BỘ CÚ Tên Việt Nam:Cú mèo khoang cổTên latin: Otus lettia Đặc điểm: Cú mèo thuộc họ Strigidae.. Tên Việt Nam: Cú lợn lưng xám Tên latin: Tyto alba Đặc điểm: Cú lợn thuộc họ Tutonid
Trang 1LỚP CÔNG NGHỆ SINH HỌC K35
BÀI TẬP BÁO CÁO NHÓM 4
Những người thực hiện:
1 Phạm Lê Ngọc Băng Dương
2 Nguyễn Huỳnh Thảo Yến
Trang 3B CHIM L N(Podicipediformes) Ộ Ặ
• Đ c đi m ặ ể :là loai chim s ng v c n c n i đ a ố ở ự ướ ộ ị
b i và l n gi i, di chuy n trên c n khó khăn, ơ ặ ỏ ể ạchân ng n lùi xa v phía thân,chân có 4 ngon ắ ề
m i ngón có màng b i riêng.Th ng s ng đôi ỗ ơ ườ ốlàm t trên m t n c ,Chim non kh e.ổ ặ ướ ỏ
• Phân loai : g m 12 loàiồ
• Phân b ố : Vi t Nam ch có 1 loài chim l nở ệ ỉ ặ
• Đ i di n ạ ệ : le c đen(Podiceps nigricollis)ổ
Trang 4B S U (Gruiformes) Ộ Ế
Đ c đi m : là loài chim s ng ch y u bãi c Ph n l n ch y gi i ặ ể ố ủ ế ở ỏ ầ ớ ạ ỏ bay kém( tr s u), chân th ng có b n ngón, ngón cái cao h n. ừ ế ườ ố ơ Chim non kh e ỏ
Phân lo i : G m 119 loài ạ ồ
Phân b : phân b r ng rãi trên th gi i. Vi t Nam có 23 loài ố ố ộ ế ớ ở ệ
Đ i di n : Cu c, Xít, K ch, Cu c nâu, Sâm c m, S u xám ạ ệ ố ị ố ầ ế
Trang 5B B NÔNG (Pelecaniformes) Ộ Ồ
Đ c đi m : ặ ể là m t b các loài chim n c kích th c trung bình và l n. ộ ộ ướ ướ ớ Chúng đ c phân bi t v i các loài chim khác b i đ c đi m c a chân là c ượ ệ ớ ở ặ ể ủ ả
b n ngón đ u có màng chân. Ph n l n các loài có túi c h ng tr n. Đ n ố ề ầ ớ ổ ọ ầ ơ thê, chim non y u ế
Phân lo i ạ : g m 75 loài ồ
Phân b ố : r ng rãi trên toàn th gi i, Vi t Nam có 13 loài ộ ế ớ ở ệ
Đ i di n ạ ệ : B nông chân xám, C c đ , C c bi n b ng tr ng… ồ ố ế ố ể ụ ắ
B nông chân xám ồ C c đ ố ế
Trang 6B H I ÂU (Podicipediformes) Ộ Ả
Đ c đi m : g m chim s ng hoàn toàn đ i d ng, ặ ể ồ ố ở ạ ươ
chúng b i l n bay gi i, chân có màng b i, mũi hình ng ơ ặ ỏ ơ ốdính li n hay h i tách kh i nhau. Đ n thê , chin non ề ơ ỏ ơ
y uế
Phân lo i : g m 92 loàiạ ồ
Phân b : phân b m i đ i d ng ch y u Nam bán c u, ố ố ọ ạ ươ ủ ế ầ
Vi t Nam có 1 loài
Đ i di n : H i âuạ ệ ả
Trang 7 Phân lo i : g m 152 loàiạ ồ
Phân b : phân b kh p th gi i. Vi T NAM có 26 loài ố ố ắ ế ớ Ở Ệtrong đó có 16 loài trú đông
Đ i di n : Ng ng tr i. V t tr i. Mòng két. V t vàng.Uyên ạ ệ ỗ ờ ị ờ ị
ng
ươ
Trang 8Ng ng tr i ỗ ờ Mòng két
Uyên ng ươ
Trang 9B MÒNG B (Lariformes) Ộ Ể
Đ c đi m : là nh ng loài chim n c, bay, b i gi i, song ặ ể ữ ở ướ ơ ỏ
l n không đ c, đi l i d dàng trên m t đ t, s ng b ặ ượ ạ ễ ặ ấ ố ở ờ
bi n, b sông các h l n, chân có màng b i, cánh dài ể ờ ồ ớ ơ
kh e. Đ n thê, chim non kh e.ỏ ơ ỏ
Phân lo i : g m 98 loài ạ ồ
Phân b : r ng kh p trên th gi i Vi T NAM có 16 ố ộ ắ ế ớ Ở Ệloài
Đ i di n : Mòng bạ ệ ể
Trang 10B B CÂU(Columbiformes) Ộ Ồ
Đ c đi m: g m nh ng chim bay gi i, có th bay đ c nh ng đo n ặ ể ồ ữ ỏ ể ượ ữ ạ
đ ng g p khúc, đi ch m và v ng v , chim có chân ng n m y u , ườ ấ ậ ụ ề ắ ỏ ế
đ n thê ,chim non y u ơ ế
Phân lo i: g m 300 loài ạ ồ
Phân b : phân b kh p th gi i , Vi t Nam có 22 loài ố ố ắ ế ớ ệ
Đ i di n: Cu gáy, Cu sen, Cu ngói, Cu lu ng, G m ghi tr ng ạ ệ ồ ầ ắ
Cu gáy G m ghi tr ng ầ ắ
Trang 12B R (Charadriiformes) Ộ Ẽ
Gà n ướ c Choi choi vàng
• Đ c đi m : g m ph n l n s ng ch tr ng tr i ,ph n l n có chân dài và ặ ể ồ ầ ớ ố ở ỗ ố ả ầ ớ
có 4 ngón hay 3 ngón .H u h t là đ n thê, m t s loài đa thê. Nhát hoa ầ ế ơ ộ ố
đa phu.Chim non kh e ỏ
• Phân loai : 318 loài
• Phân b :phân b r ng rãi trên th gi i , Viêt Nam có 48 loài ố ố ộ ế ớ ở
• Đ i di n : choi choi vàng ,gà n c, nhát hoa… ạ ệ ướ
Trang 13B CÚ Mu I(Caprimulgiformes) Ộ Ỗ
Cú mu i xám ỗ Cú mu i mào ỗ
• Đ c đi m :nh ng chim chuyên ki m ăn vào lúc ch p t i hay ban đêm hay ặ ể ữ ế ậ ố bay gi i. M ng n nh ng r t r ng ,b lông màu t i ,chân ng n v i các ngón ỏ ỏ ắ ư ấ ộ ộ ố ắ ớ
r t y u đi l i v ng v n ,s ng đ n thê, chim non kh e ấ ế ạ ụ ề ố ơ ỏ
• Phân lo i: g m 93 loài ạ ồ
• Phân b : h u h t các vùng trên th gi i, Vi t nam có 6 loài ố ầ ế ế ớ ở ệ
• Đ i diên :cú mu i xám ,cú mu i mào ạ ỗ ỗ
Trang 14BỘ CÚ Tên Việt Nam:Cú mèo khoang cổ
Tên latin: Otus lettia
Đặc điểm: Cú mèo thuộc họ Strigidae Ở Việt Nam có 15 loài thuộc họ này Kích thước khoảng 23cm, toàn bộ cơ thể cú có màu nâu nhạt và phía dưới bụng lấm tấm đen Đôi mắt tròn to, đen và tai có mào vểnh lên Thức ăn chủ yếu là chuột, chim và côn trùng Làm tổ trong các hốc cây và phân bố khắp cả nước Số lượng cá thể còn tương đối, nhưng chủ yếu ở trong rừng.
Trang 15 Tên Việt Nam: Cú lợn lưng xám
Tên latin: Tyto alba
Đặc điểm: Cú lợn thuộc họ Tutonidae Ở Việt Nam có ba loài thuộc họ này Kích thước 34 – 36cm, mặt nhìn giống lợn nhà
và tiếng kêu rất đặc trưng: “éc éc” như tiếng lợn Trên lưng có màu nâu xám, mặt
có màu trắng và dưới bụng có các chấm đen Chúng làm tổ trong hốc cây và một
số ít trên nóc nhà Loài này chủ yếu sống
ở khu vực thành thị và phân bố đều trong
cả nước Hiện nay, số lượng cá thể loài này giảm dần,
Trang 16Tên Việt Nam: Cú vọ lưng nâu
Tên latin: Ninox scutulata.
Đặc điểm: -Trước mắt và trán trắng, các lông tơ có mút đen Đỉnh đầu, hai bên đầu hai bên và sau cổ nâu đen đều Lưng, hông, trên đuôi và bao cánh nâu hơi nhạt hơn Lông vai có vệt trắng rộng Đuôi có vằn nâu đen thẫm và nâu xám nhạt xen kẽ nhau số vằn nâu thẫm là 5 Chân vàng
- Ở Việt Nam loài này có ở hầu hết các vùng, những chỗ có nhiều cây cối rậm rạp ở miền núi cũng như miền đồng bằng; ít gặp trong các rừng sâu
Trang 17Tên Vi t Nam: Cú mèo khoang c ệ ổ
Tên latin: Otus bakkamoena
Trước mắt, trên mắt và bên trán trắng hay hung
nhạt có lấm tấm nâu nhạt, các sợi lông ở mặt
có mút đen.
Ở Việt Nam loài này khá phổ biến ở các khu rừng Nam bộ, Kontum, Thừa Thiên và Quảng
Trị
Trang 18 Tên Việt Nam:Cú vọ
Tên latin Glaucidium cuculoides
Đặc điểm: Cú vọ thuộc họ Strigidae Việt Nam có 15 loài thuộc họ này Kích thước 20 – 23cm Khác với cú mèo, cú
vọ không có tai vểnh lên và toàn bộ cơ thể có màu nâu nhạt Đôi mắt màu
Trang 19 Tên Việt Nam: Hù lào
Tên latin: Strix leptogrammica
Đặc điểm: Cú lợn thuộc họ Tytonidae Chim trưởng thành lông mày trắng nhạt, đôi khi có màu hung Quanh mắt có vòng đen rộng Đĩa mặt màu trắng đến hung nâu Họng trắng Phần còn lại của bộ
lông nhìn chung có vằn ngang màu trắng, nâu và hung nâu rất rõ Mắt nâu Mỏ
xám Chân hoàn toàn phủ lông.Nơi sống
bị tác động do chiến tranh và các nguyên nhân khác Số lượng ít và rất khó gặp Chỉ gặp ở VQG Bạch Mã
Trang 20 Tên Việt Nam Cu rốc đầu vàng Golden-
throated Barbet
Tên Khoa Học
Megalaima franklinii
Trang 21Tên Việt Nam Chim Uyên Ương (Hồng Tước Nhỏ Dalat)
Click icon to add picture
Tên Latin: Campephagidae
Đặc điểm: Bộ chim cắt Chúng tiêu biểu có mỏ hình móc cong sắc nhọn với da gốc mỏ trên bề mặt đầu gần lưng, chứa các lỗ mũi Các cánh của chúng dài và khá rộng, thích hợp cho việc bay liệng, với 4–6 lông cánh sơ cấp có khía phía ngoài.
Bộ Cắt
Trang 22Click icon to add picture
Tên Việt Nam: Bộ cucurucu
Tên Latin: trogoniformes
Trang 23Bộ cucurucu
Tên latin: Red- headed trogon, harpates Erythocephalus
Đặc điểm: Trogon là những dân cư sống
ở vùng nhiệt đới chúng ăn côn trùng và trái cây Chúng có đôi chân yếu phản ánh chế độ ăn và thói quen trên cây Chúng có lông mền, đầy màu sắc với bộ lông nam
và nử riêng biệt
Trang 24 Trogon CUBA của vùng biển Caribbean Một số tồn tại ở Việt Nam.
Trang 25 Tên Việt Nam: Bộ Gõ kiến
Tên latin: Piciformes
Đặc điểm: là bộchim gồm có 9 họ, với khoảng 67 chi hiện hữu và hơn 400 loài
Trang 26Họ: Ramphastidae (khoảng 40 loài)
Họ: Semnornithidae (2 loài, mới được tách từ họ )
Họ: Capitonidae (khoảng 15 loài)
Họ: Miopiconidae ( hóa thạch)
Họ: Picidae (trên 200 loài)
Họ: Indicatoridae (17 loài)
Trang 27FAMILY: PICIDAE
Trang 28Tên latin: Subfamily: Picinae – Woodpeckers
Click icon to add picture
Trang 29 Tên Việt Nam: Cu cu
Tên Latin: Cuculus canorus
Trang 30Tên Việt Nam:Cu cu đen
Tên Latin:Sarniculus lugubris dicruroides
Trung Quốc (Hải Nam) và Đông Dương
Việt Nam: loài này có ở hầu khắp các vùng rừng từ Bắc bộ đến Nam bộ, nhưng số lượng không nhiều
Trang 31Tên việt nam: Bộ Yến
Tên khoahọc: Apodiformes.
Phân loại:
là một bộ chim theo truyền thống bao gồm 3
họ: họYến(Apodidae), họ Yếnmào
(Hemiprocnidae) và họChimruồi
(Trochilidae).
Tên việt Nam: Yến mào
Họ Yến mào hay họ Yến cây
Tên khoa học:Hemiprocnidae.
Đặc điểm: là một họ chim cận chim sẻ sinh sống trên không, có họ hàng gần gũi với các loài yến thật sự Họ này chỉ chứa
1 chi có danh pháp Hemiprocne và 4
loài
Trang 32 Tên Việt Nam:Họ Yến
Tên khoa học: Apodidae
Đặc điểm: là một họ chim có bề ngoài rất
giống với các loài nhạn (họHirundinidae)
nhưng thực ra chúng không có quan hệ họ hàng gần với những loài chim dạng sẻ
Trang 33Tên Việt Nam: Bộ Sả
Tên khoa học: Coraciiformes
Đặc điểm: là một nhóm của các loài chim
tương tự như chim sẻthường là có bộ lông
lòe loẹt, bao gồm bói cá, đầu rìu, trảu, sả và
chim hồng hoàng Chúng nói chung có các
ngón chân dính vào nhau, với ba ngón
hướng về phía trước
Trang 34Các hóa th ch c a b Ciconiiformes ạ ủ ộ
đ c bi t đ n t cu i ượ ế ế ừ ố thế Eocen
Trang 35Phân loại truyền thống: Bộ Hạc:
•Cochlearidae ( diệc mỏ thuyền)
• Scopidae - Hammerkop , đôi khi được xếp vào bộ Bồ nông.
Threskiornithidae - cò quăm
Trang 37Bộ GRUIFORMES
•Phân bộ Ralli (Gà nước)
Họ Rallidae: Gà nước
Họ Sarothruridae (tách ra từ họ Rallidae)
Họ Heliornithidae: Chân bơi
Họ †Aptornithidae: (chim tiền sử)
•Phân bộ Grui (Sếu)
Trang 38•Các họ không chắc chắn và nghi vấn là thuộc bộ Sếu
Trang 40Sẻ ngô râu (Panurus biarmicus) kỳ dị, có
thể là chim dạng sẻ bí ẩn nhất Nó không có
họ hàng gần nào có thể được nhận dạng.
Trang 41Chim khổng tước Rifleman
hay tītitipounamu(Acanthisitta chloris) mái
(trái) và trống (phải), một trong hai loài còn sinh tồn của họ Acanthisittidae
Trang 42Đuôi cụt cầu vồng (Pitta iris), một loài
chim sống trên mặt đất với các mảng màu sáng như phần lớn các loài trong
họ Pittidae
Trang 43Manakin đầu vàng
(Pipra erythrocephala)
Trang 45chim Stitch
hay hihi(Notiomystis
cincta) đực cho thấy sự
hội tụ với chim hút mật.
(Laniarius barbarus:
Trang 46Tương tự như sẻ khướu
trên đây, chim trống (phải)
và chim mái sẻ Gouldia
(Erythrura gouldiae) có màu
Trang 47Tên việt nam: Gà rừng
Tên khoa học; (Gallus
gallus)
Tên Việt Nam:Bộ Gà
Tên khoa học: Gallifomes
Đặc điểm: là một bộ của lớp chim, trên
thế giới bộ này có khoảng từ 250-294 loài
còn sinh tồn trong 68-85 chi, tùy theo
quan điểm phân loại
Bộ Gà có kích thước cơ thể đa dang, từ
12,5 cm cho tới 120 cm, trọng lượng cơ
thể từ vài chục gam cho tới hàng chục kg
Trang 48Tên Việt Nam:
Gà tây hoang,
Tên khoa học:
Meleagris gallopavo
Phân loại: Gà tây là tên gọi của một
trong hai loài chim lớn thuộc chi
Meleagris, có nguồn gốc từ những khu
rừng hay cánh đồng của Bắc Mỹ Gà tây được xếp vào bộ Galliformes (bộ Gà)
Chúng thường được coi là một họ độc lập
với danh pháp khoa học: Meleagrididae,
tuy nhiên gần đây một số nhà điểu học, như Hiệp hội điểu học Bắc Mỹ, lại xếp chúng như là phân
họ Meleagridinae cũng như gà lôi và các phân họ liên quan[1] trong họ Trĩ
(Phasianidae), tuy nhiên điều này chưa
được công nhận rộng khắp
Trang 49Tên việt Nam:
trĩ đỏ hay trĩ đ khoang c , có danh ỏ ổpháp P. colchicus và 30 phân loài đã
đ c ghi nh n, trong đó 29 phân ượ ậloài sinh s ng trong khu v c l c đ a ố ự ụ ị
c a ủ châu Á và 1 phân loài trên đ oả
Đài Loan
Trang 50đ c dùng đ ch m t s loài c a ượ ể ỉ ộ ố ủchi Polyplectron mà tên g i thu n ọ ầ
Vi t c a chúng là ệ ủ gà ti nề
Trang 521 Không có răng, mình có phủ vảy sừng, xếp như ngói lợp, xen
kẽ giữa vảy sừng có lông thưa
Bộ Tê Tê( Pholidota)
- Đặc điểm: Toàn thân tê tê có lớp vảy cứng bao bọc, chỉ
chừa phần phía bụng Mép vảy sắc và nhọn để giúp việc phòng thủ Vảy cấu tạo bằng chất keratin giống như móng vuốt, sừng, và lông các động vật có vú
khác Khi mới sinh ra, vảy tê tê mềm nhưng rồi cứng dần với thời gian Chúng còn tự vệ bằng cách xịt dung dịch axit hôi từ tuyến gần hậu môn.
- Phân bố: chúng làm ổ trong những hốc cây rỗng hay
đào hang sâu dưới đất.
A Không có Guốc
Trang 53Tê Tê
Trang 542.B thi u răng nanh, răng c a vát và có ộ ế ử
Trang 55Th r ng châu Âu (Oryctolagus cuniculus) ỏ ừ
Trang 56Th đuôi bông ỏ (Sylvilagus)
Trang 57Th Amami (Pentalagus furnessi) ỏ
Trang 58B G m nh m (Rodentia) ộ ặ ấ
* Phân b : Đ ng v t g m nh m đ c tìm th y g n nh ố ộ ậ ặ ấ ượ ấ ầ ưtrên m i châu l c (ngo i tr ọ ụ ạ ừ châu Nam C cự ), ph n l n ầ ớcác hòn đ o, và g n nh trong m i môi tr ng sinh s ng ả ầ ư ọ ườ ố(ngo i tr ạ ừ đ i d ngạ ươ ). Chúng cũng là b ộ
đ ng v t có nhau thaiộ ậ duy nh t, ngoài ấ d iơ
(b ộ Chiroptera) và h i c uả ẩ (Pinnipedia), có th t i khu ể ớ
v cự Australia mà không c n s du nh p c a con ng i.ầ ự ậ ủ ườ
Trang 59Chuột cống (Rattus norvegieus)
* Đ c đi m: ặ ể
Chu t c ng thu c lo i l n. Da lông thô l ng ộ ố ộ ạ ớ ư nâu th m, b ng màu xám nh t. Đuôi hai màu ẫ ụ ạ không rõ ràng, nâu th m trên, màu nh t ẫ ở ạ ở
d i. Bàn chân tr ng ướ ắ
* Phân b : ố
Th ng chui rúc trong các c ng rãnh b n th u. ườ ố ẩ ỉ
Trang 60Chuột cống (Rattus norvegieus)
Trang 61Chuột nhắt (Mus musculus)
Trang 62Chu t chũi(Talpa leucura) ộ
Trang 633. B răng có răng nanh ít phát tri n, ngón cái đ i di n ộ ể ố ệ
v i nh ng ngón khác, ngón có móng d p.ớ ữ ẹ
Đ i di n : B linh tr ng ( Primates).ạ ệ ộ ưở
Trang 64Kh ( ỉ Pan paniscus)
Trang 65Vượn cáo (Microcebus berthae)
Trang 664. B răng có nhanh nh n , ngón cái không đ i di n v i ộ ọ ố ệ ớ
Trang 67B D i (Chiroptea) ộ ơ
* Đ c đi m:ặ ể
D i là loài thú duy nh t có th bay đ c. M t s loài ơ ấ ể ượ ộ ốthú khác nh ư ch n bayồ , sóc bay trông có v nh cũng ẻ ư
bi t bay nh ng th c ra chúng ch có th l n trong ế ư ự ỉ ể ượ
m t kho ng cách có gi i h n.ộ ả ớ ạ
Kho ng 70% s loài d i ăn ả ố ơ sâu bọ, s còn l i ch y u ố ạ ủ ế
ăn hoa qu và ch có vài loài ăn th t. D i c n thi t cho ả ỉ ị ơ ầ ế
sinh thái b i chúng đóng vai trò ở th ph n hoaụ ấ hay phát tán h t cây, s phân tán c a nhi u loài cây l thu c ạ ự ủ ề ệ ộ
hoàn toàn vào d i.ơ
Trang 68Dơi quạ (Pteropodidae)
Trang 69Dơi đuôi màng (Seychelles)
Trang 70 B Cánh Da ộ
Đ c đi m: ặ ể
Đ u r ng, tai ng n tròn ho c tù. M t to, m u nâu đ ầ ộ ắ ặ ắ ầ ỏ hay nâu l c nh t. Màng cánh ph t i đ u mút đuôi. Lông ụ ạ ủ ớ ầ trên m t cánh l m đ m nâu xám, m t d i cánh nh t ặ ố ố ặ ướ ạ
h n không có đ m. Con cái có màu xám sáng h n chuy n ơ ố ơ ể
d n sang màu nâu, th m chí h i đ Chi u dài chi tr c ầ ậ ơ ỏ ề ướ
Trang 71C y Bay (Cynocephalus ầ variegatus)
Trang 72Sóc Bay (Sugar Glider)
Trang 73 B ăn sâu b Insectivora : ộ ọ Các h đã t ng đ c đ t ọ ừ ượ ặtrong b Insectivora và đ c tách ra mu n h n:ộ ượ ộ ơ
H Erinaceidae ọ : nhím gai và chu t chù núi cao, chuy n ộ ể sang b ộ Soricomorpha
Phân h Erinaceinae: nhím gai ọ
H Soricidae ọ : chu t chù, chuy n sang b ộ ể ộ Soricomorpha
Phân h Crocidurinae: chu t chù răng tr ng ọ ộ ắ
Phân h Soricinae: chu t chù răng đ ọ ộ ỏ
Phân h Myosoricinae: chu t chù răng tr ng châu Phi ọ ộ ắ
Trang 74Nhím Brazil (Coendou prehensilis)
Trang 75Chu t chù đuôi ng n Carolina ộ ắ
Trang 76 B Ăn th t ộ ị (danh pháp khoa h cọ : Carnivora)
là bộ bao g m trên 260 loài ồ đ ng v t có vúộ ậ Trong
đó, đa s các loài là đ ng v t ch y u ăn th t (đi n hình ố ộ ậ ủ ế ị ểlàh Mèoọ ), m t s loài l i ăn t p nh ộ ố ạ ạ ư g uấ và cáo, đ c ặ
bi t ệ g u trúc Trung Qu cấ ố là loài ăn c hoàn toàn. Các ỏthành viên c a b Carnivora có c u trúc h p s đ c ủ ộ ấ ộ ọ ặ
tr ng, và ư hàm răng bao g m răng nanh và răng hàm có ồ
kh năng xé th t.ả ị
Trang 77catus)
Trang 78S T (Panthera ư ử leo)
Trang 79Báo Đ m (Panthera ố onca)
Trang 80B. Ngón có gu c: ố
B Gu c ch n ộ ố ẵ là tên g i c a m t b đ ng v t có ọ ủ ộ ộ ộ ậ
danh pháp khoa h c là ọ Artiodactyla trong l p Thúớ
(Mammalia). Chúng là các đ ng v t móng gu cộ ậ ố mà
tr ng l ng đ c phân b đ u trên các ngón th ba và ọ ượ ượ ổ ề ứ
th t , ch không ph i ch y u hay toàn b trên ngón ứ ư ứ ả ủ ế ộ
th ba nh ứ ư ở đ ng v t gu c lộ ậ ố ẻ(Perissodactyla). Hi n ệnay, ng i ta bi t kho ng 220 loài đ ng v t gu c ườ ế ả ộ ậ ố
ch n, trong đó có nhi u loài v i t m quan tr ng kinh ẵ ề ớ ầ ọ
t th ng m i đ i v i con ng i.ế ươ ạ ố ớ ườ