1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố Ảnh hưởng Đến quyết Định vay vốn mua nhà Ở của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh huyện cao lãnh, tỉnh Đồng tháp

96 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Tác giả Trần Lâm Bình Minh
Người hướng dẫn TS. Trần Trọng Huy
Trường học Trường Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI (13)
    • 1.1. Tính cấp thiết và lí do chọn đề tài (13)
      • 1.1.1. Đặt vấn đề (13)
      • 1.1.2. Tính cấp thiết của đề tài (14)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (15)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (15)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (15)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (16)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (16)
    • 1.5. Đóng góp của đề tài (17)
    • 1.6. Bố cục bài luận (17)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Cơ sở lý thuyết (19)
      • 2.1.1. Khái niệm cho vay KHCN (19)
      • 2.1.2. Phân loại cho vay KHCN (19)
        • 2.1.2.1. Theo hình thức có đảm bảo về cho vay (19)
        • 2.1.2.2. Theo thời gian của gói cho vay (19)
        • 2.1.2.3. Theo nhu cầu của khách hàng (20)
      • 2.1.3. Đặc điểm cho vay KHCN (20)
        • 2.1.3.1. Quy mô khoản vay có xu hướng nhỏ hơn nhưng số lượng khoản vay lại lớn hơn (20)
        • 2.1.3.2. Tín dụng cá nhân mang nhiều chi phí đắt đỏ (21)
        • 2.1.3.3. Độ tin cậy của khách hàng là nền tảng để cấp tín dụng (21)
        • 2.1.3.4. Rủi ro trong các khoản cấp tín dụng (21)
      • 2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay vốn mua nhà ở (0)
        • 2.1.4.1. Thương hiệu và hình ảnh của ngân hàng (0)
        • 2.1.4.2. Thời gian giao dịch (22)
        • 2.1.4.3. Chi phí vay và lãi suất (22)
        • 2.1.4.4. Chất lượng dịch vụ (22)
        • 2.1.4.5. Thời gian vay và số tiền trả nợ định kỳ (23)
        • 2.1.4.6. Khả năng phục vụ (23)
      • 2.1.5. Thuyết hành vi người tiêu dùng của Kotler (2017) (23)
    • 2.2. Lược khảo nghiên cứu (0)
      • 2.2.1. Lược khảo nghiên cứu nước ngoài (26)
      • 2.2.2. Lược khảo nghiên cứu trong nước (27)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (30)
      • 3.1.1. Quy trình nghiên cứu (30)
      • 3.1.2. Phương pháp nghiên cứu (33)
    • 3.2. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu (0)
      • 3.2.1. Nghiên cứu định tính (33)
      • 3.2.2. Nghiên cứu định lượng (38)
      • 3.2.3. Xây dựng thang đo định tính cho các nhân tố trong mô hình nghiên cứu (39)
    • 3.3. Dữ liệu nghiên cứu (0)
      • 3.3.1. Phương pháp chọn mẫu (41)
      • 3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu (42)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (0)
    • 4.1. Tổng quan cho vay vốn nhà ở khách hàng cá nhân tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (0)
      • 4.1.1. Mức tăng trưởng cho vay vốn mua nhà ở tại Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp 33 4.1.2. Tỷ lệ nợ xấu của Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (0)
    • 4.2. Kết quả mô hình (0)
      • 4.2.1. Thống kê và mô tả nghiên cứu (46)
      • 4.2.2. Kết quả mô hình (48)
        • 4.2.2.1. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha (0)
        • 4.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA (51)
        • 4.2.2.3. Phân tích tương quan (55)
        • 4.2.2.4. Phân tích hồi quy (57)
        • 4.2.2.5. Kiểm định các hiện tượng (0)
        • 4.2.2.6. Tóm tắt kết quả mô hình (61)
    • 4.3. Thảo luận kết quả (0)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ (0)
    • 5.1. Kết luận (68)
    • 5.2. Hàm ý quản trị (0)
      • 5.2.1. Đối với chi phí vay và lãi suất (68)
      • 5.2.2. Đối với khả năng phục vụ (69)
      • 5.2.3. Đối với thời gian giao dịch (69)
      • 5.2.4. Đối với thời hạn vay và số tiền trả nợ định kỳ (69)
      • 5.2.5. Đối với thương hiệu và hình ảnh ngân hàng (70)
      • 5.2.6. Đối với chất lượng dịch vụ (70)
    • 5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo (70)
      • 5.3.1. Hạn chế nghiên cứu (71)
      • 5.3.2. Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY VỐN MUA NHÀ Ở CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CH

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Tính cấp thiết và lí do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới đã trải qua nhiều biến động và những thách thức Một số nhân tố như chiến tranh thương mại, biến động chính trị, dịch bệnh toàn cầu và biến đổi khí hậu đều đang góp phần tạo nên bức tường lửa cho nền kinh tế thế giới Tình hình chiến tranh thương mại giữa các quốc gia lớn, đặc biệt là giữa Mỹ và Trung Quốc, đã tạo ra những biến động lớn trên thị trường toàn cầu Việc áp đặt thuế quan và các biện pháp trừng phạt thương mại đã làm tăng giá thành sản phẩm, gây ra sự không ổn định trong chuỗi cung ứng toàn cầu và ảnh hưởng đến tình hình kinh tế của nhiều quốc gia Hơn thế nữa, dịch bệnh COVID-19 đã khiến cho nền kinh tế thế giới chao đảo mạnh mẽ Việc áp dụng các biện pháp phong tỏa và hạn chế di chuyển đã gây ra sự đình trệ trong sản xuất và thương mại, dẫn đến suy thoái kinh tế và tăng lên tình trạng thất nghiệp ở nhiều nơi trênthế giới

Không chỉ nền kinh tế thế giới đã và đang trải qua nhiều biến động bởi những nhân tố khách quan mà các nhân tố này đã có sự ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây Đặc biệt là dịch COVID-19, mặc dù nước ta đã có những biện pháp ngăn chặn và quản lý dịch bệnh rất hiệu quả, tuy nhiên, nền kinh tế nước nhà vẫn không thể tránh khỏi những sự ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch COVID-

19 Dịch bệnh đã khiến nền kinh tế trong nước đình trệ trong mảng sản xuất, thương mại và du lịch, cụ thể là, sự suy giảm thu nhập từ mảng du lịch và các nghành công nghiệp – nông nghiệp xuất khẩu cũng như tạo ra những khó khăn trong việc duy trì hoạt động sản xuất và xuất khẩu Ngoài ra, chính sách tiền tệ toàn cầu đã ảnh hưởng đáng kể đến nền kinh tế Việt Nam thông qua sự tác động lên tỷ giá hối đoái, giá cả hàng hóa nhập khẩu và dòng chảy nguồn vốn đầu tư

Cùng với đó, các tổ chức tín dụng tại Việt Nam, đặc biệt là ngàng Ngân hàng cũng bị ảnh hưởng gián tiếp Chính sách tiền tệ toàn cầu đã gây ra biến động tỷ giá

2 hối đoái dẫn đến việc tạo ra những thách thức cho các ngân hàng tại Việt Nam trong việc quản lý rủi ro ngoại hối và đảm bảo lợi nhuận từ các hoạt động cho vay vốn và tiền gửi Ngoài ra, dịch COVID-19 đã tạo ra rào cản cho ngành ngân hàng khiến cho các ngân hàng bị trì trệ trong việc hoạt động do ngân hàng không thể đáp ứng những nhu cầu của khách hàng như: giao dịch, cho vay vốn và nhận tiền gửi do biện pháp phong toả và hạn chế di chuyển trong thời gian diễn ra dịch bệnh

1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Trước những biến đổi đáng kể trong nền kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nước, mặc dù đã trải qua hơn 35 năm đổi mới nhưng vẫn đang trong quá trình chuyển đổi Quy mô nền kinh tế vẫn còn khiêm tốn, tính cạnh tranh chưa cao, nguồn lực còn hạn chế, vẫn còn chịu nhiều ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế quốc tế Hơn thế nữa, năm 2023, tình hình giá cả bất động sản trong nước đã bắt đầu cho thấy những dấu hiệu tiêu cực, nói rõ hơn là giá cả các bất động sản có xu hướng giảm mạnh trong khoảng thời gian này do sự tác động kinh tế vi mô ảnh hưởng đến thị trường giá cả bất động sản

Theo thống kê tính đến đầu năm 2024, tổng dân số Việt Nam xấp xỉ 76,3 triệu người, các cá nhân, gia đình có nhu cầu ngày càng cao về xây dựng nhà ở Vì vậy, các ngân hàng không ngừng bổ sung danh mục sản phẩm, dịch vụ tài chính, trong đó vai trò quan trọng của hoạt động cho vay là không thể phủ nhận Do đó, những ngân hàng tạo ra sự khác biệt hơn sẽ có lợi thế cạnh tranh lớn hơn, trước tình hình cạnh tranh ngày càng khốc liệt, hệ thống ngân hàng nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ để tránh bị choáng ngợp và loại bỏ chu kỳ thị trường khắc nghiệt, bùng nổ như hiện nay Hoạt động ngân hàng bán lẻ đang trở thành một xu hướng phát triển đáng chú ý đối với các ngân hàng thương mại cả trong và ngoài nước Agribank định hướng phát triển trở thành “Ngân hàng bán lẻ hiện đại tốt nhất Việt Nam” vì phân khúc Agribank đang hướng đến là KHCN

Agribank hiện chiếm khoảng 12-13% thị phần tín dụng trên thị trường ngân hàng Việt Nam, với báo cáo lãi gần 26.000 tỷ đồng trong năm 2023 Gần đây, Agribank đã đề ra mục tiêu là tăng thị phần trong cho vay vốn KHCN Tuy nhiên,

3 tình hình cạnh tranh trong nền kinh tế trong nước đang trở thành trở ngại không nhỏ cho Agribank khi số lượng chi nhánh của các thể chế tài chính khác ngày càng gia tăng Thời gian qua, Agribank gặp nhiều khó khăn do sự ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 và cuộc khủng hoảng, suy thoái kinh tế hiện nay Sự gia tăng khối lượng tín dụng đang trở thành vấn đề đối với các văn phòng chi nhánh Ngoài ra, hệ thống ngân hàng Agribank nói chung và chi nhánh huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp nói riêng đã chưa có áp dụng và triển khai những chiến lược thiết thực như lãi suất hấp dẫn, chi phí cho vay hợp lý, thủ tục đơn giản, xây dựng thương hiệu mạnh, cung cấp dịch vụ khách hàng chất lượng…

Với mong muốn giải quyết những thách thức được đề cập ở trên, em quyết định nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp” với mong muốn có thể thu hút các khách hàng cá nhân chọn Agribank là nơi để vay vốn mua nhà ở Đồng thời, qua đó xem xét ảnh hưởng của các nghiên cứu thực hiện và đồng thời đề xuất những cải tiến phù hợp đối với sản phẩm vay cá nhân cho các NHTM hoạt động tại Việt Nam.

