1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Tài: Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam ppt

101 668 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Và Thẩm Định Dự Án Mở Đại Lý 3S của Hãng Xe Máy SYM Việt Nam
Tác giả Lê Vân Anh
Người hướng dẫn Trần Minh Trí, Người hướng dẫn
Trường học Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 833,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương này nêu lên các kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu gồm: phân tích thị trường để tìm hiểu về thực trạng ngành kinh doanh xe máy, lập dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN MỞ ĐẠI LÝ

3S CỦA HÃNG XE MÁY SYM VIỆT NAM

LÊ VÂN ANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tp.Hồ Chí Minh tháng 7/2011

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại Học

Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ

ÁN MỞ ĐẠI LÝ 3S CỦA HÃNG XE MÁY SYM VIỆT NAM” do LÊ VÂN ANH,

sinh viên khóa 33, ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

TRẦN MINH TRÍ

Người hướng dẫn, (Chữ ký)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tôi xin tỏ lòng thành kính, biết ơn đến Bố Mẹ người đã sinh thành và nuôi nấng dạy dỗ tôi đến ngày hôm nay Người đã dạy cho tôi biết bao nhiêu điều hay trong cuộc sống, những khi tôi gặp khó khăn hay thất bại Bố Mẹ luôn bên cạnh an ủi,

lo lắng cho tôi Bố Mẹ và 2 em luôn là hậu thuẫn vững chắc nhất của tôi, luôn dành cho tôi những điều kiện tốt nhất để chuyên tâm vào việc học tập Tôi muốn nói với Bố,

Mẹ một điều rằng: “Con cám ơn Bố Mẹ rất nhiều vì Bố Mẹ luôn yêu thương con, đã cho con và 2 em một cuộc sống đầy đủ cả về vật chất lẫn tinh thần, Bố Mẹ luôn dõi theo từng bước chân con đi trên đường đời Gia đình mình là một gia đình hạnh phúc

là nhờ vào đôi bàn tay của Bố Mẹ vun trồng” Tôi xin cảm ơn những người thân đã luôn động viên ủng hộ tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, đặc biệt là Khoa Kinh Tế đã truyền đạt những kinh nghiệm, những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập ở trường Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy Trần Minh Trí người đã khơi dậy niềm đam mê khám phá thế giới lập dự

án đầu tư trong tôi Xin cảm ơn thầy luôn tạo cho tôi một tâm lý thoải mái, tự tin khi thực hiện đề tài Cảm ơn thầy đã ủng hộ những quan điểm, suy nghĩ của tôi

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người bạn thân luôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống Xin cám ơn Nhóc

đã luôn bên tôi những khi tôi buồn và luôn chia sẻ những vui buồn trong cuộc sống cùng tôi Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn tới anh Đỗ Ngọc Lương, người đã cho tôi nguồn cảm hứng để làm đề tài về SYM, trong quá trình làm đề tài gặp rất nhiều khó khăn, anh chính là người đã giúp đỡ và luôn động viên tôi vượt qua những khó khăn

đó Và tôi cũng xin cám ơn anh Nguyễn Văn Tuân, người đã rất nhiệt tình giúp đỡ tôi thực hiện khóa luận

Tôi xin gửi đến mọi người những lời chúc phúc và lời cảm ơn chân thành nhất Xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày 20 tháng 05 năm 2011

LÊ VÂN ANH

Trang 4

để khảo sát tình hình thực tế thị trường trong quá trình thực hiện, thu thập các số liệu thứ cấp, và phương pháp xử lý số liệu

Từ kết quả nghiên cứu, đề tài đưa ra một số biện pháp kiến nghị đối với các nhà đầu tư và Công Ty VMEP

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH xii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Phạm vi thời gian 3

1.3.2 Phạm vi không gian 3

1.4 Cấu trúc của khóa luận 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Giới thiệu tổng quát về SYM 4

2.1.1 Công ty công nghiệp San Yang (SYM) 4

2.1.2 Thương hiệu SYM 4

2.2 Công ty sản xuất và gia công xuất khẩu Việt Nam (VMEP) 5

2.2.1 Giới thiệu chung 5

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của VMEP 6

2.2.3 Cơ cấu sản phẩm 8

2.2.4 Cơ cấu thị trường 9

2.2.5 Phương hướng phát triển trong tương lai 10

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Cơ sở lý luận 12

3.1.1 Đầu tư 12

3.1.2 Dự án đầu tư 15

3.1.3 Giá trị của tiền tệ theo thời gian 16

3.1.4 Thiết lập dự án đầu tư 18

3.1.5 Phương pháp xây dụng báo cáo ngân lưu dự án 20

Trang 6

3.1.6 Thẩm định dự án đầu tư 22

3.1.7 Phân tích rủi ro 28

3.2 Phương pháp nghiên cứu 29

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 29

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 29

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Phân tích thị trường 31

4.1.1 Khu vực thị trường 31

4.1.2 Đặc điểm của người tiêu dùng xe SYM 33

4.1.3 Thời gian sử dụng xe SYM của khách hàng 34

4.1.4 Dòng xe khách hàng ưa chuộng 35

4.1.5 Mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng xe, chất lượng dịch vụ, giá cả và kiểu dáng xe 36

4.1.6 Đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng và giá cả của xe SYM so cới các hãng khác 39

4.1.7 Tình trạng nhận khuyến mãi của khách hàng SYM 40

4.1.8 Sự trung thành thương hiệu của khách hàng SYM 41

4.2 Tìm hiểu về những điều kiện được mở đại lý 3S của SYM 43

4.2.1 Các điều kiện bắt buộc của nhà nước 43

4.2.2 Các điều kiện do công ty đưa ra 43

4.3 Lập dự án mở đại lý 3S kinh doanh xe máy SYM 45

4.3.1 Hình thức đầu tư 45

4.3.2 Mô tả sơ lược về sản phẩm, giá bán và hình thức tiêu thụ sản phẩm của dự án mở đại lý 45

4.3.3 Các vấn đề về xây dựng đại lý 49

4.3.4 Phân tích chi phí 51

4.3.5 Dự toán doanh thu 60

4.3.6 Dự toán chi phí mua xe, phụ tùng và chi phí vận chuyển 67

4.3.7 Phân tích hiệu quả tài chính 69

4.3.8 Xây dựng báo cáo ngân lưu 74

Trang 7

4.4.1 Thẩm định dự án theo quan điểm ngân hàng 76

4.4.2 Thẩm định dự án theo quan điểm chủ đầu tư 78

4.5 Phân tích rủi ro dự án 80

4.5.1 Phân tích biến động hiệu quả kinh tế của dự án theo sự thay đổi

của sản lượng 80

4.5.2 Phân tích biến động của chỉ ciêu NPV và IRR theo sự thay đổi của giá bán và sản lượng 81

4.6 Phân tích hiệu quả của dự án đến kinh tế - xã hội 83

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

5.1 Kết luận 85

5.2 Kiến nghị 86

5.2.1 Đối với các nhà đầu tư 86

5.2.2 Đối với Công Ty VMEP 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Bảng Doanh Thu theo Nhóm Sản Phẩm của VMEP từ Năm 2008 đến Năm

2010 8

Bảng 2.2 Bảng Tổng Doanh Thu theo Thị Trường của VMEP qua 3 Năm 2008, 2009, 2010 9

Bảng 2.3 Bảng Số Lượng Xuất Khẩu của VMEP Qua 3 Năm 2008, 2009, 2010 10

Bảng 4.1 Bảng Kết Quả Điều Tra về Giới Tính, Độ Tuổi, Thu Nhập 33

Bảng 4.2 Doanh Số Tiêu Thụ và Định Mức Công Nợ cho Các Đại lý 44

Bảng 4.3 Bảng Tiêu Chuẩn Lực Lượng Bán Hàng của Đại Lý 44

Bảng 4.4 Bảng Cơ Cấu Sản Phẩm, Linh Kiện Chính Hãng, Dịch Vụ Dự Kiến của Đại Lý 47

Bảng 4.5 Bảng Giá Sản Phẩm Dự Kiến của Đại Lý 48

Bảng 4.6 Bảng Giá Các Linh Kiện Chính Hãng của SYM 49

Bảng 4.7 Bảng Các Hạng Mục về Mặt Bằng Dự Kiến của Đại Lý……… 50

Bảng 4.8 Bảng Dự Trù Chi Phí Trang Thiết Bị Sữa Chữa của Đại Lý 52

Bảng 4.9 Bảng Dự Trù Chi Phí Trang Thiết Bị Văn Phòng của Đại Lý 54

Bảng 4.10 Bảng Kế Hoạch Khấu Hao và Giá Trị Thanh Lý Tài sản của Đại Lý 57

Bảng 4.11 Bảng Tổng Hợp Chi Tiết Chi Phí Sinh Hoạt Trong 1 Năm 58

Bảng 4.12 Bảng Cơ Cấu Nhân Viên và Mức Lương Dự Kiến 60

Bảng 4.13 Bảng Sản Lượng Tiêu Thụ Dự Kiến Hàng Năm Của Đại Lý……….61

Bảng 4.14 Giá Bán Dự Kiến của Từng Loại Sản Phẩm qua Các Năm của Đại Lý 62

Bảng 4.15 Bảng Doanh Thu Bán Xe Dự Kiến Hàng Năm của Đại Lý 63

Bảng 4.16 Bảng Doanh Thu Bán Xe và Doanh Thu Bán Phụ Tùng của Công Ty TNHH Hiệp Hà qua 3 Năm 2008, 2009, 2010 64

Bảng 4.17 Bảng Doanh Thu Bán Phụ Tùng Dự Kiến của Đại lý 64

Bảng 4.18 Bảng Doanh Thu về DVBT của Công Ty TNHH Hiệp qua 3 Năm 2008, 2009,2010 64

Bảng 4.19 Bảng Doanh Thu về DVBT dự kiến của đại lý 65

Trang 10

Bảng 4.20 Bảng Doanh Thu từ DVBH Xe Dự Kiến của Đai Lý 66

Bảng 4.21 Bảng Tổng Doanh Thu Dự Kiến của Đại Lý 66

Bảng 4.22 Bảng Giá Vốn Hàng Bán của Từng Loại Sản Phẩm qua Từng Năm 67

Bảng 4.23 Bảng Chi Phí Mua Xe Dự Kiến Hàng Năm 68

Bảng 4.24 Bảng Chi Phí Mua Phụ Tùng Dự Kiến Hàng Năm 69

Bảng 4.25 Bảng Chi Phí Vận Chuyển Xe Dự Kiến Hàng Năm của Đại Lý 69

Bảng 4.26 Ước lượng Vốn Đầu Tư Cố Định 70

Bảng 4.27 Bảng Tổng Vốn Lưu Động Dự Kiến Hàng Năm của Đại Lý 71

Bảng 4.28 Bảng Tổng Nguồn Vốn Hàng Năm của Đại Lý 72

Bảng 4.29 Bảng Kế Hoạch Trả Lãi Vay 73

Bảng 4.30 Bảng Dự Trù Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của Đại Lý 74

Bảng 4.31 Bảng Báo Cáo Ngân Lưu Theo Quan Điểm Ngân Hàng 75

Bảng 4.32 Bảng Báo Cáo Ngân Lưu theo Quan Điểm Chủ Sở Hữu 75

Bảng 4.33 Bảng Các Chỉ Tiêu Thẩm Định Dự Án Đầu Tư theo Quan Điểm Ngân Hàng 77

Bảng 4.34 Bảng Tính Thời Gian Hoàn Vốn của Dự Án theo Quan Điểm Ngân Hàng 78

Bảng 4.35 Bảng Các Chỉ Tiêu Thẩm Định Dự Án Đầu Tư theo Quan Điểm Chủ Sở Hữu 78

Bảng 4.36 Bảng tính thời gian hoàn vốn của dự án theo quan điểm chủ sở hữu 79

Bảng 4.37 Bảng Phân Tích Chỉ tiêu NPV, IRR, B/C, PI Khi Sản Lượng Tiêu Thụ Thay Đổi 80

Bảng 4.38 Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu NPV Khi Giá Bán Sản Phẩm và Sản Lượng Tiêu Thụ Thay Đổi 82

Bảng 4.39 Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu IRR Khi Giá Bán Sản Phẩm và Sản Lượng Tiêu Thụ Thay Đổi 82

Bảng 4.40 Bảng Thể Hiện Giá Trị Doanh Nghiệp Đóng Góp vào Ngân Sách Nhà Nước 84

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Logo Thương Hiệu SYM 5 

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty VMEP 7 

Hình 4.1 Biểu Đồ Cơ Cấu Số Năm Sử Dụng Xe SYM của Khách Hàng 34 

Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu dòng xe Khách Hàng Ưa Chuộng 35 

Hình 4.3 Biểu Đồ Thể Hiện Mức Độ Hài Lòng của Khách Hàng về Chất Lượng Xe, Giá Cả, Kiểu Dáng và Chất Lượng Phục Vụ của Các Đại Lý SYM 37 

Hình 4.4: Hình Thể Hiện Chất Lượng và Giá Cả Xe của SYM so với Các Hãng Xe Khác 39

Hình 4.5 Biểu Đồ Cơ Cấu Thể Hiện Tình Trạng Nhận Khuyến Mãi của Khách Hàng……… 41

Hình 4.6 Biểu Đồ Cơ Cấu Thể Hiện Sự Trung Thành Thương Hiệu của Khách Hàng SYM……… 42

Hình 4.7 Một Số Hình Ảnh Trang Thiết Bị Sữa Chữa của Đại Lý……… 52

Hình 4.8 Sơ Đồ Tổ Chức Nhân Sự Đại Lý……… 58

Trang 12

Bộ Kế hoạch và Đầu tư Theo đó, trong năm 2010, tăng trưởng kinh tế Việt Nam khá cao đã đạt 6,78% so với năm 2009, cao hơn kế hoạch do Quốc hội đề ra là 6,50% Chỉ

số tăng trưởng của các ngành nói chung đều tăng.Giá trị gia tăng ngành công nghiệp

và xây dựng đạt cao nhất là tăng 7,7%, kế đến là dịch vụ tăng 7,52%; khu vực nông, lâm và thủy sản tăng 2,78% so với năm 2009 (Nguồn:Vietcatholic News.net, năm 2011)

Thị trường xe máy Việt Nam cũng đã và đang tăng trưởng mạnh Theo thống kê của Bộ Công Thương, trong năm 2010 vừa qua các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe máy đã đưa ra thị trường tổng cộng hơn 3,5 triệu chiếc, tăng 14,5% so với năm 2009 Riêng trong tháng 12, lượng xe máy xuất xưởng cũng đã đạt 349.400 chiếc, tăng 10,4% so với cùng kỳ năm ngoái Theo trang điện tử Việt Báo, hiện Việt Nam đã trở thành thị trường xe máy lớn thứ 4 trên thế giới Trong khi các hãng xe máy đã có mặt tại Việt Nam lần lượt công bố kế hoạch mở rộng thì nhiều thương hiệu xe máy quốc tế khác cũng đã và đang thâm nhập thị trường đầy béo bở này Có thể nói đến một số thương hiệu mới gia nhập thị trường Việt Nam như: CPI và PGO motor (Đài Loan), S&T motor (Hàn Quốc)… Rõ ràng không chỉ các doanh nghiệp trong nước mà cả các tập đoàn công nghiệp xe máy thế giới đều đã và đang nhận thấy những lợi ích không nhỏ khi tập trung vào “miếng bánh” xe máy Việt Nam

Trang 13

Các hãng xe máy nổi tiếng có mặt tai Việt Nam hầu như đều thành lập hệ thống đại lý của mình Honda có đại lý Head, SYM có đại lý 3S, Yamaha có đại lý 3S… Vì vậy, có nhiều công ty, doanh nghiệp và những nhà đầu tư tư nhân đã đầu tư vào việc

mở đại lý cho các hãng xe máy đã và đang nổi tiếng hiện nay

Chúng ta đều biết xe máy của công ty Honda được rất nhiều người tiêu dùng biết đến và được sử dụng nhiều nhất Thương hiệu này cùng với một số thương hiệu danh tiếng khác như: Yamaha, Suzuki, … đã tạo nên một hiệu ứng xuất xứ tích cực đối với các dòng sản phẩm xe máy từ Nhật Vì thế, sẽ có nhiều người muốn làm đại lý cho các hãng xe này

SYM là một thương hiệu xe máy của Đài Loan Quốc gia này không được biết đến như một nơi sản xuất xe máy tốt nhất SYM cũng không phải là một thương hiệu dẫn đầu trong lĩnh vực này Tuy nhiên, từ khi thâm nhập thị trường Việt Nam cho đến nay đã gần 20 năm SYM vẫn đứng vững được trên thị trường này Điều này chứng tỏ rằng SYM đã đưa ra được những ưu điểm riêng của mình để thu hút khách hàng và thương hiệu của hãng xe máy SYM đã không còn xa lạ đối với người tiêu dùng Với

sự phong phú và đa dạng về các mặt hàng, cộng với giá cả phải chăng và sản phẩm chất lượng, SYM đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu người tiêu dùng Việt, không chỉ dừng lại ở đó SYM còn không ngừng cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm, mong muốn ngày càng thấu hiểu và đáp ứng tốt hơn nữa từ sản phẩm đến dịch vụ cho thị trường Việt Nam Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng thương hiệu này đã và đang phát triển , do đó đầu tư vào việc mở đại lý cho SYM sẽ mang lại nhiều thành công, đó là lý

do tác giả đã chọn thực hiện khoá luận với đề tài: “Lập và thẩm đinh dự án mở đại

lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của đề tài là lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe

máy SYM Việt Nam, cụ thể là:

- Nghiên cứu tổng quan về thị trường xe máy của SYM ở Việt Nam

- Tìm hiểu về những điều kiện được mở đại lý 3S của SYM

- Nghiên cứu các bước để thiết lập một dự án nhằm áp dụng vào đề tài

- Thẩm định dự án qua các chỉ tiêu: NPV,IRR, B/C, PI, PP

- Phân tích rủi ro của dự án

Trang 14

- Phân tích hiệu quả của dự án đến kinh tế - xã hội

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi thời gian

Khoá luận đươc thực hiện từ tháng 4 năm 2011 đến tháng 6 năm2011

1.3.2 Phạm vi không gian

Số liệu của khoá luận đa phần được thu thập từ Công ty TNHH Hiệp Hà (đại lý

3S của SYM Việt Nam): 40/4C – Quốc lộ 22 – Huy Lâm – Bà Điểm Hoóc Môn Đồng thời tham khảo ý kiến ở một số đại lý 3S của SYM và tiến hành nghiên cứu, thăm dò ý kiến của người tiêu dùng về chất lượng xe máy, chất lượng phục vụ của các đại lý 3S của SYM Việt Nam tại khu vực Quận Thủ Đức, Quận 2

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Luận văn gồm có 5 chương:

- Chương 1: Đặt vấn đề

Chương này bao gồm lý do chọn đề tài, mục đích của việc nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của đề tài

- Chương 2: Tổng quan

Chương này mô tả khái quát về công ty công nghiệp Sang Yang (SYM), công

ty sản xuất và gia công xuất khẩu Việt Nam (VMEP), cơ cấu tổ chức VMEP, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường và phương hướng phát triển trong tương lai

- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trong chương này trình bày những khái niệm có liên quan đến đề tài và giới thiệu một số phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần nội dung chính của luận văn Chương này nêu lên các kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu gồm: phân tích thị trường để tìm hiểu về thực trạng ngành kinh doanh xe máy, lập dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam, sau đó dùng các chỉ tiêu kinh tế như: IRR, NPV, B/C, PI, PP để thẩm định dự án, phân tích rủi ro của dự án Cuối cùng là phân tích hiệu quả của dự án đến kinh tế - xã hội

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị:

Kết luận chung cho toàn bộ khóa luận và đưa ra một số kiến nghị đối với nhà

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu tổng quát về SYM

2.1.1 Công ty công nghiệp San Yang (SYM)

Công ty công nghiệp San Yang, thuộc tập đoàn Chifon (Đài Loan), thành lập năm 1954, chuyên chế tạo, nghiên cứu phát triển và kinh doanh các loại xe gắn máy,

xe hơi, phu tùng và các sản phẩm và dịch vụ có liên quan, sữa chữa xe máy …

Năm 1992, SYM là một trong những doanh nghiệp nước ngoài đầu tư 100% vốn đầu tiên tại thị trường Việt Nam SYM hiện có 2.400 nhân viên với tổng số vốn điều lệ ban đầu là 253 triệu đôla Mỹ, đến năm 2005 tổng số vốn đầu tư đã lên đến 770 triệu đôla với một nhà máy sản xuất với diện tích lên đến 330.000 m2 SYM có tổng cộng 6 công ty con trên toàn cầu, bao gồm: Vietnam Manufacturing & Export Processing Co.Ltd (VMEP), Xiashing Motorcycles Co.Ltd (Xiamen), Quingzhou Engineering Industry Co.Ltd, PI San Yang Industry Indonesia và San Yang Deutschland Gmblt German Các công ty này chủ yếu tập trung vào sản xuất và kinh doanh xe gắn máy cho từng khu vực thị trường như: Đông Nam Á, Trung Quốc và Châu Âu (Nguồn: SYM.com.tw)

2.1.2 Thương hiệu SYM

SYM là một trong những thương hiệu xe máy đầu tiên của Đài Loan Tính đến nay SYM đã tích luỹ gần 60 năm kinh nghiệm trong việc sản xuất và kinh doanh xe gắn máy Thương hiệu này dần đã tạo được niềm tin đối với khách hàng Châu Á

Năm 2006, SYM Việt Nam chính thức giới thiệu hình tượng mới Hình tượng thương hiệu SYM mới này có thêm một hình tròn bao quanh một thiết kế cách điệu hình mũi tên bay

Trang 16

Mũi tên nói lên sự phát triển, hình tròn như một bánh xe đang lăn bánh trên đường, tràn đầy sức sống Cùng với biểu tượng này là câu khẩu hiệu mới của SYM:

“Engine of life” (“động cơ cuộc sống”), cho thấy SYM mong muốn trở thành kỹ sư tốt nhất luôn đồng hành cuộc sống người tiêu dùng Năm đặc trưng mới mẻ gắn với hệ thống nhận dạng thương hiệu này là: sức tưởng tượng, sự bền vững, sức sống, sự thu hút và tính nhân bản

Hình 2.1 Logo Thương Hiệu SYM

Nguồn: SYM.com.tw

2.2 Công ty sản xuất và gia công xuất khẩu Việt Nam (VMEP)

2.2.1 Giới thiệu chung

VMEP là tên viết tắt của công ty Sản Xuất và Gia Công Xuất Khẩu Việt Nam (Vietnam Manufacturing & Export Processing Co.Ltd) VMEP là một trong những công ty con hoạt động hoạt động hiệu quả nhất của SYM, được thành lập ngày 25 tháng 03 năm 1992 với tổng số vốn đầu tư là 58.560.000 USD và 1.183 nhân viên Ngày 26 tháng 05 năm 2000, quyền sở hữu VMEP được chuyển giao từ Chinfon Group cho SYM

VMEP chuyên chế tạo, nghiên cứu phát triển, tiêu thụ xe máy và kinh doanh các sản phẩm có liên quan, sữa chữa xe máy, linh kiện phục vụ và các hạng mục có liên quan khác, phần lớn phục vụ cho thị trường Đông Nam Á Hàng năm, VMEP đều đứng đầu về doanh số sản xuất xe (500.000 chiếc/năm) trong các chi nhánh

Hiện nay, VMEP có một trụ sở chính, một nhà máy sản xuất, một trung tâm nghiên cứu phát triển tại Đồng Nai Ngoài ra, VMEP còn có kho tại khu công nghiệp Amata, một văn phòng đại diện tại 452A Nguyễn Thị Minh Khai – thành phố Hồ Chí Minh và một nhà máy tại Hà Tây Trong đó, nhà máy Đồng Nai chuyên sản xuất xe

Trang 17

ở 3 công ty con gồm: Công ty Tín Dũng (VCFP), Công ty Đức Phát (CQS), Công ty Tam Thân (VTBM)

Năm 2007, VMEP nhận được “Doanh Nghiệp Xuất Sắc” và “Doanh Nghiệp Việt Nam Điển Hình”

và được mọi người tin dùng

Phạm vi kinh doanh

Chế tạo nghiên cứu phát triển, tiêu thụ xe máy, xe hơi và kinh doanh các sản phẩm có liên quan Sữa chữa xe máy, linh kiện phục vụ và các hạng mục có liên quan khác

Sứ mệnh

“Tận lực phát triển sản phẩm ưu việt, cống hiến xã hội” (Nguồn:

SYM.com.vn)

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của VMEP

VMEP được tổ chức theo mô hình khu vực, gồm 2 khu vực: khu vực phía Bắc

và khu vực phía Nam Hoạt động của VMEP được thực hiện bởi 4 nhóm bộ phận chính: nhà máy, phòng hành chánh tổng vụ, phòng kinh doanh nội địa và phòng kinh doanh quốc tế Cơ cấu tổ chức của VMEP được thể hiện dưới sơ đồ sau:

Trang 18

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty VMEP

Nguồn: Phòng Kinh Doanh Nội Bộ VMEP Trong các phòng ban trên, phòng kinh doanh là bộ phận chuyên trách về các hoạt động kinh doanh trong nước Có thể xem phòng kinh doanh là cửa sổ thông tin

giữa khách hàng trong nước và VMEP với các hoạt động chính sau:

Phòng kinh doanh là bộ phận chuyên về các hoạt động marketing, xúc tiến đối với thị trường nội địa, cụ thể là:

- Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện

-Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho công ty

Tổng Giám Đốc

Phó Tổng Giám Đốc

Khu vực phía Bắc

Khu vực phía Nam

Nhà máy Đồng Nai

Trang 19

- Phát triển khách hàng: tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu thị trường, đàm phán hợp đồng

- Hỗ trợ khách hàng: tư vấn quảng bá sản phẩm, chuyển tải các sản phẩm quảng cáo (brochure, hàng khuyến mãi, clip quảng cáo…), giải đáp những thắc mắc của khách hàng

2.2.3 Cơ cấu sản phẩm

Các sản phẩm của VMEP được chia làm 3 nhóm chính: xe máy, động cơ và phụ tùng Trong đó, có thể xe máy là nhóm chiếm tỷ trọng xuất khẩu lớn nhất với doanh thu khoảng 40 triệu USD/năm, chiếm tỷ trọng hơn 70% trên tổng doanh thu

Năm 2009, do những ảnh hưởng tiêu cực từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, nhu cầu xe máy nguyên chiếc giảm mạnh Tuy nhiên, xu hướng tiêu dùng xe cũ được tân trang tăng mạnh kéo theo doanh thu từ việc bán động cơ tăng cao Chúng ta dễ dàng nhận thấy xu hướng đó trong bảng số liệu 2.1 bên dưới

Bảng 2.1 Bảng Doanh Thu theo Nhóm Sản Phẩm của VMEP từ Năm 2008 đến Năm 2010

ĐVT: 1000 USD

Chỉ tiêu Năm

So sánh 2009/2008

So sánh 2010/2009

Nguồn: Báo cáo kinh doanh của phòng kinh doanh nội địa – VMEP

Xe gắn máy được chia làm hai phân nhóm chính: xe số và xe tay ga Theo như thống kê tại thị trường Việt Nam đến 70% doanh thu của VMEP có được từ việc bán

xe tay ga Attila Victoria được xem là model tay ga thành công nhất của SYM tại Việt Nam Một model mới được tung ra vào tháng 9 năm 2009 là Shark và dòng xe này cũng tạo được sự chú ý

Như vậy, qua bảng 2.1 ta thấy doanh thu của VMEP chủ yếu có được từ việc bán xe máy

Trang 20

2.2.4 Cơ cấu thị trường

a) Trong nước

Hiện nay, VMEP có hơn 230 cửa hàng nhượng quyền 3S (Sales, Service, Spare

parts) trên cả nước với trọng điểm chính là 3 thành phố lớn (Hà Nội, Tp.Hồ CHí Minh

và Tp.Đà Nẵng)

Năm 2010, tổng số lượng xe bán ra của VMEP là hơn 180.000 chiếc, trong đó

số xe bán được trong nước là 160.000 chiếc (chiếm tỷ trọng 89%) đạt mức tổng doanh

thu hơn 55 triệu USD, trong đó doanh thu trong nước là 40.825 USD (chiếm tỷ trọng

74%) Sau đây là bảng doanh thu theo thị trường của VMEP trong 3 năm 2008, 2009,

trường trong nước Như vậy, VMEP đang có thế mạnh ở thị trường trong nước hơn là

thị trường xuất khẩu

b) Xuất khẩu

Về thị trường xuất khẩu, trước năm 2008, thị trường xuất khẩu của VMEP khá

rộng lớn bao gồm cả khu vực Châu Á Thái Bình Dương (các nước Đông Nam

Á,Autralia,Hàn Quốc…) Năm 2008, SYM mở thêm một chi nhánh Hồng Công –

VMEP (H) Chi nhánh này hiện nay đang tiếp quản thị trường Châu Âu và Châu Úc

Trang 21

Vì vậy, thị trường Đông Nam Á hiện nay do VMEP quản lý, với số lượng xuất khẩu lớn

Bảng 2.3 Bảng Số Lượng Xuất Khẩu của VMEP Qua 3 Năm 2008, 2009, 2010

ra hai thị trường này đề giảm, đến năm 2010 tăng đáng kể Năm 2009 sản lượng xe được xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á giảm 4%, thị trường khác giảm 14% so với năm 2008 Năm 2010 so với năm 2009 thì số xe được xuất khẩu sang Đông Nam

Á tăng 45% và sang thị trường khác tăng 32% VMEP đang nổ lực thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng xe máy nguyên chiếc và các phụ tùng, linh kiện có liên quan sang thị trường mục tiêu ở Đông Nam Á (Philippines, Malaysia, Inđonesia…) và một số thị trường khác (Đài Loan, Hàn Quốc,…)

2.2.5 Phương hướng phát triển trong tương lai

Trong những năm sắp tới, VMEP đang từng bước hoàn thiện mình theo những mục tiêu chính sau:

- Gia tăng tiêu thụ tại thị trường Đông Nam Á

- Phát triển các dòng xe dành cho nam giới

- Tập trung xây dựng hình ảnh xe số

- Xây dựng cảng biển

Trang 22

Qua tìm hiểu về SYM và Công Ty VMEP, nhận thấy rằng hãng xe máy SYM đang là một hãng xe phát triển và VMEP đang là một công ty hoạt động có hiệu quả nhất của SYM, doanh thu của VMEP có được chủ yếu từ thị trường nội địa Vì vậy khi đầu tư vào việc làm đại lý cho SYM Việt Nam sẽ mang lại nhiều cơ hội cũng như thử thách , nếu biết nắm bắt cơ hội thì nhà đầu tư sẽ có lợi nhuận cao

Trang 23

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

Để lập được dự án đầu tư ta phải nắm vững được một số lý thuyết và dựa trên những lý thuyết đó vận dụng một cách sáng tạo và linh hoạt vào việc lập dự án, những

lý thuyết đó chính là cơ sở lý luận Lý thuyết được trình bày trong đề tài gồm:

- Khái niệm, phân loại và mục đích của đầu tư

- Khái niệm, đặc điểm và phân loại dự án đầu tư

- Một số vấn đề liên quan đến giá trị của tiền tệ theo thời gian

- Thiết lập dự án đầu tư

- Phương pháp xây dựng báo cáo ngân lưu

- Thẩm định dự án đầu tư

- Phân tích rủi ro của dự án

Sau đây sẽ đi vào tìm hiểu chi tiết về những lý thuyết được nêu trên Những cơ

sở lý luận nêu ra dưới đây được dựa trên tài liệu nghiên cứu Lập - Thẩm Định Và Quản Trị Dự Án Đầu Tư của TS Phạm Xuân Giang (2010)

3.1.1 Đầu tư

a) Khái niệm

- Theo điều 3 của Luật Đầu Tư ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005, đầu tư được định nghĩa như sau: đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu, hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư

Trang 24

- Mục đích của đầu tư kinh doanh là sinh lợi cho chủ đầu tư và xã hội Lợi ích của hai đối tượng này nhất thiết phải thống nhất với nhau Nếu không thống nhất, nhà nước với vai trò vĩ mô sẽ dùng các biện pháp thích hợp để giải quyết

b) Phân loại đầu tư

Phân loại đầu tư theo chức năng quản trị vốn đầu tư, có hai hình thức

- Đầu tư trực tiếp

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) vào Việt Nam, có thể tiến hành bằng mộ trong ba hình thức sau:

+ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh

+ Công ty liên doanh

+ Công ty 100% vốn nước nước ngoài

- Đầu tư gián tiếp

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Phân loại đầu tư theo nguồn vốn đầu tư

- Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước

- Đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nước

Vốn trong nước là vốn hình thành từ nguồn vốn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc dân Đó có thể là vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của nhà nước, doanh nghiệp, vốn tư nhân, vốn của các tổ chức khác ở trong nước

Vốn ngoài nước là vốn hình thành không bằng nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc dân mà có xuất xứ từ nước ngoài Đó có thể là vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay của nước ngoài hoặc của các định chế tài chính quốc tế với lãi suất ưu đãi, vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), vốn của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và các cơ quan ngoại giao khác được phép đầu tư vào Việt Nam

Phân loại theo nội dung kinh tế

Trang 25

- Đầu tư vào lực lượng lao động: để tuyển dụng, huấn luyện, thuê mướn và đào tạo chuyên gia, cán bộ quản lý và công nhân

- Đầu tư xây dựng cơ bản: để xây dựng nhà xưởng Các công trình hạ tầng và đầu tư mua máy móc, thiết bị, công nghệ bằng phát minh, mua bản quyền, bí quyết công nghệ

- Đầu tư vào tài sản lưu động: để mua sắm công cụ, dụng cụ, nguyên, nhiên vật liệu, tiền mặt phục vụ cho quá trình sản xuất

Phân loại theo mục tiêu đầu tư

- Đầu tư mới: hình thức đầu tư trên một cơ sở hoàn toàn mới, không có kế thừa bất cứ cái gì

- Đầu tư mở rộng: hình thức đầu tư nhằm mở rộng công trình cũ đang hoạt động

để nâng cao công suất của công trình cũ, hoặc tăng thêm khả năng phục vụ cho nhiều loại đối tượng hơn Hình thức đầu tư này làm cho quy mô xí nghiệp, nhà máy được tăng lên

- Đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động: gắn liền với trang bị lại và tổ chức lại toàn bộ hay một bộ phận doanh nghiệp đang hoạt động, đổi mới trang thiết bị, nâng cấp nhà máy

c) Mục đích đầu tư

Mục đích chủ yếu của đầu tư là sinh lợi Để tránh những cuộc đầu tư không sinh lợi, để đảm bảo sinh lợi tối đa khi đã bỏ vốn, việc đầu tư phải được tiến hành một cách hệ thống theo một tiến trình gồm nhiều bước:

Bước 1: nghiên cứu, đánh giá cơ hội đầu tư (sản phẩm của bước này là báo cáo kinh tế - kỹ thuật về cơ hội đầu tư)

Bước 2: nghiên cứu tiền khả thi (báo cáo tiền khả thi)

Bước 3: nghiên cứu khả thi (báo cáo khả thi hay luận chứng kinh tế - kỹ thuật Bước 4: thẩm định và ra quyết định đầu tư

Bước 5: thiết kế

Bước 6: tổ chức đấu thầu, đàm phán, ký hợp đồng (về chuyển giao công nghệ,

cung cấp thiết bị, xây dựng, lắp đặt, vận tải v.v)

Bước 7: xây dựng, lắp đặt, tuyển dụng, đào tạo nhân lực

Bước 8: nghiệm thu, bàn giao, thanh quyết toán

Trang 26

3.1.2 Dự án đầu tư

a) Khái niệm

Theo điều 3 của Luật Đầu Tư, dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung

và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời

gian xác định

Khái niệm khác, dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định, nhằm

thực hiên những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định

Theo khái niệm này thì một dự án đầu tư phải gồm có sáu yếu tố cơ bản:

- Mục tiêu của đầu tư

- Giải pháp thực hiên mục tiêu

- Nguồn lực cần thiết để thực hiện giải pháp

- Thời gian và địa điểm để thực hiện dự án

- Nguồn vốn đầu tư

- Thời gian hoàn thành của dự án có giới hạn

- Ngân sách thực hiện dự án bị giới hạn

- Dự án nhằm để thực hiện các công việc đã được hoạch định

- Quá trình thực hiện dự án đòi hỏi phải có sự hợp tác đa ngành, đa lĩnh vực

- Dự án thường diễn ra trong môi trường động, phức tạp và luôn có thể xảy ra

sự xung đột

c) Phân loại dự án đầu tư

Theo quy mô và tính chất, có

- Dự án quan trọng quốc gia: do quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đây là dự án lớn mang tầm chiến lược quốc gia và quốc tế, quyết định những

Trang 27

vấn đề thuộc quốc kế dân sinh Như dự án đường điện 500 KVA Bắc Nam, dự án khu công nghiệp Dung Quất, dự án thuỷ điện Sơn La

+ Dự án phân cấp cho các địa phương

Theo nguồn vốn đầu tư có

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của nhà nước

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp

- Dự án sử dụng vốn khác, bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn từ nhiều thành phần khác nhau

3.1.3 Giá trị của tiền tệ theo thời gian

Cùng một số tiền như nhau, nhưng nếu có số tiền này ở những thời điểm khác nhau, giá trị của chúng cũng sẽ khác nhau Bởi vì:

- Tiền tệ có khả năng sinh lợi (chi phí cơ hội)

- Do lạm phát

- Do rủi ro

Thông thường một dự án đầu tư có vòng đời dài, liên quan đến việc sử dụng vốn dài hạn Bởi vậy, dòng tiền tệ của dự án cũng phải được xem xét ở những thời điểm khác nhau Tức là phải chú ý đến thời giá của tiền

Thời giá của tiền tệ được thể hiện trong một số cách tính sau đây:

a) Giá trị hiện tại của khoản tiền đơn (P)

P = n n

i

F

) 1 ( +

Trang 28

Trong đó:

- P: số tiền đơn ở hiện tại

- i: lãi suất tính toán

- Fn: giá trị trị tương lai của khoản tiền đơn

- n: số thời gian (năm, quý hoặc tháng ) tương ứng với lãi suất tính toán i

b) Giá trị hiện tại của một loạt tiền bằng nhau

Với: A là khoản tiền bằng nhau sẽ chi (thu) trong tương lai vào cuối các năm

n là số thời gian (tháng, quý hoặc năm)

Lịch trả nợ đều có thể lập bằng thủ công hoặc bằng máy tính:

- Nếu lập bằng thủ công, có nghĩa là phải tính dòng tiền A trong công thức giá trị hiện tại của loạt tiền bằng nhau (P)

- Nếu lập bằng máy tính, sử dụng hàm PMT trong Excel để xác định mức trả nợ đều vốn gốc, lãi vay và các dữ liệu có liên quan Cách thực hiện:

i A

) 1 (

1 1

+

− +

P= [ ( ) ]

n

n

i i

i A

) 1 (

1 1

+

− +

Trang 29

3.1.4 Thiết lập dự án đầu tư

a) Khái niệm

Thiết lập dự án đầu tư là việc xây dựng một kịch bản đầu tư có căn cứ khoa học

kể từ khi bỏ vốn đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư, nhằm giúp nhà đầu tư chủ động và tự tin trong hoạt động đầu tư, thu hồi được vốn bỏ ra và có lợi nhuận, đồng thời mang lại lợi ích cho xã hội, góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân

b) Vai trò và yêu cầu của một dự án đầu tư

- Vai trò của dự án đầu tư

Dự án là một trong những căn cứ quan trọng nhất để chủ đầu tư quyết định có

nên bỏ vốn ra hay không

+ Là tài liệu dùng để kêu gọi đối tác góp vốn đầu tư

+ Là văn kiện cơ bản để cơ quan quản lý nhà nước xem xét phê duyệt,cấp giấy phép đầu tư

+ Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện dự án

+ Là căn cứ quan trọng để theo dõi đánh giá và có những điều chỉnh kịp thời trong quá trình thực hiện và khai thác công trình

- Yêu cầu của dự án đầu tư

Để đảm bảo tính khả thi của một dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu sau: + Tính khoa học: đòi hỏi người thiết lập dự án phải có quá trình nghiên cứu tỷ

mỉ, kỹ càng và tính toán chính xác từng nội dung của dự án, đặc biệt là nội dung viết

về tài chính và thị trường Cách lập luận trong dự án phải chặt chẽ, có căn cứ khoa học tin cậy, xác đáng Phải dự phòng được những bất trắc, biến động và những thay đổi có thể xảy ra

+ Tính thực tiễn: các nội dung của dự án phải được nghiên cứu và xác đinh trên

cơ sở xem xét, phân tích đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan đến hoạt động đầu tư, về mặt bằng vốn, cung ứng vật tư

+ Tính pháp lý: dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với chính sách và pháp luật của nhà nước về đầu tư Đồng thời phải thoã mãn các điều kiện ràng buộc khác về: vốn, tài nguyên, văn hoá - xã hội, thuần phong mỹ tục, tôn giáo

Trang 30

+ Tính chuẩn mực: dự án phải tuân thủ các quy định chung mang tính quốc gia

và quốc tế Ngoài ra dự án phải thoã mãn các điều kiện của người cho vay tiền, người tài trợ vốn Điều này cần thiết với các dự án sử dụng vốn nước ngoài

c) Báo cáo khả thi

Là văn kiện phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu khả thi với tính cách là quá trình nghiên cứu cụ thể, có hệ thống về toàn bộ các vấn đề kinh tế, kỹ thuật, xã hội, môi trường có ảnh hưởng đến việc thực hiện đầu tư

Luận chứng kinh tế - kỹ thuật (báo cáo khả thi) là văn kiện phản ánh kết quả nghiên cứu khả thi Do đó, luận chứng không nhất thiết phải phản ánh toàn bộ các vấn

đề đã xử lý, trong quá trình nghiên cứu Tuy nhiên, cần có đủ luận cứ xác đáng cho phương pháp lựa chọn và phương án so sánh

Luận cứ là văn kiện quan trọng được sử dụng trong nhiều mục đích:

- Là căn cứ chủ yếu để những người đầu tư (chủ vốn) hoặc đại diện của họ xem xét và quyết định việc đầu tư hay không đầu tư và đầu tư theo phương án nào?

- Là phương tiện thuyết phục chủ yếu trong trường hợp cần tìm kiếm sự tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các chính phủ, các ngân hàng hoặc cần huy động vốn từ trong công chúng

- Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc quá trình thực hiện và kiểm tra kết quả thực hiện

- Là văn kiện cơ bản để các cơ quan pháp lý nhà nước xem xét , phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư và cho hưởng những điều kiện ưu đãi trong đầu tư Các luận chứng là cơ sở để cơ quan quản lý tiến hành kiểm kê tình hình đầu tư, góp vốn,đánh giá động thái kinh tế, phát hiện các vấn đề trong cân đối vĩ mô để điều tiết kịp thời

- Là một trong những căn cứ không thể thiếu để theo dõi, đánh giá và có hiệu chỉnh cần thiết trong quá trình vận hành, khai thác công trình

- Trong nhiều trường hợp, một bảng luận chứng tốt là nhân tố có tác dụng tích cực để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa các bên có liên quan Luận chứng cũng là căn cứ để xem xét, xử lý hài hoà mối quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên tham gia liên doanh, là tài liệu cơ sở để đàm phán ký hợp đồng liên doanh

Trang 31

Thật không đúng nếu coi việc lập báo cáo khả thi như một việc làm chiếu lệ chỉ

để xin cấp vốn, vay vốn, xin cấp giấy phép đầu tư, v.v Với chức năng đa dạng như trên, báo cáo khả thi cần có nội dung và cấu trúc thích hợp

d) Nội dung kinh tế kỹ thuật chủ yếu của nghiên cứu khả thi

Vận dụng các nội dung trong nghiên cứu tiền khả thi ta phân tích sâu hơn các vấn đề sau:

- Phân tích kinh tế xã hội – môi trường

3.1.5 Phương pháp xây dụng báo cáo ngân lưu dự án

a) Vai trò và bản chất của bản báo cáo ngân lưu

Ngân lưu của một dự án được hiểu là các khoản thu và chi, được kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt vòng đời dự án Nếu chúng ta lấy toàn

bộ khoản tiền mặt thu trừ đi khoản tiền mặt chi sẽ xác định được dòng ngân lưu ròng tại các mốc thời gian khác nhau của dự án Một báo cáo mà nội dung bao gồm cả dòng tiền mặt thu vào, dòng tiền mặt chi ra và dòng tiền mặt ròng được gọi là báo cáo ngân lưu dự án

Báo cáo ngân lưu là cơ sở để phân tích và thẩm định tài chính các dự án đầu tư Người ta căn cứ vào ngân lưu ròng để định giá doanh nghiệp, xác định giá cả cổ phiếu hay trái phiếu và giá trị hiện tại của dự án

b) Nguyên tắc xây dựng một báo cáo ngân lưu dự án

Cũng giống như báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, có thể lập báo cáo ngân lưu theo hai phương pháp: trực tiếp và gián tiếp

- Lập báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp trực tiếp, về mặt hình thức, báo cáo ngân lưu có dạng:

Trang 32

Năm 0 1 2 n

+ Dòng ngân lưu vào (Inflows)

+ Dòng ngân lưu ra (Outflows)

+ Dòng ngân lưu ròng (NCF: net cash flows) (3=1-2)

Dòng ngân lưu vào, gồm các khoản thực thu bằng tiền mặt trong kỳ và các khoản chênh lệch (âm) trong tài sản lưu động, như: chênh lệch tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho cuối kỳ so với đầu kỳ Cụ thể gồm:

+ Số tiền thực thu trong kỳ từ doanh thu bán hàng và các hoạt động khác

+ Thực thu từ các khoản phải thu

+ Thu từ thanh lý tài sản cố định

+ Thu khác (trợ cấp, ứng tước của khách)

+ Giảm trong tài sản lưu động, như: giảm trong tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho, nguyên liệu cuối kỳ so với đầu kỳ

Dòng ngân lưu ra, gồm các khoản thực chi bằng tiền mặt trong kỳ và các khoản chênh lệch (dương) trong tài sản lưu động như: chênh lệch tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho cuối kỳ so với đầu kỳ Cụ thể gồm:

+ Chi đầu tư mua hoặc thuê đất đai, tài sản

+ Số thực chi tiền mặt mua nguyên vật liệu, hàng hoá trong kỳ

+ Chi bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị

+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý được phân bổ cho dự án

+ Chi trả thuế và các khoản chi trả trước

+ Chi phí cơ hội của tài sản

+ Tăng trong tài sản lưu động, như: tăng tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho, nguyên vật liệu cuối lỳ so đầu kỳ

Trong dòng ngân lưu ra phải chú ý đến chi phí cơ hội và chi phí chìm:

Chi phí cơ hội: là khoản không thực chi nhưng phải đưa vào dòng ra của báo cáo ngân lưu dự án Chi phí cơ hội là lợi ích cao nhất trong các dự án khác bị loại bỏ, trở thành chi phí cơ hội của dự án được chọn Bởi vì, để có lợi ích của dự án này ta phải hi sinh lợi ích của dự án kia

Chi phí chìm: là chi phí thực chi đã bỏ ra trong quá trình quá khứ cho dự án

Trang 33

năng thu hồi, đã chìm và không ảnh hưởng đến việc xem xét để ra quyết định trong hiện tại

- Lập báo cáo ngân lưu bằng phương pháp gián tiếp

Theo phương pháp gián tiếp, ngân lưu ròng được xác định bằng cách điều chỉnh dòng lãi sau thuế trong báo cáo dự đoán kết quả hoạt động kinh doanh của dự án

Điều chỉnh bằng cách cộng vào dòng lãi sau thuế các khoản chi mà không phải (hoặc chưa phải) chi bằng tiền mặt (như chi phí khấu hao, tiền mua chịu vật tư ) và trừ đi các khoản thu mà không thu (hoặc chưa thu) được bằng tiền mặt trong kỳ (như: tiền bán chịu hàng hoá, dịch vụ)

c) Các quy ước trong báo cáo ngân lưu

Chi phí đầu tư đất đai:

- Nếu đất mua ghi theo giá mua đất

- Đất thuê ghi theo giá thuê đất

- Đất cấp để tuỳ nghi sử dụng thì tính chi phí cơ hội sử dụng đất ở dòng chi

- Trường hợp đất cấp và mục đích sử dụng đã được xác định thì không cần thể hiện chi phí cũng như giá trị thanh lý đất trong báo cáo ngân lưu

Dòng ngân lưu xảy ra tại nhiều thời điểm khác nhau trong năm, nhưng được quy ước xảy ra vào cuối năm Do đó, dòng tiền xảy ra vào đầu năm thứ nhất sẽ được

ký hiệu cuối năm 0

Năm thanh lý là năm cuối cùng của vòng đời dự án

Xác định giá trị thanh lý của máy móc thiết bị: đơn giản nhất là bằng với giá trị còn lại của tài sản có tính đến đến yếu tố lạm phát, theo công thức tính giá trị tương lai của khoản tiền đơn:

Trang 34

b) Xác định lãi suất tính toán

Khi lập, thẩm định mà trước hết là tính toán một số chỉ tiêu dùng thẩm định tài chính dự án đầu tư cần phải xác định một lãi suất chiết khấu phù hợp Thực chất lãi suất chiết khấu là lãi suất tính toán mà nhờ đó dòng tiền của dự án được quy về hiện tại để xác định các chỉ tiêu dùng thẩm định dự án Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất tính toán, trước hết là:

- Độ rủi ro và khả năng sinh lời của dự án

Thông thường độ rủi ro của dự án càng cao thì khả năng sinh lời của dự án càng lớn và ngược lại Bởi vậy ở trường hợp thứ nhất người ta có xu hướng xác định lãi suất cao, trường hợp thứ hai lại thấp hơn

- Cơ cấu vốn

Là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn lãi suất tính toán Nếu dự

án được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu thì lãi suất tính toán thường được chọn theo chi phí cơ hội vốn chủ sở hữu hoặc suất sinh lợi kỳ vọng của chủ đầu tư

Nếu chủ sở hữu kỳ vọng vốn đầu tư của mình sinh lời tối thiểu bằng lãi suất tiền gửi ngân hàng, thì chọn :

itt ≥ ilãi gởi Nếu đầu tư hoàn toàn bằng vốn vay:

itt > ilãi vay Nếu đầu tư bằng cả vốn tự có và vốn vay:

itt > WACC Với WACC (Weighted Average Cost of Capital) là lãi suất bình quân gia quyền của các nguồn vốn được tính trong hai trường hợp có thuế và không có thuế TNDN (thu nhập doanh nghiệp)

Trường hợp không có thuế TNDN:

V

E r V

Trong đó:

Trang 35

rd: lãi suất vay

c) Các chỉ tiêu cơ bản dùng thẩm định dự án đầu tư

Hiện giá thuần (NPV)

- Khái niệm

Hiện giá thuần của dự án là hiệu số của hiện giá dòng tiền vào với hiện giá dòng tiền ra trong suốt vòng đời của dự án, cũng tức là hiện giá của dòng ngân lưu ròng Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong thẩm định tài chính dự án và là chỉ tiêu “tốt nhất” để lựa chọn dự án

- Ý nghĩa:

NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, cụ thể là lãi sau thuế tính theo các khoản tiền mặt của từng năm khi quy chúng về thời điểm hiện tại (0) NPV mang giá trị dương có nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu

tư, cũng tức là dự án đã bù đắp được vốn đầu tư bỏ ra và có lời tính theo thời giá hiện tại Ngược lại, nếu như NPV âm có nghĩa là dự án không đủ bù đắp vốn đầu tư, đem lại thua lỗ cho chủ đầu tư

NPV chỉ mang ý nghĩa về mặt tài chính Đối với các dự án xã hội, dự án môi trường việc xác định NPV khó và phức tạp hơn nhiều Thậm chí có dự án không phải tính NPV, như các dự án quốc phòng, an ninh nhà nước hoặc dự án xoá đói giảm nghèo

- Công thức tính:

Trong đó:

Bj là dòng tiền vào của dự án ở năm j

Cj là dòng tiền ra của dự án vào năm j

i

C B

0 ( 1 )

Trang 36

i là lãi suất tính toán

Bj – Cj = NCFj đơn giản được ký hiệu là CFj

- Quy tắc lựa chọn dự án theo chỉ tiêu NPV:

NPV là giá trị tuyệt đối của NPV2, tức chỉ lấy giá trị dương của NPV2

Công thức tính IRR trên đây được xây dựng bằng phương pháp nội suy, mang tính ước lượng, bởi vậy nếu xác định được i1 và i2 càng gần nhau thì việc ước lượng IRR càng chính xác

Việc tính IRR theo công thức là hoàn toàn mò mẫm, thực hiện bằng các phép thử và điều chỉnh Để cuối cùng chọn được hai lãi suất tính toán sao cho một lãi suất làm cho NPV dương và gần bằng 0 Lãi suất này được gọi là i1 tương ứng là NPV1 Lãi suất kia làm cho làm cho NPV âm và gần bằng 0 Lãi suất này được gọi là i2 tương

IRR = i1+(i2-i1)

2 1

1

NPV NPV

NPV

+

Trang 37

Nhằm tăng độ chính xác của IRR, thường hai giá trị lãi suất này được chọn với mức chênh lệch không quá lớn (≤5%)

- Quy tắc chọn lựa dự án theo chỉ tiêu IRR

IRR <itt không chấp nhận dự án

- Công thức tính:

Trong đó:

Tử số chính là hiện giá dòng tiền vào còn mẫu số là hiện giá dòng tiền ra

- Quy tắc chọn lựa dự án theo chỉ tiêu B/C

0

0

) 1 (

) 1 (

Trang 38

- Ý nghĩa

PI cho biết bình quân một đồng vốn đầu tư ban đầu tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập trong suốt vòng đời của dự án PI càng lớn thể hiện sử dụng vốn đầu tư ban đầu càng có hiệu quả

- Công thức tính

Trong đó:

Bj và Cj lần lượt là dòng vào và dòng ra của dự án (j = 1,2, ,n)

CF0 là vốn đầu tư ban đầu

i là lãi suất tính toán

- Quy tắc chọn lựa dự án theo chỉ tiêu PI

Thời gian hoàn vốn phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư ban đầu vào dự án

Nó cho biết sau bao lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu tư Do vậy, PP cho biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồi đủ vốn Chỉ tiêu PP giúp cho người thẩm định có một cái nhìn tương đối chính xác về mức độ rủ ro của dự án

- Cách tính

+ Không xét đến yếu tố thời gian của tiền tệ (không có chiết khấu)

Tính bằng cách cộng dồn ngân lưu ròng qua các năm và xem bao lâu thì bù đắp

đủ số tiền đầu tư ban đầu (năm 0)

Vì tiền có giá trị về mặt thời gian, các khoản lợi ích và chi phí xuất hiện ở những năm khác nhau nên chỉ tiêu PP tính như trên chưa phản ánh chính xác hiệu quả đầu tư của dự án Để khắc phục PP được tính theo phương pháp có chiết khấu

PI =

0

1 ( 1 )

CF i

C B

n

j j

Trang 39

+ Có xét đến yếu tố thời gian của tiền tệ ( có chiết khấu)

Cũng tính như trên nhưng dòng ngân lưu ròng được hiện giá với suất chiết khấu

là chi phí sử dụng vốn đầu tư Sau đó lấy vốn đầu tư khấu trừ dần vào các năm, tính số năm khấu trừ và xác định tỷ lệ thời gian của năm cuối cùng để tính ra số tháng và có thể là cả số ngày hoàn vốn

- Quy tắc chọn lựa dự án theo chỉ tiêu thời gian hoàn vốn

PP phải nhỏ hơn thời gian hoàn vốn định mức (Tđ)

Thời gian hoàn vốn định mức được nhà nước quy định Dự án trong những ngành nghề khác nhau có thời gian hoàn vốn định mức không giống nhau

Phân tích rủi ro là để ước lượng, qua đó tìm cách giảm nó chứ không thể loại

bỏ nó hoàn toàn, bởi rủi ro là thuộc tính của đầu tư Quy luât “tự nhiên” của kinh doanh là rủi ro nhiều thì lợi nhuận cao Nếu không chấp nhận mạo hiểm có tính toán thì không thể mang lại lợi nhuận cao

a) Phân tích độ nhạy một chiều

Cho một biến rủi ro nhất (gọi là biến nguyên nhân, như: giá bán hoặc lượng sản phẩm ) thay đổi, hỏi biến kết quả (như: NPV, IRR, doanh thu ) sẽ thay đổi như thế nào?

Chẳng hạn phân tích trên Excel sự thay đổi của giá bán sản phẩm của dự án ảnh hưởng đến biến kết quả NPV

Quy trình thực hiện

Cho giá bán thay đổi trên hàng (hoặc cột), đặt liên kết công thức bởi dấu (=) NPV vào ô góc trái bên trên của bảng, quét dấu khối, lên Data, chọn Table, khai báo hàng (hoặc cột), Enter ta được kết quả

Trang 40

b) Phân tích độ nhạy hai chiều

Cho hai biến rủi ro nhất thay đổi (biến nguyên nhân), hỏi biến kết quả (như: NPV, IRR, doanh thu, lợi nhuận ) sẽ thay đổi như thế nào?

Chẳng hạn phân tích trên Excel sự thay đổi của giá bán sản phẩm và khối lượng sản xuất của dự án ảnh hưởng đến biến kết quả NPV

Quy trình thực hiện

Cho khối lượng sản phẩm thay đổi trên cột (hoặc hàng), giá bán thay đổi trên hàng (hoặc cột), đặt liên kết công thức bởi dấu (=) NPV vào ô góc trái bên trên của bảng, quét dấu khối, lên Data, chọn Table, khai báo hàng rồi đến cột, Enter ta được kết quả

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quá trình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội Có 2 phương pháp thu thập số liệu được sử dụng trong khoá luận này bao gồm: phương pháp phỏng vấn qua bảng câu hỏi

và phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

a) Phương pháp phỏng vấn qua bảng câu hỏi

Phương pháp này dùng để thu thập số liệu sơ cấp, bằng cách lập bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng và gửi đến trực tiếp cho từng khách hàng Tổng số khách hàng được phỏng vấn là 90, đối tượng khách hàng được hỏi là các khách hàng nam và nữ có

độ tuổi trong khoảng từ 23 đến 55 tuổi Các khách hàng sẽ được hỏi các thông tin liên quan đến xe máy của SYM Từ những thông tin thu thập được sau khi phỏng vấn khách hàng sẽ được tổng hợp lại để xử lý số liệu

b) Thu thập số liêu thứ cấp

Thu thập số liêu thứ cấp thông qua việc nghiên cứu các báo cáo thị trường của tổng cục thống kê và của một số báo điện tử, các số liệu về doanh thu chi phí được thu thập từ Công Ty TNHH Hiệp Hà (đại lý 3S của SYM Việt Nam)

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi đã thu thập được những số liệu điều tra thì vấn đề rất quan trọng là phải trình bày, xử lý những số liệu đó như thế nào để khai thác có hiệu quả những số liệu

Ngày đăng: 28/06/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty VMEP - Đề Tài: Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam ppt
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty VMEP (Trang 18)
Bảng 2.1. Bảng Doanh Thu theo Nhóm Sản Phẩm của VMEP từ Năm 2008 đến  Năm 2010 - Đề Tài: Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam ppt
Bảng 2.1. Bảng Doanh Thu theo Nhóm Sản Phẩm của VMEP từ Năm 2008 đến Năm 2010 (Trang 19)
Bảng 2.2. Bảng Tổng Doanh Thu theo Thị Trường của VMEP qua 3 Năm 2008,  2009, 2010 - Đề Tài: Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam ppt
Bảng 2.2. Bảng Tổng Doanh Thu theo Thị Trường của VMEP qua 3 Năm 2008, 2009, 2010 (Trang 20)
Bảng 2.3. Bảng Số Lượng Xuất Khẩu của VMEP Qua 3 Năm 2008, 2009, 2010 - Đề Tài: Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam ppt
Bảng 2.3. Bảng Số Lượng Xuất Khẩu của VMEP Qua 3 Năm 2008, 2009, 2010 (Trang 21)
Bảng 4.1. Bảng Kết Quả Điều Tra về Giới Tính, Độ Tuổi, Thu Nhập - Đề Tài: Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam ppt
Bảng 4.1. Bảng Kết Quả Điều Tra về Giới Tính, Độ Tuổi, Thu Nhập (Trang 44)
Hình 4.1. Biểu Đồ Cơ Cấu Số Năm Sử Dụng Xe SYM của Khách Hàng - Đề Tài: Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam ppt
Hình 4.1. Biểu Đồ Cơ Cấu Số Năm Sử Dụng Xe SYM của Khách Hàng (Trang 45)
Hình 4.2. Biểu Đồ Cơ Cấu Dòng Xe Khách Hàng Ưa Chuộng - Đề Tài: Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam ppt
Hình 4.2. Biểu Đồ Cơ Cấu Dòng Xe Khách Hàng Ưa Chuộng (Trang 46)
Hình 4.3. Biểu Đồ Thể Hiện Mức Độ Hài Lòng của Khách Hàng về Chất Lượng,  Giá Cả, Kiểu Dáng Xe và Chất Lượng Phục Vụ của Các Đại Lý SYM - Đề Tài: Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam ppt
Hình 4.3. Biểu Đồ Thể Hiện Mức Độ Hài Lòng của Khách Hàng về Chất Lượng, Giá Cả, Kiểu Dáng Xe và Chất Lượng Phục Vụ của Các Đại Lý SYM (Trang 48)
Hình 4.4: Hình Thể Hiện Chất Lượng và Giá Cả Xe của SYM so với Các Hãng  Xe Khác - Đề Tài: Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam ppt
Hình 4.4 Hình Thể Hiện Chất Lượng và Giá Cả Xe của SYM so với Các Hãng Xe Khác (Trang 50)
Hình 4.5. Biểu  Đồ Cơ Cấu Thể Hiện Tình Trạng Nhận Khuyến Mãi của Khách  Hàng - Đề Tài: Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam ppt
Hình 4.5. Biểu Đồ Cơ Cấu Thể Hiện Tình Trạng Nhận Khuyến Mãi của Khách Hàng (Trang 52)
Hình 4.6. Biểu Đồ Cơ Cấu Thể Hiện Sự Trung Thành Thương Hiệu của Khách  Hàng SYM. - Đề Tài: Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam ppt
Hình 4.6. Biểu Đồ Cơ Cấu Thể Hiện Sự Trung Thành Thương Hiệu của Khách Hàng SYM (Trang 53)
Bảng 4.5. Bảng Giá Sản Phẩm Dự Kiến của Đại Lý - Đề Tài: Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam ppt
Bảng 4.5. Bảng Giá Sản Phẩm Dự Kiến của Đại Lý (Trang 59)
Bảng 4.6. Bảng Giá Các Linh Kiện Chính Hãng của SYM - Đề Tài: Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam ppt
Bảng 4.6. Bảng Giá Các Linh Kiện Chính Hãng của SYM (Trang 60)
Bảng 4.7. Bảng Các Hạng Mục về Mặt Bằng Dự Kiến của Đại Lý - Đề Tài: Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam ppt
Bảng 4.7. Bảng Các Hạng Mục về Mặt Bằng Dự Kiến của Đại Lý (Trang 61)
Bảng 4.8. Bảng Dự Trù Chi Phí Trang Thiết Bị Sữa Chữa của Đại Lý  Trang thiết bị đại lý - Đề Tài: Lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam ppt
Bảng 4.8. Bảng Dự Trù Chi Phí Trang Thiết Bị Sữa Chữa của Đại Lý Trang thiết bị đại lý (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w