Bộ đề bám sát môn hóa học 2025 theo đề minh họa của Bộ giáo dục và đào tạo Bộ đề bám sát môn hóa học 2025 theo đề minh họa của Bộ giáo dục và đào tạo Bộ đề bám sát môn hóa học 2025 theo đề minh họa của Bộ giáo dục và đào tạo Bộ đề bám sát môn hóa học 2025 theo đề minh họa của Bộ giáo dục và đào tạo Bộ đề bám sát môn hóa học 2025 theo đề minh họa của Bộ giáo dục và đào tạo Bộ đề bám sát môn hóa học 2025 theo đề minh họa của Bộ giáo dục và đào tạo Bộ đề bám sát môn hóa học 2025 theo đề minh họa của Bộ giáo dục và đào tạo
Trang 1BỘ ĐỀ BÁM SÁT ĐỀ MINH HỌA TN 2025
MÔN HÓA HỌC
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU
TRƯỜNG THPT CÁI NƯỚC
MA TRẬN CÁC CÂU HỎI MÔN HÓA – LỚP 12
Năm học 2024-2025Phần A Ma trận nội dung, năng lực và cấp độ tư duy của câu hỏi
Dạng
Thành phần của năng lực hóa học
Nhận thức Hóa học Tìm hiểu thế giới tự nhiên
dưới góc độ Hóa học
Vận dụng kiến năng, kĩ năng
Dạng thức 1
Trang 318 HH1.6
Dạngthức 2
Trang 4PHẦN B NỘI DUNG ĐỀ
ĐỀ KIỂM TRA MÔN HÓA HỌC – LỚP 12
Thời gian làm bài: 50 phút
PHẦN I Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [HH1.1 – BIẾT – ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI – HÓA 12 CHƯƠNG 6] Cho các cặp oxi hóa – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng.
A Nhường 2 electron B Nhận 2 electron C Nhận 1 electron D Nhường 1 electron.
Câu 3 [HH1.1 – BIẾT – POLYMER - HÓA 12 CHƯƠNG 4] Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng?
Câu 4 [HH1.2 – BIẾT – ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI - HÓA 12 CHƯƠNG 6] Nhận xét nào về tính chất vật lí của kim loại dưới đây là không đúng ?
A Nhiệt độ nóng chảy : Hg < Al < W B Tính cứng : Cs < Fe < W < Cr
C Tính dẫn điện và nhiệt: Fe < Al < Au < Cu < Ag D Tính dẻo : Al < Au < Ag.
Câu 5 [HH1.6 – HIỂU – ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI-HÓA 12 CHƯƠNG 7] Ở nhiệt thường, độ tan của các hydroxide tăng dần trong dãy từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2 Từ thông tin này có thể dự đoán được khả năng phản ứng với nước của các kim loại từ Mg đến Ba biến đổi như thế nào?
A.
Tăng dần B Không đổi C Không có quy luật D Giảm dần.
Câu 6 [HH1.4 – HIỂU – KIM LOẠI NHÓM IA & IIA - HÓA 12 CHƯƠNG 7] Trong các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs, nhiệt độ nóng chảy và độ cứng biến
đổi như thế nào?
A Không đổi B. Giảm dần C Tăng dần D Không có quy luật.
Câu 7 [HH3.3– VẬN DỤNG – POLYMER] Chất dẻo là một polymer được sử dung rộng rãi trong đời sống nhưng rác thải ra từ các loại nhựa này thì ảnh
hưởng xấu đến môi trường
Cho các phát biểu nào sau
(1) Thời gian phân hủy lâu (lên đến hàng trăm năm)
(2) Đốt nhựa tạo ra các khí độc hại và làm tăng lượng khí gây hiệu ứng nhà kính
(3) Nhựa thải ra sông, hồ, đại dương… Gây ô nhiễm nguồn nước, làm mất cân bằng hệ sinh thái
(4) Khi chôn lấp, rác thải nhựa sẽ làm phân bón giúp ích cho sự sinh trưởng của cây trồng
Số phát biểu đúng là
Trang 5A 2 B 3 C 5 D 4.
phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng, Sự due thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
H3
(2)
O C
A Công thức (1),(2),(3),(4) là amine B Công thức (1),(2),(4) là amine.
C Công thức (2),(4) là arylamine D Công thức (4) là arylamine.
Câu 12 [HH1.1– BIẾT – CARBOHYDRATE - HÓA 12 CHƯƠNG 2] Công thức cấu tạo saccharose
Trang 61 2 3
1 2 3 4
OH
1 2 3
5 6 OH OH
1 2 3 4 5 6 OH OH
OH
1
2 3 4
5 6
5
2 1 OH OH
OH O
C
H2
C H C
H2
O O O
Câu 14 [HH1.2– BIẾT – ESTER&LIPID - HÓA 12 CHƯƠNG 1] Để biến một số dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây?
Câu 15 [HH1.1– BIẾT – HỢP CHẤT HỮU CƠ CHỨA NITROGEN - HÓA 12 CHƯƠNG 3] Amino acetic acid (H2NCH2COOH) tác dụng được với dung dịch
A NaCl B Na2SO4 C HCl D NaNO3
Câu 16 [HH1.6 – VẬN DỤNG – HỢP CHẤT HỮU CƠ CHỨA NITROGEN - HÓA 12 CHƯƠNG 3] Adrenaline là hormone dẫn truyền thần kinh chủ yếu được
tiết ra bởi tuyến thượng thận Nó đóng vai trò quan trọng trong phản ứng “chiến hoặc chạy” của cơ thể, nhanh chóng chuẩn bị cơ thế đối mặt với các tình huống căng thẳng hoặc nguy hiểm Dopamine là chất dẫn truyền thần kinh có vai trò quan trọng trong việc điều khiển hệ thần kinh trung ương, đặc biệt ảnh hưởng đến việc tạo cảm giác hứng thú, động lực trong học tập, kiểm soát hành vi tư duy, trí nhớ và ngôn ngữ,
Cấu tạo của adrenaline và dopamine được mô tả dưới đây
Trang 7Cho các phát biểu sau
(1) Adrenaline có chứa một nhóm amine bậc hai.
(2) Adrenaline có chứa một nhóm alcohol bậc hai
(3) Adrenaline chỉ chứa hai nhóm phenol
(4) Dopamine chứa hai nhóm phenol
(5) Dopamine chứa một nhóm amine bậc một
Số phát biểu đúng ?
Câu 17 [HH1.4– HIỂU – PIN ĐIỆN - HÓA 12 CHƯƠNG 5] Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Zn – Cu, nhận định nào sau đây không đúng về vai trò
của cầu muối?
A Ngăn cách hai dung dịch chất điện li B Cho dòng electron chạy qua.
