+ Sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giải cấp tất yếu sẽ ảnh hướng đến sự biến đổi của các cơ cầu xã hội khác và tác động đến sự biến đổi của toàn bộ cơ cầu xã hội, Những đặc trưng và xu hư
Trang 1TRUONG DAI HOC TON DUC THANG
TON DUC THANG UNIVERSITY
BAI TAP NHOM LAY DIEM 30%
GVHD : TRINH BA PHUONG
SVTH :NHOMS5
LOP : CHU NGHIA XA HOI KHOA HOC NHÓM: 15
TP HỎ CHÍ MINH THÁNG 3/2024
Trang 2BANG PHAN CONG NHIEM VU VA DANH GIA MUC DO HOAN THANH
STT Ho tén MSSV Nhiém vu Danh gia
Nhóm trưởng,
Ộ làm câu 2, cầu 3,
1 Tran Bui Gia Ngan 32200370 thực hiện tông 100%
hợp word, nộp
báo cáo
3 Lê Thanh Liêm 42101502 Lam “tO 9, cau 100%
Trang 3
Cau 1: Co cau xã hội — giai cấp là gì? Nó có vị trí như thể nào trong cơ cầu xã hội, vì sao?
- Cơ cầu xã hội - giai cáp là hệ thống Các giai cấp, tang lớp xã hội tổn tai khách quan trong một chế
độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuắt, về tổ chức quán lý quá trình sản xuất, về địa vị chính trị - xã hội giữa các giai cấp và tầng lớp đó
- Cơ cầu xã hội - giai cấp có vi tri quan trong hang dau, chi phối các loại hình cơ cầu xã hội khác vì những lý do cơ bản sau:
+ Cơ cầu xã hội - giai cấp liên quan đến các đảng phái chính trị và nhà nước; đến quyền sở hữu
tư liệu sản xuât, quan lý tô chức lao động, vẫn dé phan phôi thu nhập trong một hệ thông sản xuất nhất định Các loại hình cơ cấu xã hội khác không có được những mối quan hệ quan trọng và quyết định này
+ Sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giải cấp tất yếu sẽ ảnh hướng đến sự biến đổi của các cơ cầu
xã hội khác và tác động đến sự biến đổi của toàn bộ cơ cầu xã hội, Những đặc trưng và xu hướng biến đối của cơ cấu xã hội - giai cấp tác động đến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, mọi hoạt động xã hội và mọi thành viên trong xã hội, qua đó thay rõ thực trạng, quy mô, vai trò, sứ mệnh và tương lai của các giai cấp, tầng lớp trong sự biến đổi cơ cầu xã hội và phát triển xã hội Vi vay, cơ cầu xã hội - giai cập là căn cứ cơ bản để từ đó xây dựng chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã
hội của mỗi xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thê
Câu 2: Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cơ cấu xã hội — giai cấp có những biến đối như thề nào?
Xu hướng biến đổi chủ yếu - Xích lại gan nhau về mối quan hệ TLSX; Xich lai gan nhau về tính chất
lao động; Xích lại gân nhau vệ quan hệ phân phôi; Xích lại gần nhau về sự tiên bộ và đời sông tình than
Cơ cầu xã hôi ~ giai cap biến đổi gắn liền và bị quy định bởi cơ cầu kinh tế của thời kỳ quá đô lên
chủ nghĩa xã hội :
- Ph Angghen chr rõ: “Trong mọi thời đại lịch sử, sản xuất kinh tế va co cau x4 héit— co cau nay tat yếu phải do sản xuất kinh tế mà ra, - cá hai cái đó cầu thành cơ sở của lịch sử chính trị và lịch sử tư tưởng của thời đại ấy
- Cơ cấu kinh tế tất vêu dẫn đến những thay đổi trong cơ cầu xã hội theo hướng phục vụ thiết thực
lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động do Đảng Cộng sản lãnh đạo
- Từ một cơ cầu kinh tế chủ yêu là nông nghiệp và công nghiệp còn ở trình độ sơ khai chuyên sang
cơ cầu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp: chuyển
từ cơ cầu vùng lãnh thổ còn chưa định hình sang hình thành cac vung, cac trung tâm kinh tê lớn; từ
cơ cầu lực lượng sản xuất hiện đại nhưng không cân đối, trình độ công nghệ nhìn chung còn lạc hậu hoặc trung bình chuyên sang phát triển lực lượng sản xuất với trình độ công nghệ cao, ứng dụng những thành quả của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, từ đó hình thành cơ cầu kinh tế
hiện đại hơn, với trình độ xã hội hóa cao và đồng bộ hải hòa hơn VỊ trí, vai trò của các ø1a1 cấp 5
tầng lớp , nhóm xã hội cũng thay đổi theo
Trang 4- Nén kinh té thi trường phát triển mạnh với tính cạnh tranh cao, cộng với xu thế hội nhập ngày càng sâu rộng khiến cho các giai cáp, tầng lớp xã hội cơ bản trong thời kỳ này trở nên năng động, cĩ khả năng thích ứng nhanh đáp ứng nhu câu thị trường trong bối cảnh mới
Cơ cấu xã hội — giai cấp biến đồi phức tạp, da dang, làm xuất hiện các tầng lớp mới :
- Chủ nghĩa Mác - Lênin chr ra rằng, hình thái kinh tế - xã hơtcơng sản chủ nghĩa đã được “thai nghén” từ trong lịng xã hơ† tư bản chủ nghĩa, do vậy ở giai đoạn đầu của nĩ vấn cịn những “dấu vết của xã hơ#cũ” được phản ánh “ về mọi phương diên - kinh tế, đạo đức, tĩnh thần” Bên cạnh những dau vết của xã héitct, xuất hiêm những yêu tố của xã hơfmới do giai cấp cơng nhân và các giai cấp,
tang lớp trong xã hoitbat tay vao tổ chức xây dựng, do vây tat yếu sẽ diễn ra sự tổn tại “đan xen”
giữa những yếu tố cũ và yếu tố mới
- Cịn tồn tại kết cầu kinh tế nhiều thành phần dẫn đến những biến đổi đa dạng, phức tạp trong cơ cầu xã hơ#— giai câp mà biêu hiên của nĩ là trong thời kỳ quá đơ tiên chủ nghĩa xã hốtcịn tơn tại các giải cấp, tầng lớp xã hơi khác nhau Ngồi giai cập cơng nhân, giai cấp nơng dân, tầng lớp trí thức, giai cập tư sản (tuy đã Dị đánh bại nhưng vân cịn sức mạnh - V.I.Lênin) đã xuất hiên sự tồn tại và phát triển của các tầng lớp xã hơtmới như: tang lớp doanh nhân, tiêu chủ, tầng lớp những người giảu cĩ và trung lưu trong xã hơt
Cơ cấu xã hơ†- giai cấp biến đơi trong mối quan hê vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xĩa bỏ bât bình đăng xã hơt dân đên sự xích lại gân nhau :
- Trong thời ky quá đơ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hơf, cơ cầu xã hợ- giai cấp biến đơi và phát triển trong mối quan hê vừa cĩ mâu thuần, đầu tranh, vừa cĩ mối quan hê liên minh với nhau, dẫn đến sự xích lại gần nhau gitta ‹ các giai cấp, tầng lớp co ban trong xã hợ đặc biêtlà giữa giải cấp cơng nhân, giai cấp nơng dân và tầng lớp trí thức Mức đơ tiên minh, xích lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hơttùy thuơe vào các điều kiêm kinh tế - xã hơtcủa đất nước trong từng giai
đoạn của thời kỳ quá đơ t
- Tinh da dang và tính đơe lân tương đối của các giai cấp, tang lớp sẽ diễn ra viêứ hịa nhâp, chuyên đổi bơtphân giữa các nhĩm xã hơ và cĩ xu hướng tiến tới từng bước xĩa bỏ dan tinh trạng bĩc létt gia! cấp trong xã hơf vươn tới những giá trị cơng băng, bình đăng
- Giai cấp cơng nhân là lực lượng tiêu biểu cho phương thức sản xuất mới giữ vai trị chủ đạo, tiên phong trong quá trình cơng nghiên hĩa, hiên đại hĩa đất nước, cái tạo xã hơtcũ, xây dựng xã hơ‡ mới Vai trị chủ đạo của giải cấp cơng nhân cịn được thê hiêm ở sự phát triển mối quan hê điên minh giữa giai cấp cơng nhan, giai cap néng dan va tang lop trí thức ngày càng giữ vị trí nên tảng chính tri
- xã hơ‡, tạo nên sự thống nhất của cơ cầu xã hợt- giai cấp trong suốt thời kỳ quá đơ tiên chủ nghĩa
xã hơt
Câu 3: Vì sao phải nghiên cứu sự biến đối cơ cấu xã hội, cơ cầu xã hội — giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
- Cơ cầu xã hội - giai cấp cĩ vị trí trung tâm, quan trọng hàng đầu chi phối các cơ cầu xã hội khác
- Sự biến đổi của cơ cầu xã hơi- giai cấp tất yếu sẽ ảnh hướng đến sự biến đổi của các cơ cầu xã hơ khác và tác đơng đến sự biến đổi của tồn bơ cơ cấu xã hợt Những đặc trưng và xu hướng biến đối của cơ cầu xã hơt— giai cấp tác đơng đền tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hợt mọi hoạt đơng xã
Trang 5héitva moi thanh vién trong x4 hot, qua đó thay rõ thực trạng, qui mô, vai trò, sứ mênh và tương lai của các giai cấp, tầng lớp trong sự biến đổi cơ cầu xã hô£ và phát triển xã hot Vi vay, cơ cau xa hart
— giai cấp là căn cứ cơ bản đề từ đó xây dựng chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hô‡ của mỗi
xã hôfttrong từng giai đoạn lich sử cụ thể
- Việc nghiên cứu giúp ta hiểu rõ hơn về những yếu tố ảnh hướng, quy luật và hậu quả của quá trình biến đối cơ cấu xã hội, cơ cầu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội + _ Giúp ta hiểu rõ hơn về sự thay đổi trong xã hội như sự biến đổi về dân số, cách tổ chức xã hội
và mối quan hệ giữa các giai cấp đi đôi với sự phát triển của xã hội,
+ Thông qua việc phản ánh sự thay đôi trong quan hệ quyền lực, nghiên cứu về cầu trúc xã hội
và các giai cập giúp ta hiểu rõ hơn về cách quyên lực được phân bó và thay đổi trong xã hội Từ đó giúp ta xác định các ván đẻ xã hội và đưa ra các giải pháp phù hợp hơn
+ tìm hiểu về sự thay đổi trong cầu trúc xã hội và các giai cấp trong thời kỳ chuyên đổi có thể giúp ta định hình chiến lược phát triển xã hội Hiểu biết về cầu trúc xã hội và các giai cấp giúp ta nhận biết các xu hướng và tìm ra các giải pháp hiệu quả hơn để giải quyết các vấn đề xã hội đang tồn tại, từ đó tạo ra một xã hội công băng và phát triển bền vững hơn
Câu 4: Trình bày tính tất yếu của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác
- Quyền lợi chung: Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác đều đối mặt với những vấn đề và khó khăn chung trong cuộc sông và công việc của họ Bằng cách hợp tác và liên minh, họ có thé tăng cường quyền lợi chung và đòi hỏi những điều kiện làm việc công bằng hơn, mức lương hợp lý, và các quyền và lợi ích khác liên quan đến lao động
- Quyền đàm phán: Liên minh giữa các nhóm lao động có thê tạo ra sức mạnh đàm phán lớn hơn khi đối mặt với chủ sở hữu tư nhân, chính phủ hoặc các lực lượng khác có quyền lực Bằng cách đứng chung và thể hiện ý muốn đoàn kết, những tầng lớp lao động này có thể có tầm ảnh hưởng lớn hơn
và đạt được kết quả tốt hơn trong việc đàm phán và đấu tranh cho quyền lợi của mình
- Sự đoàn kết và sự ủng hộ: Liên minh giữa các tang lớp lao động khác nhau tạo ra một cộng đồng đoàn kết và sự ủng hộ lẫn nhau Khi các nhóm này làm việc cùng nhau và đứng chung, họ có thê chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức và tài nguyên để giải quyết các vấn đẻ chung và tăng cường sự mạnh
mẽ của mình
- Dau tranh chống lại bất công và bắt bình dang: Liên minh giữa giai cấp công nhân, g1aI cấp nông dân và các nhóm lao động khác là một cơ chế quan trong trong việc đầu tranh chồng lại bất công và bat bình đăng trong xã hội Băng việc đoàn kết và hợp tác, họ có thé đạt được sức mạnh tập thê hơn
để đối mặt với các vấn đề như bất công thu nhập, điều kiện làm việc kém, và các vấn đề xã hội khác
=> Liên mình giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và các ting lớp lao động khác là tất yếu vì nó tao ra sức mạnh tập thể và ảnh hưởng để bảo vệ và thúc đây quyên lợi chung của những nhóm này Bằng cách hợp tác và đoàn kết, họ có thể đạt được một tằm ảnh hưởng lớn hơn trong việc xây dựng một xã hội công bằng và cải thiện điều kiện sống và làm việc của tất cả
moi nguoi
Trang 6Câu 5: Trình bày vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp cơ ban trong co cau xã hội — giai cấp
ở Việt Nam hiện nay
1 Giai cáp công nhân:
Có vai trò quan trọng đặc biệt, là giai cáp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản Việt Nam; đại điện cho phương thức sản xuất tiên tiến; giữ vị trí tiên phong trong sư nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bang, văn minh và là lực lượng nòng cốt trong liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngu trí thức
2 Giai cấp nông dân:
Có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bên vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái; là chủ thể của quá trinh phát triên, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp , dịch vụ và phát triển đô thi
theo quy hoạch; phát triên toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp
3 Đôi ngũ trí thức:
Có vai trò ngày cảng quan trọng trong bối cánh đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế trï thức trong điều kiện khoa học - công nghệ và Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang phát triển mạnh mẽ như hiện nay Vị trí: là lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng trong tiền trình đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, xây dựng kinh tế tri thức, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
4 Đội ngũ doanh nhân:
Giữ vai trò đóng góp tích cực vào việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm cho người lao động và tham gia giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, xóa đói, giảm nghèo;
là lực lượng chủ yêu huy động các nguồn lực san xuat, tao ra sản phâm hàng hóa, dịch vụ cho xã hội, thúc day tăng trưởng và phát triên kinh tế - xã hội đất nước
Câu 6: Trình bày nội dung liên mình ở Việt Nam hiện nay Nội dung nào đóng vai trò quyết định nhất ?
Nội dung kinh tế liên minh :
- Đây là nội dung cơ bản quyết định nhất, là cơ sở vật chất-kỹ thuật của liên minh trong thời ky qua
độ lên chủ nghĩa xã hội Lên chr rõ nội dụng cơ bản nhật của thời kỳ này là chính trị đã chuyên trọng tâm sang chính trị trong lĩnh vực kinh tê, đầu tranh giai cập mang những nội dung và hình thức mới
- Nội dung được thực hiện nhằm thoá mãn các nhu cầu, lợi ích kinh tế thiết thân của giai cấp công
nhân, nông dân, đội ngũ trí thức
Trang 7- Xay dung đầu tư và tổ chức triển khai hoạt động kinh tế đúng trên tinh than đảm bảo lợi ích của các bên và tránh sự đầu tư lãng phí kết hợp cùng xác định đúng cơ cầu kinh tế => Các địa phương vận dụng linh hoạt và phù hợp đề xác định cơ cấu kinh tế cho đúng
- Tổ chức giao lưu, hợp tác, liên kết kinh tế giữa công nghiệp-nông nghiệp-khoa học-công nghệ-dịch
vụ giữa các ngành kinh tê Chuyên giao và ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại Nội dụng chính trị liên minh :
- Thực hiện nhằm tạo cơ sở chính trị-xã hội vững chắc cho khối đại đoàn kết toàn dân, tạo thành sức mạnh vượt qua mọi khó khăn và dap tan moi 4m muu chong pha sy nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã
hội, đồng thời bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
- Thê hiện ở việc giữ vững lập trường chính trị-tư tưởng của giai cấp công nhân GIữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng =>xây dựng và bảo vệ vững chắc chế độ chính trị, giữ vững độc lập dân tộc và định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội
- “Hoàn thiện, phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân, không ngừng củng cô, phát huy sức mạnh của khôi đại đoàn kết toàn dân tộc, tang cường sự đồng thuận xã hội”
- “Xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh nâng cao năng lực lãnh đạo, tăng cường bản chất giai cấp công nhân và tính tiên phong, phát huy truyền thống đoàn kết, thống nhất của Đáng”
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do dân, vì dân Động viên các lực lượng trong khối liên minh gương mẫu chấp hành đường lối chính trị của Đảng Kiên quyết đầu
tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực và âm mưu “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch và phản động
Nôi dung văn hoá-xã hội của liên mình :
- Tổ chức liên minh để lực lượng dưới sự lãnh đạo của Đảng cùng nhau xây dựng nên văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời tiếp thu những tỉnh hoa văn hoá của nhân loại thời đại
- Gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá, phát triển, xây dựng con người và thực hiện tiền
bộ, công bằng xã hội Xây dựng nên văn hoá và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân thiện mỹ, thám nhuân tỉnh thần dân tộc
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xóa đói giám nghèo, thực hiện tốt các chính sách xã hội, chăm sóc sức khoẻ và nâng cao chât lượng cuộc sông cho nhân dân, nâng cao dân trí, thực hiện tốt
an sinh xã hội
Nôi
- Là nội dung cơ bản quyết định nhất, là cơ sở vật chất kỹ thuật của liên minh
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- Mục tiêu: thỏa mãn các nhu cầu, lợi ích kinh tế của các giai cấp, tằng lớp xã
hội, nhằm tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH
Trang 8- Néi dung kinh té cua liên minh giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân và đội
ngũ trí thức ở nước ta thực chất là sự hợp tác giữa họ, đồng thời mở rộng liên
kết hợp tác với các lực lượng khác, đặc biệt là đội ngũ doanh nhân dé xay
dựng nên kinh tế mới xã hội chủ nghĩa hiện đại
- Nhiệm vụ và cũng là nội dung kinh tế xuyên suốt của thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội ở nước ta là:
+ Phát triển kinh tế nhanh và bền vững, giữ vững ơn định kinh tế vĩ mơ,
đổi mới mơ hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; đây mạnh cơng
nghiệp hĩa, hiện đại hĩa, chú trọng cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa nơng
nghiép(Tiép tục hồn thiện thê ché, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ”)
+ Xác định đúng tiềm lực kinh tế và nhu cầu kinh tế của cơng nhân, nơng
dân, trí thức và tồn xã hội
+ Xác định đúng cơ cầu kinh tế (của cả nước, của ngành, địa phương, cơ
SỞ sản xuat, ) => các địa phương, cơ sở, van dụng lĩnh hoạt và phù
hợp vào các địa phương mình, ngành mình để xác định cơ cầu kinh tế
cho đúng
+ Tổ chức các hình thức giao lưu, hợp tác, liên kết kinh tế giữa cơng nghiệp
- nơng nghiệp - khoa học và cơng nghệ - dịch vụ ; giữa các ngành kinh
tế, các kinh tế, các vùng kinh tế; giữa trong nước và quốc té
Câu 7: Phân tích các chức năng của gia đình
- Đây là chức năng đặc thù của gia đình, khơng mot cong đồng nào cĩ thể thay ` thế Chức năng này khơng chr đáp ứng nhu cầu tâm, sinh lý tự nhiên của con người, đáp ứng nhụ cầu duy tri noi giong của gia đình, dịng họ mà cịn đáp ứng nhu cầu về sức lao đơng và duy trì sự trường tồn của xã hợt
- Việt thực hiên chức năng tái sản xuất ra con người diễn ra trong từng gia đình, nhưng khơng chr là vide riêng của gia đình mà là vấn để xã hơt Bởi vì, thực hiện chức năng nay quyét dinh đến mât đơ t dân cư va nguén lực lao đơng của mơt quốc gia và quốc tế, mơt yếu tố cầu thành của tồn tại xã hơi
Thực hiên chức năng này liên quan chặt chế đến sự phát triển mọi mặt của đời sống xã hơt Vì vây, tùy theo từng nơi, phụ thuơé vào nhu cầu của xã hơi chức năng này được thực hiên theo xu hướng
hạn ché hay khuyến khích Trình đơ phát triển kinh tế, văn hĩa, xã hơtảnh hưởng đến chất lượng
nguồn lực lao đơng mà gia đình cung cấp
Trang 9- Chức năng này gĩp phần cung cấp sức lao động — nguon nhân cho xã hội Chức năng này sẽ gĩp phan thay thé những lớp người lao động cũ đã đến tuơi nghr hưu, đã hết khả năng lao động lĩnh hoạt, năng động, sáng tạo Việc thực hiện chức năng này vừa đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội vừa đáp ứng được nhu cầu về tâm sinh lí, tình cảm của chính bản thân con người Ở mỗi quốc
gia khác nhau thì việc thực hiện chức năng này là khác nhau
hức năng nuơi dưõ 1á
- Bên cạnh chức năng tái sản xuất ra con người, gia đình cịn cĩ trách nhiêm nuơi dưỡng, dạy dỗ con cái trở thành người cĩ ích cho gia đình, cơng đồng và xã hơ‡ Chức năng này thê hiêt tình cảm thiêng liêng, trách nhiêm của cha mẹ với con cái, đồng thoi thé hiên trách nhiêm của gia đình với xã hơi Thực hiên chức năng này, gia đình cĩ ý nghĩa rat quan trọng đối với sự hình thành nhân cách, đạo đức, lối sống của mỗi NGƯỜI Boi vi, ngay khi sinh ra, trước tiên mỗi người đều chịu sự giáo dục trực tiếp của cha mẹ và người thân trong gia đình Những hiểu biết đầu tiên, mà gia đình đem lại thường để lại dấu ấn sâu đâm và bền vững trong cudt doi mỗi người Vì vây, gia đình là mơt mơi trường văn hĩa, giáo dục, trong mơi trường này, mỗi thành viên đều là những chủ thé sang tạo những giá trị văn hĩa, chủ thê giáo dục đồng thời cũng là những người thụ hưởng giá trị văn hĩa, và
là khách thể chịu sự giáo dục của các thành viên khác trong ø1a đình
- Chức năng nuơi dưỡng, giáo dục cĩ ánh hưởng lâu dai và tồn điên đến cuơe đời của mỗi thành viên, từ lúc lọt lịng cho đến khi trưởng thành và tuổi già Mỗi thành viên trong gia đình đều cĩ vị trí, vai trị nhất định, vừa là chủ thể vừa là khách thể trong viêđ nuơi dưỡng, giáo dục của gia đình Đây là chức năng hết sức quan trong, mac du, trong xã hơ Í cĩ nhiều cơig đồng khác (nhà trường, các đồn thê, chính quyền v.v ) cũng thực hiên chức năng nay, nhung khơng thê thay thé chức năng giáo dục của gia đỉnh Với chức năng này, gia đình gĩp phần to lớn vào viêứ đào tao thé hé tré, the
hê tương lai của xã hơt, cung cap va nang cao chat lượng nguồn lao đơng để duy trì sự trường ton của xã hợ, đồng thời mỗi cá nhân từng bước được xã hơi hĩa Vì vây, giáo dục của gia đình gắn liền với giáo dục của xã hơt Nếu giáo dục của gia đình khơng gan với giáo dục của xã hợ, mỗi cá nhân
sẽ khĩ khăn khi hịa nhập với xã hơ‡, và ngược lại, giáo duc cua xa hditsé khơng đạt được hiệu quả cao khi khơng kết hợp với giáo dục của gia đình, khơng lây giáo dục của gia đình là nền tảng Do vây, cần tránh khuynh hướng coi trọng giáo dục gia đình mà hạ thấp giáo dục của xã hơfthoặc ngược lại Bởi cả hai khuynh hướng hướng ấy, mỗi cá nhân đều khơng phát triển tồn diên
- Thực hiên tốt chức năng nuơi dưỡng, giáo dục, địi hỏi mỗi người làm cha, làm mẹ phải cĩ kiến thức cơ bản, tương đối tồn diên về mọi mặt, văn hĩa, học vấn, đặc biêt là phương pháp giáo dục
Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng :
- Đây là chức năng cơ ban quan trong cua gia đình nhằm tạo ra của cái, vật chất, là chức năng đảm bảo sự sống con cua gia dinh, dam bảo cho gia đỉnh được ấm no, giảu cĩ làm cho dân ø1àu, nước
mạnh như lời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nĩi: “dân cĩ giàu thì nước mới mạnh “ Chức năng này bao quát về như cầu ăn, ở, tiện nghi, là sự hợp tác kinh tế giữa các thành viên trong gia đình nhằm thỏa mãn nhu cầu của đời sống
- Để cĩ kinh tế của mỗi gia đình ngày cảng được cải thiện và nâng cao, ngồi những thành viên đang cịn ở độ tudi trẻ em thì những thành viên đang ở độ tudi lao động cần cĩ một cơng việc, một mức thu nhập ổn định Ngồi ra cịn cần cĩ nguồn thu nhập thêm để cĩ thêm nguồn thu chi trả cho những chi phí lặt vặt hàng ngày
Trang 10- Cũng như các đơn vị kinh tế khác, gia đình tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và tai san sản xuất ra tư liêu sản xuất và tư liêu tiêu dùng Tuy nhiên, đặc thù của gia đình mà các đơn vi kinh tế khác khơng cĩ được, là ở chỗ, gia đình là đơn vị duy nhất tham gia vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra sức lao đơng cho xã hợt
- Gia đình khơng chr tham gia trực tiếp vào sản xuất và tái sản xuất ra của cải vattchat và sức lao đơng, mà cịn là mơi đơn vị tiêu dùng trong xã hơi Gia đình thực hiêt chức năng tổ chức tiêu dùng hàng hĩa để duy trì đời sống của gia đình về lao đơng sản xuất cũng như các sinh hoạt trong gia đình Đĩ là việc sử dụng hợp lý các khoản thu nhập của các thành viên trong gia đình vào viêđ đảm bảo đời sống vât chất và tinh thần của mỗi thành viên cùng với viêt sử dụng quỹ thời gian nhàn roi
để tạo ra mơt mơi trường văn hĩa lành mạnh trong gia đình, nhằm nâng cao sức khỏe, đồng thời để
duy trr sở thích, sắc thái riêng của mỗi nguot
- Cung với sự phát triển của xã hơ‡, ở các hình thức gia đình khác nhau và ngay cả ở mơtthinh thức gia đình, nhưng tùy theo từng giai đoạn phát triển của xã hơi, chức năng kinh tế của gia dinh co sw khác nhau, về quy mơ sản xuất, sở hữu tư liêu sản xuất và cách thức tổ chức sản xuất và phân phối
Vị trí, vai trị của kinh tế gia đình và mối quan hê tcủa kinh tế gia đình với các đơn vị kinh tế khác trong xã hơtcũng khơng hồn tồn giống nhau
- Thực hiên chức năng này, gia đình đám bảo nguồn sinh sống, đáp ứng nhu cầu vâttchất, tỉnh than của các thành viên trong gia đình Hiêu quả hoạt đơng kinh tế của gia đình quyết định hiêu quả đời sống vattchat va tinh than của mỗi thành viên gia đình Đồng thời, gia đình đĩng gĩp vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra của cal, sự giàu cĩ của xã hơi Gia đình cĩ thé phát huy mơtcách cĩ hiệu quả mọi tiém nang cua minh về vốn, về sức lao đơng, tay nghề của người lao đơng, tăng nguồn của cai vat chat cho gia đình và xã hơi Thực hiên tơt chức năng này, khơng những tạo cho gia đình cĩ
cơ sở đề tơ chức tốt đời sống, nuơi dạy con cái, mà cịn đĩng gĩp to lớn đối với sự phát triển của xã
hơ
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đỉnh :
- Đây là chức năng thường xuyên của gia đình, bao gồm viêd thỏa mãn nhu cầu tình cảm, văn hĩa,
tỉnh thần cho các thành viên, đảm bảo sự cân bằng tâm lý, bảo vê chăm sĩc sức khỏe người ốm,
người già, trẻ em Sự quan tâm, chăm sĩc lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình vừa là nhu cầu tinh cảm vừa là trách nhiêm, đạo lý, lương tâm của mơi người Do vây, gia đình là chỗ dựa tỉnh cảm cho mỗi cá nhân, là nơi nương tựa về mặt tỉnh thần chứ khơng chr là nơi nương tựa vé vattchat cua con người Voi vié¢ duy trì tình cảm giữa các thành viên, gia đình cĩ ý nghĩa quyết định đến sự ổn định và phát triển của xã hơi Khi quan hê tình cảm gia đình rạn nứt, quan hê tình cảm trong xã hợt cũng cĩ nguy cơ bị phá vỡ
Ngồi những chức năng trên, gia đình cịn cĩ chức năng văn hĩa, chức năng chính trị Với chức năng văn hĩa, gia đình là nơi lưu giữ truyền thống văn hĩa của dân tơ cũng như tơứ người Những phong tục, tat quan, sinh hoạt văn hĩa của cơng đồng được thực hiên trong gia đình Gia đình khơng chr là nơi lưu giữ mà cịn là nơi sáng tạo và thụ hưởng những giá trị văn hĩa của xã hơ# Với chức năng chính trị, gia đình là mơttơ chức chính trị của xã hơf là nơi tơ chức thực hiên chính sách, pháp luât của nhà nước và quy chế (hương ước) của lang xã và hưởng lợi từ hê thống pháp luât, chính sách và quy chế đĩ Gia đình là cầu nối của mối quan hê giữa nhà nước với cơng dân