Mục tiêu của đề tài

Xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Từ đó, đề xuất một số hàm ý quản trị để nhằm mục tiêu thu hút các KHCN vay vốn mua nhà ở tại ngân hàng Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Mục tiêu tổng quát được cụ thể hóa thành các mục tiêu như sau:

Thứ nhất, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Thứ hai, đo lường mức độ ảnh hưởng các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Thứ ba, đề xuất các hàm ý quản trị để thu hút KHCN lựa chọn Agribank – CN

Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp là nơi để vay vốn mua nhà ở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

+ Phạm vi về không gian: Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp + Phạm vi về thời gian: Tháng 1/2022 – 7/2024

+ Dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp là 203 mẫu khách hàng cá nhân đã vay vốn mua nhà ở tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp nhằm đảm bảo có dữ liệu đầy đủ trong thời gian nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu là sự kết hợp của hai phương pháp nghiên cứu bao gồm phuơng pháp định tính và định lượng được thực hiện cụ thể như sau:

Nghiên cứu định tính: Mục đích của bài nghiên cứu là tìm hiểu, chỉnh sửa các biến quan sát được sử dụng để đo lường các khái niệm về nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên các câu hỏi phỏng vấn và thảo luận với các chuyên gia trong ngành ngân hàng, đặc biệt trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng và dịch vụ khách hàng, đồng thời chỉnh sửa các biến quan sát Dựa trên các vấn đề được các chuyên gia thảo luận qua mạng xã hội, các email, ý kiến, phản hồi từ khách hàng quan tâm đến vay vốn mua nhà ở ngân hàng huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp được thu thập để tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mua nhà ở của KHCN Dựa trên cơ sở đó, ta có thể khám phá ra được các nhân tố ảnh hưởng đến việc KHCN lựa chọn ngân hàng cho vay vốn mua nhà ở, từ đó đo lường ý tưởng nghiên cứu ta có thể hoàn thiện việc xây dựng bảng câu hỏi

Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu định lượng được thực hiện dựa trên kết quả thu được từ nghiên cứu định tính, cụ thể là tư liệu được tổng hợp từ việc khảo sát với kích thước mẫu là 203 KHCN đã quyết định vay vốn mua nhà ở tại Agribank –

CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, và tiến hành chọn lọc dữ liệu chuẩn và xử lý số liệu thông qua phần mềm SPSS

Cụ thể như sau: Đánh giá sơ bộ thang đo và độ tin cậy của biến đo lường bằng hệ số Cronbach’s Alpha và độ giá trị (factor loading), tiến hành phân tích Exploratory Factor Analysis (EFA) để tìm ra các nhân tố đại diện cho các biến quan sát tác động đến sự lựa chọn Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp để vay vốn mua nhà ở của KHCN Áp dụng phương pháp phân tích hồi quy để đánh giá các giả định trong bài nghiên cứu về sự ảnh hưởng của các nhân tố đối với sự lựa chọn ngân hàng để vay vốn mua nhà ở của KHCN tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Đóng góp của đề tài

Bài nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc đóng góp về mặt thực tiễn để có thể xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mua nhà ở của KHCN tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Từ các kết quả nghiên cứu, ta có thể cải thiện được các chính sách về tín dụng, linh hoạt hơn trong việc cung cấp vốn mua nhà ở, tăng cường sự hỗ trợ và tư vấn đối với các KHCN, cũng như cải thiện quy trình cho vay vốn và khuyến khích sự đổi mới trong các sản phẩm và dịch vụ tín dụng dành cho KHCN.

Bố cục bài luận

Đề tài của bài nghiên cứu nêu lên các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương này sẽ giới thiệu sơ lược về bài nghiên cứu bao gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, các đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đóng góp cho đề tài và bố cục của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu trước về nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân

Chương này sẽ trình bày các khái niệm và vai trò của các nhân tố tác động đến quyết định vay vốn mua nhà ở của KHCN Sau cùng là dẫn chứng các bài thực nghiệm có liên quan trong nước lẫn quốc tế

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương này sẽ đề cập đến các phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, quy trình nghiên cứu mà mà nội dung đề tài sử dụng nhằm thu được kết quả phù hợp với mục tiêu bài nghiên cứu đã đề ra

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Dựa trên các phương pháp và dữ liệu thu thập được từ chương 3 Chương này sẽ tiếp nối thực hiện thống kê mô tả, kiểm định các mô hình đề ra, phân tích sự tương quan giữa các biến Từ đó, kết quả được đưa ra để nêu lên những hàm ý quản trị nhằm cải thiện và nâng cao thu hút các KHCN quyết định vay vốn mua nhà ở tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương này sẽ đánh giá một cách tổng thể kết quả nghiên cứu của bài nghiên cứu Từ đó, có thể đưa ra những hàm ý quản trị nhằm cải thiện và nâng cao sự thu hút đối với các KHCN có quyết định vay vốn mua nhà ở tại địa bàn huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Chương 1 đã giới thiệu những vấn đề của đề tài nghiên cứu về tính cấp thiết của đề tài, đối tượng nghiên cứu, phương pháp và phạm vi nghiên cứu để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn NHTM để vay vốn mua nhà ở của KHCN trên địa bàn huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Đồng thời, bài nghiên cứu cũng trình bày những đóng góp của đề tài đến sự phát triển của các ngân hàng và cấu trúc tổng thể của bài khóa luận.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Khái niệm cho vay KHCN

Tín (b2) dụng (a2) là khoản tiền (f5) mà khách hàng (b2) doanh nghiệp (b2) và cá nhân phải (b2) trả (b2) lại cho ngân (b2) hàng (b2) Ngân (d1) hàng thường (b2) yêu cầu người vay vốn cung (b2) cấp tài sản (b2) đảm bảo (b 2) hoặc sự bảo (b2) lãnh về tài chính (b2) của bên (b2) thứ 3 để đảm (b2) bảo khoản (b2) tín dụng

Theo (khoản 7 điều 4, luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18/01/2024) cho (f3) vay (b4) là (g4) phương thức cung cấp (s3) tín (gd3) dụng (d j3) thông (fh3) qua (dh5) việc bên cho vay (he4) chuyển giao hoặc cam kết (h1) giao cho khách (hư3) hàng (dh7) một khoản (hf6) tiền để sử (e6) dụng (j5) vào mục (j4) đích cụ (d5) thể, trong một thời gian cố định, theo (a7) và có nghĩa vụ phải (g2) hoàn trả (m4) đầy đủ tiền (d5) gốc (f9) , lãi theo thỏa (de5) thuận (gf6) cho bên cho vay

2.1.2 Phân loại cho vay KHCN

2.1.2.1 Theo hình thức có đảm bảo về cho vay

Khoản vay không đảm bảo ( vay tín chấp ) là loại hình cấp tín dụng không có tài sản để đảm bảo mà chỉ dựa vào sự tín nhiệm của ngân hàng đối với người vay để được cấp tín dụng

Khoản vay bảo đảm là hình thức cấp tín dụng mà người vay phải sử dụng tài sản có đầy đủ giấy tờ về mặt pháp lý để chứng tỏ thuộc quyền sở hữu của bản thân để được ngân hàng duyệt hồ sơ cấp tín dụng Trong trường hợp người vay mất khả năng chi trả khoản tín dụng, ngân hàng sẽ tiến hành tịch thu tài sản để thu hồi nợ ( Theo TT 39/2016/TT-NHNN )

2.1.2.2 Theo thời gian của gói cho vay

- Khoản vay vốn ngắn hạn là các khoản vay được cấp với thời hạn tối đa là 1 năm

- Khoản vay vốn trung hạn là các khoản vay được cấp với thời hạn dài hơn tín dụng ngắn hạn, cụ thể là tối đa là 5 năm

- Khoản vay vốn dài hạn hạn là các khoản vay được cấp với thời hạn lâu nhất trong 3 loạn tín dụng với mức thời gian là trên 5 năm ( Theo TT 39/2016/TT-NHNN)

2.1.2.3 Theo nhu cầu của khách hàng

Nhu cầu là sự kích thích về mặt tâm – sinh lý của khách hàng Đôi khi, khách hàng lại không có đủ tiêu chuẩn về mặt tài chính để thực hiện các nguyện vọng đó nên thường họ sẽ cần ngân hàng đáp ứng để hỗ trợ về mặt tài chính để thực hiện theo nhiều mục đích khác nhau như:

• Cho vay sản xuất kinh doanh

• Cho vay mua nhà đất

2.1.3 Đặc điểm cho vay KHCN

2.1.3.1 Quy mô khoản vay có xu hướng nhỏ hơn nhưng số lượng khoản vay lại lớn hơn

Theo Herstein & Zviling (2010), mục đích chính của việc vay vốn ở KHCN là do:

- Mở rộng vốn lưu động Thông thường, quy mô của hoạt động sản xuất kinh doanh này không lớn và đa số khách hàng đến ngân hàng đều đã có sẵn một lượng vốn nhỏ nên chỉ cần giải quyết được những vấn đề nhỏ trong hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh

- Đáp ứng nhu cầu hàng ngày của người tiêu dùng Các khoản vay cá nhân nhằm mục đích này trực tiếp trả chi phí sinh hoạt, bao gồm mua nhà, ô tô, thiết bị, xây dựng, sửa chữa và du học Đây đều là những khoản vay nhỏ nhưng vì khách hàng đều là cá nhân xã hội, từ người có thu nhập cao, người có thu nhập trung bình và cả người có thu nhập thấp nên nhu cầu rất đa dạng Tín dụng bao gồm nhiều loại khác nhau

