Thiết đặt IP tĩnh Địa chỉ IP là địa chỉ được định ra trong mô hình TCP/IP: đây làđịa chỉ logic được dùng để xác định các thiết bị khi tham gia vàomạng.. Thiết đặt cấu hình TCP/IP Khác
Trang 1CHƯƠNG 7
Trang 21 Thiết đặt cấu hình TCP/IP
a Thiết đặt IP tĩnh
Địa chỉ IP là địa chỉ được định ra trong mô hình TCP/IP: đây làđịa chỉ logic được dùng để xác định các thiết bị khi tham gia vàomạng
Địa chỉ Ip v4 bao gồm có 32 bit (Ip v6 là 128 bit) được biểu diễndưới dạng dotted decimal: cứ 8 bit hay một octet sẽ được chuyểnđổi sang dạng thập phân và bốn số thập phân sẽ được viết cách
nhau bởi một dấu chấm Một địa chỉ IP bao gồm hai phần: network (xác định nhóm địa chỉ) và phần host (xác định chính xác địa chỉthiết bị)
Dải địa chỉ IP được phân làm 5 lớp từ A đến E trong đó chúng tachỉ nghiên cứu 3 lớp A; B; C còn lớp D dành cho các ứng dụng
multicast và lớp E dành cho thí nghiệm
Trang 31 Thiết đặt cấu hình TCP/IP
Khác biệt giữa IP tĩnh Và IP động
ip tĩnh
Được cài đặt cấu hình tĩnh với một địa chỉ IP xác định thương là do người dùng hoặc quản trị hệ thống đặt sẵn.
Trang 41 Thiết đặt cấu hình TCP/IP
ip động
Được cấp phát và gán bới các thiết bị như,
Modem, Server … Với tính năm DHCP (Dynamic
Host Configuration Protocol)
Trang 51 Thiết đặt cấu hình TCP/IP
Chuyển đổi IP động thành IP tĩnh
(đặt IP tĩnh)
Để giúp cho việc quản lý kết nối giữa
các máy được ổn định hơn và không
phụ thuộc vào thiết bị được cấp phát
ta nên đặt IP tĩnh cho từng máy
Click chọn Internet Protocol (TCP/IP) sau đó chọn Properties
Trang 61 Thiết đặt cấu hình TCP/IP
Tùy theo cách chọn địa chỉ IP ở lớp nào gán cho mạng nội bộ mà ta đặt ở lớp đó cho
phù hợp
Trang 71 Thiết đặt cấu hình TCP/IP
b Thiết đặt TCP/IP nâng cao
Windows 2003 từng ra mắt với một số thành phần mới cho TCP/IP như: hỗ trợ IP version 6, dò tìm tự động giá trị metric
Interface, Gateway và tab cấu hình Alternate cho phép đặc tả địa chỉ
IP kế tiếp dùng khi thiếu server DHCP (trước khi APIPA tham gia)
Để mở hộp thoại Advanced TCP/IP Settings, đơn giản bạn chỉ cần kích phải chuột lên kết nối từ thư mục Network Connections Mở hộp thoại Properties của kết nối được chọn, xem danh sách các thuộc tính hiện ra Sau đó di chuột đến Internet Protocol (TCP/IP) và kích vào Properties Hộp thoại Internet Protocol (TCP/IP) Properties xuất hiện, kích vào Advanced Ở phần trên của Advanced TCP/IP Settings
Trang 81 Thiết đặt cấu hình TCP/IP
IP Settings: cho phép bổ sung thêm địa chỉ IP hoặc
thay đổi thuộc tính định tuyến của card mạng
DNS: cho phép thiết lập kết nối TCP/IP sử dụng hệ
thống tên miền (DNS)
WINS: cho phép thiết lập kết nối TCP/IP dùng WINS
cho các máy tính không thể truy cập Active Directory
Options: cho phép thiết lập bộ lọc TCP/IP (TCP/IP
Filtering) và mô tả các cổng sẽ được dùng cho truyền thông TCP/IP
Trang 91 Thiết đặt cấu hình TCP/IP
Tab IP Settings
Hộp IP Addresses cho phép bạn gán địa chỉ IP bổ sung cho card mạng đơn
Nó rất hữu ích nếu bạn sở hữu nhiều
website trên cùng một web server và muốn cung cấp cho chúng từng địa chỉ IP riêng
Hộp Default gateways được dùng trong việc kết nối mạng sử dụng đa cổng vào mặc định
Trang 101 Thiết đặt cấu hình TCP/IP
Tab WINS
Tab WINS được dùng để mô tả các thiết lập liên quan đến WINS như danh sách server WINS dùng cho tên NETBIOS để xử lý địa chỉ IP, file LMHOSTS được dùng như một phương tiện xen kẽ để tra tìm và các thiết lập NETBIOS cho kết nối mạng
Dùng tuỳ chọn "WINS addresses, in order of use box" để bổ sung thêm server
WINS muốn hệ thống sử dụng cho IP nhằm đưa ra các tên hợp lệ
Trang 111 Thiết đặt cấu hình TCP/IP
Tab WINS
Đánh dấu chọn vào hộp checkbox "Enable LMHOSTS lookup" để phòng trường hợp nếu WINS không thể đưa ra một tên thì file LMHOSTS cục bộ sẽ được dùng File LMHOSTS có thể tìm thấy trong \WINDOWS\ system32\drivers\etc Tên đầy đủ của nó là "lmhosts.sam" và có thể thay đổi trong một trình soạn thảo văn bản Nếu đã có một file LMHOSTS trên máy khác trong mạng, bạn có thể dùng nút "Import LMHOSTS" để chọn file này và nhập nó vào máy cục bộ của mình.
Các thiết lập NETBIOS Setting cho phép bạn định nghĩa một cách
rõ ràng cách thức NETBIOS sẽ được dùng trên hệ thống Chọn Default nếu muốn DHCP server gán thiết lập NETBIOS mặc định Chọn "Enable
NETBIOS over TCP/IP" nếu bạn đang sử dụng địa chỉ IP tĩnh hoặc DHCP Server không cung cấp thiết lập NETBIOS Chọn "Disable NETBIOS over
Trang 121 Thiết đặt cấu hình TCP/IP
Tab Options (TCP/IP Filtering)
Tab Options cho phép bạn cấu hình các thiết lập TCP/IP Filtering (chức năng lọc
TCP/IP) Bạn có thể định nghĩa các cổng hay giao thức được phép dùng Đánh dấu chọn vào
ô "Permit Only" và dùng nút Add để thêm các cổng TCP/UDP hoặc một bản giao thức vào
danh sách tương ứng Nếu bạn thiết lập chỉ cho phép hoạt động giao thông mạng diễn ra trong tập hợp cổng được định nghĩa, tất cả lưu lượng khác sẽ bị xoá
Trang 13IP IP
Client
2 Cài đặt và cấu hình DHCP
Trang 14 Mỗi thiết bị trên mạng nếu dùng giao thức TCP/IP thì đều phải
có 1 địa chỉ IP hợp lệ, duy nhất trên mạng đó.
Nếu máy trạm tự đặt IP cho mình hoặc quản trị viên cấu hình
cho từng máy để sinh ra trùng IP, và đây là công việc mất thời gian và không đảm bảo
Dịch vụ DHCP cho phép chúng ta cấp động các thông số cấu
hình mạng cho các máy trạm
Các hệ điều hành của Microsoft và các hệ điều hành khác như
Unix hoặc Macintosh đều hỗ trợ cơ chế này, có nghĩa là trên các
hệ điều hành này phải có một dịch vụ gọi là DHCP Client.
Trang 15 Khắc phục được tình trạng đụng địa chỉ IP, giảm chi phí
Kết hợp với hệ thống mạng không dây (Wireless) cung cấp
các điểm Hostpot như tại nhà ga, sân bay, trường học,
phòng hội thảo…
b Ưu điểm DHCP
Trang 16Khi Client khởi động, máy sẽ broadcast 1 gói tin DHCP
DISCOVER
DISCOVER, yêu cầu Server nào đảm nhiệm vai trò DHCP phục
vụ mình Gói tin này có chứa địa chỉ MAC của máy Client MAC
DH CP DIS CO
Trang 17 Server DHCP khi nhận được gói tin yêu cầu đó nếu còn có
thể cung cấp IP, sẽ gởi lại cho Client gói tin DHCP OFFER, cho biết sẽ cấp cho Client 1 đc IP trong khoảng thời gian
nhất định, kèm theo là 1 Subnet Mask và địa chỉ IP của
Trang 18 Client sẽ xem xét đề nghị của Server trong DHCP OFFER, và
broadcast lại gói tin DHCP REQUEST chấp nhận lời đề nghị đó
cho bất cứ Client nào khác trong những
phiên giao dịch sau.
