Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện còn xảy ra một số hạn chế, bất cập nhất định, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của chính quyền các cấp, nhất là cấp xã như: chưa nhận thức đầy đủ, s
Trang 1BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THỊ HỆ
CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CẤP XÃ, TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN TÁNH LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2024
Trang 2BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THỊ HỆ
CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CẤP XÃ, TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN TÁNH LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Tất Viễn
TS Đinh Lương Minh Anh
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2024
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Lê Thị Hệ, xin cam đoan rằng, đề án “Chuẩn tiếp cận pháp luật cấp xã từ thực tiễn huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận” là kết quả nghiên cứu của
riêng bản thân tác giả, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Tất Viễn và TS Đinh Lương Minh Anh Những thông tin, kết quả, số liệu được tác giả nghiên cứu,
thu thập, trình bày trong đề án này đảm bảo trích dẫn nguồn đầy đủ theo quy định
và chưa từng công bố trên bất kỳ phương tiện nào
Người cam đoan
Lê Thị Hệ
Trang 4Trong quá trình hoàn thành đề án này, tác giả muốn dành lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Nguyễn Tất Viễn và TS Đinh Lương Minh Anh, những người thầy đã đồng hành, hỗ trợ tác giả suốt chặng đường nghiên cứu và viết đề án này Các thầy tận tình chỉ bảo và định hướng cho tác giả nghiên cứu, khai thác tài liệu, giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng Nhờ đó, tác giả đã hoàn thành đề án của mình
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 05 năm 2024
Tác giả
Lê Thị Hệ
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do xây dựng đề án 1
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề án 4
4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề án 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Hiệu quả/Lợi ích của đề án ứng dụng trong thực tiễn 6
7 Kết cấu đề án 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CẤP XÃ 9
1.1 Khái quát về tiếp cận pháp luật 9
1.1.1 Khái niệm về tiếp cận pháp luật 9
1.1.2 Nội dung tiếp cận pháp luật 11
1.1.3 Hình thức tiếp cận pháp luật 13
1.2 Khái quát về chuẩn tiếp cận pháp luật 15
1.2.1 Nội dung của xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật 16
1.2.2 Vai trò của việc thực hiện xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật 17 1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật 18 Kết luận Chương 1 22
Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ THỰC HIỆN XÂY DỰNG CẤP XÃ ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT, TỪ THỰC TIỄN HUYỆN TÁNH LINH, TỈNH BÌNH THUẬN 23
2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận 23
2.1.1 Khái quát về huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận 23
2.1.2 Các yếu tố tác động đến quá trình xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật từ thực tiễn 13 đơn vị cấp xã trên địa bàn huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận 25
2.2 Thực trạng triển khai thực hiện nội dung xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận 29
2.3 Thực trạng thực hiện quy trình đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật 40
Trang 62.4 Đánh giá về thực trạng về thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật cấp xã tại
huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận 41
2.4.1 Những thuận lợi, kết quả đạt được 41
2.4.2 Những hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân 43
2.4.2.1 Hạn chế, vướng mắc 43
2.4.2.2 Nguyên nhân của hạn chế 46
Kết luận Chương 2 48
3.1 Giải pháp hoàn thiện chuẩn tiếp cận pháp luật cấp xã tại huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận 49
3.1.1 Tăng cường sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và sự phối hợp giữa các ban ngành 49
3.1.3 Tăng cường các hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng đảm bảo thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật 52
3.1.4 Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức làm nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật 53
3.1.5 Nâng cao nhận thức của người dân về việc tiếp cận thông tin, tiếp cận pháp luật và đổi mới các hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật phù hợp với từng đối tượng cụ thể 54
3.1.6 Đảm bảo nguồn kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật 55
3.2 Lộ trình hoàn thiện chuẩn tiếp cận pháp luật cấp xã tại huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận 56
Kết luận Chương 3 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg: Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 7 năm 2021 quy định
về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Quyết định số 619/QĐ-TTg: Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08
tháng 5 năm 2017 quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Thông tư số 07/2017/TT-BTP: Thông tư số 07/2017/TT-BTP ngày
27 tháng 7 năm 2018 quy định về điểm số, hướng dẫn cách tính điểm các chỉ tiêu tiếp cận pháp luật, Hội đồng đánh giá TCPL và một số nội dung về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật Thông tư số 09/2021/TT-BTP: Thông tư số 09/2021/TT-BTP ngày
15 tháng 11 năm 2021 hướng dẫn thi hành Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về
xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Lý do xây dựng đề án
Huyện Tánh Linh tọa lạc ở vùng núi phía Tây Nam của tỉnh Bình Thuận,
là một khu vực có nhiều tiềm năng kinh tế Nơi đây không chỉ có người Kinh mà còn có các đồng bào dân tộc thiểu số như dân tộc Hoa, Tày, Nùng, Chăm, Ray, Chơ Ro, K’Ho,… sinh sống và làm việc, chiếm khoảng 14% dân số toàn huyện
Vì vậy, đời sống văn hóa, xã hội và các phong tục tập quán của người dân trên địa bàn huyện rất đa dạng và phong phú Việc tăng cường nhận thức về pháp luật, giáo dục ý thức tôn trọng, tuân thủ và chấp hành luật; bảo vệ quyền con người, quyền công dân và quyền tiếp cận thông tin pháp luật được coi là nhiệm vụ quan trọng và mang ý nghĩa to lớn đối với việc xây dựng, phát triển và hoàn thiện hệ thống pháp luật, đảm bảo sự dân chủ và xã hội công bằng, với mục tiêu cuối cùng
là dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát và dân thụ hưởng Tuy nhiên, sự đan xen, xung đột giữa các luật tục của đồng bào dân tộc thiểu số với pháp luật của nhà nước, tạo ra rào cản lớn trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tiếp cận thông tin, tiếp cận pháp luật cho người dân trên địa bàn huyện
Trong những năm gần đây, ở huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận, việc xây dựng cấp xã đạt chuẩn TCPL đã được thực hiện một cách hiệu quả, đảm bảo tiêu chuẩn tiếp cận pháp luật Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện còn xảy ra một số hạn chế, bất cập nhất định, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của chính quyền các cấp, nhất là cấp xã như: chưa nhận thức đầy đủ, sâu sắc, chưa xác định việc đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật là nhiệm vụ thường xuyên, độc lập, vẫn còn thực hiện nhằm mang tính hình thức để xét nông thôn mới; công chức chuyên môn còn lúng túng trong việc theo dõi, đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật được phân công theo dõi; công tác lãnh đạo, chỉ
Trang 102 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Trên thực tế, vấn đề về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận vẫn còn là nội dung mới, thu hút nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà khoa học Đã có nhiều công trình khoa học liên quan trực tiếp đến đề tài, cụ thể như sau:
- Dương Thị Thanh Hiếu (2019), Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật – Một số vướng mắc và giải pháp hoàn thiện, Tạp chí Dân chủ và pháp
luật Số 5 (326) – 2019, tác giả đã nêu ra một số vướng mắc, tồn tại trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị hoàn thiện các thể chế nhằm đảm bảo thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới [15]
- Nguyễn Đình Quỳnh và Trần Hoài Thu (2023), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật ở tỉnh Nam Định,
Tạp chí Giáo dục lý luận, ngày 15/06/2023 Bài viết đã đề cập đến những kết quả đạt được trong việc xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật Đánh giá, phân
Trang 113
tích cụ thể những hạn chế, nguyên nhân của hạn chế và đưa ra nhiều giải pháp thiết thực, hiệu quả trong công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại tỉnh Nam Định [21]
- Bùi Văn An (2023), Chuẩn tiếp cận pháp luật cấp xã ở Việt Nam hiện nay,
Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Nội dung của sách đã trình bày cơ sở lý luận và pháp lý, thực tiễn thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Bên cạnh đó, tác giả còn tiến hành phân tích sâu sắc các nguyên nhân và yếu
tố tác động đến công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Dựa trên điều này, đề xuất các biện pháp tăng cường hiệu quả của việc xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật nói chung và trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nói riêng [14]
- Nguyễn Thị Lài (11/2018), “Xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật góp phần xây dựng nông thôn mới”, Tạp chí Dân chủ và pháp luật,
29/11/2018 Bài viết đã nêu ra những quy định cụ thể nội dung về xây dựng cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và việc triển khai thực hiện, đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật từ thực tiễn tỉnh Quảng Bình; giải pháp thực hiện đồng bộ, thống nhất và hiệu quả công tác này trên địa bàn tỉnh Quảng Bình [18]
- Trần Thị Thanh Mai - Lại Sơn Tùng (08/2023), “Kinh nghiệm xây dựng
mô hình cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại một số địa phương - giá trị tham khảo cho tỉnh Nam Định”, Tạp chí Giáo dục lý luận, ngày 31/08/2023 Bài viết đã
góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác triển khai thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật từ việc tổng kết thực tiễn từ các tỉnh, thành phố khác như Thành phố Hà Nội, Tuyên Quang, Quảng Bình Từ đó, xây dựng mô hình phù hợp để áp dụng vào tình hình thực tế của tỉnh Nam Định [22]
Trang 124
Hầu hết các đề tài nghiên cứu của các nhà khoa học tập trung nghiên cứu về những hạn chế, vướng mắc tồn tại trên thực tế của địa phương, từ đó đưa ra nhiều giải pháp, kiến nghị hoàn thiện xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật Thực
tế, đối với vấn đề chuẩn tiếp cận pháp luật cấp xã chưa có đề tài nào tập trung nghiên cứu chuyên sâu các nội dung, hình thức thực hiện và các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật Trên cơ sở tiếp thu và kế thừa
có chọn lọc những nguồn tài liệu có độ tin cậy và gợi mở những ý tưởng khoa học trên, tác giả trình bày nội dung đề tài, đánh giá, phân tích thực trạng thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật cấp xã từ thực tiễn huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận, từ
đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Dưới góc độ lý luận, đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tiếp cận pháp luật, các hình thức tiếp cận, các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật,
Dưới góc độ thực tiễn tại huyện Tánh Linh, đề tài tập trung phân tích thực trạng, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng trên thực tế để làm sáng tỏ vấn đề Từ đó
đề ra các giải pháp, kiến nghị phù hợp nhằm tăng cường, nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Từ năm 2021 đến năm 2023
Trang 134 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề án
4.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về chuẩn tiếp cận pháp luật, phân tích những quy định của pháp luật và thực tiễn thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận, đề xuất các giải pháp và lộ trình phù hợp nhằm hoàn thiện xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, làm sáng tỏ các khái niệm, nội dung, hình thức của tiếp cận pháp
luật Từ đó đưa ra được vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Thứ hai, đánh giá thực trạng về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật từ thực tiễn huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận Phân tích, làm rõ những thành tựu đạt được và tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế
Thứ ba, đề xuất các giải pháp và lộ trình xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật từ thực tiễn huyện Tánh Linh
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình tiến hành nghiên cứu và viết đề án, tác giả sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, đa dạng hơn để có cái nhìn toàn diện và sâu sắc về vấn
đề nghiên cứu, cụ thể như phương pháp phân tích để phân tích các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn, phương pháp tổng hợp để tổng kết và đánh giá kết quả
Trang 146
từ các nghiên cứu trước đó, phương pháp thống kê đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích số liệu và kiểm định các giả thuyết Không chỉ vậy, phương pháp đánh giá, phương pháp quan sát, phương pháp so sánh,… cũng được tác giả áp dụng nhiều vào quá trình nghiên cứu
Chương 1: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để phân tích các vấn đề về số liệu, thông tin mà tác giả thu thập được trong quá trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Qua đó, tổng hợp những nội dung về cơ sở lý luận của chuẩn tiếp cận pháp luật cấp xã
Chương 2: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, đối chiếu và quan sát, mô tả để nhìn nhận quá trình thực hiện cũng như những hạn chế vướng mắc và nguyên nhân của những hạn chế đó, từ đó đưa ra nhận xét và đánh giá thực trạng, tìm ra những giải pháp phù hợp
Chương 3: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để đưa ra những giải pháp cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế về việc xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận
6 Hiệu quả/Lợi ích của đề án ứng dụng trong thực tiễn
Đề án chuẩn tiếp cận pháp luật cấp xã mang lại nhiều lợi ích quan trọng và
có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực thực tiễn như sau:
Giúp người dân hiểu rõ các quy định của pháp luật và nâng cao nhận thức
về pháp luật trong đời sống xã hội, cải thiện sự hiểu biết của người dân về các quy định pháp luật trong cộng đồng, từ đó tăng cường sự tuân thủ và tôn trọng pháp luật của người dân
Trang 157
Tăng cường sự công bằng và minh bạch trong nhân dân Việc mọi người hiểu biết và áp dụng pháp luật đồng nhất giúp đảm bảo công bằng, hạn chế tối thiểu việc vi phạm pháp luật và tạo ra một môi trường pháp lý minh bạch
Khi người dân đều hiểu rõ các quy định pháp luật, người dân sẽ có xu hướng giải quyết các tranh chấp theo cách hợp lý, đúng quy định của pháp luật
và tránh xung đột, làm giảm bớt gánh nặng cho hệ thống tư pháp Bên cạnh đó, tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, văn hóa
và xã hội Việc thực hiện, áp dụng và thực thi pháp luật một cách đồng đều, công bằng góp phần tạo ra một môi trường ổn định, thúc đẩy sự phát triển kinh tế và
xã hội
Việc thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật hiệu quả sẽ tăng cường được các chức năng quản lý hành chính nhà nước, tăng cường kiến thức về pháp luật cho cán bộ, công chức và người dân, qua đó nâng cao chất lượng quản lý hành chính nhà nước tại địa phương Khi người dân tham gia tích cực vào quá trình tìm hiểu, tiếp cận và áp dụng pháp luật vào đời sống xã hội sẽ tạo ra một cộng đồng có tinh thần trách nhiệm và ý thức công dân cao, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước
Những lợi ích trên chỉ là một phần của đề án có thể mang lại Đối với một đất nước, việc xây dựng, thúc đẩy sự hiểu biết và áp dụng pháp luật vào cuộc sống là một quá trình quan trọng, mang tính chiến lược để phát triển xã hội một cách bền vững và đảm bảo sự công bằng
7 Kết cấu đề án
Nội dung chính của đề án được thể hiện trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp luật về chuẩn tiếp cận pháp luật cấp xã
Trang 179
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ CHUẨN TIẾP CẬN
PHÁP LUẬT CẤP XÃ 1.1 Khái quát về tiếp cận pháp luật
1.1.1 Khái niệm về tiếp cận pháp luật
Pháp luật là một lĩnh vực rất quan trọng và phức tạp Tiếp cận pháp luật có thể là một bước quan trọng để hiểu rõ quy định, quyền lợi, và trách nhiệm của mỗi
cá nhân trong xã hội Theo quy định của Hiến pháp năm 2013 thì “Nhà nước được
tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp
và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ” [5] và “Công dân có quyền
tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình…” [5] Qua đó, mọi công dân đều được bình đẳng và có quyền tiếp cận thông tin, tiếp cận pháp luật trên tất cả lĩnh vực của đời sống xã hội
Theo nghĩa Hán - Việt, “tiếp cận” là làm cho một cái gì đó “gần sát nhau” hơn với một cái khác, trong đó thuật ngữ “tiếp” được giải thích là “nối lại, hợp lại, nhận lấy, giáp với, liền với”, còn “cận” có nghĩa là gần [20]
Có thể hiểu thuật ngữ tiếp có nghĩa là việc tiếp tục hoặc tiếp xúc với một vấn đề, một đối tượng hoặc một lĩnh vực nào đó để nắm bắt, tìm hiểu hoặc giải quyết vấn đề đó Đây là quá trình theo dõi, nắm bắt hoặc thực hiện một vấn đề cụ thể thông qua việc nghiên cứu hoặc tham gia vào đối tượng đó Trong một ngữ cảnh khác, tiếp cận cũng có thể ám chỉ việc đến gần hoặc tiếp cận một cái gì đó về khoảng cách vật lý hoặc tư duy Hơn thế, tiếp cận còn được hiểu là quá trình tương tác giữa chủ thể này với chủ thể khác, hoặc giữa các nhóm, tổ chức, cá nhân khác nhau Đây là quá trình hoặc phương pháp mà một chủ thể (như một tổ chức, cơ quan, cá nhân) sử dụng để tiếp cận, tương tác hoặc làm việc với các chủ thể khác
Trang 1810
Đối với khái niệm pháp luật, xét ở góc độ bản chất, pháp luật được xem là các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước ghi nhận và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước Hay có thể nói pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí nhà nước của giai cấp thống trị trên cơ sở ghi nhận các nhu cầu về lợi ích của toàn xã hội, được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội với mục đích giữ gìn trật tự và ổn định xã hội [17]
Trong quá trình tiếp cận pháp luật, không chỉ hình thành tri thức hiểu biết
về pháp luật mà còn hình thành nhiều yếu tố khác như ý thức về pháp luật, tâm lý
về pháp luật, tình cảm pháp luật, hành vi pháp luật và đời sống pháp luật Từ đó, chủ thể có thể chủ động hơn trong việc tham gia vào các quan hệ xã hội một cách tích cực và có hiệu quả hơn Không chỉ vậy, chủ thể còn được vận dụng sự hiểu biết, tri thức về pháp luật áp dụng vào thực tiễn đời sống xã hội
Trong thời đại của sự hội nhập kinh tế toàn cầu, khái niệm tiếp cận pháp luật đã trở nên phổ biến hơn bao giờ hết Đây là một thuật ngữ mới mẻ, phản ánh
sự cần thiết của việc hiểu biết và tuân thủ các quy định pháp luật trong môi trường pháp lý ngày càng đa dạng và phức tạp Từ góc độ ngôn ngữ, tiếp cận pháp luật không chỉ đơn giản là việc đọc và hiểu các quy định pháp luật một cách cơ bản,
mà còn là quá trình sâu rộng hơn, ở đó chủ thể pháp luật tiếp tục nghiên cứu, và
áp dụng các quy định pháp luật vào thực tiễn Điều này sẽ giúp họ nhận thức sâu sắc hơn về những hành vi được cho phép, những hành vi bị cấm, cũng như những hành vi có thể gây ra hậu quả pháp lý
Nói cách khác, tiếp cận pháp luật được hiểu là quá trình nhận thức về pháp luật nhằm hình thành và phát triển tri thức pháp luật ở mỗi cá nhân, giúp cá nhân hiểu biết và nhận thức đúng đắn về pháp luật, đồng thời đảm bảo đáp ứng và nâng
Trang 1911
cao nhận thức pháp luật Điều này giúp bảo vệ và thúc đẩy quyền, lợi ích hợp pháp của công dân tại cơ sở, cũng như tăng cường vai trò của pháp luật trong đời sống
xã hội, đóng góp vào mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
1.1.2 Nội dung tiếp cận pháp luật
Từ góc độ phương pháp luận, nội dung được xem như một phạm trù bao gồm tất cả các khía cạnh, yếu tố và quá trình tạo ra một sự vật Với cách tiếp cận này, nội dung của tiếp cận pháp luật là sự tổng hợp của các mặt, các yếu tố và các quá trình liên quan đến tiếp cận pháp luật, bao gồm những điều sau:
Thứ nhất, quá trình nắm bắt, tìm hiểu, nhận thức về pháp luật và thực tiễn
đời sống pháp lý (sự vận hành của pháp luật trong thực tiễn) Quá trình nhận thức pháp luật bao hàm nhiều vấn đề hợp thành như kiến thức hiểu biết cơ bản về pháp luật; những vấn đề nảy sinh trong mối liên hệ với pháp luật hiện hành; những yêu cầu mang tính chế ước của pháp luật và những vấn đề trong mối quan hệ của việc vận dụng những mệnh lệnh mang tính pháp luật [14] Thông qua quá trình nhận thức đó, giúp các chủ thể hình thành tri thức hiểu biết về pháp luật một cách hệ thống, toàn diện (bao gồm tri thức hiểu biết về các quy định cụ thể của hệ thống pháp luật thực định được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật và tri thức hiểu biết cơ bản về Nhà nước và pháp luật) [18] Quá trình nhận thức này tuân theo quy luật từ biết ít đến biết nhiều, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, từ các phần nhỏ lẻ đến cái nhìn tổng thể và có hệ thống (bao gồm quá khứ, hiện tại
và tương lai) để hiểu rõ quy luật vận động, phát triển và biến đổi của các hiện tượng nhà nước và pháp luật, cũng như các quy định của hệ thống pháp luật hiện hành trong từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể
Thứ hai, quá trình vận dụng kiến thức, tri thức hiểu biết về pháp luật để thực
hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý trong từng sự kiện, hoàn cảnh, tình huống pháp
Trang 2012
lý cụ thể cũng như quá trình vận dụng, sử dụng pháp luật để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể pháp luật [14] Đây là quá trình chuyển đổi tri thức về pháp luật thành hành vi pháp luật cụ thể của con người khi tham gia vào các quan hệ xã hội, khẳng định vị thế, vai trò và ý nghĩa của con người trước Nhà nước, xã hội và các đối tượng khác Thông qua quá trình này, con người nhận thức
và hiểu rõ về các hành vi hợp pháp, tích cực được xã hội chấp nhận và ủng hộ, cũng như các hành vi bất hợp pháp, tiêu cực bị xã hội lên án và phê phán Quá trình này không chỉ giúp con người nhận thức rõ hành vi của bản thân mà còn nhận thức hành vi của người khác; thấy được các quy tắc và chuẩn mực hành vi để từ
đó chọn lựa cách ứng xử phù hợp, tích cực nhất, không xâm phạm đến quyền lợi của người khác, đồng thời tham gia duy trì và củng cố trật tự chung, quản lý Nhà nước và xã hội Nói cách khác, đây là quá trình giải quyết những vấn đề phát sinh trong cuộc sống hàng ngày của mỗi cá nhân trong mối quan hệ với sự điều chỉnh của pháp luật đối với các quan hệ xã hội, qua đó giúp con người hiểu rõ các tình huống pháp luật và cách xử lý Khi người dân hiểu biết pháp luật càng đầy đủ, sâu sắc thì hiện tượng vi phạm pháp luật càng giảm, tránh được các trường hợp vi phạm do thiếu hiểu biết pháp luật
Thứ ba, quá trình nhận thức về các hành vi xã hội, về sự thẩm thấu của pháp
luật trong đời sống xã hội, gắn với quá trình tác động của đời sống Nhà nước và pháp luật lên các chủ thể pháp luật, qua đó, giúp các chủ thể pháp luật hình thành tình cảm pháp luật, thói quen ứng xử phù hợp với các chuẩn mực, đòi hỏi của pháp luật [14] Quá trình này giúp mọi thành viên trong xã hội nắm bắt kịp thời các văn bản pháp luật mới ban hành và biết cách áp dụng chúng vào việc giải quyết các vấn đề cụ thể trong đời sống Nhờ đó, mỗi người sẽ phát huy tinh thần tự giác, tích cực tham gia xây dựng và thực thi pháp luật, thể hiện quan điểm, chính kiến, thái
Trang 2113
độ và hành vi ứng xử phù hợp với pháp luật Điều này cũng giúp phát huy dân chủ
và tinh thần làm chủ của mỗi công dân, hình thành văn hóa tuân thủ và chấp hành pháp luật, coi pháp luật là chuẩn mực hành vi Nhờ vậy, mọi người không chỉ hiểu
rõ và nắm vững các quy định pháp luật một cách toàn diện mà còn biết áp dụng chính xác và đầy đủ trong các tình huống cụ thể Chủ thể pháp luật sẽ nhận thấy pháp luật không chỉ là công cụ cai trị và quản lý xã hội mà còn là công cụ bảo vệ quyền lợi, thúc đẩy sự phát triển xã hội, khai thác mọi nguồn lực xã hội, khuyến khích những hành vi tích cực và hạn chế những hành vi tiêu cực Từ đó, họ sẽ giác ngộ và tích cực tham gia xây dựng đời sống chính trị, pháp lý và đạo đức của xã hội
Ngoài ra, nội dung tiếp cận pháp luật còn hướng vào những giá trị và chuẩn mực chung được cộng đồng quốc tế công nhận Giúp chúng ta nhận thấy quy luật vận động, biến đổi và tác động của các hiện tượng pháp luật, cũng như ảnh hưởng của các yếu tố địa chính trị, địa kinh tế, địa văn hóa - xã hội, và cả các yếu tố khách quan lẫn chủ quan lên đời sống pháp luật Từ đó, có thể hiểu rõ quy luật phát sinh, phát triển và tiêu vong của các hiện tượng pháp luật, hình thành ý thức pháp luật, văn hóa pháp luật, tư tưởng và học thuyết chính trị - pháp lý để tham gia xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, định hướng sự phát triển của xã hội theo trật tự, phù hợp với quy luật vận động tất yếu của pháp luật trong cuộc sống Qua đó, hình thành những hành vi phù hợp với quy luật vận động và phát triển của các hiện tượng pháp luật
1.1.3 Hình thức tiếp cận pháp luật
Xét theo vị trí, vai trò của chủ thể pháp luật trong việc hình thành tri thức pháp luật thông qua tác động của chúng, tiếp cận pháp luật có nhiều hình thức phân loại khác nhau Các hình thức tiếp cận pháp luật được thiết lập bởi Nhà nước
Trang 2214
và xã hội nhằm mục đích phổ biến pháp luật đến người dân Tuy nhiên, có một số hình thức tiếp cận pháp luật chính như sau:
Một là, hình thức thông tin pháp luật được thiết lập bởi Nhà nước và các tổ
chức đoàn thể xã hội nhằm cung cấp thông tin cơ bản về quy định pháp luật để người dân có thể tự do tìm hiểu và nắm bắt khi cần thiết Trong đó, hệ thống thông tin pháp luật từ phía Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc công khai hóa các chủ trương, chính sách và pháp luật cho toàn xã hội Các kênh thông tin quan trọng như Công báo và cơ sở dữ liệu pháp luật trên internet được tổ chức rộng rãi bởi Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương, cũng như các cơ sở nghiên cứu, đào tạo pháp luật và các cơ quan bảo vệ pháp luật Hệ thống sách báo pháp lý và các tài liệu xuất bản, đặc biệt là tủ sách pháp luật của cấp xã, tổ chức
và doanh nghiệp, cũng đóng góp quan trọng trong việc truyền đạt thông tin pháp luật đến cộng đồng
Hai là, hình thức phổ biến giáo dục pháp luật được thực hiện bởi cơ quan,
tổ chức, cá nhân, các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ sở nghiên cứu, đào tạo luật, các trường học, các thiết chế xã hội, đặc biệt là các hoạt động tích cực của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức trong quá trình thực thi công vụ
Ba là, hình thức dịch vụ pháp lý đa dạng, bao gồm cả các dịch vụ pháp lý
có tính phí và miễn phí được cung cấp bởi luật sư, các tổ chức, chi nhánh, cũng như các tổ chức xã hội khác, nhằm hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi của người dân, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật
Bốn là, hình thức trợ giúp pháp lý, bao gồm các hoạt động giúp đỡ về pháp
luật mang tính chất Nhà nước, được thực hiện bởi các cơ quan, tổ chức nhà nước, các cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong việc tham gia thực
Trang 2315
hiện nhiệm vụ công vụ và xử lý các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích pháp lý của người dân
Năm là, hình thức hỗ trợ pháp lý, bao gồm hoạt động giúp đỡ về pháp luật
mang tính cộng đồng, được thực hiện bởi các tổ chức xã hội, có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ, khuyến khích các thành viên và hội viên tuân thủ pháp luật thông qua các hoạt động của các tổ hòa giải ở cơ sở, những cá nhân có uy tín trong cộng đồng và những người có hiểu biết về pháp luật
1.2 Khái quát về chuẩn tiếp cận pháp luật
Tiếp cận pháp luật không đơn thuần chỉ là một quá trình nhận thức và tích lũy kiến thức về pháp luật, mà còn là việc thúc đẩy sự hiểu biết sâu rộng của người dân về tính nghiêm minh của hệ thống pháp luật Có thể nói đó chính là việc bảo đảm quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và được kiểm tra, đánh giá thông qua việc thực hiện trách nhiệm của chính quyền các cấp Điều này đòi hỏi sự chặt chẽ, nhất quán và công minh trong việc thực hiện nhiệm vụ của chính quyền địa phương ở xã, phường, thị trấn
Chuẩn tiếp cận pháp luật cấp xã được hiểu là những quy định, yêu cầu, điều kiện đặt ra nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành trách nhiệm của chính quyền cấp xã trong việc bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân
Xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận là việc thực hiện các nhiệm vụ như:
- Xây dựng, ban hành các chính sách pháp luật về xây dựng cấp xã đạt chuẩn TCPL
- Tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán
bộ, công chức và chính quyền các cấp
Trang 2416
- Đánh giá việc thực hiện các tiêu chí công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
- Chỉ đạo, hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nguồn nhân lực
- Sơ kết, tổng kết, thống kê, báo cáo, theo dõi kết quả, kiểm tra, khen thưởng cấp xã đạt chuẩn TCPL
Việc triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật sẽ giúp tăng cường nhận thức về pháp luật trong xã hội, đảm bảo quyền được thông tin và tiếp cận pháp luật của công dân, đảm bảo tính nghiêm minh, tính gương mẫu và thượng tôn pháp luật trong quản lý nhà nước, quản lý xã hội của chính quyền cấp xã Đồng thời, nâng cao vai trò, trách nhiệm của cán bộ và công chức cấp xã trong việc thực thi công vụ, cải thiện điều kiện tiếp cận thông tin và giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, tạo điều kiện cho việc giải quyết thủ tục hành chính và phát huy dân chủ ở cơ sở
1.2.1 Nội dung của xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật là một trong những nội dung quan trọng, nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và xã hội Xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật chủ yếu tập trung vào những nội dung
cụ thể như sau:
Thứ nhất, xây dựng, áp dụng các chính sách, quy định pháp luật; lập kế
hoạch, thực thi các chương trình để đảm bảo xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và nâng cao khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân Đây được xem
là nội dung quan trọng nhất trong việc thực hiện xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật Các kế hoạch, chính sách được ban hành bởi các cơ quan nhà nước
Trang 2517
ở trung ương chính là cơ sở để chính quyền cấp xã xây dựng, ban hành kế hoạch, chính sách đặc thù riêng cho xã, phường, thị trấn
Thứ hai, tuyên truyền, phổ biến để nâng cao nhận thức của các cán bộ, công
chức, tổ chức, cá nhân về ý nghĩa, vai trò, vị trí của xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Thứ ba, tiến hành rà soát và đánh giá việc thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu
tiếp cận pháp luật, từ đó đề ra các giải pháp khắc phục tồn tại, hạn chế nhằm nâng cao khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân
Thứ tư, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ, tổ chức các buổi tập huấn, bồi dưỡng
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Thứ năm, tổ chức lồng ghép nội dung xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật vào các chương trình, kế hoạch, chính sách
Thứ sáu, thực hiện báo cáo, các hoạt động sơ kết, tổng kết và kiểm tra, đánh
giá, khen thưởng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
1.2.2 Vai trò của việc thực hiện xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Thứ nhất, việc bổ sung các tiêu chí tiếp cận pháp luật nhằm bảo đảm tính
thống nhất, đồng bộ của các chính sách trong hệ thống pháp luật, từ đó tăng cường được khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân, nâng cao nhận thức pháp luật, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật, đảm bảo quyền con người, quyền công dân Hơn nữa, tăng cường trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trong thực thi công vụ, góp phần giữ gìn trật tự, kỷ cương và an toàn
xã hội; bảo đảm quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực về xây
Trang 2618
dựng, thi hành Hiến pháp, pháp luật; giải quyết các thủ tục hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở và thực hiện dân chủ ở cơ sở, góp phần hoàn thiện, nâng cao chất lượng Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Thứ hai, các tiêu chí, chỉ tiêu được quy định tại Quyết định số
25/2021/QĐ-TTg là căn cứ để xét và công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, đóng vai trò quan trọng và tác động trực tiếp đến quyền, lợi ích của người dân, qua đó nâng cao năng lực tiếp cận pháp luật, vận dụng pháp luật và đảm bảo chất lượng đời sống văn hóa cho người dân theo mục tiêu của Chương trình xây dựng nông thôn mới