C Trung hòa điện ở mỗi dung dịch chất điện li D Đón kín mạch điện.
Câu 18 [HH1.6– HIỂU – PIN ĐIỆN - HÓA 12 CHƯƠNG 5] Acquy chì là một loại acquy đơn giản, gồm bản cực dương bằng PbO2, bản cực âm bằng Pb, cả hai điện cực được đặt vào dung dịch H,SO4 loãng Loại acquy này có thể sạclại nhiều lần Đây cũng là loại acquy được sử dụng phổ biến trên các dòng xe máy hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội Acquy chì có các đặc điểm sau: (1) dễ sản xuất, giá thành thấp; (2) gây ô nhiễm môi trường; (3) có khả năng trữ một lượng điện lớn trong bình ắc quy; (4) hoạt động ổn định
Những ưu điểm của acquy chì là
A (1), (2), (3) B (1), (3), (4) C (1), (2), (4) D (2), (3), (4).
Trang 8PHẦN II Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 [ HÓA 12 CHƯƠNG 5 ].Trong công nghiệp, kim loại Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và cryolite theo sơ đồ như hình dưới đây
a) [HH1.4– HIỂU – ĐIỆN PHÂN] Cực (1) và (2) lần lượt là cực âm (anode) và cực dương (cathode).
b) [HH1.6– VẬN DỤNG – ĐIỆN PHÂN] Chất X nóng chảy vừa là nguyên liệu của quá trình điện phân, vừa bảo vệ Al sinh ra không bị oxi hoá bởi khí oxygen c) [HH2.2– HIỂU – ĐIỆN PHÂN] Các thanh điện cực (1) sẽ bị mòn dần trong quá trình sản xuất Al do bị oxi hóa thành carbon oxide.
d) [HH1.2– BIẾT – ĐIỆN PHÂN] Chất Y nóng chảy chủ yếu là Al.
Câu 2 [ HÓA 12 CHƯƠNG 2 ] Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch
Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa
Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều
a) [HH1.6– HIỂU – CARBOHYDRATE] Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
b) [HH3.2– VẬN DỤNG – CARBOHYDRATE] Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.
c) [HH3.2– VẬN DỤNG – CARBOHYDRATE] Ở bước 3, glucose bị oxygen hóa thành gluconic acid.
d) [HH1.6– HIỂU – CARBOHYDRATE] Thí nghiệm trên chứng minh glucose có nhiều nhóm OH liền kề nhau.
Câu 3 [HÓA 12 CHƯƠNG 1 ] Cho salicylic acid (hay 2 – hydroxylbenzoic acid) phản ứng với methyl alcohol có mặt sulfuric acid làm xúc tác, thu được methyl salicylate (C8H8O3) dùng làm chất giảm đau (có trong miếng dán giảm đau khi vận động hoặc chơi thể thao)
a) [HH1.2– BIẾT – ESTER & LIPID] Công thức phân tử của salicylic acid là C8H6O3
Trang 9b) [HH1.4– HIỂU – ESTER & LIPID] Methyl salicylate thuộc hợp chất hữu cơ đa chức.
c) [HH1.4– HIỂU – ESTER & LIPID] 1 mol salicylate phản ứng tối đa với 2 mol NaOH
d) [HH1.6– VẬN DỤNG – ESTER & LIPID] Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong methyl salicylate là 31,58%
Câu 4 [ HÓA 12 CHƯƠNG 8 ].Hoà tan 0,422g mẫu khoáng vật của sắt trong dung dịch sulfuric acid dư, sao cho tất cả lượng sắt có trong quặng đều chuyển
thành Fe2+, thu được dung dịch A Chuẩn độ Fe2+ trong dung dịch A bằng chất chuẩn là dung dịch thuốc tím KMnO4 0,040M Khi đã sử dụng 23,50mL thì phản ứng vừa qua điểm tương đương
a) [HH1.1– BIẾT – KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP] Cần lặp lại thí nghiệm chuẩn độ 2 lần để bảo đảm tính chính xác của kết quả
b) [HH1.2– HIỂU – KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP] Cần thêm chất chỉ thị phù hợp vào bình tam giác chứa dung dịch A để xác định được thời điểm kết thúc quá
PHẦN III Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1 [HH1.6– VẬN DỤNG – ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI - HÓA 12 CHƯƠNG 6]
Một mẫu quặng bauxite có chứa 40% Al2O3 Để sản xuất 300 km một loại dây cáp nhôm (aluminium) hạ thế người ta sử dụng toàn bộ lượng nhôm (aluminium)điều chế được từ m tấn quặng bauxite bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 Biết rằng khối lượng nhôm (aluminium) trong 1 km dây cáp là 1074 kg và
hiệu suất của quá trình điều chế nhôm (aluminium) là 80% Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Đáp số : 1902
Câu 2 [HH1.6– VẬN DỤNG – ESTER & LIPID - HÓA 12 CHƯƠNG 1] Một loại chất béo có chứa 80% tristearin về khối lượng
Để sản xuất 9,2 triệu chai nước rửa tay (có chứa chất dưỡng ẩm glycerol) cần dùng tối thiểu x tấn loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng Biết rằng trong mỗi chai nước rửa tay có chứa 6 gam glycerol Giá trị của x là bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị
Đáp số 668.
Câu 3 [HH1.4– HIỂU – CARBOHYDRATE - HÓA 12 CHƯƠNG 2] Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,4 m2 Để tráng được 1080 chiếc gương trênvới độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 m thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3 Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Đáp số: 1007.
Trang 10Câu 4 [HH1.3– HIỂU – HỢP CHẤT HỮU CƠ CHỨA NITROGEN - HÓA 12 CHƯƠNG 3] Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ?
Đáp số: 2
Câu 5 [HH3.1– VẬN DỤNG – NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC - HÓA 10 CHƯƠNG 5]
Rót 100 mL dung dịch HCl 1M ở 27oC vào 100 mL dung dịch NaHCO31M ở 28oC Sau phản ứng, dung dịch thu được có nhiệt độ là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Biết nhiệt tạo thành của các chất được cho trong bảng sau:
Đáp số: 2 là [Pt(NH 3 ) 4 ] 2+
; [PtCl 2 (NH 3 ) 2 ]
Trang 11BẢNG PHÂN TÍCH MA TRẬN ĐỀ TN THPT NĂM 2024-2025
1 MA TRẬN ĐỀ
L ớp
Chươn g/Chuyên đề
B iết (
8 câu)
H iểu (
6 câu)
V D (
4 câu)
B iết (
3 ý)
H iểu (
8 ý)
V D (
5 ý)
H iểu (
2 câu)
V D (
4 câu)
1 1
1 đ ( 10%)
âu 5
H H1.1
âu 13
H H1.5
C
âu 3b
H H1.4
C
âu 3c
H H1.4
C
âu 3d
H H1.6
1 2
9 đ ( 90%)
âu 10
H H1.1
C
âu 14
H H1.2
C
âu 9
H H1.6
C
âu 8
H H3.2
C
âu 3a
H H1.2
C
âu 5
H H3.1
C
âu 2b
H H3.2
C
âu 3
H H1.4
C
âu 2
H H1.6
Trang 12âu 2d
H H1.6
C
âu 2c
H H3.2
âu 15
H H1.1
C
âu 11
H H1.3
C
âu 16
H H1.6
C
âu 4
H H1.3
âu 3
H H1.1
C
âu 18
H H1.6
C
âu 1c
H H1.2
C
âu 1a
H H1.4
C
âu 1d
H H2.2
C
âu 1b
H H1.6
âu 1
H H1.1
C
âu 4
H H1.2
C
âu 1
H H1.6
âu 2
H H1.1
C
âu 6
H H1.4
Trang 13Ch10 C
âu 4a
H H1.1
C
âu 4b
H H1.2
C
âu 4c
H H1.5
C
âu 4d
H H2.2
C
âu 6
H H1.6
Biết chiếm 27,5% ; Hiểu chiếm 40% ; Vận Dụng chiếm 32,5%
TỔNG ĐIỂM
Trang 143 Ester - Lipid Ch3
10 Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức
chất
Ch10
Trang 15PHẦN I Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1."Ăn mòn hóa học là quá trình (1) , trong đó các electron của (2) chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường" Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
A oxi hóa - khử, kim loại B khử, kim loại
C oxi hoá, ion kim loại D oxi hóa - khử, ion kim loại
Câu 2 Thành phần chính của baking soda là NaHCO Tên của hợp chất này là3
A sodium hydrogencarbonate B sodium carbonate
C sodium hydrogensulfide D potassium hydrogencarbonate
Câu 3 Polychloroprene có công thức là
Trang 16A (CH2 CH )2 n B (CH2 CH CH CH )2 n
C ( CH2 CHCl)n D (CH2 CCl CH CH )2 n
Câu 4 Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa
A các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại
B các cation và các anion trong tinh thể kim loại
C các electron hoá trị trong tinh thể kim loại
D các nguyên tử trong tinh thể kim loại
Câu 5: CH3COOC2H5 thuộc loại chất
A amin B carboxylic acid C ester D chất béo
Câu 6 Hóa chất nào sau đây không sử dụng để làm mềm nước cứng tạm thời?
A Na CO 2 3 B Na PO 3 4 C Ca(OH) 2 D HCl
Câu 7 Nhiệt độ tự bốc cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà chất cháy tự cháy trong không khí dù không cần tiếp xúc với nguồn lửa Khi nhà kho
chứa các đồ vật làm bằng nhựa poly(vinyl chloride) (PVC) bị cháy sẽ tạo nên khói đám cháy có nhiệt độ rất cao và chứa các khí như HCl,CO, Trong khi di chuyển ra xa đám cháy, cần cúi thấp người, đồng thời dùng khăn ướt che mũi và miệng Cho các phát biểu sau:
(a) Khăn ướt không có tác dụng hạn chế khí HCl đi vào cơ thể
(b) Việc cúi thấp người nhằm tránh khói đám cháy (có xu hướng bốc lên cao)
(c) Khói từ đám cháy nhựa PVC độc hại hơn khói từ đám cháy các đồ vật làm bằng gỗ
(d) Việc sử dụng nước để chữa cháy nhằm mục đích hạ nhiệt độ đám cháy thấp hơn nhiệt độ tự bốc cháy của PVC
Các phát biểu đúng là
A (a), (b), (c) B (a), (b), (d) C (b), (c), (d) D (a), (c), (d)
Câu 8 Thực hiện phản ứng ester hóa giữa 4,6 gam ethyl alcohol với lượng dư acetic acid, thu được 4,4 gam ester Hiệu suất phản ứng ester hóa là
Câu 9.Cho sơ đồ chuyển hóa sau: C4H8O2 → X → Y → Z → C2H6 Công thức phân tử của X và Y lần lượt là
A CH3CH2CH2OH và C2H5COONa B CH3CH2OH và CH3COONa
C CH3CH2CH2OH và C2H5COOH D CH3CH2OH và CH3COOH
Câu 10 Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng
A ester hóa B xà phòng hóa C trung hòa D trùng ngưng
Câu 11 Công thức cấu tạo thu gọn của dimethylamine là
A CH3 NH2 B CH3 NH CH 3
C CH3 NH CH 2 CH3 D CH3 CH2 NH2
Câu 12 Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
A Glucose B Saccharose C Maltose D Cellulose
Trang 17Câu 13 Phương trình hoá học của phản ứng hydrate hóa ethylene để điều chế ethanol là:
Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
Nhận định nào sau đây không đúng?
A Phản ứng hydrate hóa ethylene là phản ứng cộng
B Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết
C Trong giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết
D Trong phân tử ethylene có 6 liên kết
Câu 14 Tên gọi của ester C H COOCH là2 5 3
A ethyl acetate B methyl propionate C ethyl propionate D methyl acetate
Câu 15 "Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức (1) và nhóm chức (2) " Nội dung phù hợp trong ô trống (1),
(2) lần lượt là
A carboxyl ( COOH) , amino NH2
B carboxyl ( COOH) , hydroxyl ( OH)
C hydroxyl ( OH) , amino NH2
D carbonyl ( CO ) , carboxyl ( COOH)
Câu 16 Histidine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 4,0 ; 7,6 ; 12,0, coi histidine chỉ tồn
tại ở dạng cho dưới đây:
Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion
Cho các nhận định sau về quá trình điện di của histidine:
(a) Với môi trường pH 7,6 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực
(b) Với môi trường pH 4,0 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm
(c) Với môi trường pH 12,0 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương
Trang 18(d) Với môi trường pH 7,6 thì dạng (II) di chuyển về phía cực âm.