c Phương thức hoạt động DHCP
Trang 19 Server nhận được gói tin chấp nhận của Client sẽ gởi ngược
lại gói tin DHCPACK như là 1 hiệp ước, cho biết IP đó,
Subnet Mask đó, thời gian sử dụng đó chính thức được áp dụng
Ngoài ra còn kèm theo các thông tin
cấu hình bổ sung như : địa chỉ Gateway
địa chỉ DNS Server … nếu có
c Phương thức hoạt động DHCP
Trang 20 Chọn Start Setting Control Panel
Trong Control Panel double click vào
Add/Remove Programs
d Cài đặt DHCP
Trang 21 Trong hộp thoại Add/Remove Programs, nhắp chọn mục
Add/Remove Windows Components
Trong Windows Components Wizard, tô sáng Networking
Services và nhấn nút Details
Click
d Cài đặt DHCP
Trang 22Trong hộp thoại Networking Services nhấn chọn mục
Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) và
nhấn OK
Click Chọn
d Cài đặt DHCP
Trang 23 Quay về hộp thoại Windows Components Wizard, nhấn
chọn Next
Win sẽ cấu hình các thành phần và cài đặt dịch vụ DHCP.
Cuối cùng nhấn Finish để kết thúc
d Cài đặt DHCP
Trang 24 Sau khi cài đặt xong ta sẽ thấy biểu tượng DHCP
trong menu Addministrative Tools
d Cấu hình DHCP
Trang 25 Khởi động dv DHCP lên
Trong cửa sổ DHCP, nhấp phải lên biểu tượng Server của
mình chọn mục New Scope trong popup menu
d Cấu hình DHCP
Trang 26 Trong hộp thoại Scope Name, nhập vào tên và chú thích,
giúp cho việc nhận diện Scope này, rồi nhấn Next
d Cấu hình DHCP
Trang 27 Hộp thoại IP Address Range xuất hiện Nhập vào địa chỉ
bắt đầu và kết thúc của danh sách đc cần cấp phát
Sau đó chỉ định Sub net Mask bằng cách cho biết số bit 1 hoặc nhập vào chuỗi số Nhấn chọn Next
d Cấu hình DHCP
Trang 28 Trong h.thoại Add Exclusions, nhập vào những địa chỉ nào
ta cần loại ra khỏi nhóm địa chỉ đã chỉ định ở trên.
Các địa chỉ loại ra này
ta sẽ dùng đặt cho các máy tính cần
địa chỉ IP tĩnh hoặc dành dùng cho mục đích nào đó
Để loại 1 địa chỉ duy nhất, ta chỉ nhập trong ô Start IP Address
d Cấu hình DHCP
Trang 29 Trong hộp thoại Lease Duration, cho biết thời gian các máy
trạm có thể sử dụng đc IP này Default các máy trạm sẽ cố làm mới lại địa chỉ IP khi đã sử dụng ½ thời gian cho phép
Trang 30 Hộp thoại Configure DHCP Options xuất hiện Ta có thể
đồng ý để cấu hình các tuỳ chọn phổ biến (trên), hoặc
không đồng ý, để việc thiết lập này thực hiện sau (dưới) Chọn đồng ý và nhấn Next
d Cấu hình DHCP
Trang 31 Khai báo địa chỉ Router (Default Gateway) nếu có trong
hộp thoại này, nhấn Add và nhấn Next
d Cấu hình DHCP
Trang 32 Khai báo tên Domain trong hộp thoại này (nếu máy có gia
nhập domain), và khai báo địa chỉ IP của DNS Server, Next
d Cấu hình DHCP
Trang 33 Trong hộp thoại này khai báo đc IP của WINS Server dùng
phân giải các tên NetBIOS thành địa chỉ IP (Không dùng,
có thể bỏ qua)
d Cấu hình DHCP
Trang 34 Kích hoạt Scope trong hộp thoại này Scope chỉ có thể cấp
phát địa chỉ IP cho máy con khi đã được kích hoạt, nhấn Next.
d Cấu hình DHCP
Trang 35Nhấn Finish để kết thúc
d Cấu hình DHCP
Trang 36 Là các thông tin phụ gởi kèm theo đc IP khi cấp phát cho
Client
Có thể chỉ định tuỳ chọn ở 2 mức độ : Scope và Server.