Thứ ba, qua quá trình đánh giá và công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật giúp cơ quan, tổ chức nhận thấy được những mặt tồn tại cũng như những mặt hạn chế trong việc thực hiện các tiêu chí và chỉ tiêu tiếp cận pháp luật Từ đó, có thể tìm ra các giải pháp phù hợp để kịp thời khắc phục các vấn đề này
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Việc xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật là một trong những nội dung quan trọng trong quá trình xây dựng nông thôn mới và đô thị thông minh Bởi lẽ, khi người dân thực hiện tốt quy định pháp luật, an ninh chính trị sẽ được đảm bảo, từ đó tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển Trong tình hình mới hiện nay, việc xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đang đặt ra những yêu cầu cao hơn, đòi hỏi mỗi địa phương, mỗi cán bộ, công chức phải
nỗ lực để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở cơ sở, thúc đẩy cải thiện, nâng cao chất lượng đời sống tinh thần và đời sống pháp luật của người dân
Xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đòi hỏi phải đối mặt với sự tác động và ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó hai yếu tố cơ bản
Trang 2719
nhất, đó là yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan Yếu tố chủ quan có thể hiểu là những yếu tố tồn tại bên trong ý thức của các cá nhân và tổ chức tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng như các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, các tổ chức đoàn thể, người dân,… Còn các yếu tố khách quan được hiểu là những yếu
tố tồn tại bên ngoài phạm vi nhận thức và quan điểm của các cá nhân và tổ chức trong quá trình thực hiện xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Thứ nhất, hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nước từ Trung ương đến
địa phương về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương đã xác định trách nhiệm cụ thể cho mỗi cá nhân, tổ chức và đảm bảo điều kiện để thực hiện công tác xây dựng xã đạt chuẩn TCPL Nhiều văn bản quy phạm pháp luật được ban hành nhằm quy định, hướng dẫn như Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về
xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020, Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2017 ban hành quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, Thông tư số 07/2017/TT-BTP ngày 27 tháng 7 năm 2018 quy định về điểm số, hướng dẫn cách tính điểm các chỉ tiêu TCPL, Hội đồng đánh giá TCPL và một số nội dung về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn TCPL, Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và Thông tư số 09/2021/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2021 hướng dẫn thi hành Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg Sau khi triển khai thực hiện Quyết định số 619/QĐ-TTg và Thông tư số 07/2017/TT-BTP thì gặp phải nhiều hạn chế, bất cập Vì vậy, Trung ương đã ban hành Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg và Thông tư số 09/2021/TT-BTP để thay thế Quyết định số 619/QĐ-TTg và Thông tư số 07/2017/TT-BTP và được áp
Trang 2820
dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 Đây là hai văn bản quan trọng, tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ cho công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn TCPL
Thứ hai, năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức làm
công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và hòa giải tại cơ sở
Năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp luật có ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ Xây dựng cấp xã đạt chuẩn TCPL thật sự hiệu quả khi cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tuyên truyền phát huy hết khả năng vai trò, nhiệm vụ của mình, có đầy đủ kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ, đặc biệt trong lĩnh vực tuyên truyền, phổ biến pháp luật và hòa giải tại cơ sở
Thứ ba, nhận thức và sự phối hợp của các ngành, các cơ quan và địa
phương trong việc xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Vấn đề nhận thức của các ngành, các cấp chính quyền địa phương, đặc biệt
là các cán bộ quản lý về vai trò của xây dựng cấp xã đạt chuẩn TCPL rất quan trọng Bởi vì khi nhận thức đúng về công tác này thì việc hoạch định, xây dựng các kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện, đánh giá, công nhận đúng theo quy định của pháp luật, góp phần vào việc xây dựng cấp xã đạt chuẩn TCPL
Ngành Tư pháp có vai trò chủ đạo trong việc chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn TCPL Tuy nhiên cũng cần phải có sự phối hợp giữa các ngành, các cơ quan có liên quan trong việc đảm bảo các thiết chế dân chủ ở cơ sở, thông tin, truyền thanh, nguồn kinh phí và sự tham gia của các
tổ chức xã hội, đoàn thể, Mặt trận tổ quốc,… Bởi lẽ, khi phối hợp tốt giữa các cơ quan, tổ chức sẽ đảm bảo được sự thống nhất, hài hòa, đáp ứng được quyền và lợi ích hợp pháp của người dân
Trang 2921
Thứ tư, nhận thức pháp luật của người dân tại cơ sở
Trong việc triển khai và áp dụng pháp luật vào đời sống xã hội, ý thức pháp luật đóng vai trò quan trọng không thể phủ nhận Mỗi người dân nói chung và các cán bộ, công chức nói riêng, cần phải có cái nhìn đúng đắn, đầy đủ về mục đích, vai trò, ý nghĩa của chuẩn TCPL đối với mỗi người dân tại cơ sở, từ đó, phát huy quyền và lợi ích chính đáng của mình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn TCPL
Thứ năm, các nguồn lực phục vụ công tác xây dựng xã đạt chuẩn TCPL
Các trang thiết bị, cơ sở vật chất và nguồn kinh phí là nguồn lực không thể thiếu cho việc thực hiện nhiệm vụ này Bên cạnh năng lực, trình độ chuyên môn của các cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ thì trang thiết bị, cơ sở vật chất cũng ảnh hưởng không nhỏ Khi trang thiết bị, cơ sở vật chất được đảm bảo đầy
đủ như máy vi tính, hệ thống phát đài phát thanh, các thiết bị phục vụ khác,… thì thời gian và chất lượng giải quyết công việc được cải thiện tốt hơn, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền đến người dân ở cơ sở
Bên cạnh đó, Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg cũng quy định Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tập trung bố trí kinh phí hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã thuộc các huyện nghèo trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Quyết định từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước Đồng thời, cũng khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ các hoạt động liên quan đến việc thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu cấp xã đạt chuẩn TCPL, nhằm đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ
Trang 3022
Kết luận Chương 1
Việc thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật cấp xã có vai trò hết sức cần thiết, tạo lập môi trường pháp lý lành mạnh, tiến bộ nhằm nâng cao đời sống vật chất và đời sống tinh thần cho người dân tại cơ sở, là một trong những mục tiêu hướng tới xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh Đây là nhiệm vụ quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả thực thi công vụ của cán bộ, công chức và chính quyền cấp xã, đáp ứng yêu cầu trong việc phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng
- an ninh
Trong Chương 1, tác giả đã đi sâu nghiên cứu, phân tích những vấn đề lý luận của chuẩn tiếp cận pháp luật cấp xã; đưa ra những khái niệm, nội dung, hình thức tiếp cận cũng như vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật cấp xã Qua đó, cho thấy sự cần thiết phải triển khai thực hiện sâu rộng, toàn diện, hiệu quả, theo đúng tinh thần quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về xây dựng cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Trang 3123
Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ THỰC HIỆN XÂY DỰNG CẤP
XÃ ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT, TỪ THỰC TIỄN HUYỆN
TÁNH LINH, TỈNH BÌNH THUẬN 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật trên địa bàn huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận
2.1.1 Khái quát về huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận
2.1.1.1 Đặc điểm về tự nhiên
Huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận là một huyện miền núi nằm cuối dãy Trường Sơn, có địa hình đa dạng, từ đồng bằng ven biển đến những khu vực núi đồi Huyện Tánh Linh có những khu vực rừng phòng hộ bảo tồn, là nơi sinh sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm, góp phần giữ gìn sự đa dạng sinh học Với
sự phong phú về địa hình và khí hậu, Tánh Linh có một hệ sinh thái đa dạng, từ rừng ngập mặn đến rừng cây gỗ quý, từ vùng đất cằn cỗi đến vùng đất màu mỡ, khí hậu của huyện Tánh Linh thường thuộc loại khí hậu nhiệt đới, với mùa khô và mùa mưa rõ rệt Điều này ảnh hưởng đến cảnh quan tự nhiên và hoạt động kinh tế của địa phương Những đặc điểm này tạo nên sự phong phú, độc đáo cho vùng đất Tánh Linh, đồng thời cũng là nguồn tài nguyên quý giá cần được bảo vệ và phát triển bền vững Với vị trí địa lý như vậy, huyện Tánh Linh chiếm vị thế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, an ninh chính trị và quốc phòng của tỉnh Bình Thuận
Về vị trí tiếp giáp của huyện Tánh Linh, phía Bắc giáp với huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng, phía Nam giáp với huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận và huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, phía Tây giáp với huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận và
Trang 322.1.1.2 Đặc điểm về kinh tế, xã hội
Huyện Tánh Linh có 13 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 01 thị trấn Lạc Tánh cùng 12 xã gồm: Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Gia An, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết và Gia Huynh Theo số liệu thống kê của Cục Thống kê tỉnh Bình Thuận năm 2018, tổng dân số của huyện là 107.135 người, trong đó mật độ dân số là 89,4 người/km²
Trong số 13 đơn vị hành chính, huyện có 07 vùng thuộc đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi Với nhiều thành phần dân tộc gồm Chăm, Raglay, Chơ Ro, K’Ho, Dao, Hoa, Khơ-me,… chiếm khoảng 13% dân số toàn huyện Với các tiềm năng và bản sắc của huyện miền núi, thời gian qua huyện Tánh Linh đã tập trung huy động mọi nguồn lực, tranh thủ các nguồn vốn để đầu tư, thúc đẩy kinh tế địa phương vươn lên, góp phần cải thiện đời sống vật chất lẫn tinh thần của người dân Trong đó, du lịch cũng cho thấy là ngành kinh tế tiềm năng Hiện trên địa bàn huyện cũng có một số điểm du lịch như Thác Bà, Suối nước nóng Đức Bình, Thác trượt Đức Phú, Hồ Biển Lạc đưa vào khai thác, thu hút hàng chục ngàn lượt khách mỗi năm
Huyện Tánh Linh được xem là một vùng kinh tế tiềm năng, nhờ vào lợi thế của diện tích đất đai tự nhiên phong phú Mặc dù phải đối mặt với nhiều thách
Trang 3325
thức, nhưng cộng đồng địa phương không ngừng nỗ lực và kiên trì để đạt được nhiều thành tựu đáng kể Phần lớn dân số trong huyện là những người làm nghề nông Kinh tế nông nghiệp phát triển ổn định, cơ quan chính quyền địa phương đã thực hiện việc tái cơ cấu nông nghiệp và áp dụng các mô hình tăng trưởng mới liên kết với việc xây dựng nông thôn mới
Người dân huyện Tánh Linh đã thành công trong việc thúc đẩy chuỗi giá trị gia tăng cho các sản phẩm chính Vùng sản xuất lúa hữu cơ đã được phát triển và nhãn hiệu gạo Tánh Linh đã trở nên nổi tiếng với chất lượng và an toàn Bên cạnh lúa gạo, diện tích trồng cây ăn quả và các cây trồng lâu năm như điều, cao su cũng đã đóng góp vào việc tăng thu nhập cho cộng đồng
Những thành tựu về kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng đã phát triển ổn định Cơ cấu thu ngân sách cũng có những thay đổi tích cực, tăng cường nguồn thu từ doanh nghiệp và cá nhân trong sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, cũng như từ thuế thu nhập cá nhân
Sau 40 năm xây dựng, phát triển và hội nhập, huyện Tánh Linh đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng và đã có những bước đầu thành công trong quá trình đổi mới Nền kinh tế và tiềm lực của huyện đã có những thay đổi rõ rệt, dần dần tăng cường vị thế của huyện, đóng góp quan trọng vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập toàn cầu
2.1.2 Các yếu tố tác động đến quá trình xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật từ thực tiễn 13 đơn vị cấp xã trên địa bàn huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận
Huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận những năm qua xây dựng nông thôn mới tạo nhiều chuyển biến tích cực, khởi sắc Tuy nhiên, về tiếp cận pháp luật
Trang 3426
trong xây dựng nông thôn mới vẫn luôn là nhiệm vụ khó, đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn của cả hệ thống chính trị Tại huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận, các chính sách, văn bản quy định về công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải
ở cơ sở và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được thực hiện một cách
cụ thể, nghiêm túc, đúng theo quy định pháp luật Tuy nhiên, sau nhiều năm triển khai kể từ năm 2017 thì lĩnh vực này được xem là lĩnh vực mới, các chính sách, văn bản được địa phương ban hành chưa được hoàn thiện, định tính, nặng về hình thức, dẫn đến việc thực hiện xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn 13 xã gặp nhiều khó khăn, chưa thực sự phù hợp với tình hình thực tiễn của mỗi địa phương
Một trong những nhân tố quan trọng, góp phần không nhỏ vào việc xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn huyện là số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức Tư pháp – Hộ tịch
Bảng 2.1 Số lượng và chất lượng công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã
trên địa bàn huyện Tánh Linh năm 2023
Trang 35(Nguồn: Tác giả thống kê từ kết quả kiện toàn đội ngũ công chức Phòng
Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn tỉnh năm
2023) Theo số liệu thống kê tại bảng 2.2, toàn huyện Tánh Linh có 26 công chức
tư pháp – hộ tịch công tác tại 13 xã, thị trấn, đa số công chức đạt trình độ chuyên môn từ cao đẳng, đại học trở lên, tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính Hơn nữa, có 04 công chức tư pháp - hộ tịch không đạt chuẩn về trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ theo quy định Đây được xem là sự khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện, giải quyết công việc được giao và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn huyện Tánh Linh Ngoài ra, số lượng tuyên truyền viên và hòa giải viên tại các xã còn hạn chế, chủ yếu là lực lượng bán chuyên trách nên bị hạn chế về trình độ và các
kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
Trang 3628
Với hơn 14% đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, rải rác hầu hết ở các xã miền núi nên trình độ nhận thức chưa đồng đều, khả năng tiếp cận, nắm bắt và thực hiện pháp luật cũng còn nhiều khó khăn Một bộ phận người dân vẫn nắm bắt được những quy định cơ bản về quyền và nghĩa vụ của công dân như đăng ký kết hôn, khai sinh, khai tử,… nhưng chưa thực sự sâu sắc và toàn diện
Để có cơ sở trong việc đánh giá mức độ hiểu biết của người dân về các thủ tục hành chính, tác giả đã thực hiện một cuộc khảo sát chi tiết Kết quả của cuộc khảo đã thực hiện là 55% ý kiến rất hiểu biết, 37% ý kiến hiểu biết cơ bản, 5% ý kiển hiểu biết ít và 3% ý kiến không hiểu biết
Qua biểu đồ 2.2 cho thấy rằng nguyên nhân của việc không hiểu biết và hiểu biết ít về thủ tục hành chính tập trung vào đa số người cao tuổi, ít có điều kiện tiếp cận thông tin, tiếp cận pháp luật và việc thực hiện thủ tục hành chính tại các cơ quan cấp xã cũng bị hạn chế
55%
37%
Biểu đồ 2.1 Kết quả khảo sát mức độ hiểu biết của
người dân về thủ tục hành chính tại các xã trên địa
bàn huyện Tánh Linh
Trang 3729
Sự phối hợp của các bộ phận, đoàn thể trong chính quyền cấp xã tác động rất lớn đến công tác xây dựng xã, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn huyện Tánh Linh Bộ phận tư pháp – hộ tịch có chức năng tham mưu chính cho UBND cấp xã về việc xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các quyết định,
kế hoạch liên quan đến tiếp cận pháp luật Đồng thời, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức chính trị - xã hội, UBMTTQ Việt Nam, bộ phận văn hóa xã hội và văn phòng thống kê,… thì mới tổ chức, triển khai thực hiện một cách đồng
bộ, có hiệu quả trong xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Song, mặc dù chuyển đổi số mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng có những tác động đến việc xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận Nhiều xã, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, thiếu hạ tầng công nghệ thông tin Việc không có internet hoặc thiết bị phù hợp có thể khiến người dân không thể tiếp cận thông tin pháp luật Đồng thời, không phải tất cả người dân đều có kỹ năng sử dụng công nghệ Người lớn tuổi, người dân tộc thiểu
số hoặc những người có hoàn cảnh khó khăn có thể gặp khó khăn trong việc sử dụng các dịch vụ trực tuyến
Tóm lại, việc thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật cấp xã tại huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận chịu tác động từ các đặc điểm tự nhiên và kinh tế, xã hội Để nâng cao hiệu quả thực hiện xây dựng cấp xã đạt chuẩn TCPL, cần có các giải pháp phù hợp, như tổ chức các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, và nâng cao nhận thức pháp luật cho người dân, đặc biệt là ở các vùng khó khăn
2.2 Thực trạng triển khai thực hiện nội dung xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận
Xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật là một nhiệm vụ thường xuyên của hệ thống chính trị nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính
Trang 3830
nhà nước tại cơ sở và nâng cao năng lực phục vụ nhân dân, hỗ trợ nhân dân thực hiện tốt quyền tiếp cận thông tin, tiếp cận pháp luật
Ngày 08 tháng 5 năm 2017, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định
số 619/QĐ-TTg (gọi tắt là Quyết định 619/QĐ-TTg) quy định về xây dựng cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật Bên cạnh đó, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cũng đã ban hành Thông tư số 07/2017/TT-BTP ngày 28/7/2017 quy định điểm số, hướng dẫn cách tính điểm các chỉ tiêu tiếp cận pháp luật [2] Sau gần 05 năm triển khai thực hiện Quyết định số 619 thì nhìn chung các cấp chính quyền cơ bản đã thực hiện hiệu quả, tuy nhiên còn bộc lộ một số tồn tại, vướng mắc, gây nhiều khó khăn cho việc thực hiện Chính vì vậy, ngày 22 tháng 7 năm 2021, Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg (gọi tắt là Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg) quy định về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và
Bộ Tư pháp cũng đã kịp thời ban hành Thông tư số 09/2021/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2021 để hướng dẫn thi hành Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày
22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cấp xã trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật [3]
So với Quyết định số 619/QĐ-TTg thì Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg có nhiều điểm nổi bật cụ thể như sau:
Thứ nhất, Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là
quyết định quy phạm pháp luật, trong đó vẫn giữ nguyên năm tiêu chí và giảm từ
25 chỉ tiêu xuống còn 20 chỉ tiêu, đã loại bỏ những chỉ tiêu mang tính chất chung chung, không phù hợp với tình hình thực tiễn, khó thực hiện tại các xã, phường, thị trấn
Thứ hai, Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg không quy định về đánh giá sự
hài lòng của các tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính tại cấp xã Tuy