Môi trường bên ngoài có thể được khái quát hóa thành hai bộ phận: ®_ Môi trường tông quát: có tác động gián tiếp đến tổ chức, bao gồm các yếu tô xã hội, kinh tế, luật pháp, chính trị, qu
Trang 1TRUONG DAI HOC KINH TẺ TP.HCM
TRUONG KINH DOANH KHOA QUAN TRI UEH
UNIVERSITY
TIỂU LUẬN MON QUAN TRI HOC
DE TAI: GIAI THICH Y NGHIA CUA TUNG MUC (LON VA NHO) VA MOI QUAN HE GIU'A CAC MUC CO LIEN QUAN DEN CAU HOI WHAT, HOW, WHY CUA CAC CHUONG 3, 5, 9, 16 (THEO TAI LIEU CUA RICHARD
Trang 2Câu hỏi What: Chương 3 gồm 6 mục, phần câu hỏi What sẽ từ mục l đến mục 5 Ở những mục này, chúng ta sẽ xác định được các dạng môi trường của tổ chức, các mối quan hệ của môi
trường và tô chức và các loại văn hóa tổ chức
Câu hỏi How: Mục 6 sẽ cho ta biết cách định dang van hoa tô chức như thế nào đề có thẻ thích Ứng với sự đổi mới
Câu hỏi Why: Sau khi hoàn thành chương này, chúng fa sẽ xác định được các môi trường và
văn hóa tổ chức, nhận biết được các mối quan hệ giữa môi trường, văn hóa và tô chức
I Bạn có thích ứng với sự bất ôn trong quản trị?
Ở mục này, các bạn sẽ tự đánh giá được bản thân đã có tư duy và hành vi phù hợp với vai trò nhà lãnh đạo trong giai đoạn bất ôn chưa bằng một bài tập nhỏ
H Môi trường bên ngoài
Là những yếu tổ tồn tại ở ngoài phạm vi của doanh nghiệp và có thê tác động đến doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp không thê tác động ngược lại nó Môi trường bên ngoài bao gồm các đôi thủ cạnh tranh, các nguồn lực, công nghệ và ngay cả bối cảnh kinh tế
Môi trường bên ngoài có thể được khái quát hóa thành hai bộ phận:
®_ Môi trường tông quát: có tác động gián tiếp đến tổ chức, bao gồm các yếu tô xã hội, kinh tế, luật pháp, chính trị, quốc tế, tự nhiên và công nghệ
© Môi trường công việc: có tác động trực tiếp đến tổ chức, bao gồm đối thủ cạnh tranh, các nhà cung ứng, khách hàng, thị trường lao động và các lĩnh vực hướng dẫn các giao dịch hàng ngày trong phạm vi tô chức
1 Môi trường tổng quát (Môi trường vĩ mô)
Bao gồm các yếu tô bên ngoài, gây tác động đến các doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp không thê tạo ra tác động ngược lại
Bói cảnh quốc té
Trang 3Bồi cánh quốc tế bao gồm các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng cũng như tình
hình kinh tế, xã hội trên toàn cầu
Hỗi cảnh văn hóa xã hội
Khía cạnh văn hóa xã hội bao gồm các đặc trưng về nhân khẩu học cũng như các chuẩn mực,
thói quen và giá trị dân cư, quan trọng hơn hết là sự phân bé dia ly va mat d6 dan số, tuổi tác và trinh độ giáo dục Khia canh nay co tac động lớn đến vấn đề nhân sự và nhu cầu, thị hiểu của
người tiêu dùng
Boi canh kinh té
Bồi cảnh kinh tế bao gồm sức mua của người tiêu dùng, tỷ lệ thất nghiệp và lãi suất Một số bối cảnh kinh tế mà các nhà quan trị nên chú ý như: Xu hướng GDP, chỉ số lạm phát, ty giá hối
đoái, hệ thống thuế, thị trường chứng khoán Bối cảnh kinh tế cho ta nhìn nhận và đánh giá
được sức khỏe nền kinh tế tông quát của quốc gia hay vùng địa lý mà tổ chức đang hoạt động Bỗi cảnh chính trị và luật pháp
Khía cạnh chính trị và luật pháp bao gồm những quy định và sự kiểm soát của chính phủ cũng
như các hoạt động chính trị được đưa ra để tác động đến hành vi của các doanh nghiệp
Boi canh tự nhiên
Khía cạnh tự nhiên bao gồm các yếu tô xảy ra một cách tự nhiên trên trái đất, như các loài động
vật, thực vật, đất đá hay các nguồn lực khác như nước, khí hậu Tuy nhiên, theo thời gian, các
Trang 4nguồn lực tự nhiên này ngày càng hao mòn và suy giảm Đề bảo tổn cho các nguồn tài nguyên thiên nhiên của quốc gia, các nhà quản trị dần nhạy cảm và cân thận hơn trong việc sử dụng các nguồn lực tự nhiên của môi trường để cung ứng, sản xuất ra các sản phâm và hoạt động kinh doanh của công ty Tuy nhiên, khía cạnh tự nhiên này khá khác biệt so với các khía cạnh đã được đề cập ở bên trên vì nó không tự nói lên được yếu tố nào có tác động lên chính mình, nó thường ảnh hưởng gián tiếp và chỉ ảnh hưởng trong mối quan hệ với các yếu tô khác bên ngoài
2, Môi trường công việc (Môi trường vì mô)
Bao gồm các đối tác hữu quan như những cá nhân, nhóm hay tô chức có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Khách hàng
Là những người tiêu dùng hay tổ chức có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ mà công ty, doanh nghiệp cung cấp và sản xuất Chẳng hạn như: người tiêu dùng, nhà sản xuất, nhà buôn trung gian, Đây là yếu tố vô cùng quan trọng của công ty vì họ là người tiếp nhận đầu ra của
tô chức và quyết định cho sự thành công của công ty
VD: Công ty sáng chế kẹo Hershey đã từng trải qua những tôn thất nghiêm trọng khi không tìm hiểu kĩ càng về thị hiểu của khách hàng
Đối thú cạnh tranh
Là những tô chức cung cấp hàng hóa và dịch vụ dé phục vụ cho một nhóm khách hàng giống nhau trong cùng một ngành hoặc một lĩnh vực kinh doanh Có 2 dạng cạnh tranh chủ yếu: trực
tiếp và gián tiếp
Các nguồn tạo lợi thế cạnh tranh:
© - Xác định khách hàng mục tiêu: là nhóm khách hàng mà doanh nghiệp muốn hướng đến,
bao gồm khách hàng tiềm năng và khách hàng thực sự
® Khai thác năng lực cốt lõi: là khả năng làm việc chất lượng và năng suất nhất, kinh doanh có hiệu quả nhất trong một lĩnh vực nào đó, là thế mạnh “miii nhọn” thực sự của doanh nghiệp
Trang 5se - Xây dựng sự hợp lực: Cho phép đạt được kết quả tốt hơn so với tổng kết quả của từng
¢ Sw gia tăng nhu cầu những công nhân có kiến thức về máy tính
e - Sự cần thiết của việc đầu tư liên tục nguồn lực con người thông qua hoạt động tuyên mộ, giáo dục và đào tạo để đáp ứng các nhu câu có tính cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu
e - Tác động của các khối mậu dịch quốc tế, tự động hóa, việc tạo nguồn và dịch chuyên địa
điểm phân bé nha may vao su dich chuyén lao động đã tạo nên sự du thừa lao động tại nơi này nhưng tạo ra sự thiếu hụt lao động ở nơi khác
III Mỗi quan hệ giữa tổ chức và môi trường
1 Sự bất trắc của môi trường
Trang 6Khi những yếu tô bên ngoài thay đối nhanh chóng, tô chức sẽ diễn ra sự bất ôn cao Khi những
yếu tô bên ngoài tương đối ôn định, các nhà quản tri sé đối mặt với sự bất ỗn thấp Sự bất trắc
của môi trường có thể suy xét trên 2 khía cạnh:
e - Mức độ phức tạp được đo lường bằng số lượng các yếu tô: đơn giản, phức tạp
e Tốc độ thay đối (hay còn gọi là nước độ biến động) được đo lường tình trạng biến đôi của các yếu tô: ôn định, năng động
2 Thích ứng với môi trường
Môi trường xung quanh ta luôn thay đôi không ngừng, đôi khi nó tiến triển theo chiều hướng tích cực nhưng cũng có lúc nó thay đối không như những gì ta mong đợi Vì thế các nhà quản trị phải luôn cố gắng thích ứng với môi trường, nhanh chóng quyết định cách thức phản ứng với sự thay đối của môi trường đề duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp
Có hai luồng quan điểm về cách thức doanh nghiệp phản ứng với môi trường:
® - Thích nghi với môi trường
© _ Chủ động kiêm soát môi trường
Một vài chiến lược đề thích ứng với các vẫn đề môi trường bao gồm: tiến hành vai trò kết nối xuyên ranh giới, sự hợp tác liên tổ chức, sát nhập hay liên doanh
Vai trò kết nỗi xuyên ranh giới
Vai trò này được tiến hành dựa vào mối liên kết và sự phối hợp giữa doanh nghiệp với các yếu
tố cần thiết của môi trường bên ngoài
® Hoạt động thu thập thông tin kinh doanh: Xử lý thông tin bên trong và cả bên ngoài
nhằm tìm kiếm các mô hình, khuynh hướng và mối quan hệ đề liên kết tô chức với các
yếu tố của môi trường bên ngoài, đảm bảo độ tin cậy thống kê
e - Hoạt động thu thập thông tin cạnh tranh: Các doanh nghiệp, công ty cố gắng thu thập cảng nhiều thông tin của đối thủ cạnh tranh thì càng tốt
Trang 7Hoạt động “kết nối xuyên ranh giới” có tầm quan trọng ngày cảng nâng cao trong các doanh nghiệp do sự thay đối liên tục của môi trường trên toàn thế giới ngày nay
Hợp tác liên tổ chức
Ngày nay, xu hướng hợp tác liên tổ chức cũng khá thịnh hành trên toàn cầu Các doanh nghiệp gắn kết trong một mạng lưới phức hợp: có thể cạnh tranh ở một vài thị trường này nhưng lại hợp tác cùng nhau trong những thị trường khác Đề gia tăng sự phát triển và ngày càng tiễn bộ hơn của công ty, việc hợp tác với những đối thủ có cùng phân khúc khách hàng hoặc lĩnh vực kinh doanh lại là lựa chọn tối ưu nhất Số lượng các công ty hợp tác cùng nhau ngày nay đã gia tăng lên đến 25% hàng năm
VD: Sự hợp tác lịch sử giữa Apple và Samsung Dù thường xuyên cạnh tranh gay gắt với nhau,
cả hai hãng smar(phone này đã đi đến quyết định “bắt tay” cùng hợp tác sản xuất với nhau Với sản phẩm iPhone X cùng với một tính năng mới là màn hình OLED, man hinh duoc san xuất bởi Samsung Dây là yếu tô mang tính quyết định, giúp Iphone X trỏ thành dòng sản phẩm bán chạy nhất vào thời điểm đó Về phần Samsung, hãng đã thu được một phân lợi nhuận to lớn với môi sản phâm được bản ra
Các nhà quản trị nên thay đối tư duy từ định hướng đối đầu sang định hướng hợp tác Việc này
sẽ hạn chế được các chỉ phí và gia tăng lợi nhuận cho cả hai doanh nghiệp cùng hợp tác với nhau Trong mối quan hệ hợp tác này, mỗi công ty vừa hỗ trợ, vừa phần nào phụ thuộc vào đối tác của mình
Sat nhập và liên doanh
Sát nhập: thực hiện các hoạt động thâu tóm, kiểm soát công ty khác Hình thức được thực hiện
để các công ty đối phó với sự thay đổi lớn của môi trường
Liên doanh: một liên mình mang tính chiến lược được hình thành bởi hai hay nhiều hơn hai doanh nghiệp Liên doanh thường xuất hiện khi dự án trở nên quá phức tạp và tốn kém, ân chưa
nhiều bất ôn cho doanh nghiệp nếu nó chỉ điều hành một mình Hình thức này dân trở nên phố
Trang 8biến khi các công ty đang cô gắng theo kịp tốc độ thay đổi nhanh chóng trong công nghệ và
cạnh tranh trong nên kinh tế toàn cầu
IV Môi trường nội bộ: Văn hóa tổ chức
Môi trường nội bộ trong doanh nghiệp bao gồm: văn hóa công ty, công nghệ sản xuất, cầu trúc
tô chức và hệ thống cơ sở vật chất Trong số đó, văn hóa công ty đóng vai trò quan trọng và đặc thù trong việc tạo nên lợi thế cạnh tranh Văn hóa công ty là hệ thông các niềm tin, giá trị, các
lễ nghi, biểu tượng, các câu chuyện huyền thoại, những anh hùng, thông điệp (slogan) được chia sẻ, chúng định hình và là hình mẫu cho các hành vi sau này của các thành viên Chúng là những chuân mực hành vi, khuôn mẫu, nguyên tắc mà tất cả nhân viên làm việc trong doanh nghiệp phải tuân theo
Văn hóa tổ chức có thể được chia thành 2 cấp độ:
s - Cáp độ bề mặt: bao gồm các yếu tố tạo ra từ con người và có thê nhìn thấy được, chăng hạn như quy định trang phục, chuân mực hành vi, các biểu hiện về ngôn ngữ cơ thẻ, cách bó trí không gian văn phòng làm việc,
s - Cáp độ bên trong: đây là mức độ sâu hơn và ít rõ ràng hơn Chúng bao gồm những giá trị và niềm tin, tuy không thể quan sát được nhưng hoàn toàn có thê nhận thức được thông qua cách thức con người giải thích Cấp độ này mang những yếu tô cần thiết của văn hóa và có thê định hướng mang tính vô thức, tiềm tàng cho các hành vi và quyết định của con người trong môi trường làm việc
V, Các loại hình văn hóa
Có 4 loại hình văn hóa bao gồm: thích ứng, thành tựu, tận tụy, 6n định
Các loại hình văn hóa trên được phân loại dựa trên 2 khía cạnh:
® - Mức độ đòi hỏi của môi trường: sự linh hoạt hay sự ổn định
© Mure dé tập trung của chiến lược công ty: hướng nội hay hướng ngoại
Văn hóa định hướng vào sự thích ứng
Trang 9Được hình thành trong môi trường đòi hỏi tô chức phải có những phản ứng nhanh và ra quyết định trong điều kiện rủi ro cao Người lao động sẽ được quyền tự chủ trong các quyết định và
tự do hành động đề đáp ứng các yêu cầu mới và năng lực phản ứng nhanh trước yêu cầu khách hàng được đánh giá cao
Văn hóa định hướng vào thành tựu
Nhắn mạnh vào những giá trị như sự cạnh tranh, quyết đoán, sáng kiến cá nhân, cắt giảm chỉ
phi va san long làm việc lâu dài và nỗ lực để đặt được kết quả
Văn hóa định hướng vào sự tận tuy
Nhắn mạnh sự tập trung vào bên trong như sự cam kết, đề cao giá trị đáp ứng nhu cầu của nhân viên, tạo được bầu không khí thân thiện như gia đình, có sự hợp tác và quan tâm cả nhân viên lẫn khách hàng từ nhà quản trị,
Văn hóa định hướng vào sự én định
Tập trung vào các khía cạnh bên trong và định hướng nhất quán trong một môi trường ồn định Việc tuân thủ các quy định và sự thịnh vượng được đánh giá cao
VI Định hình văn hóa công ty để đáp ứng sự đối mới
1 Quản trị nền văn hóa có năng suất cao
Khi các công ty dành sự quan tâm cao đến cả giá trị văn hóa và kết quả kinh doanh, họ sẽ là những đơn vị duy nhất thành công trong một thế giới đầy bất ôn Việc các nhà quản trị chú ý đến sự kết hợp giữa các giá trị văn hóa và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đã đem lại bốn
hệ quá cho tổ chức:
e Không tồn tại trong dài hạn
e - Có thể tổn tại trong ngắn hạn nhưng về dài hạn sẽ khó tổn tại
© Có thể tạo lợi nhuận trong ngắn hạn nhưng về dài hạn sẽ khó duy trì
® Động lực cho sự thành công của tô chức
2 Lãnh đạo văn hóa
Trang 10Nhằm định hình các chuẩn mực và giá trị trong văn hóa năng suất cao, các nhà quản trị cần thông qua các hoạt động văn hóa Các nhà lãnh đạo văn hóa tác động vào văn hóa theo hai khía
cạnh chủ yếu sau:
® Thực hiện truyền thông rõ ràng về văn hóa tô chức để nhân viên có thê thấu hiểu nó, sau
đó chuyên hóa các giá trị này thành hành động
e - Nhận dạng và sử dụng các tín hiệu, biểu tượng, tác động lên các giá trị văn hóa tô chức
CHƯƠNG 5: ĐẠO ĐỨC VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
Câu hỏi What: Chương này bao gồm 10 mục, từ mục 1 đến mục 7 là câu hỏi What Những mục này giúp chúng ta xác định được các hành vi đạo đức quản trị, các tiêu chuẩn đạo đức và trách nhiệm xã hội
Câu hỏi Why: Ba mục cudi sé cho người đọc biết thêm về cách thức đánh giá trách nhiệm xã
hội, quản trị đạo đức và kiến thức về các tình huỗng kinh doanh liên quan đến đạo đức, trách nhiệm xã hội của công ty
I Ban sẽ trở thành nhà quản trị ding cam?
Ở mục đầu tiên này, với một bài tập nhỏ, bạn sẽ đánh giá được bản thân mình có phải là một
nhà quản trị dũng cảm khi đôi mặt với các vấn đề liên quan đến đạo đức hay là người né tránh,
sợ hãi khi đối mặt với những tình huồng đó
HH Đạo đức quản trị là gì?
Đạo đức là một bộ quy tắc về đạo lý và những giá trị điều khiển hành vi của một cá nhân hay một nhóm được dùng để đánh giá điều gì là đúng hay sai
Hành vi đạo đức là hành động được chỉ phối bởi các quy tắc đạo đức
Ba vùng phạm trù chỉ phối hành động của con người:
Trang 11¢ Vùng phạm trù của luật pháp (Các tiêu chuẩn luật pháp): Là những hành vi được chấp
nhận bởi luật pháp, các giá trị và chuẩn mực được thê chế hóa trong hệ thống luật và được đảm bảo tính hiệu lực bởi tòa an
VD: Các quy định về nộp thuế thu nhập cá nhân, lấy bằng lái xe hơi,
¢ Vung phạm trù của đạo đức (Các tiêu chuẩn xã hội): Là những hành vi mà luật pháp
không cắm, các cá nhân và tổ chức được hành động tự do
VD: Một tổ chức có quyên tit do lựa chọn giữa các ứng viên đề tuyển dụng vào HỘI vi
trí trong công tự
* Vung phạm trù của sự lựa chọn tự nguyện (Các tiêu chuẩn cá nhân): Là những tiêu chuẩn về cách cư xử được hình thành dựa trên các nguyên tắc và giá trị chia sẻ về cách ứng xử có đạo đức, hướng dẫn cho hành vi của cá nhân và tổ chức
VD: Khi nhà quản trị Harry Stonecipher ngoại tình, nó không bất hợp pháp nhưng sẽ vi phạm bộ quy tắc về hành vi ứng xử đạo đức của Boeing, do đó ông ta đã bị thay thé boi một người khác
IH Quản trị có đạo đức trong thời đại hiện nay
Các nhà quản trị cần có trách nhiệm hình thành môi trường đạo đức trong các doanh nghiệp của mình, bên cạnh đó là giám sát việc sử dụng nguồn lực đề phục vụ cho các dối tượng hữu quan như: cổ đông, nhân viên, khách hàng và xã hội
IV Những vấn đề lưỡng nan đạo đức
Vấn đề lưỡng nan đạo đức là các vấn đề mà phương án hành động không có sự đồng thuận rõ ràng về điều gì “đúng” hay “sai”
V Các tiêu chuẩn ra quyết định đạo đức
Có 5 quan điểm về đạo đức chuẩn tắc:
® Quan điểm vị lợi: Là hành vì đạo đức tạo ra điều tốt đẹo lớn nhất cho bộ phận có số
đông lớn nhất
© Quan diém vj ky, La hanh vi hé trợ cho lợi ích dài hạn tốt nhất của cá nhân.