Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, đất nớc ta đang vận hành theo cơ chế thị trờngmới đã tạo ra một môi trờng cạnh tranh khắc nghiệp giữa các doanh nghiệp Sựcạnh tranh chủ yếu xoay quanh vấn đề về chất lợng và giá thành sản phẩm.Chúng ta biết rằng giá thị trờng của sản phẩm đợc xác định dựa trên cơ sở haophí lao động cá biệt thực tế của doanh nghiệp Nếu giá sản phẩm đợc định ra bởidoanh nghiệp thấp hơn giá thị trờng sẽ tạo ra cho doanh nghiệp một u thế cạnhtranh Chính vì lẽ đó mà giá thành sản phẩm trở thành một trong những mốiquan tâm hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp đánh giá chất lợngnhiều mặt hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh một cách tổng quát về mặtkinh tế, kỹ thuật, tổ chức quản lý doanh nghiệp Giá thành là cơ sở để định giábán sản phẩm, là cơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí,
đồng thời là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh
Với vai trò hết sức to lớn của giá thành đã đặt ra yêu cầu cần thiết kháchquan là phải có tính chính xác, hợp lý giá thành của sản phẩm
Mặt khác, trong nền kinh tế thị trờng, tính kịp thời của thông tin kinh tếnói chung, thông tin về giá thành sản phẩm nói riêng là một trong những nhân tốquan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trên thơng trờng Chính vìvậy, mà giá thành sản phẩm không những phải đợc tính toán một cách chính xáchợp lý mà còn đảm bảo tính chất kịp thời, để cung cấp các thông tin cần thiếtcho các quyết định kinh tế Tính chính xác và tính kịp thời của thông tin về giáthành trong một chừng mực nhất định có thể mâu thuẫn với nhau Đảm bảo sựchính xác có thể thông tin không kịp thời đợc Ngợc lại, đảm bảo đợc tính kịpthời thì mới có thông tin chính xác đợc Do vậy cần phải kết hợp hài hoà hai tínhchất này Nghĩa là, đảm bảo tính chất kịp thời của thông tin với mức độ chínhxác có thể chấp nhận đợc Nhng làm thế nào để tính đợc giá thành sản phẩm
đảm bảo đợc yêu cầu trên Điều đó có thể thực hiện đợc thông qua các hệ thống
kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành
Nhận thức đợc tầm quan trong của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tạiCông ty TNHH Thơng mại và Xây dựng Trung Sơn Cùng với sự hớng dẫn tậntình của Cô giáo Nguyễn Bình Yến và cán bộ phòng kế toán của Công ty, em đã
quyết định chọn đề tài “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Thơng mại và Xây dựng Trung Sơn”..
Trang 2Ngoài lời mở đầu và phần kết luận nội dung cơ bản của chuyên đề bao gồm
3 chơng:
Chơng I: Tổng quan về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
tại Công ty TNHH Thơng mại và Xây dựng Trung Sơn
Chơng II: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Thơng mại và Xây dựng Trung Sơn
Chơng III: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
CPSX và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thơng mại và Xây dựng TrungSơn
Trang 3Chơng I TổNG quan về tổ chứC kế toáN chi phí sảN xuấT và tíNH giá thàNH sảN phẩM tạI cÔng ty tnhh thƯƠng mạI và x
Ây dựNg trung sƠn
1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty TNHH Thơng mại và
Xây dựng Trung Sơn
1.1 Sơ lợc về Công ty TNHH Thơng mại và Xây dựng Trung Sơn.
Tên công ty: công ty TNHH Thơng mại và Xây dựng Trung Sơn
Tên giao dịch: Trung Son Construction and Trading company limited
Tên viết tắt: Trung Son Contra Co., Ltd
Giám đốc : Uông Thị Diễm Lệ
Trụ sở chính : thôn Phú Cốc, xã Hà Hồi, huyện Thờng Tín, thành phố HàNội
T cách pháp nhân: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302001841
đăng ký lần đầu ngày 08 tháng 02 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày
23 tháng 04 năm 2008 do sở kế hoạch và đầu t tỉnh Hà Tây cấp
Ngân hàng giao dịch : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triền nông thôn ờng Tín
Th-Số tài khoản: 2208201000200
Vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng (Mời năm tỷ đồng)
Trang 41.2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty TNHH Thơng mại và Xây dựng Trung Sơn đợc thành lập vào đầunăm 2007, ban đầu khi mới thành lập công ty gặp không ít những khó khăn docán bộ công nhân viên ít, số cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghềcòn ít và thiếu kinh nghiệm … Do đó trong quá trình hoạt động công ty phải cử Do đó trong quá trình hoạt động công ty phải cửngời đào tạo tay nghề cho công nhân viên.Về cơ sở hạ tầng bớc đầu công ty phải
đi thuê địa điểm thuận tiện để mở làm văn phòng, trang thiết bị đầu t máy móccòn ít và lạc hậu Tuy vậy nhờ sự nỗ lực của tập thể công nhân viên và đờng lốichỉ đạo đúng đắn của công ty chỉ sau một thời gian ngắn công ty đã vợt qua đợcmọi khó khăn và bớc đầu có những kết quả đáng kể Công ty luôn phân đấu vàthực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nớc Công ty đã từng bớc tăngtích luỹ và mở rộng vốn kinh doanh Kể từ khi thành lập đến nay công ty đã thicông nhiều công trình xây dựng chất lợng cao, bàn giao đúng tiến độ, giá cả hợplý.Công ty luôn đợc các chủ đầu t đánh giá cao về chất lợng, kỹ mỹ thuật củasản phẩm,đạt đợc sự tín nhiệm của các nhà đầu t
Trang 5Sau đây là một số chỉ tiêu chủ yếu mà công ty đã đạt đợc trong những nămqua:
Bảng 1.1: một số chỉ tiêu cơ bản (Đơn vị tính: đồng)
Trang 61.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
1.3.1 Đặc điểm bộ máy quản lý
Đội ngũ cán bộ trong công ty:
Để đáp ứng yêu cầu chuyên môn hoá và thuận tiện cho việc hạch toán kinh
tế thì toàn bộ cơ cấu quản lý của công ty đợc xắp xếp bố trí vào các phòng ban,các đội ngũ xây dựng Đứng đầu là tổng giám đốc và phó giám đốc, giữa có cácphòng ban, các đội xây dựng của Công ty TNHH Thơng mại và Xây dựng TrungSơn hạch toán độc lập và là một pháp nhân phụ thuộc của công ty Ngoài nhữngcông việc đợc công ty giao các đội xây dựng còn tự kiếm thị trờng hoạt độngcủa mình, hạch toán lỗ lãi riêng cho từng đội nhng trên mỗi công trình công ty
đã thu % trên lợi nhuận trớc thuế và chi phí quản lý chung, các đội không hạchtoán chi phí quản lý và chi phí bán hàng Phần chi phí này do công ty quản lý.Các đội xây dựng nếu thanh toán qua Ngân hàng thì phải thanh toán qua tàikhoản của công ty và khi thực hiện thanh toán phải có thông báo với phòng kếtoán của công ty Phòng kế toán của công ty vẫn quản lí ở tầm vĩ mô toàn bộhoạt động của các đội xây dựng Tất cả vẫn do sự quản lí và điều hành của bangiám đốc công ty Các đơn vị hoạt động theo mục tiêu và phơng hớng chung củatoàn công ty đó là đặc điểm nổi bật trong hoạt động điều hành của công ty
Trang 71.3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý tại Công ty TNHH thơng mại
và xây dựng Trung Sơn
Biểu số 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý ở Công ty
Nhìn vào sơ đồ trên ta đã thấy đợc mô hình tổ chức bộ máy quản lý củacông ty trong đó chức năng nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng bộ phận vàmối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty sự phụ thuộc và quyền hạn củacác ban ngành Từ sơ đồ trên ta có thể thấy đợc sự quản lý của công ty là vừa tậptrung vừa phân tán
Chế độ lãnh đạo và quản lý trong công ty thống nhất là chế độ lãnh đạomột thủ trởng Lãnh đạo theo cơ cấu trực tuyến tham mu, nghĩa là các phòngban chỉ có chức năng tham mu cho phó giám đốc công ty về các vấn đề liênquan đến chức năng và nhiệm vụ của mình và thực hiện các nhiệm vụ đợc giao
tế, kỹ thuật
Phòng vật t thiết
bị
Phòng tổ chức hành chính
Trang 8Tất cả các quyết định trong công ty đều do ban giám đốc quyết định Đứng đầu
là giám đốc, phó giám đốc và sau đó là các phòng ban
Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trớccông ty và trớc pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị trongphạm vi, quyền hạn và nghĩa vụ đợc quy định Giám đốc là ngời trực tiếp ký kếtcác hợp đồng kinh tế giao, nhận thầu và thanh lý bàn giao các công trình hoànthành cho bên A Giám đốc công ty còn là ngời có quyền quản lý và điều hànhcao nhất trong công ty
Phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc, quản lý, điều hành một hoặcmột số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc, chịutrách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc giao
Chức năng nhiệm vụ của các phòng
Phòng kế toán tài chính:
Chịu huy động các nguồn vốn và điều hòa phân phối cho các đội (từngcông trình) dựa trên cơ sở tiến độ thi công, thờng xuyên kiểm tra, giám sát vềmặt tài chính đối với các đội xây dựng trực thuộc công ty Đảm bảo chi lơng chocán bộ công nhân trong toàn công ty và kiểm tra chứng từ kế toán hợp pháp, hợp
lý, hợp lệ
Trang 9 Phòng kế hoạch, kinh tế, kỹ thuật:
Đi sâu vào công việc làm hồ sơ đấu thầu đảm bảo chính xác, đầy đủ cácbản vẽ và các số liệu có liên quan Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh dàihạn và ngắn hạn, hoạch định các chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp và đềxuất các giải pháp kỹ thuật nhằm cải tiến nâng cao chất lợng công trình, hạ giáthành sản phẩm
Phòng vật t thiết bị:
Đảm bảo cung ứng đầy đủ kịp thời đồng bộ các loại vật t cho sản xuất.Tham mu cho giám đốc về nguồn vật t, chủng loại, số lợng vật t, tổ chức giaodịch vận chuyển, cấp phát vật t kịp thời cho các tổ đội sản xuất
Phòng tổ chức hành chính:
Có chức năng, nhiệm vụ giúp giám đốc công ty tổ chức bộ máy điều hành
và quản lý của công ty cũng nh các đơn vị trực thuộc, đáp ứng yêu cầu sản xuất
về công tác tổ chức cán bộ lao động, đồng thời giúp giám đốc nắm bắt đợc khảnăng trình độ kỹ thuật của cán bộ công nhân viên, đề ra chơng trình đào tạo bồidỡng cán bộ công nhân viên lành nghề phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh
Các tổ đội xây dựng:
Bao gồm các đội công trình, nhiệm vụ của các đội công trình là đảm bảo
đúng tiến độ thi công và chất lợng công trình
Bộ phận lái xe, lái máy thi công:
Đội gồm hơn 20 máy thi công nhiều loại với máy xúc, máy đầm, máy ủi,
đợc nhập khẩu làm nhiệm vụ vận chuyển vật t, thiết bị, san lấp mặt bằng và thicông công trình một cách hiệu quả Đây là một bộ phận quan trọng hàng đầu vớivốn đầu t trang thiết bị cao
Trang 10 Bộ phận bán hàng:
Có chức năng thực việc bán buôn vật liệu, máy móc, thiết bị phụ tùng thaythế, mua bán và ký gửi hàng hoá Các nhân viên đợc đào tạo bài bản đảm bảothực hiện tốt các hợp đồng mua bán, tạo uy tín, quảng bá hình ảnh công ty ở địaphơng và các tỉnh thành lân cận
Nh vậy các ban ngành của công ty hoạt động dới sự giám sát của giám đốc
và có sự giúp đỡ của phó giám đốc, mô hình quản lý của công ty phù hợp với cơchế thị trờng
1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh:
Hiện nay, với đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, thiết bị chuyên dụng, hệthống máy tính điện tử và th viện phần mềm, phơng tiện kiểm tra hiện đại, ápdụng qui trình, tiêu chuẩn quốc tế, công ty hoạt động trên các lĩnh vực chủ yếusau:
- Khai thác cát, đá, sỏi
- Chuẩn bị mặt bằng (dọn dẹp, san lấp, cải tạo mặt bằng công trình)
- Xây dựng các công trình, hạng mục công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thuỷ lợi, công trình khu công nghiệp, khu đô thị, khudân c, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu vui chơi giải trí
- Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Bán buôn vật liệu xây dựng.Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá
- Bán buôn máy móc, thiết bị phụ tùng thay thế
- Vận tải hàng hoá đờng bộ
- Hoạt động hỗ trợ khác cho vận tải
- Cho thuê phơng tiện vận tải đờng bộ
- Cho thuê máy móc thiết bị xây dựng
Trang 11- Sản xuất các cấu kiện kim loại.
- Rèn, dập, ép và cán các kim loại, luyện bộ kim loại
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Sản xuất máy chuyên dụng khác Sản xuất máy xây dựng
- Sản xuất thân xe có động cơ, rơmoóc và bán rơmoóc
- Sản xuất phụ tùng, bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe
- Sản xuất phơng tiện và thiết bị vận tải khác
- Sửa chữa các sản phẩm kim loại Sửa chữa máy móc thiết bị
- Sửa chữa và bảo dỡng phơng tiện vận tải
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
- Xây dựng công trình đờng dây và trạm điện có điện áp đến 35 KW
- Lắp đặt hệ thống điện Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
Quá trình xây dựng, lắp đặt của Công ty đợc diễn ra ở nhiều địa điểm khácnhau: ứng hoà,Thờng Tín, phụ thuộc vào hợp đồng
Xuất phát từ đặc điểm của ngành sản xuất xây lắp nên sản phẩm của công
ty thờng mang những nét đặc thù riêng của ngành đó là: sản phẩm mang tính
đơn chiếc, quy mô lớn, nhỏ, không đồng đều, kết cấu phức tạp, thời gian xâydựng thờng kéo dài, phức tạp Công trình sau khi hoàn thành đợc bàn giao cho
đơn vị sử dụng và trở thành hàng hoá, tài sản cố định của đơn vị đó Chất lợngsản phẩm của công trình cha đợc khẳng định ngay khi hoàn thành bàn giao màcòn đợc kiểm nghiệm qua một thời gian nhất định Cho nên sản phẩm đặc thùnày không đợc trao đổi tự do trên thị trờng nh các sản phẩm, hàng hoá khác mà
nó chỉ đợc sử dụng sau khi hợp đồng đã đợc ký kết
1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Đặc điểm của xây lắp có ảnh hởng lớn đến việc tổ chức quản lý và sản xuấttrong doanh nghiệp xây dựng, đó là sản phẩm trong xây dựng nói chung và của
Trang 12công ty xây dựng nói riêng là những công trình, hạng mục công trình, vật kiếntrúc, các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp thuộc xây dựng cơ bản
Có quy mô, cơ cấu phức tạp, sản phẩm đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dàivới quy mô lớn đòi hỏi một khối lợng về quy mô và chủng loại các yếu tố vànhân tố đầu vào phải có kế hoạch năm Đặc điểm này làm cho việc tổ chức quản
lý và hạch toán trong các doanh nghiệp xây lắp khác với doanh nghiệp khác ởchỗ: sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quátrình sản xuất xây lắp phải so sánh dự toán, phải lấy dự toán làm thớc đo Sảnphẩm tiêu thụ theo giá dự toán (giá thanh toán với bên chủ đầu t) hoặc giá thoảthuận với bên chủ đầu t (giá thoả thuận này cũng đợc xác định trên dự toán côngtrình)
Mặt khác sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất chịu nhiều ảnh hởngcủa địa phơng nơi đặt sản phẩm (địa hình, địa chất, thuỷ văn, thời tiết khí hậu,thị trờng các yếu tố đầu vào) Hơn nữa các điều kiện của sản xuất nh: xe máythiết bị ngời lao động phải đợc chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểmnày làm cho công tác quản lý và sử dụng hạch toán nh vật t tài sản của công ty
dễ mất mát, h hỏng
Ngoài đặc điểm xây lắp, việc tổ chức quản lý và sản xuất của công ty cònchịu nhiều ảnh hởng của quy trình xây lắp
Trang 13Có thể khái quát quá trình xây dựng một công trình của công ty nh sau:
Biểu số 1.3: Sơ đồ quy trình xây dựng
1.5 Tổ chức công tác kế toán của công ty
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Do Công ty tổ chức kiểu phân cấp gồm các đội xây dựng trực
thuộc nên bộ máy kế toán Công ty gồm 2 bộ phận kế toán:
- Kế toán công ty
- Kế toán thống kê tại các đội xây dựng công trình
Kế toán thống kê tại các đội xây dựng công trình có trách nhiệm tập hơpcác chứng từ ban đầu, ghi chép lập nên bảng kê chi tiết Sau đó chuyển tất cảcác chứng từ liên quan lên phòng tài chính kế toán của Công ty theo định kỳ Kếtoán tại Công ty sẽ căn cứ vào các chứng từ này để ghi vào các sổ sách cần thiết,sau đó kế toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính
Bộ máy kế toán của Công ty có vai trò quan rất trọng trong việc quản lý cáchoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Nó thực hiện chức năng thu nhận và
xử lý thông tin kinh tế tài chính cho các đối tợng có liên quan Bộ máy kế toáncủa Công ty có nhiệm vụ tham mu, hỗ trợ cho Giám đốc trong công tác đầu tliên doanh liên kết Cụ thể bộ máy kế hoạch của Công ty có các nhiệm vụ sau:
Thanh lý hợp đồng, giao nhận CT
Trang bị vật
liệu,lao động
máy thi công
Trang 14- Tổ chức hạch toán kế toán: phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình biến
động tài sản trong quan hệ với nguồn vốn
- Lập và trình bày các báo cáo cần thiết theo quy định
- Tổ chức công tác phân tích tình hình tài chính của Công ty để đề xuấtnhững biện pháp kịp thời cho việc ra quyết định của nhà quản lý
- Thực hiện công tác xử lý và bảo quản chứng từ theo quy định
- Tổ chức công tác, phổ biến kịp thời các chế độ, thể lệ quy định, quy chếtài chính mới ban hành
- Hớng dẫn, bồi dỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên kế toán Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty:
Biểu số 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung Đứng đầu
bộ máy là kế toán trởng – Trởng phòng TC-KT Kế toán trởng là ngời có trình
độ, có thâm niên công tác, có kinh nghiệm đặc biệt là đợc đào tạo chuyên ngànhtài chính kế toán và chơng trình kế toán trởng Kế toán trởng có nhiệm vụ điềuhành và tổ chức hoạt động trong phòng kế toán tài vụ, hớng dẫn hạch toán, kiểmtra việc tính toán ghi chép tình hình hoạt động của Công ty trên cơ sở những chế
độ chính sách đã đợc Nhà nớc quy định Kế toán trởng có nhiệm vụ cập nhập
đ-ợc các thông tin mới về kế toán tài chính cho các cán bộ kế toán trong Công ty,nâng cao trình độ cho cán bộ kế toán trong Công ty
Kế toán tr ởng(Tr ởng phòng TC-KT)
Kế toán tổng hợp
Kế toán thuế, l
ơng và các khoản trích theo
l ơng
Kế toán vật t , chi phí-giá
thành
Thủ quỹ
Kế toán TSCĐ, vốn bằng tiền, công nợ
Kế
Toán
đội
Trang 15Kế toán tổng hợp: là ngời chịu trách nhiệm chính về công tác hạch toán kếtoán tại Công ty Trực tiếp kiểm tra và giám sát quá trình thu nhận, xử lý vàcung cấp thông tin cho các đối tợng khác nhau Kế toán tổng hợp còn phải thờngxuyên kiểm tra đối chiếu chi tiết và tổng hợp, đồng thời hỗ trợ kế toán trởngtrong việc vận dụng hệ thống tài khoản phù hợp và định kỳ lập các báo cáo tàichính tổng hợp theo quy định và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của công tácquản lý Trong đó:
Kế toán đội, thực hiện ghi chép đầy đủ các thông tin ban đầu về lao độngtiền lơng và theo dõi tình hình thanh toán tiền lơng, tiền thởng phụ cấp cho cán
bộ công nhân viên của Công ty Cuối kỳ kế toán tiền lơng phải lập các báo cáo
về lao động và tiền lơng để phục vụ cho công tác quản lý
Kế toán thuế kiêm Kế toán lơng và các khoản trích theo lơng có nhiệm vụtổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng từ các số liệu về số lợng, thờigian lao động, đồng thời phân bổ chi phí tiền lơng theo đúng đối tợng sử dụng
Đồng thời kê khai đúng các khoản thuế phải nộp, phản ánh kịp thời số thuế đãnộp tạm thời cho Nhà nớc hoặc số chính thức Đẩy mạnh việc thanh toán vớiNhà nớc đảm bảo đúng thời gian quy định
Kế toán vật t, kế toán tập hợp chi phí – tính giá thành có nhiệm vụ theodõi tình hình tăng, giảm vật t, kiểm tra việc phân bổ các chi phí trong kỳ các đốitợng, chi tiết cho từng công trình Cuối kỳ kế toán tổng hợp chi phí phát sinhtrong kỳ và lập báo cáo tổng hợp chi phí giá thành
Kế toán TSCĐ, vốn bằng tiền kiêm kế toán công nợ: là ngời chịu tráchnhiệm theo dõi TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ và xử lý các nghiệp vụ có liên quan
đến vốn bằng tiền nh: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.Hàng ngày kế toán tiền mặt phản ánh tình hình thu chi tiền mặt, giám sát việcchấp hành định mức tồn quỹ tiền mặt, đối chiếu tiền mặt tại quỹ và tiền mặt ghitrong sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm về tiền mặt Ngoài ra, kếtoán vốn bằng tiền còn phải kiểm tra tình hình biến động tăng, giảm về tiền gửingân hàng và tiền đang chuyển Đồng thời, theo dõi và phản ánh tình hình cáckhoản phải thu, phải trả phát sinh trung kỳ và luỹ kế từ các kỳ trớc
Thủ quỹ là ngời trực tiếp quản lý tiền mặt tại quỹ của Công ty, thực hiệnnhập, xuất tiền mặt khi có phiếu thu, chi kèm theo có chữ ký của Giám đốc và
Kế toán trởng Chịu trách nhiệm mở sổ kế toán chi tiết tiền mặt để ghi chéphàng ngày liên tục theo trình tự các khoản thu, chi quỹ tiền mặt tại mọi thời
điểm Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm,kế toán số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến
Trang 16hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Đồng thờikết hợp với kế toán để đa ra các kiến nghị và biện pháp xử lý khi có chênh lệchxảy ra.
1.5.2 Chế độ kế toán và các nguyên tắc kế toán áp dụng trong công ty TNHHThơng mại và Xây dựng Trung Sơn
áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ ởng Bộ Tài Chính
tr- Kỳ kế toán bắt đầu từ 28/2/2009 đến 31/12/2009
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt nam đồng
* Về chế độ chứng từ: công ty vận hành theo quyết định số BTC, trong thực tế, ngoài việc sử dụng các mẫu chứng từ hớng dẫn và bắt buộctheo chế độ quy định thì công ty còn sử dụng một số chứng từ tự lập ra để phùhợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và nhu cầu thực tế của mình Tuy nhiêncác chứng từ đó vẫn có giá trị pháp lý về hoạt động tài chính, kế toán của côngty
48/2006/QĐ-* Về chế độ tài khoản: Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản theo quyết
định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trởng Bộ Tài Chính
* Hình thức tổ chức công tác kế toán: Cụng ty sử dụng hỡnh thức tổ chứccụng tỏc kế toỏn vừa tập trung vừa phõn tỏn vỡ quy mụ của công ty là vừa vànhỏ nhưng lại hoạt động trên địa bàn vừa tập trung vừa phõn tỏn và có sự kiểmtra giỏm sỏt nên các hoạt động cú hiệu quả
* Hỡnh thức và sổ kế toỏn mà công ty đang ỏp dụng: Công ty TNHHThương mại v Xây dà Xây d ựng Trung Sơn áp dụng hình thức kế toán “Nhật kýchung” vì quy mô của công ty là vừa và nhỏ, mẫu sổ đơn giản, thuận tiện phâncông lao động kế toán
Các loại sổ kế toán mà công ty đang dùng là:
+ Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chung và Sổ Cái
+ Sổ kế toán chi tiết các tài khoản
Trang 17Trình tự ghi sổ kế toán:
Ghi chỳ:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối thỏng, hoặc theo định kỳ
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Biểu số 1.5: Trình tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức Nhật ký chung
Chứng từ gốc (Bảng tổng hợp chứng từ gốc)
Nhật ký chung
Sổ cái các tài khoản Bảng
chi tiết
số phát sinh
Bảng đối chiếu số phát sinh
Bảng CĐKT và các báo cáo kế toán khác
Sổ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Trang 18Công ty áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: tính khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thờngxuyên
- Phơng pháp tính giá thực tế hàng xuất kho: theo phơng pháp bình quân
* Chế độ báo cáo kế toán:
Công ty TNHH Thơng mại và Xây dựng Trung Sơn thực hiện theo quyết
định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trởng Bộ Tài Chính Chế độ báo cáo tài chính của công ty bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh : Mẫu số B02-DNN
Công ty lập và nộp báo cáo tài chính cho cơ quan Nhà nớc theo kỳ kế toánnăm
Trang 19CHƯƠNG II Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh thơng
mại và xây dựng trung sơn
2 Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.1 Chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất
* Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty
Mỗi doanh nghiệp sản xuất ở các ngành nghề khác nhau thì đặc điểm sảnxuất, đặc điểm sản phẩm cũng khác nhau Theo đó, chi phí sản xuất phát sinh ởmỗi ngành có những đặc thù riêng
Do quy trình sản xuất phức tạp, quy mô công trình không đồng đều nên chiphí sản xuất đợc tập hợp theo công trình và hạng mục công trình
* Phân loại chi phí sản xuất
Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty cũng nh theo quy định của Nhànớc chi phí sản xuất đợc chia thành các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : là những chi phí về vật liệu chính(sắt,thép, dây điện, ), vật liệu phụ (sơn, ), nhiên liệu (gas, ) sử dụng vào mục đíchtrực tiếp sản xuất ra sản phẩm của công ty
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí về tiền lơng gồm lơng sảnphẩm cá nhân trực tiếp, lơng thời gian, các khoản phụ cấp và các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí dùng cho hoạt động sản xuấtchung ở các tổ, đội ngoài hai khoản mục trên Để phục vụ cho công tác quản lýtrong từng xí nghiệp theo quy định hiện hành, đồng thời giúp kế toán thuận tiệnxác định các chi phí sản xuất Chi phí sản xuất chung chia thành:
+ Chi phí nhân viên
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng: Bao gồm chi phí nh bảo hộ lao động, đồ dùngphục vụ sản xuất: búa, kính hàn, mũi khoan
Trang 20+ Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng ởcông ty nh: Văn phòng, nhà xởng, máy tiện, máy hàn, máy tính, máy đổ bêtông… Do đó trong quá trình hoạt động công ty phải cử
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác bằng tiền
2.2 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Công ty TNHH Thơng mại và xây dựng Trung Sơn là một công ty mới đợcthành lập và có quy mô vừa và nhỏ, địa bàn hoạt động cha lớn nên những côngtrình công ty xây dựng thờng có thời gian kéo dài Căn cứ vào đặc điểm của sảnphẩm và đặc điểm quy trình công nghệ của công ty là liên tục từ khi khởi côngxây dựng đến khi hoàn thành bàn giao, đối tợng kế toán chi phí sản xuất củaCông ty là từng công trình hoặc hạng mục công trình
2.3 Phơng pháp và quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Về phơng pháp kế toán chi phí sản xuất, Công ty lựa chọn hai phơng pháp
đó là phơng pháp trực tiếp và phơng pháp gián tiếp Cụ thể là chi phí sản xuấtphát sinh liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình nào thì đợchạch toán trực tiếp cho công trình hạng mục công trình đó Đối với các chi phísản xuất liên quan đến nhiều công trình hạng mục công trình thì cuối tháng kếtoán tập hợp và phân bổ cho từng công trình hạng mục công trình theo tiêu thứcphù hợp
2.3.1 Trình tự kế toán chi phí sản xuất
Việc kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty đợc thực hiện theo trình
Trang 21- Chi phí sản xuất chung
Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ cho từng công trình, hạng mục côngtrình trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ và giá thành lao vụ
Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình hạngmục công trình
Bớc 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm chotừng công trình, hạng mục công trình và cho tất cả các công trình
Ví dụ minh hoạ sử dụng trong chuyên đề này là công trình lắp đặt điệnchiếu sáng - hệ thống cáp nguồn tại Nhà máy I – Khu công nghiệp Liên Phơng– Thờng Tín – Hà Nội
2.3.2 Nội dung và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất
2.3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí về vật t, vật liệu:Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, các cấu kiện dùng trong việc xâylắp công trình Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổnggiá thành công trình và hạng mục công trình do đó việc tính chính xác, đầy đủhợp lý chi phí nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc xác định lợngvật chất tiêu hao của quá trình xây dựng
* Quy trình hạch toán:
Khi một đội đợc giao nhiệm vụ thi công một công trình, mỗi bộ phận của
đội sẽ đợc giao từng bộ phận cụ thể dới sự chỉ đạo của đội trởng đội xây dựngcông trình Sau khi tiến hành phân tích, bóc tách dự án đội xây dựng lập bảng kếhoạch mua vật t dựa trên khối lợng xây dựng và tiến độ thi công dự toán Căn cứvào bảng kế hoạch mua vật t và phiếu báo giá, có xác nhận của phòng kế hoạch,
kế toán đội lập phiếu chi cấp tiền cho đội mua vật t Vật t mua về đợc kiểm trachất lợng, khối lợng sau đó nhập tại kho ở chân công trình dới xác nhận của thủkho và ngời mua hàng Do công ty tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừnên hóa đơn mua vật t là hóa đơn GTGT và phần thuế GTGT đợc bóc tách khỏichi phí công trình và đợc kế toán vào tài khoản “133” - Thuế GTGT đợc khấutrừ
Trang 22thùc tÕ
NVL nhËp
kho
mua cha thuÕ GTGT
vËn chuyÓn bèc dì
(Ban h nh theo Q ành theo Q Đ số 48/2006/QĐ-BTC
ng y 14/09/2006 c ành theo Q ủa bộ trưởng BTC)
PhiÕu nhËp kho
Ngµy 02 th¸ng 10 n¨m 2009 Sè: 03/10
Trang 235 áptomát 3 pha 600A 500 – (LG) Cái 03 3.750.000 7.500.000
6 Máng đi dây sơn tĩnh điện
Phiếu xuất kho đợc lập thành 03 liên: 01 liên do ngời nhận vật t giữ, 01 liênthủ kho giữ để theo dõi và ghi vào thẻ kho, 01 liên đợc lu lại phòng kế toán để
kế toán ghi sổ và hạch toán cho từng đối tợng tính giá thành
- Do yêu cầu sản xuất liên tục thờng xuyên nhu cầu về vật liệu đợc cungứng đảm bảo đúng tiến độ thi công
Trang 24Trích phiếu xuất kho nguyên vật liệu tháng 10 năm 2009
Phiếu xuất kho
Ngày 02 tháng 10 năm 2009 Số: 05/10
- Lý do xuất kho: Dùng cho công trình
- Xuất tại kho (ngăn, lô): Công ty Địa điểm: Hà Nội
2 Dây điện PVC lõi đồng 1x 16 (Goldcup) mét 500 31.971 6.394.200
3 Dây điện PVC lõi đồng 2x 1,5 (Goldcup) mét 20 45.000 900.000
4 Vỏ tủ điện 2100 x 1200x450 sơn tĩnh điện
5 Máng đi dây sơn tĩnh điện 40x80x1,2m mét 500 51.600 25.800.000
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Chín hai triệu một trăm bốn mơi bốn nghìn hai trăm đồng.
- Số chứng từ viết kèm theo: Phiếu yêu cầu cấp vật t
Ngày 02 th áng 10 năm 2009
Trang 25(Ký,hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn)
Trang 26Cuối tháng căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán đội lập bảng tổng hợp xuất vật liệu.
Định kỳ cuối tháng kế toán đội sản xuất tiến hành phân loại chứng từ, lậpbảng kê chứng từ kèm theo những hoá đơn, phiếu nhập, xuất và gửi về công ty.Tại công ty, Kế toán Công ty có nhiệm vụ phản ánh các nghiệp vụ vào Sổ Nhật
ký chung Số liệu trên Sổ Nhật ký chung đợc kế toán Công ty đối chiếu chặt chẽvới các hóa đơn, chứng từ và giấy tờ khác có liên quan Sau đó trên cơ sở số liệu
từ Sổ Nhật Ký Chung kế toán sẽ tiến hành nhập số liệu vào Sổ chi tiết tài khoản
621 và Sổ cái tài khoản 621
Trang 27STT dßng
Sè hiÖu
Sè trang tríc chuyÓn sang
02/10 PN03/10 Mua NVL nhËp kho phôc vô cho c«ng tr×nh khu c«ng nghiÖp Liªn Ph¬ng
x
14
3 4 5
152 1331 112
271.173.500 27.117.350
298.290.850 02/10 PX04/10 XuÊt NVL thi c«ng c«ng tr×nh khu c«ng nghiÖp Liªn Ph¬ng x 14 67 621152 92.144.200 92.144.200
28/10 0035217 Mua NVL xuÊt cho c«ng tr×nh khu c«ng nghiÖp Liªn Ph¬ng
x
16
9 10 11
621 1331 152
8.971.000 897.100
9.868.100 31/10 BL-10 L¬ng ph¶i tr¶ nh©n c«ng trùc tiÕp th¸ng 10
x
17
5 6
622 334
16.875.000
16.875.000
Trang 2831/10 KH-10 Chi phí khấu hao TSCĐ tháng 10
… Do đó trong quá trình hoạt động công ty phải cử … Do đó trong quá trình hoạt động công ty phải cử
31/12 KC-BH Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
x
21 1718 154622
60.299.000
60.299.000 31/12 KC-BH Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
x
20
154 623
34.148.000
34.148.000 31/12 KC-BH Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Trang 29Sổ chi tiết Tài khoản 621
5 30/10 Mua NVL xuất trực tiếpcho thi công công trình 111 16.050.098
… Do đó trong quá trình hoạt động công ty phải cử
Trang 30(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
… Do đó trong quá trình hoạt động công ty phải cử… Do đó trong quá trình hoạt động công ty phải cử
… Do đó trong quá trình hoạt động công ty phải cử… Do đó trong quá trình hoạt động công ty phải cử… Do đó trong quá trình hoạt động công ty phải cử… Do đó trong quá trình hoạt động công ty phải cử05/10 02/10 Xuất NVL thi công công trình 152 92.144.200
2.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí lớn thứ hai (sau chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp) trong tổng giá thành công trình hoàn thành Nó là khoản mục chiphí trực tiếp ở công ty gắn liền với lợi ích của ngời lao động Do vậy việc hạchtoán đúng, đủ chi phí nhân công có ý nghĩa quan trọng trong việc tính lơng, trảlơng chính xác kịp thời cho ngời lao động, từ đó có tác dụng tích cực góp phần
Trang 31khích lệ ngời lao động nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng côngtrình Hơn nữa doanh nghiệp chú trọng công tác kế toán chi phí nhân công trựctiếp không chỉ vì nó ảnh hởng lớn đến độ chính xác của giá thành sản phẩm mà
nó còn ảnh hởng lớn đến thu nhập của ngời lao động, đến việc tính lơng và trả
l-ơng cho công nhân viên
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, Công ty sử dụng TK622-“Chi phí nhân công trực tiếp” TK này phản ánh chi phí lao động trực tiếpphát sinh trong quá trình hoạt động xây dựng ở công ty và đợc mở chi tiết chotừng công trình, hạng mục công trình
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ: Theo quy định hiện hành, Xínghiệp trích 19% trên tổng tổng tiền lơng cơ bản của cán bộ công nhân viêntrong đó: 15% BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ
Đối với lao động hợp đồng ngắn hạn theo thời vụ, công ty không phải tríchBHXH, BHYT mà tiến hành trả lơng theo thỏa thuận về đơn giá nhân công trảcho lao động thuê ngoài Đơn giá này là đơn giá nội bộ của công ty do phòng
kỹ thuật thi công lập dựa trên cơ sở đơn giá quy định của Nhà nớc cùng với sựliên đới của thị trờng với điều kiện thi công cụ thể của từng công trình, hạngmục công trình
Với lao động thuê ngoài chứng từ ban đầu để hạch toán Chi phí nhân côngtrực tiếp là hợp đồng giao khoán và biên bản nghiệm thu công việc đã hoànthành Đối với lao động thuê ngoài, sau khi thỏa thuận về đơn giá thuê là:
60.000ngời/ngày + 20.000 tiền ăn + tiền làm đêm (nếu có là 17.000 1giờ) thì chủ nhiệm công trình sẽ ký hợp đồng thuê khoán với tổ trởng tổ đó Khi
công việc hoàn thành, đội xây dựng lập biên bản nghiệm thu:
Trang 32Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009.
Nghiệm thu công việc lắp đặt
của đơn vị thi công Công trình: lắp đặt điện chiếu sáng – hệ thống cáp hệ thống cáp nguồn tại nhà máy I – hệ thống cáp khu công nghiệp liên ph ơng.
Địa điểm xây dựng: xã Liên Phơng – huyện Thờng Tín – thành phố Hà Nội
1- Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu:
1.1 Đại diện đơn vị thi công xây dựng: CÔNG TY TNHH thơng mại vàxây dựng trung sơN
-Ông: Phạm Văn Quyền Chức vụ: Chủ nhiệm công trình
1.2 Đại diện tổ thi công:
-Ông: Lê Quang Huy Chức vụ: Tổ trởng
2 Thời gian nghiệm thu: 10h, ngày 31 tháng 12 năm 2009
Tại công trình: Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng – hệ thống cáp nguồntại Nhà máy I- khu công nghiệp Liên Phơng
3 Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:
a Tài liệu căn cứ để nghiệm thu:
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã đợc chủ đầu t phê duyệt số 208ngày 22 tháng 09 năm 2009
Tiêu chuẩn áp dụng để thi công và nghiệm thu:
+ Biện pháp thi công do công ty TNHH Thơng mại và Xây dựng Trung Sơn + TCVN 5308 :1991 : Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng
Nhật ký thi công công trình
Trang 33b Về chất lợng công việc xây dựng: Đối chiếu với tài liệu căn cứ nghiệm
thu mục 3a với thực tế thi công có kết quả nh sau:
STT Đối tợng kiểm tra Nội dung
kiểm tra
Bản vẽ thicông số
Phơng phápkiểm tra Kết quả kiểm tra
- Thớc dây
- Trực quan
Đạt yêu cầu thiết kế,
và yêu cầu kỹ thuật
c ý kiến của cán bộ KCS của nhà thầu TCXDCT về công tác nghiệm thu công việc xây dựng:
Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và hồ sơ thiết kế.
chủ nhiệm công trình Tổ trởng
Đến cuối tháng, kế toán đội xây dựng lập bảng thanh toán khối lợng thuêngoài hoàn thành
Trang 34B¶ng thanh to¸n khèi lîng thuª ngoµi hoµn thµnh C«ng Tr×nh: khu c«ng nghiÖp Liªn Ph¬ng
B¶ng chÊm c«ng
C«ng tr×nh: khu c«ng nghiÖp Liªn Ph¬ng
Trang 36Sè th¸ng Ngày Hä tªn Chøc vô
04 31/10/08 Ph¹m V¨n Chung L¾p m¸ng s¬n tÜnh®iÖn 1.725.000
10 31/10/08 NguyÔn V¨n Vinh L¾p m¸ng s¬n tÜnh®iÖn 1.500.000
Trang 37Công trình: khu công nghiệp Liên Phơng
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối ứng
Số phát sinh
…BKL1 31/10 Hạch toán tiền lơng phải trảnhân công trực tiếp 334 16.875.000
BKL2 28/11 Hạch toán tiền lơng phải trảnhân công trực tiếp 334 19.300.000
BKL3 31/12 Hạch toán tiền lơng phải trảnhân công trực tiếp 334 26.324.000
2.3.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công đợc giao cho công trờng sử dụng, tuỳ theo tổng thời điểm vànhu cầu sử dụng máy mà ban chỉ huy công trờng có thể thuê thêm máy nữa haykhông Do đó khoản mục chi phí máy thờng bao gồm những nội dung nh sau:
- Chi phí nhân công sử dụng máy
- Chi phí nhiên liệu, vật liệu sử dụng máy
- Chi phí khấu hao máy thi công
- Chi phí dịch vụ mua ngoài