1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự Án cuối kỳ phân tích nghiệp vụ kinh doanh Đề tài chapter 2 what do i need to know about business analysis

39 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề What do I need to know about business analysis?
Tác giả Lé Dinh Anh Khoa, Nguyễn Phúc Thảo Nguyên, Nguyễn Thái Công Phúc, Ngô Thanh Uyên Phương, Tống Thị Tuyết Phượng
Người hướng dẫn TS. Bui Thanh Hiểu
Trường học Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Phân tích Nghiệp vụ Kinh doanh
Thể loại Dự án cuối kỳ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt cảm ơn sâu sắc tới Thầy — TS.Bùi Thanh Hiểu đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý giá hỗ trợ nhóm chúng em trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành bài dự an “W

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO

DAI HOC KINH TE THANH PHO HO CHi MINH TRUONG CONG NGHE VA THIET KE

ral]

UNIVERSITY

DỰ ÁN CUÓI KỲ MON HOC: PHAN TICH NGHIEP VU KINH DOANH

Nhom sinh vién:

Nguyễn Phúc Thảo Nguyên 31221023069

Ngô Thanh Uyên Phương 31221025417

Hồ Chí Minh, ngày 14, tháng 3, năm 2024

Trang 2

BANG PHAN CONG CONG VIEC

powerpoint, record bài thuyết trình (kỹ thuật)

Developement Methodologies

Eliciation + Analysis and

Specification (Scope statements +

Trang 3

LOI CAM ON

Lời đầu tiên cho phép nhóm chúng em gửi lời cảm ơn tới Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh đã đưa bộ môn “Phân tích nghiệp vụ kinh doanh” vào chương trình học Đặc biệt cảm ơn sâu sắc tới Thầy — TS.Bùi Thanh Hiểu đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý giá hỗ trợ nhóm chúng em trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành bài dự

an “What do I need to know about business analysis?”

Thông qua sự tận tình trong bài giảng và ứng dụng thực tế của Thầy, chúng em đã

học hỏi được rất nhiều kiến thức về lĩnh vực Phân tích kinh doanh, mở ra nhiều định

hướng việc làm cũng như hiểu rõ được quy trình một người phân tích kinh doanh sẽ phải làm từ thu thập thông tin, nhu cầu khách hàng, tô chức và dẫn dắt một cuộc hội thoại, truyền đạt những gì các bên liên quan mong muốn

Sau cùng, vì còn thiếu kinh nghiệm nên bài dự án không tránh khỏi những thiếu sót, nhóm chúng em rất mong sẽ nhận được sự góp ý của Thầy để hoàn thiện một cách tốt nhất Với những gì Thầy chia sẻ giúp nhóm có thê phát triển hơn trong lĩnh vực mà mình theo đuôi trong tương lai Một lần nữa, nhóm chúng em xin chan thanh cam on Thay Bui Thanh Hiểu đã tận tình hướng dẫn hoàn thành bài dự án này và chúc Thầy luôn nhiệt huyết với sự nghiệp cao cả, gặt hái được nhiều thành công

Nhóm thực hiện

Trang 4

DINH NGHIA VE PHAN TICH NGHIỆP VỤ KINH DOANH

Có nhiều cách đề định nghĩa về phân tích kinh doanh

Theo Hiệp hội Phân tích Kinh doanh Quốc tế (IBA):

"Một nhà phân tích kinh doanh làm việc như một người liên kết giữa các bên liên quan đề tìm ra, phân tích, truyền đạt và xác thực yêu cầu về những thay đổi đối với quy trình kinh doanh, chính sách và hệ thông thông tin Nhà phân tích kinh doanh hiểu các vấn đề và cơ hội kinh doanh trong bối cảnh của các yêu cầu và đề xuất các giải pháp cho

phép tô chức đạt được mục tiêu của mình."

Theo the BABOK Guide:

“Phân tích kinh doanh là hoạt động tạo điều kiện cho sự thay đổi trong doanh

nghiệp bằng cách xác định nhu cầu và đề xuất các giải pháp mang lại giá trị cho các bên

liên quan Phân tích kinh doanh có thể được thực hiện trong phạm vì của một dự án hoặc

trong suốt quá trình phát triển và cải tiến liên tục của doanh nghiệp Phân tích kinh

doanh có thé được thực hiện từ nhiều góc độ khác nhau: linh hoạt, kinh doanh thông

,

mình, công nghệ thong tin, ’

Đầu tiên, nhà phân tích kinh doanh giúp đội ngũ đi từ sự mơ hồ về mục tiêu và phạm vi sang sự rõ ràng Bất kế quy trình nào được sử dụng, việc chuyên từ mơ hồ sang

rõ ràng là một quá trình lặp đi lặp lại Đôi khi nó dễ dàng giống như bóc một củ hành, từng lớp một, nhưng có lúc lộ trình có thê phức tạp và con đường ít tập trung hơn Những hoạt động này có thê được áp dụng cho tất ca các loại “thay đối” từ các chiến lược toàn

cầu của tô chức đến các dự án hoặc sáng kiến cụ thê

Là một nhà phân tích kmh doanh mới hoặc chưa có kinh nghiệm, rat có thé ban sé

làm việc trên một hoặc nhiều dự án cụ thể mà người khác (dù là người quản lý của bạn hay người quản lý dự án hay người điều hành) đã đặt một phạm vi cơ bản xung quanh

Khi bạn trở nên có kinh nghiệm hơn, bạn sẽ có thê tận dụng kinh nghiệm BA của mình dé

tham gia vào công việc ban đầu trong việc định nghĩa các khái niệm dự án hoặc giúp thúc

Trang 5

day các chiến lược và các chương trình mới Phần còn lại của phần này được viết từ góc

độ làm việc trên một dự án tương đối hữu hạn vì đó là những gì trải nghiệm phân tích

kinh doanh đầu tiên của bạn có thê sẽ liên quan đến

Chúng ta sẽ bắt đầu bằng việc đảm nhận từng trách nhiệm cốt lõi “lấy, phân tích, truyền đạt và xác nhận yêu cầu” và chia chúng thành một số kỳ vọng hợp lý Sau đó

chúng ta sẽ xem xét một số lĩnh vực kiến thức rộng hơn mà các nhà phân tích kinh doanh

cần biết, bao gồm các công cụ cụ thé, kỹ năng kỹ thuật và vòng đời phát triển phần mềm

THU THẬP THÔNG TIN

Sự khơi gợi, thu thập thông tin được the BABOK Gulide định nghĩa là nhiệm vụ

mà các nhà phân tích kinh doanh thực hiện để chuẩn bị và tiễn hành các hoạt động khơi

gợi và xác nhận kết quả thu được Nó cũng là việc giao tiếp với các bên liên quan sau khi

thông tin phân tích kinh doanh được thu thập và cộng tác liên tục với họ trong suốt các

hoạt động phân tích kinh doanh

Thu thập thông tin là quá trình làm việc với các bên liên quan đề hiểu những gì họ muốn đạt được thông qua dự án hoặc nỗ lực thay đối Bên liên quan của dự án là người sở

hữu hoặc cung cấp đầu vào về một khía cạnh cụ thể của một dự án Các bên liên quan có thể có một bức tranh rất rõ rang về những gì họ muốn hoặc họ có thê mơ hồ hoặc mơ hồ

Một số bên liên quan có tầm nhìn rõ ràng nhưng lại mơ hồ về chỉ tiết Những người khác nghĩ rõ ràng về các chỉ tiết nhưng lại quên mắt bức tranh tổng thê Thu thập thông tin liên quan đến việc đưa ra những suy nghĩ và ý tưởng tốt nhất về sự thay đổi từ tất cả các bên liên quan

Cơ quan Kiến thức Phân tích Kinh doanh (BABOK®) liệt kê các kỹ thuật sau dé

thu thập thông tin:

e Tập trung trí óc

e Phan tich tai liéu

e Nhom tap trung

e Phan tich giao dién

© Phong van

Trang 6

¢ Quan sat

e M6 hinh nguyén mau

¢ (Cac budi lam việc về yêu cầu

® Khảo sát/bảng câu hỏi

Cho đến nay, kỹ thuật pho biến nhất được sử dụng là một biến thê của cuộc phỏng

vấn, có thể là một - một hay trong một buổi phỏng vẫn nhóm Bởi vì phỏng vấn là một kỹ thuật phố biến để giải quyết nhiều vấn đề kinh doanh khác nhau, bạn có thể đã từng thực hiện một cuộc phỏng vân ở đâu đó trong công việc trước đây của mình Các cuộc phỏng vấn liên quan đến việc đặt câu hỏi chu đáo và lắng nghe tích cực Là một BA, bạn muốn tiếp thu càng nhiều về những gì người khác nói cảng tốt Trong quá trình thu thập thông tin, điều quan trọng không phải là bạn phân tích hoàn toàn những gì bạn nghe được mà là bạn thực sự hiểu nó, có các công cụ để nhớ những điểm chính (chủ yếu bằng cách ghi chú) và có thê tiễn hành phân tích chỉ tiết sau này

Trong quá trình thu thập thông tin, bạn thường sẽ làm việc với nhiều bên liên quan từ mọi câp độ của tô chức Các bên liên quan có thê bao gôm:

Các chủ doanh nghiệp của hệ thông hoặc dự án từ góc độ kinh doanh, thường ở cấp quản lý cao

Người sử dụng hệ thông hoặc quy trình mới, thường được gọi là chuyên gia về chủ

đề đó

Người quán lý sản phẩm hoặc “đại điện người dùng” khác đại điện cho người dùng

cuối hoặc khách hàng của hệ thong

Kiến trúc sư kỹ thuật hoặc doanh nghiệp và các bên liên quan kỹ thuật khác chịu

trách nhiệm về giám sát chiến lược CNTT tong thé

Các kỹ năng chính đề thu thập thông tin bao gồm:

Tổ chức cuộc họp: Mời đúng người, đặt mục tiêu cuộc họp, lập kế hoạch cuộc họp, ghi chú và phân phối ghi chú cuộc hop

Dẫn dắt các cuộc thảo luận: Khả năng điều hành một cuộc họp bằng cách bắt đầu

các cuộc thảo luận và duy trì hội thoại diễn ra và tập trung vào chủ đề đang thảo

Trang 7

luận Người điều phối cuộc hợp tốt nhất sẽ theo dõi thảo luận, thu thập ý kiến đóng góp từ mọi người, điều hướng cuộc trò chuyện xoay quanh những cá nhân qua quyết định hoặc nhận xét không liên quan và thúc đây việc theo dõi các điểm mở

trong cuộc thảo luận

®_ Lập kế hoạch: Khi bạn “bóc củ hành”, bạn sẽ tiễn tới một hệ thống xác định Một

phần của thu thập thông tin liên quan đến việc có một kế hoạch để đi từ con số

không đến thứ gì đó

© Tiến hành hướng dẫn và demo: thu thập thông tin bao gồm việc nhận phản hồi về các khái niệm, quy tắc và sản phẩm cuối cùng Hoạt động này có thể liên quan đến

việc xem qua tai liệu hoặc bản demo của một bản mẫu hoặc mô hình nguyên mẫu

se - Đặt những câu hỏi hay: Khả năng đi vào trọng tâm của vấn đề và đặt câu hỏi thúc đây hiểu sâu hơn về vấn đề hoặc không gian giải pháp

se Xây dựng mối quan hệ: thu thập thông tin đòi hỏi sự tin tưởng và nền tang dé tin tưởng là xây dựng mỗi quan hệ với các bên liên quan của bạn Họ cần tin tưởng rằng bạn đứng về phía họ và sẽ làm điều đó để giúp họ biến ý tưởng của mình

thành hiện thực

Mặc dù việc thu thập thông tin sẽ là một trong những hoạt động BA đầu tiên trong một

dự án nhưng nó không kết thúc sau hoạt động thu thập Bạn sẽ quay lại thu thập thông tin xuyên suốt vòng đời yêu cầu khi bạn giúp đội ngũ hiệu rõ hơn về những gì thay đỗi đòi hỏi

PHAN TICH VA DAC DIEM KỸ THUẬT

Khi nhà phân tích kinh doanh thực hiện theo cách của mình từ phạm vị thay đổi

ban đầu đến các chỉ tiết của thay đôi, quy trình yêu cầu trở nên chủ yếu do phân tích hơn

là lay thông tin - tức là chúng ta sàng lọc các ý tưởng nhiều hơn là tạo ra những ý tưởng moi Wikipedia định nghĩa phân tích là “gu ứrình chia một chủ đề hoặc nội dung phức tạp thành các phân nhỏ hơn đề hiểu rõ hơn về nó ”

Một nhà phân tích kinh doanh phân tích đầu vào từ các bên liên quan với mục tiêu tạo ra một cái nhìn toàn diện về “bững thay đổi trong quy trình kinh doanh, chính sách

và hệ thống thông tin”

Trang 8

Phân tích là quá trình giải quyết vấn đề thực tế về mặt xác định yêu cầu, tạo ra hình ảnh đại diện cho quy trình hoặc ứng dụng phần mềm mới cũng như phát triển quy trình làm việc và hoạt động kinh doanh Đặc tả yêu cầu là kết quả của việc phân tích chỉ tiết về một tập hợp các yêu cầu Một số mẫu có thê phân phối hỗ trợ rất nhiều cho quá trình phân tích bằng cách khuyến khích suy nghĩ về các luồng, quy tắc, ngoại lệ và ranh giới Thông thường khi chia nhỏ vấn đề, nhà phân tích kinh doanh sẽ tìm thấy sự mâu thuẫn giữa những gì các bên liên quan mong muốn và những gì có ý nghĩa logic

Trong suốt quá trình phân tích, nhà phân tích kinh doanh đưa các bên liên quan từ

cả doanh nghiệp và kỹ thuật để giúp giải quyết các vấn đề trước mắt Phân tích thường liên quan đến việc kết hợp cả hai quan điểm đề tìm giải pháp cho vấn đề hoặc tìm cách giải quyết một vấn đề cụ thể được đưa ra các ràng buộc của dự án hoặc hệ thống Trong bất kỳ tổ chức nào, nhà phân tích có thé liên quan đến cá nhân từ nhiều ngành kỹ thuật khác nhau một tô chức đề giúp đàm phán các giải pháp thích hợp

Là một nhà phân tích kinh doanh mới, bạn sẽ muốn làm quen với ý nghĩa của từng sản phẩm sau đây và hiểu biết về cách bạn sẽ tạo ra nó Bạn cũng sẽ muốn có khả năng

giải thích tại sao bạn có thể chọn tạo một sản phâm bản giao cụ thể và mỗi sản phâm bản

giao sẽ mang lại giá trị gì cho quá trình yêu cầu Toàn bộ cuốn sách đều có sẵn về hầu hết các chủ đề, vì vậy hãy coi đây như một hướng dẫn sơ lược và danh sách kiểm tra tổng quan

Tuyên bố phạm vi/ Danh sách tính năng/ Yêu cầu kinh doanh

Những loại tài liệu này thường là kết quả của các hoạt động tìm hiểu ban đầu và xác định phạm vi cũng như lý do cho sự thay đối từ góc độ kinh doanh Chúng thường

không thể thực hiện được nhưng chúng là cụ thể và thúc đây các hoạt động của một dự

án Bạn có thê nghĩ đến các tuyên bố về phạm vi như một lộ trình cho một dự án hoặc sáng kiến, định rõ ranh giới xung quanh những gì cần đạt được, mục tiêu kinh doanh sẽ được thực hiện và những gì không nằm trong phạm vi

Yêu cầu chức năng

Trang 9

Một tài liệu hoặc danh sách các yêu cầu chức năng nêu chi tiết các mục đích dự kiến chức năng của một phần mềm hoặc hệ thống mới Thông thường, chức năng yêu cầu bắt đầu bằng “Hệ thống sẽ” hoặc “Khả năng” và thường được nhóm lại một cách hợp lý

theo tính năng Đối với một dự án kéo dài nhiều tháng, một tài liệu yêu cầu chức năng có thê dễ đàng vượt quá 50 trang Những loại tài liệu này hỗ trợ tốt nhất cho các dự án sử

dụng một sự biến thê của phương pháp thác nước

Yêu cầu chức năng thường được đưa ra các thuộc tính dé phân loại chúng hoặc nhóm

chúng lại với nhau theo những cách có ý nghĩa Một số thuộc tính phô biến là:

Là mô tả bằng chữ dùng đề định nghĩa các chức năng, hoạt động và tương tác giữa

hệ thống và người dùng hoặc các thành phần khác trong một tình huống cụ thể

Mục đích

® - Đê hiệu rõ các yêu câu và đặc điệm của một hệ thông

® - Xác định các hành vị và kịch bản sử dụng của người dùng

© - Xác định các yếu tố quan trọng trong việc phát triển phần mềm

~> Cung cấp một cách tiếp cận hợp lý để phân tích và mô tả các tác động của hệ thống

Cau tric

Các thành phần đặc tả Use Case bao gồm:

Trang 10

1 Actor (người sử dụng): Là thành phần chỉ người dùng hoặc một đối tượng nào đó bên ngoài tương tác với hệ thông

2 Use Case (chức năng tương tác): Là các chức năng mà các Actor sẽ sử dụng hay thể hiện sự tương tác giữa người dùng và hệ thống

3 Relationship (cac quan hệ trong Use Case): La cac quan hé gitra cac Use Case với nhau

gom 3 loại:

® Include: Mối quan hệ bao gồm hoặc bắt buộc phải có

Ví dụ: Use Case A rút tiền xảy ra thì Use Case B xác thực tài khoản phải hoàn thành

e Extend méi quan hệ mở rộng, không bắt buộc, có thể có hoặc không

Ví dụ: Use Case B quên mật khẩu có thể xảy ra hoặc không và nó có liên quan đến Use Case A đăng nhập hệ thống chứ không phải bất kỳ một Use Case nào khác

¢ Generalization: mdi quan hé cha con Ngoai use case, con thé hién moi quan hé

giữa các Actor với nhau

Ví dụ: Mỗi quan hệ cha — con giữa các Use Case:

Đăng nhập (cha): Có thê thông qua số điện thoại (con) hoặc Email (con)

Đặt hàng (cha): Có đặt hàng qua số điện thoại (con) hoặc website (con)

Ví dụ: Mỗi quan hệ cha — con g1ữa các Actor:

Khách hàng (cha): Gồm khách hàng cũ (con) và khách hàng mới (con)

Use Case thường được biểu diễn dưới dang cac biểu đồ, ví dụ như biểu đồ Use

Case UML (Unified Modeling Language) Các Use Case này sau đó có thê được sử dụng như cơ sở đề thiết kế, phát triển và kiểm thử hệ thống.

Trang 11

® - Cải thiện tổ chức và quá trình cộng tác

® Công cụ quan trọng để giao tiếp và giúp mọi người liên kết với các mục tiêu và kỳ vọng

e Khuyén khích một môi trường làm việc linh hoạt và hiệu quả Vì các nhiệm vụ trên

product backlog khéng cố định và nhóm sắp xếp chúng theo mức độ quan trọng

trước khi chọn nhiệm vụ nào cần giải quyết trước

Cau trúc

Các Product Backlog sẽ khác nhau giữa các dự án nhưng một số sẽ bắt đầu bằng một Epic: Là một vấn đề tổng thể mà bạn đang có gắng giải quyết cho khách hàng

Trang 12

Ví dụ: Epic: Là người quản lý tiếp thị, tôi muốn có một hệ thống quán lý nội dung cho phép tôi cung cấp nội dung chất lượng cho độc giả của mình

Epic được chia nhỏ thành cac User Stories:

Là một bản tóm tắt nhu cầu người dùng Thông thường do khách hàng hoặc đại điện của khách hàng, người thực sự hiểu nghiệp vụ và nắm bắt yêu cầu của mình đối với nhóm phát triên viết

Vị dụ:

Story 1: Là người sáng tạo nội dung, tôi muốn có một hệ thống quản lý nội dung cho phép tôi tạo nội dung đề tôi có thê thông báo cho khách hàng về các sản phẩm của minh

Story 2: La mét biên tập viên, tôi muốn có một hệ thống quản lý nội dung cho phép tôi xem xét nội dung trước khi xuất ban dé tdi có thê đám bảo nội dung được viết tốt và được tôi ưu hóa cho tìm kiêm

Hình thành công việc dựa theo Product Backlog

Wireframes / Mô hình/ Nguyên mẫu

Mireframe

Trang 13

Là một dạng hình dung nguyên sơ nhất về sản phẩm chứa tất cả các phần quan trọng của sản phẩm cuối cùng

Thông thường sử dụng các yếu tố đồ hoạ đơn giản, như đường thẳng, hình hộp, hình học cơ bản với tông màu xám, đen, trắng đề biêu thị thông tin về kiến trúc, nội dung hay

bố cục

Ưu điểm

® - Nhanh chóng kiểm tra chiến lược sáng tạo tổng thê của bạn và giả thuyết khả năng

sử dụng

© - Cung cấp cho khách hàng một cái nhìn tông quan về cách điều hướng và sử dụng

© - Các nhà phát triển có được một cái nhìn tổng quan các yếu tố được sắp xếp và ý đồ

Trang 14

¢ Kiém tra kha nang str dung cua giao dién, truéc khi bat dau phat trién san pham chính thức

Sơ đồ trang web

Định nghĩa

Là tập tin chứa tất cả đường dẫn trang web của một website Là công cụ hữu ích đặc

biệt cho các ứng dụng trên website

Ưu điểm

e - Cho cái nhìn tổng quát về toàn bộ thiết kế và tiến trình hoàn thiện

® - Dễ dàng kiểm tra các đường dẫn hoặc website lỗi trong thiết kế

e© _ Thiết kế website thuận tiện cho thao tác sử dụng và tối ưu hóa thuật toán SEO

Home Page index.htm!

+

Gus Tours | Onkne Payment bus_tours hte! poypolLhianl

Trang 15

Yêu cầu

Data Model can dé hiéu, dễ mở rộng hoặc thay đổi, có hiệu suất tốt đồng thời tốt cho

năng suất của nhà phát triển và có khả năng mang lại hiểu biết về những gì đã xảy ra trong quá khứ

Ưu điểm

® Mọi người đều có thé hiểu và làm việc với dữ liệu của một cách hiệu quả

® - Thiết kế và áp dụng cơ sở dữ liệu chính xác, hiệu quả

©_ Hỗ trợ tích hợp các hệ thông thông tin hiện có với các hệ thống mới được triển khai

e Trinh bay các ý tưởng phức tạp một cach trực quan

¢ Tạo ra sự đồng thuận giữa các bên liên quan

© - Cung cấp cái nhìn tổng quan về một hệ thống

Trang 16

Có các loại sơ đồ UML chủ yếu sau:

¢ So dé lép (Class Diagram)

© So dé déi tong (Object Diagram)

¢ So dé tinh huéng str dung (Use Cases Diagram)

¢ So dé trang thai (State Machine Diagram)

¢ So dé thanh phan (Component Diagram)

© So dé hoat déng (Activity Diagram)

Dac diém

©_ Hữu dụng cho những ngôn ngữ khai báo, giản đồ cơ sở dữ liệu, thành phần phần mềm có khả năng tái sử dụng

® Được phát triển bởi Grady Booch, Ivar Jabcobsen và James Rumbaugh vào năm

1990, nó nhanh chóng trở thành một trong những ngôn ngữ chuẩn đề xây dựng hệ thống phần mềm hướng đối tượng (Object-Oriented)

Thông số kỹ thuật giao diện người dùng

Định nghĩa

Là tài liệu ghi lại các chỉ tiết về giao diện giữa phần mềm và người dùng, bao gồm tat

cả các thao tác mà người dùng có thê thực hiện và các yếu tô khác liên quan

Ưu điểm

® Đảm báo tất cả tính năng UI đều được hoàn thiện

® Tránh các sai lâm về mặt yêu câu đôi với UI

Trang 17

4 columns filling the height and width of the con screen (i.e between the header and footer)

scrollable in itself ifAwhen there are more row:

» Agenda Items

» Users

« Meetings

» Action Items Each column will have a “new” button on the top or bottom

atever looks best)

king “new” (or doing many other actions with the app) will open tbox that has the necessary fields/instructions to execute the action

Each row in a column will be selectable, yielding some kind of UI to take an action (e.g “Schedule Meeting” after multiple users - and/or

tent section of the

en each column is han there is height

= Title / Started By (avatar/name) / Ap

would be ¢ plicable Users (facepile -

= Has ability to add a comment to the comment stream

ted action items &

Mẫu tài liệu ví dụ

Ma trận truy xuất nguồn gốc

Định nghĩa

Là một tài liệu cấp cao đề lập bản đồ và theo dõi các yêu cầu của người dùng với các

test cases dé dam bao rang cho moi yéu cầu ở tất cả mức độ kiểm thử đều đạt được

Ưu điểm

e© -_ Hỗ trợ việc xác định tất cả các yêu cầu trong một sản phẩm

® Kiểm tra để đảm bảo có tất cả các yêu cầu trong suốt vòng đời của dự án

e - Giúp các nhóm xác định và giải quyết các vẫn đề trước khi chúng trở thành vấn đề

® - Dễ dàng hơn trong việc chứng minh đã tuân thủ các quy định, tránh được các chi

phí bô sung hoặc sự chậm trê mà việc kiêm toán có thê gây ra

Trang 18

Req ID | Requirement Justification Test Case Test Result | Notes

impression with site Test02 visitors

2 Login Lets account holders | Test04, Fail Users can't

information, prompts | Test06 the login

3 Email unsubscribe CAN-SPAM Act Test07 Not

Mẫu tài liệu ví dụ

GIAO TIEP

Giao tiếp có nhiều hình thức đối với nhà phân tích nghiệp vụ bao gồm việc trao đổi

thông tin về yêu cầu, thiết kế và về các vấn đề khác Nhiệm vụ của họ không chỉ là truyền đạt mà còn là hỗ trợ người khác trong việc g1ao tiếp với nhau để đạt được sự đồng thuận xung quanh một vấn đề hoặc giải pháp cụ thể Họ sử dụng lời nói, hình ảnh và văn bản

làm phương tiện giao tiếp để tạo điều kiện cho việc trao đối thông tin hiệu quả và đa chiêu

Đối với các bên liên quan, nhà phân tích nghiệp vụ thường chịu trách nhiệm đầu tiên trong việc hỗ trợ họ giao tiếp về những vấn đề và cơ hội kinh doanh Trong hầu hết các dự

án, sự kết hợp giữa các bên liên quan đến từ nhiều chức năng kinh doanh khác nhau, và

nhà phân tích nghiệp vụ tạo điều kiện cho sự trao đổi ý kiến từ các quan điểm khác nhau, đảm bảo rằng THỌI người đều hiểu và đạt được sự nhất quán xung quanh phạm vi dự án Đối với các nhóm thực hiện, họ cũng chịu trách nhiệm truyền đạt các yêu cầu cho

nhóm thực hiện Quá trình yêu cầu từ đầu đến cuối có sự tham gia của nhiều cá nhân, từ các chuyên gia về chủ đề trong doanh nghiệp đến kỹ sư triển khai (nhà phát triển, quản trị viên cơ sở dữ liệu, bộ phận CNTT, bộ phận quản lý chất lượng và công việc QA, giao diện người dùng nhà thiết kế, v.v.) Đối với mỗi sản phẩm bàn giao, có thê có một nhóm các bên liên quan khác nhau trong doanh nghiệp và bộ phận CNTTT tham gia vào việc tạo,

Trang 19

xem xét và phê duyệt nó BA là trung tâm của tất cả các nhóm này đảm bảo rằng việc trao doi thong tin về các yêu câu và giải pháp được diễn ra một cách liên mạch

Trong suốt quá trình thực hiện, nhà phân tích nghiệp vụ cũng sẽ liên tục duy trì liên

lạc với đội kinh doanh Thông thường, các lựa chọn thay thế hoặc hạn chế sẽ xuất hiện trong quá trình thực hiện và hoạt động kinh doanh, họ cần mang lại một số khả năng cho

doanh nghiệp đề đưa ra quyết định một cách chính xã

Giao tiếp bằng văn bản

Thông số kỹ thuật yêu cầu

Hình thức giao tiếp bằng văn bản nổi bật nhất là việc tạo ra các tài liệu yêu cầu và đặc

tả nhằm củng cô các yêu cầu Trong quá trình biên soạn những tài liệu này, nhà phân tích nghiệp vụ cần tập trung vào sự rõ ràng trong ngôn ngữ sử dụng Nếu viết không rõ ràng hoặc viết thiếu rõ ràng nói chung có thê sẽ dẫn đến quy trình yêu cầu không hiệu quả Một khía cạnh khác của giao tiếp bằng văn bản đó là khả năng sử dụng của nó Thông thường, chúng ta nghĩ về khả năng sử dụng trong ngữ cảnh phần mềm - liệu phần mềm này có thê sử dụng được không? Các tải liệu sử dụng được thường được tổ chức một

cách có logic, hợp lý và nhất quán Định dạng chỉ là một khía cạnh của tài liệu sử dụng được, tuy nhiên, quan trọng hơn là cách họ tận dụng những định dạng để làm cho tài liệu

dễ hiểu

Cuối cùng, hãy xem xét cách các bộ yêu cầu sẽ được tổ chức để tăng tính sử dụng và khả năng tìm kiểm Nhiều tổ chức sử dụng các thư mục tệp dùng chung đề chia sẻ các tài liệu chung, vì vậy khả năng tổ chức nhiều tài liệu trong một cầu trúc thư mục có ý nghĩa

có thê hữu ích Một số tổ chức sử dụng các công cụ trực tuyến với cầu trúc thư mục tương

tự Các tô chức chính thức hơn có thê sử dụng các công cụ quản lý yêu cầu để quán lý yêu

cầu đó ở định đạng cơ sở dữ liệu Một số nhóm tiên bộ dang su dung wiki va các công cụ

soạn thảo hợp tác khác đề thu thập yêu cầu Là một nhà phân tích nghiệp vụ, quan trọng là phải suy nghĩ về cách trình bày thông tin của một dự án một cách tốt nhất, cho phép mọi người sử dụng tài liệu của họ và tìm thấy những gì họ đang tìm kiếm

Email

Ngày đăng: 14/10/2024, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  công  việc  dựa  theo  Product  Backlog - Dự Án cuối kỳ phân tích nghiệp vụ kinh doanh Đề tài chapter 2  what do i need to know about business analysis
nh thành công việc dựa theo Product Backlog (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm