1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nôn và buồn nôn sau phẫu thuật postoperative nausea and vomiting

20 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nôn và Buồn Nôn Sau Phẫu Thuật
Tác giả Nguyễn Thanh Bình
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yếu tố nguy cơ... Yếu tố nguy cơYếu tố BN Tiền sử PONV/ say tàu xe B1 Tiền sử PONV/ say tàu xe B2 Nữ giới / Không hút thuốc B1 Tiền sử PONV/ say tàu xe của bố mẹ hoặc anh chị em ruột ASA

Trang 1

NÔN VÀ BUỒN NÔN SAU PHẪU THUẬT

Postoperative Nausea and Vomiting

HỌC VIÊN: NGUYỄN THANH BÌNH

Trang 2

Đặt vấn đề

 NBNSPT (PONV) thường gặp 20 – 30% trong vòng 24h, tới 80% ở BN nguy cơ cao

 PONV không kiểm soát:

 Lo lắng

 Ảnh hưởng kết quả PT

 Kéo dài thời gian nằm hậu phẫu  Tăng chi phí điều trị

 Biến chứng: Bục vết mổ, rối loạn nước điện giải, viêm phổi hít

Tong J Gan, 2014

Trang 3

Nội dung

1 Yếu tố nguy cơ

Trang 4

Định nghĩa và phân loại

Nôn

Buồn nôn

Trang 5

Cơ chế PONV

Phức tạp, 5 con đường

1 Vùng kích hoạt hóa học CTZ

2 Dây X/ Ống tiêu hóa

3 Hệ thống tiền đình

4 Vỏ nào

5 Đồi thị

Thụ thể:

• Histamine H1

• Muscarinic M1

• Dopamine D2

• 5-hydroxytryptamine type 3

• Neurokinin NK1

Daniel E.Becker, Anesth Prog, 2010

Trang 6

Yếu tố nguy cơ

Yếu tố

BN

Tiền sử PONV/ say tàu xe B1 Tiền sử PONV/ say tàu xe B2

Nữ giới / Không hút thuốc B1 Tiền sử PONV/ say tàu xe của bố mẹ hoặc anh chị

em ruột

ASA / BMI B1

Lo lắng trước PT B1 Nữ giới D2

Chứng đau nửa đầu B1 Lo lắng trước PT

Yếu tố

PT

Sonde dạ dày A1 Thời gian phẫu thuật C2 Loại PT: Cắt túi mật NS hoặc phụ khoa NS B1 Loại PT: Mắt, Cắt VA or Amygdal, vùng tai giữa A1

Yếu tố

GM

Liệu pháp oxy A1 Thuốc mê bốc hơi A1 Thời gian gây mê B1 N20 C2

Gây mê và gây tê vùng A1 Sử dụng opioid hậu phẫu B1

Kinh nghiệm người gây mê B1 Sử dụng giải dãn cơ D2 Thuốc mê bốc hơi và N20 A1 Dịch truyền chu phẫu B1

Sử dụng opioid hậu phẫu A1

Sử dụng giải dãn cơ A1

Trang 7

Yếu tố nguy cơ ở người lớn

Thang điểm Apfel

Trang 8

Yếu tố nguy cơ PDNV

Trang 9

Yếu tố nguy cơ ở trẻ em

Hiệp hội GM Nhi khoa Đức, 2007

PT gây PONV( emetogenic surgery): Cắt amygdal, PT vùng tai giữa, sửa tật lác mắt, thời gian PT > 30 phút và sử dụng opioid

Eberhart, 2004

Trang 10

CHIẾN LƯỢC LÀM GIẢM YẾU TỐ NGUY CƠ

Trang 11

Các nhóm thuốc

1 Nhóm đối kháng thụ thể 5-HT3: Ondansetron, Dolasetron,

Gransetron, Tropisetron, Ramosetron, Palonosetron

2 Corticosteroid: Dexamethasone, Methylprednisolone

3 Kháng cholinergic: Scopolamine

4 Butyrophenone: Droperidol, Haloperidol

5 Đối kháng thụ thể NK1: Aprepitant, Casopitant, Rolapitant

6 Kháng Histamine: Dimehydrinate, Meclizine

7 Chống nôn khác: Propofol, Thuốc chủ vận anpha2…

Trang 13

Dự phòng PONV ở người lớn

Bệnh nhân nguy cơ cao PONV theo Apfel

1 Vô cảm: Ưu tiên gây tê vùng, nếu GM thì ưu tiên TIVA propofol

2 Thuốc chống nôn:

Scopolamine patch Trước mê 2 giờ Dexamethasone 4 mg Khởi mê

Ondansetron 4 mg Kết thúc PT

3 Kiểm soát đau: Paracetamol 1g, Ketorolac 10 -30 mg, Gây tê vùng

4 Giải cứu: Prochlorperazine 5 to 10 mg IV or Droperidol 0.625 mg

Trang 14

Dự phòng PONV ở người lớn

Trang 15

Dự phòng PONV ở trẻ em

• Bệnh nhân nguy cơ cao PONV theo Eberhart

1 Vô cảm: Ưu tiên GT + an thần, nếu GM thì ưu tiên TIVA propofol

2 Thuốc chống nôn:

Dexamethasone 0.25 mg/kg IV, max 4 mg Ondansetron 0.1 mg/kg IV, max 4 mg

3 Kiểm soát đau:

Dexmedetomidine 0.3 - 1 mcg/ kg/ 10 phút; Para 15 mg/ kg Gây tê vùng

4 Giải cứu:

Dimenhydrinate or diphenhydramine 0.5 mg/kg IV, max 25 mg Ondansetron, lặp lại 0.1 mg/kg IV, max 4 mg, không quá 8mg

Uptodate, 2017

Trang 16

Dự phòng PONV ở trẻ em

Simon Martin, 2016

Trang 17

Liệu pháp kết hợp BN nguy cơ cao

Trang 18

Dự phòng PONV

Trang 19

ĐIỀU TRỊ PONV

1 Chưa dự phòng PONV hoặc dự phòng thất bại

2 Khuyến cáo liều thấp 5 – HT3

• Ondansetron 1 mg Granisetron 0,1 mg

• Tropisetron 0,5 mg Trừ Palonosetron ( chưa có NC)

3 Thuốc khác: Dexamethasone 2 – 4 mg IV

Droperidol 0,0625 mg IV Promethazine 6,25 – 12,5 mg IV Propofol 10 - 20 mg IV

4 Đánh giá lại các yếu tố nguy cơ

Trang 20

Tài liệu tham khảo

1 Tong J Gan, Consensus Guidelines for the Management of

Postoperative Nausea and Vomiting, 2014

2 American Society of PeriAnesthesia Nurses, ASPAN’S Evidence-Based

Clinical Practice Guideline for the Prevention and/or Management of PONV/PDNV, 2006

3 Daniel E.Becker, Nausea, Vomiting, and Hiccups: A Review of

Mechanisms and Treatment Anesth Prog, 2010

4 Simon Martin, Guidelines on the Prevention of Post-operative Vomiting

in Children The Association of Paediatric Anaesthetists of Great Britain

& Ireland, 2016

5 Uptodate, Postoperative nausea and vomiting, 2017

Ngày đăng: 23/10/2024, 10:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w