Do vậy đề tài “Nghiên cứu, xây dựng quy trình kiểm toán năng lượng cho tòa nhà thươngmại”, nhằm mục đích có quy trình thực hiện kiểm toán năng lượng đầy đủ cho các tòanhà thương mại, có
Trang 11- Sự cần thiết của đề tài 2
2 - Mục đích nghiên cứu 3
3 - Phương pháp nghiên cứu 3
4 – Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 5
I MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 5
II PHẠM VI ỨNG DỤNG 5
III GIỚI THIỆU KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG 5
IV TÌNH HÌNH TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG TRONG TÒA NHÀ THƯƠNG MẠI 6
V ĐẶC ĐIỂM TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG TRONG TÒA NHÀ THƯƠNG MẠI 8
1 Nhóm tòa nhà văn phòng cho thuê, khách sạn 8
2 Nhóm tòa nhà Trung tâm thương mại 10
3 Nhóm tòa nhà hỗn hợp nhiều công năng 10
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG 12
I KHẢO SÁT 12
1 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện 12
2 Thu thập số liệu 14
3 Xác định những hộ tiêu thụ năng lượng trọng tâm 16
II PHÂN TÍCH 17
1 Xây dựng bảng cân bằng năng lượng 17
2 Xác định các nguyên nhân gây tổn thất 18
3 Nhận dạng các giải pháp 19
4 Sàng lọc các giải pháp khả thi 20
III ĐÁNH GIÁ 21
1 Đánh giá tính khả thi kinh tế kỹ thuật 21
2 So sánh các chỉ số sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 21
3 Viết báo cáo kiểm toán năng lượng 24
CHƯƠNG 3: CÁC CƠ HỘI TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG 25
I GIẢI PHÁP QUẢN LÝ 25
II HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ THÔNG MINH TÒA NHÀ (BMS) 26
III HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 27
1 Các biện pháp quản lý chung: 27
2 Hệ thống điều hòa không khí trung tâm 28
3 Hệ thống điều hòa không khí cục bộ: 30
4 Kiểm toán hệ thống điều hòa không khí: 32
IV HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 33
1 Sử dụng chiếu sáng tự nhiên: 33
2 Giảm mức chiếu sáng thừa 34
3 Lắp đặt hệ thống điều khiển tự động 34
4 Chọn chấn lưu và đèn có công suất cao và hiệu suất lâu dài 34
Trang 25 Bảo dưỡng chiếu sáng 34
6 Kiểm toán hệ thống chiếu sáng 35
V HỆ THỐNG THANG MÁY – THANG CUỐN 36
1 Các biện pháp tiết kiệm năng lượng thang máy 36
2 Các biện pháp tiết kiệm năng lượng thang cuốn: 36
VI HỆ THỐNG NƯỚC NÓNG 36
1 Giải pháp đối với hệ thống đun nước: 36
2 Giải pháp dối với hệ thống cung cấp nước: 37
VII HỆ THỐNG THIẾT BỊ KHÁC 37
CHƯƠNG 4: KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG TẠI KHÁCH SẠN 38
NAM CƯỜNG HẢI DƯƠNG 38
I GIỚI THIỆU 38
II HIỆN TRANG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG 39
1 Đánh giá hiện trạng quản lý năng lượng 39
2 Hiện trạng sử dụng năng lượng 40
III MÔ TẢ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THIẾT BỊ 42
1 Hệ thống điện 42
2 Hệ thống điều hòa không khí 42
3 Hệ thống chiếu sáng 42
4 Hệ thống bơm nước 42
5 Hệ thống thông gió 42
6 Thiết bị đun nước nóng 43
7 Hệ thống thang máy 43
8 Hệ thống thiết bị trong phòng khách 43
9 Hệ thống thiết bị khác 43
IV ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG 43
1 Biện pháp quản lý 43
2 Thay thế hệ thống chiếu sáng ngoài trời 44
3 Lắp hệ thống giám sát VRV cho hệ thống điều hòa trung tâm 44
4 Thay thế nồi hơi chuyển sang sử dụng heatpump cung cấp nước nóng cho tòa nhà: 44
5 Lắp đặt hệ thống giám sát thông minh cho tòa nhà 45
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
1 Kết luận 45
2 Kiến nghị 45
PHỤ LỤC 46
Bảng 01: Điện năng tiêu thụ theo hóa đơn 56
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1- Sự cần thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình phát triển và hội nhập Số lượng nhà cao tầng, cao
ốc văn phòng hiện nay ở nước ta ngày càng nhiều nhưng hiệu suất sử dụng năng lượng
ở những tòa nhà này là không cao Vì vậy sự gia tăng trong việc sử dụng năng lượng làđiều tất yếu Theo tính toán, tiềm năng giảm tiêu thụ năng lượng trong khu vực tòa nhàtại Việt Nam có thể đạt từ 30-35% khi áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng vàthực hiện tốt quy chuẩn sử dụng năng lượng hiệu quả trong các công trình xây dựng
Về phía quản lý nhà nước cũng như các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang nỗ lực tìmkiếm những giải pháp phù hợp để áp dụng, khai thác được tiềm năng tiết kiệm nănglượng Vì thế, việc tiến hành kiểm toán năng lượng là rất cần thiết để xác định những
bộ phận sử dụng điện lãng phí, nhận diện các cơ hội tiết kiệm và đề xuất giải pháp tiếtkiệm năng lượng
Trên thế giới việc thực hiện kiểm toán năng lượng rất bài bản và đồng bộ.Trungtâm tiết kiệm năng lượng Malaysia biên soạn “Tài liệu hướng dẫn kiểm toán nănglượng” Đã thiết lập được quá trình tiến hành kiếm toán năng lượng nói chung và “Kỹthuật kiểm toán năng lượng tòa nhà” Hỗ trợ kỹ thuật cho người kiểm toán năng lượngtrong các tòa nhà thương mại.Ở Việt Nam đã thực hiện kiểm toán năng lượng cho cáctòa nhà theo các chương trình tiết kiệm năng lượng nhưng chưa đầy đủ và chuyêndùng cho các tòa nhà Thực hiện các kiểm toán năng lượng cho các tòa nhà đơn lẻ , sửdụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho từng hệ thống không mang tính đồng bộ.Chưa có quy trình kiểm toán năng lượng đày đủ, áp dụng rộng rãi vào thực tế Do vậy
đề tài “Nghiên cứu, xây dựng quy trình kiểm toán năng lượng cho tòa nhà thươngmại”, nhằm mục đích có quy trình thực hiện kiểm toán năng lượng đầy đủ cho các tòanhà thương mại, có thể thiết lập được báo cáo hiện trạng sử dụng năng lượng, nhậndiện một số giải pháp tiết kiệm năng lượng và đánh giá và kiểm định chất lượng tiêuthụ năng lượng cho các tòa nhà
2 - Mục đích nghiên cứu
Đề tài “Nghiên cứu, xây dựng quy trình kiểm toán năng lượng cho tòa nhàthương mại” tìm hiểu đặc điểm tiêu thụ năng lượng của tòa nhà thương mại, xây dựngcác bước thực hiện kiểm toán năng lượng, giới thiệu các biện pháp tiết kiệm nănglượng, xây dựng mẫu câu hỏi, phiếu điều tra, bảng phân tích nhằm phục vụ cho côngtác kiểm toán năng lượng cho tòa nhà diễn ra thuận lợi hơn Áp dụng thực hiện kiểmtoán năng lượng khách sạn Nam Cường Hải Dương
3 - Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu, tổng hợp các báo kiểm toán năng lượng đối với tòa nhà thương
mại, tham khảo các sách viết về kiểm toán năng lượng của nước ngoài như: buildingenergy, energy conservation guidebook, handbook of energy audits )
- Tìm hiểu cách sử dụng và công dụng của các thiết bị kiểm toán năng lượng
Trang 4- Tìm hiểu cách lắp đặt khả năng tiết kiệm, điều kiện sử dụng các thiết bị tiếtkiệm năng lượng.
- Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho tòa nhà thương mại
4 – Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kế luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài tậptrung vào những nội dung chính sau:
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương 2: Quy trình kiểm toán năng lượng
Chương 3: Các cơ hội tiết kiệm năng lượng
Chương 4: Kiểm toán năng lượng tại khách sạn Nam Cường Hải Dương
Tác giả xin chân thành cảm ơn các chuyên gia, các nhà khoa học, NCS DươngTrung Kiên- Phó trưởng khoa Quản Lý Năng Lượng và sự cộng tác và giúp đỡ kháchsạn Nam Cường Hải Dương, đã đóng góp ý kiến thực hiện đề tài này Trong quá trìnhviết bài khó tránh khỏi những sai sót, em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy
cô giáo cũng như bạn đọc!
Chủ nhiệm đề tài
Phùng Văn Tuệ
Trang 5CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
I MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài này giúp cho người kiểm toán năng lượng trong các tòa nhà chuẩn hóa cácbước thực hiện nhằm đạt được kết quả tốt nhất trong quá trình kiểm toán tòa nhà
- Cung cấp cho các kiểm toán viên các chỉ dẫn kỹ thuật để thực hiện kiểm toánnăng lượng trong tòa nhà thương mại
- Ứng dụng các phương pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong tòanhà
- Làm cơ sở xây dựng mô hình quản lý năng lượng cho tòa nhà
- Thực hiện kiểm toán năng lượng một tòa nhà thương mại thực tế
Thông qua kiểm toán năng lượng, người ta có thể đánh giá được tình hình sửdụng năng lượng của đơn vị trong hiện tại Sau đó, từ các phân tích về thực trạng sửdụng năng lượng, có thể nhận biết được các cơ hội bảo tồn năng lượng và tiềm năngtiết kiệm chi phí trong hệ thống sử dụng năng lượng dựa trên thực trạng hoạt động tiêuthụ năng lượng của đơn vị
II PHẠM VI ỨNG DỤNG
Quy trình kiểm toán năng lượng này cung cấp cho các chuyên gia kiểm toán nănglượng trong những trường hợp nghiên cứu cụ thể và hướng dẫn kiểm toán năng lượngchi tiêt cho các tòa nhà thương mại như: Tòa nhà văn phòng, trụ sở làm việc, kháchsạn, trung tâm thương mại
III GIỚI THIỆU KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
Là việc kiểm tra các hệ thống thiết bị tiêu thụ năng lượng nhằm đảm bảo rằngnăng lượng được sử dụng một cách hiệu quả Trong nhiều trường hợp, nó cũng tương
tự như kế toán tài chính Người quản lý tòa nhà kiểm tra việc tiêu thụ năng lượng củacác thiết bị tiêu thụ năng lượng, xem xét cách thức năng lượng được sử dụng trong các
bộ phận khác nhau, xem xét khu vực sử dụng không hiệu quả hay khu vực tổn thấtnăng lượng qua đó nhận dạng các loại tổn thất và có thể đưa ra giải pháp nâng caohiệu quả sử dụng năng lượng
Sau khi phân tích số liệu về các khía cạnh tiêu thụ năng lượng của đơn vị, kiểmtoán viên sẽ đánh giá về cả mặt kỹ thuật và mặt kinh tế của các cơ hội bảo tồn nănglượng và tiềm năng tiết kiệm chi phí trong hệ thống sử dụng năng lượng thông qua cácchỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Từ đó kiểm toán viên đưa ra các giải pháp nhằm mang lại tiếtkiệm chi phí sử dụng năng lượng cho đơn vị được kiểm toán
Kiểm toán năng lượng là công cụ quản lý năng lượng hiệu quả Bằng việc nhận
ra và thực hiện các biện pháp mang lại hiệu suất sử dụng năng lượng cao và tiết kiệm,việc làm trên không những tiết kiệm được năng lượng mà còn làm tăng tuổi thọ thiết
bị sử dụng điện năng Các tòa nhà và các công ty sản xuất điện năng sẽ hạn chế được ônhiễm và các chất thải phát sinh do quá trình sử dụng năng lượng Do đó, có thể nóirằng tất cả các bên đều đóng góp vào việc bảo vệ môi trường và cải thiện phát triểnbền vững
Các loại kiểm toán năng lượng:
Trang 63.1 Kiểm toán năng lượng sơ bộ: là hoạt động khảo sát thoáng qua quá trình
sử dụng năng lượng của hệ thống Kiểm toán sơ bộ nhận diện và đánh giá các cơ hội
và tiềm năng tiết kiệm năng lượng của thiết bị tiêu thụ năng lượng chính trong hệthống hoạt động này có thể phát hiện ra ít nhất 70% các cơ hội tiết kiệm năng lượngtrong hệ thống
3.2 Kiểm toán năng lượng chi tiết: là hoạt động khảo sát, thu thập, phân tích
sâu hơn về kỹ thuật, lợi ích kinh tế, tài chính…dự trên kế quả kiểm toán năng lượng sơ
bộ nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng của hệ thống tiêu thụ năng lượng
IV TÌNH HÌNH TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG TRONG TÒA NHÀ THƯƠNG MẠI
Hiện tại, cả nước có gần 16.000 tòa nhà văn phòng với 730 đô thị Mức tăngtrưởng dân số đô thị tăng từ 12 triệu dân (năm 1986) và đến nay đã đạt từ 22 – 23 triệungười (chiếm 27 – 28% dân số cả nước) Tiêu thụ điện năng theo đó cũng tăng lên đểđáp ứng yêu cầu tiện nghi ngày càng cao Sản lượng điện cần cung cấp cho nhóm nhàhàng, khu thương mại và sinh hoạt chiếm khoảng 48% cơ cấu điện thương phẩm, tạosức ép lớn về đầu tư nguồn và lưới điện Tại các nơi tiêu thụ điện như khách sạn, nhàmáy chi phí điện năng chiếm một tỉ lệ rất lớn Ví dụ về mức tiêu thụ của một số tòanhà, khách sạn tại Hà Nội trong năm 2007 có thể kể đến như Công ty DEAHA hơn 16triệu kWh, tòa nhà VINCOM CITY TOWERS hơn 12 triệu kWh Vì thế, việc tìm ranhững giải pháp nhằm tiết kiệm năng lượng là điều quan tâm hàng đầu của các công
ty, tòa nhà, khách sạn nhằm giảm chi phí và nâng cao được tính cạnh tranh trên thịtrường Chỉ tính riêng khâu thiết kế xây dựng các công trình, nếu quản lý tốt theohướng sử dụng NL hiệu quả, tiết kiệm thì các chủ đầu tư công trình đã góp phần giảmthiểu 20-30% NL tiêu thụ Đồng thời, việc này cũng giúp giảm được sự tiêu tốn tàinguyên thiên nhiên, góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường Các nhà khoa học
đã tính toán rằng chi phí để tiết kiệm 1 kWh điện rẻ hơn nhiều so với số tiền bỏ ra đểsản xuất 1 kWh Để có thêm 1 kWh điện do tiết kiệm được bằng việc nâng cao hiệusuất sử dụng phải đầu tư khoảng 3.200 đồng, trong khi sản xuất ra 1 kWh điện phảitiêu tốn trung bình 6.400 tới 9.600 đồng Hiện nay giá điện có xu hướng tăng các tòanhà đã quan tâm đến tiết kiệm điện trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch
và chính sách tiết năng lượng, giảm cường độ tiêu thụ năng lượng hàng năm Tuynhiên không phải tòa nhà nào cũng đã áp dụng được những biện pháp sử dụng nănglượng hiệu quả, nguyên nhân ở đây có thể liệt kê như sau:
Thứ nhất, do chưa được sự quan tâm từ Ban quản lý tòa nhà và phía công ty quản
lý ( thường là các công ty nước ngoài )
Thứ hai, một số hệ thống thiết bị tại tòa nhà thuộc diện đặc biệt mà nay khôngcòn sử dụng nữa nên công tác thay thế khi gặp sự cố cũng gây khó khăn cho các nhânviên kỹ thuật tại đây, từ đó cũng làm cho hiệu quả sử dụng thiết bị giảm đi phần nào Thứ ba các tòa nhà được thiết kế theo trào lưu chạy theo kiến trúc hiện đạiphương Tây, bỏ qua nghiên cứu giải pháp phù hợp với điều kiện Việt Nam Các tòanhà thường sử dụng quá nhiều kính nên sự hấp thu nhiệt rất lớn Trong quá trình thiết
kế và xây dựng công trình chỉ mới chú trọng đến vấn đề thẩm mỹ và kết nối hạ tầngcông trình mà thiếu quan tâm đến yếu tố cách nhiệt cho kết cấu công trình, hiệu quả sửdụng năng lượng
Trang 7Thứ tư là do sự thiếu hợp tác giữa các nhóm doanh nghiệp về thiết kế, xây dựng,cung cấp và cài đặt thiết bị, cải tạo công trình…
Thứ năm về phía chủ đầu tư thì không chịu thực hiện giải pháp tiết kiệm vì tínhtoán đầu tư tốn kém, dù được thuyết phục là lợi ích của việc tiết kiệm năng lượng sẽmang lại, cộng với tâm lý ngại đổi mới và sự thiếu hụt về tài chính dẫn đến việc sửdụng trang thiết bị điện tiêu thụ nhiều điện năng…
Những hạn chế nêu trên có thể sẽ được hạn chế rất nhiều nếu các cơ quan quản lýquan tâm Ở đây Nhà nước có vai trò rất quan trọng, cần xây dựng cơ chế tài chínhkhuyến khích để người dân thực hiện tiết kiệm có hiệu quả Tựu trung nhất vẫn là việcthiết kế toà nhà, từ vỏ bao che, vật liệu, thông gió, sử dụng năng lượng mặt trời phục
vụ cho các thiết bị của toà nhà
Theo khảo sát về tình hình sử dụng năng lượng cho các tòa nhà tiêu thụ nănglượng trọng điểm ta có thể phân làm ba dạng toà nhà: Các khách sạn, trung tâm thươngmại, Các tòa nhà trụ sở hành chính sự nghiệp và các tòa nhà nhiều công năng Theothống kê của ngành điện, mức độ sử dụng điện của các khách hàng trên địa bàn thànhphố khi chưa mở rộng được thống kê trong 3 năm 2007 đến 2009 như hình dưới đây
Sử dụng điện năng của tòa nhà trụ sở làm việc
cấp địa phương
10.000.000 20.000.000 30.000.000 40.000.000 50.000.000 60.000.000 70.000.000 80.000.000
-Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Hình 1 1: Tình hình sử dung điện năng của tòa nhà trụ sở làm việc
trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trong các tòa nhà thương mại hiện nay, năng lượng tiêu thụ chính là điện và dầu,thông thường dầu chỉ phục vụ cho máy phát điện dự phòng Với nhu cầu phát triểnnhư hiện nay, theo dự đoán tốc độ tăng trưởng xây dựng tăng bình quân 15%/năm và
số toà nhà cao tầng, trung tâm thương mại, siêu thị mới sẽ tăng thêm rất nhiều và kéotheo đó tỷ lệ sử dụng năng lượng trong các toà nhà sẽ chiếm từ 35 – 40% tổng nănglượng tiêu dùng Các thành phần sử dụng năng lượng bao gồm hệ thống điều hoàkhông khí, hệ thống chiếu sáng, hệ thống thiết bị văn phòng, hệ thống thang máy vàcác thiết bị phụ trợ khác như bơm nước, thông gió….Tỷ lệ sử dụng năng lượng của cácthành phần trên so với tổng năng lượng sử dụng cho toàn tòa nhà nhìn chung có cơ cấunhư sau: 40-60% năng lượng tiêu tốn cho hệ thống điều hoà không khí, hệ thống chiếusáng chiếm khoảng 15-20%, phần còn lại dành cho các thiết bị phụ trợ khác
Trang 8Biểu đồ tiêu thụ năng lượng của các hệ
thống điện
Hệ thống đun nước nóng 12%
Hệ thống chiếu sáng 20%
Hệ thống bơm nước
và thang máy 13%
Hệ thống thiết bị văn phòng 10%
Hệ thống ĐHKK 45%
Hình 1 2: Biểu đồ tỷ lệ tiêu thụ năng lượng của các hệ thống điện
V ĐẶC ĐIỂM TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG TRONG TÒA NHÀ THƯƠNG MẠI
Đặc điểm chung của các tòa nhà thương mại là quy mô lớn, trang thiết bị hiệnđại, nhiều thiết bị tiêu thụ năng lượng Hoạt động thương mại dịch vụ đa dạng nhưkhách sạn, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại…Diện tích sử dụng lớn (thườngtrên 15.000 m²) bên cạnh đó hệ thống thiết bị của các tòa nhà dạng này có công suấtlớn và thời gian hoạt động trong năm dài – như những khách sạn thường hoạt độngquanh năm nên mức sử dụng điện của các tòa nhà dạng này là khá lớn Thời gian cáctòa nhà hoạt động trong ngày thường từ 8 tới 10 giờ/ngày Để thuận lợi cho việcnghiên cứu, xem xét tình hình sử dụng năng lượng tại các tòa nhà này rõ ràng, đầy đủ,nhóm nhiên cứu chia thành 3 loại hình để tiến hành đánh giá, bao gồm:
1 Nhóm tòa nhà văn phòng cho thuê, khách sạn
Điện dùng phục vụ cho các thiết bị trong tòa nhà, cụ thể như hệ thống điều hòa,
hệ thống chiếu sáng, hệ thống thang máy, các thiết bị văn phòng,… Còn dầu chỉ phục
vụ cho máy phát điện dự phòng khi mất điện và hệ thống nước nóng Gas dùng để đunnấu phục vụ cho các nhà hàng Tiêu thụ năng lượng các khách sạn và tòa nhà vănphòng cho thuê tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9 là tháng cao điểm của mùa khô vềthiếu điện Dầu và gas sử dụng phục vụ cho máy phát dự phòng và cho các khu bếp
Do vậy sản lượng tiêu thụ của các tháng tăng giảm tùy thuộc lượng khách thuê tạikhách sạn trong tháng đó Điện năng chiếm một tỷ trọng lớn nhất so với các loại nănglượng còn lại (khoảng trên 60% đối với loại hình khách sạn, và trên 95 % ở loại hìnhtòa nhà văn phòng cho thuê) cung cấp cho các hệ thống chính của khách sạn như điềuhòa không khí, thang máy, bơm nước, chiếu sáng… Dầu và gas chỉ sử dụng chủ yếutrong loại hình khách sạn: dầu (trên 30%) phục vụ cho máy phát dự phòng và hệ thốngnước nóng, gas phục vụ chủ yếu cho các hoạt động của khu bếp ăn Tỷ lệ sử dụng
Trang 9năng lượng của các thành phần tiêu thụ năng lượng trong tòa nhà so với tổng nănglượng sử dụng có sự chênh lệch
- Hệ thống điều hòa: Thông thường hệ thống điều hòa trong các khách sạn và tòanhà văn phòng thường có hai loại: điều hòa trung tâm và điều hòa cục bộ Công suấtcủa hệ thống điều hòa phụ thuộc nhiều vào số lượng người sử dụng và lưu lượngkhách hàng cũng như diện tích sử dụng của tòa nhà Hiệu suất của chúng lại phụ thuộcvào vị trí lắp đặt, công nghệ vận hành cũng như trình độ kỹ thuật, quản lý của ngườivận hành.Thời gian sử dụng của điều hòa có khu vực khách sạn thường phải hoạt động24/24 Đây là hệ thống có công suất lớn nhất của tòa nhà, hệ thống này dùng chillerlàm lạnh và môi chất tải lạnh là nước Hệ thống điều hòa trung tâm trong khách sạnđược sử dụng để điều phối không khí tại các khu vực công cộng như phòng họp,phòng tiệc, nhà hàng, phòng tiếp tân,…
- Hệ thống chiếu sáng: Hệ thống chiếu sáng tại các khách sạn và văn phòng chothuê sử dụng nhiều loại đèn khác nhau như loại đèn huỳnh quang, Compact, Halogen,Dulux, Cao áp thủy ngân, Led, PLC Đèn Halogen được dùng tại phòng họp và phòng
ăn vì tại những vị trí này rất cần đạt được độ sáng chuẩn để làm nổi bật được nhữngmón ăn của nhà hàng, làm tăng sự hứng thú cho những thực khách tại khu phòng ăn.Bên cạnh đó tại những phòng này còn sử dụng cả đèn LED để trang trí Còn tại phònghọp những loại đèn này mang tính trang trí là chính Loại bóng huỳnh quang được sửdụng chính tại các văn phòng của khách sạn và bếp, kho, bãi đỗ xe, ngoài ra một số vịtrí đặt thiết bị tại tầng trệt cũng sử dụng chính loại bóng này với các kích cỡ khácnhau: T5, T8, T10
- Hệ thống thang máy, thang cuốn: Hệ thống thang máy, thang cuốn được sửdụng tại các khách sạn và văn phòng cho thuê thường của các hãng Mitsubishi, Cone,
LG, Fuji, Gold star, Schindle … Ở các tòa nhà này hệ thống thang máy của tòa nhà làkhá lớn Với nhu cầu phục vụ khách hàng được tốt nhất, vì vậy trong mỗi tòa nhà mọingười đều có cảm giác thuận tiện khi di chuyển do hệ thống thang máy, thang cuốnnày được thiết kế đối xứng, dù có đang ở vị trí nào trong tòa nhà đều có thể di chuyểnlên trên hay xuống dưới một cách thuận tiện
- Hệ thống đun nước nóng : Hệ thống đun nước nóng chủ yếu được sử dụngtrong loại hình khách sạn cung cấp nước nóng cho các phòng khách, khu bếp, khu giặt
là Các tòa nhà văn phòng cho thuê phần lớn chỉ sử dụng các bình đun nước nóng loạinhỏ có công suất từ 1,5 – 3kW phục vụ cho những trường hợp cá biệt Hệ thống nàyhiện đang hoạt động 24/24 giờ
- Hệ thống thông gió: Những thiết bị của hệ thống này tại các khách sạn được lắpđặt chính tại tầng trệt, cầu thang, tầng mái, phòng giặt là, khu bếp, tầng hầm,… Và hệthống này thường có công suất không cao và đều hoạt động chính vào thời điểm giờ
hành chính Hệ thống này hoạt động độc lập tại những vị trí nhất định Khi hoạt động
công suất động cơ đạt gần công suất định mức Tại khu vực tầng hầm với mục đích làgiữ xe nên chất lượng không khí tại đây có chứa nồng độ khói thải của xe rất cần đượctrao đổi thường xuyên
- Hệ thống bơm nước: Theo thiết kế chung tại các tòa nhà cao tầng hiện nay, hệthống bơm nước sẽ được điều khiển tự động, tín hiệu điều khiển sẽ là tín hiệu áp suấtcủa những cảm biến áp suất được đặt tại bể trên mái và cảm biến mức nước tại bểngầm Đối với các khách sạn hệ thống bơm nước phục vụ cho mục đích khác nhau nhưcấp nước sinh hoạt cho khu vực khách sạn và khu vực phòng khách Đối với các tòa
Trang 10nhà sử dụng làm văn phòng cho thuê, hệ thống bơm nước chủ yếu dùng cho sinh họat.Ngoài hệ thống bơm cung cấp chính các tòa nhà còn có các loại bơm khác như bơmcứu hỏa, bơm nước mưa, bơm nước thải, bơm giếng,… nhưng sử dụng với thời gianrất ít.
2 Nhóm tòa nhà Trung tâm thương mại
Trung tâm thương mại được hiểu là loại hình tổ chức kinh doanh thương mạihiện đại, đa chức năng, bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịchvụ; hội trường, phòng họp, văn phòng cho thuê…được bố chí tập trung, liên hoàntrong một hoặc một số công trình kiến thức liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diệntích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có cácphương thức phục vụ văn minh, thuận tiện đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinhdoanh thương nhân vầ thoả mãn nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của khách hàng Trongcác tòa nhà thương mại hiện nay, năng lượng tiêu thụ chính là điện, dầu được thôngthường chỉ phục vụ cho máy phát điện dự phòng Hệ thống thiết bị tiêu thụ năng lượngchính của các Trung tâm thương mại như sau
- Điều hòa trung tâm là loại điều hòa được sử dụng chủ yếu trong trung tâmthương mại do loại hình kinh doanh tổng hợp, kiến trúc thiết kế của tòa nhà mang tínhtổng thể với nhiều cửa hàng, nhà hàng trong một khu vực cũng như nhiều phòng họpdành cho các cuộc hội nghị, hội thảo với diện tích sàn sử dụng lớn Thông thườngnhững khu trung tâm thương mại rất rộng và tùy thuộc vào công suất của các FCU màphải lắp đặt nhiều hay ít, nếu so với những loại tòa nhà khác thì số lượng các FCU ởđây được sử dụng nhiều hơn cả vì lưu lượng người lớn, cũng vì vậy mà tổn thất nhiệtcho hệ thống này cũng rất lớn
- Hệ thống chiếu sáng: Tại khu vực có nhu cầu sử dụng chung của trung tâmthương mại tòa nhà có thiết kế hệ thống chiếu sáng chung cung cấp ánh sáng theo thiết
kế chung của tòa nhà – loại đèn được sử dụng chính là loại compact và huỳnh quang.Nhu cầu chiếu sáng chung rất quan trọng vì hệ thống đó giúp làm tăng sự sang trọngcho trung tâm thương mại Ngoài hệ thống đèn chiếu sáng chung, tại các gian hàng ởtrung tâm thương mại còn được thiết kế thêm đèn phục vụ chiếu sáng cho các sảnphẩm được trưng bày tại đó do cần đạt được những yêu cầu độ sáng cao để chiếu rọisản phẩm - mặc dù có những gian hàng có vị trí nằm gần những ô cửa kính thuận tiệncho việc lấy sáng tự nhiên
- Hệ thống thang máy: Hệ thống này có các động cơ thang cuốn sẽ hoạt động hếtcông suất khi lượng người trên thang nhiều, tuy nhiên tùy vào từng thời điểm trongngày mà lượng người tới trung tâm thương mại nhiều hay ít, kéo theo là hoạt động củathang sẽ không đạt được công suất định mức nhưng theo quan sát thì các thang cuốnđều được cho hoạt động liên tục và khi thang làm việc như vậy động cơ thường chạynon tải và có hệ số công suất rất thấp
Ngoài ra tại các TTTM còn có hệ thống thông gió, bơm nước, đun nước nóng vàcác thiết bị văn phòng
3 Nhóm tòa nhà hỗn hợp nhiều công năng
Tòa nhà được xây dựng có nhiều mục đích sử dụng khác nhau trong một côngtrình: vừa có văn phòng, vừa có trung tâm thương mại, vừa có cả hộ gia đình sinhsống, lại còn có cả siêu thị Tỷ lệ sử dụng cho các mục đích có sự khác biệt nhưng hầuhết đều có thể quy về là bộ phân văn phòng có thể chiếm 30%, các hộ gia đình có thể
Trang 11chiếm đến 50%, còn 20% được sử dụng nhằm những mục đích khác: siêu thị, trungtâm thương mại… nhưng lại tản mạn, không tập trung do quy hoạch theo từng phânkhu sử dụng Do đó việc kiểm soát và vận động thực hiện tiết kiệm năng lượng khóhơn nhiều so với các tòa nhà chỉ một chức năng Năng lượng tiêu thụ chính trong cáctòa nhà hỗn hợp nhiều công năng hiện nay là điện, dầu và Gas Tỷ lệ sử dụng các dạngnăng lượng của các toà nhà này không ổn định do phụ thuộc vào cơ cấu của từng tòanhà
Trang 12CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
Các hoạt động được tiến hành trong một kiểm toán năng lượng chi tiết đầy đủđược thể hiện trong lưu đồ sau:
Nhận diện các giải pháp
Xác định các nguyên nhân gây tổn thất
Sàng lọc các giải pháp khả thi
Đánh giá tính khả thi KT -KT
So sánh các tiêu chuẩn
SD NLTK&HQ Viết báo cáo KTNL
Mục đích của bước này là để có được cam kết của lãnh đạo công ty trong việc lập
kế hoạch và tổ chức thực hiện đánh giá năng lượng Nếu kế hoạch không được chấpthuận thì sẽ không có một cam kết nào cả
- Xây dựng kế hoạch kiểm toán năng lượng giữa đơn vị thực hiện kiểm toándoanh nghiệp Nội dung kế hoạch bao gồm: thời gian, số người thực hiện kiểm toán,thời gian biểu các hoạt động thực hiện tại đơn vị như họp với ban lãnh đạo, đo đếm cácthiết bị tiêu thụ năng lượng… và các hoạt động sau đó Đồng thời yêu cầu đơn vị tạođiều kiện nhóm kiểm toán trong quá trình thực hiện
- Họp với Ban lãnh đạo đơn vị tiêu thụ năng lượng để nêu rõ các lợi ích của việcthực hiện KTNL đạt được sự chấp thuận cao nhất của ban lãnh đạo đánh giá sơ bộ và
đề cương đánh giá chi tiết sử dụng năng lượng của đơn vị Thu thập các thông tinchung về đơn vị tiêu thụ năng lượng và các loại năng lượng, thiết bị trong đơn vị tiêuthụ năng lượng Đạt được cam kết của lãnh đạo đơn vị tiêu thụ năng lượng, cũng nhưngười phụ trách các bộ phân liên quan, các nhân viên trong đơn vị tiêu thụ năng lượngtrong việc đánh giá sơ bộ và lập đề cương chi tiết cho việc sử dụng tiết kiệm nănglượng Thông báo với tất cả các nhân viên để họ trợ giúp trong quá trình đánh giá sơbộ.Vấn đề thảo luận:
+ Những khu vực sử dụng năng lượng nào cần được quan tâm
+ Những khu vực nào trong tòa nhà đang được quản lý năng lượng
+ Các nhân tố khác sẽ ảnh hưởng đến tiếp cận nâng cao hiệu quả sử dụng nănglượng
Trang 13- Đơn vị kiểm toán nên thành lập nhóm kiểm toán năng lượng và phân chịu tráchnhiệm độc lập khoảng 4- 6 người để thực hiện các nhiệm vụ:
+ Xây dựng kế hoạch chi tiết để thực hiện KTNL
+ Thu thập các bản vẽ thiết kế, số liệu tiêu thụ và chi phí năng lượng của đơn vịtiêu thụ năng lượng
+ Tổ chức khảo sát, đo kiểm các máy móc, thiết bị sử dụng năng lượng trong đơn
vị tiêu thụ năng lượng
+ Tổ chức phân tích các số liệu, đánh giá, chỉ ra các khu vực, bộ phận sử dụngnăng lượng kém hiệu quả; nhận diện một số cơ hội tiết kiệm năng lượng trong đơn vịtiêu thụ năng lượng
+ Xây dựng báo cáo kiểm toán của đơn vị tiêu thụ năng lượng
- Đơn vị tiêu thụ năng lượng nên thành lập tổ công tác về tiết kiệm năng lượng,bao gồm:
+ Một đại điện trong ban lãnh quản lý đơn vị để chỉ đạo
+ Cử cán bộ có hiểu biết về điện, nhiệt, sản xuất, máy móc và thiết bị
Đội TKNL sẽ họp cuộc họp đầu tiên với thời lượng nửa ngày để thống nhất vaitrò của mỗi thành viên, bằng cách nào và khi nào thì tiến hành đánh giá sơ bộ, lựachọn trọng tâm đánh giá và viết đề cương trình lên lãnh đạo đơn vị tiêu thụ nănglượng Ngoài ra, đội TKNL nên thông báo cho toàn thể cán bộ trong đơn vị tiêu thụnăng lượng về việc sẽ tiến hành đánh giá sơ bộ, ví dụ thông báo qua thư báo của lãnhđạo đơn vị tiêu thụ năng lượng, họp nhân viên thường kỳ hoặc thông báo trên bản tin
- Chuẩn bị bảng câu hỏi thu thập thông tin: Tổ công tác KTNL cần thiết kế,chuẩn bị các bảng câu hỏi thu thập thông tin để gửi đến Ban quản lý tòa nhà và cácthành viên trong tổ tiết kiệm năng lượng của tòa nhà Những thông tin thu thập gồmcó:
- Thông tin chi tiết về toà nhà nói chung, như địa chỉ, số lượng cán bộ nhân viên,thời gian làm việc quy định của tòa nhà
- Sơ đồ tổ chức gồm các phòng khác nhau kèm theo chức năng chính
- Các bản vẽ thiết kế, các sơ đồ của các hệ thống cung cấp và tiêu thụ nănglượng: điện, nước, hơi, điều hòa không khí,
- Số liệu tiêu thụ và chi phí trong 3 năm qua, tốt nhất là số liệu tổng kết theo từngtháng, theo từng bộ phận
- Danh mục các thiết bị tiêu thụ năng lượng và các thông số kỹ thuật, năm sảnxuất
- Các biện pháp tiết kiệm năng lượng đã từng được áp dụng và kết quả đạt được
- Các văn bản qui định về quản lý và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.Chuẩn bị thiết bị đo: Lựa chọn các thiết bị kiểm toán năng lượng phù hợp chotừng tòa nhà theo danh sách các thiết bị kiểm toán năng lượng trong tòa nhà Một sốthiết bị đo kiểm toán năng lượng trong tòa nhà:
- Máy đo gió: Để đo tốc độ gió của dòng không khí
Trang 14- Máy đo nhiệt ẩm: Để đo nhiệt độ và độ ẩm
- Kềm đo dòng điện: Để đo dòng điện qua dây dẫn
- Lux kế: Để đo dộ rội ánh sáng
- Bộ đo dữ liệu của dòng 3 pha Data logger: Để đo công suất, hệ số công suất,điện áp, cường độ dòng điện, tần số, sóng hài
- Cảm biến CO2: Để xác định lượng CO2 trong không khí
Khi đo thông số các thiết bị làm việc cần lưu ý:
- Số lượng thiết bị cần đo, đo ở đâu, và đo như thế nào
- Với phụ tải biến đổi cần thời gian thu thập dữ liệu càng dài càng chính sác vàtheo chu kỳ
- Khoảng thời gian ghi dữ liệu trung bình càng ngắn thì độ chính sác càng cao
- Lựa chọn thiết bị đúng cường độ dòng điện
- Xạc pin vào máy ghi dữ liệu để đảm bảo nguồn điện cấp cho máy đo liên tục
2 Thu thập số liệu
2.1 Thu thập dữ liệu từ văn phòng
Để giảm bớt chi phí và thời gian của thu thập dữ liệu, kiểm toán viên phải cốgắng thu thập được càng nhiều càng tốt các dữ liệu liên quan đến năng lượng từ thôngtin sẵn có của tòa nhà Thu thập dữ liệu về văn phòng bao gồm:
- Bản vẽ kiến trúc: Những bản vẽ kiến trúc hoàn chỉnh sẽ cung cấp dữ liệu liênquan về năng lượng nào đó, bao gồm kết cấu vỏ bọc của tòa nhà
- Bản vẽ sơ đồ điện đơn tuyến: Bản vẽ sơ đồ điện đơn tuyến cung cấp cho ngườikiểm toán năng lượng thông tin về máy biến thế & kích thước cáp, vị trí đồng hồ điện,độlớn và vị trí của giàn tụ bù, cấu hình của busbar, cầu dao điện, và những hộ sử dụngchính
- Bản vẽ hệ thống chiếu sáng: Bản vẽ hệ thống chiếu sáng sẽ cung cấp dữ liệuliên quan tới hệ thống chiếu sáng trong tòa nhà
- Bản vẽ hệ thống điều hòa không khí: cung cấp nguồn dữ liệu liên quan đếnnhững thông số và cách vận hành hệ thống điều hoà không khí
- Hệ thống điều khiển tòa nhà bao gồm những bộ phận định giò, hệ thống điềukhiển tự động tòa nhà, những bộ kiểm soát tải và các thiết bị khác
- Danh sách các thiết bị tiêu năng lượng Số lượng, đặc điểm, thông số vận hành,hiện trạng đang sử dụng
- Dữ kiện hóa đơn năng lượng quá khứ: Nó bao gồm điện năng và những dạngnăng lượng khác sử dụng khi vận hành tòa nhà Để có một bức tranh rõ ràng vềkhuynh hướng sử dụng năng lượng trong tòa nhà nên có số liệu của 2 tới 3 năm gầnnhất
- Kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị:
- Thu thập các thông tin khác bằng bảng câu hỏi trắc nghiệm như: Tình hình hoạtđộng của đơn vị, mô hình quản lý năng lượng, các giải pháp tiết kiệm năng lượng đã
và đang thực hiện…
Trang 152.2 Thu thập dữ liệu thực địa
Kiểm toán viên sẽ có cơ hội để xác minh sự chính xác của dữ liệu văn phòng đã
được tập hợp và hoàn thiện dữ liệu còn thiếu cũng như thu nhặt nhiều hơn dữ liệu liên
quan đến hoạt động của tòa nhà và chế độ phụ tải Trong thời gian thu thập dữ liệu
thực địa, kiểm toán viên cần phải lấy được nhiều dữ liệu có thể, phải hiểu năng lượng
được sử dụng trong tòa nhàn như thế nào, ở đâu, khi nào Phỏng vấn những người ở
trong tòa nhà và người vận hành thiết bị là một cách lấy thông tin đáng tin cậy để xác
định thời gian hoạt động của thiết bị và tòa nhà, chức năng của nó, phương pháp điều
khiển, hệ số sử dụng thiết bị, sổ bảo trì …
Khảo sát dữ liệu liên quan đến năng lượng của tòa nhà Do thiếu thiết bị ghi dữ
liệu trong quá trình thu thập phụ tải của từng tòa nhà nhất là những phụ tải nhỏ như
máy bơm, quạt, thang máy, thiết bị văn phòng…kiểm toán viên có thể thu thập dữ liệu
từ văn phòng để khảo sát từng thiết bị và ước lượng tiêu thụ năng lượng hàng năm của
các hộ sử dụng chính Khó khăn nhất khi dùng phương pháp khảo sát cho các hộ tiêu
thụ năng lượng này là phải ước lượng hệ số phụ tải (kW thực tế/ kW danh định) và hệ
số thời gian (số giờ hoạt động trong ngày) Bới vậy ước tính tiêu thụ năng lượng hàng
năm của các hộ tiêu thụ chính trong tòa nhà là không được chính xác Tuy nhiên, ghi
chép dữ liệu tải sử dụng và hóa đơn năng lượng quá khứ cung cấp cho kiểm toán viên
khả năng điều chỉnh phương pháp khảo sát
Đo đạc năng lượng tại các hộ sử dụng Ở giai đoạn này người kiểm toán năng
lượng sử dụng thiết bị đo có sãn của tòa nhà cũng như dụng cụ tại chỗ để thu thập phụ
tải của tòa nhà và những hộ tiêu thụ chính trong một khoảng thời gian ngắn Cách này
có thể áp dụng cho phụ tải không đổi như bơm, quạt, chiếu sáng và những thiết bị
khác Đối với những phụ tải thay đổi như điều hòa không khí và những phụ tải khác
phải ghi chép dữ liệu một ngày để đánh giá một cách tin cậy mức phụ tải trung bình
Tất cả những dữ liệu thu được từ các thiết bị tiêu thụ năng lượng của tòa nhà sẽ
được ghi vào những biểu mẫu Đảm bảo tất cả dụng cụ đo sử dụng thu thập dữ liệu
được chuẩn và chính xác cao, nếu không thì dữ liệu thu thập là vô ích
2.3 Đánh giá tiêu thụ năng lượng hàng năm của tòa nhà
Các tòa nhà thương mại hiện nay thường chỉ có một đồng hồ điện tổng cho tất cả
các thiết bị Do vậy kiểm toán viên không có số liệu tiêu thụ năng lượng để phân tích
năng lượng tiêu thụ của tưng tòa nhà Trong trường hợp này họ phải khảo sát hoạt
động của tòa nhà và ước lượng phụ tải trung bình của các ngày, tháng đặc thù trong
năm, nhằm đánh giá tiêu thụ năng lượng hàng năm của tòa nhà Cơ cấu các ngày hoạt
hoạt động ảnh hưởng đến số công suất tiêu thụ năng lượng hàng năm của tòa nhà Từ
đó có thể đánh giá năng lượng tiêu thụ của tòa nhà
Vi dụ số giờ hoạt động các ngày trong năm của điều hòa trung tâm khách sạn
Nam Cường Hải Dương:
Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11 Tháng
(Hrs) (Hrs) (Hrs) (Hrs) (Hrs) (Hrs) (Hrs) (Hrs) (Hrs) (Hrs) (Hrs) (Hrs)
Trang 162.4 Kiểm tra chéo nhu cầu phụ tải
Trong quá trình thu thập dữ liệu, kiểm toán viên đã thu thập các thông tin:
- Số liệu tiêu thụ năng lượng trong quá khứ của tòa nhà
- Số liệu tiêu thụ năng lượng chính xác định được trong quá trình đo kiểm với các
khoảng thời gian ngắn
Từ đó kiểm toán viên xác định được nhu cầu của phụ tải và vè được đồ thị phụ
tải của tòa nhà Sẽ không tránh khỏi những sai số trong quá trình đánh giá tiêu thụ
năng lượng hàng năm của tòa nhà và các hộ sử dụng năng lượng chính Do đó khó
khăn trong việc xác định hệ số công suất và hệ số thời gian sử dụng Sự kết hợp thông
số tiêu thụ năng lượng trong quá khứ và kết quả đo thực tế sẽ giảm bớt được sự sai
lệch này
So sánh dữ liệu giữa phương pháp thu thập thực địa và và phương pháp xác định
dữ liệu qua phụ tải hàng ngày:
Ví dụ tiêu thụ năng lượng hàng tháng theo hóa đơn tiền điện và theo cân bằng
năng lượng khách sạn Nam cường Hải Dương:
Biểu đồ tiêu thụ năng lượng điện năm 2009
0 20.000
Điện năng sử dụng theo hóa đơn Điện năng sử dụng theo CBNL các thiết bị
Hình 2.2 Biểu đồ so sánh năng lượng theo hóa đơn và theo cân bằng năng
lượng
3 Xác định những hộ tiêu thụ năng lượng trọng tâm
Trang 17Từ số liệu thu thập từ quá khứ và đo đếm được tại thực địa kiểm toán viên cầnxác định tiêu thụ năng lượng trong tòa nhà phân phối như thế nào giữa các hộ tiêu thụchính Kết quả thu thập số liệu trong quá khứ có thể sai lệch so với kết quả thu được từthực địa do ước lượng hệ số công suất và hệ số thời gian sử dụng Do vậy kiểm toánviên cần chỉnh lại các hệ số này bằng phương pháp thử và sai để giảm sự chênh lệch.Đội TKNL tiếp tục tiến hành xem xét chi tiết các khu vực trọng tâm đánh giá, và bắtđầu từ bước đầu tiên trong sơ đồ các bước vận hành và kết thúc ở bước cuối cùng của
sơ đồ này Mục đích của nhiệm vụ này là:
- Hiểu rõ hơn về các khu vực trọng tâm cần đánh giá
- Tiếp nhận thông tin phản hồi từ các công nhân kỹ thuật, bảo dưỡng của tòa nhà
về các vấn đề họ đang gặp phải với quy trình vận hành tòa nhà và vận hành máy mócthiết bị, các hao hụt có thể về năng lượng của các thiết bị và nguyên vật liệu
- Viết ra tất cả các thất thoát năng lượng và nguyên liệu dễ thấy như rò rỉ hơi vànước, tình trạng các van và đường ống bị hỏng, xả đáy quá mức đối với nồi hơi…
- Thu thập thông tin về số lượng và chi phí cho đầu vào và đầu ra của mỗi côngđoạn của từng khu vực đánh giá thông qua phỏng vấn cán bộ và công nhân vận hành,các số liệu từ các đồng hồ đo hoặc tiến hành các đo đạc
- Việc thị sát lần đầu tiên phải tiến hành tỉ mỉ Nhưng trong thực tế, đội TKNL sẽtới các khu vực đánh giá vài lần để gặp gỡ những người trực tiếp sản xuất, thu thậpthêm thông tin về đầu vào và đầu ra, sau đó tìm ra và điều tra các cơ hội TKNL
- Đo kiểm các thiết bị chính như hệ thống Điều hòa Không khí, động cơ máybơm nước
Trang 18Xây dựng bảng cân bằng năng lượng là một yêu cầu quan trọng bởi vì nhờ đóbạn có thể đánh giá được mức độ cải thiện sau khi thực hiện các giải pháp, và bạn chỉ
có thể thuyết phục lãnh đạo công ty đồng ý tiếp tục chương trình nếu bạn có thể chỉ rabao nhiêu nguyên nhiên liệu và tiền được tiết kiệm Để xây dựng bảng cân bằng nănglượng, cần thu thập các thông tin sau cho mỗi đầu vào và đầu ra trong sơ đồ quy trìnhvận hành:
- Số lượng năng lượng (ví dụ: kW tiêu thụ cho một ngày)
- Chi phí (ví dụ: giá một kW)
- Các đặc tính khác (ví dụ: nhiệt độ của nươc đi vào và đi ra ở nồi hơi, áp suất)
Ở mức độ lý tưởng, muốn có thông tin định lượng và chi phí cho 3 năm, 12 thángtrong một năm, và từng ngày trong một tháng, nhờ đó có thể theo dõi được xu thế.Việc thu thập các thông tin được thực hiện thông qua phỏng vấn các cán bộ, số liệuđồng hồ ghi, ghi chép quan trắc, và qua các đo đạc với các thiết bị quan trắc (đặc biệt
là những ghi chép số liệu đã được chứng thực) Để có cơ sở phân tích các số liệu vàtìm ra các hộ tiêu thụ năng lượng trọng điểm trong tòa nhà
2 Xác định các nguyên nhân gây tổn thất
Hiệu quả cung cấp năng lượng cho các thiết bị tiêu thụ được đánh giá thông quahiệu suất của các thiết bị Hiệu suất càng cao thì hiệu càng hiệu quả năng lượng cànglớn Những gì đi vào quá trình làm việc của thiết bị đều phải đi ra ở đâu đó Dựa trên
sơ đồ quy trình làm việc và số liệu đầu vào, đầu ra đã được chuẩn bị trong các nhiệm
vụ trước, tính “cân bằng” đầu vào và đầu ra Sử dụng thông tin về chi phí để tính toángiá trị tổn thất Điều này sẽ cho phép tập trung tìm các giải pháp trên quan điểm chiphí và nguồn nguyên nhiên liệu Hoàn thành toàn bộ các tính toán cân bằng nănglượng và nguyên liệu một cách chi tiết và đầy đủ có thể cần nhiều thời gian, đặc biệt ởnhững đơn vị tiêu thụ năng lượng thiếu số liệu đầu vào và đầu ra Vì thế xác định tổnthất năng lượng còn khó khăn hơn bởi vì năng lượng không hữu hình như nguyên liệu
và chất thải Trên thực tế một phần năng lượng bị tổn thất do ma sát, do cơ cấu, do vậnhành Có những tổn thất khổng thể khác phục được nhưng có những tổn thất có thểlàm giảm được thông qua vận hành hiệu quả thiết bị, thiết bị tiết kiệm năng lượng.Cách tốt nhất để phân tích các nguyên nhân là thông qua các buổi thảo luận giữa độiTKNL và các bộ của các khu vực trọng tâm về các tổn thất Một người sẽ đóng vai tròdẫn dắt buổi thảo luận và ghi lại lên bảng những ý kiến của tất cả mọi người để họ cóthể thảo luận tích cực
Điều quan trọng là phải liên tục đưa ra câu hỏi “tại sao” cho đến khi bạn tìm ranguyên nhân thực sự hay “nguyên nhân gốc rễ” của vấn đề.Vấn đề thường gặp ở nồihơi là nguyên liệu không cháy hết Tại sao? Bởi vì không khí cấp vào nồi hơi là quá ít.Tại sao? Bởi vì đồng hồ đã báo sai lượng không khí đưa vào Tại sao? Bởi vì đồng hồ
đã không được bảo dưỡng đúng cách Tại sao? Bởi vì người vận hành nồi hơi hoặc cácnhân viên bảo dưỡng không bảo dưỡng nồi hơi Tại sao? Bởi vì qui trình bảo dưỡngkhông chỉ ra ai sẽ bảo dưỡng nồi hơi và thời gian bảo dưỡng định kỳ là bao lâu Điềunày là nguyên nhân gốc rễ gây tổn thất nói trên Và chỉ bây giờ ta mới có thể tìm ra các
cơ hội để giải quyết vần đề này một cách lâu dài
Các nguyên nhân tổn thất do quản lý thiết bị
- Giám sát tiêu thụ năng lượng từng khu vực
Trang 19- Hệ thống thu thập dữ liệu tiêu thụ năng lượng
- Quy định sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Cơ chế chính sách thúc đẩy hoạt động tiết kiệm năng lượng
- Ý thức của cán bộ nhân viên trong tòa nhà
Các nguyên nhân gây tổn thất hệ thống điện
- Hệ số công suất thấp
- Mạng lưới phân phối
Các nguyên nhân tổn thất hệ thống điều hòa không khí:
- Hệ thống bảo dưỡng thiết bị
- Hệ thống điều khiển nhiệt độ không nhậy
- Thời gian hoạt động quá mức
- Thừa lượng gió tươi
- Tổn thất nhiệt trong tòa nhà
Các nguyên nhân tổn thất hệ thống chiếu sáng:
- Bóng đèn hiệu suất thấp
- Thiết kế chiếu sáng không hợp lý
- Sử dụng chiếu sáng không hợp lý
Các nguyên nhân tổn thất động cơ máy bơm và thang máy
- Động cơ chạy non tải
- Tải thay đổi thường xuyên
- Quản lý quá trình vận hành tòa nhà
- Cải tiến thiết bị/quá trình hoạt động
- Thiết bị/công nghệ mới
- Tuần hoàn/tái sử dụng
- Cải tiến thiết bị
+ Tận dụng các điều kiện tự nhiên hoặc các giải pháp cấu tạo kiến trúc thích hợpnhằm giảm tiêu hao năng lượng cho chiếu sáng, thông gió, làm mát và sưởi ấm
+ Sử dụng các vật liệu cách nhiệt được sản xuất theo tiêu chuẩn tiết kiệm nănglượng để hạn chế việc truyền nhiệt qua tường, cửa ra vào và cửa sổ
Trang 20+ Sử dụng các thiết bị chế tạo theo tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng để lắp đặttrong tòa nhà
Các cơ hội tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điện
- Nâng cao hệ số công suất nhằm mục đích không phải trả tiền phạt
- Giảm nhu cầu công suất đỉnh để chuyển sang biểu giá điện trung bình
- Giảm tổn thất của mạng lưới phân phối điện
Các cơ hội tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hòa
- Vận hành hiệu quả năng lượng của hệ thống điều hòa không khí
+ Chế độ bảo dưỡng
+ Hệ thống điều khiển
+ Kiểm soát thời gian làm việc
+ Kiểm soát không khí cung cấp và nhiệt độ
- Đánh giá hiệu suất COP của hệ thống điều hòa không khí
- Giảm nhiệt qua cấu trúc tòa nhà
- Tích trữ lạnh trong điều hòa không khí
- Sử dụng hệ thống làm lạnh tập chung
Các cơ hội tiết kiệm năng lượng của hệ thống chiếu sáng
- Thay thế bóng đèn hiệu xuất cao
- Thay thế chấn lưu sát từ bằng chấn lưu điện tử
- Cảm biến chiếm cữ
Các hạng mục tiết kiệm chung
- Sử dụng các động cơ có hiệu suất cao
- Sử dụng biến tần điều khiển tốc độ để giảm tải quạt và máy bơm
- Sử dụng Powerboss cho động cơ thang cuốn
- Sử dụng hợp lý các thiết bị văn phòng
- Cải tạo để nâng cao hiệu suất lò hơi
- Thay thế nhiên liệu
- Các giải pháp cần phải tiến hành phân tích thêm: những giải pháp này phức tạphơn về mặt kỹ thuật hoặc đòi hỏi phải có đầu tư Ví dụ, thay đổi máy nén khí, thu hồinhiệt từ nước xả đáy nồi hơi
Trang 21- Các giải pháp sẽ xem xét trong giai đoạn sau: những giải pháp này có thể là rấtkhó khăn trong việc điều tra và thực hiện, ví dụ do chi phí quá cao, cần rất nhiều thờigian để điều tra, hoặc việc nâng cấp các nhà máy đã được lập kế hoạch trong đó baogồm giải pháp này
- Các giải pháp cần phân tích thêm sẽ được điều tra về tính khả thi về kỹ thuật,tài chính và môi trường Xây dựng kế hoạch thực hiện các giải pháp đã đề xuất, ưu tiêncác giải pháp quản lý, không mất chi phí hoạt chi phí thấp trước Các giải pháp hiệuquả kinh tế và rễ áp dụng phù hợp với quá trình hoạt động của tòa nhà và điều kiện tàichính của đơn vị
III ĐÁNH GIÁ
1 Đánh giá tính khả thi kinh tế kỹ thuật
1.1 Đánh giá về mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường các giải pháp
Trước hết, phải quyết định xem các giải pháp cem giải pháp nào là khả thi, baogồm:
- Khả thi về kỹ thuật: nhu cầu về thiết bị mới, điều kiện không gian nhà xưởng,tác động lên chất lượng sản phẩm, yêu cầu về thời gian làm việc của cán bộ
- Khả thi về kinh tế: chi phí đầu tư ban đầu, các chi phí vận hành hàng năm, tiếtkiệm chi phí hàng năm, thời gian hoàn vốn
- Khả thi về môi trường: tác động đến tiêu thụ năng lượng và phát thải khí nhàkính, nhưng cũng phải xem xét đến sử dụng nước và nguyên liệu, chất thải rắn, nướcthải, các phát thải khí khác, tiếng ồn, mùi và bụi
Thứ hai, cần đưa ra các lý do có thể có khác cho việc thực hiện giải pháp Ví dụ,nếu mức độ phát thải khí của tòa nhà là cao hơn giới hạn pháp luật cho phép thì điềunày có thể là một lý do để thực hiện giải pháp mặc dầu thậm chí đây là một giải pháptốn kém
Thứ ba, cần nghĩ tới rào cản có thể có đối với thực hiện các giải pháp Ví dụ, mộtgiải pháp có thể tiết kiệm được rất nhiều chi phí và có thời gian hoàn vốn ngắn, nhưngcông ty lại không có đủ vốn đầu tư Thiếu các thiết bị quan trắc có thể làm cho quátrình theo dõi kết quả gặp nhiều khó khăn Cần cố gắng nghĩ đến tất cả các giải pháp
có thể
1.2 Xếp thứ tự ưu tiên các giải pháp khả thi để thực hiện
Bây giờ chúng ta biết các cơ hội nào là khả thi và chúng ta muốn biết: cơ hội nào
sẽ được thực hiện trước tiên, thứ hai, thứ ba……Tổ chức một buổi họp khác trong độikiểm toán năng lượng để xếp hạng các cơ hội:
1 Các biện pháp quản lý năng lượng
2 Các cơ hội sẽ được thực hiện trong thời gian ngắn, ví dụ trong vòng 1 năm
3 Các cơ hội được kiến nghị thực hiện, nhưng cần thời gian lâu dài
4 Các cơ hội cần phải điều tra thêm hoặc sẽ thực hiện trong giai đoạn sau
5 Các cơ hội không khả thi
Kết quả phân tích khả thi về kỹ thuật, kinh tế và môi trường, các lý do và các trởngại khác được dùng làm cơ sở để xếp hạng các giải pháp Trong thực tế, các cuộc
Trang 22thảo luận cởi mở giữa các thành viên trong đội kiểm toán năng lượng là đủ để so sánh
và xếp hạng các giải pháp
2 So sánh các chỉ số sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Hiệu quả sử dụng năng lượng của tòa nhà trước và sau khi thực hiện các giảipháp tiết kiệm năng lượng được so sánh với các chỉ số năng lượng chuẩn
2.1 Chỉ số năng lượng và suất tiêu hao năng lượng
Suất tiêu hao năng lượng của tòa nhà thường sử dụng là kWh/m2 /năm và chỉ sốnăng lượng là W/m2
Chỉ số năng lượng của tòa nhà (BPI) =
Suất tiêu hao năng lượng của tòa nhà (BEI) =
- BPI cho thấy mật độ công suất của tòa nhà(W/m2), nó chịu ảnh hưởng nhữngnguồn nhiệt thừa bên trong và bên ngoài tòa nhà (bức xạ mặt trời, không khí xâmnhập, thiết bị và con người)
- BEI cho thấy mật độ năng lượng (kWh/m2) chịu ảnh hưởng bởi BPI và số thờigian hoạt động hàng năm của tòa nhà
Hệ thống tiêu thụ năng lượng của các đơn vị trong nhóm đối tượng này phụthuộc nhiều vào công năng sử dụng của tòa nhà Vì vậy chỉ số tiêu thụ năng lượng củacác đơn vị này có sự khác biệt khá lớn Hơn thế nữa, với số lượng các đơn vị và ngườihoạt động trong tòa nhà có thể thay đổi qua thời gian nên chỉ số tiêu thụ năng lượngcủa các tòa nhà này cũng có thể thay đổi nhiều và không ổn định Chỉ số BPI và BEIcho các tòa nhà khác nhau thì khác nhau Qua các số liệu thu thập được nhóm thựchiện thấy các tòa nhà thương mại dịch vụ thì các chỉ số BPI =140 kWh/m2/năm và BEI
= 100 kWh/m2/năm là tốt nhất Các đơn vị trong nhóm đối tượng này thành các mức sau:
2.2 Chỉ số năng lượng và suất tiêu hao năng lượng cho điều hòa không khí
Chỉ số năng lượng cho điều hòa không khí API (W/m2) được định nghĩa như sau: API =
Chỉ số API chịu ảnh hưởng từ phụ tải nhiệt và hiệu suất của thiết bị điều hoàkhông khí của tòa nhà Suất tiêu hao năng lượng của điều hoà không khí AEI (kWh/
m2) được định nghĩa như sau:
Tổng công suất sử dụng[W]
Tổng điện tích sàn sử dụng[m2]Tổng năng lượng sử dụng[kW/năm]Tổng điện tích sàn sử dụng[m2]
Tổng công suất điều hòa không khí[kW]
Tổng điện tích điều hòa không khí[m2]
Tổng tiêu thụ năng lượng tiêu thụ hệ thống điều hòa không khí trong năm [kWh]
Tổng điện tích điều hòa không khí[m2]
Trang 23AEI =
