giới thiêu chung về tầng mạng trong Internet bao gồm Giao thức IP và địa chỉ IP: Tổng quan về địa chỉ IP, Các loại địa chỉ IP,Các lớp địa chỉ IP,Phân loại địa chỉ IP Mạng con (subnet Giao thức điều khiển Internet
Trang 1Tin Địa Chất K56
1
Trang 25 Nguyễn Thủy Tiên
Giảng viên hướng dẫn
K.s Đào Anh Thư
Trang 4Giao thức IP và địa chỉ IP
4
Tổng quan về địa chỉ IP Các loại địa chỉ IP
Phân loại địa chỉ IP Các lớp địa chỉ IP
Trang 5Tổng quan về giao thức IP (Internet protocol)
• Phát triển từ mạng ARPANET có nhiệm vụ cung
cấp khả năng kết nối các máy con (host) vào mạng
• Là giao thức hướng dữ liệu, được gửi theo 1 khối
gọi là gói
• Cung cấp một dịch vụ gửi dữ liệu không đảm bảo
• Hiện nay có 2 loại giao thức IP thông dụng là IPv4
và IPv6
5
Trang 6Bảng so sánh giữa IPv4 và IPv6
Khả năng thực thi router chậm Sự phân mảnh chỉ xảy ra ơ host Không đòi hỏi kích thước gói lớp
liên kết Phải được tái hợp gói
576 byte.
Lớp liên kết hỗ trợ gói 1280 byte
và tái hợp gói 1500 byte
6
Trang 7Bảng so sánh giữa IPv4 và IPv6
Header có phần mở rộng Tất cả dữ liệu được chuyển vào
header mở rộng.
IGMP dùng để quản lý các thành viên của mạng con cục bộ IGMP được thay thế bởi message MLD.
ICMP Router Discovery được dùng để xác định địa chỉ của gateway mặc định
ICMPv4 Router Discovery được thay thế bởi message ICMPv6 Router Discovery
7
Trang 8Tổng quan về địa chỉ IP
Địa chỉ IP là một con số có 32 bit gồm 4 phần, mỗi phần có kích thước 8
bit gọi là octor hoặc byte xxx.xxx.xxx.xxx gồm:
Giao thức IP
- Kí pháp thập phân có dấu chấm (dotted-decimal notation) VD: 172.16.30.56
- Kí pháp nhị phân VD: 10101100 0001000000011110 00111000
- Kí pháp thập lục phân VD: 82 39 1E 38
8
Trang 9Tổng quan về địa chỉ IP
9
Không gian địa chỉ IP (gồm 252 địa chỉ) được chia thành 5
lớp (class) để dễ quản lí đó là A,B,C,D và E trong đó:
- Các lớp A, B và C được triển khai để đặt cho các host trên mạng Internet
- Lớp D dùng cho nhóm Multicast
- Lớp E phục vụ cho mục đích nghiên cứu
Trang 10Các loại địa chỉ IP:
Địa chỉ Host: là địa chỉ IP có thể dùng để đặt tên
cho các interface của các host
Địa chỉ mạng là địa chỉ dùng để đặt tên cho các
mạng
Địa chỉ broadcast là địa chỉ IP dùng để đại diện
cho tất cả các host trong mạng
10
Trang 11Các lớp địa chỉ IP
11
Địa chỉ lớp A sử dụng một octet đầu làm phần mạng,
ba octet sau làm phần host
- Bit đầu của một địa chỉ lớp A luôn được giữ là 0
- Do đó, các địa chỉ mạng lớp A gồm:
1.0.0.0 - 126.0.0.0 (126 mạng)
- Phần host có 24 bit => mỗi mạng lớp A có (224 – 2) host
- Ví dụ: 10.0.0.1, 1.1.1.1, 2.3.4.5 là các địa chỉ lớp A.
Trang 12Các lớp địa chỉ IP
12
Địa chỉ lớp B sử dụng hai octet đầu làm phần mạng,
hai octet sau làm phần host
- Hai bit đầu của một địa chỉ lớp B luôn được giữ là 1 0
- Do đó các địa chỉ mạng lớp B gồm:
128.0.0.0 -> 191.255.0.0 (214 mạng)
- Phần host: 16 bit => mỗi mạng lớp B có (216– 2) host
- Ví dụ: địa chỉ 172.16.1.1 là địa chỉ lớp B.
Trang 14 Lớp E
- Từ 240.0.0.0 trở đi
- Được dùng cho mục đích dự phòng
Trang 15Phân loại địa chỉ IP
Chỉ được sử dụng trong mạng nội bộ (mạng LAN) Là địa chỉ IP sử dụng cho các gói tin đi trên môi trường
Internet
Không được định tuyến trên môi trường Internet Được định tuyến trên môi trường Internet
Có thể được sử dụng lặp đi lặp lại trong các mạng LAN khác nhau
Không sử dụng trong mạng LAN
15
Trang 16Mạng con (subnet)
Khái niệm
Mạng con
Phương pháp phân mạng con
Trang 17Khái niệm
Mạng con là một phần của một mạng có chung
một thành phần địa chỉ thông thường.
17
Trang 18 Đơn giản hóa việc quản trị mạng
Với sự trợ giúp của các router, các mạng có thể được chia
ra thành nhiều mạng con (subnet) mà các mạng con có thể đươc quản lý như những mạng độc lập và hiệu quả hơn.
Tăng cường tính bảo mật của hệ thống
Phân mạng con sẽ cho phép một tổ chức phân tách mạng
bên trong của họ thành một liên mạng nhưng các mạng bên ngoài vẫn thấy đó là một mạng duy nhất
18
Ưu điểm việc phân mạng con
Trang 19 Cô lập các luồng giao thông trên mạng
Với sự trợ giúp của các router, giao thông trên
mạng có thể được giữ ở mức thấp nhất có thể
Có thể thay đổi cấu trúc bên trong của mạng mà không
làm ảnh hướng đến các mạng bên ngoài
Một tổ chức có thể tiếp tục sử dụng các địa chỉ IP
đã được cấp mà không cần phải lấy thêm khối địa chỉ mới
19
Trang 20Nguyên tắc chung để thực hiện phân mạng
Phần nhận dạng mạng (Network Id) của địa chỉ mạng
ban đầu được giữ nguyên
Phần nhận dạng máy tính của địa chỉ mạng ban đầu
được chia thành 2 phần :
Phần nhận dạng mạng con (Subnet Id) Phần nhận dạng máy tính trong mạng con (Host Id).
20
Trang 21Cấu trúc IP khi phân mạng con
21
Cấu trúc mạng con đối với thế giới bên ngoài
Trang 22 Mặt nạ mạng con là một địa chỉ IP mà giá trị các bit ở phần
nhận dạng mạng (Network Id) và Phần nhận dạng mạng con (Subnet Id) đều là 1 trong khi giá trị của các bits ở phần nhận dạng máy tính (Host Id) đều là 0.
Công thức xác định địa chỉ mạng con (Subnetwork Address)
Subnetwork Address = IP & Subnetmask
22
Mặt nạ mạng con
Mô tả mặt nạ mạng con cho một mạng ở lớp C
Trang 23Chuẩn phân mạng con
23
1
Chuẩn phân lớp hoàn toàn (Classfull
standard)
2
Chuẩn Vạch đường liên miền không phân lớp CIDR
Trang 24Chuẩn phân lớp hoàn toàn
Chuẩn này qui định địa chỉ IP khi phân mạng con sẽ gồm 3
phần :
- Phần nhận dạng mạng của địa chỉ ban đầu (Network Id)
- Phần nhận dạng mạng con (Subnet Id) :
- Phần nhận dạng máy tính trong mạng con (Host Id)
=> Với n bits làm phần nhận dạng mạng con ta chỉ có thể phân
ra được (2 n - 2) mạng con.
24
Trang 25Qui trình phân mạng con
Xác định số lượng mạng con cần phân, giả sử là N
Biểu diễn (N+1) thành số nhị phân Số lượng bit cần thiết để biểu diễn
(N+1) chính là số lượng bits cần dành cho phần nhận dạng mạng con
Tạo mặt nạ mạng con
Liệt kê tất cả các địa chỉ mạng con có thể.
Chọn ra N địa chỉ mạng con từ danh sách các mạng con đã liệt kê.
25
Trang 26 Cho địa chỉ IP và mặt nạ con như sau:
- Địa chỉ IP: 128.12.35.71
- Mặt nạ mạng con: 255.255.255.0 Tính:
- Phạm vi của phân mạng (NetID)
- Phạm vi của phần mạng con (SubnetID)
- Phạm vi của phần máy trạm (HostID)
- Số lượng host trong mối Subnet
- Số lượng Subnet trong mạng
- Địa chỉ quảng bá (broadcast)
- Địa chỉ Subnet
- Phạm vi địa chỉ IP hợp lệ trong mạng
26
Ví dụ phân mạng con
Trang 27Ta có:
128.12.35.71 = 10000000.00001100.00100011.01000111 255.255.255.0 = 11111111.11111111.11111111.00000000 Subnet 10000000.00001100.00100011.00000000 Host đầu 10000000.00001100.00100011.00000001 Host cuối 10000000.00001100.00100011.11111110 Broadcast 10000000.00001100.00100011.11111111
27
Bài làm
Trang 28Bài làm (tiếp)
Phạm vi của phân mạng là 24 bit
Phạm vi của phần mạng con là 8 bit
Phạm vi của phần máy trạm là 8 bit
Số lượng host trong mối Subnet: 2 8 -2 = 254
Số lượng Subnet trong mạng: 2 8 =256
Trang 29 Lãng phí số địa chỉ mạng và thiếu địa chỉ IP
- Vấn đề vượt quá khả năng chứa đựng của các bảng chọn đường
- VD: Một công ty cần 128 địa chỉ, thì công ty đó sẽ được cấp một địa chỉ lớp C Như vậy thì cồn 126 địa chỉ không được sử dụng.
- Theo thống kê, chỉ có khoảng 3% số địa chỉ đã được cấp phát được sử dụng đến
29
Nhược điểm
Trang 30Phân mạng theo phương pháp CIDR
CIDR (Classless Inter-Domain Routing ) là một sơ đồ đánh địa chỉ mới cho mạng Internet hiệu quảhơn nhiều so với sơ đồ đánh địa chỉ cũ theo kiểu phân lớp A, B và C
30
Trang 31 CIDR ra đời để giải quyết hai vấn đề bức xúc đối với mạng Internet là:
- Thiếu địa chỉ IP
- Vượt quá khả năng chứa đựng của các bảng chọn đường
Bằng cách CIDR đáp ứng các giải pháp sau:
- Sửa đổi lại cấu trúc cấp phát địa chỉ IP để tăng hiệu quả
- Kết hợp việc chọn đường có cấu trúc để giảm tối đa số lượng các mục
từ trong bảng chọn đường.
31
Phân mạng theo phương pháp CIDR
Trang 32 Cấu trúc địa chỉ CIDR:
- Không sử dụng cơ chế phân lớp A, B, C, D, E
- Phần nhận dạng mạng từ 13 đến 27 bits
Một địa chỉ theo cấu trúc CIDR:
- Bao gồm 32 bits của địa chỉ IP chuẩn cùng với một thông tin
- Bổ sung về số lượng các bit cho phần nhận dạng mạng
32
Phân mạng theo phương pháp CIDR
Trang 333 Giao thức điều khiển Internet
33
3.1 3.2 3.3
ICPM(Internet Control Message Protocol)
Giao thức định tuyến cổng nối trong_OSPF
Giao thức định tuyến cổng nối ngoài_BGP
Trang 34ICMP
ICMP(Internetwork Control Message Protocol)
- Là giao thức thông điệp điều khiển hoạt động trên layer 2 của Internetwork trong mô hình TCP/IP hoặc layer 3-Network trong mô hình OSI
- Các thông điệp của giao thức được gửi đi trong các gói tin IP
và được dùng để gửi đi các báo lỗi hay các thông tin điều khiển
34
Trang 35Chức năng của ICMP
Định nghĩa ra các loại thông điệp có thể sử dụng để xác
định xem mạng hiện tại có thể truyền được gói tin hay không?
Thông báo lỗi
Định hướng lại các tuyến đường (gói tin redirect)
Kiểm tra các trạm ở xa (gói tin echo)
35
Trang 36Các loại thông điệp quan trọng
Redirect (Chuyển hướng)
Echo request and reply(Thăm hỏi và trả lời)
Address Mask Request/Repply
Router Advertisement and Selection (Quảng bá và lựa chọn bộ chọn đường)
Source quench (dừng nguồn)
Destination Unreachable (Đích đến không tới được)
Time exceeded (Vượt quá thời gian)
36
Trang 37ICMP Unreachable
Thông báo Router không thể gửi gói tin đến đích được
Bao gồm năm loại cơ bản là :
- Router Advertisement and Selection (Mạng không đến được)
- Host Unreachable (Máy tính không đến được)
- Can’t Fragment (Không phân mảnh)
- Protocol Unreachable (Giao thức không đến được)
- Port Unreachable (Cổng không đến được)
37
Trang 38Exceeded ICMP Message
Đưa ra thông báo cho một máy nguồn khí một gói tin mà
nó gửi bị hủy bỏ vì thời gian truyền gói tin quá dài (Time
To Live)
Dùng câu lệnh Trace-Cisco IOS để xác định thông điệp
ICMP Time Exceeded và trường IP TTL
Cho phép một router gateway nói cho một máy nào đo biết
về một router tốt hơn có thể được sử dụng trong quá trình truyền dữ liệu đến một máy đích nào đó
38
Trang 39Nhiệm vụ của ICMP
Định nghĩa ra các loại thông điệp có thể sử dụng để xác
định xem mạng hiện tại có thể truyền được gói tin hay không?
Đưa ra những thông điệp lỗi về tiến trình xử lý các gói
tin.
Hỗ trợ cho sự hoạt động của giao thức IP39
Trang 40Tổng quan OSPF
OSPF là giao thức định tuyến dạng link-state
thường được dùng để triển khai trên hệ thống mạng phức tạp
OSPF là giao thức định tuyến dạng classless nên có
hỗ trợ VLSM và discontiguous network
OSPF sử dụng giải thuật Dijkstra để xây dựng bảng
định tuyến
40
Trang 41Cơ chế hoạt động của OSPF
Các Router OSPF gửi các gói Hello ra tất cả các giao tiếp
chạy OSPF
Adjacency có thể coi như là các liên kết ảo điểm - điểm,
được hình thành giữa các Router trao đổi gói tin Hello và loại mạng sử dụng để các gói tin Hello truyền trên đó.
Sau khi các Adjacency được hình thành, mỗi Router gửi
các LSA (Linh State Advertisment) qua các Adjacency
Các LSA mô tả tất cả các liên kết của Router và trạng thái của liên kết.
Mỗi Router nhận một LSA từ một Neighbor Bằng cách
trao đổi các LSA trong một Area, tất cả các Router sẽ xây dựng cơ sở dữ liệu trạng thái liên kết của mình giống với các Router khác.
41
Trang 42Các loại gói tin OSPF
Hello Phát hiện trao đổi thông tin của các Router cận kề
Database Description Chọn lựa router nào sẽ được quyền trao đổi thông tin trước
Link State Request Chỉ định loại LSA dùng trong tiến trình trao đổi các gói tin DBD
Link State Update Gửi các gói tin LSA đến router cận kề yêu cầu gói tin này khi nhận thông điệp Request
Link State Acknowledge Báo hiệu đã nhận gói tin Update
42
Trang 43Các loại thông điệp LSA
Router Mô tả trạng thái, đơn giá của kết nối đến
router cận kề và IP prefix của các kết nối point-to-point.
Network Mô tả số lượng router và subnet mask trên
đoạn mạng.
Summary Network Mô tả đích đến ở ngoài vùng nhưng cùng OSPF domain Thông tin tóm tắt của một
vùng sẽ được gửi đến vùng khác.
Summary ASBR Mô tả thông tin của ASBR Không có sự tóm tắt LSA Type 4 này trong một vùng đơn.
43
Trang 44Các loại thông điệp LSA
External Mô tả các tuyến đường đi đến các đích ở
ngoài OSPF domain Mỗi External LSA biểu diễn cho mỗi subnet.
Group Membership Mô tả quan hệ thành viên nhóm multicast OSPF (MOSPF).
NSSA Mô tả các tuyến đường đến các đích ở xa.
Unused Không sử dụng
44
Trang 45Sự cần thiết của BGP
BGP là một giao thức khá phức tạp được dùng nhiều trên
Internet và trong các công ty đa quốc gia
Mục đích chính của BGP là kết nối các mạng rất lớn hoặc
các Autonomous-System
Các công ty lớn có thể dùng BGP như là một kết nối giữa
các mạng ở các quốc gia khác nhau
45
Trang 46Một số tính chất của BGP
BGP là một giao thức định tuyến dạng path-vector nên việc
chọn lựa đường đi tốt nhất thông thường dựa trên một tập hợp các thuộc tính được gọi là ATTRIBUTE
BGP hỗ trợ cho các địa chỉ CIDR
Trong giai đoạn ban đầu của của phiên thiết lập quan
hệ BGP, toàn bộ các thông tin routing-update sẽ được gửi.
Một trong các đặc điểm khác biệt nhất của BGP là trong các
routing-update của nó.
46
Trang 47Hoạt động của BGP
BGP cho phép truyền thông tin định tuyến giữa các AS khác nhau trải khắp thế giới
Hình dưới cho biết rất nhiều AS và chúng sử dụng BGP để chia sẻ thông tin định tuyến giữa các AS khác nhau Chúng sử dụng 2 dạng BGP để thực hiện điều đó:
Internal BGP (iBGP) External BGP (eBGP)
47
Multiple autonomous systems
Trang 49Hoạt động của BGP
BGP speaking device sẽ sử dụng thông tin từ trao đổi để
tạo ra một BGP graph.
Chỉ một lần BGP speaking device thiết lập được peer cũng
như tạo được BGP graph => chúng mới bắt đầu quá trình trao đổi thông tin định tuyến
- Lúc khởi tạo BGP speaking sẽ trao đổi toàn bộ BGP routing table của nó
- Sau đó sẽ trao đổi thông tin update từng phần giữa các peer với nhau và trao đổi bản tin KEEPALIVE để duy trì kết nối.
49
Trang 50Thank You !
50