Trong cửa sổ DHCP, ở ô bên trái, click chọn Server
để tìm Server Option hoặc click một Scope nào đó để tìm Scope Option
e Cấu hình các tùy chọn DHCP
Trang 37 Right click lên mục tuỳ chọn tương ứng và chọn Configure
Options
Hộp thoại cấu hình các tuỳ chọn xất hiện
Sau khi đã chọn xong hoặc chỉnh sửa các tuỳ chọn xong,
e Cấu hình các tùy chọn DHCP
Trang 38 Trong cửa sổ DHCP, mục tuỳ chọn tương ứng sẽ xuất hiện
các thông tin cấp phát
e Cấu hình các tùy chọn DHCP
Trang 39f Cấu hình dành riêng địa chỉ
Trong ô bên trái cửa sổ DHCP chọn Reservation, right click New
Reservation
Nếu cần dành riêng địa chỉ IP cho 1 máy tính đặc biệt nào
trên mạng, ta sẽ cấu hình nó trong Reservation
Trang 40 Xuất hiện hộp thoại New Reservation Đặt tên cho mục
này trong ô Reservation name
Nhập IP sẽ cấp cho máy đó trong ô IP Address
Nhập đc MAC vào ô MAC
Trang 41Address Pool
Dãy địa chỉ IP dành để cấp phát
Trang 42Address Leases
192.168.1.5 w06 3/26/2006 4:23:19 PM
192.168.1.8 w02 3/26/2006 4:26:12 PM 192.168.1.9 w12 3/27/2006 9:26:12 AM
Những địa chỉ IP đã cấp phát cho các Client
Trang 43Các địa chỉ IP dành riêng cho những máy đặc biệt
Trang 44Vậy là ta đã cài đặt xong dịch vụ DHCP
Có thể tạm ngưng hoạt động hay hoạt động lại bằng cách:
f Cấu hình dành riêng địa chỉ
Trang 45 Máy tính trên mạng muốn liên lạc với nhau phải biết địa chỉ
IP Việc nhớ IP với ta là rất khó khăn.
Dịch vụ DNS sẽ ánh xạ địa chỉ IP thành tên máy tính cho dễ nhớ.
Không ảnh hưởng khi địa chỉ IP thay đổi
Hoạt động theo mô hình
Trang 46Root Domain
Subdomains
Second Level Domain
Top Level Domain
Trang 47Root domain được biểu diển bằng 1 dấu chấm (.), mặc định
không ghi Nên ta chỉ thấy tên của top-level domain.
Các tổ chức giáo dục edu
Các trung tâm hỗ trợ về mạng
.net
Các tổ chức thuộc chính phủ gov
Các tổ chức được thành lập int
Các tổ chức quân sự mil
Các tổ chức phi lợi nhuận org
Các tổ chức, công ty thương mại
.com
Mô tả Tên miền
Trang 48Các domain tồn tại đã quá tải nên phát sinh ra các top-level
domain mới, và các tên miền quốc gia ví dụ :
Các tổ chức kinh doanh thương mại firm
Các tổ chức có tính chất giải trí, thể thao rec
Các tổ chức liên quan đến thông tin info
Các tổ chức liên quan đến nghệ thuật và kiến trúc arts
Mô tả Tên miền
Nhật jp
Anh uk
Trung quốc cn
Mỹ us
Việt Nam Vn
Tên quốc gia Tên miền Quốc gia
Trang 49Root Hints là DNS resource records, được lưu trữ trên DNS Server, đó là 1 danh sách địa chỉ IP của DNS server gốc
(Root Server) Hiện có 13 root server trên toàn cầu.
microsoft
Cluster of DNS Servers
Root Hints
DNS Server
Cluster of Root (.) Servers
com
Computer1
Trang 50Local DNS Server Computer1
Cho biết IP của dungnc@.pkt.thbk.com
192.168.1.99
Khi Computer1 cần biết IP của 1 máy tính nào, nó liền gởi lên DNS Server 1 yêu cầu truy vấn đệ quy nhờ giải đáp
DNS server sẽ tìm trong zone và cache
để trả lời cho Computer1
Trang 51m ai l.y a
Trang 53Caching là một phương pháp lưu giữ những thông tin vừa được truy
cập gần đây vào trong bộ nhớ riêng biệt của hệ thống, để lần sau nếu
Where’s Client dungnc?
Client1
Client2
dungnc
dungnc is at 192.168.1.99
Where’s Client dungnc?
dungnc is at 192.168.1.99
192.168.1.99
IP Address
28 seconds TTL
Caching Table
dungnc.pkt.thbk.com.
Host Name
Trang 54Từ nút Start Settings Control Panel double click vào biểu tượng Add or Remove Programs
Trong cửa sổ Add or Remove Programs click Add/Remove Windows Components
b Cài đặt DNS
Trang 55Chọn dòng Networking Sevices nhấn Details…
Trang 56 Check vào ô Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) để chọn, nhấn OK
Trang 57Chương trình copy file để tiến hành cài đặt
Trang 58Nhấn Finish để kết thúc tiến trình cài đặt
Trang 59 Start programs Addministrative Tools DNS Mở cửa sổ DNS
Trang 60Right click vào tên Server chọn New Zone…
Tạo Forward Lookup Zone
Trang 61Hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard xuất hiện nhấp Next
Tạo Forward Lookup Zone
Trang 62Chọn Zone Type là Primary Zone, click Next
Chọn Forward Lookup Zone click Netxt
Tạo Forward Lookup Zone
Trang 63Chỉ định Zone Name để khai báo tên (ví dụ : thbk.com)
Hộp thoại tiếp theo chỉ nơi lưu trữ cơ sở dữ liệu
Tạo Forward Lookup Zone
Trang 64Chỉ định zone chấp nhận Secure Updat, nonsercure Updat, hay chọn không sử dụng Dynamic Updat.
Chọn Finish để hoàn tất.
Tạo Forward Lookup Zone
Trang 65Tạo Revere Lookup Zone
Right click vào tên Server chọn New Zone…
Trang 66Chọn Zone Type là Reverse Zone, click Next
Chọn Reverse Lookup Zone click Netxt
b Cấu hình DNS
Trang 67Nhập Net ID của Server trong ô Network ID Nhấn Next.
Tạo mới hoặc chấp nhận tập tin lưu cơ sở dữ liệu mặc
định, nhấn Next
b Cấu hình DNS
Trang 68Chỉ định zone chấp nhận Secure Updat, nonsercure Updat, hay chọn không sử dụng Dynamic Updat.
Chọn Finish để hoàn tất.
b Cấu hình DNS
Trang 69Khi ta tạo xong 2 zone thuận và nghịch, mặc định hệ thống sẽ tạo ra 2 Resource record NS và SOA
b Cấu hình DNS
Trang 70Tạo Host
b Cấu hình DNS
Trang 71Tạo RR A để ánh xạ host name thành tên máy
Trong hộp thoại xuất hiện cung cấp các thông tin cần thiết rồi click Add Host…
b Cấu hình DNS
Trang 72Host (A) vừa tạo sẽ xuất hiện trong cửa sổ phải
b Cấu hình DNS
Trang 73Trong trường hợp ta muốn máy
chủ DNS Server vưa có tên
server.thbk.com vừa có tên
ftp.thbk.com để phản ánh đúng
chức năng DNS server, ftp
server thì ta phải tạo RR Alias
Chọn Forward Lookup Zone,
right vào tên zone, chọn New
Alias…
Cung cấp các thông tin cần
thiết
b Cấu hình DNS
Trang 74Có thể Browse để tìm Host (A), nhấn OK
b Cấu hình DNS
Trang 75Host (A) sẽ được định danh trong ô FQDN
b Cấu hình DNS
Trang 76Ta sẽ thấy các RR hiện trong cửa sổ phải
b Cấu hình DNS
Trang 77b Cấu hình DNS
Trang 78 Kiểm tra DNS Server hoạt động đúng chưa bằng lệnh : Start Run nslookup
Nếu DNS phân giải được các tên thuận nghịch ta gõ vào là xem như đã hoạt động tốt.
b Cấu hình DNS