1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Ôn tập và kiểm tra giữa kì 1 phân môn Địa lí 9 sách kết nối tri thức với cuộc sống

14 65 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ôn Tập Và Kiểm Tra Giữa Kì 1 Phân Môn Địa Lí 9 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 51,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo Án Ôn tập và kiểm tra giữa kì 1 phân môn Địa lí 9 sách kết nối tri thức với cuộc sống

Trang 1

TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP GIỮA KÌ I

Thời gian thực hiện: 1 tiết

Ngày soạn: 4/09/2024

Ngày dạy:

Tiết

Ngày

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Ôn tập địa lí dân cư

- Ôn tập địa lí các ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ

2 Năng lực

- Năng lực chung:

+ Năng lực tự học và tự chủ

Tự nghiên cứu: HS tự lên kế hoạch ôn tập các nội dung đã được học

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác

Làm việc nhóm: Học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm khi tham gia các hoạt động thảo luận, dự án nhóm, hoặc thuyết trình về các chủ đề liên quan đến các vùng kinh tế

Giao tiếp hiệu quả: Học sinh học cách trình bày ý kiến, thảo luận và tranh luận một cách hiệu quả, lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác

- Năng lực riêng:

+ Nhận thức khoa học địa lí: Mô tả được đặc điểm của địa lí dân cư và kinh

tế Việt Nam

+ Tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ, bảng số liệu để ôn tập lại kiến thức về địa lí

dân cư và địa lí kinh tế

+ Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: giải quyết tình huống trong thực tiễn.

3 Phẩm chất

- Trách nhiệm: Tham gia đầy đủ các hoạt động, đúng giờ, nghiêm túc Tích cực

đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng, khách quan, đóng góp và quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá

- Chăm chỉ:

+ Tich cực ôn tập Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập

+ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào trong học tập và đời sống

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối Internet (nếu có)

- Đường links ôn tập câu hỏi trắc nghiệm (nếu có)

- Sách giáo khoa, sách giáo viên bộ kết nối tri thức

- Vở ghi, Atlat địa lí Việt Nam, bút màu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Hoạt động 1: Mở đầu

Trang 2

a) Mục tiêu

- Củng cố lại nội dung đã học về địa lí dân cư và địa lí kinh tế

- Khơi gợi hứng thú học tập cho học sinh

b) Tổ chức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ, tổ chức trò chơi cho học

sinh, nêu luật chơi

+ Nội dung: Giáo viên mở 1 bài nhạc vui nhộn, yêu cầu dẫn chương trình gọi tên hoạc stt bất kì trong lớp Khi nhạc dừng, học sinh nào bị gọi trúng được trả lời 1 câu hỏi của giáo viên Nội dung có 6 câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm đúng sai liên quan đến địa lí dân cư và địa lí kinh tế Mỗi câu trắc nghiệm đúng nhận được 2 thành tích tốt và sai được hát 1 đoạn nhạc hoặc đọc 1 câu thơ

1 Việt Nam là quốc gia đông dân, đứng thứ 14 trên thế giới

năm 2021

2 Việt Nam có 54 dân tộc, các dân tộc phân bố trên khắp

lãnh thổ Việt Nam

3 Quần cư thành thị có hoạt động kinh tế chính là nông

nghiệp và dịch vụ

4 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện cho nước ta

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với năng suất cao,

nhiều cây trồng có giá trị kinh tế lớn

5 Công nghiệp xanh là nền công nghiệp sử dụng các công

nghệ tiên tiến để sản xuất những sản phẩm thân thiện với

môi trường

6 Mạng điện thoại, mạng truyền dẫn là các hoạt động

thuộc lĩnh vực bưu chính

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện theo yêu cầu giáo viên: 2 bạn lên

điều hành trò chơi, cả lớp nghe nhạc lần lượt gọi stt hoặc tên các bạn trong lớp trừ 2 bạn dẫn chương trình

- Báo cáo, thảo luận: Học sinh sẽ trả lời cá nhân khi nhạc dừng đến tên mình

Chốt ghi các kết quả lên bảng Các đáp án sẽ chốt luôn sau từng câu hỏi và có sửa lại nếu đáp án là sai

Nội

dung

nghiệp

Viễn thông

- Kết luận nhận định: Giáo viên tổng kết hoạt động và dẫn dắt vào nội dung

tiết ôn tập giữa kì I

2 Hoạt động 2: Hoạt động ôn tập

2.1 Địa lí dân cư

a) Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức đã học về địa lí dân cư.

b) Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ:

Trang 3

+ Nhiệm vụ 1: Làm cá nhân ở nhà, trình bày theo hình thức kết nhóm cùng nội dung do giáo viên chia ngẫu nhiên thành 4 nhóm: vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm dân cư Việt Nam

Tiêu chí đánh giá sơ đồ tư duy tóm tắt đặc điểm dân cư Việt Nam

Nội dung

(5 điểm)

Thể hiện được đầy đủ:

- Dân tộc

- Dân số

- Phân bố dân cư

- Các loại hình quần cư

Bố cục – thẩm mĩ

(4 điểm)

- Có các nhánh cân đối

- Có nhiều tầng kiến thức

- Chữ viết in hoa, dễ đọc

- Có hình vẽ biểu tượng minh họa

Thông tin cá nhân hoặc nhóm

(1 điểm)

- Tên, lớp, trường

+ Nhiệm vụ 2: Cá nhân:

Đọc đoạn thông tin sau:

“Nước ta đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng, vì vậy cần phải khai thác tốt

cơ hội này để góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân”

a Tìm hiểu và cho biết khi nào thì cơ cấu dân số vàng xảy ra?

b Tại sao nước ta cần tận dụng cơ cấu dân số vàng?

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh dựa vào nội dung sách giáo khoa, kiến thức đã học, vốn hiểu biết cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên ở nhà

- Báo cáo thảo luận:

+ Nhiệm vụ 1: Báo cáo theo hình thức 1 nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đánh giá chéo

Gợi ý đáp án:

https://app.buzanmindmap.net/mindmap/d0fe90aa-50b4-4f81-8f56-aa4bb7f8062e

+ Nhiệm vụ 2: Cá nhân trả lời theo hình thức giơ tay nhanh nhất

Gợi ý đáp án:

a Cơ cấu dân số vàng xảy ra khi tỉ trọng dân số nhóm 0-14 tuổi chiếm dưới 30%

và từ 65 tuổi trở lên chiếm dưới 15% tổng dân số

b Cơ cấu dân số vàng là cơ hội để nước ta nâng cao hiệu quả sử dụng lao động,

mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài …

- Kết luận nhận định: Giáo viên đánh giá sự chuẩn bị bài ôn tập ở nhà của lớp

và cho điểm, tặng thành tích học sinh Chốt lại nội dung ôn tập như sơ đồ tư duy Có thể gửi lên nhóm cho lớp tham khảo

2.2 Địa lí các ngành kinh tế

a Mục tiêu:

Ôn tập lại nội dung đã học về địa lí các ngành kinh tế

Trang 4

b Tổ chức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh chuẩn bị trước nội dung lập bảng tóm tắt về các ngành kinh tế đã học:

Nông nghiệp

Công nghiệp

Dịch vụ

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân ở nhà Kết nhóm

mới hoặc vẫn duy trì nhóm cũ, sắp xếp lại các kiến thức Cử đại diện nhóm trình bày khi được gọi

- Báo cáo thảo luận: Các nhóm cử 1 bạn lên báo cáo thảo luận nếu được gọi

hoặc giáo viên tổ chức cho báo cáo theo hình thức trò chơi: “bắn súng” chia

bảng như trong phiếu học tập, lần lượt các bạn lên viết nội dung báo cáo, nếu không viết được tiếp sẽ chỉ định tiếp các bạn trong nhóm lên viết tiếp

- Kết luận nhận định: Giáo viên theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của học sinh,

đánh giá cá nhân và nhóm Chốt lại nội dung ôn tập

Nội dung Nhân tố ảnh hưởng Tình hình phát triển

Nông

nghiệp

Nhân tố tự nhiên:

địa hình, đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật

Nhân tố kinh tế xã hội: dân cư và lao động, chính sách, khoa học công nghệ

và cơ sở vật chất kĩ thuật, thị trường tiêu thụ nông sản

 nhân tố kinh tế

xã hội là nhân tố quyết định nhất

- Đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, liên kết theo chuỗi giá trị, được ứng dụng khoa học công nghệ

- Đóng góp hơn 70% giá trị toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiêp, thủy sản

- Gồm:

+ Trồng trọt: đa dạng

 Lúa là cây lương thực chính Trồng nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng

 Cây rau, đậu phát triển theo hướng an toàn và công nghệ cao Tập trung ở hai đồng bằng và vùng Trung du miền núi Bắc Bộ

 Cây công nghiệp lâu năm: sản lượng ngày càng tăng Trồng nhiều ở Đông Nam

Bộ, Tây Nguyên và trung du miền núi Bắc Bộ

 Cây ăn quả phát triển theo hướng công nghệ cao Tập trung nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Trung du miền núi Bắc Bộ

+ Chăn nuôi:

 Trâu, bò: nuôi thịt Tập trung nhiều ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ Bắc Trung Bộ

và duyên hải miền Trung

 Lợn: mô hình trang trại, chăn nuôi khép kín Tập trung ở Trung du và miền núi Bắc Bộ,

Trang 5

đồng bằng sông Hồng.

 Gia cầm: quy mô hộ gia đình và trang trại Tập trung ở Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

- Nông nghiệp xanh

Công

nghiệp

Tự nhiên: vị trí địa

lí, khoáng sản, nguồn nước, sinh vật, khí hậu, địa hình

Kinh tế - xã hội: dân

cư và lao động, chính sách, thị trường, khoa học công nghệ, vốn và

cơ sở vật chất kĩ thuật

- Giá trị sản xuất của ngành gia tăng

- Phân bố có sự thay đổi theo hướng phát huy thế mạnh cảu vùng

- Cơ cấu đa dạng:

+ Khai khoáng

+ Sản xuất điện

+ Sản xuất chế biến thực phẩm

+ Sản xuất chế biến điện tử, máy vi tính

+ Dệt và sản xuất trang phục sản xuất giày, dép

- Công nghiệp xanh: giảm thiểu chất thải công nghiệp, tạo ra sản phẩm chất lượng cao, tiết kiệm chi phí đầu vào, nhiên liệu, nguyên liệu

và năng lượng

Dịch vụ - Sự phát triển kinh

tế

- Dân cư và nguồn lao động

- Vốn

- Cơ sở hạ tầng

- Chính sách

- Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên

- Ngày càng phát triển đa dạng

- Là ngành kinh tế chủ đạo, động lực để thúc đẩy nền kinh tế phát triển

- Một số ngành:

+ Giao thông vận tải: phát triển với tốc độ nhanh Gồm: đường bộ (quan trọng nhất) đường sắt, đường thủy, đường biển, đường hàng không

+ Bưu chính viễn thông: phát triển mạnh mẽ + Thương mại: phát triển với nhiều xu hướng mới và mạng lại hiệu quả cao

+ Du lịch: phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ số, công nghệ xanh, sạch

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng tính tốc độ tăng trưởng và nhận xét bảng số liệu

b) Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu học sinh tạo cặp và làm bài tập:

+ Dựa vào bảng 7.2 Sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021:

Năm

Sản phẩm

Trang 6

Đường kính (triệu tấn) 1,14 1,84 1,52

Dầu thực vật tinh luyện (triệu tấn) 0,56 0,96 1,38

Hãy:

a) Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng các sản phẩm từ năm 2010 đến 2021? b) Nhận xét tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021?

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm việc theo cặp, tính toán và nhận xét ra vở.

- Báo cáo thảo luận: Giáo viên gọi 1 cặp lên bảng làm mẫu Cả lớp quan sát và

nhận xét bài làm

- Kết luận nhận định: Giáo viên đánh giá kết quả thực hiện của cặp làm trên

bảng và cho chấm chéo nhau các bài còn lại

Làm bài tập

a) Tốc độ tăng trưởng sản lượng các sản phẩm từ năm 2010 đến 2021:

Bảng 7.2 Sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021

Đơn vị: %

Năm

Sản phẩm

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022) b) Nhận xét tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021

Sữa tươi: Có tốc độ tăng trưởng cao nhất (247,4%), cho thấy nhu cầu tiêu thụ sữa tươi ngày càng tăng và ngành sản xuất sữa đã có những bước tiến vượt bậc trong giai đoạn này

Thuỷ sản ướp đông: Tăng trưởng 162,9 % cho thấy ngành thuỷ sản ướp đông cũng phát triển mạnh, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu thụ nội địa

Gạo xay xát: Tăng trưởng 118,1%, tuy thấp hơn so với các sản phẩm khác, nhưng vẫn duy trì mức tăng ổn định Đây là sản phẩm thiết yếu trong đời sống hàng ngày của người dân Việt Nam

Đường kính: Tăng trưởng 133,3%, cho thấy ngành sản xuất đường có sự phát triển nhưng không đồng đều so với các ngành khác

Dầu thực vật tinh luyện: Tăng trưởng 246,4%, cho thấy nhu cầu sử dụng dầu thực vật tăng mạnh và ngành sản xuất dầu đã có những cải tiến đáng kể trong quá trình sản xuất

Nhìn chung, giai đoạn 2010 – 2021, ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở Việt Nam đã có sự phát triển đáng kể, với một số sản phẩm có tốc độ tăng trưởng rất cao, đặc biệt là sữa tươi và dầu thực vật tinh luyện

Trang 7

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu

Tạo điều kiện cho các em có thời gian ôn tập nên không giao về nhà bài tập vận

dụng

b) Tổ chức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ: Về nhà ôn tập tốt kiến thức đã học về địa lí dân cư và

địa lí kinh tế Giờ sau kiểm tra giữa kì, mang dụng cụ vẽ biểu đồ

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân ở nhà.

- Báo cáo thảo luận: không.

- Kết luận nhận định: không.

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS

TỔ KHXH

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Năm học: 2024 - 2025

PHÂN MÔN: ĐỊA LÍ 9

Thời gian: 45 phút

TT Chương/ chủ đề đơn vị kiến thức Nội dung/

Mức độ nhận thức Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao TNKQ TL TL TL

1

ĐỊA LÍ

DÂN CƯ

VIỆT

NAM

- Thành phần dân tộc

- Gia tăng dân số ở các thời kì

- Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính

- Phân bố dân cư

- Các loại hình quần

cư thành thị và nông thôn

- Lao động và việc làm

- Chất lượng cuộc sống

2TN

1TL*

1TL*

2 ĐỊA LÍ

CÁC

NGÀNH

- Các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố

4TN 1TL* 1 TL*

Trang 8

KINH

TẾ

NÔNG,

LÂM,

THUỶ

SẢN

nông, lâm, thuỷ sản

- Sự phát triển và phân bố nông, lâm, thuỷ sản

- Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh

CÔNG

NGHIỆP

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

- Sự phát triển và phân bố của các ngành công nghiệp chủ yếu

- Vấn đề phát triển công nghiệp xanh

Tổng 8 câu 1 câu 1 câu 1 câu 8 TN, 3

TL Điểm

Tỉ lệ %

2,0 20%

1,5 15%

1,0 10%

0,5 5%

5,0 50%

II BẢNG ĐẶC TẢ

TT Chủ đề Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng

số Nhận

biết Thông hiểu dụng Vận Vận dụng cao Phân môn Địa lí

1 ĐỊA LÍ

DÂN

VIỆT

NAM

– Thành phần dân tộc

– Gia tăng dân

số ở các thời kì

– Cơ cấu dân

số theo tuổi và giới tính – Phân bố dân cư

– Các loại hình quần cư thành thị và

Nhận biết

– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.

Thông hiểu

– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi

và giới tính của dân cư.

– Trình bày được sự khác biệt giữa quần

cư thành thị và quần

2TN

1TL*

Trang 9

nông thôn – Lao động và việc làm – Chất lượng cuộc sống

cư nông thôn.

Vận dụng

– Phân tích được vấn đề việc làm ở địa phương.

– Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.

– Đọc bản đồ Dân

số Việt Nam để rút

ra được đặc điểm phân bố dân cư.

–Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.

1TL*

2

ĐỊA LÍ

CÁC

NGÀNH

KINH

TẾ

NÔNG,

LÂM,

THUỶ

SẢN

– Các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông, lâm, thuỷ sản – Sự phát triển

và phân bố nông, lâm, thuỷ sản – Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh

Nhận biết

– Trình bày được sự phát triển và phân

bố nông, lâm, thuỷ sản.

Thông hiểu

– Phân tích được một trong các nhân

tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp (các nhân tố

tự nhiên: địa hình, đất đai, khí hậu, nước, sinh vật; các nhân tố kinh tế-xã hội: dân cư và nguồn lao động, thị trường, chính sách, công nghệ, vốn đầu tư).

– Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản.

– Trình bày được ý nghĩa của việc phát

4TN

1TL*

Trang 10

triển nông nghiệp xanh.

Vận dụng

– Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.

1TL*

3 CÔNG

NGHIỆP

– Các nhân tố ảnh hưởng đến

sự phát triển

và phân bố công nghiệp – Sự phát triển

và phân bố của các ngành công nghiệp chủ yếu

– Vấn đề phát triển công nghiệp xanh

Nhận biết

– Trình bày được sự phát triển và phân

bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu: (theo quyết định QĐ 27)

– Xác định được trên bản đồ các trung tâm công nghiệp chính.

Thông hiểu

– Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến

sự phát triển và phân

bố công nghiệp: vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, dân cư

và nguồn lao động, chính sách, khoa học-công nghệ, thị trường, vốn đầu tư, nguồn nguyên liệu.

Vận dụng cao

– Giải thích được tại sao cần phát triển công nghiệp xanh.

2TN

1TL

Số câu/loại câu 8 câu

TN

1 câu TL 1 câu

TL

1 câu TL

11 câu (8TN, 3TL)

Ngày đăng: 27/10/2024, 17:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w