MỤC LỤCPhần 1: Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành 1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 11 1.1.2 Giá thành sản phẩm
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Hoàng Thị Tuyết
Lớp: D4LT-KT6
Địa điểm thực tập: Công ty cổ phần xây dựng Huy Anh.
1.Tiến độ và thái độ thực tập của sinh viên:
- Mức độ liên hệ với giáo viên:
- Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:
- Tiến độ thực hiện:
2 Nội dung báo cáo: - Thực hiện các nội dung thực tập:
- Thu thập và xử lý các số liệu thực tế:
- Khả năng hiểu biết về thực tế và lý thuyết:
3 Hình thức trình bày:
4 Một số ý kiến khác:
5 Đánh giá cho điểm của giáo viên hướng dẫn:
Hà Nội, ngày … tháng… năm 2011
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Cơ sở thực tập: Công ty Cổ phần xây dựng Huy Anh.
Xác nhận sinh viên: Hoàng Thị Tuyết
Lớp: D4LT-KT6
- Chấp hành kỷ luật lao động: (Thời gian, các quy định của đơn vị)
- Quan hệ với cơ sở thực tập:
- Năng lực chuyên môn:
Ngày … tháng … năm 2011ĐẠI DIỆN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Trang 4MỤC LỤC
Phần 1: Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 11
1.1.2 Giá thành sản phẩm và cách phân loại giá thành sản phẩm 12
1.2.2.1 Các bước hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp 151.2.2.2 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.3.1 Đặc điểm kế toán theo phương thức khoán gọn trong xây dựng cơ bản 33
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
Trang 52.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CPXD Huy Anh 36
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty CPXD Huy Anh 37
2.1.2.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CPXD Huy Anh 382.1.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh tại Công ty CPXD
Huy Anh
39
2.1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty 40
2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CPXD Huy Anh 422.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty CPXD Huy Anh
44
2.2.1 Công tác kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Cty CPXD Huy Anh 44
2.2.1.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Cty CPXD Huy Anh 442.2.2 Thực trạng về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
2.2.2.2 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty CPXD Huy Anh 462.2.2.3 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty CPXD Huy Anh 472.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Phần 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính Giá
3.1 Nhận xét về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty CPXD Huy Anh
66
3.2 Giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng như công tác quản lý sản
xuất của Công ty CPXD Huy Anh
67
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí Nhân công trực tiếp
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí Sử dụng máy thi công
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán chi phí Sản xuất chung
Sơ đồ 6: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp Kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán kế toán xây lắp nội bộ trường h p đơn vị nhận kế toán không
có tổ chức hệ thống kế toán riêng
Sơ đồ 9: Quy trình sản xuất chính của Công ty CPXD Huy Anh
Sơ đồ 10: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CPXD Huy Anh
Sơ đồ 11: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty CPXD Huy Anh
Sơ đồ 12: Hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp công trình trường TH Nha Trang
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu số 1: Phiếu chi
Biểu số 2: Hoá đơn giá trị gia tăng
Biểu số 3: Phiếu nhập kho
Biểu số 4: Phiếu nhập kho
Biểu số 5: Phiếu nhập kho
Biểu số 11: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Biểu số 12: Sổ cái tài khoản
Trang 13Phần 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG ĐƠN VỊ
XÂY LẮP.
1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.1 Chi phí xây lắp và phân loại chi phí
1.1.1.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, laođộng vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất trongmột thời kỳ nhất định (Tháng, quý, năm ) và cấu thành nên giá trị của sản phẩm XL
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
- Chi phí NVL trực tiếp: là chi phí để tính hiện trạng xây lắp của các loại vật liệuchính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển, bán thành phẩm cần thiết để tạo nên sảnphẩm xây lắp Chi phí vật liệu trong xây lắp không bao gồm các vật liệu phụ, nhiênliệu dùng cho máy thi công, các loại vật liệu làm cho công trình như: lán trại che mưa,các chi phí vận chuyển trên đường nằm ngoài cự ly định mức lao động và định mức sửdụng máy thi công
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm lương cơ bản, khoán phụ cấp, lươngphụ… có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân vận chuyển vậtliệu thi công
- Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí trực tiếp liên quan đến sử dụng máy đểsản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm tiền khấu hao máy móc, tiền thuê máy, tiền lươngcủa công nhân điều khiển máy, chi phí nhiên liệu động lực dùng cho máy thi công
- Chi phí sản xuất chính: là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho sản xuấtcủa công trình xây dựng Chi phí sản xuất chính bao gồm tiền lương của bộ phận quản
lý đội, BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công
Trang 14nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng cho đội, chi phíhội họp, tiếp khách, điện thoại và chi phí chung khác.
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục
vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm theo từng khoản mục, đó cũng chính là căn cứ để phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kì sau
1.1.2 Giá thành sản phẩm xây lắp và phân loại giá thành
1.1.2.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan đến khốilượng xây lắp đã hoàn thành
Với những doanh nghiệp sản xuất công nghiệp người ta có thể tính giá thành chomỗi loại sản phẩm sản xuất ra trong kỳ và giá thành đơn vị của sản phẩm đó là mộttrong những cơ sở quan trọng để xác định giá bán Nhưng ở doanh nghiệp xây lắp dođặc điểm hoạt động kinh doanh và quản lý mà chỉ tiêu tính giá thành sản phẩm xây lắp
có một số khác biệt sau:
- Giá thành sản phẩm xây lắp mang một tính chất cá biệt, mỗi công trình, hạngmục công trình đều có một giá thành riêng
- Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị của bản thân thiết bị
do chủ đầu tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xâylắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình
- Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm: giá trị vật kết cấu vàgiá trị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị sưởi ấm, điều hòa nhiệt độ,thiết bị truyền dẫn
1.1.2.2 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp
- Theo thời điểm và nguồn vốn số liệu tính giá thành chỉ tiêu giá thành trong xâylắp gồm:
+ Giá thành dự toán
Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản có giá trị rất lớn thời gian thi công dài, mang tínhđơn chiếc, kết cấu phức tạp và quy mô lớn Do đó mỗi giai đoạn thiết kế có một dự toán tươngứng với mức độ chính xác và cụ thể khác nhau phù hợp với từng công trình, hạng mục côngtrình Giá dự toán của công trình, hạng mục công trình được xác định như sau:
Trang 15Giá dự toán của công trình,
hạng mục công trình =
Giá thành dự toán của côngtrình, hạng mục công trình + Lãi định mức + Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch là chỉ tiêu giá thành được xác định trên cơ sở giá thành dự toán gắnvới điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
Giá thành kế hoạch của công
trình, hạng mục công trình =
Giá thành dự toán của côngtrình, hạng mục công trình
Mức hạ giáthành kế hoạch + Giá thành thực tế
Giá thành thực tế là chỉ tiêu giá thành được xác định theo số liệu hao phí thực tếliên quan đến khối lượng xây lắp hoàn thành bao gồm: chi phí định mức, vượt địnhmức và các chi phí khác
Muốn đánh giá chính xác chất lượng sản xuất thi công của tổ chức công tác xây lắp, đòihỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhau với điều kiện phải đảm bảo tínhthống nhất về thời điểm và cách tính toán so sánh trên cùng công trình Giữa 3 loại giá thànhnày có mối quan hệ về mặt lượng như sau:
Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng công trình, hạng mục côngtrình cụ thể
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toánnhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí như sử dụng chi phí không đúng kếhoạch, sai mục đích
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành công trình, tham gia phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ thấpgiá thành sản phẩm
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 khái niệm giống nhau:chúng đều là các hao phí về lao động và các chỉ tiêu của doanh nghiệp Tuy vậy, giữa
Trang 16chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau trên những phương diệnkhác nhau:
- Nói đến chi phí sản xuất là nói đến việc xét các hao phí trong một thời kỳ cònnói đến giá thành sản phẩm là xem xét đề cập đến mối quan hệ của chi phí đến quátrình sản xuất sản phẩm (đã hình thành) Đó là hai mặt của một quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Về mặt lượng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhau khi cósản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc sau cuối kỳ Sự khác nhau về mặt lượng vàmối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thức tính giáthành sản phẩm tổng quát như sau:
Z = Dđk + C – Dcktrong đó:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ mật thiết vớinhau Tài liệu kế toán tập hợp các chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm.Nếu coi tính giá thành sản phẩm là công việc chủ yếu trong công tác kế toán thì kếtoán chi phí sản xuất có tác dụng quyết định đến tính chính xác của giá thành xây lắp
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí xây lắp
1.2.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phísản xuất theo các phạm vi và giới hạn nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí
và yêu cầu tính giá thành
Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức
kế toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản
Trang 17xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn côngnghệ…) hoặc đối tượng chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…).
Như vậy, xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là cơ sở
để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổnghợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết…
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều điểmkhác nhau liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác Các nhàquản trị doanh nghiệp cần biết được các chi phí phát sinh đó ở đâu dùng vào việc sảnxuất sản phẩm nào… Đó chính là đối tượng kế toán chi phí sản xuất
1.2.1.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công vụ, lao vụ mà doanh nghiệp
đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc điểm tổchức sản xuất, quản lý sản xuất quy trình công nghệ sản xuất, sản phẩm, khả năng, yêucầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định làđối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sảnphẩm là đối tượng tính giá thành
Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ làsản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ, còn các doanh nghiệp có quátrình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửathành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuốicùng, cũng có thể là ở từng bộ phận, chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoànthành
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.2.2.1 Các bước hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí
a Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
Chi phí NVLTT bao gồm tất cả các chi phí về NVL chính, NVL phụ, nhiên liệuđược sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm Các loại NVL này có thể xuất
từ kho ra để sử dụng và cũng có thể mua về đưa vào sử dụng ngay
b Đối với chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)
Trang 18Chi phí NCTT bao gồm tất cả các loại chi phí liên quan đến bộ phận lao độngtrực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoảntrích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí theo quy định.
Chi phí NCTT chủ yếu là tiền lương công nhân trực tiếp, được hạch toán trựctiếp vào từng đối tượng chịu chi phí Nếu không xác định trực tiếp cho từng đối tượngthì phải phân bổ theo từng tiêu thức phù hợp Các tiêu thức phân bổ gồm: định mứctiền lương của các đối tượng, hệ số phân bổ được quy định, số giờ và ngày công tiêuchuẩn…
c Đối với chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là một loại máy đặc trưng trong ngành xây dựng, đóng vai trò làTSCĐ và được sử dụng trực tiếp vào việc thực hiện các khối lượng xây lắp như: cầncẩu, máy khoan, máy trộn bê tông…
Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công kế toán sử dụng TK 632 “chi phí sửdụng máy thi công” TK 632 dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thicông phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình Trong trường hợp doanhnghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ côngvừa kết hợp bằng máy
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lương phải trả của công nhân sửdụng xe, máy thi công không được hạch toán vào TK 632
d Đối với chi phí sản xuất chung (SXC)
Chi phí SXC là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với từng phânxưởng sản xuất Chi phí SXC là một loại chi phí tổng hợp gồm các khoản: chi phínhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất dùng ở phân xưởng, chi phídịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiền dùng ở phân xưởng
Chi phí SXC được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất hay từng bộ phận sảnxuất kinh doanh Việc tập hợp được thực hiện hàng tháng, cuối mỗi tháng tiến hànhphân bổ và kết chuyển vào đối tượng hạch toán chi phí
Bước 2: Tổng hợp chi phí sản xuất.
* Để tổng hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng TK 154 “chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang”
TK 154 được mở chi tiết cho từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí,từng công trình, hạng mục công trình… của các bộ phận sản xuất kinh doanh chính,sản xuất kinh doanh phụ
Trang 19Có TK 623 : (chi phí sử dụng máy thi công)
- Phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng sản phẩm lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 154 : (chi tiết theo từng công trình)
Có TK 627 : (chi phí sản xuất chung)
- Các giá trị ghi giảm chi phí
Nợ TK 152 : (phế liệu thu hồi, vật liệu xuất dùng không hết)
Nợ TK 138.2 : (sản phẩm hỏng ngoài định mức)
Nợ TK liên quan (138, 334, 821…): (giá trị sản phẩm, vật tư thiếu hụtmất mát trên dây chuyền sản xuất)
Có TK 154 : (chi tiết theo từng sản phẩm, dịch vụ)
Bước 3: Đánh giá SPDD cuối kỳ.
Trước khi tính giá thành chúng ta cần xác định được chi phí sản xuất dở dangcuối kỳ Việc xác định giá trị SPDD trong sản xuất xây lắp phụ thuộc vào phương thứctính toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu bên giao thầu và yêu cầuquản lý của từng doanh nghiệp
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật (xác địnhđược giá dự toán) thì SPDD là các khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuậthợp lý đã quy định
Trang 20a Phương pháp đánh giá SPDD theo chi phí dự toán
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí vàđối tượng tính giá thành trùng nhau:
x
Giá trịKLXLDDCK theo
dự toán
Chi phí KLXL hoànthành bàn giao trong kỳtheo dự toán
+
Chi phí của KLXLDDCK theo dự toán
b Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỉ lệ hoàn thành tương đương
Phương pháp này chủ yếu áp dụng với việc đánh giá SPDD của phương pháp lắp đặt.Chi phí thực tế của khối lượng lắp đặt dở dang cuối kỳ được xác định như sau:
ĐK
+
Chi phí thực tế củaKLXL thực hiệntrong kỳ
x
Giá thành dựtoán của KLXLDDCK theomức độ hoànthành
Tổng giá trị dự toán của các giai đoạn xây dựng
tính theo mức độ hoàn thành
c Phương pháp đánh giá SPDD theo nguyên vật liệu chính nằm trong SPDD
Theo phương pháp này toàn bộ chi phí chế biến được tính hết vào thành phẩm
Do vậy trong SPDD chỉ bao gồm giá trị NVL chính Phương pháp này áp dụng chonhững doanh nghiệp có chi phí chế biến phát sinh ít so với tổng chi phí
d Xác định SPDD theo 50% chi phí chế biến
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấptrong tổng chi phí Thực chất đây là một dạng của phương thức ước tính sản lượng tươngđương trong đó giả định SPDD đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm
Trang 21e Xác định SPDD theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hay chi phí trực tiếp
Theo phương pháp này trong giá trị SPDD chỉ bao gồm chi phí NVLTT hoặc chiphí trực tiếp (NVL, NCTT) mà không tính đến các chi phí khác
f Xác định SPDD theo phương pháp thống kê kinh nghiệm
Dựa trên kinh nghiệm của những thành viên trong hội đồng kiểm kê đánh giá sảnphẩm dở dang để tiến hành xác định khối lượng sản phẩm dở dang Theo phương phápnày đòi hỏi đội ngũ nhân viên kiểm kê, hội đồng đánh giá phải có chuyên môn nghiệp
vụ cao, dày dạn kinh nghiệm
Bước 4 : Tính giá thành sản phẩm xây lắp.
a Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đơn chiếc thì từng loại sản phẩm hoàn thành,từng công trình, hạng mục công trình là một đối tượng tính giá thành
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xây lắp đối tượng kế toán chi phí
và đối tượng tính giá thành có thể trùng nhau, có thể là công trình, hạng mục côngtrình hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
Ngoài ra doanh nghiệp xây dựng do tổ chức sản xuất đơn chiếc, quy mô sản xuấtlớn, chu kỳ sản xuất dài nên kỳ tính giá thành thích hợp là vào cuối mỗi quý hay khicông trình hoàn thành bàn giao
b Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp hay một hệ thống phươngpháp dùng để tập hợp toàn bộ những chi phí chi ra cho quá trình sản xuất sản phẩm,dịch vụ đã hoàn thành theo từng đối tượng cụ thể để tính giá thành sản xuất hay giáthành đơn vị của khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành đó
Tùy vào đặc điểm tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành mà doanh nghiệplựa chọn một phương thức tính giá thành cho phù hợp Đối với các doanh nghiệp xâydựng cơ bản có các phương pháp tính giá thành chủ yếu sau:
Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn).
Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp hiệnnay Vì sản xuất thi công mang tính đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phùhợp với đối tượng tính giá thành Phương pháp này còn cho phép cung cấp kịp thời sốliệu giá thành trong mỗi thời kỳ báo cáo, tính toán đơn giản dễ thực hiện
Trang 22Nếu sản phẩm dở dang quá ít hoặc không có và ổn định không cần đánh giá thìtổng chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ cho đối tượng tính giá (C) là tổng giá thành củasản phẩm hoàn thành (Z) tương ứng trong kỳ.
CT: Z = CNếu cuối kỳ có nhiều SPDD không cố định cần tổ chức đánh giá SPDD khi đócông thức tính giá thành là:
Z = C + (Dđk – Dck)trong đó:
Dđk: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
Dck: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
C : Chi phí tập hợp trong kỳ
Phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng.
Hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặthàng khi hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp được chính là giá thànhthực tế của đơn đặt hàng đó
i i tt
d
C d Z
di: Giá dự toán của hạng mục thứ i
Ztt: Giá thành thực tế của hạng mục công trình thứ i
C: Tổng chi phí tập hợp cho toàn bộ đơn vị tính vào giá thành
C1 + C2 + … + Ci + Dđk – Dck
C1, C2, C3, …, Ci: lần lượt là chi phí xây lắp các giai đoạn
Dđk, Dck: lần lượt là chi phí thực tế SPDD đầu kỳ, cuối kỳ
Phương pháp tổng cộng chi phí.
Áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ởnhiều giai đoạn công nghệ Đối tượng tập hợp chi phí là các giai đoạn thi công côngtrình, hạng mục công trình Giá thành sản phẩm được xác định bằng cách cộng chi phísản xuất của giai đoạn hay tổng chi phí sản xuất của công trình, hạng mục công trình.Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + Z3 +…+ Zn
Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp: XD, khai thác,dệt, nhuộm…
Phương pháp phân bước:
Trang 23Phương pháp này được áp dụng với các doanh nghiệp có quy trình công nghệphức tạp, sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến mỗi bước là một loại bán thành phẩm
và bán thành phẩm bước trước là nguyên liệu chế biến bước sau
Phương pháp phân bước có bán thành phẩm áp dụng cho các doanh nghiệp cóbán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể làm thành phẩm bán ra ngoài Khi tập hợpchi phí sản xuất của các giai đoạn công nghệ, giá trị bán thành phẩm bước trướcchuyển sang bước sau được tính theo giá thực tế và được phản ánh theo từng khoảnmục chi phí gọi là kết chuyển tuần tự
Theo phương pháp này kế toán không cần tính giá thành bán thành phẩm hoànthành trong từng giai đoạn mà chỉ cần tính giá thành phẩm hoàn thành bằng cách tổnghợp chi phí NVL chính và các chi phí chế biến bước khác trong các giai đoạn côngnghệ
Phương pháp tỷ lệ.
Đối với các doanh nghiệp tiến hành sản xuất nhóm sản phẩm với quy cách kích cỡ,phẩm cấp khác nhau cần dựa vào tỷ lệ giá thành (theo từng khoản mục chi phí) để xác địnhgiá thành của từng quy cách, kích cỡ… Tỷ lệ giá thành được xác định trên cơ sở giá thànhđịnh mức hoặc giá thành kế hoạch
Giá thành quy cách
(theo khoản mục) =
Sản lượngthực tế x
Giá thànhđịnh mức x
Tỷ lệ phân bổgiá thành
Trang 24“chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” (như trên sơ đồ 1).
• Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
Nợ TK 154 : chi phí SX KD dở dang (chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 621 : chi phí NVLTT
• Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)
Nợ TK 154 : chi phí SX KD dở dang (chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 622 : chi phí NCTT
• Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 154 : chi phí SX KD dở dang (chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 623 : chi phí sử dụng máy thi công
• Kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng công trình
Nợ TK 154 : chi phí SX KD dở dang (chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 627 : chi phí sản xuất chung
Sau khi tính được giá thành sản phẩm xây lắp kế toán hạch toán giá vốn khốilượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ
Nợ TK 632 : giá vốn hành bán
Có TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 25Sơ đồ 1: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2.2.2 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp kê khai thường xuyên
a Kế toán tập hợp và hạch toán chi phí (NVLTT)
Sơ đồ 2: Hạch toán chi phí NVLTT.
Chi phí NVLTT bao gồm NVL chính, NVL phụ được xuất dùng trực tiếp choviệc chế tạo sản phẩm Trong ngành xây dựng cơ bản chi phí NVL chính chiếm từ60% ÷ 70% tổng chi phí xây dựng Để hạch toán chi phí NVLTT kế toán sử dụng TK
TK 152
TK 632
NVL dùng không hết nhập lại khoNVL vượt trên mức bình thường
Trang 26Đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, giá trị NVL xuất khodùng cho SXKD không bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) Nếu doanh nghiệp sửdụng NVL dùng để SXSP không chịu thuế GTGT hay doanh nghiệp nộp thuế theophương pháp trực tiếp thì giá trị NVL dùng cho sản xuất kinh doanh bao gồm cả thuếGTGT.
* Kết cấu TK 621 “chi phí NVLTT” (như trên sơ đồ 4)
- Bên Nợ:
+ Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho lao động xây lắp, sản xuấtcông nghiệp kinh doanh dịch vụ trong kỳ hạch toán (gồm có thuế GTGT hoặckhông có thuế GTGT)
- Bên Có:
+ Trị giá NVLTT sử dụng không hết nhập lại kho
+ Kết chuyển hoặc tính trị giá NVL thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắptrong kỳ vào TK 154 “chi phí SXKD dở dang” và chi tiết cho các đối tượng đểtính giá thành công trình xây lắp và giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ
- TK 621 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu (đối với doanhnghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
• Xuất NVL sử dụng cho hoạt động xây lắp
Trang 27b Kế toán tập hợp và hạch toán chi phí (NCTT)
Để hạch toán chi phí NCTT kế toán sử dụng TK 622 “chi phí NCTT” Tài khoảnnày có thể mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Không hạch toáncác khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lương nhân công trực tiếp củahoạt động xây lắp
Sơ đồ 3: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
- Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
• Căn cứ vào bảng tính và phân bổ lương hạch toán chi phí NCTT cho từng đốitượng (công trình, hạng mục công trình)
phải trả CNV
TK 154
Cuối kỳ kết chuyển NCTT sang TK 154
TK 632
CPNCTT vượt trênmức bình thường
Trang 28• Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ Căn cứvào bảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao có chiphí lương NCTT hạch toán:
c Kế toán tập hợp và hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
MTC là một loại máy đặc trưng trong ngành xây dựng đóng vai trò là tài sản cốđịnh Được sử dụng trực tiếp vào thực hiện các khối lượng xây lắp như cần cẩu, máykhoan, máy trộn bê tông…
Để hạch toán chi phí sử dụng MTC, kế toán sử dụng TK 623 “chi phí sử dụngMTC”
TK 623 có 6 TK cấp 2: 623.1, 623.2, 623.3, 623.4, 623.7, 623.8
Hạch toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc vào hình thức sử dụng MTC:
- Tổ chức bộ máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán thi công thì có thể
tổ chức hạch toán kế toán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận
- Trường hợp đơn vị có máy và tự tổ chức thi công không phân cấp hạch toán đốivới đội MTC thì kế toán hạch toán chi phí sử dụng MTC vào TK 623 “chi phí sử dụngMTC”
- Đối với đơn vị đi thuê MTC: chi phí thuê MTC không kèm công nhân điềukhiển máy và phục vụ máy Đơn vị đi thuê phải trả cho đơn vị thuê khoản tiền theoquy định của hợp đồng
Dưới đây em xin trình bày một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong trường hợpđơn vị tổ chức đội xe, máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội
• Số tiền lương phải trả cho công nhân điều khiển xe, MTC (không gồm cáckhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ)
Nợ TK 623.1 : chi phí nhân công
Có TK 334 : phải trả công nhân viên
• Xuất kho hay mua trực tiếp nguyên liệu, vật liệu dùng cho MTC
Trang 29Nợ TK 623.2 : chi phí vật liệu.
Nợ TK 133 : thuế GTGT (nếu có)
Có TK 152, 153 : nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
• Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội xe, MTC
Nợ TK 623.4 : chi phí khấu hao MTC
Có TK 214 : hao mòn tài sản cố định
• Chi phí đơn vị mua ngoài (sửa chữa xe, MTC, tiền thuê máy…), chi phí bằngtiền khác
Nợ TK 623.7, 623.8 : chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 133 : thuế GTGT (nếu được khấu trừ)
Có TK 111, 112, 331
• Trường hợp tạm ứng chi phí xe, MTC để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ(đơn vị nhận khoán không hạch toán kế toán riêng), khi bản quyết toán tạm ứng về giátrị khối lượng xây lắp hoàn thành đã được duyệt ghi:
Trang 30Sơ đồ 4: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
d Kế toán tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất chung (SXC)
Chi phí SXC là chi phí của đội công trình xây dựng gồm: lương nhân viên quản
lý đội xây dựng, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy địnhtrên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội, khấu hao tàisản cố định dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác có liên quan đếnhoạt động của đội
Kế toán sử dụng TK 627: chi phí SXC
TK 627 có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 627.1 – chi phí nhân viên phân xưởng: gồm lương chính, lương phụ, cáckhoản phụ cấp phải trả cho nhân viên đội và các khoản trích như: BHXH, BHYT,KPCĐ Đối với hoạt động xây lắp chi phí nhân viên đội công trình gồm các khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiểnmáy thi công
NVL vượt trên mức bình thường
Trang 31Sơ đồ 5: Hạch toán chi phí sản xuất chung.
+ TK 6627.2 – chi phí vật liệu: phản ánh các chi phí vật liệu xuất dùng cho độixây dựng như vật liệu dùng để sửa chữa bảo dưỡng tài sản cố định, công cụ dụng cụthuộc đội quản lý và sử dụng
+ TK 627.3 – chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh các chi phí về công cụ dụng cụdùng cho hoạt động quản lý của đội xây dựng
+ TK 627.4 – chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh chi phí về khấu hao tàisản cố định dùng cho hoạt động quản lý của đội xây dựng
+ TK 627.7 – chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm những chi phí điện nước, điệnthoại phục vụ quản lý đội, chi phí sửa chữa
+ TK 627.8 – chi phí bằng tiền khác: chi phí hội nghị, tiếp khách, giao dịch…Khoản mục chi phí này thường được tập hợp riêng theo từng đội công trình và
Chi phí bằng tiền khác
Chi phí NV phân xưởng, các
khoản trích theo quy định
Chi phí khấu hao máy thi công
dùng cho phân xưởng
Các khoản thu giảm chi
TK 111, 112
Chi phí đi vay phải trả
Trang 32nhiều công trình, hạng mục công trình thì phải phân bổ chi phí này cho từng đối tượngtheo tiêu thức phù hợp (phân bổ theo định mức, theo thời gian làm việc thực tế).
* Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
• Tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, các khoản trích phải trả chonhân viên phân xưởng, công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công
Nợ TK 627.1 : chi phí nhân viên phân xưởng
Có TK 334 : phải trả công nhân viên
Có TK 338 : phải trả, phải nộp khác (338.2, 338.3, 338.4)
• Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng
Nợ TK 627.2, 627.3 : chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sảnxuất
Có TK 152, 153 : nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
• Trích khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng thuộc phân xưởng sản xuất đội
Nợ TK 627.4 : chi phí khấu hao tài sản cố định
Trang 33Nợ TK 111, 112, 138
Có TK 627 : chi phí SXC
• Cuối kỳ kế toán căn cứ vào bảng phân bổ chi phí SXC để kết chuyển hay phân
bổ chi phí SXC cố định cho các công trình, hạng mục công trình liên quan
Nợ TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 : chi phí SXC
• Khoản chi phí SXC cố định không phân bổ số chênh lệch giữa tổng chi phíSXC cố định thực tế phát sinh > chi phí SXC cố định được tính vào giá thành côngtrình, hạng mục công trình, được tính vào giá vốn hàng bán ghi:
Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán
Có TK 627 : chi phí SXC
1.2.2.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp kiểm kê định kỳ
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu (NVL)
Do đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí NVL xuất dùng rấtkhó phân định được là xuất dùng cho mục đích sản xuất, quản lý hay tiêu thụ Vì vậy,
để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ kế toán cần theo dõi chitiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng sản phẩm… hay dựa vào mụcđích sử dụng, tỷ lệ định mức để phân bổ nguyên vật liệu cho từng mục đích
Để phản ánh chi phí NVL xuất dùng cho sản xuất sản phẩm kế toán sử dụng TK
621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Các chi phí ghi trên TK 621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng NVL màđược ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi kiểm kê, xác định được giá trị NVLtồn kho và đang đi đường
Kết cấu TK 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
- TK 621 không có số dư đầu kỳ
- Bên Nợ: giá trị NVL đã xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Bên Có: kết chuyển chi phí vật liệu vào giá thành sản phẩm, dịch vụ
Trang 34Sơ đồ 6: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản sử dụng: TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ giống như phương pháp kê khaithường xuyên Cuối kỳ kế toán tiến hành kết chuyển chi phí NCTT vào TK 631 “giáthành sản xuất”
Nợ TK 631 : giá thành sản xuất
Có TK 622 : kết chuyển chi phí NCTT
c Kế toán chi phí sản xuất chung.
Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 627 “chi phí sản xuất chung”
Phương pháp tập hợp chi phí trong kỳ giống như phương pháp kê khai thườngxuyên Cuối kỳ kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK 631 “giáthành sản xuất”
Nợ TK 631 : giá thành sản xuất
Có TK 627 : kết chuyển chi phí sản xuất chung
d Kế toán chi phí sử dụng MTC.
Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 623 “chi phí sử dụng MTC”
Phương pháp tập hợp giống như phương pháp kê khai thường xuyên Cuối kỳ kếtoán tiến hành kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK 631 chi tiết theo từngđối tượng tính giá thành
Kết chuyển giá trị NVL chưa dùng trong kỳ
Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp sang TK 154
TK 151, 152
Giá trị NVL chưa dùng cuối kỳ
Trang 35e Tập hợp chi phí sản xuất kiểm kê và đánh giá SPDD.
Để phục vụ cho việc tổng hợp sản phẩm sản xuất và tính giá thành sản phẩm kếtoán sử dụng TK 631 “giá thành sản xuất” Tài khoản này được hạch toán chi tiết theođịa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận phân xưởng), theo loại sản phẩm,nhóm sản phẩm
* Kết cấu TK 631:
- Bên Nợ:
+ Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phátsinh trong kỳ có liên quan đến chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụtrong kỳ
- Bên Có:
+ Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
+ Giá trị thu hồi ghi giảm từ chi phí sản xuất
- TK 631 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 7: hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.3 Kế toán khoán trong đơn vị xây lắp
1.2.3.1 Đặc điểm kế toán theo phương thức khoán gọn trong xây dựng cơ bản
- Ở đơn vị giao khoán: Mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp giao khoán gọn theotừng công trình, hạng mục công trình Trong đó phản ánh theo giá cả nhận thầu và giao