1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài “đánh giá tác động của các chính sách xóa đói giảm nghèo ở việt nam ”

28 1,4K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những chính sách mà nhà nước đưa ra không những góp phần xóa đóigiảm nghèo mà còn góp phần phát triển các ngành kinh tế, cải thiện đời sốngngười nghèo để giúp họ thoát khỏi cảnh nghèo đó

Trang 1

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Đ tài ề tài

“Đánh giá tác đ ng c a các chính sách xóa ộng của các chính sách xóa ủa các chính sách xóa

đói gi m nghèo Vi t Nam ” ảm nghèo ở Việt Nam ” ở Việt Nam ” ệt Nam ”

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

Phần I: MỞ ĐẦU 3

Phần II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

Phần III CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

3.2.2 Xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam 10

Trong những năm qua, tỷ lệ người nghèo ở nước ta có xu hướng giảm rõ rệt Năm 2009 tỷ lệ nghèo chung cho cả nước là khoảng 11% 10

Có sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng kinh tế 10

Tiếp tục có nhiều chính sách, tập trung nguồn lực hỗ trợ giảm nghèo 10

Bảng: Tỷ lệ nghèo chung phân theo thành thị, nông thôn và phân theo vùng (%) 11

Trang 3

Phần I: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghèo đói là một trong những vấn đề nan giải mà mọi quốc gia trên thế giớiđặc biệt là những quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam đều phải quantâm và tìm cách giải quyết.Việc tấn công vào nghèo đói là một nhiệm vụ khôngkém phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta ĐạiHội VII của Đảng đã xác định xoá đói giảm nghèo là một trong `những chươngtrình kinh tế xã hội vừa cấp bách trước mắt vừa cơ bản lâu dài Đồng thời việc xoáđói giảm nghèo đòi hỏi cũng phải có những chính sách thích hợp thì mới đạt đượchiệu quả Những chính sách mà nhà nước đưa ra không những góp phần xóa đóigiảm nghèo mà còn góp phần phát triển các ngành kinh tế, cải thiện đời sốngngười nghèo để giúp họ thoát khỏi cảnh nghèo đói Khi Việt Nam chuyển sangkinh tế thị trường định hướng XHCN, công tác giảm nghèo là một nhiệm vụ cấpthiết hơn bao giờ hết và những chính sách của nhà nước càng có ý nghĩa nhiều hơnnữa đối với công tác giảm nghèo

Trong những năm qua, Việt Nam được thế giới chú ý bởi những công tácgiảm nghèo và nâng cao mức sống của người dân Nhưng hiệu quả của công tácxóa đói giảm nghèo ở nước ta như thế nào? Tác động của nó ra sao? Để trả lời

những câu hỏi trên, chúng tôi quyết định chọn và nghiên cứu đề tài: “Đánh giá

tác động của các chính sách xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu, phân tích, đánh giá tác động của các chính sách xóa đói giảmnghèo ở Việt Nam

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 4

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các chính sách xóa đói giảmnghèo.

- Đánh giá, tìm hiểu tác động của các chính sách xóa đói giảm nghèo

- Rút ra các bài học kinh nghiệm, đề xuất các ý kiến để hoàn thiện các chínhsách xóa đói giảm nghèo ở nước ta

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối với đề tài này thì đối tượng cần nghiên cứu là các chính sách xóa đóigiảm nghèo trong nông thôn và các tác động của các chính sách đó

Trang 5

Phần II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Các số liệu thứ cấp được thu thập ở các báo cáo, các công trình nghiên cứu

đã công bố của các cá nhân, tổ chức liên quan

Tìm hiểu tác động của các chính sách xóa đói giảm nghèo đã và đang đượctriển khai qua các trang web, sách báo…để thấy được các tác động của các chínhsách đó

2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Tiến hành trao đổi thảo luận, thu thập ý kiến của các thầy cô giáo, bạn bè vànhững người hiểu biết vấn đề liên quan

2.2 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh để thấy những tácđộng của các chính sách trong phạm vi thời gian nghiên cứu

Phần III CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Các khái niệm cơ bản

a Khái niệm nghèo

nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thõa mãnnhững nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình đọphát triển kinh tế và phong tục tập quán của địa phương

Nghèo được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân, nghèokhông chỉ đơn giản là mức thu nhập thấp mà còn thiếu thốn trong việc tiếp cậndịch vụ, như giáo dục, văn hóa, thuốc men, không chỉ thiếu tiền mặt, thiếu những

Trang 6

điều kiện tốt hơn cho cuộc sống mà còn thiếu thể chế kinh tế thị trường hiệu quả,trong đó có các thị trường đất đai, vốn và lao động cũng như các thể chế nhà nướcđược cải thiện có trách nhiệm giải trình và vận hành trong khuôn khổ pháp lý minhbạch cũng như một môi trường kinh doanh thuận lợi Mức nghèo còn là tình trạng

đe dọa bị mất những phẩm chất quý giá, đó là lòng tin và lòng tự trọng

Việt Nam đã thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị chống

đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc,

Thái Lan tháng 9/1993: nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương.

Để hiểu rõ hơn thì nghèo đói được chia ra thành:

+ Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng vàthoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xãhội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế và phong tục tập quán của địaphương

+ Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức trungbình của cộng đồng

b Chuẩn nghèo

Định nghĩa chuẩn nghèo:

Là một tiêu chuẩn để đo mức độ nghèo của các hộ dân, là căn cứ cho các hỗ trợ

về chính sách cho hộ đó Chuẩn nghèo ở mỗi quốc gia là khác nhau

Ở Việt Nam nghèo đói được phân theo chuẩn nghèo quốc gia, nghĩa là dựa vàothu nhập bình quân khẩu/tháng Do vậy, từ năm 1993 đến cuối năm 2005, Chínhphủ Việt Nam đã bốn lần nâng mức chuẩn nghèo Ngày 27/9/2001 Thủ tướngChính phủ ký Quyết định số 143/2001/QĐ-TTg trong đó phê duyệt "Chương trìnhmục tiêu quốc gia xóa đói và giảm nghèo giai đoạn 2001-2005", những hộ gia đình

có thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn miền núi và hải đảo từ

Trang 7

80.000 đồng/người/tháng (960.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khuvực nông thôn đồng bằng những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người từ100.000 đồng/người/tháng (1.200.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo, ởkhu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 150.000đồng/người/tháng (1.800.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.

Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 8 tháng

7 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 thì ởkhu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm)trở xuống là hộ nghèo, ở khu vựcthành thị những hộ có thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng (dưới3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội cho biết, mức chuẩn nghèo giai đoạn2006-2010 do Chính phủ ban hành năm 2005 đã không còn phù hợp nữa do biếnđộng kinh tế và chỉ số giá tiêu dùng đã tăng hơn 40% so với thời điểm ban hành

Vì vậy, Bộ đã đề xuất phương án điều chỉnh chuẩn nghèo áp dụng cho năm

2010 như sau: Khu vực nông thôn là những hộ có mức thu nhập bình quân từ300.000 đồng/người/tháng (dưới 3,6 triệu đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo;Khu vực thành thị là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 390.000 đồng/người/tháng (dưới 4.680.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo Dự kiến, theo điềuchỉnh chuẩn nghèo này, tỉ lệ hộ nghèo cả nước sẽ là khoảng 16-17%, tương ứngvới 3,2-3,4 triệu hộ nghèo

3.2 Cơ sở thực tiễn

3.2.1 Kinh nghiệm quốc tế về giải quyết vấn đề đói nghèo

3.2.1.1 Giải quyết đói nghèo ở Thái Lan

Đối với Thái Lan tỉ lệ nghèo là 30% dân số trong thập kỷ 80 đến năm 1996giảm xuống còn 3% (13 triệu người) bởi chính phủ Thái Lan thực hiện một số biệnpháp sau:

Trang 8

- Đối với người nghèo Chính phủ cho vay bằng hiện vật để sản xuất, chovay vật tư giá rẻ, chất lượng tốt.

- Thu mua các sản phẩm ngũ cốc rẻ, Ngân hàng cho nông dân vay vốn vớilãi suất thấp (3% năm) và cho nông dân dùng thóc để thế chấp Khi thóc được giángười dân bán thóc và hoàn vốn cho Ngân hàng

- Chính phủ Thái Lan áp dụng mô hình gắn liền chính sách phát triển quốcgia với phát triển nông thôn Thông qua việc phát triển nông thôn xây dựng những

xí nghiệp ở làng quê nghèo, phát triển mô hình kinh doanh vừa và nhỏ, mở rộngcác trung tâm dạy nghề ở nông thôn để giảm tỉ lệ thất nghiệp

- Chính phủ Thái Lan còn ban hành chính sách cải cách ruộng đất, qua đóngười dân có quyền làm chủ ruộng đất Nhà nước tạo điều kiện cho nông dân mởrộng quy mô, hướng nông dân đi theo con đường sản xuất hàng hoá

3.2.1.2 Giải quyết đói nghèo ở Trung Quốc

Trung Quốc là một nước đông dân nhất thế giới và có khoảng 250 triệungười nghèo Theo thống kê của Trung Quốc thì tỉ lệ đói nghèo chiếm khoảng8,8% dân số (số liệu của FAO,1990) Ngay từ những năm 1980 Chính phủ đã đưa

ra chương trình xoá đói giảm nghèo với những bước đi phù hợp, đến những năm

1990 số nghèo còn 125 triệu, đến năm 1995 còn 65 triệu

Trong khi tập trung phát triển kinh tế thì Trung Quốc đã dành lượng lớnnhân lực, nguyên liệu và nguồn tài chính cho người nghèo để giải quyết vấn đềnghèo đói Chính phủ Trung Quốc chủ trương phát triển ngành công nghiệp địaphương như: phát triển công nghiệp nông thôn góp phần chuyển dịch từ lao độngđộng nông nghiệp sang lao động động công nghệp Riêng vùng sâu vùng xa Chínhphủ Trung Quốc chủ trương kết hợp khai thác tổng hợp nông nghiệp, đầu tư cơ sở

hạ tầng, phát tiển ngành nghề của địa phương, phòng chốn dịch bệnh, phổ cập giáodục, nâng cao trình đọ văn hoá,trình độ kỹ thuật cho người lo động, khống chếmức tăng dân số, khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môitrường sinh thái

Trang 9

Ngoài ra còn có chính sách tín dụng cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất thấp,thực hiện ưu đãi về thuế, tín dụng, tăng đầu tư, khuyến khích các tổ chức xã hộigiúp đỡ các vùng nghèo, phổ biến kinh nghiệm từng vùng rồi nhân rộng vớiphương châm “bà con giúp đỡ lẫn nhau”.

Trung Quốc đã tiến hành nhiều biện pháp để dảm bảo tất cả những ngườilao động động đều có việc làm với 1 hệ thống giúp người lao động đều có việclàm Trung Quốc đã áp dụng chính sách kết hợp với những văn phòng giới thiệuviệc làm với 1 hệ thống giúp người lao động động có được việc làm Cung cấpnhững dịch vụ tư vấn về công việc, vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thônđược chính phủ Trung quốc ưu tiên thực hiện Trung Quốc đã đặt ra nhữngchương trình thí điểm nhằm chuyển giao công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào các vùng nông thôn và Trung Quốc đã thu được kết quả to lớn, sảnxuất ngày càng phát triển

3.2.1.3 Giải quyết vấn đề nghèo đói ở Ấn Độ

Ấn Độ là một nước có số người nghèo nhiều nhất thế giới và có khoảng 420triệu người ở tình trạng đói nghèo, chiếm 55% dân số của cả nước Ấn Độ đưa ravấn đề phát triển toàn diện nhằm khơi dậy tiềm năng ở nông thôn, áp dụng nhữngtiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tăng nhanh năng suất vật nuôi cây trồng điliền vói nó là phát triển công nghiệp nông thôn Với các chương trình phát triểnnông nghiệp đạt được kết quả cao đã đưa Ấn Độ từ một nước phải nhập khẩulương thực trở thành một nước có thể tự cung cấp lương thực cho nhân dân cảnước Các vấn đề này đã được thể hiện ngay trong các kế hoạch ngắn hạn và dàihạn với mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống về mặt kinh tế văn hoá và xã hội

3.2.1.4 Giải quyết vấn đề nghèo đói ở Nhật Bản

Nhật Bản đã vươn lên là một nước cường quốc kinh tế, đời sống nhân dânđược nâng cao nhờ áp dụng một số biện pháp xoá đói giảm nghèo sau:

- Thực hiện quá trình dân chủ hoá sau chiến tranh nhằm tạo lập một nềnkinh tế thị trường bao gồm nhiều chủ thể, có sự bình đẳng tương đối trong sản xuấtkinh doanh, thực hiện dân chủ hoá lao động động

Trang 10

- Xoá bỏ cơ sở gây ra sự phân hoá giàu nghèo, tạo lập mặt bằng bình đẳnghơn cho xã hội Đối với tài sản và đất đai thực hiện mục tiêu “ruộng đất cho dâncày”.

- Can thiệp mạnh mẽ của nhà nước vào nền kinh tế thị trường, đảm bảo sựphát triểm mục tiêu ưu tiên

- Tập trung cao cho phát triển kinh tế, làm cơ sở để cải tạo, hỗ trợ cuộcsống cho người nghèo, giảm phân hoá giàu nghèo và tạo nên sự can bằng trong xãhội

- Thực hiện chính sách cùng hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế

- Thực hiện đánh thuế thu nhập nhằm giảm bớt chênh lệch trong thu nhập

- Thực hiện các chính sách phúc lợi xã hội như: thông qua hệ thống bảohiểm rộng lớn trên các lĩnh vực, tương trợ công cụ, dịch vụ, phúc lợi bảo hiểm xãhội…

3.2.2 Xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam

Trong những năm qua, tỷ lệ người nghèo ở nước ta có xu hướng giảm rõrệt Năm 2009 tỷ lệ nghèo chung cho cả nước là khoảng 11%

Có sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng kinh tế

Tiếp tục có nhiều chính sách, tập trung nguồn lực hỗ trợ giảm nghèo

Trang 11

Bảng: Tỷ lệ nghèo chung phân theo thành thị, nông thôn và phân theo vùng (%)

Trang 12

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Hệ thống hóa chính sách xóa đói giảm nghèo

Từ năm 1998, một chiến lược giảm nghèo đã được chính phủ xây dựng là

cơ sở hình thành chính sách xóa đói giảm nghèo quốc gia Cùng với đầu tư pháttriển nông nghiệp và nông thôn, chính phủ đã phê duyệt chương trình mục tiêuquốc gia về xóa đói giảm nghèo theo quyết định số 133/1998/QĐ – TTg bao gồm

9 dự án với các nội dung chính đó là: đầu tư cơ sở hạ tầng và sắp xếp lại dân cư;định canh định cư, di dân và kinh tế mới; hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc khó khăn ;hướng dẫn cách làm ăn cho người nghèo

Bên cạnh đó chương trình 135 cũng được ra đời nhằm hỗ trợ cho các xã đặcbiệt khó khăn phát triển kinh tế xã hội, chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng

Chiến lược xóa đói giảm nghèo 2001 – 2010 với mục đích đầu tư hỗ trợ, tạođiều kiện cho người nghèo có tư liệu và phương tiện sản xuất, dịch vụ, nâng caothu nhập; tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và mạng lưới an sinh xã hội; đảm bảoxóa đói giảm nghèo bền vững Chiến lược này chia làm 2 giai đoạn

b) Các dự án hỗ trợ trực tiếp xóa đói giảm nghèo gồm:

Nhóm các dự án xóa đói giảm nghèo chung:

Dự án Tín dụng cho hộ nghèo vay vấn để phát triển sản xuất, Kinh doanh;

Trang 13

Dự án hướng dẫn người nghèo cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm,khuyến ngư;

Dự án Xây dựng mô hình xóa đói giảm nghèo ở các vùng đặc thù (bãingang ven biển, vùng cao, biên giới, hải đảo, vùng ATK, vùng sâu đồng bằng sôngCửu Long)

Nhóm các dự án xóa đói giảm nghèo cho các xã nghèo (có 25% hộ nghèotrở lên và chưa đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu) không thuộc Chương trình 135:

Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã nghèo (thủy lợi nhỏ,trường học, trạm y ế, đường dân sinh, điện, nước sinh hoạt, chợ);

Dự án hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề các xã nghèo;

Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo và cán

bộ các xã nghèo;

Dự án ổn định Dân di cư và xây dựng kinh tế mới ở các xã nghèo;

Dự án định canh, định cư ở các xã nghèo

a) Chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo;

b) Chính sách để hỗ trợ đất sản xuất cho hộ nghèo dân tộc thiểu số;

Trang 14

c) Dự án khuyến nông - lâm - ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triểnngành nghề;

d) Dự án hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khănvùng bãi ngang ven biển và hải đảo;

đ) Dự án dạy nghề cho người nghèo;

e) Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo

2 Nhóm chính sách tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội:a) Chính sách hỗ trợ về y tế cho người nghèo;

b) Chính sách hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo;

c) Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở và nước sinh hoạt;

d) Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo

3 Nhóm dự án nâng cao năng lực và nhận thức:

a) Dự án nâng cao năng lực giảm nghèo (bao gồm đào tạo cán bộ giảm nghèo và hoạt động truyền thông);

b) Hoạt động giám sát, đánh giá

4.2 Tác động của chính sách giảm nghèo

4.2.1 Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, giáo dục đào tạo

Đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn của nước ta trongnhững năm qua luôn được quan tâm và ngày càng được quan tâm Đặc biệt việcđào tạo nguồn nhân lực ở vùng nông thôn nghèo Vì đây là nội dung chủ yếu trongchiến lược xóa đói giảm nghèo của nước ta Người dân ở các vùng này thường ítđược tiếp cận với giáo dục nên mặt bằng dân trí của họ thấp Từ nguyên nhân nàydẫn đến kết quả họ đã nghèo nay càng nghèo hơn khi kinh tế nước ta đang pháttriển theo nền kinh tế thị trường Chính phủ đã có rất nhiều chính sách đề hỗ trợ

Ngày đăng: 29/06/2014, 01:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Sự biến động về lãi suất tín dụng ưu đãi từ năm 1999 đến nay - đề tài “đánh giá tác động của các chính sách xóa đói giảm nghèo ở việt nam ”
ng Sự biến động về lãi suất tín dụng ưu đãi từ năm 1999 đến nay (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w