1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập: Ý định trở thành doanh nhân của giới trẻ trong bối cảnh covid-19

96 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ý định trở thành doanh nhân của giới trẻ trong bối cảnh covid-19
Tác giả Trần Thị Hương Ly
Người hướng dẫn Thạc sĩ Vũ Thị Bích Ngọc
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Toán Kinh tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 25,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở đó, các nhà hoạch định chính sách tại các quốc gia cần phải hiểu thấu đáo cácyếu tô chính dẫn đến quyết định thành lập doanh nghiệp của sinh viên tốt nghiệp vì từ những kết qu

Trang 1

TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUỐC DÂN

KHOA TOÁN KINH TE

CHUYEN ĐÈ THỰC TẬPCHUYEN NGÀNH: TOÁN KINH TE

Trang 2

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

LOI CAM DOAN

Tôi — Tran Thi Huong Ly xin cam đoan đề tài “Y định trở thành doanhnhân của giới trẻ trong bối cảnh covid-19 giữa thành phố Ho Chi Minh va HàNoi” là thành quả học tập và nghiên cứu của riêng ban thân tôi Dựa vào vốnkiến thức tích lũy tại trường trong những năm qua cùng với sự hướng dẫn vô

cùng tận tình, sự chỉ bảo chu đáo, tâm huyết và khoa học của Thạc sĩ Vũ Thị

Bích Ngọc cũng như quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu trong và nước nướcliên quan đến van dé hao mòn lao động tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp Tat

cả những thông tin và kết quả nghiên cứu được trình bày trong bài luận văn đều

hoàn toàn trung thực Những trường hợp sử dụng thông tin trích dẫn, tham khảo

ở những nguồn khác đã được chú thích, đề cập đầy đủ tại phần Tài liệu tham

Trang 3

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

LOI CAM ON

Qua suốt cả một quá trình tìm hiểu va nghiên cứu thực hiện bai chuyên détốt nghiệp, tôi - Tran Thị Hương Ly thực sự cảm thấy vô cùng biết ơn các Thay/

Cô, bạn bẻ, người thân, đã luôn tận tình hỗ trợ, giúp đỡ và chỉ bảo, tạo mọi

điều kiện cũng như đưa ra những lời khuyên, gửi tới những lời khích lệ để tôiluôn giữ vững được tinh thần cũng như trang bị đủ kiến thức dé có thé hoànthành bài luận văn tốt nghiệp trong thời gian ba tháng của kì thực tập

Trước tiên, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các Thầy/ Cô thuộcchuyên ngành Toán kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Thay cô đãtruyền lửa cho tôi tiếp tục với con đường đam mê những con số, mô hình; cungcấp rất nhiều những kiến thức bổ ích không chỉ là về mặt chuyên môn mà còn lànhững bài học cuộc sống, giúp cho tôi có được những hành trang bổ ích trên conđường sắp tới của mình và trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp

này.

Đặc biệt, tôi xin được gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến Thạc sĩ Vũ Thị BíchNgọc Nhờ có sự dẫn dắt của cô, những gợi ý, phân tích mang tính chuyên môncũng như thực tế có giá trị cùng với những lời động viên vô cùng quý giá đã giúp

tôi hoàn thành được luận văn lân nay.

Tôi cũng xin được chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, bạn bẻ

đã lắng nghe, chia sẻ và tạo điều kiện, nhiệt tình hỗ trợ cả về mặt tỉnh thần,

không gian và thời gian giúp tôi yên tâm bước những bước chân vững chắc trên

chặng đường cuối cùng của quá trình học Đại học

Tuy nhiên, do trình độ của bản thân còn nhiều mặt hạn chế về cả kiến thứclẫn thời gian nghiên cứu nên bài luận văn còn nhiều điểm chưa được hoàn chỉnh.Chính vì vậy, tôi rất mong nhận được những lời góp ý từ thầy cô và bạn học dé

bài chuyên đề của tôi trở nên hoàn thiện hơn Bên cạnh đó, bản thân tôi mong

muốn rằng đề tài của mình có thể đem lại phần nào đó giá trị thực tế đối vớidoanh nghiệp nói chung và các phòng ban về quản trị nhân sự nói riêng nhằmgiúp các nhà quản lý có thé thấu hiểu nguồn lực lao động của mình từ đó xây

dựng được các chiên lược lâu dài với mục tiêu phát triên bên vững.

Sinh viên thực hiện chuyên đề

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY

Trang 4

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

Ly

Tran Thi Huong Ly

11183182 - TRAN THI HUONG LY

Trang 5

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

1.2 Mục tiêu nghiÊn CỨU Go G6 G 5S 999 99 9.899.899 994589895 898

1.2.1 Mục tiêu chung - - - - -c 11T TH nghe rưy

1.2.2 Mục tiêu cụ thỂ ¿5+ tt tri ườn

1.3 Câu hỏi nghiÊn CỨU dc 5 5 6 9 1 99.9 999 99 90.0 000000008 890

1.4 Đối tượng và phạm Vi nghiên €ứu s - << ses<<s=sesesesesesess

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu -¿ - + + +2+E+E£EE+E£E£E£EE2E+EEEEEEEEerxrkrrerrree

1.4.2 Pham vi nghién INỌV

1.5 Phương pháp nghiÊn CỨU do G5 5 5S 1 99 1 599 9599 5 58950 88

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng 55s s++<ss+++sesxs+

1.6 Ý nghĩa nghiên €ứu -s < 5-2 s 2s ss£SsEs£EsSsEsessEsesssesersessrsess

1.6.1 Ý nghĩa khoa hoe - ¿5-52 2SE2ESE‡ESEEEEEEEEEEEEEE2EEEEEEEEEEErkrree

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn -.-¿- - 2S S2+ESEE2EEEE2 2121121221 2171217121 111.1 xe

1.7 Cấu trúc đề ti csssesssssssssessssssssssesssssssssssssssssssssssssssssssssesssessssessssesssessses

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY

Trang 6

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

2.1 Tổng quan về khởi nghiệp trong lĩnh vực Kinh tế tại Thanh phố HàNội và Thành phố Hồ CHí Minh 2s s52 sss=sesseszssessssesssse 5

2.1.1 Tổng quan về khởi nghiệp trong lĩnh vực kinh tế tại Thành phố Hà

2.1.2 Tổng quan về khởi nghiệp trong lĩnh vực kinh tế tại Thanh phố Hỗ

e18011 22775 6

2.2 Các khái niệm CHUNG o << s s5 1 9 9 901 00 900.0 0098 69896 7

2.2.1 Khái niệm về kinh tẾ 2-2-5 52+E2+E2EEEEEEEEEE2E2E2EEEEerrrrrrrres 7

2.2.2 Khái niệm về Khởi nghiệp kinh doanh - 2-5-5 2 s2 s>sz5+2 7

2.2.3 Khái niệm Y định khởi nghiệỆp - 2-52-5225 2xc£xczzzzxezei 11

2.2.4 Khái niệm doanh nhân - + ¿<< << +22 2£ ££££‡eeeeeeeeeeeeees 8

2.2.5 Khái niệm tinh thần doanh nhân 2- 2 2 2+2 zx+z++z++z+zs++2 8

2.3 Các lý thuyết nghiên €ứu - s- << se +se+ssxsexeesersersersessesses 11

2.3.1 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior — TPB) 12

2.3.2 Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp (The Entrepreneurial Event — SEE) 13

2.4 Các công trình nghiên cứu liên quan Error! Bookmark not defined.

2.4.1 Các nghiên cứu ở nước 'IBOÌ - 5 «Sư reg 15 2.4.2 Các nghiên cứu ở trong TƯỚC + 1 333211 E+SSEeereeeseeeerrs 20

2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu 23

2.5.1 Các giả thuyết nghiên cứu - + + 2+s+s+EEE+EeEeEzEeEerrkrrereree 23

2.5.2 Mô hình nghiên cứu dé Xuất ¿2 5 2SE+E+E££zE+Eererxrxereree 27

CHUONG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU s°-s°- s2 29

3.1 Quy trình nghiÊn UU do G5 G2 2G 556 9593 5 9993 9593.565909 9 989.998 29

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY

Trang 7

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

3.2 Xây dựng thang ỞO <5 << s sọ 0000906 29

3.2.1 Thang đo chuẩn chủ quan - ¿5 2s 2+E+E£+E+EzE+£zEerxzxerxez 30

3.2.2 Thang đo thái đỘ -. 5 11v ng re 30

3.2.3 Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi -¿-¿ 5: +5+25++s2 31

3.2.4 Thang đo khởi nghiệp kinh doanh ngắn hạn : - 32

3.2.5 Thang đo khởi nghiệp kinh doanh dài hạn - - 555 5+ 32 3.3 Nghiên cứu SƠ ĐĐỘ 0G G5 9 9 0.9 000.0 00014 06 0ø 33 3.4 Nghiên cứu chính thre - << 5 5s n0 0900 33

3.4.1 Thu thập dit liệu nghiên cứu và phương pháp lay mẫu 33

3.4.2 CO mẫU 5+ tt E2 E211 1 Tre 34

3.5 Phân tích di liỆU ó5 6 G S9 9999 9994.9999 909589 09 60090960890 34

3.5.1 Thống kê mô tả -¿- - SE E9EEE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEerree 34

3.5.2 Đánh giá mô hình đo lường - c5 5 53s s+++xeveexssseeeeres 35

3.5.2.1 Độ tin cậy thang do Cronbach’s Álpha «cs+ << s3 35

3.5.2.2 Hệ số tin cậy tổng hop (Composit reliability) - - 36

3.5.2.3 Phân tích nhân tO EFA -ccccccccccertrerkrrrrrrtrrrrrertree 36

3.5.2.4 Giá tri NOT ẨỤ HS HH net 37

3.5.2.5 Giá trị phân ĐiỆ| SH nghe 37

3.5.3 Đánh giá mô hình cấu tTÚC - + ¿2+ +££E+E+Ee£EzE+Eerzxrrersree 37

3.5.3.1 Kiểm định hiện tượng da cộng tuyến " 37

3.5.3.2 Đánh giá trong mô hình cấu IFÚC - 2+cccs+cccszeereses 38

3.5.3.3 Đánh giá hệ số tác động ff? cecccecceccccccssesssscsseseesestesesessesssseesees 38

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY

Trang 8

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

3.5.3.4 Đánh giá sự liên quan của dự báo QŸ - 55552 38

CHƯƠNG 4: KET QUA NGHIÊN CỨU -.5- 5° s<©ss©ssessessscsses 38

4.1 Mô tả mẫu nghiên €ỨU - << << << s sS S9 S9 SE SeEsEseseSesesesesesse 38

4.2 Kiểm định mô hình đo lường - 5s 5s ss2ssess=ssssesessesss 40

4.2.1 Độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha ccSssssceeseee 40

4.2.2 Hệ số tin cậy tổng hợp -¿ ¿- 5:52 2x22 ExeExerkererrrei 41

4.2.3 Phân tích nhân tổ khám phá EFA - ¿2 2 ++£++x+£zx+z+zxezx+z 42

4.2.4 Giá trị hội tỤ ¿+ + 212x221 212112122121212121211 01211111111 ree 44 4.2.5 Gia tri 0 e 46

4.3 Kiểm định mô hình cấu tric s.csssssssssscssscsessesesscsesesseesesecsesecsesscseeoes 48

4.3.1 Kiểm định đa cộng tuyến -¿- 52s SE SE E2 EEEkkerrrrkee 48

4.3.2 Đánh giá hệ số xác định R? hiệu chỉnh - 2-5 2 +52 s52 48

4.3.3 Đánh giá hệ số tác động ƒ -¿- 52+ 2t‡EEEEExeErkerrrkrrees 49

4.3.4 Đánh giá sự liên quan của dự báo Q ¿-¿ 2 2 s+s+xzxexcsee 52

CHUONG 5: KET LUẬN VÀ HAM Ý QUAN TRỊ . °- 54

5.1 Ket TWA cscessssesssessssescessssessssessssessssessssessssssesscsessssessssesessesssssssesseseees 54

5.2 Hàm ý Quan trin ccsscccsscccsccsssccscessssccsseesssccscesssscccceesssscssesssseseeeoes 55

5.2.1 Chuẩn chủ quan.e cccccccsccccscssssessesessesesscsecsesecsesscsesscsesscsesseseeseseseeee 55

5.2.2 Nhận thức kiểm soát hành vi - - - - se £££E+t+EeEsxexerererrs 56

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo . 5- 5s ses<<sesess2 57

5.3.1 Hạn chế nghiên cứu -. + + ++5++E++x+E++E++E+zE+2Ezxerxerxerrzrres 57

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY

Trang 9

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo c.cceccccccccssssseesesseesessssestesessesseeseaneaees

TÀI LIEU THAM KHẢO 5° 5£ << s2 se Es£E+eEseSeESeEseEseEsexsesses

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY

Trang 10

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

DANH MUC BANG

Bảng 2 1 Tốc độ phát triển doanh nghiệp mới giai đoạn từ năm 2016 đến năm

"00s 80 007 6

Bảng 3 1 Thang đo chuẩn chủ quan -¿- ¿5 5+5++2+22+2E2Ezxezxezxezesrves 30

Bang Noi) 0: 00777 31

Bang 3 3 Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi ¿- - 2s +secz+xz£ess 32

Bang 3 4 Thang đo khởi nghiệp kinh doanh ngắn hạn - 2 252 52 32

Bảng 3 5 Thang đo khởi nghiệp kinh doanh dài hạn 55-555: 33

Bảng 4 1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu - + + ++s++x+zzx+zzxecsez 39

Bảng 4 2 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha - 2-2-5 252+s+se£z+£+£+sz 40

Bang 4 3 Độ tin cậy tông hop của thang do 5c 222+c+Ec£zEererrerrvrs 42

Bảng 4 4 Tổng hợp kết quả thống kê hệ số trong phân tích nhân tổ khám phá

251 A 43

Bảng 4 5 Ma trận XOay - LH HH 44

Bảng 4 6 Giá trị hội tụ -¿- 2-55 S21 22122122122121121121122122121211211 211 re 44 Bảng 4 7 Tiêu chí Forrnell & LarCK€T - - 5 5 SE E#sEEsseereeeersee 47 Bảng 4 8 Tỷ lệ HTMT cho tính phân biệt - 2-2-5555 2522522££2£+zzxzx2 41

Bảng 4 9 Thống kê đa cộng tuyến - 2-2 ¿2t 2x‡2x2EE2EE2E2E2EEExEExerkrrres 48

Bang 4 10 Hệ số R7 hiệu chỉnh 2-2 S22 E‡EEE2E£EEEEEEEEEEEEEEEeErrkrkrrres 49

Bảng 4 11 Kết quả phân tích mô hình cấu trúc - 2 2s s+z++z++z++s++‡ 50

Bang 4 12 Bảng tính hệ số Q? -:- - SE 1 EEE2EEEEE121215111121E11x 11 xe 52

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY

Trang 11

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

11183182 - TRAN THI HUONG LY

Trang 12

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

DANH MUC HINH

Hình 2 1 Mô hình nhận thức kiểm soát hành vi (TPB), - 2-5 525522 13

Hình 2 2 Mô hình của Shapero và Sokol (1982) - 2c se 15 Hình 2 3 Mô hình nghiên cứu của Awan va cộng sự (2017) .- « 17 Hình 2 4 Mô hình nghiên cứu của Ester Manik, Iwan Sidharta (2016) 16

Hình 2 5 Mô hình nghiên cứu của Ririn Alfianti, Kemal Budi Mulyono, Firda im» s8g202001177 20

Hình 2 6 Mô hình nghiên cứu của Asim Nasar và các cộng su (2019) 18

Hình 2 7 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Van Định và các cộng sự (2021) 22

Hình 2 8 Mô hình nghiên cứu của Lê Hoang Vân Trang (2021) 23

Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu của Lê Thị Trang Đại và Nguyễn Thị Phương

Anh (2016) 0 21

Hình 2 10 Mô hình nghiên cứu dé xuất - + 2 SE £££E+E££E+Ezxerzrerxee 28

Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu - -.- Ăn ng rưệt 29

Hình 4 1 Mô hình cấu trúc qua Smart PLS-SEM -. 5 252552: 52

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY

Trang 13

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

CHUONG 1: LOI GIOI THIEU

1.1 Ly do nghiên cứu

Thúc day tinh thần kinh doanh hay còn gọi là tinh thần khởi nghiệp đượccoi là một trong những chiến lược hiệu quả nhất để một quốc gia đạt được sựthịnh vượng về kinh tế và duy trì khả năng cạnh tranh của mình trong bối cảnhtoàn cầu hóa (Keat, Selvarajah & Meyer, 2011) Có một điều không thé phủ nhậnrằng tinh thần kinh doanh đóng một vai trò quan trọng trong việc mang lại nhữngcải thiện kinh tế tích cực và thúc đây sự phát triển kinh tế của đất nước (Stoica et

al., 2020) Các học gia kinh tế đã tranh luận về tam quan trong của tinh thần kinh

doanh trong việc khuyến khích phát triển kinh tế trong nhiều thập kỷ và các nhànghiên cứu tiếp tục duy trì rằng tỉnh thần kinh doanh là một khía cạnh quan trọng

và đóng vai trò cốt yếu trong việc đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của xã hội

loài người ngày nay (Constantinidis et al., 2019) Theo thống kê từ Statista, đếnnăm 2020, quốc gia có tỷ lệ khởi nghiệp cao nhất là Chile với 19,8%, Mỹ là10,7%, tiếp theo là Brazil với 10,2% va Canada là 8,7% (Szmigiera, 2021) Một

số tác động tích cực của ý định kinh doanh bao gồm giải quyết vấn đề việc làmcho một số lượng lớn người thất nghiệp, khuyến khích các doanh nghiệp cạnhtranh với nhau dé pha vỡ thế độc quyên và hạ giá thành sản phẩm cho mọi người

(Acs & Virgill, 2010) Khởi nghiệp đã trở thành mục tiêu và đam mê của những

người có mong muốn thanh lập doanh nghiệp và vận hành công ty của chính

mình

Điều này đã khiến đề tài nghiên cứu về tinh thần khởi nghiệp trở thành

một trong những chủ đề nghiên cứu phổ biến trong giới học thuật trong lĩnh vựckinh tế (Lee, Chang & Lim, 2005) Trong số các nhóm doanh nhân khởi sự kinhdoanh tiềm năng tại các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới thì bộ phận sinh

viên đại học đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là đối với các ngành công nghệ cao

ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam (Rasli và cộng sự, 2013) Trên cơ

sở đó, các nhà hoạch định chính sách tại các quốc gia cần phải hiểu thấu đáo cácyếu tô chính dẫn đến quyết định thành lập doanh nghiệp của sinh viên tốt nghiệp

vì từ những kết quả nghiên cứu điều tra các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi

sự kinh doanh và trở thành doanh nhân của sinh viên sẽ góp phần giúp các nhàhoạch định sách đưa ra các chính sách phù hợp nhằm tác động đền ý định từ đó

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 1

Trang 14

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

thúc day hành vi khởi sự kinh doanh của sinh viên Tuy nhiên, theo báo cáothống kê Global Entrepreneurship Monitor (2018), tỷ lệ sinh viên Việt Nam khởi

sự kinh doanh vẫn ở mức thấp với tỷ lệ là 0,6% và họ phải đối mặt với nhiềuthách thức về tài chính và giáo dục Trong giai đoạn trước khi dịch bệnh Covid-

19 bùng phát thì khởi nghiệp được đánh giá là có nhiều điều kiện thuận lợi nhờ

sự tiến bộ công nghệ Tuy nhiên, năm 2019 dịch Covid bùng phát lần đầu tiênbùng phát tại thành phố Vũ Hán, Trung Quốc và nhanh chóng lan ra các quốc gia

và vùng lãnh thổ trên thế giớ Bên cạnh những mối đe dọa về sức khỏe thì đại

dịch COVID-19 hiện đang là mối quan tâm toàn cầu ở nhiều quốc gia do tác

động của nó đến các nền kinh tế (Wenham và cộng sự, 2020) Vào thời điểm màđại dịch Covid đang lan rộng và ảnh hưởng tiêu cực đến mọi người Tác động lênphần lớn tinh thần kinh doanh của những người trẻ tuổi đã gây ra nhiều lo lắng

và quan ngại trong giới trẻ về ý định khởi sự kinh doanh (Hernández-Sánchez vàcộng sự, 2020) Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó Do vậy dé làm

rõ thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của bộ phận sinh

việt Việt Nam trong bối cảnh dich Covid-19 diễn biến phức tạp tôi đã quyết địnhlựa chọn đề tài “Y định trở thành một doanh nhân của giới trẻ trong bối cảnhCovid — 19” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của minh

1.2 Mục đích nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý

định kinh doanh ngăn hạn và ý định kinh doanh dai hạn của giới ở những thành

phố lớn tại Việt Nam Đồng thời, xem xét sự khác biệt về ý định kinh doanh ngắn

hạn và dài hạn.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Dé đạt được mục đích nghiên cứu dé ra, đê tai thực hiện các mục tiêu cụ

thê như sau:

(1) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định kinh doanh ngắn hạn và ý

định kinh doanh dai hạn của giới trẻ Thành phố Hồ Chi Minh và Hà Nội

(2) Do lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định kinh doanh

ngắn hạn và ý định kinh doanh dài hạn của giới trẻ Thành phố Hồ Chí Minh và

Hà Nội

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 2

Trang 15

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

(3) Xem xét sự khác biệt về ý định kinh doanh dài hạn và ý định kinh

doanh ngắn hạn giữa giới trẻ thành phố Hồ Chí Minh và giới trẻ Hà Nội

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài tập trung làm rõ các câuhỏi nghiên cứu cụ thê như sau:

Câu hỏi (1): Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định kinh doanh ngắn hạn và ý định

kinh doanh dài hạn của giới trẻ Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội?

Câu hỏi (2): Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến ý định kinh doanh ngắn

hạn và ý định kinh doanh dài hạn của giới trẻ Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nộinhư thế nào?

Câu hỏi (3): Có sự khác biệt về ý định kinh doanh ngắn hạn và ý định kinh doanh

dài hạn giữa giới trẻ thành phô Hồ Chí Minh và giới trẻ Hà Nội hay không?

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.4.1 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi giới trẻ tại

các thành phố lớn

Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp của nghiên cứu được thu thập trong

phạm vi thời gian từ ngày 10/01/2022 đến hết ngày 20/1/2022.

1.4.2 Đối twong nghiên cứu

Đối tượng của nghiên cứu trong đề tại này tập chung và giới trẻ ở các

thành phó lớn tại Việt Nam

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Dé dat được mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiêncứu hỗn hợp đó là sự kết hợp cả phương pháp nghiên cứu tổng hơ và phương

pháp nghiên cứu định lượng

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện với công cụ thu thập

dữ liệu là bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến được phân phối đến giới trẻ tại thànhphố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Dữ liệu nghiên cứu được tiến hành phântích bằng 02 phần mềm thống kê là SPSS 22.0 với các kỹ thuật phân tích thống

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 3

Trang 16

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang do bang hệ số Cronbach’s Alpha, phân tíchnhân tố khám phá EFA Phần mềm thứ hai là Smart PLS 3.0 dé đánh giá mô hìnhcấu trúc thông qua đánh giá đa cộng tuyến, đánh giá các hệ số đường dẫn, hệ số

xác định R2 hiệu chỉnh, hệ số tác động ƒ2, đánh giá sự liên quan của dự báo Q2

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về

các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh ngắn hạn và ý định

khởi nghiệp kinh doanh dài hạn của giới trẻ và có thê trở thành tải liệu tham khảo

hữu ích cho các nghiên cứu liên quan trong tương lai.

1.7 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục thì đề tài đượcchia thành 05 chương chính cụ thể như sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản tri

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 4

Trang 17

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

CHUONG 2: CO SO LY THUYET VA

MO HÌNH NGHIÊN CỨU

Ở chương đầu tiên của bài chuyên đề, tác giả sẽ đưa ra một số thực trạng

về khỏi nghiệp của giới trẻ hiện nay Dé có thé thực hiện một cách đơn giản vàbao quát nhất tác giả đã chọn ra hai thành phố kinh tế chính đó là TP.Hồ ChíMinh và TP Hà Nội Đồng thời, tác giả cũng đưa ra một vài khái niệm và tóm tắttình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có chủ đề liên quan và chỉ ra khoảng

trống nghiên cứu Từ đó, đưa ra cơ sở lý luận các nhân tố ảnh hưởng đến ý định

khởi nghiệp của giới trẻ, các phương pháp thống kê chính xác nhất

2.1 Thực trạng về khởi nghiệp trong lĩnh vực Kinh tế tại Thành phố Hà Nội

và Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1 Thực trạng về khởi nghiệp trong lĩnh vực kinh tế tại Thành phố Hà Nội

Trong những năm vừa qua thì phong trào khởi nghiệp của Thành phố HàNội luôn đi đầu trong cả nước với vai trò là thủ đô, trung tâm kinh tế - hoa học vàcông nghệ Hệ thống cơ sở giáo dục tại Thành phố Hà Nội bao gồm hơn 119

trường Đại học, cao đăng, học viên và nhiều trung tâm đảo tạo chuyên ngành.

Điều này cho thấy thành phố Hà Nội có lợi thế lớn trong việc định hướng pháttriển thành một trong các trung tâm khởi nghiệp lớn tại Việt Nam Tính đến thờiđiểm trước ngày 1 tháng 1 năm 2020 thì số lượng doanh nghiệp đăng ký mới taiThành phố Hà Nội tăng trưởng 12,05% so với năm 2019 lên mức 164.632 doanhnghiệp đang hoạt động So sánh về mức tăng trưởng số lượng bình quân doanhnghiệp trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019 thì mức tăng trưởng là

10,64% Về số lượng doanh nghiệp thì Hà Nội xếp thứ 2 trong số các thành phó,tinh thành trên cả nước (đứng vị trí số 1 là Thành phố Hồ Chi Minh) Số lượng

doanh nghiệp đang hoạt động tại Thành phố Hà Nội chiếm tỷ lệ 20% tổng số

doanh nghiệp hoạt động trên cả nước.

Bên cạnh đó, thông qua tốc độ tăng trưởng số lượng doanh nghiệp thànhlập và lượng vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế tại Thành phố Hà Nội có thể

thay được tinh thần khởi nghiệp mạnh mẽ của địa phương Trong giai đoạn từnăm 2016 đến năm 2020 ghi nhận số lượng doanh nghiệp thành lập mới và số

vốn đăng ký đạt cao nhất trong lịch sử, cao gấp 1,6 lần so với giai đoạn

2011-11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 5

Trang 18

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

2015 Năm 2020, có 26.678 doanh nghiệp thành lập mới với tổng số vốn đăng ký

409,2 nghìn tỷ đồng, đạt mức cao nhất trong 10 năm trở lại đây Thu hút đầu tư

nước ngoài (FDI) của Hà Nội cũng liên tiếp đứng trong tốp đầu của cả nước từnăm 2017-2020; năm 2019, FDI dẫn đầu cả nước, cao nhất trong vòng 30 nămtrở lại đây, kế từ khi đổi mới (Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp TP Hà Nội,

2021).

Bảng 2 1 Tốc độ phát triển doanh nghiệp mới giai đoạn từ năm 2016 đến

năm 2020 tại Hà Nội

Tống sô DN đăng ký Tốc độ tăng

| 2 | 2017 | 24.536 | 213162735 | 1293 | 231205 | 1118 | 842

-3928/0626 | 1.720

409291940 | 2522

| Trung bình | 126081 | 1634353281 | | | 1069 | 28355 |

(Nguồn: Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Thành phố Hà Nội)

2.1.2 Thực trạng về khởi nghiệp trong lĩnh vực kinh tế tại Thành phố Hỗ Chí

Minh

Theo Báo cáo của Cơ quan Thương mại và Đầu tư “Bức tranh khởi nghiệpsáng tạo ở Việt Nam 2019” của Chính phủ Australia công bố thì tính tới thờiđiểm hiện tại Việt Nam là quốc gia xếp thứ ba trong khu vực Đông Nam Á về sốlượng doanh nghiệp khởi nghiệp Theo thống kê đến năm 2019 thì tổng số công

ty khởi nghiệp của Việt Nam ghi nhận là hơn 3000 công ty, so với con số khiêmtốn là 400 công ty khởi nghiệp sáng tạo trong năm 2012 Trong đó, số lượngCông ty khởi nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 50% tổng số công ty

khởi nghiệp trên toàn quốc Theo đó, Thành phố Hồ Chí Minh được xếp hạng làthành phố có đóng góp quan trọng cho nền kinh tế sáng tạo, năng động va phát

triển nhanh nhất ở châu Á

Kết quả khả quan trên thu được nhờ sự nỗ lực của chính quyền Thành

phố Hồ Chí Minh đã ban hành nhiều chính sách như Chương trình hỗ trợ doanh

nghiệp nhỏ và vừa đôi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 6

Trang 19

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

quốc tế giai đoạn 2016 - 2020; Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 35/NQ-CPngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;

Kế hoạch hoàn thiện Hệ sinh thái khởi nghiệp tại Thành phó Hồ Chí Minh; Quychế phối hợp hỗ trợ khởi nghiệp đôi mới sáng tạo

Từ các chủ trương này, nhiều đơn vị của Thành phố đã triển khai các

chương trình cụ thé dé thúc day phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp Sở Khoa học

và Công nghệ Thành phố đã hỗ trợ hạ tầng cơ sở vật chất cho hệ sinh thái vàcộng đồng khởi nghiệp với việc kết nối trên 30 cơ sở ươm tạo doanh nghiệp trênđịa ban; mạng lưới 200 chuyên gia tư vấn, cố vấn khởi nghiệp đổi mới sáng tạothuộc nhiều chuyên ngành khác nhau nhằm tư vấn, huấn luyện hoàn thiện môhình kinh doanh, định hướng thị trường cho sản phẩm, cung cấp vốn dau tư cá

nhân (đầu tư thiên thần) cho các dự án có tiềm năng Tính đến nay, Sở Khoa

học và Công nghệ đã hỗ trợ 1.777 dự án khởi nghiệp, trong đó giúp hoàn thiện

sản phẩm, mô hình kinh doanh cho 310 dự án; kết nối thị trường trong và ngoài

nước cho 550 lượt dự án; tư vấn tài chính cho 280 lượt dự án; phát triển ý tưởng

khởi nghiệp cho 920 dự án Cùng với đó là các Chương trình dao tạo cho giáo

viên, học sinh, doanh nghiệp; hỗ trợ startup vé không gian lam việc, hoàn thiệnsản phẩm và mô hình kinh doanh

2.2 Các khái niệm chung

2.2.1 Khái niệm về doanh nhân

Hiện nay trên thế giới tồn tại nhiều quan điểm về doanh nhân Thứ nhất,

doanh nhân có nguồn gốc là một từ vựng tiếng Pháp “entreprendre” có nghĩa là

“đảm nhận” (Hebert & Link, 1989) Cantillon định nghĩa một doanh nhân là một

cá nhân chấp nhận rủi ro bằng cách mua hàng tồn kho ở mức giá nhất định vàcung cấp ra thị trường với giá không chắc chăn và chịu rủi ro do biến động giá cảtrên thị trường Sự khác biệt dự kiến là lãi hoặc lỗ (Bridge, O'Neill, & Martin,2009) Khái niệm chap nhận rủi ro được các nhà nghiên cứu khác trong lĩnh vựckhởi nghiệp đề cao và doanh nhân là những người năm bắt những phát minh cobản và biến chúng thành những đổi mới kinh tế(Schumpeter, 1934)

Đặc tính chấp nhận rủi ro không có nghĩa là mọi rủi ro Knight (1921)phân loại rủi ro thành hai loại là có thể bảo hiểm và không thê bảo hiểm Rủi ro

có thể bảo hiểm là chắc chắn đổi lại khi lợi nhuận cao hơn chịu rủi ro cao hơn thì

khi xác suât hoàn vôn cao thì nó đi kèm với rủi ro thâp và ngược lại Hay nói

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 7

Trang 20

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

cách khác, xác suất hoàn vốn từ một khoản đầu tư được sử dụng dé ước tính rủi

ro của hoạt động kinh doanh(Hebert & Link, 1989) Theo Knight, sự không chắcchắn là yếu tố cơ bản và xuất phát điểm khi định nghĩa một doanh nhân Về điểmnày, nó cho rằng, một doanh nhân là người chấp nhận rủi ro có tính toán và làngười nhận những lợi nhuận nhờ, trong đó lợi nhuận được coi là phần thưởng

cho việc gánh chịu các chi phí của sự không chắc chăn.

Một cách tiếp cận khác theo quy luật nhắn mạnh đến tính sáng tạo, haycòn gọi là quy luật đôi mới được phát triển bởi Schumpeter (1934) Khi liên quanđến lĩnh vực khởi nghiệp, Schumpeter là tác giả đầu tiên thu hút sự chú ý đến vaitrò trung tâm của một doanh nhân trong quá trình đổi mới Ông lập luận rằng,

“một nhà đổi mới thực hiện sự thay đổi trong thị trường do kết quả của việc thực

hiện các kết hợp mới của các yếu tổ sản xuất” Trong lý thuyết phát triển kinh tế

của mình, doanh nhân không phát minh ra mọi thứ mà khai thác chúng bang cách

thực hiện các kết hợp mới như giới thiệu sản phẩm hoặc quy trình mới, xác định

thị trường xuất khẩu mới hoặc nguồn cung cấp, hoặc tạo ra các loại hình tổ chức

mới (Carrasco & Perez, 2008).

Khi đề cập khái niệm doanh nhân dựa trên quan điểm nhấn mạnh hoạtđộng quản trị thì khái niệm doanh nhân được dé cập đến là “những người đứng

ra tổ chức, quản lý và chấp nhận rủi ro trong kinh doanh” (Grundsten, 2004).Nếu tiếp cận dưới góc độ này có thể thấy doanh nhân được cho là nhà quản trịcấp cao nhất, có quyền quyết định trên mọi hoạt động liên quan đến công ty và

dé đánh đổi lay lợi nhuận thì họ bắt buộc phải chấp nhận các rủi ro trong hoạt

2.2.2 Khái niệm về tỉnh thần doanh nhân

Như đã trình bày ở trên thì tính tới thời điểm hiện tại vẫn chưa có một

khái niệm thống nhất nào về doanh nhân Điều này kéo theo việc xác định kháiniệm tinh thần doanh nhân trở (Kuratko & Hodgetts, 2001) Dưới đây là một sốđịnh nghĩa về tinh thần doanh nhân hay còn được biết đến dưới tên gọi khác là

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 8

Trang 21

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

tinh than khởi nghiệp được sử dung phô biến trong các nghiên cứu liên quan đếntinh thần khởi nghiệp

Kinh doanh là hành vi giả định rủi ro, bằng cách mua ở một mức giá nhất

định và bán ở một mức giá không chắc chắn, chịu rủi ro do biến động giá cả trên

thị trường Trên cơ sở đó khái niệm về tinh thần kinh doanh được đưa ra cụ thénhư sau “tinh than kinh doanh là khả năng đối phó với rủi ro và sự không chắcchan” (Cantillon, 1755 in (Isaga, 2012) va (Knight, 1921) Xét trên quan điểmnày thì có thé hiểu khởi nghiệp và doanh nhân khởi nghiệp phải chịu rủi ro déđánh đổi lợi nhuận, thu nhập và tinh thần khởi nghiệp là tinh thần sẵn sàng chấp

nhận những rủi ro đó

Schumpeter (1934) cho rang, tinh thần kinh doanh hay còn gọi là tinh thầnkhởi nghiệp là cách thức kết hợp mới, sản xuất hàng hóa mới, phương pháp sảnxuất mới, mở cửa kinh doanh sang thị trường mới, cung cấp mới và tổ chức mới

Đó là khả năng nhận thức các cơ hội mới và bao gồm các quyết định và phán

đoán về việc điều phối các nguồn lực khan hiém (Kirzner, 2009) hay nói một

cách đơn giản tin thần khởi nghiệp là một hành động đổi mới Nó liên quan đến

việc cung cấp các nguồn lực hiện có với khả năng sản xuất đổi mới Đó là việctheo đuôi cơ hội ma không cần quan tâm đến các nguồn lực hoặc khả năng hiện

tại Điều này có nghĩa là cùng một sản xuất với cùng một nguồn lực nhưng theo

một cách mới (sáng tạo) Nó là một sự sáng tạo của một doanh nghiệp mới Tình

thần khởi nghiệp còn được là việc tạo ra một tô chức hoặc quá trình mà các tổchức mới ra đời, phản ánh khả năng chấp nhận rủi ro, khả năng kiểm soát nội tại,hiệu quả bản thân, chấp nhận rủi ro va sáng tạo (Kirzner, 2009) Một cá nhân khibiến các đặc điểm của mình thành hành động, kết quả là sự mạo hiểm kinh doanh

và cái mới hiện có là sự mạo hiểm kinh doanh Tinh thần kinh doanh bao gồmviệc tạo ra, hành động đôi mới hoặc đổi mới tô chức xảy ra bên trong hoặc bênngoài một tô chức hiện có (Kuratko & Hodgetts, 2001)

Tinh thần kinh doanh là kết quả của một quá trình thực hiện có kỷ luật và

có hệ thống về sự sáng tạo và đổi mới nhằm đáp ứng các nhu cau và cơ hội trên

thị trường (Zimmerer va Scarborough, 1996) Trong khi đó, theo Suryana (2009),

đây là ngành học nghiên cứu về giá trị, kỹ năng và hành vi của một người trong

việc đối mặt với những thách thức trong cuộc sống dé giành lay co hội với nhữngrủi ro có thê gặp phải ở phía trước Kết quả của nghiên cứu thực nghiệm cho thấy

rằng các doanh nhân đóng góp vào sự phát triển kinh tế của một quốc gia bằng

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 9

Trang 22

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

cách chuẩn bi cho sinh viên trở thành doanh nhân (Fox và cộng sự, 2009) Tinhthần kinh doanh là một nguồn cơ bản của việc làm, phát triển kinh tế, đổi mới,cạnh tranh và nền kinh tế hiện day (Hisrich et al., 2007)

Đề dat được thành công trong kinh doanh, không thé tách rời các đặc điểm

vốn có, chăng hạn như các đặc điểm, giá trị, tư duy sáng tạo, thái độ và nhân

cách của doanh nhân (Hadian và cộng sự, 2015) Các đặc điểm của doanh nhân,theo Meredith (1996) bao gồm; (1) Sự tự tin, (2) định hướng nhiệm vụ và kếtquả, (3) sẵn sàng chấp nhận rủi ro và thách thức, (4) khả năng lãnh đạo, (5) tính

độc đáo và (6) định hướng tương lai Trong khi các giá tri và hành vi của doanh

nhân theo Kuriloff và Mempil (1993), đó là: (1) Cam kết, hoàn thành nhiệm vụđến cùng, (2) vừa phải mạo hiểm, không đầu cơ, (3) nhìn thấy cơ hội, tận dụng

về các cơ hội có thê có, (4) tính khách quan, được quan sát đáng ké dé có được

sự rõ ràng, (5) phản hồi, phân tích đữ liệu hiệu suất của thời gian để đưa ra những

quyết định, (6) lạc quan, thé hiện sự tin tưởng tuyệt vời ngay cả khi tình hình

nghiêm trọng, (7) tiền , được xem như một nguồn lực, không phải là điểm đến

cuối cùng, (8) quan ly chủ động, quản lý dựa trên kế hoạch trong tương lai Tinh

thần kinh doanh tiếp xúc với những người chọn bắt đầu kinh doanh, điều hànhdoanh nghiệp hoặc phát triển trong việc thực hiện các quyết định chiến lược của

công ty (Mortan và cộng sự, 2014).

Trên cơ sở hệ thống các khái niệm về tinh thần khởi nghiệp của các tác giảthì trong chuyên đề tốt nghiệp này tinh thần kinh doanh, tinh thần khởi nghiệpđược hiểu là tỉnh thần chấp nhận rủi ro dé hướng về mục tiêu trở thành doanh

nhân.

2.2.3 Khái niệm về Khởi nghiệp kinh doanh

Khởi nghiệp kinh doanh bao hàm việc phát hiện, đánh giá và khai thác các

cơ hội, hay nói cách khác là các sản phẩm, dịch vụ hoặc quy trình sản xuất mới;

các chiến lược và hình thức tổ chức mới và thị trường mới cho các sản phẩm vàđầu vào ma trước đây chưa có (Shane và Venkataraman, 2000) Khởi nghiệpkinh doanh là một cơ hội kinh tế bất ngờ và chưa được đánh giá cao Khởi nghiệpkinh doanh tổn tại bởi vì các tác nhân khác nhau có những ý tưởng khác nhau về

giá trị tương đối của các nguồn lực hoặc khi các nguồn lực được biến từ đầu vào

thành đầu ra Lý thuyết về khởi nghiệp kinh doanh tập trung vào sự không đồng

nhat của niêm tin về giá tri của các nguôn tài nguyên (Alvarez và Busenitz, 2001:

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 10

Trang 23

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

756) Tinh thần kinh doanh - chức năng kinh doanh - có thé được khái niệm hóa

là việc phát hiện ra các cơ hội và tạo ra hoạt động kinh tế mới sau đó thườngđược biểu hiện thông qua việc thành lập một tô chức mới (Reynolds, 2005) Đề

có thể khởi nghiệp kinh doanh thì doanh nhân phải khai thác ra một thị trường cơhội mới, nghĩa là họ phải phát huy hết khả năng của mình dé có được các nguồnlực cũng như tô chức và khai thác các cơ hội có được trong các khoảng trồng thitrường Khái niệm khởi nghiệp kinh doanh còn đề cập đến việc khám phá và khaithác các cơ hội hoặc dé thành lập doanh nghiệp Hành vi của doanh nhân được

coi là hành vi kết hợp đổi mới, chấp nhận rủi ro và chủ động (Miller, 1983) Nói

cách khác, nó kết hop các lý thuyết cổ điển của doanh nhân đổi mới củaSchumpeter (1934, 1942), doanh nhân chấp nhận rủi ro chiếm vị trí không chắcchắn như Knight đề xuất (1921) và doanh nhân với sáng kiến và trí tưởng tượng,

người tạo ra cơ hội mới Đề cập đến sáng kiến kinh doanh nhân mạnh lý do dự

đoán chính xác những khiếm khuyết của thị trường hoặc năng lực đổi mới dé tạo

ra một sự kết hợp mới (Kubberød & Pettersen, 2017) Sáng kiến kinh doanh baogồm các khái niệm về sáng tạo, chấp nhận rủi ro, đôi mới hoặc đôi mới bên tronghoặc bên ngoài một tô chức hiện có Cuối cùng, tinh thần kinh doanh nhắn mạnhđến sự khám phá, tìm kiếm và đổi mới, trái ngược với việc khai thác các cơ hộikinh doanh liên quan đến các nhà quản lý

2.2.4 Khái niệm Ý định khởi nghiệp

Ý định đại diện cho mức độ cam kết về hành vi sẽ thực hiện trong tương

lai (Krueger, 1993) Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về ý định khởi nghiệp

kinh doanh, mặc dù khác tác giả nhưng chúng đều có điểm thống nhất Ý định

khởi nghiệp là cam kết khởi sự bang việc tạo lập doanh nghiệp mới (Krueger,

1993) Theo Krueger (2003), ý định là trạng thái nhận thức ngay trước khi thực

hiện một hành vi.

Shapero và Sokol (1982) cho răng những người có ý định khởi nghiệp

kinh doanh là những cá nhân sẵn sàng tiên phong nắm bắt các cơ hội kinh doanhhấp dẫn mà họ nhận biết được Hành động khởi nghiệp kinh doanh sẽ diễn ra nếumột cá nhân có thái độ tích cực, có suy nghĩ, ý định về hành động đó Mangtrong mình ý định mạnh mẽ là tiền đề dẫn tới nỗ lực dé bắt đầu khởi sự công việckinh doanh Quan điểm này cũng được ủng hộ bởi Krueger và Brazeal (1994),hai tác giả cho rằng người có ý định khởi sự kinh doanh sẽ là người chấp nhận

rủi ro và tiên hành các hoạt động cân thiệt khi họ nhận thay tín hiệu của các cơ

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 11

Trang 24

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

hội kinh doanh hấp dẫn Ý định khởi nghiệp là một quá trình định hướng việc lập

kế hoạch và triển khai thực hiện một kế hoạch tạo lập doanh nghiệp (Gupta &

Bhawe, 2007) hay là sẵn sang thực hiện các hoạt động của doanh nhân (Gurbuz

& Aykol, 2008) Bên cạnh đó, ý định khởi nghiệp của một cá nhân bắt nguồn từviệc họ nhận ra cơ hội, tận dụng các nguồn lực có sẵn và sự hỗ trợ của môitrường dé tạo lập doanh nghiệp của riêng mình (Kuckertz và Wagner, 2010)

Nói chung, ta có thé nhận định rang ý định khởi nghiệp có khả năng dựbáo tương đối chính xác các hành vi khởi nghiệp kinh doanh trong tương lai

2.3 Các lý thuyết nghiên cứu

2.3.1 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior — TPB)

Thuyết hành vi dự định (TPB) được phat triển bởi nhà khoa học Ajzem(1991) nhằm dự đoán và giải thích hành vi của con người trong các bối cảnh cụthể Mô hình này giả định rằng thái độ và đặc điểm tính cách chỉ có tác động giántiếp đến các hành vi cụ thé bằng cách ảnh hưởng đến các yếu tố gần với hànhđộng được đề cập (Ajzen, 1991) Do đó, thái độ, giá trị và niềm tin “chungchung’ của mọi người được cho là tương đối xa so với hành động Do đó, dé giảithích thỏa đáng một hành vi cụ thể, ví dụ, quyết định trở thành một doanh nhân,người ta cần có những khái niệm gần với hành vi được đề cập hơn TPB đưa ra

giả thuyết rằng ý định hành vi được xác định bởi ba tiền đề chính:

s* Thái độ đối với hành vi được đề cập

¢ Chuẩn mực chủ quan s* Nhận thức kiểm soát hành vi

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 12

Trang 25

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

Khi xem xét ảnh hưởng của yếu tô thái độ đến hành vi thì mô hình TPB

đề cập đến cường độ mà cá nhân đánh giá tính thuận lợi và những khó khăn vềhành vi đang được đề cập đến Chuan mực chủ quan đề cập đến áp lực xã hộinhận thức được dé thực hiện hoặc không thực hiện hành vi Nhận thức kiểm soáthành vi liên quan đến niềm tin kiểm soát của cá nhân liên quan đến hành vi Cụthể hơn, cấu trúc này đề cập đến mức độ dễ dàng hoặc khó khăn được nhận thấy

khi thực hiện hành vi.

2.3.2 Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp (The Entrepreneurial Event — SEE)

Mô hình sự kiện khởi nghiệp được phát triển bởi Shapero va Sokol(1982) Trong mô hình SEE, các ý định kinh doanh xuất phát từ nhận thức về sựmong muốn và nhận thức về tính khả thi cũng như xu hướng hành động khi có cơ

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 13

Trang 26

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

hội Trong mô hình nay, nhận thức VỀ sự mong muốn được định nghĩa là sự hấp

dẫn của việc khởi nghiệp kinh doanh, nhận thức tính khả thi là mức độ mà cá

nhân cảm thấy có khả năng bắt đầu khởi nghiệp kinh doanh và xu hướng hànhđộng như một định hướng cá nhân dé hành động theo các quyết định của một

oe ¢, Chap nhận rủi ro.

Do đó, theo cách tiép cận này, sự kiện khởi nghiệp có thể liên quan đếnviệc hình thành một doanh nghiệp mới Tuy nhiên, việc thừa kế một doanhnghiệp cũng có thể được coi là một sự kiện khởi nghiệp Dựa trên công trình củaShapero và Sokol (1982) và Krueger và Carsrud (1993) đã phát triển thêm môhình Mô hình này giả định rằng quán tính hướng dẫn hành vi của con người cho

đến khi có thứ gì đó làm gián đoạn hoặc “thay thế” quán tính đó

Nhận thức sự mong muôn

( Xu me hành động ¬ định

Nhận thức tính

khả thi

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 14

Trang 27

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

Hình 2 2 Mô hình của Shapero va Sokol (1982)

(Nguôn: Krueger và cộng sự, 2000)

Shapero và Sokol (1982) đã định nghĩa mong muốn được nhận thức là sựhấp dẫn cá nhân khi bắt đầu kinh doanh, bao gồm cả tác động bên trong và bênngoài Việc lựa chọn hành vi sau đó phụ thuộc vào “độ tin cậy” tương đối củacác hành vi thay thế đối với người ra quyết định cụ thể, cộng với một số “khuynhhướng hành động”, nếu không có hành động quan trọng nào thì có thể khôngđược thực hiện “Sự tín nhiệm” đòi hỏi hành vi đó phải vừa mong muốn vừa khả

thi (Krueger và cộng sự, 2000) Tính khả thi được nhận thức là mức độ mà một

người cảm thấy bản thân có khả năng bắt đầu kinh doanh (Krueger và cộng sự,2000) Xu hướng hành động có thé được khái niệm hóa như là khả năng cá nhânhành động theo các quyết định của một người, do đó phản ánh các khía cạnh ý

định Về mặt khái niệm, xu hướng hành động khi có cơ hội phụ thuộc vào nhậnthức kiểm soát - mong muốn giành được quyền kiểm soát bằng cách hành động

2.4 Một số kết quả nghiên cứu liên quan

2.4.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Ester Manik, Iwan Sidharta (2016) đã thực hiện nghiên cứu nhằm điều tracác yếu tố ảnh hưởng đến ý định trở thành doanh nhân của các sinh viên Phương

pháp nghiên cứu thăm dò với kỹ thuật phân tích dt liệu sử dụng mô hình phương

trình cấu trúc (SEM) Phương pháp chon mẫu ngẫu nhiên được sử dụng và đã cótổng cộng 241 sinh viên đồng ý tham gia nghiên cứu Kết quả phân tích mô hình

phương trình câu trúc (SEM) cho thay tác động của cơ hội và thách thức kinh tế,

sự tự tin trong nhận thức, an toàn và khối lượng công việc, hiệu quả của bản thân

và các chính sách tạo điều kiện thuận lợi ảnh hưởng đáng kê đến ý định trở thành

doanh nhân của sinh viên.

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 15

Trang 28

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

An toàn và khôi lượng công việc

Môi trường kinh tế

Nhận thức sự tự tin

Hiệu quả cá nhân

Tạo điều kiện thuận lợi

Hình 2 4 Mô hình nghiên cứu của Ester Manik, Iwan Sidharta (2016)

Awan và cộng sự (2017) đã tổ chức nghiên cứu khoa học nhằm điều tracác yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên trong khu vực Karachi,

Pakistan thông qua việc thành lập doanh nghiệp của riêng họ Nghiên cứu được

thực hiện dựa trên lý thuyết về hành vi có kế hoạch của Ajzen Phương pháp

nghiên cứu định lượng với công cụ thu thập dữ liệu là bảng câu hỏi khảo sát

được tác giả lựa chọn để thực hiện nghiên cứu 250 sinh viên của 14 trường đạihọc trên địa bàn tình Karachi, Pakistan đồng ý tham gia nghiên cứu Dữ liệu

nghiên cứu được phân tích bằng phần mềm thống kê khoa học SPSS Kết quảcho thấy rõ ràng rang lý thuyết Ajzen vô cùng có giá trị đối với nghiên cứu này.Hơn nữa, mô hình tổng thể là rất quan trọng và tất cả các cấu trúc đặc biệt là thái

độ cá nhân và hành vi nhận thức đóng góp đáng kê trong việc xác định ý địnhkhởi sự kinh doanh của sinh viên đại học Các Chuẩn mực Chủ quan được chứngminh là không đáng kể trong nghiên cứu này và không anh hưởng đến ý địnhkhởi sự kinh doanh của những người tham gia khảo sát Kết quả nghiên cứu cũngcho thấy sinh viên đại học, nếu được tạo cơ hội hoặc hỗ trợ tài chính, thé hiện sựsẵn sàng bắt đầu kinh doanh của họ

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 16

Trang 29

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

Nguôn lực con người

và các yêu tô nhân

khâu học khác

E—————m_ ` Thái độ cá nhân TS

E——————— Chuân chủ quan | ———>

Nhận thức kiểm soát hành vi

Hình 2 3 Mô hình nghiên cứu của Awan và cộng sự (2017)

Asim Nasar và các cộng sự (2019) đã thực hiện nghiên cứu nhăm điều tracác yếu tố tác động đến việc ý định khởi sự kinh doanh ngắn hạn và dài hạn giữahai quốc gia là Việt Nam và Pakistan Một nghiên cứu cắt ngang đối với 447 sinh

viên đại học các ngành kinh doanh và phi kinh doanh từ Pakistan và Việt Nam đã

được thực hiện Mô hình phương trình cấu trúc và mô hình bình phương nhỏ nhấttừng phần được sử dụng dé trình bày mô hình đường dẫn và phân tích đa nhóm

Kết quả chỉ ra sự khác biệt về ý định kinh doanh ngắn hạn và dài hạn ở hai quốcgia có thu nhập trung bình thấp hơn Các phát hiện mô tả rằng ý định kinh doanhngắn hạn làm trung gian đáng kê ảnh hưởng giữa lý thuyết về các chiều hành vi

có kế hoạch và ý định kinh doanh dài hạn, và cụ thé hơn, ý định kinh doanh dàihạn cao hơn ý định kinh doanh ngăn han ở cả hai quốc gia Trong khi đó, lythuyết về các chiều hành vi có kế hoạch cho thấy mau sinh viên Pakistan cónhiều quyền lực hơn Bài báo này trình bày một quan điểm mới để so sánh sựkhác biệt trong ý định kinh doanh với sự biến động của thời gian và do đó cung

cấp hỗ trợ trong việc xác định các doanh nhân trẻ tiềm năng dựa trên khoảng

cách tâm lý trong suy nghĩ va hành động sơ khai của họ.

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 17

Trang 30

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

Thai độ

Khoi nghiép kinh

H8 H10 N ap_ doanh ngan han

H4 /

H3

HS Hồ

H9 Khởi nghiệp kinh

= doanh dai han

H7

Nhận thức kiểm soát

hành vi

Hình 2 6 Mô hình nghiên cứu của Asim Nasar và các cộng sự (2019)

Ririn Alfianti, Kemal Budi Mulyono, Firda Nurhidayati (2020) đã thực

hiện nghiên cứu nhằm điều tra các yếu tố anh hưởng đến ý định khởi nghiệp củasinh viên tại Indonesia Bằng cách sử dụng dữ liệu sơ cấp thu được từ doanhnghiệp startup của các sinh viên là thành viên của cộng đồng doanh nhân HIPMI

PT (Hiệp hội Doanh nhân trẻ Indonesia - Các trường đại học) ở Semarang thông

qua bảng câu hỏi Tổng cộng đã có 168 người tham gia khảo sa Thông qua kỹthuật thống kê suy luận Warp-PLS SEM, kết quả cho thấy hỗ trợ của trường đại

hoc có vai tro quan trọng trong việc điêu chỉnh ảnh hưởng của kiên thức kinh

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 18

Trang 31

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

doanh đối với ý định kinh doanh Nó có ý nghĩa thiết thực đối với việc ưu tiêncác chính sách về van đề học tập và sinh viên của trường đại học nhằm tập trungvào tất cả các hình thức hoạt động hoặc chương trình khuyến khích và hỗ trợ cáchoạt động khởi nghiệp của sinh viên dưới hình thức cộng đồng, cũng như sự cần

thiết nghiêm túc trong việc hỗ trợ các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp sinh viên.

Trang 32

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

Hình 2 5 Mô hình nghiên cứu của Ririn Alfianti, Kemal Budi Mulyono,

Firda Nurhidayati (2020)

2.4.2 Nghiên cứu ở trong nước

Tại Việt Nam, trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu của các nhànghiên cứu liên quan đến việc tìm kiếm các yếu tố thúc đây ý định khởi nghiệp

và hành vi khởi sự kinh doanh của bộ phận sinh Việt Dưới đây là một số nghiên

cứu tiêu biéu trong thời gian gần đây

Lê Thị Trang Đại và Nguyễn Thị Phương Anh (2016) đã thực hiện

nghiên cứu nhằm điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinhviên kỹ thuật tại trường Đại học Lạc Hồng 166 sinh viên thuộc khối ngành Kỹthuật của Đại học Lạc Hồng đã tham gia vào nghiên cứu Dữ liệu nghiên cứuđược thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát Phương pháp phân tích hồi quy

tuyến tính bằng phần mềm thống kê khoa học SPSS 22.0 được sử dụng đề phân

tích đữ thu được từ cuộc khảo sát Kết quả phân tích cho thấy có 05 yếu tố có tác

động đáng ké đến ý định khởi nghiệp của sinh viên bao gồm: (1) Thái độ cánhân; (2) Nhận thức của xã hội; (3) Nhận thức kiểm soát hành vi; (4) Cảm nhậncản trở tài chính; (5) Giáo dục khởi nghiệp Trong đó yếu tố có tác động mạnhnhất là thái độ cá nhân

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 20

Trang 33

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

Nhận thức kiểm soát

hành vi

Giáo dục

Hình 2 9 Mô hình nghiên cứu của Lê Thị Trang Đại

và Nguyễn Thị Phương Anh (2016)

Nguyễn Văn Định và các cộng sự (2021) đã thực hiện nghiên cứu nhằmđiều tra phát hiện các yếu tố có tác động đến ý định khởi sự kinh doanh của sinh

viên trường Đại học Nam Cần Thơ Mô hình nghiên cứu đề xuất được các tác giả

xác định thông qua việc lược khảo các tài liệu là các nghiên cứu thực nghiệm

được công bố trên các tạp chí khoa học uy tín Dữ liệu nghiên cứu được thu thập

từ 310 sinh viên của trường Đại học Nam Cần Thơ thông qua bảng câu hỏi khảosát Phương pháp phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) được sử dung

dé phân tích dit liệu thu thập từ cuộc khảo sát Kết quả nghiên cứu cho thấy 05yếu tô tác động ở mức đáng ké đến ý định khởi nghiệp của sinh viên bao gồm:thái độ đối với hành vi khởi nghiệp; môi trường giáo dục; nhận thức kiểm soáthành vi và nguồn vốn Ngoài ra, chuẩn chủ quan được cho là không có tác động

đáng kê đến ý định khởi nghiệp của sinh viên

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 21

Trang 34

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

Thái độ đối với hành vi

Môi trường giáo dục

Hình 2 7 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Văn Định và các cộng sự (2021)

Lê Hoàng Vân Trang (2021) đã thực hiện nghiên cứu nhằm điều tra các

nhân tô ảnh hưởng đến ý định khởi sự kinh doanh trở thành doanh nhân của sinhviên trường Đại học Tiền Giang Nhà nghiên cứu đã dựa trên lý thuyết hành vi

dự định của AJzen (1991) và kết quả của một sé nghiên cứu thực nghiệm trong

và ngoài nước dé đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất Đã có 270 sinh viên tham

gia nghiên cứu Phương pháp phân tích mô hình hồi quy tuyến tinh đa biến bằngphần mềm thong kê khoa hoc SPSS được tac gia lựa chon dé phân tích dữ liệuthu thập được từ cuộc khảo sát Kết quả phân tích hồi quy cho thấy 05 yếu tố cótác động bao gồm: đặc điểm tính cách, giáo dục khởi nghiệp, kinh nghiệm, nhậnthức kiểm soát hành vi và chuẩn chủ quan Trong đó đặc điểm tinh cách là yếu tố

có tác động mạnh nhất

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 22

Trang 35

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

Dac diém tinh cach

Giáo dục khởi nghiệp \

Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu của Lê Hoang Vân Trang (2021)

2.5 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất

2.5.1 Các giả thuyết nghiên cứu

Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp đề cập đến việc xây dựng những kế hoạchthực hiện trong những tình huống nhất định trong tương lai Lý thuyết này phản

ánh sự thay đôi trong hành vi đối với việc đưa ra quyết định cho các sự kiện

trong tương lai, đặc biệt là đối với các sự kiện trong dài hạn và tỏ ra ít quan tâmhơn đến các sự kiện trong ngắn hạn (Swamn, 2007) Hành vi của một cá nhân đối

với một sự kiện có sự thay đôi trong các khoảng thời gian khác nhau Khi sự kiện

được đề cập có khoảng cách thời gian càng lớn thì cá nhân càng có suy nghĩ trừutượng VỀ nó Tuy nhiên, khi sự kiện được đề cập có khoảng cách thời gian nhỏ

thì nó sẽ thúc đây việc cá nhân đưa ra các hành động cụ thể và dẫn đến nhữngquyết định có thể xảy ra trong tương lai xa

Lý thuyết này đã được đưa vào trong nhiều nghiên cứu thực nghiệp liênquan đến điều tra hành vi kinh tế của một doanh nhân Các nghiên cứu đã chỉ rarằng một doanh nhân khi thực hiện hoạt động kinh doanh sẽ luôn có cho mìnhmột kế hoạch kinh doanh phù hợp trong dài hạn nhằm đảm bảo tính bền vững

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 23

Trang 36

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

của kế hoạch (Swann, 2007; Galindo, 2014) Lý thuyết này hau như ít được ápdụng trong các nghiên cứu về khởi nghiệp, tuy nhiên khoảng cách thời gian cho ýđịnh trở thành một doanh nhân với các chỉ số về hiệu quả bản thân đã chứngminh tính hợp lý và tính tổng quát của lý thuyết này (Hallam, 2016) Nghiên cứutrước đây ủng hộ lập luận của việc sử dụng lý thuyết này để tỉnh chỉnh các môhình nghiên cứu ý định và coi các thứ nguyên mô hình nghiên cứu hành vi có kếhoạch và là yếu tố dự báo về ý định kinh doanh dựa trên thang đo thời gian

Thái độ

Theo nghiên cứu của Nguyễn (2017), yếu tổ thái độ được xác định có tácđộng đến xu hướng dan thân vào lĩnh vực khởi nghiệp của sinh viên ngành kinhdoanh quốc tế tại Việt Nam Bên cạnh đó, nghiên cứu của Ngọc Khương và Hữu

An (2016) đã nhấn mạnh đến yếu tố cốt yếu của thái độ đối với ý định kinhdoanh Các nhà nghiên cứu cho biết yếu tô thái độ nằm trong hai kết quả, đó là

tích cực hay tiêu cực mà sau này sẽ ảnh hưởng mạnh đến ý định khởi nghiệp dựa

trên đối tượng trả lời là 401 sinh viên từ 18 đến 24 tuổi tại Dai học Quốc gia TP

Mặt khác, Jwara và Hoque (2018) cũng báo cáo răng thái độ cho thấy kết quảđáng kê đến ý định từ mẫu 401 sinh viên gồm 137 ngành khoa học ứng dụng, 122

ngành khoa hoc sức khỏe và 142 ngành khoa học quản ly tại Đại học Công nghệ Durban Hơn nữa, trong nghiên cứu được thực hiện bởi Saraih et al (2018), nó

cho thấy một ý nghĩa tích cực giữa thái độ và ý định kinh doanh giữa các sinhviên kỹ thuật ở khu vực phía bắc của Malaysia Từ những lập trên hình thành 02giả thuyết nghiên cứu cụ thể như sau

H2: Thái độ có tác động tích cực đến ý định trở thành doanh nhântrong tương lai gan của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội

H3: Thái độ có tác động tích cực đến ý định trở thành doanh nhân

trong tương lai xa của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 24

Trang 37

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

Chuan chủ quan

Trong lý thuyết hành vi có kế hoạch thì khái niệm chuẩn chủ quan được

đề cập đến là sự phản đối hay ủng hộ của những người xung quanh được cho là

có tầm quan trọng đối với một cá nhân (người thân, bạn bè) với việc khởi nghiệpkinh doanh (Lina va Chen, 2006); chuẩn chủ quan còn được hiểu là nhận thứccủa cá nhân về sự tác động từ phía cộng đồng xã hội được định nghĩa là nhậnthức về áp lực xã hội đến việc thực hiện hoặc không thực hiện hành vi (Ajzen,

1991).

Trong nhiều nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến ý định khởi nghiệpcủa sinh viên đã tìm thấy các bằng chứng cho thấy chuẩn chủ quan có tác độngtích cực đến ý định khởi su kinh doanh của sinh viên (Saraih et al, 2018; Jwara

và Hoque, 2018) Trên cơ sở đó hình thành 02 giả thuyết tiếp theo của nghiên

khởi nghiệp.

Theo Ngọc Khương và Hữu An (2016) đã cho thấy mối quan hệ cùngchiều mạnh mẽ giữa nhận thức kiểm soát hành vi với ý định trở thành doanh

nhân của sinh viên Tương tự như vậy trong nghiên cứu của Jwara và Hoque

(2018) thì một cá nhân nhận thức cao về tính khả thi của mô hình khởi nghiệp thì

ý định khởi nghiệp của họ được nâng cao Dựa trên những lập trên hình thành 02

giả thuyết nghiên cứu cụ thể như sau:

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 25

Trang 38

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

Hồ: Nhận thức kiểm soát hành vicó tác đ ộng tích cực đến ý định trở

thành doanh nhân trong tương lai gan của sinh viên tại Thanh phố Hỗ Chí

Minh và Hà Nội

H7: Nhận thức kiểm soát hành vi có tác động tích cực đến ý định trởthành doanh nhân trong tương lai xa của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí

Minh và Hà Nội

Mi tương quan giữa các yếu tô trong mô hình lý thuyết hành vi kế

hoạch

Từ trước đến nay, mặc du đã có nhiều nghiên cứu được hiện trong đó có

dé cập đến mỗi quan hệ giữa các yếu tố trong mô hình TBP Tuy nhiên, không có

tính nhất quán trong các phát hiện đó Cụ thể, khi xem xét mối tương quan giữachuẩn chủ quan và thái độ thì Lina và Chen (2006) đã tìm thấy các bằng chứngcho thấy chuẩn chủ quan có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành thái độ tiêucực hoặc tích cực của cá nhân được xem xét Trên cơ sở lập luận này, giả thuyếtthứ 8 của nghiên cứu được hình thành cụ thể như sau:

H8: Chuẩn chủ quan có tác động tích cực đến thái độ

Bên cạnh việc phát hiện mối quan hệ tuyến tính giữa chuẩn chủ quan vàthái độ thì cũng trong nghiên cứu của Lina và Chen (2006) thì một mối quan hệkhác cũng được phát hiện đó là mối quan hệ tích cực giữa chuẩn chủ quan vànhận thức kiểm soát hành vi Hay nói cách khác, nhận thức tính khả thi của mô

hình khởi nghiệp của một cá nhân gia tăng khi những người xung quanh họ ủng

hộ việc cá nhân đó khời nghiệp (chuẩn chủ quan) Tương tự như vậy, trongnghiên cứu của Usman (2019) Lập luận này được phát triển dựa trên cơ sở lý

thuyết, trong đó mạng xã hội, bao gồm bạn bè, đồng nghiệp và cha mẹ, có thể

gop phan thay đối thái độ và nhận thức kiểm soát hành vi của cá nhân về ý địnhkhởi nghiệp Trên cơ sở đó hành thành giả thuyết thứ 9 và thứ 10 của nghiên cứu

cụ thê như sau:

H9: Chuẩn chủ quan có tác động tích cực đến nhận thức kiểm soát

hành vi

HI0: Thái độ có tác động tích cực đến nhận thức kiểm soát hành vi

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 26

Trang 39

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

2.5.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nghiên cứu được thực hiện nhằm điều tra ý định trở thành một doanhnhân của giới trẻ trong bối cảnh covid giữa Thành phố Hồ Chí Minh va Hà Nội.Trên cơ sở lý thuyết hành vi có kế hoạch và kế thừa mô hình nghiên cứu của cáctác giả Asim Nasar và các cộng sự (2019), để phù hợp với bối cảnh thực tiễnnghiên cứu của đề tài tác giả đã có sự điều chính biến kiểm soát từ giới tính thànhbiến ảnh hưởng của dịch Covid-19 Từ đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu sựkhác biệt trong ý định trở thành doanh nhân của giới trẻ thành phố Hồ Chí Minh

và Hà Nội trong bối cảnh Covid-19 cụ thể như sau:

11183182 - TRÀN THỊ HƯƠNG LY 27

Trang 40

| CHUYEN DE THUC TAP CHUYEN NGANH TOAN KINH TE

Ngày đăng: 18/10/2024, 00:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 1 Tốc độ phát triển doanh nghiệp mới giai đoạn từ năm 2016 đến - Chuyên đề thực tập: Ý định trở thành doanh nhân của giới trẻ trong bối cảnh covid-19
Bảng 2. 1 Tốc độ phát triển doanh nghiệp mới giai đoạn từ năm 2016 đến (Trang 18)
Hình 2. 1 Mô hình nhận thức kiểm soát hành vi (TPB) - Chuyên đề thực tập: Ý định trở thành doanh nhân của giới trẻ trong bối cảnh covid-19
Hình 2. 1 Mô hình nhận thức kiểm soát hành vi (TPB) (Trang 25)
Hình 2. 4 Mô hình nghiên cứu của Ester Manik, Iwan Sidharta (2016) - Chuyên đề thực tập: Ý định trở thành doanh nhân của giới trẻ trong bối cảnh covid-19
Hình 2. 4 Mô hình nghiên cứu của Ester Manik, Iwan Sidharta (2016) (Trang 28)
Hình 2. 3 Mô hình nghiên cứu của Awan và cộng sự (2017) - Chuyên đề thực tập: Ý định trở thành doanh nhân của giới trẻ trong bối cảnh covid-19
Hình 2. 3 Mô hình nghiên cứu của Awan và cộng sự (2017) (Trang 29)
Hình 2. 6 Mô hình nghiên cứu của Asim Nasar và các cộng sự (2019) - Chuyên đề thực tập: Ý định trở thành doanh nhân của giới trẻ trong bối cảnh covid-19
Hình 2. 6 Mô hình nghiên cứu của Asim Nasar và các cộng sự (2019) (Trang 30)
Hình 2. 9 Mô hình nghiên cứu của Lê Thị Trang Đại - Chuyên đề thực tập: Ý định trở thành doanh nhân của giới trẻ trong bối cảnh covid-19
Hình 2. 9 Mô hình nghiên cứu của Lê Thị Trang Đại (Trang 33)
Hình 2. 7 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Văn Định và các cộng sự (2021) - Chuyên đề thực tập: Ý định trở thành doanh nhân của giới trẻ trong bối cảnh covid-19
Hình 2. 7 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Văn Định và các cộng sự (2021) (Trang 34)
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu của Lê Hoang Vân Trang (2021) - Chuyên đề thực tập: Ý định trở thành doanh nhân của giới trẻ trong bối cảnh covid-19
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu của Lê Hoang Vân Trang (2021) (Trang 35)
Hình 2. 10 Mô hình nghiên cứu đề xuất - Chuyên đề thực tập: Ý định trở thành doanh nhân của giới trẻ trong bối cảnh covid-19
Hình 2. 10 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 40)
Hình 3. 1 Quy trình nghiên cứu - Chuyên đề thực tập: Ý định trở thành doanh nhân của giới trẻ trong bối cảnh covid-19
Hình 3. 1 Quy trình nghiên cứu (Trang 41)
Bảng 3. 1 Thang đo chuẩn chủ quan - Chuyên đề thực tập: Ý định trở thành doanh nhân của giới trẻ trong bối cảnh covid-19
Bảng 3. 1 Thang đo chuẩn chủ quan (Trang 42)
Bảng 3. 3 Thang do nhận thức kiểm soát hành vi - Chuyên đề thực tập: Ý định trở thành doanh nhân của giới trẻ trong bối cảnh covid-19
Bảng 3. 3 Thang do nhận thức kiểm soát hành vi (Trang 44)
Bảng 3. 4 Thang đo khởi nghiệp kinh doanh ngắn hạn Biến Mã hoá Thang đo Nguồn tham khảo - Chuyên đề thực tập: Ý định trở thành doanh nhân của giới trẻ trong bối cảnh covid-19
Bảng 3. 4 Thang đo khởi nghiệp kinh doanh ngắn hạn Biến Mã hoá Thang đo Nguồn tham khảo (Trang 44)
Bảng 4. 2 Kết quả kiểm định Cronbach°s Alpha - Chuyên đề thực tập: Ý định trở thành doanh nhân của giới trẻ trong bối cảnh covid-19
Bảng 4. 2 Kết quả kiểm định Cronbach°s Alpha (Trang 52)
Bảng 4. 6 Giá trị hội tụ - Chuyên đề thực tập: Ý định trở thành doanh nhân của giới trẻ trong bối cảnh covid-19
Bảng 4. 6 Giá trị hội tụ (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm