Đồ án tốt nghiệp trang I Thiết kế nhà máy đường hiện đại MO DAU Đường có ý nghĩa rất quan trọng đối với dinh dưỡng của co thé người.. Hàm lượng muối canxi trong nước mía trong ít, giảm
Trang 1Đồ án tốt nghiệp trang I Thiết kế nhà máy đường hiện đại
MO DAU
Đường có ý nghĩa rất quan trọng đối với dinh dưỡng của co thé người Đường là hợp phần chính không thê thiếu được trong thức ăn của người Đường còn là hợp phần quan trọng của nhiều ngành công nghiệp khác như:đồ hộp, bánh kẹo, dược, hoá học Chính vì vậy mà công nghiệp đường trên thế giới và nước fa không ngừng phát triển Việc cơ khí hoá toàn bộ day chuyền sản xuất, những thiết bị tự động, áp dụng những phương pháp mới như: phương pháp trao đôi ion, phương pháp khuếch tán liên tục đang được
sử dụng trong các nhà máy đường
Ở nước ta thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa nên thích nghi cho việc trồng
và phát triển cây mía Đây là tiềm Măng về mía, thuận lợi cho việc sản xuất được Nhưng trong những năm gần đây, ngành mía đường đang gặp tình trạng mat ôn định về việc quy hoạch vùng nguyên liệu , vê đâu tư chưa đúng mức và về thị trường của đường Vì thế sản phẩm đường bị tồn đọng, sản xuất thì cầm chừng làm cho nông dân trong mía không bán được phái chuyến giống cây trồng khác làm thu hẹp dần nguồn nguyên liệu mía
Nhưng ngành công nghiệp mía đường vân là một ngành quan trọng Bởi đường không thể thiếu được trong cuộc sống con người Mặc khác, nhu cầu
vệ đường cũng ngày càng tăng bởi một sô ngành công nghiệp thực phẩm khác như : bánh kẹo, đồ hộp, nước giải khát, sữa y học ngày càng mở rộng hơn nên nhu cầu lại tăng
Với mục tiêu và tầm quan trọng như thế thi việc thiết kế một nhà máy đường hiện đại với năng suất 1800tan/ngay là cần thiết Nó giải quyết được nhu cầu tiêu dùng của con người, giải quyết được vùng nguyên liệu, tạo công ăn việc làm cho người nông dân trồng mía, góp phần phát triển nền kinh tế nước nhà
SVTH: Nguyễn trọng Khiêm : lúp 98H,A Ngành công nghệ thực phẩm
Trang 2Đồ án tốt nghiệp frang 2 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
PHAN II LAP LUAN KINH TE KY THUAT
Ở tỉnh Quảng Ngãi, về công nghiệp thì chưa phát triển mạnh Để phát triển nền công nghiệp thì phải quan tâm đến thế mạnh của vùng
Qua khảo sát thực tế thì thấy rằng huyện Đức Phổ có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc xây dựng nhà máy đường vì diện tích trồng mía ở đây rất rộng lớn
Ở Đức Phổ có dòng sông Ba Liên, trung tâm Đức Phổ cách thị xã Quảng Ngãi 35 km, phía nam giáp Bình Định, phía đông là biển, phía tây giáp Ba Tơ, giao thông thuận lợi trải dọc theo quốc lộ IA
II.1 Đặc điểm thiên nhiên vị trí xây dựng nhà máy:
Nhà máy được đặc tại xã Phô Nhơn cách thi tran Đức Phổ 5km về hướng tây Ở đây
có sông Ba Liên và phía tây nhà máy là vùng đồi núi Nhà máy cách ga Đức Phổ 1km vê hướng bắc Vùng đất ở đây rất màu mỡ, cho năng suất mía cao và vùng đất trồng rộng
* Thời tiết khí hậu:
- Nhiệt độ bình quân 25,8°C chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm là 5-6°C
- Lượng mưa bình quân 2000-2500mm phân bố ở các tháng trong năm, phù hợp cho
cây mía phát triển tốt và điều kiện chế biến đường
-Hướng gió đông nam
II.2 Vùng nguyên liệu:
Nguyên liệu cung cấp chính cho nhà máy là những vùng lân cận như: Mộ Đức, Ba Tơ, Đức Phổ, Tam Quan và đặc biệt là ở ngay vùng đặt nhà máy có diện tích mía rất lớn, đó
là xã Phổ Nhơn thuộc huyện Đức Phô