Các nhận định đúng là
A (a), (b), (d) B (a), (c), (d) C (b), (c), (d) D (a), (b), (c)
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 17 - 18:
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử như sau:
Câu 17 Trong số các ion kim loại gồm Fe ,Cu2 2 và Zn2
, ở điều kiện chuẩn ion nào có tính oxi hóa yếu hơn Ag, nhưng mạnh hơn Pb2
- Cân để xác định khối lượng ban đầu của đồng xu (2,23gam) và thanh đồng tinh khiết (2,55 gam)
- Nối đồng xu với một điện cực và thanh đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper(II) sulfate
- Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp
- Sau một thời gian điện phân, làm khô, rồi cân để xác định lại khối lượng của đồng xu và thanh đồng tinh khiết, thấy khối lượng đồng xu là 1,94 gam và khối lượng thanh đồng là m1 gam
a) Trong thí nghiệm trên, đồng xu được nối với cực dương, thanh đồng tinh khiết được nối với cực âm của nguồn điện
b) Giá trị của m1 lớn hơn 2,55
c) Ở cực dương xảy ra quá trình khử
d) Do khối lượng của đồng xu giảm, nên giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh là đúng
Câu 2
Enzyme amylase là một protein có khả năng xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tinh bột diễn
ra càng nhanh Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH,… Một nhóm học sinh dự đoán " pH càng tăng thì hoạt tính xúc tác của enzyme amylase càng cao" Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ không đổi nhưng thay đổi pH của môi trường để kiểm tra dự đoán trên như sau:
Bước 1: Thêm 2,0 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào một ống nghiệm chứa 5,0 mL dung dịch có vai trò duy trì ổn định pH bằng 5.
Trang 19Bước 2: Thêm tiếp 2,0 mL dung dịch tinh bột vào ống
nghiệm trên, lắc đều
Bước 3: Sau khoảng mỗi 10 giây, dùng ống hút lấy 1-2
giọt hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm và cho vào đĩa sứ chứa
sẵn dung dịch iodine, quan sát để từ đó xác định thời gian tinh
bột thủy phân hết
Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên, chỉ thay đổi pH
dung dịch trong Buớc 1 lần lượt là 6 ; 7 ; 8 ; 9
Nhóm học sinh ghi lại kết quả thời gian t (giây) mà tinh
bột thủy phân hết trong môi trường pH 5;6;7;8;9 và vẽ đồ thị
như hình bên
a) Ở Bước 3, nếu dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tím nghĩa là tinh bột thủy phân hết
b) Theo số liệu thu được, phản ứng thủy phân tinh bột ở pH 9 diễn ra nhanh hơn ở pH 8
c) Ở các giá trị pH nghiên cứu, hoạt tính xúc tác của enzyme amylase cao nhất tại pH 7
d) Từ kết quả thí nghiệm, kết luận được hoạt tính xúc tác của enzyme amylase tăng khi pH tăng
Câu 3
Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học sau:
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng như sau:
(alcohol) (carboxylic acid)O-H
C O (ester, carboxylicacid)
Số sóng cm 1 3650-3200 3300-2500 1780-1650
a) Phản ứng tổng hợp trong thí nghiệm này là phản ứng thủy phân ester
b) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 3350 cm1
là phổ của isoamyl alcohol
c) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 1750 cm-1 mà không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O H là phổ của isoamyl acetate
d) Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate
Câu 4.
Trang 20Muối CoCl khan có màu xanh Hòa tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch màu hồng (có chứa phức chất X) Nhúng mảnh giấy lọc vào dung 2
dịch này, sấy khô, thu được mảnh giấy có màu xanh (giấy Y) Giấy Y được sử dụng làm giấy chỉ thị để phát hiện nước
a) CoCl là hợp chất của kim loại chuyển tiếp.2
b) Phức chất X không chứa phối tử aqua (phối tử H2O)
c) Trong phức chất X , liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết ion
d) Khi nhỏ giọt nước lên giấy Y, giấy Y chuyển màu
PHẦN III Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1 Trong công nghiệp, kim loại nhôm (aluminium, Al ) được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide Biết hiệu suất của quá trình
chuyển hóa Al O thành Al là 2 3 95, 4% Để sản xuất 5,4 tấn Al cần sử dụng bao nhiêu tấn nguyên liệu Al O (làm tròn đến hàng phần mười)?2 3
Câu 2 Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch KOH , sản phẩm thu được có chứa muối potassium stearate C H COOK17 35
Phân tử khối của potassium stearate là bao nhiêu?
Câu 3 Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:
(1) C H O6 10 5 n
(tinh bột) nH O2 H t, nC H O6 12 6 (glucose)(2) C H O (glucose) 6 12 6 enzyme
Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: lên men rượu, thủy phân, lên men lactic, tráng gương và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234,4321, … )
Câu 4 Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine bậc 1 và bậc 2 ứng với công thức phân tử C4H11N?
Câu 5 Aspirin (hay còn có tên g i khác là acethylsalicylic acid) đư c x p vào nhóm thu c gi m đau, h s t ch ng viêm, ch ng k t t p ti u c u, đ ạ sốt chống viêm, chống kết tập tiểu cầu, được đưa vào sử dụng ập tiểu cầu, được đưa vào sử dụng ểu cầu, được đưa vào sử dụng ầu, được đưa vào sử dụng ư c đ a vào s d ng ư ử dụng ụng
l n đ u vào cu i nh ng năm 90 c a th k 19 Aspirin đ ầu, được đưa vào sử dụng ầu, được đưa vào sử dụng ủa thế kỷ 19 Aspirin được điều chế theo phản ứng sau: ỷ 19 Aspirin được điều chế theo phản ứng sau: ư c đi u ch theo ph n ng sau: ều chế theo phản ứng sau: ứng sau:
o-HO-C6H4 - COOH + (CH3CO)2O → o-CH3COO-C6H4 - COOH + CH3COOH
Đ s n xu t 600000 viên nén u ng (hàm l ểu cầu, được đưa vào sử dụng ư ng aspirin 500 mg/viên) c n t i thi u m kg salicylic acid (HO-C ầu, được đưa vào sử dụng ểu cầu, được đưa vào sử dụng 6H4 - COOH) v i hi u su t ph n ng tính theo salicylic ới hiệu suất phản ứng tính theo salicylic ệu suất phản ứng tính theo salicylic ứng sau: acid là 80% Giá tr c a m b ng bao nhiêu? ị của m bằng bao nhiêu? ủa thế kỷ 19 Aspirin được điều chế theo phản ứng sau: ằng bao nhiêu? (l y s nguyên g n nh t) ấy số nguyên gần nhất) ố nguyên gần nhất) ần nhất) ấy số nguyên gần nhất)
Câu 6 Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối Mohr (FeSO NH4.( 4 2) SO 6H O)4 2 hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi O
2 trong không khí thành hỗn hợp X Đểxác định phần trăm khối lượng muối Mohr trong X , tiến hành hòa tan hoàn toàn 2,656 gam X trong nước rồi pha thành 100,0 mL dung dịch Y Chuẩn độ10,00 mL dung dịch Y (trong môi trường sulfuric acid loãng, dư) bằng dung dịch KMnO
4 nồng độ 0,012M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì dừng Lặp lại
Trang 21thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 9,72 mL Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X
là a % Tính giá trị của a (làm tròn đến hàng phần mười)
Hết
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu
- Giám thị không giải thích gì thêm
1 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
Trang 22n
PHẦN II Câu trắc nghiệm đúng sai Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm;
Câu hỏi
Đáp án
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
a) Sai b) Sai c) Đúng d) Sai
a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Đúng
a) Đúng b) Sai c) Sai d) Đúng
PHẦN III Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Mỗi câu hỏi trả lời đúng thí sinh được 0.25 điểm
Trang 24SỞ GD & ĐT CÀ MAU
TRƯỜNG THPT PHÚ TÂN
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM 2025 Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài 50 phút
PHẦN I Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hợp chất X có công thức cấu tạo: C2H5COOCH3 Tên gọi của X là:
A methyl propionate B methyl acetate C ethyl acetate D propyl acetate
Câu 2: Xà phòng là hỗn hợp muối của kim loại X cùng các chất phụ gia Kim loại X có thể là
Câu 3: Dầu chuối là ester có tên isoamyl acetate, được điều chế từ
A CH3OH, CH3COOH B (CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH
C C2H5COOH, C2H5OH D CH3COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH
Câu 4: Ester X có công thức phân tử là C4H8O2 có mạch carbon không phân nhánh, có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thuđược kết tủa Ag Tên của ester X là
Câu 5: Cho các phát biểu sau:
(1) Xà phòng được sản xuất bằng phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid
(2) Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ
(3) Xà phòng dùng để giặt quần áo, chất giặt rửa dùng để tắm, rửa tay
(4) Cấu tạo của xà phòng gồm hai phần: đầu ưa nước và đuôi kị nước
(5) Có thể dùng sản phẩm thiên nhiên từ bồ kết thay cho chất giặt rửa tổng hợp
Số phát biểu đúng là
Câu 6: Dầu chuối hay còn được gọi với tên khoa học là là Isoamyl acetate hay Isopentyl acetate Đây là một loại hợp chất hữu cơ este được điều chế từ
isoamyl alcohol (CH3)2CHCH2CH2OH và acetic acid Isoamyl acetate có công thức phân tử là
A C5H12O2 B C5H10O2 C C7H14O2 D C6H12O2
Câu 7: Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường
Trang 25
Củ cải đường Hoa thốt nốt Cây mía
Công thức phân tử của saccharose là
Câu 8: Để phân biệt glucose với fructose có thể dùng thuốc thử là
A dung dịch Br2 B dung dịch AgNO3/NH3
Câu 9: Carbohydrate có khả năng thực hiện phản ứng thủy phân là
Câu 10: Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thủy phân tinh bột thành
Câu 11: Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
A Đều tạo dược dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
B Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
C Đều làm mất màu nước bromine.
D Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Câu 12: Cho dãy các chất: glucose, fructose, cellulose, methyl acetate, saccharose Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 13: Amino acid H2N[CH2]4CH(NH2)COOH có tên gọi là
A Glycine B Lysine C Glutamic acid D Valine.
Câu 14 Hiện tượng nào sau đây không đúng?
Trang 26A Aniline tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng.
B Methylamine tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức chất màu đỏ
C Ethylamine làm xanh quỳ tím ẩm.
D Aniline không làm đổi màu quỳ tím.
Câu 15 Alanine phản ứng với methanol thu được ester có công thức là
Câu 18: Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tử nitrogen?
PHẦN II Câu trắc nghiệm đúng sai Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Điện phân dung dịch chứa 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol AgNO3 trong 40 phút với cường độ dòng điện I = 9,65A
(a) Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là 22,88 gam
(b) Kim loại tách ra trước là Cu
(c) Kim loại Ag có tính khử yếu hơn Cu
(d) Copper (Cu) là kim loại có tính khử yếu, không tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng hoặc trong trong dung dịch H2SO4 loãng khi có mặt của O2 ngay ở nhiệt độ thường
Câu 2: Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh chế kim loại, mạ điện…Nguyên liệu để sản xuất
nhôm (aluminium) là quặng bauxite Kim loại nhôm được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide (Al2O3) từ quặng trên, với điện cực bằng than chì, khi có mặt cryolite (Na3AlF6)
(a) Vai trò của cryolite trong sản xuất nhôm là: giảm nhiệt độ nóng chảy tăng khả năng dẫn điện tạo xỉ ngăn cản nhôm tiếp xúc với oxi
(b) Phản ứng ở cathode: Al3+ + 3e → Al
(c) Nhôm là kim loại lưỡng tính
(d) Trong quá trình điện phân, ở nhiệt độ cao điện cực than chì sẽ tác dụng với O2 nên bị mòn dần
Trang 27Câu 3: Khi sử dụng dung dịch potassium hydroxide để nhận biết các dung dịch riêng biệt copper(ll) sulfate và iron(ll) sulfate, hiện tượng quan sát được
như sau:
a) Đều tạo thành kết tủa màu xanh
b) Có kết tủa bị chuyển dần sang màu nâu đỏ.
c) Các dung dịch loãng của copper(ll) sulfate và iron(ll) sulfate đều có màu xanh dương
d) Nhỏ đến dư dung dịch potassium hydroxide vào dung dịch copper(ll) sulfate sẽ thu được dung dịch trong suốt có màu xanh.
Câu 4 Thuốc thử Tollens có công thức [Ag(NH3)2]OH, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với aldehyde
a Nguyên tử trung tâm của thuốc thử Tollens là Ag(NH3)2
b Cation [Ag(NH3)2]+ được gọi là cầu nội của thuốc thử Tollens và quyết định tính chất của nó
c Nguyên tử trung tâm là Ag, phối tử là NH3
d Phối tử của thuốc thử Tollens là NH3 và OH
PHẦN III Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 1,9 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe, Mg và Al bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được 0,06 mol H2 Khối lượng muối khanthu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu?
Câu 2: Vàng (Au) đơn chất tồn tại trong tự nhiên ở trong quặng vàng thường có hàm lượng vàng thấp Để thu hồi vàng từ quặng vàng, người ta nghiền
quặng, hoà tan chúng vào dung dịch KCN và liên tục sục không khí vào Vàng bị hoà tan tạo thành phức chất:
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l) 4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq) (1)
và sau đó kết tủa vàng bằng kẽm (Zn):
Zn(s) + 2K[Au(CN)2] (aq) → K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s) (2)
Nếu dùng 13 kg KCN thì có thể tách được bao nhiêu kg vàng từ quặng theo chuỗi phản ứng trên? Giả thiết các chất khác trong quặng không phản ứng vớiKCN
Câu 3: Calcium là nguyên tố vô cùng cần thiết đối với cơ thể con người, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên xương và răng, không thể thiếu trong quá trình
đông máu Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, mỗi ngày người lớn cũng như trẻ em cần khoảng 500mg calcium dưới dạng ion
Ca2+. Hãy tính lượng calcium được hấp thụ vào cơ thể khi một người uống 200g sữa bò, biết nồng độ calcium trong sữa bò là 1%
Câu 4: Poly styrene (PS) là một polime dạng rắn, màu trắng, không dẫn điện và không dẫn nhiệt PS được tạo thành từ phản ứng trùng hợp
styrene Khi trùng hợp 10 mol styrene với hiệu suất 80% thì khối lượng PS thu được là bao nhiêu ?
Câu 5 Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khốilượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu ?
Câu 6: Cho dãy các chất: ethane, ethylene, but-2-yne, styrene, toluene, glycerol, acetaldehyde, acetone, ethanoic acid, vinyl acetate, methyl acrylate,
Trang 28tristearin, glucose, saccharose, aniline, trimethylamine, glutamic acid.
Có bao nhiêu chất trong dãy làm mất màu nước bromine ?
Thời gian làm bài 50 phút
PHẦN I Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1(biết-HH1.1): Hợp chất X có công thức cấu tạo: C2H5COOCH3 Tên gọi của X là:
A methyl propionate B methyl acetate C ethyl acetate D propyl acetate
Câu 2(biết): Xà phòng là hỗn hợp muối của kim loại X cùng các chất phụ gia Kim loại X có thể là
Câu 3(hiểu – HH1.2): Dầu chuối là ester có tên isoamyl acetate, được điều chế từ
A CH3OH, CH3COOH B (CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH
C C2H5COOH, C2H5OH D CH3COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH
Câu 4(hiểu HH1.5): Ester X có công thức phân tử là C4H8O2 có mạch carbon không phân nhánh, có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3
trong NH3 thu được kết tủa Ag Tên của ester X là
Câu 5(hiểu HH2.1): Cho các phát biểu sau:
(1) Xà phòng được sản xuất bằng phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid
(2) Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ
(3) Xà phòng dùng để giặt quần áo, chất giặt rửa dùng để tắm, rửa tay
(4) Cấu tạo của xà phòng gồm hai phần: đầu ưa nước và đuôi kị nước
Trang 29(5) Có thể dùng sản phẩm thiên nhiên từ bồ kết thay cho chất giặt rửa tổng hợp.
Củ cải đường Hoa thốt nốt Cây mía
Công thức phân tử của saccharose là
Câu 8(biết HH1.2): Để phân biệt glucose với fructose có thể dùng thuốc thử là
A dung dịch Br2 B dung dịch AgNO3/NH3
Câu 9(biết HH1.2): Carbohydrate có khả năng thực hiện phản ứng thủy phân là
Câu 10(hiểu HH1.2): Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thủy phân tinh bột thành
Câu 11(hiểu HH1.5): Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
A Đều tạo dược dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
B Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
C Đều làm mất màu nước bromine.
Trang 30D Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Câu 12(Hiểu HH1.6): Cho dãy các chất: glucose, fructose, cellulose, methyl acetate, saccharose Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 13(biết HH1.1): Amino acid H2N[CH2]4CH(NH2)COOH có tên gọi là
A Glycine B Lysine C Glutamic acid D Valine.
Câu 14(hiểu HH1.4): Hiện tượng nào sau đây không đúng?
A Aniline tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng
B Methylamine tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức chất màu đỏ
C Ethylamine làm xanh quỳ tím ẩm.
D Aniline không làm đổi màu quỳ tím.
Câu 15(Hiểu HH1.5): Alanine phản ứng với methanol thu được ester có công thức là
A H2NCH(CH3)COOC2H5 B H2NCH2COOCH3
C H2NCH(CH3)COOCH3 D H2NCH2COOC2H5
xích trung bình alanine có trong phân tử X là
Câu 18(biết HH1.1): Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tử nitrogen?
PHẦN II Câu trắc nghiệm đúng sai Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Điện phân dung dịch chứa 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol AgNO3 trong 40 phút với cường độ dòng điện I = 9,65A
(a)(vận dụng HH3.2) Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là 22,88 gam
(b)(hiểu HH1.5) Kim loại tách ra trước là Cu
(c)(biết HH1.2) Kim loại Ag có tính khử yếu hơn Cu
(d)(biết HH1.2) Copper (Cu) là kim loại có tính khử yếu, không tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng hoặc trong trong dung dịch H2SO4 loãng khi có mặt của O2 ngay ở nhiệt độ thường
Trang 31Câu 2: Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh chế kim loại, mạ điện…Nguyên liệu để sản xuất
nhôm (aluminium) là quặng bauxite Kim loại nhôm được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide (Al2O3) từ quặng trên, với điện cực bằng than chì, khi có mặt cryolite (Na3AlF6)
(a)(hiểu HH1.6) Vai trò của cryolite trong sản xuất nhôm là: giảm nhiệt độ nóng chảy tăng khả năng dẫn điện tạo xỉ ngăn cản nhôm tiếp xúc với oxi
(b)(hiểu HH1.6) Phản ứng ở cathode: Al3+ + 3e → Al
(c)(biết HH1.1) Nhôm là kim loại lưỡng tính
(d)(vận dụng HH3.3) Trong quá trình điện phân, ở nhiệt độ cao điện cực than chì sẽ tác dụng với O2 nên bị mòn dần
Câu 3: Khi sử dụng dung dịch potassium hydroxide để nhận biết các dung dịch riêng biệt copper(ll) sulfate và iron(ll) sulfate, hiện tượng quan sát được
như sau:
a)(biết HH1.1) Đều tạo thành kết tủa màu xanh
b)(vận dụng HH1.6) Có kết tủa bị chuyển dần sang màu nâu đỏ
c)(vận dụng HH3.3) Các dung dịch loãng của copper(ll) sulfate và iron(ll) sulfate đều có màu xanh dương
d)(vận dụng HH1.6) Nhỏ đến dư dung dịch potassium hydroxide vào dung dịch copper(ll) sulfate sẽ thu được dung dịch trong suốt có màu xanh
Câu 4 Thuốc thử Tollens có công thức [Ag(NH3)2]OH, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với aldehyde
a)(biết HH1.2) Nguyên tử trung tâm của thuốc thử Tollens là Ag(NH3)2
b)(hiểu HH2.1) Cation [Ag(NH3)2]+ được gọi là cầu nội của thuốc thử Tollens và quyết định tính chất của nó
c)(biết HH1.2) Nguyên tử trung tâm là Ag, phối tử là NH3
d)(biét HH1.2) Phối tử của thuốc thử Tollens là NH3 và OH
PHẦN III Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1(VD HH3.3): Hòa tan hoàn toàn 1,9 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe, Mg và Al bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được 0,06 mol H2 Khối lượngmuối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu?
Câu 2(VD HH3.2): Vàng (Au) đơn chất tồn tại trong tự nhiên ở trong quặng vàng thường có hàm lượng vàng thấp Để thu hồi vàng từ quặng vàng, người
ta nghiền quặng, hoà tan chúng vào dung dịch KCN và liên tục sục không khí vào Vàng bị hoà tan tạo thành phức chất:
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l) 4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq) (1)
và sau đó kết tủa vàng bằng kẽm (Zn):
Zn(s) + 2K[Au(CN)2] (aq) → K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s) (2)
Nếu dùng 13 kg KCN thì có thể tách được bao nhiêu kg vàng từ quặng theo chuỗi phản ứng trên? Giả thiết các chất khác trong quặng không phản ứng vớiKCN
Câu 3(VD HH3.1): Calcium là nguyên tố vô cùng cần thiết đối với cơ thể con người, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên xương và răng, không thể thiếu
Trang 32trong quá trình đông máu Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, mỗi ngày người lớn cũng như trẻ em cần khoảng 500mg calciumdưới dạng ion Ca2+. Hãy tính lượng calcium được hấp thụ vào cơ thể khi một người uống 200g sữa bò, biết nồng độ calcium trong sữa bò là 1%
Câu 4(VD HH1.6): Poly styrene (PS) là một polime dạng rắn, màu trắng, không dẫn điện và không dẫn nhiệt PS được tạo thành từ phản ứngtrùng hợp styrene Khi trùng hợp 10 mol styrene với hiệu suất 80% thì khối lượng PS thu được là bao nhiêu ?
Câu 5(VD HH3.3): Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chấtrắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu ?
Câu 6(VD HH1.6): Cho dãy các chất: ethane, ethylene, but-2-yne, styrene, toluene, glycerol, acetaldehyde, acetone, ethanoic acid, vinyl acetate, methylacrylate, tristearin, glucose, saccharose, aniline, trimethylamine, glutamic acid
Có bao nhiêu chất trong dãy làm mất màu nước bromine ?
HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm).
PHẦN II Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0 điểm.
Trang 33PHẦN III Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 1,9 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe, Mg và Al bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được 0,06 mol H2 Khối lượng muối khanthu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là?
HD:
Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là m
m= (1,9 + (0,06x98)) – (0,06x2) =7,66g
Câu 2: Vàng (Au) đơn chất tồn tại trong tự nhiên ở trong quặng vàng thường có hàm lượng vàng thấp Để thu hồi vàng từ quặng vàng, người ta nghiền
quặng, hoà tan chúng vào dung dịch KCN và liên tục sục không khí vào Vàng bị hoà tan tạo thành phức chất:
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l) 4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq) (1)
và sau đó kết tủa vàng bằng kẽm (Zn):
Zn(s) + 2K[Au(CN)2] (aq) → K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s) (2)
Nếu dùng 13 kg KCN thì có thể tách được bao nhiêu kg vàng từ quặng theo chuỗi phản ứng trên? Giả thiết các chất khác trong quặng không phản ứng vớiKCN
HD:
mAu = (13.197.4)/(65.8) = 19,7 kg
Câu 3: Calcium là nguyên tố vô cùng cần thiết đối với cơ thể con người, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên xương và răng, không thể thiếu trong quá trình
đông máu Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, mỗi ngày người lớn cũng như trẻ em cần khoảng 500mg calcium dưới dạng ion
Ca2+. Hãy tính lượng calcium được hấp thụ vào cơ thể khi một người uống 200g sữa bò, biết nồng độ calcium trong sữa bò là 1%
HD:
1
200.
100= 2 gam
Trang 34Câu 4: Poly styrene (PS) là một polime dạng rắn, màu trắng, không dẫn điện và không dẫn nhiệt PS được tạo thành từ phản ứng trùng hợp
styrene Khi trùng hợp 10 mol styrene với hiệu suất 80% thì khối lượng PS thu được là bao nhiêu?
mrắn giảm = mO(CuO) = 9,1 – 8,3 = 0,8 gam ⇒ nCuO = nO = 0,05 mol ⇒ mCuO = 4 gam
Câu 6: Cho dãy các chất: ethane, ethylene, but-2-yne, styrene, toluene, glycerol, acetaldehyde, acetone, ethanoic acid, vinyl acetate, methyl acrylate,
tristearin, glucose, saccharose, aniline, trimethylamine, glutamic acid
Có bao nhiêu chất trong dãy làm mất màu nước bromine?
HD: 8.
Hết
Trang 35PHẦN I Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 Các loại dầu thực vật chứa nhiều acid béo
A omega-6 B dung dịch acid C dung dịch muối D alkane.
Câu 2 Tên gọi của HCOOC2H5 là
A methyl formate B ethyl formate C methyl acetate D ethyl acetate.
Câu 3 Frutose, glucose, glycerol, aldehyde acetic Số chất tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường là
Câu 4 Chất X là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loại thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt Tên gọi chất X là
Câu 5 Methylamine, ethylamine, dimethylamine, trimethylamine, isopropylamine, aniline, glutamic acid Số chất có trạng thái thể khí ở nhiệt độ phòng
(25 °C) là
Câu 6 Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do
A sự đông tụ của protein bởi nhiệt độ B phản ứng thủy phân của protein.
C phản ứng màu của protein D sự đông tụ của lipid.
Câu 7 Cho các dung dịch sau: propylamine, aniline, glycine, glutamic acid, lysine Trong các dung dịch trên, có bao nhiêu dung dịch làm quỳ tím hoá
xanh?
Câu 8 Monomer nào dùng để tổng hợp các polymer PVC?
A Ethylene B Vinyl chloride C propylene D Styrene.
Câu 9 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Cao su thiên nhiên không tan trong nước cũng như trong xăng, benzene.
B Cao su buna-S không chứa sulfur, nhưng cao su buna-N có chứa nitrogen
Trang 36C Sau khi lưu hóa, tính đàn hồi của cao su giảm đi.
D Cao su là vật liệu polymer có tính đàn hồi.
Câu 10 Cho bảng số liệu sau:
Cặpoxi hóa -khử
1,676
0,763
0,440
-0,340
0,799
1,520Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa-khử để so sánh tính oxi hóa và tính khử giữa các cặp oxi hóa - khử Có bao nhiêu kim loạitrong bảng có tính khử mạnh hơn Cu ?
Câu 11 Điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa với điện cực trơ và màng ngăn xốp Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A Tại điện cực dương xảy ra quá trình oxi hóa anion chloride tạo khí chlorine.
B Tại điện cực âm xảy ra quá trình khử cation sodium tạo kim loại soidum.
C Dung dịch thu được sau quá trình điện phân có giá trị pH < 7.
D Chỉ có khí thoát ra ở điện cực âm trong quá trình điện phân.
Câu 12 Tiến hành bốn thí nghiệm sau :
- Thí nghiệm 1 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 2 : Nhúng thanh Ag vào dung dịch CuSO4;
- Thí nghiệm 3 : Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3 ;
- Thí nghiệm 4 : Nhúng thanh Cu vào dung dịch HCl:
Các thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
Câu 13 Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?
A Sợi dây Silver nhúng trong dung dịch HNO3 loãng
B Đốt lá Iron trong khí Cl2
C Thanh Aluminium nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng
D Thanh Zinc nhúng trong dung dịch CuSO4
Câu 14 Ngâm 2,33 gam hợp kim Fe-Zn trong dung dịch HCl đến phản ứng hoàn toàn thấy giải phóng 991,6 mL khí H2 (đkc) Khối lượng của Fe trong hợpkim là bao nhiêu?
Trang 37Câu 15 Trong phản ứng tạo thành Calcium chloride từ đơn chất: Ca + Cl2 CaCl2 Phát biểu nào sau đây đúng?
A
Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử Calcium nhường 2e.
B Số oxi hóa của Ca và Cl2 lần lượt là +2 và -1
C Nếu dùng 4,0 gam Calcium thì số mol electron Chlorine nhận là 0,4 mol.
D Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết cộng hóa tri phân cực
Câu 16 Lẩu tự sôi là trào lưu gây sốt với giới trẻ Việt trong vài năm trở lại đây Chức năng làm nóng, chín thực phẩm bên trong mà không cần sử dụng
nguồn nhiệt như bếp gas hay bếp điện là nhờ gói tạo nhiệt trong hộp thực phẩm Các gói thường có thành phần là vôi sống (CaO) được FDA công nhận là
an toàn
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất sau:
Chất CaO (s) H2O (l) Ca(OH)2 (aq)
Câu 17 Trong phòng thí nghiệm, nồng độ iron(II) sulfate có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ theo phương trình hóa học sau:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
Mệnh đề nào dưới đây đúng ?
A KMnO4 đóng vai trò là chất bị khử B Ion Fe2+ nhận thêm 1 electron
C H2SO4 đóng vai trò là chất bị oxi hóa D Dung dịch sau phản ứng không màu.
Trang 38Câu 18 Cho các phức chất sau: [Co(NH3)6]3+; [Zn(OH)4]2-; [Fe(CO)5]; [Cu(H2O)6]2+; [CoF6]3-; [Ni(CO)4]; [PtCl2(NH3)2]; [Ag(NH3)2]+; [Fe(H2O)6]2+;[Co(H2O)6]3+ Các phức chất đều có dạng hình học tương tự hình sau là
A
[Co(NH3)6]3+; [Cu(H2O)6]2+; [CoF6]3-; [Fe(H2O)6]2+; [Co(H2O)6]3+
B [Co(NH3)6]3+; [Zn(OH)4]2-; [Fe(CO)5]; [Cu(H2O)6]2+; [CoF6]3-
C [Fe(CO)5]; [Cu(H2O)6]2+; [CoF6]3-; [Ni(CO)4]; [PtCl2(NH3)2]; [Ag(NH3)2]+
D [Ni(CO)4]; [PtCl2(NH3)2]; [Ag(NH3)2]+; [Fe(H2O)6]2+; [Co(H2O)6]3+
PHẦN II Câu trắc nghiệm đúng sai Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 Xét phân tử valine.
a)
Công thức cấu tạo thu gọn của valine là (CH3)2CH–CH(NH2)COOH
b)
Ở điều kiện thường, valine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
c) Ở điều kiện thường, valine là chất rắn, khi ở dạng kết tinh thì có màu trắng.
) Kim loại tác dụng với nước ở điều kiện thường: Na
c) Kim loại tác dụng với dung dịch HCl: Ag, Al, Fe
d)
Kim loại Al, Fe có thể đẩy kim loại Ag ra khỏi dung dịch AgNO3.
Đáp án : a)Đ b)Đ c)S d)Đ
Câu 3 Isoamyl acetate có mùi thơm đăc trưng của chuối chín còn gọi là dầu chuối Khi đun nóng hỗn hợp 16,2 gam acetic acid và 15,2 gam isoamyl
acohol với xúc tác H2SO4 đặc thu được 14,16 gam dầu chuối
a) Hiệu suất phản ứng trên là 60%.
b) Isoamyl acetate là ester
c) Công thức cấu tạo của isoamyl acetate là CH3COOCHCH2CH(CH3)2
Trang 39d) Isoamyl acetate có nhiệt sôi cao hơn cao hơn carboxylic acid có phân tử khối 130.
Đáp án : a)S b)Đ c)Đ d)S
Câu 4 Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu Ag a
được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ bên
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu / Cu2 và Ag / Ag
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1 Cho các polymer: poly(vinyl chloride) (1); polyacrilonitrile (2); polychloroprene (3); poly (urea-formaldehyde) (4); thủy tinh hữu cơ (5); nylon-6
(6); hồ tinh bột (7); cellulose acetate (8) Có bao nhiêu polymer được sử dụng làm tơ?
Đáp án: 3 ( polyacrilonitrile (2); nylon-6 (6); cellulose acetate (8))
Câu 2 Có các kim loại Li (Z=3), Na (Z=11), Mg (Z=12) và Al (Z=13) Có bao nhiêu nguyên tử nguyên tố kim loại có 1 electron lớp ngoài cùng ?
Đáp án: 2
Câu 3 Cho các amine có công thức cấu tạo dưới đây:
Trong số các amine trên, có bao nhiêu amine bậc I?
Đáp án: 4
Trang 40Câu 4 Hiện nay, xăng sinh học E5 (xăng chứa 5% etanol về thể tích) đang được sử dụng ở nước ta để thay thế một phần xăng truyền thống Trong một nhà
máy, etanol được sản xuất từ xenlulozơ theo sơ đồ sau (với hiệu suất của cả quá trình là 60%):
- Cho phần 1 vào dung dịch HCl (dư) thu được 3,4706 lít khí H2 (đkc)
- Cho phần 2 vào dung dịch NaOH (dư) thu được 2,9748 lít khí H2 (đkc)
Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tính phần trăm khối lượng của Fe trong Y (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: 26
Câu 6 Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đăng điện (hiệu là pI) Khi pH < pI thi amino acid đó tồn tại
chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion Khi đặt trong một điện trường đạng anion sẽ di chuyến về cực (+)còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-) Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng Chocác giá trị pI của các chất sau: