1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận thực trạng ô nhiễm đất ở quảng trị và biện pháp khắc phục

23 2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 299 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quí giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khuđất đai dân cư x

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 2

1 Đặt vấn đề 2

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Một số khái niệm thuật ngữ 3

5 Ý nghĩa của chủ đề 3

Phần 1 : ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4

1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 4

1.1 Vị trí địa lý 4

1.2 Điều kiện tự nhiên 4

2 Địa lý kinh tế xã hội 5

2.1 Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế 5

2.2 Sự phát triển các nghành kinh tế 6

2.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng 7

Phần 2 : THỰC TRẠNG Ô NHIỄM ĐẤT Ở QUẢNG TRỊ 8

1 Thực trạng ô nhiễm đất của tỉnh 8

1.1 Xói mòn và rửa trôi đất 8

1.2 Xói - lở bờ sông 9

1.3 Xói - lở bờ biển 9

1.4 Đất bị mặn hóa, chua phèn hóa và feralit hoá kết đá ong 10

1.5 Ô nhiễm đất do HCBVTV 10

1.6 Ô nhiễm môi trường đất do các chất thải từ các hoạt động công nghiệp 12

1.7 Ô nhiễm đất do hoạt động khai thác khoáng sản và nuôi trồng thuỷ sản 12

2 Các nguyên nhân 14

2.1 Xói mòn, rửa trôi và sụt lở 14

2.2 Phân bón và hoá chất bảo vệ thực vật 15

2.3 Chất độc hoá học trong chiến tranh để lại 16

2.4 Các chất thải từ các hoạt động công nghiệp 17

2.5 Hoạt động sản xuất khác 17

3 Quan điểm và biện pháp của tỉnh Quảng Trị 17

4 Giải pháp cụ thể 19

Phần 3 : KẾT LUẬN 21

1 Kết luận 21

2 Kiến ngị 21

GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quí giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khuđất đai dân cư xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng.Vậy đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của loài người Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp, nhiều đô thị vàthành phố cũng được hình thành thì tình hình ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêmtrọng Khói thải từ các nhà máy và các xe cơ giới làm ô nhiễm bầu không khí Nướcthải từ các nhà máy và khu dân cư đô thị làm ô nhiễm nguồn nước Khi không khí vànước bị ô nhiễm thì đất cũng bị ô nhiễm

Trong bối cảnh toàn cầu nói chung môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng đặcbiệt là môi trường đất ở các nước đang phát triển, Việt Nam cũng nằm trong tìnhtrạng này trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế Do vậy, bảo vệ môitrường đất là một trong những vấn đề quan trọng được Đảng và nhà nước ta rấtquan tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn công nghiệphóa và hiện đại hóa đất nước Để có một sự phát triển bền vững cần phải có mộtchương trình hành động thống nhất và có thể bổ sung hỗ trợ lẫn nhau giữa pháttriển sản xuất với công tác bảo vệ và kiểm soát ô nhiễm môi trường đất Nếukhông có một chính sách đúng đắn về bảo vệ môi trường đất, nền kinh tế sẽ bịthiệt hại về trước mắt và lâu dài cũng như ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống sinhhoạt của người dân.Trong những năm gần đây tốc độ phát triển đô thị cũng nhưcông nghiệp hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị diễn ra rất nhanh chóng, trong khi đócác công trình hạ tầng kỹ thuật như xử lý chất thải, giao thông, … không đủ khảnăng đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị và sự gia tăng dân số Do nguồn ngân sáchcủa nhà nước có hạn, nên việc đầu tư cho lĩnh vực bảo vệ môi trường đất còn

Trang 3

khiêm tốn, mặt khác do sự thiếu ý thức của một số bộ phận dân cư, các nhà máy xínghiệp, các khu công nghiệp, làng nghề… Vì vậy môi trường đất tỉnh Quảng Trịngày càng xấu đi đã ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống và sức khỏe của người dân

trong tỉnh Xuất phát từ những vấn đề đó tôi tiến hành tìm hiểu chủ đề: “Thực trạng ô nhiễm đất ở Quảng Trị và biện pháp khắc phục”.

