1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa định loại chim và thú ở việt nam doc

92 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 5,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÚ Tên Việt Nam:Cú mèo khoang cổTên latin: Otus lettia Đặc điểm: Cú mèo thuộc họ Strigidae..  Tên Việt Nam: Cú lợn lưng xám  Tên latin: Tyto alba  Đặc điểm: Cú lợn thuộc họ Tutonid

Trang 1

LỚP CÔNG NGHỆ SINH HỌC K35

BÀI TẬP BÁO CÁO NHÓM 4

Những người thực hiện:

1 Phạm Lê Ngọc Băng Dương

2 Nguyễn Huỳnh Thảo Yến

Trang 3

        B  CHIM L N(Podicipediformes) Ộ Ặ

Đ c đi m ặ ể :là loai chim s ng   v c n c n i đ a ố ở ự ướ ộ ị

b i và l n gi i, di chuy n trên c n khó khăn, ơ ặ ỏ ể ạchân ng n lùi xa v  phía thân,chân có 4 ngon  ắ ề

m i ngón có màng b i riêng.Th ng s ng đôi ỗ ơ ườ ốlàm t  trên m t n c ,Chim non kh e.ổ ặ ướ ỏ

Phân loai : g m 12 loài

Phân b   ố :   Vi t Nam ch  có 1 loài chim l nở ệ ỉ ặ

Đ i di n  ạ ệ : le c  đen(Podiceps nigricollis)ổ

Trang 4

       B  S U (Gruiformes)     Ộ Ế

 Đ c đi m : là loài chim s ng ch  y u   bãi c  Ph n l n ch y gi i  ặ ể ố ủ ế ở ỏ ầ ớ ạ ỏ bay kém( tr  s u), chân th ng có b n ngón, ngón cái cao h n.  ừ ế ườ ố ơ Chim non kh e ỏ

 Phân lo i : G m 119 loài  ạ ồ

 Phân b  : phân b  r ng rãi trên th  gi i.   Vi t Nam có 23 loài ố ố ộ ế ớ ở ệ

 Đ i di n : Cu c, Xít, K ch, Cu c nâu, Sâm c m, S u xám ạ ệ ố ị ố ầ ế

Trang 5

       B  B  NÔNG (Pelecaniformes) Ộ Ồ

Đ c đi m :  ặ ể là m t b  các loài chim n c kích th c trung bình và l n.  ộ ộ ướ ướ ớ Chúng đ c phân bi t v i các loài chim khác b i đ c đi m c a chân là c   ượ ệ ớ ở ặ ể ủ ả

b n ngón đ u có màng chân. Ph n l n các loài có túi c  h ng tr n. Đ n  ố ề ầ ớ ổ ọ ầ ơ thê, chim non y u ế

Phân lo i  ạ : g m 75 loài ồ

Phân b   ố : r ng rãi trên toàn th  gi i,   Vi t Nam có 13 loài ộ ế ớ ở ệ

Đ i di n  ạ ệ : B  nông chân xám, C c đ , C c bi n b ng tr ng… ồ ố ế ố ể ụ ắ

B  nông chân xám ồ C c đ ố ế

Trang 6

        B  H I ÂU (Podicipediformes) Ộ Ả

 Đ c đi m : g m chim s ng hoàn toàn   đ i d ng, ặ ể ồ ố ở ạ ươ

chúng b i l n bay gi i, chân có màng b i, mũi hình  ng ơ ặ ỏ ơ ốdính li n hay h i tách kh i nhau. Đ n thê , chin non ề ơ ỏ ơ

y uế

 Phân lo i : g m 92 loàiạ ồ

 Phân b  : phân b  m i đ i d ng ch  y u Nam bán c u, ố ố ọ ạ ươ ủ ế ầ

 Vi t Nam có 1 loài

 Đ i di n : H i âuạ ệ ả

Trang 7

 Phân lo i : g m 152 loàiạ ồ

 Phân b  : phân b  kh p th  gi i.   Vi T NAM có 26 loài ố ố ắ ế ớ Ở Ệtrong đó có 16 loài trú đông

 Đ i di n : Ng ng tr i. V t tr i. Mòng két. V t vàng.Uyên ạ ệ ỗ ờ ị ờ ị

ng

ươ

Trang 8

Ng ng tr i ỗ ờ Mòng két

Uyên  ng ươ

Trang 9

       B  MÒNG B (Lariformes) Ộ Ể

 Đ c đi m : là nh ng loài chim   n c, bay, b i gi i, song ặ ể ữ ở ướ ơ ỏ

l n không đ c, đi l i d  dàng trên m t đ t, s ng   b  ặ ượ ạ ễ ặ ấ ố ở ờ

bi n, b  sông các h  l n, chân có màng b i, cánh dài ể ờ ồ ớ ơ

kh e. Đ n thê, chim non kh e.ỏ ơ ỏ

 Phân lo i : g m 98 loài ạ ồ

 Phân b  : r ng kh p trên th  gi i   Vi T NAM có 16 ố ộ ắ ế ớ Ở Ệloài

 Đ i di n  : Mòng bạ ệ ể

Trang 10

      B  B  CÂU(Columbiformes) Ộ Ồ

 Đ c đi m: g m nh ng chim bay gi i, có th  bay đ c nh ng đo n  ặ ể ồ ữ ỏ ể ượ ữ ạ

đ ng g p khúc, đi ch m và v ng v , chim có chân ng n m  y u ,  ườ ấ ậ ụ ề ắ ỏ ế

đ n thê ,chim non y u ơ ế

 Phân lo i: g m 300 loài ạ ồ

 Phân b : phân b  kh p th  gi i , Vi t Nam có 22 loài ố ố ắ ế ớ ệ

 Đ i di n: Cu gáy, Cu sen, Cu ngói, Cu lu ng, G m ghi tr ng ạ ệ ồ ầ ắ

Cu gáy        G m ghi tr ng ầ ắ

Trang 12

       B  R (Charadriiformes) Ộ Ẽ

      Gà n ướ c        Choi choi vàng

• Đ c đi m : g m ph n l n s ng   ch  tr ng tr i ,ph n l n có chân dài và  ặ ể ồ ầ ớ ố ở ỗ ố ả ầ ớ

có 4 ngón hay 3 ngón .H u h t là đ n thê, m t s  loài đa thê. Nhát hoa  ầ ế ơ ộ ố

đa phu.Chim non kh e ỏ

• Phân loai : 318 loài 

•  Phân b  :phân b  r ng rãi trên th  gi i ,   Viêt Nam có 48 loài ố ố ộ ế ớ ở

• Đ i di n : choi choi vàng ,gà n c, nhát hoa… ạ ệ ướ

Trang 13

       B  CÚ Mu I(Caprimulgiformes)       Ộ Ỗ

      Cú mu i xám ỗ         Cú mu i mào ỗ

• Đ c đi m :nh ng chim chuyên ki m ăn vào lúc ch p t i hay ban đêm hay  ặ ể ữ ế ậ ố bay gi i. M  ng n  nh ng r t r ng ,b  lông màu t i ,chân ng n v i các ngón  ỏ ỏ ắ ư ấ ộ ộ ố ắ ớ

r t y u đi l i v ng v n ,s ng đ n thê, chim non kh e ấ ế ạ ụ ề ố ơ ỏ

• Phân lo i: g m 93 loài ạ ồ

• Phân b  : h u h t các vùng trên th  gi i,  Vi t nam có 6 loài ố ầ ế ế ớ ở ệ

• Đ i diên :cú mu i xám ,cú mu i mào ạ ỗ ỗ

Trang 14

BỘ CÚ Tên Việt Nam:Cú mèo khoang cổ

Tên latin: Otus lettia

Đặc điểm: Cú mèo thuộc họ Strigidae Ở Việt Nam có 15 loài thuộc họ này Kích thước khoảng 23cm, toàn bộ cơ thể cú có màu nâu nhạt và phía dưới bụng lấm tấm đen Đôi mắt tròn to, đen và tai có mào vểnh lên Thức ăn chủ yếu là chuột, chim và côn trùng Làm tổ trong các hốc cây và phân bố khắp cả nước Số lượng cá thể còn tương đối, nhưng chủ yếu ở trong rừng.

Trang 15

Tên Việt Nam: Cú lợn lưng xám

Tên latin: Tyto alba

 Đặc điểm: Cú lợn thuộc họ Tutonidae Ở Việt Nam có ba loài thuộc họ này Kích thước 34 – 36cm, mặt nhìn giống lợn nhà

và tiếng kêu rất đặc trưng: “éc éc” như tiếng lợn Trên lưng có màu nâu xám, mặt

có màu trắng và dưới bụng có các chấm đen Chúng làm tổ trong hốc cây và một

số ít trên nóc nhà Loài này chủ yếu sống

ở khu vực thành thị và phân bố đều trong

cả nước Hiện nay, số lượng cá thể loài này giảm dần,

Trang 16

Tên Việt Nam: Cú vọ lưng nâu

Tên latin: Ninox scutulata.

Đặc điểm: -Trước mắt và trán trắng, các lông tơ có mút đen Đỉnh đầu, hai bên đầu hai bên và sau cổ nâu đen đều Lưng, hông, trên đuôi và bao cánh nâu hơi nhạt hơn Lông vai có vệt trắng rộng Đuôi có vằn nâu đen thẫm và nâu xám nhạt xen kẽ nhau số vằn nâu thẫm là 5 Chân vàng

- Ở Việt Nam loài này có ở hầu hết các vùng, những chỗ có nhiều cây cối rậm rạp ở miền núi cũng như miền đồng bằng; ít gặp trong các rừng sâu

Trang 17

Tên Vi t Nam: Cú mèo khoang c   ệ ổ

Tên latin: Otus bakkamoena 

Trước mắt, trên mắt và bên trán trắng hay hung

nhạt có lấm tấm nâu nhạt, các sợi lông ở mặt

có mút đen.

 Ở Việt Nam loài này khá phổ biến ở các khu rừng Nam bộ, Kontum, Thừa Thiên và Quảng

Trị

Trang 18

Tên Việt Nam:Cú vọ

Tên latin Glaucidium cuculoides

Đặc điểm: Cú vọ thuộc họ Strigidae Việt Nam có 15 loài thuộc họ này Kích thước 20 – 23cm Khác với cú mèo, cú

vọ không có tai vểnh lên và toàn bộ cơ thể có màu nâu nhạt Đôi mắt màu

Trang 19

Tên Việt Nam: Hù lào

Tên latin: Strix leptogrammica

 Đặc điểm: Cú lợn thuộc họ Tytonidae Chim trưởng thành lông mày trắng nhạt, đôi khi có màu hung Quanh mắt có vòng đen rộng Đĩa mặt màu trắng đến hung nâu Họng trắng Phần còn lại của bộ

lông nhìn chung có vằn ngang màu trắng, nâu và hung nâu rất rõ Mắt nâu Mỏ

xám Chân hoàn toàn phủ lông.Nơi sống

bị tác động do chiến tranh và các nguyên nhân khác Số lượng ít và rất khó gặp Chỉ gặp ở VQG Bạch Mã

Trang 20

 Tên Việt Nam Cu rốc đầu vàng Golden-

throated Barbet

 Tên Khoa Học

Megalaima franklinii

Trang 21

Tên Việt Nam Chim Uyên Ương (Hồng Tước Nhỏ Dalat)

Click icon to add picture

Tên Latin: Campephagidae

Đặc điểm: Bộ chim cắt Chúng tiêu biểu có mỏ hình móc cong sắc nhọn với da gốc mỏ trên bề mặt đầu gần lưng, chứa các lỗ mũi Các cánh của chúng dài và khá rộng, thích hợp cho việc bay liệng, với 4–6 lông cánh sơ cấp có khía phía ngoài.

Bộ Cắt

Trang 22

Click icon to add picture

Tên Việt Nam: Bộ cucurucu

Tên Latin: trogoniformes

Trang 23

Bộ cucurucu

 Tên latin: Red- headed trogon, harpates Erythocephalus

 Đặc điểm: Trogon là những dân cư sống

ở vùng nhiệt đới chúng ăn côn trùng và trái cây Chúng có đôi chân yếu phản ánh chế độ ăn và thói quen trên cây Chúng có lông mền, đầy màu sắc với bộ lông nam

và nử riêng biệt

Trang 24

 Trogon CUBA của vùng biển Caribbean Một số tồn tại ở Việt Nam.

Trang 25

Tên Việt Nam: Bộ Gõ kiến

Tên latin: Piciformes

 Đặc điểm: là bộchim gồm có 9 họ, với khoảng 67 chi hiện hữu và hơn 400 loài

Trang 26

Họ: Ramphastidae (khoảng 40 loài)

Họ: Semnornithidae (2 loài, mới được tách từ họ )

Họ: Capitonidae (khoảng 15 loài)

Họ: Miopiconidae ( hóa thạch)

Họ: Picidae (trên 200 loài)

Họ: Indicatoridae (17 loài)

Trang 27

FAMILY: PICIDAE

Trang 28

Tên latin: Subfamily: Picinae – Woodpeckers

Click icon to add picture

Trang 29

Tên Việt Nam: Cu cu

Tên Latin: Cuculus canorus

Trang 30

Tên Việt Nam:Cu cu đen

Tên Latin:Sarniculus lugubris dicruroides

Trung Quốc (Hải Nam) và Đông Dương

Việt Nam: loài này có ở hầu khắp các vùng rừng từ Bắc bộ đến Nam bộ, nhưng số lượng không nhiều

Trang 31

Tên việt nam: Bộ Yến

Tên khoahọc: Apodiformes.

Phân loại:

là một bộ chim theo truyền thống bao gồm 3

họ: họYến(Apodidae), họ Yếnmào

(Hemiprocnidae) và họChimruồi

(Trochilidae).

 Tên việt Nam: Yến mào

Họ Yến mào hay họ Yến cây

 Tên khoa học:Hemiprocnidae.

 Đặc điểm: là một họ chim cận chim sẻ sinh sống trên không, có họ hàng gần gũi với các loài yến thật sự Họ này chỉ chứa

1 chi có danh pháp Hemiprocne và 4

loài

Trang 32

Tên Việt Nam:Họ Yến

 Tên khoa học: Apodidae

 Đặc điểm: là một họ chim có bề ngoài rất

giống với các loài nhạn (họHirundinidae)

nhưng thực ra chúng không có quan hệ họ hàng gần với những loài chim dạng sẻ

Trang 33

Tên Việt Nam: Bộ Sả

Tên khoa học: Coraciiformes

Đặc điểm: là một nhóm của các loài chim

tương tự như chim sẻthường là có bộ lông

lòe loẹt, bao gồm bói cá, đầu rìu, trảu, sả và

chim hồng hoàng Chúng nói chung có các

ngón chân dính vào nhau, với ba ngón

hướng về phía trước

Trang 34

Các hóa th ch c a b  Ciconiiformes ạ ủ ộ

đ c bi t đ n t  cu i ượ ế ế ừ ố thế Eocen

Trang 35

Phân loại truyền thống: Bộ Hạc:

•Cochlearidae ( diệc mỏ thuyền)

• Scopidae - Hammerkop , đôi khi được xếp vào bộ Bồ nông.

Threskiornithidae - cò quăm

Trang 37

Bộ GRUIFORMES

•Phân bộ Ralli (Gà nước)

Họ Rallidae: Gà nước

Họ Sarothruridae (tách ra từ họ Rallidae)

Họ Heliornithidae: Chân bơi

Họ †Aptornithidae: (chim tiền sử)

•Phân bộ Grui (Sếu)

Trang 38

•Các họ không chắc chắn và nghi vấn là thuộc bộ Sếu

Trang 40

Sẻ ngô râu (Panurus biarmicus) kỳ dị, có

thể là chim dạng sẻ bí ẩn nhất Nó không có

họ hàng gần nào có thể được nhận dạng.

Trang 41

Chim khổng tước Rifleman

hay tītitipounamu(Acanthisitta chloris) mái

(trái) và trống (phải), một trong hai loài còn sinh tồn của họ Acanthisittidae

Trang 42

Đuôi cụt cầu vồng (Pitta iris), một loài

chim sống trên mặt đất với các mảng màu sáng như phần lớn các loài trong

họ Pittidae

Trang 43

Manakin đầu vàng

(Pipra erythrocephala)

Trang 45

chim Stitch

hay hihi(Notiomystis

cincta) đực cho thấy sự

hội tụ với chim hút mật.

(Laniarius barbarus:

Trang 46

Tương tự như sẻ khướu

trên đây, chim trống (phải)

và chim mái sẻ Gouldia

(Erythrura gouldiae) có màu

Trang 47

Tên việt nam: Gà rừng

Tên khoa học; (Gallus

gallus)

Tên Việt Nam:Bộ Gà

 Tên khoa học: Gallifomes

 Đặc điểm: là một bộ của lớp chim, trên

thế giới bộ này có khoảng từ 250-294 loài

còn sinh tồn trong 68-85 chi, tùy theo

quan điểm phân loại

 Bộ Gà có kích thước cơ thể đa dang, từ

12,5 cm cho tới 120 cm, trọng lượng cơ

thể từ vài chục gam cho tới hàng chục kg

Trang 48

Tên Việt Nam:

Gà tây hoang,

Tên khoa học:

Meleagris gallopavo

Phân loại: Gà tây là tên gọi của một

trong hai loài chim lớn thuộc chi

Meleagris, có nguồn gốc từ những khu

rừng hay cánh đồng của Bắc Mỹ Gà tây được xếp vào bộ Galliformes (bộ Gà)

Chúng thường được coi là một họ độc lập

với danh pháp khoa học: Meleagrididae,

tuy nhiên gần đây một số nhà điểu học, như Hiệp hội điểu học Bắc Mỹ, lại xếp chúng như là phân

họ Meleagridinae cũng như gà lôi và các phân họ liên quan[1] trong họ Trĩ

(Phasianidae), tuy nhiên điều này chưa

được công nhận rộng khắp

Trang 49

Tên việt Nam:

trĩ đỏ hay trĩ đ  khoang c , có danh ỏ ổpháp P. colchicus và 30 phân loài đã 

đ c ghi nh n, trong đó 29 phân ượ ậloài sinh s ng trong khu v c l c đ a ố ự ụ ị

c a ủ châu Á và 1 phân loài trên đ oả

Đài Loan

Trang 50

đ c dùng đ  ch  m t s  loài c a ượ ể ỉ ộ ố ủchi Polyplectron mà tên g i thu n ọ ầ

Vi t c a chúng là ệ ủ gà ti nề

Trang 52

1 Không có răng, mình có phủ vảy sừng, xếp như ngói lợp, xen

kẽ giữa vảy sừng có lông thưa

Bộ Tê Tê( Pholidota)

- Đặc điểm: Toàn thân tê tê có lớp vảy cứng bao bọc, chỉ

chừa phần phía bụng Mép vảy sắc và nhọn để giúp việc phòng thủ Vảy cấu tạo bằng chất keratin giống như móng vuốt, sừng, và lông các động vật có vú

khác Khi mới sinh ra, vảy tê tê mềm nhưng rồi cứng dần với thời gian Chúng còn tự vệ bằng cách xịt dung dịch axit hôi từ tuyến gần hậu môn.

- Phân bố: chúng làm ổ trong những hốc cây rỗng hay

đào hang sâu dưới đất.

A Không có Guốc

Trang 53

Tê Tê

Trang 54

2.B  thi u răng nanh, răng c a vát và có  ộ ế ử

Trang 55

Th  r ng  châu Âu (Oryctolagus cuniculus) ỏ ừ

Trang 56

Th  đuôi bông  ỏ (Sylvilagus)

Trang 57

 Th  Amami (Pentalagus furnessi)  ỏ

Trang 58

B  G m nh m (Rodentia) ộ ặ ấ

* Phân b :  Đ ng v t g m nh m đ c tìm th y g n nh  ố ộ ậ ặ ấ ượ ấ ầ ưtrên m i châu l c (ngo i tr  ọ ụ ạ ừ châu Nam C cự ), ph n l n ầ ớcác hòn đ o, và g n nh  trong m i môi tr ng sinh s ng ả ầ ư ọ ườ ố(ngo i tr  ạ ừ đ i d ngạ ươ ). Chúng cũng là b  ộ

đ ng v t có nhau thaiộ ậ  duy nh t, ngoài ấ d iơ

 (b  ộ Chiroptera) và h i c uả ẩ  (Pinnipedia), có th  t i khu ể ớ

v cự Australia mà không c n s  du nh p c a con ng i.ầ ự ậ ủ ườ

Trang 59

Chuột cống (Rattus norvegieus)

* Đ c đi m: ặ ể

 Chu t c ng thu c lo i l n. Da lông thô l ng  ộ ố ộ ạ ớ ư nâu th m, b ng màu xám nh t. Đuôi hai màu  ẫ ụ ạ không rõ ràng, nâu th m   trên, màu nh t    ẫ ở ạ ở

d i. Bàn chân tr ng ướ ắ

* Phân b : ố

 Th ng chui rúc trong các c ng rãnh b n th u.  ườ ố ẩ ỉ

Trang 60

Chuột cống (Rattus norvegieus)

Trang 61

Chuột nhắt (Mus musculus)

Trang 62

Chu t chũi(Talpa  leucura) ộ

Trang 63

3. B  răng có răng nanh ít phát tri n, ngón cái đ i di n ộ ể ố ệ

v i nh ng ngón khác, ngón có móng d p.ớ ữ ẹ

 ­ Đ i di n : B  linh tr ng ( Primates).ạ ệ ộ ưở

Trang 64

Kh  ( ỉ Pan paniscus)

Trang 65

Vượn cáo (Microcebus berthae)

Trang 66

4. B  răng có nhanh nh n , ngón cái không đ i di n v i ộ ọ ố ệ ớ

Trang 67

B  D i (Chiroptea) ộ ơ

* Đ c đi m:ặ ể

 D i là loài thú duy nh t có th  bay đ c. M t s  loài ơ ấ ể ượ ộ ốthú khác nh  ư ch n bayồ , sóc bay  trông có v  nh  cũng ẻ ư

bi t bay nh ng th c ra chúng ch  có th  l n ­ trong ế ư ự ỉ ể ượ

m t kho ng cách có gi i h n.ộ ả ớ ạ

 Kho ng 70% s  loài d i ăn ả ố ơ sâu bọ, s  còn l i ch  y u ố ạ ủ ế

ăn hoa qu  và ch  có vài loài ăn th t. D i c n thi t cho ả ỉ ị ơ ầ ế

sinh thái b i chúng đóng vai trò ở th  ph n hoaụ ấ  hay phát tán h t cây, s  phân tán c a nhi u loài cây l  thu c ạ ự ủ ề ệ ộ

hoàn toàn vào d i.ơ

Trang 68

Dơi quạ (Pteropodidae)

Trang 69

Dơi đuôi màng (Seychelles)

Trang 70

B  Cánh Da ộ

Đ c đi m: ặ ể

Đ u r ng, tai ng n tròn ho c tù. M t to, m u nâu đ   ầ ộ ắ ặ ắ ầ ỏ hay nâu l c nh t. Màng cánh ph  t i đ u mút đuôi. Lông  ụ ạ ủ ớ ầ trên m t cánh l m đ m nâu xám, m t d i cánh nh t  ặ ố ố ặ ướ ạ

h n không có đ m. Con cái có màu xám sáng h n chuy n  ơ ố ơ ể

d n sang màu nâu, th m chí h i đ  Chi u dài chi tr c  ầ ậ ơ ỏ ề ướ

Trang 71

C y Bay (Cynocephalus  ầ variegatus)

Trang 72

Sóc Bay (Sugar  Glider)

Trang 73

B  ăn sâu b  Insectivora :  ộ ọ Các h  đã t ng đ c đ t ọ ừ ượ ặtrong b  Insectivora và đ c tách ra mu n h n:ộ ượ ộ ơ

H  Erinaceidae ọ : nhím gai và chu t chù núi cao, chuy n  ộ ể sang b   ộ Soricomorpha

 Phân h  Erinaceinae: nhím gai ọ

H  Soricidae ọ : chu t chù, chuy n sang b   ộ ể ộ Soricomorpha

 Phân h  Crocidurinae: chu t chù răng tr ng ọ ộ ắ

 Phân h  Soricinae: chu t chù răng đ ọ ộ ỏ

 Phân h  Myosoricinae: chu t chù răng tr ng châu Phi ọ ộ ắ

Trang 74

 Nhím Brazil (Coendou  prehensilis)

Trang 75

Chu t chù đuôi ng n Carolina  ộ ắ

Trang 76

B  Ăn th t ộ ị  (danh pháp khoa h cọ : Carnivora)

 là bộ bao g m trên 260 loài ồ đ ng v t có vúộ ậ  Trong 

đó, đa s  các loài là đ ng v t ch  y u ăn th t (đi n hình ố ộ ậ ủ ế ị ểlàh  Mèoọ ), m t s  loài l i ăn t p nh  ộ ố ạ ạ ư g uấ  và cáo, đ c ặ

bi t ệ g u trúc Trung Qu cấ ố  là loài ăn c  hoàn toàn. Các ỏthành viên c a b  Carnivora có c u trúc h p s  đ c ủ ộ ấ ộ ọ ặ

tr ng, và ư hàm răng bao g m răng nanh và răng hàm có ồ

kh  năng xé th t.ả ị

Trang 77

catus)

Trang 78

S  T  (Panthera  ư ử leo)

Trang 79

Báo Đ m (Panthera  ố onca)

Trang 80

B. Ngón có gu c: ố

B  Gu c ch n ộ ố ẵ  là tên g i c a m t b  đ ng v t có ọ ủ ộ ộ ộ ậ

danh pháp khoa h c là ọ Artiodactyla trong l p Thú

 (Mammalia). Chúng là các đ ng v t móng gu cộ ậ ố  mà 

tr ng l ng đ c phân b  đ u trên các ngón th  ba và ọ ượ ượ ổ ề ứ

th  t , ch  không ph i ch  y u hay toàn b  trên ngón ứ ư ứ ả ủ ế ộ

th  ba nh    ứ ư ở đ ng v t gu c lộ ậ ố ẻ(Perissodactyla). Hi n ệnay, ng i ta bi t kho ng 220 loài đ ng v t gu c ườ ế ả ộ ậ ố

ch n, trong đó có nhi u loài v i t m quan tr ng kinh ẵ ề ớ ầ ọ

t ­th ng m i đ i v i con ng i.ế ươ ạ ố ớ ườ

Ngày đăng: 29/06/2014, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w