Chỉ số AEI có liên quan với chỉ số API và thời gian sử dụng điều hòa không khí
2.3 Chỉ số năng lượng và suất tiêu hao năng lượng của hệ thống chiếu sáng
Chỉ số năng lượng chiếu sáng(LPI) =
Suất tiêu hao năng lượng chiếu sáng (LEI) =
Chỉ số LPI và LEI chịu ảnh hưởng bởi:
- Cách bố trí
- Thời gian hoạt động của tòa nà
- Cách điều khiển chiếu sáng
Đối với hệ thống chiếu sáng thì có những tiêu chuẩn chiếu sáng cho một số khuvực như sau:
Mật độ công suất chiếu sáng (W/m 2 )
Tổng điện tích được chiếu sáng[m2]
Trang 2416 Toilet 13 100
3 Viết báo cáo kiểm toán năng lượng
Trong bước này, hoạt động đang được chuẩn bị một báo cáo chi tiết kết quả điềutra năng lượng và kiểm toán để trình bày với ban thực hiện và các ban khác Báo cáokiểm toán năng lượng được bao gồm kế hoạch và mục tiêu tiết kiệm năng lượng Một cách hiệu quả, thông tin tìm kiếm để kiểm toán và sự đề xuất tăng cơ hộinhờ đó giảm giảm tiêu thụ năng lượng Khi chuẩn bị báo cáo kiểm toán, nhớ rằng sựkiểm toán khác nhau sẽ được sử dụng mỗi bộ phận và cố gắng đáp ứng yêu cầu củamỗi phần để đạt tới một cách hiệu quả nhất của sự kiểm toán
Chuẩn bị báo cáo kiểm toán năng lượng chi tiết bao gồm các nội dung sau:
- Tóm tắt kết quả kiểm toán
- Giới thiệu
- Tình hình hoạt động
- Hiện trạng quản lý và sử dụng năng lượng
- Các biện pháp tiết kiệm năng lượng
- Tổng kết giải pháp và kế hoạch thực hiện
- Kết luận và kiến nghị
- Các phụ lục
Trang 25CHƯƠNG 3: CÁC CƠ HỘI TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
Trong thời gian ngắn trở lại đây các tòa nhà được thiết kế và xây dựng mới đã vàđang chú ý hơn đến vấn đề làm sao để sử dụng năng lượng một cách hiệu quả thực sựđối với hệ thống thiết bị tiêu thụ năng lượng trong đó Một số tòa nhà lớn đã và đang
áp dụng những giải pháp cụ thể để sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng điện mà vẫnđảm bảo được hoạt động kinh doanh bình thường Những giải pháp để nâng cao hiệusuất năng lượng sử dụng bên trong công trình cao tầng và công trình xây dựng baogồm:
- Giải pháp thiết kế khí hậu sinh học: Làm mát thụ động tạo thông thoáng tựnhiên, tranh thủ ánh sáng tự nhiên, trên cơ sở khai thác những kiến trúc truyền thống
- Giải pháp cách nhiệt tốt cho vỏ bao che công trình (mái, tường ngoài, cửa sổ,cửa đi, sàn ) để hạn chế truyền dẫn nhiệt bên trong và bên ngoài công trình Điều nàyđặc biệt cần thiết đối với các công trình sử dụng hệ thống điều hoà lớn Sử dụng kếtcấu che chắn nắng rọi xuyên phòng, để hạn chế ảnh hưởng của bức xạ nhiệt mặt trời
- Sử dụng trang thiết bị trong công trình có hiệu suất năng lượng cao (trên 30%), dễ sử dụng và dễ vận hành, không gây những tác động xấu đến môi trường
20-I GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
Quản lý năng lượng là giải pháp mềm, đơn giản, ít tốn chi phí nhưng góp phầnrất lớn trong việc sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm Khi áp dụng các giải phápquản lý, sử dụng năng lượng hiệu quả trong tòa nhà có thể tiết kiệm được trên dưới 1%năng lượng tiêu thụ; khi điều chỉnh nhiệt độ tăng lên 10C, giảm tốc độ hệ thống quạthút gió… sẽ tiết kiệm từ 1%-3% chi phí sử dụng điện Với những thao tác rất đơn giảntrong quản lý hiệu quả việc sử dụng điện, các tòa nhà đã tiết kiệm được trên dưới 3%chi phí năng lượng mà chưa phải đầu tư, thay thế hệ thống thiết bị sử dụng năng lượng.Mặt khác, nếu sản phẩm có hiệu suất tiết kiệm điện cao tới đâu nhưng vận hành, sửdụng, bảo quản không tốt thì chi phí năng lượng cũng sẽ rất cao Điển hình cho việcphối hợp đồng bộ giữa con người và thiết bị trong việc khai thác hợp lý, hiệu quảnguồn năng lượng trong tòa nhà Trong tòa nhà có thành lập một bộ phận quản lý toàn
bộ việc sử dụng năng lượng trong tòa nhà Cùng với thiết bị hiện đại, các kỹ sư thaynhau trực 24/24 ở phòng kỹ thuật trung tâm có thể can thiệp kịp thời, điều khiển tất cảthiết bị vận hành vừa đủ nhu cầu để tránh hoạt động vô công, gây lãng phí Để làm tốtvấn đề quản lý năng lượng này đòi hỏi Ban lãnh đạo tòa nhà phải có cách thức tổ chức
và chỉ đạo một cách hệ thống, xuyên suốt, có tính thống nhất cao trong toàn tòa nhà:
- Xây dựng một chính sách chất lượng đúng đắn để làm cơ sở định hướng hành vicho từng cán bộ, nhân viên và khách hàng tham gia vào hoạt động của tòa nhà, coi đónhư là một văn hóa doanh nghiệp tạo nên thương hiệu của tòa nhà:
- Thành lập một bộ phận chuyên trách về quản lý năng lượng Bộ phận này cótrách nhiệm:
+ Tham mưu, đề xuất các quy định, quy trình quản lý, giải pháp tiết kiệm nănglượng cho tòa nhà; Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện; Xây dựng hệ thống kiểm tragiám sát; có chế độ khen thưởng, xử phạt đúng đắn, nghiêm minh
Trang 26+ Tăng cường công tác tuyên truyền về tiết kiệm năng lượng Một điều quantrọng ở đây đó là sự ủng hộ, gương mẫu của cán bộ cấp cao khi thực hiện các nội quy
và giải pháp nhằm tiết kiệm năng lượng để tạo ra nhận thức và ý thức chung cho toàn
bộ tòa nhà và khách hàng; Tiêu chí tiết kiệm năng lượng được đặt ra cho toàn bộ cán
bộ, nhân viên tòa nhà cũng như các đối tác, khách hàng
+ Đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực của cán bộ năng lượng
+ Tìm kiếm cũng như chia sẻ thông tin và kinh nghiệm về tiết kiệm năng lượng;+ Thu thập, tổng hợp số liệu và phân tích đánh giá, đề xuất giải quyết các tồn tại
về năng lượng nhằm tiêu dùng tiết kiệm và hiệu quả
II HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ THÔNG MINH TÒA NHÀ (BMS)
Lắp đặt hệ thống quản lý tòa nhà (BMS) nhằm điều khiển, theo dõi, quản lý hoạtđộng của tất cả các thiết bị điện, cơ trong tòa nhà bằng máy tính
Mục tiêu của BMS là tập trung hóa và đơn giản hóa việc giám sát, vận hành vàquản lý tòa nhà BMS cho phép nâng cao hiệu suất của tòa nhà bằng cách giảm chi phínhân công, chi phí năng lượng và cung cấp môi trường làm việc thoải mái và an toàncho con người
Áp dụng biện pháp điều khiển và quản lý này rất thuận tiện cho người sử dụng,
dễ vận hành, nhất là tiết kiệm điện, nước Biện pháp này là ứng dụng các tiện ích củacông nghệ quản lý tiên tiến nhằm tiết kiệm chi phí năng lượng, chi phí hoạt động sảnxuất kinh doanh để tăng doanh thu Đối với các tòa nhà cao tầng thương mại, dịch vụthì BMS thuận tiện cho người sử dụng, dễ vận hành, quản lý và đặc biệt tiết kiệm nănglượng Hệ thống BMS sử dụng phần mềm (PM) điều khiển chuyên dụng ApogeeInsight (của Siemens) có chức năng điều khiển, giám sát, phối hợp hoạt động giữa các
hệ thống ánh sáng, làm lạnh, thông gió, chống cháy, lập lịch vận hành, bảo dưỡng Cáccông việc vận hành và giám sát tòa nhà đều được thực hiện qua máy vi tính và mànhình đồ họa đặt tại trung tâm điều hành tòa nhà
- Đối với hệ thống điều hòa, PM theo dõi các yếu tố liên quan đến quá trình vậnhành như nhiệt độ, độ ẩm không khí bên trong, dòng chảy không khí trong ống dẫngió, áp suất gas trong các đường ống… và xử lý tham số thiết bị, thời gian tham giavận hành Từ đó, hệ thống ghi lại để lập lịch bảo trì và có phương án làm việc tiết kiệmnăng lượng nhất
- Với hệ thống cấp nước, PM giám sát các thông số kỹ thuật, trạng thái bơm nướcsinh hoạt; mức nước trong bể chứa, tổng thời gian bơm để lập lịch bảo trì Hệ thống vệsinh, bồn rửa đều có hệ thống cảm biến tiết kiệm tối đa nước sinh hoạt và nước thải
- Đôi với hệ thống chiếu sáng: Các tuyến đèn của tòa nhà cũng được vận hành tựđộng theo lịch trình Qua màn hình, người vận hành nhận biết được đèn bật/tắt và điềukhiển từ xa Thông thường, lệnh bật/tắt được thực hiện tự động theo lịch trình đặt sẵn.Tuy nhiên, khi cần người sử dụng có thể vận hành tại chỗ các tuyến đèn theo yêu cầuchiếu sáng thực tế
- Đối với hệ thống bơm nước tham gia hoạt động do lưu lượng nước làm lạnhyêu cầu của hệ thống điều hòa quyết định Các thông số này được thể hiện trên mànhình đồ họa tại máy tính điều khiển, người vận hành dễ dàng điều khiển hoạt động nhưtắt/bật, thay đổi chế độ hoạt động mà không cần phải đến tủ điều khiển
Trang 27- Hệ thống thông gió được tích hợp với hệ thống giám sát lưu lượng khí Chẳnghạn, tại tầng hầm để xe, khi hệ thống đo nồng độ CO2 báo đến ngưỡng, quạt gió tựđộng hoạt động Nồng độ tăng dần, quạt tự động tăng tốc và ngược lại Điều này giúptiết kiệm điện năng và duy trì tuổi thọ thiết bị thông gió
- Thông qua màn hình đồ họa hệ thống BMS Apogee Insight, người vận hànhquản lý được tình trạng các quạt hút và chế độ vận hành của các quạt tăng áp cầuthang Khi có sự cố cháy nổ, các quạt được tự động điều khiển về trạng thái “OFF” đểgiảm đối lưu không khí trong tòa nhà, giảm tối đa tác nhân gây cháy, đảm bảo tínhhiệu quả của việc dập tắt các đám cháy
- Giám sát hệ thống điện trong hệ thống BMS Apogee Isight là một ứng dụngkhông tách rời, vi đây là hệ thống chính để vận hành mọi thiết bị điện trong tòa nhà.Nếu ngừng cung cấp điện, hệ thống kỹ thuật sẽ ngừng hoạt động Hệ thống BMSApogee Insight thực hiện việc giám sát hệ thống qua thiết bị theo dõi được các thông
số kỹ thuật chính của nguồn điện như: kW, kVA, kVAr… Các thông số này được giámsát chặt vì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc vận hành tất cả các thiết bị sử dụng điện trongtòa nhà, nâng hiệu quả sử dụng thiết bị Các tham số này đều được đo đếm nhờ bộ đođếm điện năng kỹ thuật số (Digital Electric Meter) nối mạng, thể hiện thông số trênmàn hình máy tính và lưu trữ số liệu
- Theo tính toán tòa nhà có trang bị hệ thống BMS sẽ tiết kiệm được chi phí vậnhành và chi phí năng lượng khoảng 40% so với các tòa nhà khác có cùng quy mô,đồng thời tuổi thọ cho các thiết bị trong nhà được tăng do luôn được giám sát và vậnhành một cách hợp lý nhất, ngoài ra cũng giảm được chi phí cho khâu bảo dưỡng thaythế
III HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Đây là hệ thống tiêu thụ năng lượng lớn nhất trong các tòa nhà, chiếm 40 – 60%tổng năng lượng tiêu thụ trong tòa nhà Phần này bao gồm các giải pháp sử dụng nănglượng hiệu quả nhất
1 Các biện pháp quản lý chung:
- Bảo ôn lạnh: Bảo ôn tất cả các đường ống lạnh, sử dụng độ dày bảo ôn mộtcách kinh tế để giảm thiểu nhiệt thu; và chọn cách bảo ôn thích hợp
- Che chắn xung quanh: Tối ưu hoá lưu lượng điều hoà không khí bằng các biệnpháp như sử dụng trần giả, và tách riêng những khu vực quan trọng cần điều hoàkhông khí bằng mành gió
- Giảm thiểu tải nhiệt: giảm thiểu tải điều hòa không khí bằng các biện pháp nhưlàm mát mái, sơn mái, chiếu sáng hiệu quả, làm mát sơ bộ không khí bằng bộ trao đổinhiệt không khí-không khí, hệ thống khí lưu lượng biến đổi, điều chỉnh nhiệt độ củakhông gian điều hoà không khí, sử dụng màng chống bức xạ mặt trời, etc
- Giảm thiểu tải nhiệt của quá trình: Giảm thiểu tải nhiệt của quá trình về mặtcông suất TR cũng như cấp độ làm lạnh, tức là nhiệt độ cần có bằng cách:
+ Tối ưu hoá lưu lượng
+ Tăng diện tích trao đổi nhiệt để chấp nhận được chất tải lạnh nhiệt độ cao hơn + Tránh những lãng phí như thu nhiệt, tổn thất nước làm lạnh, dòng không làmviệc
Trang 28+ Thường xuyên làm sạch/khử cặn của bộ trao đổi nhiệt
- Bảo trì bảo dưỡng các máy ĐHKK nhằm tăng hiệu quả trao đổi nhiệt, từ đó làmtăng hiệu suất của máy
- Bố trí dàn ngưng các máy ĐHKK: Cần tránh luồng gió mạnh và ánh nắng chiếuvào vỏ bao che các dàn ngưng nhằm tạo điều kiện giải nhiệt tốt hơn cho máy từ đógiúp tăng hiệu suất máy Một số giải pháp có thể xem xét như: Di chuyển các dàn nóngnày đến vị trí thoáng mát, nhiều cây cối không bị ảnh hưởng bức xạ mặt trời Giảipháp này đòi hỏi phải có không gian đặt phù hợp và yêu cầu không quá xa dàn lạnh(chiều dài nên dưới 15m) Trong trường hợp không thể dời dàn ngưng có thể lắp thêmmái che cho số dàn ngưng này
- Bố trí dàn lạnh: Vị trí đặt dàn lạnh tốt nhất là đối diện với cửa ra vào nhằmgiảm ảnh hưởng trực tiếp của không khí nóng bên ngoài hoặc thất thóat lạnh trực tiếp
ra cửa
- Sử dụng (vận hành, cài đặt nhiệt độ các máy ĐHKK): Việc sử dụng vận hànhmáy hợp lý chủ yếu là công tác cài đặt nhiệt độ máy hay chính là điều chỉnh nhiệt độkhông khí trong phòng vừa đạt độ tiện nghi vừa không quá thấp so với nhiệt độ môitrường vì khi tăng nhiệt độ cài đặt lên 1oC có thể tiết kiệm 2-3% năng lượng tiêu thụcho máy ĐHKK Đối với điều kiện khí hậu tại nước ta mức nhiệt độ cài đặt (nhiệt độkhông khí trong phòng) khuyến cáo duy trì ở mức 24-260C Việc này không nhữnggiúp tiết kiệm điện năng tiêu thụ cho máy mà vẫn đảm bảo nhu cầu ĐHKK
2 Hệ thống điều hòa không khí trung tâm
Hệ thống điều hòa không khí trung tâm: là hệ thống trong đó cụm máy lạnhkhông trực tiếp xử lý không khí mà làm lạnh nước đến khoảng 7oC Sau đó nước đượcdẫn theo đường ống có bọc cách nhiệt đến các dàn trao đổi nhiệt gọi là các FCU vàAHU để xử lý nhiệt ẩm không khí Như vậy trong hệ thống này nước sử dụng làm chấttải lạnh, các phần tử chính:
- Máy sản xuất nước lạnh (Chiller): Là thiết bị sản xuất ra nước lạnh qua hệthống đường ống dẫn cung cấp cho các dàn trao đổi nhiệt lắp đặt trong các không gianđiều hoà để làm lạnh không khí
- Bơm nước lạnh: Thực hiện cung cấp nước lạnh từ máy lạnh trung tâm đến cácdàn trao đổi nhiệt AHU, FHU
- Bơm nước giải nhiệt: Thực hiện cung cấp nước cho tháp giải nhiệt
- Tháp giải nhiệt (quạt): Thực hiện chức năng giải phóng năng lượng nhiệt củabình ngưng (máy lạnh) sau khi máy lạnh thực hiện công làm lạnh nước trong bình bayhơi
- Thiết bị trao đổi nhiệt AHU, FCU: Là các thiết bị đặt tại các khu vực cần điềuhoà, tại đây nước lạnh từ máy lạnh đi qua dàn lạnh để trao đổi nhiệt với không khítrong phòng và thực hiện chức năng làm lạnh
Ngoài ra hệ thống đường ống phân phối không khí lạnh từ các FCU qua miệngthổi tới các khu vực cần điều hòa Hệ thống điều khiển để khống chế liên động cácthiết bị trong hệ thống: máy lạnh, bơm nước, FCU và tháp giải nhiệt
Trang 29Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống điều hòa không khí trung tâm
Hiện nay, trong lĩnh vực điều hoà không khí trung tâm có khá nhiều hệ thốngđược sử dụng cho các công trình có mục đích sử dụng khác nhau và đặc điểm kiến trúckhác nhau Có thể phân biệt các hệ thống này thông qua một số đặc điểm Tuy nhiên
có thể khái quát thành một số hệ thống cơ bản:
* Hệ thống làm lạnh bằng nước:
Trong hệ thống này bao gồm các thiết bị chính như: máy lạnh trung tâm, các dàntrao đổi nhiệt, thiết bị giải nhiệt dàn ngưng, các bơm nước,
Bao gồm:
- Hệ thống làm lạnh bằng nước, giải nhiệt dàn ngưng bằng nước
- Hệ thống làm lạnh bằng nước, giải nhiệt dàn ngưng bằng gió
Nước lạnh sản xuất ra tại các máy lạnh trung tâm được cấp tới các dàn trao đổinhiệt đặt tại các không gian điều hoà Tại đây, nước đóng vai trò là tác nhân trao đổinhiệt, thực hiện quá trình nhận nhiệt từ môi trường trong phòng, làm giảm (tăng) nhiệt
độ, độ ẩm trong phòng Sau khi thực hiện xong quá trình này, nước lại tuần hoàn vềmáy lạnh trung tâm và tiếp tục một chu trình mới
Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho điều hòa trung tâm làm lạnh bằng
Chiller
AHU và FCU
Bơm nước lạnh Bơm giải nhiệt
Bơm sơ cấp
Trang 30Bao gồm :
- Hệ thống làm lạnh bằng gió, giải nhiệt dàn ngưng bằng nước
- Hệ thống làm lạnh bằng gió, giải nhiệt dàn ngưng bằng gió
Khác với hệ thứ nhất, ở hệ này, máy lạnh trung tâm sản xuất ra gió lạnh và cấptới các không gian điều hoà qua các kênh dẫn gió Tại đây, gió lạnh đóng vai trò là tácnhân trao đổi nhiệt, thực hiện quá trình nhận nhiệt từ môi trường trong phòng, làmgiảm (tăng) nhiệt độ, độ ẩm trong phòng Sau khi thực hiện xong quá trình này, giólạnh lại tuần hoàn về máy lạnh trung tâm qua một kênh dẫn gió khác (hoặc hồi trựctiếp về buồng máy) và tiếp tục một chu trình mới
Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho điều hòa trung tâm làm lạnh bằng gió:Chỉ áp dụng với bơm nước lạnh: lắp biến tần điều khiển công suất bơm phù hợpvới áp suất đường ống nước lạnh
3 Hệ thống điều hòa không khí cục bộ:
- Hệ thống này gồm các máy cục bộ đơn chiếc được lắp đặt cho các khu vựcđiều hoà đơn lẻ Máy cục bộ gồm 2 phần là :
- Dàn nóng đặt ngoài khu vực điều hoà: Cũng là dàn trao đổi nhiệt kiểu ống đồng
cánh nhôm, có quạt kiểu hướng trục Dàn nóng có cấu tạo cho phép lắp đặt ngoài trời
mà không cần che chắn mưa
- Dàn lạnh là (indoor Unit) được đặt bên trong phòng, là dàn trao đổi nhiệt kiểuống đồng cánh nhôm Dàn lạnh có trang bị quạt kiểu ly tâm (lồng sóc) Dàn lạnh cónhiều dạng khác nhau nhưng tạ đây chủ yếu sử dụng loại treo tường (Wall mounted) :đây là dạng phổ biến nhất , các dàn lạnh lắp đặt trên tường, có cấu tạo rất đẹp Máyđiều hoà dạng treo tường thích hợp cho phòng cân đối, không khí được thổi ra ở cửanhỏ phía dưới và hút về ở phía cửa hút nằm ở phía trên
Trang 31Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống điều hòa không khí cục bộ
* Đặc điểm của hệ thống này :
- Là loại máy nhỏ (máy dân dụng) công suất thường từ 9.000 96.000 Btu/h
- Lắp đặt nhanh, dễ dàng và không đòi hỏi kỹ thuật cao
- Sử dụng đơn giản, không bị ảnh hưởng của các máy khác trong hệ thống
- Bảo dưỡng, sửa chữa đơn giản và độc lập từng máy
- Việc lắp đặt rời rạc các OUTDOOR ở trên tường ngoài nhà sẽ làm ảnh hưởngđến kết cấu kiến trúc của toàn bộ toà nhà
- Đối với hệ thống máy cục bộ việc cung cấp khí tươi cho phòng thường là cấptrực tiếp bằng quạt gió, do vậy không khí không được sử lý bụi, ẩm và thường tạo lên
sự chênh lệch nhiệt độ cao giữa luồng khí cấp bổ xung và luồng khí cấp lạnh củaINDOOR, gây cảm giác khó chịu cho con người trong phòng điều hòa
- Khả năng bố trí các INDOOR trong phòng để đảm bảo độ khuyếch tán đồngđều bị hạn chế
- Hiệu suất hoạt động của máy ảnh hưởng lớn bởi nhiệt độ bên ngoài đặc biệt khinhiệt độ không khí bên ngoài cao thì hiệu suất làm việc của máy giảm đáng kể nhiệt
độ ngoài trời cao khả năng trao đổi nhiệt của dàn nóng thấp, INDOOR phát ra côngsuất lạnh thấp, máy ở tình trạng quá tải
- Hệ số tiêu thụ điện năng lớn, chi phí vận hành cao
- Độ bền và tuổi thọ sử dụng không cao (khoảng 5 6 năm)
- Thường áp dụng cho những công trình nhỏ, đơn giản không yêu cầu các thông
số môi trường đặc biệt
Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho điều hòa trung tâm làm lạnh bằnggió:
- Bảo dưỡng định kỳ và lắp đặt hợp lý
Trang 32- Sử dụng thiết bị tiết kiệm điện như: Aomao.
- Chọn mua loại điều hòa có hiệu suất cao hoặc loại có máy nén được điều khiểnbằng biến tần, có cảm biến phát hiện người và có lập trình theo thời gian (tiết kiệm 20– 30% so với loại thông thường)
4 Kiểm toán hệ thống điều hòa không khí:
Hiệu quả hoạt động của hệ thống điều hòa không khí có thể đánh giá nhờ hiệusuất COP được sử dụng khi kiểm toán hệ thống điều hòa không khí và xác định nănglượng tiết kiệm được Giá trị COP càng cao càng tốt
COP = Tải nhiệt cần lấy đi khỏi hệ thống (kWr)/ Điện năng tiêu tốn cho hệthống(kWe)
Điện năng tiêu tốn của hệ thống được đo đạc bằng các thiết bị đo để xác định tảiđiện của các thành phần trong hệ thống như máy nén, bơm, quạt…Việc xác định tảinhiệt của tòa nhà có thể thực hiện theo những cách khác nhau:
Điều hòa trung tâm
- Tải nhiệt AC tính bằng cách tính nhiệt do nước lạnh nhả ra: Lượng nhiệt hệthống điều hòa cần lấy đi tương ứng với nhiệt lượng nước nhả ra trong bộ trao đổinhiệt của công suất Chiller
Tải nhiệt hệ thống AC = 4,18 *Q*(Tin – Tout)
Trong đó: Q – Lưu lượng nước qua Chiller (kg/s)
Tin – Nhiệt độ nước vào Chiller (0C)
Tin – Nhiệt độ nước ra khỏi Chiller (0C)
Giả sử thể tích 1kg nước tương ứng 1lit
- Tải nhiệt AC tính bằng cách tính nhiệt do nước giải nhiệt bình ngưng: Lượngnhiệt hệ thống điều hòa cần lấy đi tương ứng với sự thay đổi nhiệt lượng nước quabình ngưng
Tải nhiệt hệ thống AC = 4,18 *Q*(Tout – Tin)
Trong đó: Q – Lưu lượng nước qua bình ngưng (kg/s)
Tin – Nhiệt độ nước vào bình ngưng (0C)
Tin – Nhiệt độ nước ra khỏi bình ngưng (0C)
- Tải nhiệt AC từ phụ tải AHUs và FCUs: Đây là phương pháp thông dụng đểtính tải nhiệt của hệ thống điều hòa không khí Các AHUs và FCUs có chức năng sửdụng nước lạnh từ hệ thống Chiller để làm lạnh tòa nhà thông qua bộ trao đổi nhiệtđược điều khiển bằng quạt Tải nhiệt cần lấy đi khỏi tòa nhà cân bằng với tải lạnh phânphối bởi AHUs và FCUs
Tổng tải nhiệt = Tổng nhiệt hiện (SH) + Tổng nhiệt ẩn (LH)
Trang 33LH – Nhiệt ẩn (W)
Qsa – Lưu lượng gió(lit/s)
Tmix – Nhiệt độ bầu khô trước dàn lạnh (oC)
Tsa – Nhiệt độ bầu khô sau dàn lạnh (oC)
Mmix – Độ chưa hơi trước dàn lạnh (g/kg), xác định từ độ ẩm tương đối và Tmix
Msa – Độ chưa hơi sau dàn lạnh (g/kg), xác định từ độ ẩm tương đối và Tsa
Hệ thống điều hòa cục bộ Các thông số cần đo trong quá trình kiểm toán nănglượng như sau:
- Nhiệt độ không khí cấp (oC)
- Độ ẩm tương đối (%)
- Nhiệt độ không khí hồi(oC)
- Độ ẩm của tương đối của không khí hồi (%)
- Tổng công suất điện (kw)
- Vận tốc gió trung bình (m/s)
- Chiều cao đường gió thu hồi (m)
- Chiều ngang đường hồi (m)
- Thông số tra từ ẩm đồ
+ Độ chứa hơi gió cấp (g/kg)
+ Độ chứa hơi gió hồi (g/kg)
Lưu dòng khí Q(/s) = Diện tích đường hồi* vận tốc gió trung bình*1000
Tải nhiệt hiện = 1,21*Q*(Nhiệt độ gió hồi – Nhiệt độ gió cấp)
Tải nhiệt ẩn = 3*Q*(Độ chứa hơi gió hồi – Độ chưa hơi gió cấp)
Tổng tải nhiệt = Tổng nhiệt hiện + Tổng nhiệt ẩn
IV HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
Hệ thống chiếu sáng chiếm khoảng 15 – 20% năng lượng tiêu thụ trong một tòanhà, do vậy tiềm năng tiết kiệm năng lượng cho hệ thống chiếu sáng là vấn đề đặt rathứ hai sau hệ thống điều hào không khí Tuy nhiên, khi thực hiện việc tiết kiệm nănglượng đối với hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu:
- Đảm bảo tiện nghi thị giác cho người sử dụng
- Được thiết kế, lựa chọn, lắp đặt đạt hiệu quả năng lượng
- Cung cấp ánh sáng đúng nơi, đúng lúc và vừa đủ
Các giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả quan trọng nhất trong hệ thống chiếusáng:
1 Sử dụng chiếu sáng tự nhiên:
Tiện ích của việc chiếu sáng tự nhiên thay thế chiếu sáng bằng điện vào ban ngày
đã được nhiều người biết đến nhưng càng ngày càng bị bỏ qua đặc biệt ở các vănphòng được trang bị điều hoà không khí hiện đại và ở các khu thương mại như khách
Trang 34sạn, trung tâm mua bán vv Nhìn chung, các tào nhà sử dụng ánh sáng ban ngày theomột số mẫu, nhưng hệ thống chiếu sáng ban ngày được thiết kế không đúng có thể dẫnđến những phàn nàn từ nhân viên hoặc dẫn đến việc sử dụng thêm các đèn điện vàoban ngày
2 Giảm mức chiếu sáng thừa
Giảm mức chiếu sáng thừa xuống mức tiêu chẩn bằng cách điều chỉnh, tháo đèn,
vv (Biết hiệu ứng điện trước khi tháo đèn) Giảm số lượng đèn là một phương pháphiệu quả để giảm tiêu thụ năng lượng chiếu sáng Giảm số lượng đèn ở những khônggian trống nơi không có hoạt động làm việc cũng là một khái niệm hữu ích Chiếusáng theo công việc nghĩa là cung cấp độ chiếu sáng tốt theo yêu cầu chỉ tập trung vàodiện tích thực, ở đó công việc được thực hiện trong khi việc chiếu sáng chung cho vănphòng chỉ giữ ở mức thấp hơn; ví dụ đèn gắn vào các máy móc hoặc đèn bàn Có thểtiết kiệm được năng lượng bởi vì đèn có công suất thấp cũng có thể tạo ra chiếu sángtheo công việc tốt Khái niệm về chiếu sáng theo công việc nếu được thực hiện mộtcách hợp lý thì có thể giảm số lượng chùm đèn chiếu sáng chung, giảm công suất củađèn, tiết kiệm đáng kể năng lượng và cung cấp việc chiếu sáng tốt hơn và cũng tạo ramôi trường thẩm mỹ và dễ chịu hơn
3 Lắp đặt hệ thống điều khiển tự động
Điều khiển để tự động tắt các đèn khi không cần thiết có thể tiết kiệm đượcnhiều năng lượng Có thể sử dụng thiết bị hẹn giờ đơn giản hoặc thiết bị hẹn giờ đượclập trình cho mục đích này Bộ hẹn giờ có thể phải thay đổi, khoảng 2 tháng một lầntuỳ thuộc vào mùa Sử dụng thiết bị hẹn giờ là một phương pháp điều khiển tin cậy:+ Tích cực điều khiển chiếu sáng bằng đồng hồ hẹn giờ, thiết bị làm trễ, tế bàoquang điện, và hoặc bộ cảm biến chiếm chỗ
+ Điều khiển nhậy sáng: bật, tắt thiết bị chiếu sáng theo độ sáng của ánh sáng tựnhiên
+ Sử dụng bộ đếm thời gian nhằm điều khiển hệ thống chiếu sáng theo từng thờiđiểm
+ Sử dụng bộ cảm biến chuyển động để phát hiện người và đáp ứng chiếu sángđúng lúc
4 Chọn chấn lưu và đèn có công suất cao và hiệu suất lâu dài
Khả năng tiết kiệm năng lượng của đèn có thể được xác định bằng cách thay thếbằng những loại hiệu suất hơn để chiếu sáng, Hiệu suất (Lumen/Oát) của các côngnghệ khác nhau từ tốt nhất đến kém nhất xấp xỉ như sau: hơi Natri hạ áp, hơi Natri cao
áp, halogen kim loại, huỳnh quang, hơi thuỷ ngân, sợi đốt
+ Sử dụng các loại bóng hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng đồng bộ cùng vớichấn lưu điện tử hoặc chấn lưu điện từ tổn hao thấp, tiết kiệm 40% – 70% điện năngtiêu thụ
+ Thay thế đèn sợi đốt bằng đèn Compact, tiết kiệm 80% điện năng tiêu thụ.+ Lựa chọn và sử dụng các loại chao đèn có hiệu suất phát quang cao
5 Bảo dưỡng chiếu sáng
Bảo dưỡng rất quan trọng với hiệu suất ánh sáng Mức sáng sẽ giảm theo thời
Trang 35gian do sự lão hoá của đèn và bụi trong giá đèn, đèn và bề mặt phòng Cùng một lúccác yếu tố này có thể giảm tổng chiếu sáng là khoảng 50% hoặc hơn trong khi đó, đèntiếp tục sử dụng đầy đủ điện Những bảo dưỡng gợi ý cơ bản dưới đây giúp ngăn chặnđiều này:
+ Lau sạch bụi ở giá đèn, đèn và thấu kính từ 6 đến 24 tháng một lần
+ Thay thấu kính nếu chúng chuyển màu vàng
+ Lau sạch hoặc sơn lại phòng nhỏ mỗi năm một lần và phòng lớn 2 đến 3 nămmột lần Lau sạch bụi ở bề mặt đèn vì bụi làm giảm lượng sáng chúng phản xạ
Ví dụ: Hãy tính lượng tiết kiệm hàng năm cho việc thay thế 1000 bóng đènhuỳnh quang 40w bằng bóng huỳnh quang 36w, hoạt động liên tục Biết chi phí chomỗi bóng đèn 40w có tuổi thọ 12.000h là 10000(đ) Bóng đèn 34w có tuổi thọ 20.000h
và cần chi phí 11000(đ)
Đơn giá điện là 1030 nghìn /Kwh và chi phí phụ tải cực đại là tháng
17.30RM/kw-Cách giải quyết:( Tính 1 năm sử dụng liên tục)
6 Kiểm toán hệ thống chiếu sáng
- Tổng lượng điện tiết kiệm = Tiết kiệm điện + Tiết kiệm phụ tải cực đại + Tiếtkiệm do thay thế bóng đèn
6.1 Các tiết kiệm điện
- Các tiết kiệm điện (kwh) = Số bóng đèn * ( điện năng tiêu thụ của bóng đèncũ(w) – điện năng tiêu thụ của bóng đèn mới (w) ) * số giờ vận hành hàng năm/1000
= 1000 (40 - 36) * 8760 (giờ/năm) /1000
= 35040 Kwh/năm
- Tiết kiệm tiền (đ) = 35040 kwh/năm * 1030(đ)/kwh = 36091200(đ)/năm
6.2 Tiết kiệm phụ tải cực đại
- Tiết kiệm phụ tải cực đại (kw) = Số đèn * (điện năng tiêu thụ của bóng đèn cũ –điện năng tiêu thụ của bóng đèn mới)
= 1000* (40 - 34)/1000
= 4.8 kw
- Tiết kiệm cực đại (RM)
= Tiết kiệm phụ tải cực đại (kw) * (giá cực đại/kw-tháng) * 12 tháng
= 4.8 kw * (17.30 RM/kw-tháng) * 12 tháng
= 997 RM/năm
6.3 Tiết kiệm điện do thay thế bóng đèn
- Tiết kiệm điện do thay thế bóng đèn (RM)
= Số bóng đèn * (giá khấu hao hàng năm của bóng đèn cũ – giá khấu hao hàngnăm của bóng đèn mới)
- Giá khấu hao hàng năm của bóng đèn cũ