2.1.3.2 Tín dụng cá nhân mang nhiều chi phí đắt đỏ

Vì số lượng đông đảo và phân bố rộng rãi của khách hàng cá nhân, các NHTM thường phải đầu (af4) tư một khoản tiền lớn vào việc mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị và các hoạt động khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận khách hàng ở nhiều khu vực khác nhau Việc phát triển đầy đủ nguồn nhân lực, từ việc tiếp nhận nhu cầu, thẩm định đến quyết định cho vay, thanh toán, thu nợ và các chi phí liên quan như phí quản lý, tiền điện, tiền điện thoại, là cần thiết Do đó, lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp Đối với các khoản vay cá nhân, ngân hàng thường phải chi một lượng tiền đáng kể vào việc thẩm định và phê duyệt vì thông tin về danh tính, lý lịch, tình hình tài chính của khách hàng thường không đầy đủ và khó thu thập ( Herstein & Zviling, 2010 )

2.1.3.3 Độ tin cậy của khách hàng là nền tảng để cấp tín dụng

Nhằm giảm rủi ro trong tín dụng, sự uy tín của khách hàng là yếu tố then chốt để các ngân hàng dựa vào làm nền tảng để duyệt hồ sơ tín dụng cho các khách hàng Độ tin cậy này được xem xét thông qua nhiều tiêu chí đánh giá như lịch sử tín dụng, điểm tín dụng, tài chính cá nhân,… nhằm làm rõ uy tín và khả năng trả nợ của khách hàng Trong trường hợp các khách hàng có độ tin cậy cao thì ngân hàng thường cung cấp cho tệp khách hàng này những ưu đãi và lãi suất thấp hơn so với những tệp khách hàng còn lại

2.1.3.4 Rủi ro trong các khoản cấp tín dụng

Mặc dù quá trình duyệt hồ sơ cấp tín dụng của ngân hàng được trải qua nhiều công đoạn xem xét và đánh giá gắt gao từ các hội đồng xét duyệt, tuy nhiên, ngân hàng vẫn không thể tránh khỏi những rủi ro từ việc cấp tín dụng cho khách hàng Giải nghĩa điều này là do những tình huống không mong đợi như khách hàng mất khả năng thanh toán do thất nghiệp hoặc việc sản xuất kinh doanh thua lỗ dẫn đến phá sản Do đó, các ngân hàng thường ưu tiên những khoản cấp tín dụng đi kèm với tài sản thế chấp nhằm với mục đích giảm thiểu rủi ro tín dụng và duy trì sự ổn định tài chính của ngân hàng

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay vốn mua nhà ở

2.1.4.1 Thương hiệu và hình ảnh của ngân hàng:

Hình ảnh của ngân hàng được xây dựng qua các nhân tố như truyền thông, quảng cáo, trải nghiệm khách hàng và những đánh giá từ cộng đồng Khi thương hiệu và hình ảnh của ngân hàng được xây dựng một cách hiệu quả, nó không chỉ giúp thu hút nhiều khách hàng vay vốn mua nhà hơn mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của ngân hàng (Jagelaviciene & cộng sự, 2006)

Khi khách hàng quyết định vay vốn để mua nhà, họ mong muốn quy trình này diễn ra nhanh chóng và hiệu quả Thời gian xử lý hồ sơ, thẩm định và giải ngân càng ngắn càng làm tăng sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng Một quy trình nhanh chóng, minh bạch và hiệu quả sẽ giúp ngân hàng thu hút và giữ chân nhiều khách hàng hơn trong lĩnh vực cho vay mua nhà ( Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự, 2021 )

2.1.4.3 Chi phí vay và lãi suất:

Khi vay vốn mua nhà ở, khách hàng luôn quan tâm đến tổng chi phí phải trả cho khoản vay, bao gồm lãi suất và các khoản phí liên quan Lãi suất cạnh tranh và chi phí vay hợp lý sẽ giúp ngân hàng thu hút nhiều khách hàng hơn Vì vậy, ngân hàng có lãi suất cạnh tranh và chi phí vay hợp lý sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn, đồng thời xây dựng được hình ảnh uy tín và chuyên nghiệp trong lĩnh vực cho vay mua nhà (Kohn & Bryant, 2011 )

Quy trình này bao gồm nhiều bước, từ tiếp nhận hồ sơ vay, thẩm định tín dụng, đến giải ngân và hỗ trợ sau vay Chất lượng dịch vụ được đo lường qua nhiều tiêu chí như tốc độ xử lý hồ sơ, sự minh bạch trong thông tin, sự tư vấn chuyên nghiệp, và thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng Điều này góp phần thúc đẩy nhu cầu mua nhà, từ đó kích thích sự phát triển của thị trường bất động sản ( Schneider & White,

2.1.4.5 Thời gian vay và số tiền trả nợ định kỳ:

Lược khảo nghiên cứu

dụng dịch vụ Do đó, việc phát triển chính sách hậu mãi là rất quan trọng, giúp tạo sự gắn bó lâu dài với khách hàng hiện có và tiết kiệm chi phí quảng bá hình ảnh cho ngân hàng

2.2.1 Lược khảo nghiên cứu nước ngoài

Boyd & cộng sự ( 1994 ) nghiên cứu “ Phân tích về sở thích của khách hàng về dịch vụ tài chính ” Nhóm tác giả đã tiến hành nghiên cứu 188 hộ gia đình ở Hoa

Kỳ trong việc đưa ra quyết định lựa chọn thể chế tài chính để giao dịch tại khu vực Kết quả nghiên cứu đưa ra rằng những yếu tố trực tiếp liên quan đến cuộc giao dịch như chi phí và lãi suất; thời gian phục vụ và danh tiếng sẽ quan trọng hơn những yếu tố khách quan như thái độ phục vụ của nhân viên và cơ sở vật chất của nơi giao dịch

Tiwari & Moriisumi (2003) nghiên cứu “ Hiệu quả trong tài chính nhà ở: nghiên cứu so sánh các công cụ thế chấp ở Nhật Bản ” Qua bài nghiên cứu ta có thể thấy việc sở hữu một ngôi nhà là một cuộc đấu tranh khó khăn đối với hầu hết các gia đình ở khắp ở Nhật Bản: ví dụ, ở Tokyo, một ngôi nhà thông thường có thể có giá gấp năm đến sáu lần thu nhập hàng năm của một gia đình Tiwari & Moriisumi (2003) đã giải quyết vấn đề được đưa ra bằng cách phân tích hiệu quả mà thị trường thế chấp mang lại tín dụng thế chấp cho người mua nhà ở Nhật Bản

Herstein & Zviling (2010) nghiên cứu “ Vai trò then chốt của nhân viên trong việc khiến khách hàng trung thành hơn: Trường hợp Ngân hàng Israel Discount Bank

” Các tác giả đã thực hiện bài nghiên cứu tại quốc gia Israel và phát hiện ra 3 mức độ trung thành: đầu tiên là tạo ra cảm giác tốt đối với ngân hàng, sau đó hướng tới những khách hàng hài lòng và cuối cùng là đánh giá cao – và giải thích các bước mà các nhà quản lý đã thực hiện để đạt được những mức độ trung thành này trong thực tế Herstein & Zviling (2010) cũng đã đề xuất một số hàm ý quản trị và một số cải cách cách thức giải quyết khái niệm mối quan hệ trực tiếp giữa khách hàng với ngân hàng

Jagelaviciene & cộng sự (2006) nghiên cứu “ Yếu tố về hình ảnh ngân hàng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng” Nhóm tác giả đã thực hiện nghiên

15 cứu về các yếu tố tạo nên hình ảnh ngân hàng cạnh tranh và mức độ ảnh hưởng của hình ảnh ngân hàng đối với quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng Kết quả cho thấy thương hiệu và hình ảnh ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến vị thế của ngân hàng trên thị trường tài chính Đặc biệt hình ảnh và danh tiếng dường như rất quan trọng đối với mọi hoạt động của ngân hàng vì chúng liên quan đến thái độ, cảm xúc và kỳ vọng của mọi người

2.2.2 Lược khảo nghiên cứu trong nước Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) nghiên cứu “ Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng: Lãi suất, hình ảnh nhân viên và thương hiệu của ngân hàng có quan trọng không? ” đã khảo sát 250 KHCN và dùng phần mềm SPSS để xử lý và phân tích dữ liệu Kết quả cho thấy rằng các yếu tố như hình ảnh và thương hiệu của ngân hàng, lãi suất cho vay có và thời gian giao dịch có tác động tích cực với quyết định lựa chọn ngân hàng để vay vốn mua nhà ở của khách hàng

Lê Minh Trường (2023) nghiên cứu “ Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại tại TP Hồ Chí Minh ” đã khảo sát 350 khách hàng tại địa bàn TP Hồ Chí Minh và sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu thông qua phương pháp kiểm định EFA, CFA và SEM Kết quả từ phân tích dữ liệu cho thấy có 5 yếu tố với mức độ ảnh hưởng sắp xếp từ lớn đến bé: Chất lượng dịch vụ, Lãi suất tiền vay, Hình ảnh ngân hàng, Ảnh hưởng xung quanh, Sự thuận tiện

Huỳnh Quang Minh (2018) nghiên cứu “ Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến ý định của khách hàng trong việc lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm ” đã khảo sát số lượng khách hàng đã gửi tiền tiết kiệm với số lượng 304 khách hàng tại TP Hồ Chí Minh

Bài lược khảo Tác giả Nhân tố trong bài Kỳ vọng

Phân tích về sở thích của khách hàng về dịch vụ tài chính

Chi phí và lãi suất; thời gian phục vụ Cùng chiều (+)

Hiệu quả trong tài chính nhà ở: Tiwari &

Moriisumi (2003) Chi phí vay và lãi suất Cùng chiều (+)

16 nghiên cứu so sánh các công cụ thế chấp ở Nhật Bản

Vai trò then chốt của nhân viên trong việc khiến khách hàng trung thành hơn: Trường hợp Ngân hàng

(2010) Thời gian vay và số tiền trả nợ định kỳ

Yếu tố về hình ảnh ngân hàng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng

Jagelaviciene & cộng sự (2006) Khả năng phục vụ

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng:

Lãi suất, hình ảnh nhân viên và thương hiệu của ngân hàng có quan trọng không? Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) Chất lượng dịch vụ, Lãi suất tiền vay, Hình ảnh ngân hàng Cùng chiều (+)

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại tại TP Hồ Chí

(2023) Chất lượng dịch vụ, Thời gian giao dịch, Lãi suất và chi phí vay Cùng chiều (+)

Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến ý định của khách hàng trong việc lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm

Khả năng phục vụ, Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng Cùng chiều (+)

Trong chương này tác giả đã kết hợp lý thuyết liên quan đến tín dụng mua nhà ở song song với lý thuyết hành vi người tiêu dùng, đồng thời tổng hợp các bài thực nghiệm trong và ngoài nước nhằm mục đích rà soát để vạch ra những lỗ hổng nghiên cứu và định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của KHCN trong việc lựa chọn ngân hàng vay vốn mua nhà ở với đối tượng là KHCN tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quy trình nghiên cứu

Thông qua việc tổng hợp khung lý thuyết và lược khảo các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại, tác giả phát hiện ra rằng phần lớn ảnh hưởng đến khách hàng đều xuất phát từ các vấn đề liên quan đến sản phẩm, phương thức dịch vụ hay uy tín của ngân hàng Vì vậy, tác giả đã chọn mô hình nghiên cứu mà Herstein & Zviling (2010) đã chọn làm mô hình gốc cho sự kế thừa và phát triển Mục đích của tác giả khi lựa chọn nghiên cứu này là vì các tác giả đã vận dụng lý thuyết về hành vi của khách hàng của Kohler (2001) coi dịch vụ cho vay là một sản phẩm, dịch vụ và việc khách hàng quyết định vay vốn là quyết định sử dụng dịch vụ Ngoài ra, nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu để hoàn thiện đầy đủ mô hình nghiên cứu tác giả bổ sung thêm biến thời gian giao dịch của Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự

(2021) và áp dụng vào bối cảnh của Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Kết quả, sau quá trình kết hợp lý thuyết và tổng quan nghiên cứu nhằm tìm ra những lỗ hổng trong nghiên cứu, tác giả đã lựa chọn các nhân tố sau để làm nên mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề xuất:

Các nhân tố Diễn giải Kỳ vọng

Chất lượng dịch vụ (CL)

Nhân tố này liên quan đến vấn đề dịch vụ mà ngân hàng phục vụ khách hàng bao gồm các quy trình cho vay thuận tiện, sản phẩm đa dạng phong phú phù hợp với nhu cầu của khách hàng

Thời gian giao dịch (TG)

Nhân tố này liên quan đến thời gian thủ tục vay vốn được tiến hành một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian

Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng (TH)

Nhân tố này đề cập đến hình ảnh, danh tiếng của ngân hàng Ngoài ra nó còn đề cập đến niềm tin và sự ảnh hưởng của ngân hàng đối với khách hàng

Chi phí và lãi suất (LS)

Nhân tố này liên quan đến lãi suất mà ngân hàng sẽ giao dịch với khách hàng được thỏa thuận phù hợp và có sự cạnh tranh với các ngân hàng khác

Thời gian vay và số tiền trả nợ định kỳ (TGV)

Nhân tố này liên quan đến việc cam kết trả nợ với ngân hàng đối với người vay vốn trong khoảng thời gian cùng với phương pháp trả nợ nhất định

Khả năng phục vụ (PV)

Nhân tố này liên quan đến thái độ, phong cách làm việc sự đồng cảm của nhân viên ngân hàng Ngoài ra là sự đề cập đến việc đầu tư cho trang thiết bị, cơ sở vật chất ngân hàng

Bảng 3.1.1-1 Tổng hợp các nhân tố đưa vào mô hình nghiên cứu đề xuất

Mô hình nghiên cứu được thiết lập dựa trên các nhân tố như sau:

Mô hình hồi quy bội được xây dựng có dạng: 𝑸𝑫 = 𝜷 𝟎 + 𝜷 𝟏 × 𝑪𝑳 +

Trong đó, QD là quyết định vay vốn mua nhà ở, CL là chất lượng dịch vụ; TG là thời gian giao dịch; TH là thương hiệu và hình ảnh ngân hàng; LS là chi phí và lãi suất vay; TGV là thời gian vay và số tiền trả nợ định kỳ; PV là khả năng phục vụ Các β 𝑛 là hệ số góc của các biến số độc lập

Hình 3.1.1-1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp cả hai phương pháp định lượng và định tính được thực hiện qua các bước như sau:

3.2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính nhằm đạt được một số mục tiêu bao gồm xác định mục tiêu nghiên cứu, tích hợp khung lý thuyết và tham khảo ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành đang nắm giữ các vị trí lãnh đạo, quản lý tại Agribank - Chi nhánh Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Các chuyên gia này có kiến thức chuyên môn sâu rộng trong việc cấp tín dụng và đối đãi với khách hàng của ngân

Hình 3.1.2-1 Quy trình nghiên cứu

22 hàng Mục tiêu chính là xác định rõ ràng các nhân tố và khái niệm có ảnh hưởng, cũng như phát triển các thang đo để tiến hành đo lường các lý thuyết này qua việc tạo bảng câu hỏi khảo sát ban đầu Sau khi thiết lập bảng câu hỏi ban đầu, tác giả tiến hành sửa đổi và bổ sung các biến quan sát có liên quan sẽ được sử dụng để đo lường các nhân tố khảo sát Quá trình này cuối cùng dẫn đến việc tạo ra một khung câu hỏi chính thức cho các biến trong mô hình của bài nghiên cứu, bao gồm các nhân tố như Chất lượng dịch vụ (CL), Thời gian giao dịch (TG), Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng (TH), Chi phí vay và lãi suất ( LS), Thời hạn vay và số tiền trả nợ định kỳ (TGV), Khả năng phục vụ (PV)

Thang đo định tính này đã được hiệu chỉnh sau khi có kết quả của việc thảo luận nhóm trong nghiên cứu sơ bộ Cụ thể, tác giả đã xây dựng lại các thang đo của

6 nhóm nhân tố theo ý kiến chuyên gia đề xuất Để đo lường các biến quan sát, tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý, được biểu thị từ 1 đến 5 Trong đó, 1 tương ứng với lựa chọn hoàn toàn không đồng ý và 5 tương ứng với lựa chọn hoàn toàn đồng ý

STT Mô tả thang đo Ký hiệu Nguồn

Các sản phẩm tín dụng cho vay vốn mua nhà ở mà Agribank - CN

Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cung cấp thoả mãn được nhu cầu và mong đợi của anh/chị

Pugh & cộng sự (2002), Schneider & White (2004), Cheung & To (2010), Herstein & Zviling (2010), Patnaik & cộng sự (2018)

Nhân viên của Agribank - CN

Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp luôn tương tác tốt với khách hàng trong quá trình vay vốn mua nhà ở

(3) Thủ tục hồ sơ vay vốn đơn giản và lược bỏ được những rườm rà CL3

(4) Hồ sơ và thông tin của khách hàng luôn được bảo mật CL4

STT Mô tả thang đo Ký hiệu Nguồn

Nhân viên của Agribank - CN

Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp luôn hoà đồng, thân thiện và có đạo đức nghề nghiệp

Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp có chương trình ưu đãi, hậu mãi duy trì chăm sóc khách hàng cho các giao dịch sau

Thủ tục tín dụng tại Agribank - CN

Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp rất đơn giản, dễ hiểu

GD1 Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự

(8) Thủ tục giải quyết thắc mắc khiếu nại nhanh chóng GD2

(9) Thời gian làm hồ sơ và thủ tục giải ngân nhanh chóng GD3

Thủ tục hồ sơ và quy trình được làm đúng quy trình với thời gian đúng quy định hoặc sớm hơn

GD4 Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng

Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp là ngân hàng lâu đời, truyền thống

Devlin (2002), Jagelaviciene & cộng sự (2006), Chein & cộng sự

Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp có thương hiệu dễ nhận biết

Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp là ngân hàng có được độ tin tưởng cao của những khách hàng trước đây

STT Mô tả thang đo Ký hiệu Nguồn

Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp là một trong ngân hàng nổi tiếng trong hoạt động cho vay

Hình ảnh Agribank - CN Huyện Cao

Lãnh, tỉnh Đồng Tháp gần gũi và có những thông điệp làm việc rõ ràng với hoạt động tín dụng

Chi phí vay và lãi suất

(16) Lãi suất và chi phí cho vay vốn thấp hơn so với các ngân hàng khác LS1

(2002), Kohn & Bryant (2011), Chein & cộng sự (2016)

(17) Lãi suất cho vay vốn ổn định hơn so với các ngân hàng khác LS2

Chương trình khuyến mãi, ưu đãi lãi suất cho vay vốn hấp dẫn hơn các ngân hàng khác

Thời gian theo chương trình " ưu đãi lãi suất " để mua nhà ở của

Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp lâu hơn các ngân hàng khác

Có nhiều gói sản phẩm cho với nhiều mức lãi suất khác nhau phù hợp với nhu cầu khách hàng cá nhân

LS5 Thời gian vay và số tiền trả nợ định kỳ

Thời gian tối thiểu cho vay vốn của

Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp trùng khớp với thời gian vay theo nguyện vọng của anh/chị

Wang & Murie (1998), Tiwari & Moriisumi (2003), Yard (2004), Scanlon & cộng sự (2008), Chein

STT Mô tả thang đo Ký hiệu Nguồn

Số tiền trả nợ định kỳ cho ngân hàng

Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp thấp hơn các ngân hàng khác

Thời gian vay tiền của ngân hàng

Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp phù hợp với ngân sách mà anh/chị dùng để trả nợ vay vốn đúng hạn

Số tiền trả nợ định kỳ của ngân hàng dưới mức 70% trên chứng minh thu nhập của anh/chị

Số tiền trả nợ định kỳ cho ngân hàng không ảnh hưởng đến kế hoạch chi tiêu của anh/chị

TGV5 Khả năng phục vụ

Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp gần nơi ở của quý anh/chị

Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021),

Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp có đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện công nghệ thông tin thực hiện thủ tục một cách thuận tiện

