TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAMKHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ TIỂU LUẬN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ I Phân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt NamPhân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh. Liên hệ với nền kinh tế Việt Nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ I
Phân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh Liên hệ với nền
kinh tế Việt Nam
Nguyễn Công Quang Lớp: KTO64DHTB2 Mã sv: 821082
Khoa: Cơ Khí
Khóa năm: 2024 - 2026
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
Hải Phòng – 2024
Trang 2Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ QUY LUẬT CẠNH TRANH 4
1.1 Khái niệm cạnh tranh và quy luật cạnh tranh 4
1.2 Bản chất của cạnh tranh 4
1.3 Điều kiện tiên quyết để có cạnh tranh 5
1.4 Các loại hình cạnh tranh 6
1.5 Mục đích của cạnh tranh trong nền kinh tế 7
II TÁC ĐỘNG THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ THÚC ĐẨY NĂNG LỰC THỎA MÃN NHU CẦU XÃ HỘI CỦA QUY LUẬT CẠNH TRANH 8
2.1 Tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất của quy luật cạnh tranh 8
2.2 Tác động thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh 9
III THỰC TIỄN TÁC ĐỘNG ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ THÚC ĐẨY NĂNG LỰC THỎA MÃN NHU CẦU XÃ HỘI CỦA QUY LUẬT CẠNH TRANH ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 10
3.1 Những kết quả đã đạt được 10
3.2 Những hạn chế, bất cập 13
3.3 Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập 15
3.4 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam 15
KẾT LUẬN 20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là quy luật kinh tế điều tiếtmột cách khách quan mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sảnxuất và trao đổi hàng hóa Quy luật cạnh tranh yêu cầu, khi đã tham gia thị trường,các chủ thế sản xuất kinh doanh, bên cạnh sự hợp tác luôn phải chấp nhận cạnhtranh Trong kinh tế thị trường, cạnh tranh là tất yếu khách quan, xuất phát từ mụcđích của các chủ thể tham gia thị trường là lợi nhuận tối đa Kinh tế thị trườngcàng phát triển cạnh tranh trên thị trường càng trở lên thường xuyên và quyết liệt
Nghiên cứu về quy luật cạnh tranh, có thể thấy rằng việc cạnh tranh mangđến nhiều tác động tích cực như: thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, tạo
ra các cơ chế điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồn lực, thúc đẩy năng lựcthỏa mãn nhu cầu của xã hội, Đây đều là những yếu tố quan trọng giúp cho nềnkinh tế không ngừng vận động và ngày càng phát triển tiến bộ
Đặc biệt, tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúcđẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh là hai tác động cơbản và quan trọng nhất, không chỉ có giá trị về mặt lý luận mà còn có ý nghĩaquan trọng trong thực tiễn khi soi chiếu với nền kinh tế Việt Nam Do đó, trong
phạm vi bài viết này, tác giả đã nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Phân tích tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy luật cạnh tranh Liên hệ với nền kinh tế Việt Nam”
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện, bài tiểu luận chắc hẳn không thểtránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự đánh giá và góp ý hoànthiện của giảng viên để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 4NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ QUY
LUẬT CẠNH TRANH I.1 Khái niệm cạnh tranh và quy luật cạnh tranh
Khái niệm cạnh tranh ra đời khi nền kinh tế thị trường xuất hiện Tronglịch sử phát triển của nền kinh tế thế giới đã có rất nhiều quan điểm khác nhau vềcạnh tranh
Theo Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch” Còn theo Cuốn từ điển kinh
doanh của Anh (xuất bản 1992), cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định
nghĩa là “sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm tranh giành một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”.
Như vậy, có thể hiểu cạnh tranh là sự ganh đua giữa những chủ thể kinh
tế với nhau nhằm có được những ưu thế về sản xuất cũng như tiêu thụ và thông qua đó mà thu được lợi ích tối đa.
Quy luật cạnh tranh (Competition Law) là sự điều tiết mối quan hệ ganhđua kinh tế giữa chủ thể sản xuất, trao đổi hàng hóa một cách khách quan Khitham gia vào thị trường, các chủ thể thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, traođổi hàng hóa ngoài hoạt động hợp tác thì cũng cần chấp nhận quy luật cạnh tranh
Trong kinh tế thị trường, hoạt động cạnh tranh là điều tất yếu Nói mộtcách đơn giản thì cạnh tranh chính là sự ganh đua giữa các chủ thể tham gia sảnxuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ nhằm thực hiện tối đa lợi ích củamình
Chẳng hạn, Cửa hàng A và B đều bán mặt hàng phụ kiện thời trang Cửahàng A chuyên nhập hàng sản xuất Việt Nam mẫu mã không mới, không cập nhật
xu hướng như cửa hàng B chuyên lấy sỉ tại các trang mạng của Trung Quốc Theothời gian, cửa hàng B luôn bán hàng được nhiều hơn, cửa hàng A thua lỗ phảiđóng cửa Đây chính là một minh chứng cơ bản của quy luật cạnh tranh
I.2 Bản chất của cạnh tranh
Trang 5Dưới giác độ về kinh tế, cạnh tranh có những bản chất sau:
Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường để giành giật khách hàng.
Trong kinh tế học, thị trường được xác định là cơ chế trao đổi đưa ngườimua và người bán của một loại hàng hóa hay dịch vụ đến với nhau Đó đơn giản
là sự giao dịch chứ không phải địa điểm như mọi người thường nghĩ, nó hìnhthành khi người mua đồng ý trả một mức giá cho sản phẩm mà nhà cung cấp bán
ra Khách hàng luôn mong muốn mua được sản phẩm có chất lượng tốt nhất vớigiá rẻ nhất, trong khi đó, nhà cung cấp mong muốn bán được sản phẩm càngnhanh càng tốt để đầu tư phát triển sản xuất thu nhiều lợi nhuận Khuynh hướngnày là nguồn gốc tạo ra sự cạnh tranh, sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế trênthị trường để lôi kéo khách hàng về phía mình
Quá trình cạnh tranh giữa các đối thủ diễn ra trên thị trường
Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa các chủ thể kinh tế khi chúng là đối thủ củanhau và sự cạnh tranh, ganh đua đó được thể hiện trên thị trường
Cạnh tranh chỉ diễn ra trong điều kiện của cơ chế thị trường
Cạnh tranh là hoạt động nhằm tranh giành thị trường, lôi kéo khách hàng
về phía mình của các chủ thể nên cạnh tranh chỉ diễn ra trong cơ chế thị trườngkhi mà công dân có quyền tự do kinh doanh, tự do tìm kiếm cơ hội để phát triểnsản xuất kinh doanh
I.3 Điều kiện tiên quyết để có cạnh tranh
Các chủ thể kinh tế khi tham gia thị trường luôn ganh đua nhau,giành về mình cơ hội tốt nhất để mở rộng thị trường Tuy nhiên, cạnh tranh chỉdiễn ra khi có ít nhất hai chủ thể có chung một lợi ích như cùng tìm kiếm nguồnnguyên liệu đầu vào giống nhau hoặc cùng tìm kiếm thị trường để bán những sảnphẩm tương tự nhau Sự giành được lợi thế cạnh tranh của chủ thể này dẫn đến bấtlợi tương ứng đối với người kia và ngược lại Những điều trên làm cho các doanhnghiệp có chung lợi ích tranh giành trở thành đối thủ của nhau Chúng ta khó cóthể thấy sự cạnh tranh giữa hai doanh nghiệp kinh doanh hai loại mặt hàng khácnhau, ví dụ như giữa một doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và một doanhnghiệp kinh doanh thực phẩm
Trang 6I.4 Các loại hình cạnh tranh
I.4.1 Phân loại theo chủ thể tham gia thị trường
Theo tiêu chí này ta có thể phân loại cạnh tranh thành 03 loại như sau:
Cạnh tranh giữa người bán và người mua: hiểu theo nghĩa đơn giản thì
đây là sự mặc cả dựa theo luật mua rẻ – bán đắt Người bán luôn muốn bán giácao nhất, còn người mua muốn mua giá rẻ nhất, hai bên đều mong muốn tối đahóa lợi nhuận của mình
Cạnh tranh giữa người mua và người mua: xảy ra khi trên thị trường khả
năng cung cấp hàng hóa nhỏ hơn mức cầu của sản phẩm, dịch vụ Lúc này, hànghóa trở nên khan hiếm, người mua sẵn sàng chi trả một mức giá cao hơn khiến sựcạnh tranh giữa những người mua trở nên gay gắt hơn
Cạnh tranh giữa người bán và người bán: trong các loại cạnh tranh thì
đây là cuộc cạnh tranh quyết liệt và phổ biến nhất trong nền kinh tế thị trường.Cách doanh nghiệp không ngừng ganh đua và loại bỏ lẫn nhau nhằm giành chomình những thị phần, khách hàng mục tiêu để tồn tại và phát triển
I.4.2 Phân loại theo theo tính chất và mức độ
Với tiêu chí này, cạnh tranh được chia làm 03 loại:
Cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có nhiều nhà cung cấp, người bán và
không ai nắm giữ ưu thế về số lượng sản phẩm cung ứng đủ lớn để có thể tácđộng đến sự chênh lệch về giá cả trên thị trường Các doanh nghiệp bán ra thịtrường sản phẩm và dịch vụ ở mức giá đã được xác định bởi thị trường dựa trênquy luật cung cầu
Cạnh tranh không hoàn hảo là loại cạnh tranh trên mà phần lớn các sản
phẩm, hàng hóa không đồng nhất với nhau Một sản phẩm có thể được sản xuất từnhiều nhãn hiệu khác nhau nhằm mục đích phân biệt nhà sản xuất, cung ứng sảnphẩm dù cho sự khác biệt giữa chúng không quá lớn
Cạnh tranh độc quyền là hình thức cạnh tranh mà người bán cung cấp một
số sản phẩm thuần nhất và có thể giữ quyền kiểm soát gần như là toàn bộ số lượngsản phẩm, hàng hóa dịch vụ bán ra trên thị trường Thị trường cạnh tranh độc
Trang 7quyền không có sự cạnh tranh về giá nên người mua bắt buộc phải chấp nhận mứcgiá do người bán đưa ra.
I.4.3 Phân loại theo phạm vi ngành kinh tế cạnh tranh
Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
cùng hoạt động trong một lĩnh vực, một ngành kinh tế, cùng sản xuất ra một sảnphẩm hàng hóa hoặc dịch vụ Quy luật cạnh tranh này sẽ giúp cho kỹ thuật pháttriển
Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
nhiều ngành kinh tế khác nhau nhằm thu về mức lợi nhuận cao nhất Quá trìnhcạnh tranh này có sự phân bổ vốn đầu tư hoàn toàn tự nhiên giữa các ngành kinh
tế với nhau Kết quả thu được là hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân đángkể
I.4.4 Phân loại theo thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh
Cạnh tranh lành mạnh là loại cạnh tranh theo đúng quy định của luật
pháp, thích hợp với chuẩn mực của xã hội và được xã hội thừa nhận Cạnh tranhnày thường được diễn ra một cách sòng phẳng, công khai và công bằng
Cạnh tranh không lành mạnh là loại cạnh tranh dựa vào những kẽ hở của
luật pháp, làm trái với những chuẩn mực xã hội và thường bị xã hội lên án nhưkhủng bố, trốn thuế, buôn lậu,…
I.5 Mục đích của cạnh tranh trong nền kinh tế
Các chủ thể kinh tế cạnh tranh nhau vì nhiều mục đích, có thể kể đếnnhững mục đích sau:
(i) Cạnh tranh giành được nhiều lợi nhuận từ cá nhân, tổ chức khác
(ii) Có chỗ đứng trong thị trường, nguồn nguyên liệu dồi dào, thu hútnhiều khách hàng, thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp, đạt doanhthu cao
(iii) Cạnh tranh giúp giành được nhiều lợi thế, tránh được những rủi ro và thiệthại trong suốt quá trình kinh doanh
(iv) Cạnh tranh là động lực để cá nhân, tổ chức phấn đấu thay đổi, nỗ lực để pháttriển hơn về mọi mặt Cạnh tranh là động lực cho các doanh nghiệp tồn tại và
Trang 8kinh doanh tốt hơn, thúc đẩy việc mở rộng thị trường Đó cũng là conđường để tồn tại, duy trì của doanh nghiệp.
(v) Cạnh tranh còn là động lực để phát triển kinh tế thị trường, tạo ra sức épđồng thời kích thích khả năng tìm tòi, sáng tạo và phát triển của các chủ thểkinh tế
a Thị trường hội nhập cạnh tranh được các quốc gia trên thế giới thừanhận và coi trọng để phát triển kinh tế, phát triển các mối quan hệ xãhội, nâng cao hiểu biết toàn xã hội Cạnh tranh tồn tại khi trên thịtrường có quyền tự do hành xử và các doanh nghiệp tự chịu tráchnhiệm khi tiến hành cạnh tranh giành cơ hội phát triển
II TÁC ĐỘNG THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC
LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ THÚC ĐẨY NĂNG LỰC THỎA MÃN NHU CẦU XÃ HỘI CỦA QUY LUẬT CẠNH TRANH II.1 Tác động thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất của quy
luật cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, để nâng cao năng lực cạnh tranh, các chủ thểsản xuất kinh doanh không ngừng tìm kiếm và ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, côngnghệ mới vào sản xuất, từ đó kéo theo sự đổi mới về trình độ tay nghề, tri thứccủa người lao động Kết quả là, cạnh tranh thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hộiphát triển nhanh hơn
Lực lượng sản xuất là một yếu tố quan trọng trong nền kinh tế của mộtquốc gia Nó tổng hợp tất cả các nguồn lực và công cụ được sử dụng để sản xuấthàng hóa và dịch vụ Lực lượng sản xuất bao gồm nhân lực, công nghệ, trangthiết bị, quá trình quản lý, cũng như các yếu tố khác có liên quan đến quá trình sảnxuất Khái niệm này không chỉ giới hạn trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp màcòn bao gồm cả sản xuất nông nghiệp và dịch vụ Lực lượng sản xuất đóng vai tròquyết định trong sự phát triển của nền kinh tế Nó là nguồn cung cấp các sảnphẩm và dịch vụ cần thiết để đáp ứng nhu cầu của xã hội Chính từ quy luật cungcầu mà hiện nay, sự phát triển của lực lượng sản xuất càng phát triển, tạo ra các cơhội việc làm, đóng góp vào GDP và tạo ra giá trị cho người tiêu dùng Trong một
Trang 9nền kinh tế tăng trưởng, lực lượng sản xuất đáng tin cậy giúp duy trì sự cân đốigiữa cung và cầu.
II.2 Tác động thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội của quy
luật cạnh tranh
Ở kinh tế thị trường, sự tồn tại của doanh nghiệp sản xuất là do người tiêudùng quyết định Vì vậy để chiếm lĩnh thị trường và có lợi nhuận các doanhnghiệp phải cạnh tranh với nhau Mục đích của người sản xuất, kinh doanh là lợinhuận cao nhất Cho nên họ phải tìm mọi cách tạo ra khối lượng sản phẩm phongphú, chất lượng tốt, giá thành hạ, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Nhu cầu xã hội hay cụ thể hơn là yêu cầu khách hàng là những mongmuốn, yêu cầu, hoặc đòi hỏi của khách hàng đối với một sản phẩm hoặc dịch vụnhằm thỏa mãn các mong đợi, giải quyết vấn đề, hoặc đạt được một mục tiêu cụthể Nhu cầu này có thể xuất phát từ nhu cầu vật chất, tinh thần, xã hội, hay cảmxúc của khách hàng Nắm bắt được nhu cầu khách hàng chính là gia tăng sự kếtnối giữa khách hàng và doanh nghiệp Thông qua đó, các doanh nghiệp có thểđịnh vị và định hình thương hiệu của mình sẽ tập trung hướng tới những nhu cầukhách hàng nào
Đáp ứng nhu cầu của khách hàng đúng thời hạn là điều cần thiết để kháchhàng hài lòng Tìm hiểu chính xác đảm bảo rằng sản phẩm hoặc dịch vụ có sẵn,đáp ứng đúng nhu cầu và ở nơi khách hàng muốn giúp nâng cao trải nghiệm vàlòng trung thành của họ Khi biết rõ được nhu cầu của khách hàng, các doanhnghiệp sẽ được cung cấp thông tin chi tiết rằng nên nhắm mục tiêu vào đâu trongchiến lược quảng cáo của mình Điều này còn giúp tối ưu hóa ngân sách tiếp thị
và tối đa hóa tác động của các chiến dịch tới khách hàng Dự báo nhu cầu có thểgiúp doanh nghiệp xác định các rủi ro tiềm ẩn và lập kế hoạch cho các tình huốngbất ngờ trong thị trường hoặc ngành công nghiệp biến động
Hơn nữa, tìm hiểu nhu cầu khách hàng cung cấp thông tin cho các quyếtđịnh chiến lược như phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường và mở rộng năng lực.Các doanh nghiệp có thể điều chỉnh các kế hoạch dài hạn của mình theo xu hướngthị trường dự kiến và sở thích của khách hàng Các doanh nghiệp có thể dự báochính xác nhu cầu sẽ có vị thế tốt hơn để phản ứng với những thay đổi của thị
Trang 10trường và sở thích của khách hàng Sự nhanh nhẹn này có thể mang lại cho họ lợithế cạnh tranh so với các đối thủ đang phải vật lộn với sự biến động của nhu cầu.
Khách hàng có thể hoàn toàn nhận thức được nhu cầu của mình và quyếtđịnh tìm hiểu về sản phẩm đó nhằm đáp ứng nhu cầu gì của họ Ngoài ra, cácdoanh nghiệp có thể dần khơi gợi các nhu cầu tiềm ẩn hoặc tạo ra các nhu cầu mớitrong tâm trí khách hàng, thông qua quá trình chào hàng và trao đổi với họ
Nắm bắt quy luật cạnh tranh, các doanh nghiệp sẽ xác định được mục tiêuchung của doanh nghiệp khách hàng, chiến lược và tình hình cạnh tranh Cùng vớiviệc tìm hiểu về kinh doanh – cố gắng xác định những tác động đến bản thânkhách hàng Từ đó, hiểu về những khó khăn, cơ hội và thách thức khách hàngđang đối diện và cố giải quyết để đạt được mục tiêu kinh doanh, hay nói cáchkhác là đang thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội
Trong hoạt động kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào, yếu tố quantrọng để tăng trưởng đó là khách hàng Việc tập trung vào nghiên cứu nhu cầukhách hàng có thể cải thiện tuổi thọ và tiến độ của doanh nghiệp Khách hàng hàilòng sẽ giúp tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng cao hơn, giá trị trọn đời và phạm vitiếp cận thương hiệu khi họ truyền bá thông tin trong vòng tròn xã hội của mình
III THỰC TIỄN TÁC ĐỘNG ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC
LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ THÚC ĐẨY NĂNG LỰC THỎA MÃN NHU CẦU XÃ HỘI CỦA QUY LUẬT CẠNH TRANH ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
III.1 Những kết quả đã đạt được
Theo Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam 2020, tính đến ngày 31/12/2019,
cả nước có 758.610 doanh nghiệp đang hoạt động, tăng 6,1% so với cùng thờiđiểm năm 2018 Trong số đó, có 508.770 DN hoạt động trong khu vực dịch vụ,chiếm 67,1% tổng số doanh nghiệp cả nước, tăng 6,9% so với cùng kỳ năm 2018;Khu vực công nghiệp và xây dựng có 239.755 DN, chiếm 31,6%, tăng 5,1%; Khuvực nông, lâm nghiệp và thủy sản có 10.085 DN, chiếm 1,3%, giảm 6,3%
Riêng năm 2019, cả nước có 138.139 doanh nghiệp thành lập mới, tăng5,2% so với năm 2018 Tổng vốn đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới năm
2019 đạt 1,73 triệu tỷ đồng, tăng 17,1% so với năm 2018; vốn đăng ký của khu