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua khảo sát thực trạng ô nhiễm môi trường đất ở tỉnh Quảng Trị , trên

cơ sở đó đề xuất một số biện pháp tác động nhằm cải thiện sự ô nhiễm đất của tỉnh, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân sinh sống ở đây

3 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng ô nhiễm môi trường đất ở tỉnh Quảng Trị

4 Một số khái niệm và thuật ngữ

Khái niệm đất: Đất hay thổ nhưỡng là lớp ngoài cùng của thạch quyển bị biếnđổi tự nhiên dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố

Khái niệm ô nhiễm đất:

+ Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩnmôi trường đất bởi các chất ô nhiễm

+ Ô nhiễm đất là quá trình làm biến đổi hoặc thải vài đất các chất ô nhiễm làmthay đổi tính chất và cấu trúc của nó theo chiều hướng không có lợi, mất khả năngđáp ứng cho các nhu cầu của con người

Trang 4

Phần 1: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1 Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý

Hình thể Quảng Trị tựa lưng vào dãy Trường Sơn hùng vĩ, mặt hướng ra biểnlớn

1.2 Điều kiện tự nhiên

Tổng diện tích tự nhiên Quảng Trị (theo điều tra năm 2005) là 474.414,87

ha; được phân bố đa dạng theo không gian và có sự đan xen giữa vùng gò đồi,

thung lũng, miền nội đồng và cồn cát ven biển với 5 vùng đặc trưng, đó là: Vùngnúi, vùng gò đồi và núi thấp, vùng đồng bằng, vùng thung lũng và vùng cát venbiển Tài nguyên khoáng sản Quảng Trị tương đối đa dạng; đến cuối năm 2000 đãđánh giá, thống kê được trên 74 mỏ, đới quặng, điểm khoáng sản

Khí hậu Quảng Trị nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa và là vùngchuyển tiếp giữa hai miền khí hậu Bắc- Nam, có sự phân hoá của địa hình nghiêngdần từ Tây sang Đông cùng với vị trí địa lý và quy định đặc thù khí hậu QuảngTrị

Quảng Trị có 12 con sông lớn tập trung thành 3 hệ thống chính, đó là: SôngBến Hải, sông Thạch Hãn và sông Ô Lâu với trên 60 phụ lưu khác có chiều dàitrên 10 km Theo tính toán lý thuyết mạng lưới sông ngòi Quảng Trị có thể cung

Trang 5

cấp nguồn điện năng khoảng 3 tỷ kw/h Trong đó có công trình thuỷ điện, thuỷ lợiQuảng Trị nằm trên sông Rào Quán đang xây dựng dự định sẽ phát điện vào cuốinăm 2007.

Quảng Trị có quốc lộ 1A và đường xe lửa xuyên Việt đi qua; có Quốc lộ 9xuyên Á, có cảng Cửa Việt (Do Linh); bãi tắm Mỹ Thuỷ (Hải Lăng), bãi tắm Cửa

Tùng, trong đó, bãi tắm Cửa Tùng được mệnh danh là " Nữ hoàng của những bãi tắm"; có Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, La Lay Đặc biệt từ năm 1999, Cửa khẩu quốc

tế Lao Bảo được đầu tư xây dựng thành Trung tâm Kinh tế Thương mại, đặc biệt

Cách bờ biển Mũi Lay (Vĩnh Linh) khoảng 30 km là Đảo Cồn Cỏ rộng 4 km2,

được coi là hòn đảo tiền tiêu của Tổ quốc với những chiến công oai hùng, nay là

Huyện đảo đang chuyển mình để trong tương lai gần trở thành huyện đảo du lịch

Khu du lịch Cửu Việt (Huyện Gio Linh)

Những lợi thế về vị trí địa lý - kinh tế và tiềm lực kinh tế đã đạt được đang tạocho Quảng Trị một nền tảng rất cơ bản để có thể tăng cường mở rộng giao lưu,hợp tác kinh tế trong nước và tăng cường liên kết, hội nhập với các nước trong khuvực và quốc tế, đẩy nhanh hơn nữa phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thờigian tới

2 Địa lý kinh tế xã hội

2.1 Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế

Trang 6

Cơ cấu kinh tế đã có sự dịch chuyển tích cực, năm 1991 nền kinh tế chủ yếu làthuần nông với tỷ trọng nông nghiệp chiếm 64%, đến năm 2011 khu vực nôngnghiệp đã giảm xuống còn 28%, khu vực phi nông nghiệp đã tăng lên 72%, trong

đó công nghiệp xây dựng 37%, dịch vụ chiếm 35% Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đãkéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp sang lĩnh vực phinông nghiệp, tỷ lệ lao động ngành nông - lâm - ngư nghiệp trong tổng số lao động

xã hội giảm từ 62,8% năm 2005, xuống 55% năm 2010, lao động trong ngànhcông nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ tăng 37,2% năm 2005 đến năm

2010 đã đạt 45%

2.2 Sự phát triển các nghành kinh tế

Quảng Trị sẽ đẩy mạnh phát triển công nghiệp - xây dựng theo hướng hiện đại,vững chắc, gắn với bảo vệ môi trường là nhiệm vụ trọng tâm của quá trình CNH,HĐH và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Tập trung phát triển các ngành côngnghiệp mà địa phương có khả năng cạnh tranh Ưu tiên phát triển mạnh nhữngngành công nghiệp có lợi thế so sánh, có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triểncủa tỉnh; phát triển hợp lý các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động Đặcbiệt chú ý đến phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp và nông thôn, mà trọngtâm là công nghiệp chế biến Tích cực kêu gọi thu hút đầu tư và chuẩn bị các điềukiện để có thể khởi công xây dựng một số dự án trọng điểm tại khu kinh tế ĐôngNam Quảng Trị (Cảng nước sâu Mỹ Thủy, trung tâm nhiệt điện than và khí, nhàmáy xử lý khí, các cơ sở công nghiệp vật liệu xây dựng ) Hỗ trợ đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, làng nghề cho các huyện, thị xã, thành phố vàphấn đấu đến năm 2015 mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất một cụm côngnghiệp, làng nghề

Tỉnh tập trung nâng cao chất lượng và hiệu quả các loại hình dịch vụ, tạo bướcphát triển mạnh dịch vụ du lịch; khai thác và phát huy lợi thế của tuyến hành langkinh tế Đông - Tây, đẩy mạnh thu hút đầu tư vào Khu kinh tế thương mại đặc biệtLao Bảo; củng cố và mở rộng thị trường nội địa, nhất là thị trường nông thôn; mở

Trang 7

rộng thị trường xuất khẩu, chú ý các loại hàng hoá sản xuất tại địa phương; pháttriển mạnh dịch vụ vận tải, mạng lưới kho bãi, dịch vụ phục vụ hàng quá cảnh, tạmnhập tái xuất, gia công tái chế, đóng gói sản phẩm, linh kiện hàng hoá, dịch vụ bưuchính viễn thông theo hướng hiện đại, từng bước nâng cao chất lượng hoạt độngcủa hệ thống ngân hàng, bảo hiểm, công nghệ thông tin, phần mềm, nghiên cứuứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

2.3 Hệ thống cở sở hạ tầng

Hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn Tỉnh ngày càng được quan tâm đầu tư vàcải thiện rõ rệt, tạo ra nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảmquốc phòng - an ninh, tạo điều kiện để thu hút và triển khai thực hiện hiệu quả các

dự án đầu tư Nhiều công trình kết cấu hạ tầng quan trọng đã được đầu tư và đưavào sử dụng hiệu quả như: Quốc lộ 9, đường 9 D, đường Xuyên Á, đường Hồ ChíMinh, đường Cửa Tùng - Cửa Việt, cầu Cửa Tùng, cầu Cửa Việt, đường tránh lũ,cứu hộ, cứu nạn; đảm bảo ANQP vùng ven biển phía Nam tỉnh Quảng Trị; khudịch vụ hậu cần nghề cá tại Cửa Tùng và Cồn Cỏ; các hồ đập thủy lợi Ái Tử, SaLung, Hà Thượng, nâng cấp hệ thống thủy lợi Nam Thạch Hãn, đê bao chống lũvùng trũng Hải Lăng, công trình thuỷ lợi thuỷ điện Quảng Trị; Quảng trường vàNhà văn hóa Trung tâm tỉnh Và hàng trăm công trình hạ tầng giao thông, đô thị,mạng lưới điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, hạtầng phục vụ lĩnh vực xã hội như: Xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục - đào tạo,văn hóa - thể thao phát triển khá mạnh Thị xã Đông Hà được nâng cấp lên thànhphố đô thị loại 3, thị xã Quảng Trị được mở rộng địa giới hành chính, các thị trấnCửa Việt, Cửa Tùng đã thành lập Bộ mặt nông thôn đến nay đã có nhiều khởi sắc.Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo, khu dịch vụ du lịch Cửa Việt - CửaTùng, các khu công nghiệp Nam Đông Hà và Quán Ngang, các trung tâm thươngmại, dịch vụ ở thành phố Đông Hà… ngày càng hoàn thiện về kết cấu hạ tầng vàtừng bước phát huy hiệu quả

Trang 8

Phần 2 : THỰC TRẠNG Ô NHIỄM ĐẤT Ở QUẢNG TRỊ

1 Thực trạng ô nhiễm đất của tỉnh

Cho đến nay, các điều tra, khảo sát về mức độ suy thoái và ô nhiễm đất trên địabàn tỉnh Quảng Trị còn rất ít, nên dưới đây chỉ đưa ra được những nhận xét mangtính định tính là chủ yếu và chỉ tập trung vào một số hiện trạng đáng lo ngại vềmặt môi trường và sức khoẻ cộng đồng Đối với một số nghiên cứu về dư lượngHCBVTV trong đất, sẽ đưa ra một số thông tin định lượng liên quan đến dư lượngHCBVTV trong đất

1.1 Xói mòn và rửa trôi đất

Đất đồi núi dốc tại tỉnh Quảng Trị chiếm 56,9% diện tích tự nhiên, trong đó,đất dốc > 150 chiếm 23,0% (109.215 ha); dốc > 250 chiếm 33,9% (161.015 ha).Vào mùa mưa lũ (tháng IX đến tháng I năm sau) thường xảy ra sự xói mòn và rửatrôi mạnh ở các vùng đất dốc đó

Tỉnh Quảng Trị có tổng diện tích đất cát là 32.888 ha (chiếm 6,9% diện tích tựnhiên) Do đặc điểm khí hậu, gió tây nam khô nóng (từ tháng III đến tháng VIII)thường gây hiện tượng cát bay, cát nhảy làm che lấp đồng ruộng bởi cát, dẫn đếnmất diện tích đất sản xuất, đồng thời sự hoà tan và rửa trôi muối trong cát ra làmnhiễm mặn vùng đất lân cận

Đất bạc màu ở tỉnh (diện tích 467 ha, chiếm 0,1% diện tích tự nhiên) hìnhthành do quá trình xói mòn, rửa trôi bề mặt và phân bố tập trung ở huyện Cam Lộ.Kết quả nghiên cứu tính chất cơ lý của đất cho thấy: đất bị bạc màu nhẹ, đất chua

và nghèo các chất dinh dưỡng, thậm chí đất khô và rất cứng (phẫu diện QT 21), độ

ẩm đất rất thấp (khoảng 7,4%) và thảm thực vật chỉ là cỏ dại Đất xói mòn trơ sỏi

đá có diện tích 4018 ha, chiếm 0,89% diện tích tự nhiên toàn tỉnh và phân bố tậptrung chủ yếu ở thành phố Đông Hà, các huyện Hải Lăng, Triệu Phong và CamLộ

Trang 9

Trong nhiều năm qua, các ngành và các địa phương đã nỗ lực cải tạo một sốvùng cát ven biển và biến chúng thành những làng sinh thái trù phú như ở các xãHải An (huyện Hải Lăng), xã Triệu An, Triệu Vân (huyện Triệu Phong), xã Gio

Mỹ (huyện Gio Linh) và xã Vĩnh Tú, Vĩnh Thái (huyện Vĩnh Linh)

1.2 Xói - lở bờ sông

Sông Thạch Hãn - đoạn thị xã Quảng Trị - Trà Liên (huyện Triệu Phong) dài

10 km bị xói - lở mạnh Hiện nay đoạn bờ sông này đã được đắp kè (kè Lê Duẩn)trên đoạn dài 1.000 m, nhưng ở những chỗ không có kè, tốc độ xói - lở cũng đáng

kể, khoảng 1 – 5 m/năm tuỳ thuộc vào vị trí Xói - lở vẫn đang đe doạ sự ổn địnhcủa cầu An Tiêm và đập thoát tràn Tả Kiên, sân bay và toàn bộ thành cổ QuảngTrị

Tại huyện Triệu Phong - nơi có 4 con sông chảy qua, đều có hiện tượng sạt lở,xói lở bờ sông và ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt là ở xã Triệu Long Trong 28

km chiều dài sông Thạch Hãn chảy qua huyện Triệu Phong, đã có 20 km bị xói lởnghiêm trọng Trong 1.500 hộ dân sông gần khu vực xói lở bờ sông, có đến 450 hộvới 1500 người dân đang sống trong vùng xói lở cực kỳ nguy hiểm Tổng diện tíchđất đã bị xói lở lên đến hơn 30 ha Nguyên nhân chủ yếu gây xói lở là do xây dựngđập thuỷ lợi làm lệch hướng dòng chảy và khai thác cát bừa bãi (theo ông NguyễnTrường Khoa – Phó Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi trường Quảng Trị, phát biểutrên Chương trình VTV1 ngày 13/12/2006)

1.3 Xói - lở bờ biển

Tỉnh Quảng Trị có 75 km đường bờ biển với 2 cửa sông chính - Cửa Tùng vàCửa Việt Xói lở bờ biển xảy ra chủ yếu ở khu vực bờ biển xã Vĩnh Thái (năm

1962 xây lô cốt cách mép nước 40- 60 m để ngăn chặn, nhưng đến năm 1968, xói

lở tiếp tục phát triển và bờ biển tiến vào sát lô cốt Gần đây, sự xói lở bờ biển ởkhu vực bãi biển Cửa Tùng đang xảy ra, làm bờ biển có xu thế lấn dần vào lụcđịa

Ở khu vực Cửa Tùng – nơi sông Bến Hải chảy qua khu vực lộ đá bazan có địahình bờ tương đối ổn định Còn ở khu vực Cửa Việt - cửa thoát nước của sông

Trang 10

Thạch Hãn - bờ phía bắc bị bồi tụ làm cửa sông bị thu hẹp, gây khó khăn cho thoátnước ở vùng hạ lưu.

1.4 Đất bị mặn hóa, chua phèn hóa và feralit hoá kết đá ong

Hiện trạng đất bị mặn hoá, chua phèn và feralit hoá kết đá ong ở Quảng Trịnhư dưới đây

i) Đất mặn nhiều (Mn): Loại đất này có diện tích 213 ha, chiếm 0,26% diện

tích đất bằng và chiếm 0,04% diện tích tự nhiên; phân bố tập trung gần khu vựcCửa Tùng và hiện được sử dụngtrồng lúa 1 vụ, trồng rừng ngập mặn và nuôi trồngthuỷ sản

ii) Đất mặn trung bình (M):Đất này có diện tích 83 ha, chiếm 0,10% diện tích

đất bằng và chiếm 0,02% diện tích tự nhiên; phân bố tập trung chủ yếu ở xã GioMai, huyện Gio Linh; được sử dụng trồng 1 - 2 vụ lúa cho năng suất cao, tuy nhiên

để sản xuất lâu bền trên loại đất này cần bón nhiều phân hữu cơ

iii) Đất mặn ít: Loại đất này có diện tích 1.134 ha, chiếm 1,41% diện tích đất

bằng và chiếm 0,24% diện tích tự nhiên; phân bố ở huyện Triệu Phong, Gio Linh

và Vĩnh Linh; được sử dụng trồng lúa 2 vụ

iv) Đất phèn - Sj (Sali Orthi Thionic Fluvisols - FLt-o-s): Loại đất phèn hoạt

động mặn trung bình và ít, phân bố ở 2 cửa sông Thạch Hãn - Cửa Việt và BếnHải - Cửa Tùng với diện tích 418 ha (trong đó huyện Gio Linh có 338 ha, huyệnTriệu Phong có 80 ha), chiếm 0,52% diện tích đất bằng và chiếm 0,09% diện tích

tự nhiên Phần lớn diện tích này được sử dụng để trồng lúa, nhưng năng suất thấp

1.5 Ô nhiễm đất do HCBVTV

Hiện nay, ở Quảng Trị còn một lượng đáng kể HCBVTV tồn lưu (chủ yếu làcác HCBVTV quá hạn, cấm sử dụng như DDT, 666, 2,4-D ) trong giai đoạntrước (thời kỳ bao cấp) tại một số địa điểm trước đây là kho chứa thuốc của cáchợp tác xã, nông trường như: Nông trường Quyết Thắng tồn lưu khoảng 1 - 1,5tấn; Nông trường Tân Lâm (huyện Cam Lộ) khoảng 1,5 - 2 tấn; Nông trường BếnHải khoảng 2 tấn… Trong giai đoạn 2002 – 2009, địa phương đã có giải pháp thugom và vận chuyển đem đi xử lý hoặc chôn lấp tại chỗ, nhưng nói chung, do quy

Trang 11

trình thu gom và xử lý chưa tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định, nên một phầnđáng kể HCBVTV nhóm clo vẫn tồn dư trong môi trường đất và có thể bị rửa trôivào các lưu vực lân cận và do vậy, gây lo lắng về môi trường và sức khoẻ Hiệnnay, Sở Tài nguyên và Môi trường vẫn đang nghiên cứu để tiếp tục giải quyết cácđiểm tồn trữ HCBVTV quá hạn, cấm sử dụng trên địa bàn tỉnh.

Mặt khác, theo báo cáo của các ngành chức năng, một bộ phận dân cư vẫn muabán và sử dụng trái phép các HCBVTV cấm sử dụng không rõ nguồn gốc (nghingờ là có nguồn gốc từ Trung Quốc), song đến nay vẫn chưa có giải pháp kiểmsoát và xử lý thích hợp Mạng lưới phân phối HCBVTV, việc thu gom và xử lýbao bì, chai lọ đựng HCBVTV sau khi sử dụng chưa được kiểm soát chặt chẽ.Nhận thức và hiểu biết của người dân về an toàn sử dụng HCBVTV, về các tácđộng của HCBVTV đến môi trường và sức khoẻ còn hạn chế Những điều đógây lo lắng về ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm đất nói riêng

Bảng 1 Khối lượng và chủng loại HCBVTV sử dụng trên địa bàn Quảng Trị

Năm

Tổngsố

(kg)

Chủng loạiTrừ sâu(kg)

Trừbệnh (kg)

Trừ cỏ(kg)

Trừchuột (kg)

Ngày đăng: 29/06/2014, 02:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1..   Khối lượng và chủng loại HCBVTV sử dụng trên địa bàn Quảng Trị - tiểu luận  thực trạng ô nhiễm đất ở quảng trị và biện pháp khắc phục
Bảng 1.. Khối lượng và chủng loại HCBVTV sử dụng trên địa bàn Quảng Trị (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w