(27) Đội ngũ nhân viên tư vấn dễ hiểu và đưa ra các phương án giải quyết thông minh

(28) Đội ngũ nhân viên làm việc một cách minh bạch qua từng khâu và đáng tin tưởng

STT Mô tả thang đo Ký hiệu Nguồn

(29) Đội ngũ nhân viên tư vấn hướng giải quyết tốt nhất cho các yêu cầu của khách hàng và tư vấn các sản phẩm vay đáp ứng mong đợi tốt nhất của khách hàng

Quyết định lựa chọn ngân hàng để vay vốn

Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp là lựa chọn hàng đầu của anh/chị khi muốn vay vốn mua nhà ở

Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021)

Anh/chị luôn muốn vay vốn mua nhà ở tại Agribank - CN Huyện Cao

Lãnh, tỉnh Đồng Tháp mặc dù có các ngân hàng khác chào mời

Anh/chị sẽ giới thiệu cho các cá nhân khác đến Agribank - CN

Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp khi muốn vay vốn mua nhà ở

Bảng 3.2.1-1 Thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu

Sau nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng được tiến hành, các kết quả thu được từ phương pháp nghiên cứu trước được dùng để sửa đổi các biến quan sát trong từng nhân tố Sự điều chỉnh này làm cơ sở cho việc xây dựng bảng câu hỏi khảo sát chính thức về vay vốn mua nhà ở Cuộc khảo sát tập trung vào các cá nhân đại diện cho các KHCN đã và đang thực hiện các khoản vay vốn mua nhà ở và các thủ tục hoặc tương tác của họ với ngân hàng để đảm bảo nguồn vay vốn cho việc mua nhà ở Cỡ mẫu mục tiêu là 203 quan sát những khách hàng hiện tại và trước đây đã từng vay tiền Việc sàng lọc dữ liệu sẽ được thực hiện để chọn những lý thuyết làm nền tảng cho bài nghiên cứu Những câu hỏi khảo sát sẽ được gửi qua email và các

27 kênh đa phương tiện Sau khi tổng hợp các dữ liệu từ bảng kết quả khảo sát được thu thập, tác giả sẽ tiến hành nhập dữ liệu, lọc mọi bảng câu hỏi không phù hợp và kiểm tra tổng quan các dữ liệu Sau đó, tác giả sẽ phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha để xác định và loại trừ những biến không đủ tiêu chuẩn Việc kiểm tra độ tin cậy sẽ mang lại hai kết quả có thể xảy ra:

• Trường hợp 1: Các hệ số trong thang đo không đạt tiêu chuẩn thì tiến hành lại ban đầu

• Trường hợp 2: Các hệ số trong thang đo đạt tiêu chuẩn thì tiến hành phương pháp kiểm định tiếp theo

Tiếp theo, để đánh giá sự liên kết của các biến quan sát và xác định các cụm biến quan sát, trước tiên, phân tích nhân tố khám phá (EFA) sẽ được tiến hành cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc Các nhân tố thu được sau đó sẽ được sử dụng trong các phân tích tiếp theo Các nhân tố này sẽ đóng vai trò là các biến số trong mô hình hồi quy và kết quả của mô hình này sẽ được thảo luận kỹ lưỡng Ngoài ra, các vấn đề tiềm ẩn như hiện tượng đa cộng tuyến, hiện tượng tự tương quan và hiện tượng phương sai thay đổi sẽ được xem xét trong mô hình hồi quy Bằng cách so sánh những kết quả này với nghiên cứu trước đây, tác giả sẽ cung cấp những đề xuất về hàm ý quản trị

3.2.3 Xây dựng thang đo định tính cho các nhân tố trong mô hình nghiên cứu

Theo Herstein & Zviling (2010), khi khách hàng quan tâm đến một sản phẩm ngân hàng, việc cung cấp một loạt các lựa chọn tối ưu đa dạng là rất quan trọng Ngoài ra, bất kể sản phẩm nào, khách hàng vẫn mong đợi dịch vụ chu đáo, công bằng và tiện lợi Do đó, với sự cạnh tranh hiện nay giữa nhiều ngân hàng thương mại trong một khu vực cụ thể, khách hàng thường chọn vay từ những ngân hàng cung cấp dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của họ và mang lại dịch vụ chu đáo Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết:

H1: Chất lượng dịch vụ ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

28 Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) cho rằng các KHCN, cụ thể là KHCN vay vốn mua nhà ở, thường có nhu cầu vay vốn mua nhà ở mà không có sự chậm trễ, vì vậy ngân hàng phải sắp xếp để xử lý hồ sơ và các thủ tục của khách hàng một cách linh hoạt và nhanh chóng để giữ vững niềm tin của khách hàng và tiếp tục mối quan hệ tín dụng của họ trong tương lai Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết:

H2: Thời gian giao dịch ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Jagelaviciene & cộng sự (2006) cho rằng sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM làm cho việc có một thương hiệu mạnh mẽ và hình ảnh đáng tin cậy trở nên rất quan trọng để thu hút thêm khách hàng Khách hàng khác nhau thường tin tưởng và cảm thấy thoải mái sử dụng dịch vụ từ các NHTM có uy tín tốt, nói cách khác, họ được khuyến khích tận dụng các dịch vụ từ các ngân hàng với uy tín mạnh mẽ Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết:

H3: Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Kohn & Bryant (2011) cho rằng khi khách hàng vay tiền, họ phải trả lãi và chi phí cho ngân hàng ngoài số tiền gốc, điều này được coi là một nhân tố đặc biệt dẫn đến quyết định của khách hàng đối với ngân hàng Bởi vì bất kỳ khách hàng nào cũng muốn trả mức chi phí và lãi suất thấp nhất có thể cho khoản vay của họ Ngược lại, tác giả nhấn mạnh rằng chi phí vay và lãi suất không chỉ cần thấp mà còn cần phải cạnh tranh với các ngân hàng khác để thu hút khách hàng Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết:

H4: Chi phí vay và lãi suất phù hợp ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Tiwari & Moriisumi (2003) cho rằng chính sách về thời gian vay và số tiền trả nợ định kỳ cũng là một khía cạnh quan trọng trong quá trình khách hàng lựa chọn ngân hàng để sử dụng dịch vụ Nói về thời gian vay, các quy định liên quan đến việc

Dữ liệu nghiên cứu

xác định khoảng thời gian khách hàng có thể sử dụng vốn một cách linh hoạt và hiệu quả Đồng thời, số tiền trả nợ định kỳ cũng đòi hỏi sự điều chỉnh sao cho phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng mà vẫn đảm bảo tính phù hợp và dễ dàng thanh toán Khi ngân hàng xây dựng chính sách về thời gian vay và số tiền trả nợ định kỳ một cách cẩn thận và linh hoạt, điều này sẽ giúp khách hàng cảm thấy hài lòng và tạo điều kiện cho việc duy trì mối quan hệ lâu dài giữa họ và ngân hàng Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết:

H5: Thời gian vay và số tiền trả nợ định kỳ ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Huỳnh Quang Minh (2018) phát biểu rằng các khả năng phục vụ bao gồm việc giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến nhân viên và thiết bị của ngân hàng Các nhân viên cần phải sở hữu kỹ năng, sự đồng cảm và kiến thức về sản phẩm để cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn cho khách hàng Đối với cơ sở hạ tầng vật lý hoặc thiết bị, các NHTM phải được cập nhật và sắp xếp một cách gọn gàng để cung cấp mức độ hài lòng cao nhất cho khách hàng trong quá trình giao dịch Qua đó, các KHCN sẽ dễ dàng nắm bắt sản phẩm và xác định liệu họ có vay vốn mua nhà ở hay không Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết:

H6: Khả năng phục vụ ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu mang lại tính linh hoạt Kích thước mẫu là 203 quan sát Tác giả khảo sát đối tượng khách hàng cá nhân đã và đang vay vốn mua nhà ở tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Thực hiện khảo sát trực tiếp qua các phương tiện truyền thông đa phương tiện để thu thập dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp được thu thập từ tháng 04/2024 đến tháng 07/2024 Bảng câu hỏi được gửi qua e-

30 mail và các phương tiện truyền thông của khách hàng Số lượng bảng khảo sát được gửi đi là 210 mẫu, và số bảng cuối cùng được lọc và dùng để phân tích là 203 mẫu Để đảm bảo một mô hình nghiên cứu đáng tin cậy, thông thường số mẫu được quan sát trong mẫu ít nhất phải gấp năm lần số lượng biến quan sát Trong mô hình nghiên cứu có tổng cộng 32 biến quan sát, trong đó có 6 biến liên quan đến nhân tố quyết định cho vay Do đó, cỡ mẫu tối thiểu cần có sẽ là 160 quan sát (5 x 32) Với cỡ mẫu gồm 203 quan sát được thu thập để phân tích, chúng tôi có thể tự tin nói rằng nó vượt quá yêu cầu tối thiểu và dự kiến sẽ mang lại kết quả khả quan

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

Chủ đề của khóa luận đã tiến hành sử dụng gói phần mềm phân tích thông kê SPSS nhằm mục đích đánh giá các dữ liệu đã được thu thập và dùng các phương pháp như sau:

Kiểm định thang đo: Nhằm đưa ra độ tin cậy của một mô hình bao gồm ba biến quan sát trở lên cần sử dụng hệ số Cronbach's Alpha Hệ số Cronbach's Alpha dao động trong khoảng từ [0,1], với mức giá trị từ trên 0,6 cho thấy thang đo đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết Về mặt lý thuyết, giá trị hệ số cao hơn biểu hiện các biến có sự đáng tin cậy hơn Nhưng, nếu hệ số vượt 0,95 thì cho thấy các biến trong thang đo mang sự đồng dạng Hiện tượng này được gọi là đồng dạng trong thang đo (Nguyễn Đình Thọ, 2013)

Phân tích nhân tố khám phá EFA: Nối tiếp khi độ tin cậy được đo lường, tác giả cần phải đưa các biến trong mô hình nghiên cứu vào phân tích nhân tố khám phá để đánh giá giá trị hội tụ và phân biệt của chúng Nền tảng của phương pháp này được xác định dựa trên sự sự tương quan của nhân tố với các biến có thể quan sát được Sự tương thích của việc sử dụng phương pháp phân tích EFA được đánh giá bằng các hệ số KMO và kiểm định Bartlett (Nguyễn Đình Thọ, 2013)

Kiểm định Bartlett: Được sử dụng nhằm xác định xem ma trận tương quan có đại diện cho ma trận đơn vị không Ma trận đơn vị là ma trận trong đó hệ số tương quan giữa tất cả các biến là 0 và hệ số tương quan của từng biến với chính nó là 1 Nếu giá trị p_value thu được từ thử nghiệm này nhỏ hơn 0,05 (ở mức ý nghĩa 5%),

31 thì ma trận đó chỉ ra rằng tồn tại mối tương quan giữa các biến quan sát về các nhân tố Do đó, phân tích nhân tố khám phá EFA có thể là một cách tiếp cận hợp lý để sử dụng Thước đo Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) là một chỉ số được sử dụng cho mục đích này— giá trị KMO cao hơn cho thấy dữ liệu phù hợp hơn để phân tích nhân tố, với các tiêu chí chung sau: KMO ≥ 0,9: xuất sắc; 0,9 > KMO ≥ 0,8: rất tốt; 0,8 > KMO ≥ 0,7: tốt; 0,7 > KMO ≥ 0,6: tiêu chuẩn; 0,6 > KMO ≥ 0,5: không đạt chuẩn và cuối cùng nếu KMO giảm xuống dưới 0,5 thì việc sử dụng phân tích nhân tố sẽ không được chấp nhận vì không phù hợp với dữ liệu hiện có Phạm vi chỉ số này trong khoảng [0,5;1] được xác định để phân tích nhân tố có phù hợp hay không (Nguyễn Đình Thọ, 2013)

Phân tích hồi quy đa biến: Nhằm mục đích ước tính mức độ và hướng tác động của nhiều biến độc lập đối với một biến phụ thuộc duy nhất

Kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF: Không có sự thống nhất nào về giá trị tiêu chuẩn của chỉ số này, nhưng thông thường VIF nhỏ hơn 10 cho thấy mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng

Kiểm định tự tương quan: Ứng dụng chỉ số Durbin-Watson Theo giả định cơ bản rằng nếu Durbin-Watson rơi vào khoảng (1,3) thì mô hình có thể được suy ra là không tự tương quan

Trong chương 3 tác giả đã trình bày các phương pháp thực hiện nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Các nhân tố này bao gồm: Chất lượng dịch vụ (CL), Thời gian giao dịch (TG), Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng (TH), Chi phí vay và lãi suất ( LS), Thời hạn vay và số tiền trả nợ định kỳ (TGV), Khả năng phục vụ (PV) Tác giả sẽ sử dụng các nhân tố này để tiến hành nghiên cứu và kiểm định mức độ ảnh hưởng với 6 giả thuyết nghiên cứu tương ứng Nghiên cứu với hai phương pháp được tác giả thực hiện bao gồm nghiên cứu định tính và định lượng - trong đó mục tiêu nghiên cứu định tính là xây dựng thang đo để thực hiện khảo sát Ngoài việc trình bày quá trình nghiên cứu thì dựa trên các nhân tố đã xác

32 định có trong mô hình, các thang đo dự kiến cũng được tác giả xây dựng Thang đo này được rút ra từ các nghiên cứu trước đó, sau đó tổ chức trao đổi nhóm với các chuyên gia để thay đổi nội dung cho phù hợp với nghiên cứu

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tổng quan cho vay vốn nhà ở khách hàng cá nhân tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

4.1.1 Mức tăng trưởng cho vay vốn mua nhà ở tại Agribank - CN

Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Đơn vị tính: tỷ đồng

Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Mức tăng trưởng cho vay vốn mua nhà ở 270 9% 384 12% 245 7%

Quy mô dư nợ cho vay vốn mua nhà ở 3,000 100% 3,200 100% 3,500 100%

Bảng 4.1.1-1 Mức tăng trưởng cho vay vốn mua nhà ở tại Agribank - CN Huyện

Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021-2023

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Kết quả mô hình

Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Mức nợ xấu cho vay vốn mua nhà ở 0.6 0.02% 2.24 0.04% 1.05 0.03%

Quy mô dư nợ cho vay vốn mua nhà ở 3,000 100% 3,200 100% 3,500 100%

Bảng 4.1.2-1 Tỷ lệ nợ xấu của Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Năm 2021, mức nợ xấu cho vay vốn mua nhà ở là 0.6 tỷ đồng chiếm tỷ trọng khoảng 0.02% trong tổng quy mô dư nợ cho vay vốn mua nhà ở của chi nhánh Năm

2022, con số này đã tăng lên 1.64 tỷ đồng, chiếm 0.04% Bước qua năm 2023, mức nợ xấu cho vay vốn mua nhà ở đã được kiểm soát tốt hơn khi chỉ tiêu này chỉ còn ghi nhận 1.05 tỷ đồng và chiếm 0.03% Đây cũng là một điều dễ hiểu vì năm 2022 nền kinh tế chịu ảnh hưởng của dịch bệnh kéo dài, nên đã không tránh khỏi việc nguồn thu trả nợ của khách hàng bị tổn thất Mặc dù, qua các năm tỷ lệ nợ xấu có sự tăng giảm nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với quy định của NHNN

4.2.1 Thống kê và mô tả nghiên cứu

Tổng số bảng câu hỏi gửi đi là 210 bảng câu hỏi Sau khi tiến hành thu tập và sàng lọc 7 bảng không tương thích, số bảng cuối cùng được phân tích là 203 mẫu

Phân loại Tần số Tần suất

Tình trạng hôn nhân Đã lập gia đình 45 22,2%

Loại hình công ty KH đang làm việc

Công ty trách nhiệm hữu hạn 40 19,7%

Tự kinh doanh (Hộ kinh doanh) 33 16,3%

Bảng 4.2.1-1 Phân loại kết quả của các mẫu nghiên cứu

Theo bảng 4.2.1-1 trong các cá nhân tham gia cuộc khảo sát thì số khách hàng vay vốn mua nhà có giới tính là nam chiếm 73 người với tỷ lệ là 36% và số khách hàng giới tính nữ với 64% Các khách hàng có độ tuổi dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ 79,8%, kế đó là từ 30-45 tuổi là 18,7% và cuối cùng là số khách hàng trên 45 tuổi chiếm 1,5% Theo tiêu chí trình độ học vấn của khách hàng thì THPT là 6 người chiếm 3%; tiếp đến là hệ trung cấp chỉ có 1 người chiếm 0,5%; tiếp theo là hệ cao đẳng chiếm 2,5% và phần đông là đại học có đến 109 người chiếm 53,7%; còn lại là sau đại học chiếm đến 40,4% Xét theo thu nhập hàng tháng thì số lượng khách hàng có mức lương dưới 10 triệu VND chiếm đến 61,6%; tiếp đến là số khách hàng với mức lương từ 10-20 triệu VND là 48 người chiếm 23,6%; tiếp theo là mức lương từ 20-30 triệu

VND chiếm 9,9% tương đương với 20 người và cuối cùng là số khách hàng với mức lương trên 30 triệu chiếm 4,9% Theo tiêu chí các loại hình công ty mà KH hiện đang làm việc thì công ty cổ phần chiếm tỷ lệ 9,4%; tiếp đến là loại hình công ty TNHH với 19,7% tương đương với 40 người; tiếp theo là doanh nghiệp Nhà nước với tỷ lệ 9,4%; kế tiếp là loại hình doanh nghiệp tư nhân chiếm đến 42,4% tương đương 86 người; tiếp theo là loại hình hộ kinh doanh chiếm 33 người tương đương 16,3% và còn lại là loại hình khác chiếm vỏn vẹn 3%

4.2.2.1 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Bảng 4.2.2-1 Tóm tắt kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Cronbach's Alpha nếu loại biến

Thang đo Chất lượng dịch vụ với Cronbach’s Alpha = 0,863

Thang đo Thời gian giao dịch với Cronbach’s Alpha = 0,749

Thang đo Thương hiệu ngân hàng với Cronbach’s Alpha = 0,836

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Cronbach's Alpha nếu loại biến

Thang đo Chi phí phù hợp khi vay với Cronbach’s Alpha = 0,748

Thang đo Chính sách tín dụng với Cronbach’s Alpha = 0,785

Thang đo khả năng phục vụ với Cronbach’s Alpha = 0,680

Thang đo Quyết định của khách hàng với Cronbach’s Alpha = 0,809

Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS

Dựa trên kết quả bảng 4.2.2-1 thì các hệ số Cronbach’s Alpha của các biến số Chất lượng dịch vụ (CL), Thời gian giao dịch (TG), Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng (TH), Chi phí vay và lãi suất ( LS ), Thời hạn vay và số tiền trả nợ định kỳ

(TGV), Khả năng phục vụ (PV), Quyết định vay vốn mua nhà ở (QD) đều lớn hơn 0,6 đạt quy định chuẩn độ tin cậy Do đó các biến số đạt được độ tin cậy Tuy nhiên, hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát đo lường TH5 bằng 0,3 và hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát đo lường PV1 trên bé hơn 0,3 dẫn đến chưa đạt được độ tin cậy thống kê Do vậy, tác giả tiến hành loại bỏ biến TH5 và PV1 sau đó tiến hành tái kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha đối với 2 biến: Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng (TH), Khả năng phục vụ (PV)

Bảng 4.2.2-2 Tóm tắt kết quả tái kiểm định Cronbach’s Alpha sau khi loại biến

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Cronbach's Alpha nếu loại biến

Thang đo Chất lượng dịch vụ với Cronbach’s Alpha = 0,779

Thang đo Thời gian giao dịch với Cronbach’s Alpha = 0,748

Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS

Qua bảng 4.2.2-2 thì sau khi loại biến TH5 và PV1 các hệ số Cronbach’s Alpha của các biến số Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng (TH), Khả năng phục vụ (PV) đều lớn hơn 0,7 trong khi quy định chuẩn đạt độ tin cậy là lớn hơn 0,6 Từ đó, các biến số đạt được độ tin cậy Ngoài ra, các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đo lường cho các biến số trên đều lớn hơn 0,3 do đó đạt được độ tin cậy thống kê

4.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha được thực hiện trước khi tiến hành phân tích EFA trên các thang đo Mục tiêu chính của việc sử dụng kỹ thuật phân tích EFA là tìm ra các nhân tố đại diện cho sự biến quan sát được trong mô hình Các nhân tố tượng trưng mới này từ 32 biến quan sát được lựa chọn có thể dựa trên kết quả trong phân tích EFA có thể khác so với mô hình đã được đề xuất ban đầu Việc phân tích được thực hiện như sau:

4.2.2.2.1 Phân tích EFA cho các biến độc lập

Bảng 4.2.2-3 Kết quả phân tích EFA cho các biến độc lập

Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS

Qua Bảng 4.2.2-3, hệ số KMO bằng 0,869, lớn hơn 0,5 và bé hơn 1 theo tiêu chuẩn để đảm bảo tính đầy đủ của phân tích EFA Kết quả kiểm định Bartlett cho thấy tất cả các biến đều có mối tương quan đáng kể với nhân tố tượng trưng vì giá trị Sig nhỏ hơn 0,05 Phân tích EFA đã trích xuất 7 nhân tố từ 32 biến quan sát với hệ số Eigenvalue vượt quá 1 bằng 1,113 Giá trị phương sai trích đạt 60,242% ngụ ý các nhân tố giải thích khoảng 60,242% mức độ biến động với 32 biến quan sát Thông qua phân tích EFA, tác giả đã trích xuất ra 7 nhân tố tượng trưng cho 32 biến quan sát trong thang đo Các nhân tố a và a các a biến a quan a sát a trong a từng a nhân a tố a cụ a thể a được a trình a bày a trong a bảng a ma a trận a xoay a nhân a tố a Mặc dù, a các a biến a quan a sát a trong a mỗi a nhân a tố a đều a thỏa a mãn a yêu a cầu có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,55, tuy nhiên lại xuất hiện biến TGV2 lại mất hệ số tải nên chúng ta loại biến TGV2 và tiến hành chạy lại phân tích EFA

Bảng 4.2.2-4 Kết quả phân tích EFA cho các biến độc lập sau khi loại biến

Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS

Sau khi tiến hành loại biến TGV2 thì ta được các hệ số mới như hệ số KMO 0,872 lớn hơn 0,5 và bé hơn 1 theo tiêu chuẩn để đảm bảo tính đầy đủ của phân tích EFA Kết quả kiểm định Bartlett cho thấy tất cả các biến quan sát đều có mối tương quan tuyến tính đáng kể với nhân tố tượng trưng vì giá trị Sig nhỏ hơn 0,05 Phân tích EFA đã trích xuất 7 nhân tố từ 32 biến quan sát với hệ số Eigenvalue vượt quá 1 bằng 1,046 Giá trị phương sai trích đạt 60,862% ngụ ý các nhân tố giải thích khoảng 60,862% mức độ biến động với 32 biến quan sát Sau khi phân tích EFA, tác giả đã thu thập được 7 nhân tố tượng trưng cho 32 biến quan sát của mô hình Bảng ma trận xoay nhân tố đã thể hiện các nhân tố cũng như các biến quan sát trong từng nhân tố cụ thể được trình bày trong bảng ma trận xoay nhân tố Bảng 4.2.2-4 cho thấy, các biến quan sát đều đạt tiêu chuẩn với hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,55

4.2.2.2.2 Phân tích EFA cho biến phụ thuộc

Bảng 4.2.2-5 Kiểm định KMO và Bartlett cho biến phụ thuộc

Kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin 0,711

Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS

Hệ số KMO = 0, lớn hơn 0,5 và bé hơn 1 theo tiêu chuẩn để đảm bảo tính đầy đủ của phân tích EFA a Bảng a 4.6 a cho a kết a quả a kiểm a định a Bartlett a có a Sig a < a 0,05, a cho a thấy a các a biến a quan a sát a có a tương a quan a tuyến a tính a với nhân tố đại diện

Bảng 4.2.2-6 Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các nhân tố đại diện của biến phụ thuộc

Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS

Bảng 4.2.2.2-6 cho thấy phân a tích a nhân a tố a khám a phá a EFA a trích a ra a được a 1 a nhân a tố a đại a diện a cho a 3 a biến a quan a sát a trong thang đo quyết định a vay a với a tiêu a chuẩn a Eigenvalues a là a 2,160 a lớn a hơn a 1 a Cột a phương a sai a tích a lũy a trong a Bảng 4.7 cho a thấy a giá a trị a phương a sai a trích a là a

72,017% a Điều a này a có a nghĩa a là a nhân a tố a đại a diện a cho Quyết định a lựa a chọn a giải thích khoảng 72,017% mức độ biến động với 3 biến quan sát a Nhân a tố a đại a diện a cho a quyết a định a vay a bao a gồm a 3 a biến a quan a sát a QD1; a QD2; a QD3 a Đặt tên cho nhân tố này là QD

Bảng 4.2.2-7 Ma trận hệ số tương quan của các nhân tố

QD CL TH TG LS TGV PV

QD CL TH TG LS TGV PV

**, Correlation is significant at the 0,01 level (2-tailed), *, Correlation is significant at the 0,05 level (2-tailed),

Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS

Ma trận hệ số tương quan tại bảng 4.2.2-7 minh hoạ mối tương quan riêng lẻ giữa các cặp biến trong mô hình.Kết quả chứng minh rằng các biến độc lập trong mô hình CL; TH; TG; LS; TGV; PV đều có tương quan có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc QD Các biến độc lập CL; TH; TG; LS; TGV; PV đều có sự tương quan dương với biến phụ thuộc QD Do đó, các nhân tố Chất lượng dịch vụ, Thời gian giao dịch, Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng, Chi phí vay và lãi suất, Thời hạn vay và số tiền trả nợ định kỳ, Khả năng phục vụ có tương quan với Quyết định vay vốn mua nhà ở

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Hàm ý quản trị

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Nghiên cứu sẽ tập trung vào đích đến chung và kết quả đã được nghiên cứu của các nhân tố có sự ảnh hưởng nhất định đến quyết định vay vốn mua nhà ở của KHCN tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Các nhân tố đã đề xuất được đo lường mức độ ảnh hưởng và căn cứ vào kết quả thực nghiệm đề xuất các hàm ý quản trị nhằm góp phần cải thiện và nâng cao sự quyết định vay vốn mua nhà ở của KHCN của Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu và phân tích các mẫu Các dữ liệu được tổng hợp từ bảng câu hỏi và thực hiện kiểm định bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá mới Exploratory Factor Analysis kết hợp với phân tích hồi quy bội, tác giả đã phát hiện ra sự tác động có ý nghĩa thống kê của các nhân tố Chất lượng dịch vụ , Thời gian giao dịch , Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng , Chi phí vay và lãi suất , Thời hạn vay và số tiền trả nợ định kỳ , Khả năng phục vụ ảnh hưởng tích cực đến việc vay vốn mua nhà ở của KHCN tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Thông qua phương pháp hồi quy, ta có thể thấy nhân tố quan trọng của các nhân tố cụ thể: Chi phí vay và lãi suất có phần trăm đóng góp cao nhất đến quyết định vay vốn mua nhà ở Kế tiếp là các nhân tố còn lại được đưa ra bao gồm khả năng phục vụ, thời gian giao dịch, thời hạn vay và số tiền trả nợ định kỳ, thương hiệu và hình ảnh ngân hàng và chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mua nhà ở của KHCN tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Đồng thời, ta có thể thấy thông qua các phương pháp kiểm định, các hệ số bê ta dương mang ý nghĩa rằng các nhân tố này đều có sự tương quan cùng chiều đến việc vay vốn mua nhà ở của KHCN tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

5.2.1 Đối với chi phí vay và lãi suất

Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cần cân nhắc các mức lãi suất vay vốn của khách hàng để hỗ trợ khách hàng giảm đi các chi phí vay Ngoài ra, việc thiết lập các chương trình ưu đãi sau bán hàng dành cho khách hàng gắn liền với sản

57 phẩm cho vay là rất quan trọng, từ đó nâng cao lợi thế cho ngân hàng Ngoài ra, điều cần thiết là ngân hàng phải nêu bật những thành tựu của mình, bao gồm việc liên tục phát triển nhiều gói sản phẩm có lãi suất khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu của các KHCN Điều này cũng sẽ thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các ngân hàng, có tính đến sự chênh lệch trong hệ thống và thị trường

5.2.2 Đối với khả năng phục vụ

Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cần phải xem xét đến sự cần thiết của việc tăng cường cơ sở vật chất để đảm bảo một môi trường làm việc rộng rãi, thông thoáng hơn, từ đó mang lại sự thuận tiện, thoải mái cho các khách hàng Đồng thời, ngân hàng cần kiên trì nêu bật những thành tựu đã đạt được, đặc biệt là đạo đức làm việc và sự tận tâm của nhân viên ngân hàng Sự hỗ trợ thân thiện, tận tình dành cho khách hàng, đặc biệt là về tư vấn sản phẩm, chính sách lãi suất, cần được chú trọng hơn nữa để tạo niềm tin và sự tín nhiệm đối với khách hàng

5.2.3 Đối với thời gian giao dịch

Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cần tập trung nghiên cứu, cải tiến quy trình thẩm định và xử lý khoản vay nhanh nhất có thể, đồng thời vẫn duy trì phương pháp tiếp cận không rủi ro và tuân thủ các quy định của ngân hàng về thời gian chờ đợi của khách hàng nhằm giảm thiểu số lượng khách hàng bị treo hồ sơ tín dụng Ngoài ra, các ngân hàng phải đầu tư mạnh trong việc triển khai công nghệ 4.0 để thiết kế phần mềm nội bộ chuyển hồ sơ từ khách hàng một cách hiệu quả và thiết thực nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi quá trình xử lý hồ sơ đồng thời tiết kiệm thời gian, chi phí khi đi lại để nhận hồ sơ

5.2.4 Đối với thời hạn vay và số tiền trả nợ định kỳ

Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cần phải cân nhắc thời hạn vay hợp lý nhằm hổ trợ khách hàng có đủ thời gian để chuẩn bị và trả nợ, giảm áp lực tài chính, từ đó tăng cường mối quan hệ lâu dài với ngân hàng Đồng thời, số tiền trả nợ định kỳ cần được thiết kế sao cho phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng,

58 tránh tình trạng quá tải tài chính dẫn đến nợ xấu Việc quản trị tốt hai nhân tố này không chỉ giúp khách hàng cảm thấy an tâm và tin tưởng vào dịch vụ của ngân hàng mà còn đảm bảo an toàn tín dụng và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong dài hạn

5.2.5 Đối với thương hiệu và hình ảnh ngân hàng

Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cần phải hướng tới việc nâng cao uy tín của ngân hàng về toàn bộ khía cạnh, đảm bảo duy trì các chính sách và cam kết với khách hàng Điều này rất quan trọng vì hình ảnh của ngân hàng có thể ảnh hưởng đến các khách hàng khác Đồng thời, điều quan trọng là ngân hàng phải tạo dựng được thương hiệu mạnh trong hệ thống ngân hàng, vượt lên trên các ngân hàng khác Hơn nữa, các thông điệp hướng tới khách hàng của ngân hàng phải thiết thực và phù hợp với nhu cầu cụ thể của họ, giải quyết các yêu cầu thiết yếu của họ Ngoài ra, ngân hàng nên tích cực quảng bá những thành tựu của mình thông qua việc đưa tin nhất quán trên các phương tiện truyền thông, giúp khách hàng có thể tiếp cận những thông tin liên quan một cách dễ dàng Thường xuyên gắn kết với khách hàng thông qua các hội thảo, tư vấn và sáng kiến giáo dục về ngân hàng và các sản phẩm ngân hàng cũng rất cần thiết

5.2.6 Đối với chất lượng dịch vụ

Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp phải đa dạng hóa sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng sự đa dạng về mục đích sử dụng của khách hàng Ngoài ra, quy trình cho vay cần được đơn giản hóa và hợp lý hóa để tránh lãng phí thời gian của khách hàng Ngoài ra, ngân hàng phải phát huy những thành quả mình đã đạt được, trong đó phải đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin cho khách hàng, tiếp tục nâng cao tinh thần phục vụ khách hàng trong mọi hoàn cảnh, phát triển hệ thống chăm sóc khách hàng chặt chẽ hơn nhằm giữ chân khách hàng cũ và hấp dẫn thêm nhiều khách hàng mới đến ngân hàng để giao dịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Trong quá trình tập hợp các dữ liệu, đã có nhiều thách thức diễn ra Khi tác giả tiến hành phỏng vấn bằng bảng câu hỏi, tính trung thực của số liệu phụ thuộc rất lớn vào sự trung thực và hiểu biết của người trả lời Sau khi thu thập các câu trả lời, dữ liệu nghiên cứu vẫn còn ở dạng thô (chưa qua xử lý) Các dữ liệu này phải được xử lý sau đó mới được đưa vào phần mềm nên việc tra cứu, so sánh mất rất nhiều thời gian và có thể bị lỗi – sai sót trong quá trình nhập liệu

Ngoài ra, nghiên cứu này chỉ tính đến 6 nhân tố: Chất lượng dịch vụ , Thời gian giao dịch , Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng , Chi phí vay và lãi suất , Thời hạn vay và số tiền trả nợ định kỳ , Khả năng phục vụ Có thể còn có những nhân tố cần thiết khác đã bị tác giả bỏ qua khi tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mua nhà ở của KHCN tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

5.3.2 Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo

Mặc dù vẫn còn tồn động những hạn chế trong nghiên cứu của tác giả, tuy nhiên tác giả vẫn đã cố gắng thu thập dữ liệu có phạm vi rộng hơn so với tổng thể Nhờ đó, kết luận sẽ chính xác hơn

Những phát hiện từ nghiên cứu này sẽ có tính ứng dụng cao và có mức độ giải thích cao hơn so với các nhân tố khác ảnh hưởng đến ngân hàng Việt Nam, nó cũng sẽ mở rộng đến hệ thống ngân hàng Việt Nam

Sau khi tổng hợp các lý thuyết liên quan đến các hoạt động tín dụng và vay vốn mua nhà ở tại các ngân hàng thương mại cùng với đó là các lý thuyết về hành vi khách hàng trong việc sử dụng dịch vụ ngân hàng đã được trình bày Tổng quan lý thuyết đã được thực hiện để xác định các khoảng trống nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu cũng như các giả thuyết Nghiên cứu định tính đã được tiến hành để xây dựng mô hình nghiên cứu và các thang đo lường cho các biến độc lập Sau đó, nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua một cuộc khảo sát chính thức với 292 KHCN đã thực hiện vay vốn mua nhà ở tại ngân hàng và được phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS 22.0 Nhiều kiểm định khác nhau đã được thực hiện về độ tin cậy của các biến và thang đo lường, phân tích nhân tố khám phá (EFA), và phân tích hồi quy để đưa ra kết luận cho kết quả nghiên cứu Cuối cùng, tác giả đã đạt được những mục tiêu cụ thể mình đặt ra tại chương 1 đó là xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mua nhà ở của KHCN tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp đó là Chất lượng dịch vụ , Thời gian giao dịch , Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng , Chi phí vay và lãi suất , Thời hạn vay và số tiền trả nợ định kỳ , Khả năng phục vụ Các nhân tố này đều tác động tích cực đến quyết định của các KHCN trong việc lựa chọn ngân hàng để vay vốn mua nhà ở Từ kết quả nghiên cứu tác giả tiến hành thảo luận và đối sánh với thực tế Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, cùng tạo nền tảng để đề xuất các hàm ý quản trị cho chi nhánh.

Ngày đăng: 15/10/2024, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh ngân - Các nhân tố Ảnh hưởng Đến quyết Định vay vốn mua nhà Ở của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh huyện cao lãnh, tỉnh Đồng tháp
nh ảnh ngân (Trang 31)
Hình 3.1.1-1 Mô hình nghiên cứu đề xuất - Các nhân tố Ảnh hưởng Đến quyết Định vay vốn mua nhà Ở của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh huyện cao lãnh, tỉnh Đồng tháp
Hình 3.1.1 1 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 32)
Hình 3.1.2-1 Quy trình nghiên cứu - Các nhân tố Ảnh hưởng Đến quyết Định vay vốn mua nhà Ở của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh huyện cao lãnh, tỉnh Đồng tháp
Hình 3.1.2 1 Quy trình nghiên cứu (Trang 33)
Hình ảnh Agribank - CN Huyện Cao - Các nhân tố Ảnh hưởng Đến quyết Định vay vốn mua nhà Ở của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh huyện cao lãnh, tỉnh Đồng tháp
nh ảnh Agribank - CN Huyện Cao (Trang 36)
Bảng 3.2.1-1 Thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu - Các nhân tố Ảnh hưởng Đến quyết Định vay vốn mua nhà Ở của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh huyện cao lãnh, tỉnh Đồng tháp
Bảng 3.2.1 1 Thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu (Trang 38)
Bảng 4.1.1-1 Mức tăng trưởng cho vay vốn mua nhà ở tại Agribank - CN Huyện - Các nhân tố Ảnh hưởng Đến quyết Định vay vốn mua nhà Ở của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh huyện cao lãnh, tỉnh Đồng tháp
Bảng 4.1.1 1 Mức tăng trưởng cho vay vốn mua nhà ở tại Agribank - CN Huyện (Trang 45)
Bảng 4.1.2-1 Tỷ lệ nợ xấu của Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp - Các nhân tố Ảnh hưởng Đến quyết Định vay vốn mua nhà Ở của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh huyện cao lãnh, tỉnh Đồng tháp
Bảng 4.1.2 1 Tỷ lệ nợ xấu của Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Trang 46)
Bảng 4.2.1-1 Phân loại kết quả của các mẫu nghiên cứu - Các nhân tố Ảnh hưởng Đến quyết Định vay vốn mua nhà Ở của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh huyện cao lãnh, tỉnh Đồng tháp
Bảng 4.2.1 1 Phân loại kết quả của các mẫu nghiên cứu (Trang 47)
Bảng 4.2.2-1 Tóm tắt kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha - Các nhân tố Ảnh hưởng Đến quyết Định vay vốn mua nhà Ở của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh huyện cao lãnh, tỉnh Đồng tháp
Bảng 4.2.2 1 Tóm tắt kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha (Trang 48)
Bảng 4.2.2-2 Tóm tắt kết quả tái kiểm định Cronbach’s Alpha sau khi loại biến - Các nhân tố Ảnh hưởng Đến quyết Định vay vốn mua nhà Ở của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh huyện cao lãnh, tỉnh Đồng tháp
Bảng 4.2.2 2 Tóm tắt kết quả tái kiểm định Cronbach’s Alpha sau khi loại biến (Trang 50)
Bảng 4.2.2-4 Kết quả phân tích EFA cho các biến độc lập sau khi loại biến - Các nhân tố Ảnh hưởng Đến quyết Định vay vốn mua nhà Ở của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh huyện cao lãnh, tỉnh Đồng tháp
Bảng 4.2.2 4 Kết quả phân tích EFA cho các biến độc lập sau khi loại biến (Trang 52)
Bảng 4.2.2-5 Kiểm định KMO và Bartlett cho biến phụ thuộc - Các nhân tố Ảnh hưởng Đến quyết Định vay vốn mua nhà Ở của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh huyện cao lãnh, tỉnh Đồng tháp
Bảng 4.2.2 5 Kiểm định KMO và Bartlett cho biến phụ thuộc (Trang 54)
Hình ảnh Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng - Các nhân tố Ảnh hưởng Đến quyết Định vay vốn mua nhà Ở của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh huyện cao lãnh, tỉnh Đồng tháp
nh ảnh Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng (Trang 62)
Bảng 4.2.2.6-5 Tóm tắt kết quả nghiên cứu - Các nhân tố Ảnh hưởng Đến quyết Định vay vốn mua nhà Ở của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh huyện cao lãnh, tỉnh Đồng tháp
Bảng 4.2.2.6 5 Tóm tắt kết quả nghiên cứu (Trang 64)
Hình ảnh Agribank - CN Huyện Cao - Các nhân tố Ảnh hưởng Đến quyết Định vay vốn mua nhà Ở của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh huyện cao lãnh, tỉnh Đồng tháp
nh ảnh Agribank - CN Huyện Cao (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w