Ngoài ra khi xây dựng nhà máy ta cần mở rộng thêm vùng nguyên liệu bằng cách đầu tư vôn cho nông dân, khuyến khích dùng giống mới đạt năng suất cao
H3 Hợp tác hoá- liên hiệp hoá:
Nha máy được đặt trên xã Phổ Nhơn huyện Đức Phổ là nhà máy sản xuất ra đường tinh sé thuận lợi cho việc liên kết hợp tác với các nhà máy khác và sử dụng chung về công trình điện, giao thông, tiêu thụ sản phẩm phụ phâm Xây dựng, đầu tư ít sẽ làm giảm giá thành sản phẩm, rut ngăn thời gian hoàn vôn
H.4 Nguồn cung cấp điện:
Điện dùng trong nhà máy với nhiều mục đích:cho các thiết bị hoạt động, chiếu sáng trong sản xuất, sinh hoạt Hiệu điện thế nhà máy sử dụng 220v/380v Nguồn điện chủ yếu lấy từ trạm điện tubin hơi của nhà máy khi nhà máy sản xuất
Ngoài ra nhà máy còn sử dụng nguồn điện lây từ lưới điện quốc gia 500kv được hạ thế xuống 220v/380v đề sử dụng khi khởi động máy và khi máy không hoạt động thì sử dụng đề sinh hoạt „chiếu sáng
Đề đảm bảo cho nhà máy hoạt động liên tục thì lắp thêm một máy phát điện dự phòng khi có sự cố mắt điện
M.5 Nguồn cung cấp hơi:
Nguồn hơi cung cấp được lấy từ lò hơi của nhà máy đề cung cấp nhiệt cho các quá trình: đun nóng, bốc hơi ,cô đặc sây Trong quá trình sản xuất ta tận dụng hơi thứ của thiết bị bốc hơi để đưa vào sử dụng trong quá trình gia nhiệt, nấu, nhằm tiết kiệm hơi của nhà máy
Trang 3Đồ án tốt nghiệp trang 3 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
II.6 Nguồn cung cấp nhiên liệu:
Nhiên liệu được lấy chủ yếu là từ bã mía để đốt lò Ta dùng củi dé dét lò khi khởi động máy và dùng dầu FO đề khởi động lò khi cần thiết Xăng và nhớt dùng cho máy phát điện, ôtô
Trong đó: +Bã mía lấy từ dây chuyền sau công đoạn ép
+Củi mua ở địa phương thông qua các chủ buôn gỗ
+Xăng dầu lấy từ công ty xăng dầu Quảng Ngãi được cung cấp theo hợp đồng
II.7.Nguồn cung cấp và xứ lý nước :
Nước là một trong những nguyên liệu không thẻ thiếu được đối với nhà máy Nước
sử dụng với nhiều mục đích khác nhau :Cung cấp cho lò hơi, làm nguội máy móc thiết bị, sinh hoạt Tuỳ vào mục đích sử dụng nước mà ta phải sử lý theo cac chỉ tiêu khác nhau
về hoá học sly hoc ,sinh hoc nhất định Do nhà máy lấy nước chủ yếu từ sông Ba Liên nên trước khi sử dụng phải qua hệ thống sử lý nước của nhà máy
II.8 Nước thải:
Việc thoát nước của nhà máy phải được quan tâm, vì nước thải của nhà máy chứa nhiều chất hửu cơ, là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển gây 6 nhiễm môi trường Anh hưởng đến sức khoẻ của công nhân, khu dân cư xung quanh nhà máy Do đó nước thải của nhà máy phải tập trung lại ở sau xưởng sản xuất và được xử lý trước khi đồ
ra sông theo đường cống riêng của nhà máy
Qua tham khảo tài liệu “tham xử lý nước thải “ của Hoàng Huệ
SVTH: Nguyễn trọng Khiêm : lúp 98H,A Ngành công nghệ thực
phẩm
Trang 4Đồ án tốt nghiệp trang 4 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Khu nấu lă hơi Khu kiếm nghiệm vă
Va sinh hoat Dung dich nau sia
Bê trung hoă Hoâ chât
trung hoă Song chắn râc > Bélang |}
r
Bé xt? ID sinh
II.9 Giao thông vận tải: TC
Nước đê xử gi la van dé quan trong, lag căn dùng Lăm phản vi sinh i lượn dt liệu xây dựng nhà máy ,c vận chuy In phẩm của nhà máy để đảm bảo cho sự hoạt động liên tục của nhà máy Nhà máy sử dụng tuyến quốc lộ 1A và đường giao thông nông thôn đã đước phát triên và nâng cấp Đồng thời mở rộng thêm những tuyến đường mới Ngoài ra nhà máy phải có số lượng ôtô tải cần thiết đáp ứng kịp thời nhu cầu xuất sản phẩm và thu nguyên liệu cho nhà máy
II.10 Nguồn nhân công:
Đội ngũ công nhân: Công nhân được thu nhận từ địa bàn huyện để tận dụng nguồn nhân lực địa phương Do đó đở đầu tư xây dựng nhiều nhà ở sinh hoạt Vả lại dân ở đây
có trình độ văn hóa từ lớp 9-12 lại sống chủ yêu bằng nghề nông Nếu qua đào tạo họ thì
sẻ nắm bắt được dây chuyền công nghệ và làm việc tốt
Đội ngũ cán bộ: Sử dụng cán bộ có trình độ khoa học kỹ thuật, cộng với cán bộ kỹ
thuật, kinh tế các trường :Đại hoc Đà Nẵng, Huế, thành phó Hồ Chí Minh để lãnh đạo điều hành tốt hoạt động nhà máy
II.11.Tiêu thụ sản phẩm:
Nhà máy sản xuất đường tỉnh đặt tại huyện Đức Phổ là nhà máy cần thiết Sản phẩm đường được tiêu thụ rộng lớn trên thị trường: Quảng Ngãi ,Phú Yên, Bình Định Đồng thời sản phẩm của nhà máy là nguyên liệu cho các nhà máy thực phẩm lân cận khác :bánh kẹo nước giải khát, đồ hộp, ri đường dùng để sản xuất côn
Tóm lại: Việc thiết kế xây dựng nhà máy đường với năng suất 1800tan/ngay dat tai
xã Phổ Nhơn huyện Đức Phổ là cần thiết và hợp lí với tình hình phát triển kinh tế khu vực
Trang 5Đồ án tốt nghiệp trang 5 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
PHAN III
CHON VA THUYET MINH DAY CHUYEN CONG NGHE
IIL.1 Chọn phương pháp sản xuất:
Với sự phát triên vê kinh tế nhu cầu của con người ngày càng tăng về số lượng và chất lượng Sản phẩm đường cũng phát triển ngày càng phong phú và đa dạng hơn.Trong
đó đường kính trắng vân là mặt hàng ưa chuộng và sử dụng rộng rãi
Hiện nay, sản xuất đường thông thường có 3 phương pháp: phương pháp cacbonat hoá, phương pháp vôi, phương pháp sunfit hoá
Phương pháp cacbonat hoá cho hiệu quả làm sạch tốt ,chênh lệch độ tỉnh khiết trước
và sau làm sạch là 4-5, loại được nhiều chất không đường „chất vô cơ Hàm lượng muối canxi trong nước mía trong ít, giảm hiện tượng đóng cặn đối với thiết bị truyền nhiệt nên giảm được lượng tiêu hao hoá chất Phương pháp này cho sản phẩm tốt ,bảo quản lâu ,hiệu suất thu hồi cao Nhưng phương pháp này yêu câu trình độ kỹ thuật cao,công nghệ
và thiết bị phức tạp, tiêu hao hoá chất tương đối nhiều và vốn đầu tư nhiều Phương pháp này sản phẩm thu được là đường kính trắng
Phương pháp vôi là phương pháp làm sạch đơn giản nhất Làm sạch nước mía chỉ dưới tác dụng của nhiệt và vôi,sản phẩm thu được là đường thô Phương pháp vôi có 3 phương pháp :phương pháp cho vôi vào nước mía lạnh ,phương pháp cho vôi vào nước mía nóng và phương pháp cho vôi phân đoạn
Ở phương pháp vôi có ưu điểm là vôi có ở khắp mọi nơi, giá rẻ Nhưng phương pháp vôi chỉ sản xuất đường thô
Phương pháp sunÑt hoá là phương pháp dùng vôi và khí SO; để làm sạch nước mía Trong đó phương pháp vôi chỉ sản xuất đường: thô còn phương pháp so; và phương, pháp co; sản xuất đường trắng Mặc dù hiệu suất thu hồi và chất lượng đường của phương pháp so; kém hơn phương pháp co; nhưng phương pháp so; có lưu trình công nghệ tương đối ngắn ,thiết bị tương đối ít, hoá chất dùng ít ,quản lý thao tác thuận lợi Do đó phần lớn các nhà máy sản xuất đường thường dùng phương pháp so; và các nước đang phát triển cũng dùng rộng rải phương pháp nầy
Với sự phát triển về công nghệ ,kinh tế thì nhu cầu của nhân dân về chất lượng sản phẩm nói chung ,đường nói riêng ngày càng tăng, thị trường không ngừng tăng lên Trong những năm 80 các nước phát triên đều định ra chính sách ưu đãi có lợi cho sản xuất đường trắng chất lượng cao Ở nước ta cũng vậy, dé đáp ứng nhu cầu nhân dân „giảm nhập khẩu đường cho nên tăng cường sản xuất đường trắng
Sản xuất đường trắng có hai phương pháp: Phương pháp SO:› và phương pháp CO› Phương pháp CO; cho hiệu suất thu hồi đường cao, sản phẩm đường tốt Nhưng phương pháp CO; có lưu trình công nghệ tương đối đài, nhiều thiết bị, đòi hỏi trình độ thao tác cao, tiêu hao hoá chất nhiều, vốn đầu tư cao Do đó, để sản xuất đường trắng thì tôi chọn phương pháp SO;
HI.2 CHỌN PHƯƠNG PHÁP LÀM SẠCH:
Làm sạch là một công đoạn rất quan trong , nó góp phần quyết định chất lượng đường thành phẩm và tổng hiệu suất thu hồi
Làm sạch nước mía có nhiều phương pháp, mỗi phương pháp có yêu cầu về thiết bị
„công nghệ, kỹ thuật khác nhau
SVTH: Nguyễn trọng Khiêm : lúp 98H,A Ngành công nghệ thực
phẩm
Trang 6Đồ án tốt nghiệp trang 6 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Mục đích làm sạch:
+Trung hoà nước mía hỗn hợp, ngăn ngừa chuyền hoá đương sacaroza
+Loại tối đa chất không đường ra khỏi nước mía hỗn hợp, đặc biệt chất có hoạt tính
bề mặt và chất keo
+Loại những chất rắn dạng lơ lững trong nước mía
Phương pháp làm sạch nước mía trong công nghiệp hiện nay:
TH.2.1 Phương pháp cacbonat (CO;) gồm:
+Phương pháp thông CO; một lần
+Phương pháp thông CO; chè trung gian
+Phương pháp thông CO; thông thường (thông CO; hai lần, thông SO; hai lần)
Ưu điểm:
+Hiéu qua làm sạch tốt Chênh lệch nhiệt độ trước và sau khi làm sạch là 4-5
+Loại được nhiều chất không đường, chất màu chất vô cơ
+Ham lượng muối canxi trong nước mía trong ít, làm giảm hiện tượng đóng cặn đối với thiết bị truyền nhiệt nên giảm được tiêu hao hoá chất
+Chắt lượng sản phẩm tốt, bảo quản lâu, hiệu suất thu hồi cao
Nhược điểm:
+Sơ đồ công nghệ ,thiết bị phức tạp
+Kỹ thuật thao tác yêu cầu cao Nếu khống chế không tốt dé gây ra hiện tượng phân huỷ đường khử
+Tiêu hao hoá chất tương đói nhiều
+Vốn đầu tư tương đối lớn
IH.2.2 Phương pháp sunfit hoá (SO;):
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở nước ta Thường dùng SO; ở dạng khí để làm sạch nước mía Có ba phương pháp
THI.2.2.1 Phương pháp sunfit hoá kiềm mạnh:
Phương pháp này có đặc điểm trong quá trìng làm sạch nước mía có giai đoạn tiến hành ở PH cao Phương pháp này cho phương pháp làm sạch tốt nhất là đối với loại mía sâu ,mía sâu bệnh Nhưng do sự phân hũy đường tương đối lớn ,màu sắc nước mía đậm, tổn thất đường nhiều cho nên hiện nay không sử dụng
IH.2.2.2 Phương pháp sunfit hoá kiềm nhẹ:
Phương pháp này là phương pháp sản xuất đường thô và nước mía được gia vôi đến PH=8-9 sau đó thông SO; pH đạt 6,8-7,2 (thông SO; vào nước mía, không thông vào mật chè ) So với phương pháp vôi thì hiệu quá loại chất không đường tốt hơn nhưng thiết bị
và thao tác phức tạp hơn, hoá chất tiêu hao nhiều cho nên hiện nay cũng ít dùng
IH.2.2.3 Phương pháp sunfit hoá axit tính:
Trang 7Đồ án tốt nghiệp trang 7 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
e« Ưu điềm: -
+So voi phương pháp khác thì lượng tiêu hao hoá chât của phương pháp SO,
SVTH: Nguyễn trọng Khiêm : lúp 98H,A Ngành công nghệ thực
phẩm
Trang 8Đồ án tốt nghiệp trang 8 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
tương đối ít
+Sơ đồ công nghệ ,thiết bị tương đối đơn giản
+Thao tác dê dàng ,vôn đâu tư ít „
+San pham thu được là đường kính trăng
+Hiệu quả loại chât không đường ít Chênh lệch độ tinh khiet trước và sau khi làm
sạch thâp Đôi khi có trị sô âm
+Hàm lượng muối canxi trong nước mía tương đối nhiều, ảnh hướng đến sự đóng
cặn thiết bị nhiệt, thiết bị bốc hơi cho nên ảnh hưởng đến hiệu suất thu hôi đường
+Đường sacaroza chuyên hoá tương đối lớn, đương khử bị phân huỹ ,tồn thất đường trong bùn lọc cao
+Trong quá trình bảo quản đường đề bị biến màu dưới tác dụng của oxy không khí +Chat lượng đường thành phâm của phương pháp SO, khong bằng phương pháp
CO;
Xét qua những vấn đề trên tôi chọn phương pháp SOs axit tính dé sản xuất đường
Trang 9Đồ án tốt nghiệp trang 9 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
SVTH: Nguyễn trọng Khiêm : lúp 98H,A Ngành công nghệ thực phẩm
Trang 10Đồ án tốt nghiệp trang 10 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
catA |Ì LoêngA | |[NguyínA | | CátB || Mật Cât C Mật C
Trang 11
Đồ án tốt nghiệp frang II Thiết kế nhà máy đường hiện đại
11.3.2 THUYET MINH DAY CHUYEN CÔNG NGHỆ
1I1.3.2.1 VAN CHUYEN_ TIEP NHAN _XU LY SO BO VA EP MIA
1.Vận chuyến và tiếp nhận:
Mia thu hoạch ở vùng nguyên liệu, vận chuyên bằng các loại phương tiện vận chuyển,chủ yếu là dùng xe tải.Qua cân đề xác định khối lượng va lay mau dé phan tich chử đường Sau đó được cầu lên bàn lùa và dùng máy khoả bằng đề phân phối mía xuống băng chuyền chuyền vào bộ phận xử lý mía
2.Xử lý mía:
Mía được xử lý hợp lý, tao điều kiện tốt cho quá trình ép mía được để dang hon Nâng cao được năng suất và hiệu suất é ép
Mia tir bàn lùa đồ xuống băng chuyền và được đưa vào hệ thống xử lý Tại máy băm
sé 1 chuyén động cùng chiêu với băng chuyền đưa đến máy băm số 2 cùng chiêu với băng chuyền Mục đích là băm mía thành những mảnh nhỏ, phá vở tế bào mía, tạo lớp mía ôn định
+Máy băm 1:Đặt cuối băng chuyển nằm ngang
® Máy băm 2:Được đặt ở đầu băng chuyền năm nghiêng
Sau đó mía tiếp tục được băng chuyền đưa đến máy tách kim loại
3 Ép mía:
Là tách lượng nước có trong cây mía đến mức tối đa cho phép, đạt hiệu suất cao
Sau khi mía qua khỏi 2 máy băm được băng chuyền đưa vào máy ép 1 Lượng bã sau khi ra khỏi máy ép 1 được đỗ vào máy ép 2 do sự chênh lệch độ cao và thông qua máng đặt nghiêng với góc 45° Lượng bã sau khi ra khỏi máy ép 2 được đồ vào máy ép 3 nhờ băng tải cao su Lượng bã ra khỏi máy ép 3 được đồ vào máy ép 4 nhờ băng tải cao su Lượng bã sau khi ra khỏi bộ ép cuối cùng được đưa qua lò hơi sau khi thu hồi bã mịn
*Sơ đồ hệ thống ép mía và ché độ thâm thấu
Trang 12Đồ án tốt nghiệp trang 12 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Bã sau khi ép có độ âm 48%, đồ xuống băng chuyền được vận chuyên qua lò hơi Trên băng tải nghiêng, chuyển bã xuống lò hơi Cầu tạo hệ thống lưới sàng với đường kính lỗ 4-6mm đề thu hồi phần bã mịn Nhờ quạt thôi sang cyclon đề làm chất trợ lọc cho máy lọc chân không
Nước mía hỗn hợp thu được có Bx = 13-15%, pH=5-5,5 sau khi cân được bơm qua khu làm sạch
IH.3.2.2.Làm sạch và cô đặc nước mía:
1.Cho vôi sơ bộ:
® Trung hoà nước mía hỗn hợp, ngăn ngừa sự chuyền hoá đường
e Kết tủa và đông tụ một sô keo
e_ Diệt trùng, ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật
Nước mía hỗn hợp được qua cân định lượng, chảy xuống thùng chứa rồi qua bơm, bơm qua thùng gia vôi sơ bộ Vôi sữa được cho vào thùng trộn đều rồi được lấy ra
ở đáy thiết bị Nông độ sữa vôi từ 8-10 Be Liều lượng sữa vôi sơ bộ khoảng 20% tổng lượng sữa vôi Tại đáy có thể bổ sung P;Os bằng dung dịch HạPO¿ ( nêu cần) Sau đó nước mía được đêm gia nhiệt I
e Thiết bị gia vôi sơ bộ: ; ;
Chon thiêt bị cho vôi sơ bộ: Thân trụ , có lấp mô tơ cánh khuây
T Cậnh khuấy trộn
L/
— || H
Nu@c nia vă—>Ƒ]
CH ~ Nuc ma ra
2 Gia nhiét 1 - -
Đưa nhiệt độ nước mía hỗn hợp lên 55M°C at
+Tách một phần không khí trong nước: Fg theU vo 0 bot
+Mất nước một số keo ưa nước lam tang ua trìn ngưng tụ keo
Trang 13Đồ án tốt nghiệp trang 13 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
*Nguyên tắc làm việc:
Nước mía được đưa vào phần phía đáy thiết bị, chảy xen kẻ giữa hai bản mỏng, trao đôi nhiệt rồi chảy ra ngoài ở phần trên thiết bị Phần hơi đi vào ở phần trên thiết bị, đi xen kẻ với nước mía ,ngược chiều, trao đổi nhiệt qua bản mỏng và nước ngưng được tháo ở đáy
thiết bị
3 Thông SO; lần I và gia vôi trung hoà :
e Mục đích thông SO; lần I:
+Tạo kết tủa CaSO: ,mà CaSO; có khả năng hấp phụ các chất không đường cũng
có khả năng kết tủa theo
Ca(OH), + H;SO; _ „ CaSO, + HO
+Tạo được điểm đẳng điện 6 pH=3,4-3,8 lam kết tủa các chat không đường nhiều hơn
Trang 14Đồ án tốt nghiệp trang 14 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
4.Gia nhiệt II:
+Nhằm tăng cường quá trình lắng, vì giảm độ nhớt
+Tiéu diệt vi sinh vật
Thực hiện trong thiết bị gia nhiệt bản mỏng của hãng Alfalaval như thiết bị gia nhiệt Nước mía sau gia nhiệt II có nhiệt độ 100-105°C
5.Lang:
*Nhằm tách các chất cặn, bùn ra khỏi nước mía
*Thiết bị: Dạng hình trụ đáy chóp, trong thiết bị có chia các ngăn và nghiêng so với mặt phẳng ngang 15° Bên trong có bộ phận răng cào có tác dụng đưa bã vào tâm thiết bị
Bộ phận răng cào quay rat chậm khoảng 0,025-0,5vòng/phút
*Sơ đồ thiết bị lắng:
1 Ống trung tắm 2,3 B6 phan tach bot
4 Van thao bot
5 Canh gat bn 6.Van lay nuéc nia trong
7 Van thao bn
5
6 Lọc chân không thùng |qùay:”
*Nhăm thu hồi lượng đường còn sót lại trong bùn lắng
+Khu vực rữa và sấy
+Khu vuc tach bã
+Khu vuc lam sach vai loc
Trang 15Đồ án tốt nghiệp trang 15 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
7 Gia nhiệt lần II:
*Nhằm tăng khả năng truyền nhiệt trước khi vào nồi cô đặc, không mắt thời gian đun sôi ở thiết bị cô đặc
*Thiết bị tương tự như thiết bị gia nhiệt I va gia nhiệt II
Nhiệt độ nước mía hỗn hợp sau gia nhiệt lần II là 110-115°C
8 Bốc hơi:
*Nhằm bốc hơi nước ,đưa nồng độ Bx của nước mía hỗn hợp từ 13-15%->Bx=§5-
65% để tạo điều kiện cho quá trình kết tỉnh
*Sơ đồ lưu trình bốc hơi:
*Muc dich:
+Giảm độ kiềm và độ nhớt, tạo điều kiện cho quá trình nấu
+Tẩy màu dung dịch đường
+Ngăn ngừa sự tạo màu
Sơ đồ thiết bị lọc ống:
SVTH: Nguyễn trọng Khiêm - lúp 98H,A Ngành công nghệ thực
phẩm
Trang 16Đồ án tốt nghiệp trang !6 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
| “ 7 1: Cửa tháo dung dich
6 — | 2 Ông tháo nước vào
giai đoạn
+Cô đặc đầu: Quá trình này rất cần thiết để chuẩn bị cho sự tạo mầm tỉnh thẻ Tuỳ
phương pháp gây mầm mà khống chế nồng độ khác nhau Quá trình này cô ở chân không
thấp (600-620 mmHg ), nhiệt độ bằng 60-65°C đẻ giám sự phân huỷ đường Lượng
nguyên liệu trong nồi phải phủ kín bề mặt truyền nhiệt của nồi nấu tránh hiện tượng cháy đường Thời gian nấu khoảng 35-40 phút
+Tạo mam tinh thể: Dùng phương pháp đường hồ B để hoà với mật chè tạo thành hỗn hợp giống dé nau Thường dùng làm nguyên liệu gốc dé nau đường thành phẩm
Nuôi tỉnh thể: Sau khi cdc tinh thé đã tạo đủ, nhanh chóng dùng nguyên liệu hoặc nước
nau 2-3 lần để giảm độ quá bảo hoà xuống còn 1,05-1,1 không cho tinh thé mdi xuất hiện
Tiếp theo là nuôi tinh thể lớn lên nhanh chóng, đều, cứng, bảo đám chất lượng của đường
bằng cách nấu với các nguyên liệu đã được phối liệu Nguyên tắt là nhiệt độ nguyên liệu
lớn hơn nhiệt độ sôi trong dung dịch 3- 5°C để ổn định và đủ khả năng trộn đều Ngoài ra nguyên liệu có độ tinh khiết cao cho vào trước, nguyên liệu có độ tính khiết thấp cho vào sau, để không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
SVTH: Nguyễn trọng Khiêm : lúp 98H, Ngành công nghệ thực
Trang 17Đồ án tốt nghiệp trang 17 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Quá trình nuôi tỉnh thé có hai giai đoạn song song là quá trình bay hơi nước làm œ quá bão hoà tăng và quá trình kết tinh đường làm œ quá bão hoà giảm Ta luôn điều chỉnh
để œ cố định(œ = 1,1) vì œ tăng (vùng biến động) làm xuất hiện tinh thể mới
+Cô đặc cuối: Khi tỉnh thể đạt kích thước nhất định thì ngừng cho nguyên liệu
vào, cô đến nồng độ đường Bx=92-94% thi bắt đầu nhá đường xuống trợ tỉnh
Trước khi nhả đường , thường cho nước nóng đề giảm sự tạo thành tinh thé dai do
sự giảm nhiệt độ đột ngột Lượng nước khoảng 5% so với khối lượng đường non
lý, chỉnh lý nếu có sự cố Nấu đến Bx=96% thì xả đường đem li tam
2.3.Nấu non C: (Tương tự nấu non B)
Nguyên liệu nấu non C: Giống C ,mật B, nguyên A
Tỷ lệ giống C là 22-23% so với non C ,lượng nước chỉnh lý khoảng 10% Nấu đến nồng độ đường Bx=98-99%
2.4.Nấu giống B,C:
Nguyên liệu nấu là :loãng A và nguyên A Nấu giống B và C trong cùng một thiết
bị Chế độ nâu giống tương tự như nâu đường A Tuy nhiên, với đường giống thì không chế số lượng hạt tỉnh thể nhiều hơn, kích thước bé hơn so với đường non
Thời gian nấu 4-6h, nau dén nong độ Bx=90%
THI.3.3.2.Trợ tỉnh
Ở giai đoạn cuối của quá trìng nấu đường tinh thể tuy lớn lên nhất định và phần
đường trong dịch càng nhiều nhưng do điều kiện chân không „thiết bị, độ nhớt đường non lớn Nếu tiếp tục kết tỉnh trong nồi nấu thì tốc độ kết tinh sẻ chậm, ảnh hưởng đến chất
lượng sản phẩm Vì vậy khi nấu đến nồng độ chất khô nhất định của mỗi loại đường non
thì cho đường non vào thiết bị trợ tinh để kết tinh thêm đồng thời tạo điều kiện thích ứng
cho li tam
Đối với mỗi loại đường non thì có thời gian trợ tinh khác nhau Đường non A thời gian khoảng 2-3h, đường non B :6-8h, đường non C: 22-23h
*Thiết bị trợ tỉnh:
Dé li tâm đạt hiệu quả thì thì nhiệt độ của đường non la 55°C
+Li tam A,B là li tâm gián đoạn, vân tốc quay V=960vòng/phút
+Đối với li tâm non C thì dùng li tâm siêu tốc: V=1450-1870 vòng/phút
SVTH: Nguyễn trọng Khiêm - lúp 98H,A Ngành công nghệ thực
phẩm
Trang 18Đồ án tốt nghiệp trang 18 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Đưởng non vảo [ ——
BẠN
Nà Ì
*Muc dich:
tam nêu rửa nước thì độ âm là 1,75% ,nêu rửa hơi thì độ âm là 0,5% Do đó sây đường đê đưa độ âm xuông còn 0,05%
LY TÂM MÊ (A-B)
Làm cho đường bóng sáng, đường khô, không bị biến chất khi bảo quản
Dùng thiết bị sấy thùng quay: Cấu tạo gdm 2 phan la phan say va phan làm nguội
"¬ MAY SAY THUNG QUAY
4 Thủng quay
5 Calori phe TII.3.3.4.Sang phan loại:
*Mục đích: Nhằm đảm kích thước hạt đường theo tiêu chuẩn thành phẩm và đồng đều hơn
*Thiết bị:Sử dụng sàng 3 lớp, phân làm 3 loại đường
TH.3.3.5.Cân-Đóng bao -Bảo quản:
*Mục đích:
SVTH: Nguyễn trọng Khiêm - lúp 98H,A Ngành công nghệ thực
phẩm
Trang 19Đồ án tốt nghiệp trang 19 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
+Tạo điều kiện tốt cho quá trình bảo quản, vận chuyền, phân phối, buôn bán
+Mỗi bao chứa 50kg
Bảo quản đường trong kho khô ráo, xếp thành từng dãy, có thể xếp cao 4-5m, độ ẩm trong phòng ø=60%
Tiêu chuẩn chất lượng đường thành phẩm
Bang 1: Chi tiêu cảm quan
Ngoai hinh Tinh thé mau trắng, kích thước tương đôi đêu ,tơi, khô,không vón cục
Mùi ,vị Tỉnh thê đường hoặc dung dịch đường trong nước có vị ngọt,không có
mùi lạ Màu sắc Tỉnh thê màu trăng, khi pha vào Tinh thé mau trang nga dén trang,
nước cất cho dung dich trong khi pha vào dung dịch nước cất
cho dung dịch tương đối trong
2 Hàm lượng đường khử, % kl(m/m), không lớn hơn 0,1 0,15
3 Tro dân điện, %kl(m/m), không lớn hơn 0,07 0,1
4 Sự giảm khối lượng khi say 6 105°C trong 3h, %kI(m/m), | 0,06 0,07
không lớn hơn
SVTH: Nguyễn trọng Khiêm - lúp 98H,A Ngành công nghệ thực
phẩm
Trang 20Đồ án tốt nghiệp trang 20 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Số liệu ban đầu:
+Hàm lượng đường sacaroza : 11,22%
1 khối lượng đường trong bã =kl đường của mía x (100-hiệu suất ép)/100
100—97
=201,6 x = 6,048(tan) khối lượng đường của bã _ độ tỉnh khiết nước ép cuối
Trang 21Đồ án tốt nghiệp frang 2I Thiết kế nhà máy đường hiện đại
%so trong mia _ 10,5
5 Phan tram so mia trong ba= ———— x100 =49,561%
%ba trong mia 21,186
6 Phần trăm khối lượng chất tan trong ba
§ Khối lượng nước trong bã
=KI bã ⁄nước trong bã =381,356 x = =183,051(tan)
1 Khối lượng nước mía hỗn hợp ;
=KI mía ép /ngày + kl nước thâm thâu + kl bã
= 1800 + 540 - 381,356 = 1958,644(tan)
=KI đường mía- kI đường bã =201,6 - 6,048 = 195,552(tân)
KI chât khô nước mía hỗn hợp
5 Nồng độ chất khô nước mía hỗn hợp:(Bx)
_ KI chất khô nước mía hỗn hợp ao _ 240,895
Trang 22Đồ án tốt nghiệp frang 22 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
7 % đường trong nước mía hỗn hợp
_ KI dường trong nước mía hỗn hợp x100 = 195,552 x100 =9,984(%)
kl nước mía hỗn hợp 1958,644
§ Khối lượng chất không đường trong nước mía hỗn hợp = KI chất không đường trong mía - kl chat khong duong trong ba = 48,6 - 9,305 =39,565 (tan)
9 % Chat không đường trong nước mía hỗn hợp
_KI chất không đường trong nước mía hỗn hợp x 100 = 39,565 x
2,02)
10 Khối lượng nước trong nước mía hỗn hợp
= KI nước mía hỗn hợp - k1 chat tan trong nước mía hỗn hợp
1958,644 - 240,895 =1717,749 (tan)
11.Tén that đường trong quá trình ép =100 - 97 =3%
Bảng 3: Bảng tông kết cân băng vật chât công đoạn ép
11 Phần trăm Khối lượng chất tan trong ba 2,44
16 Khối lượng đường trong nước mía hỗn 195,552
hop
17 Khối lượng chất khô trong nước mía hỗn 240,895
hợp
18 D6 tinh khiết nước mía hỗn hợp 81,177
19 Nông độ chây khô nước mía hỗn hợp 12,299
21 Phân trăm đường trong nước mía hỗn hợp | 9,984
22 Khối lượng chất không đường trong nmhh 39,565
23 Phân trăm chất không đường trong nmhh | 2,02
24 Khối lượng nước trong nước mía hỗn hợp 1717,749
SVTH: Nguyễn trọng Khiêm - lúp 98H,A Ngành công nghệ thực
Trang 23Đồ án tốt nghiệp trang 23 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
IV.2 CÔNG ĐOẠN LÀM SẠCH
(Tính cho 1800 tân mía)
IV.2.1 Tính lượng lưu huỳnh và SO;:
Với phương pháp SO; axit tính lượng lưu huỳnh cần dùng là 0,005-0,09% so với nước mía
Theo thực tế sản xuất người ta thường chọn giá trị 0,06%
Hiệu suất thong SO, dat 75%
= Khối lượng SO, = 1,08 x 2 =2,16 (tan)
Lượng SO; thông lan 1:
“ Theo chuyên đề làm sạch nước mía , Nguyễn Ngộ”
Cứ 1,5g SO; thông cho l lít nước mía
2,16x1
=> SO, théng lan 1 = = 1,44 (tan)
= SO; thông lần 2 = 2,16 - 1,44 = 0,72 (tan)
IV.2.2 Tính vôi và sữa vôi :
Lượng vôi có hiệu so với mía : 0,14 -0,18%
Theo thực tê sản xuât chọn : 0,15%
1 Khối lượng vôi cần = KI mía ép/ngày x a
= 1800 x mì =2,7 (tán)
Lượng vôi hiệu quả (CaO) chỉ bằng 75% lượng vôi sản xuất
Vậy khối lượng vôi cần dùng = 2,7 x _ =2,025 (tan)
_ Ki voi _ 2,025
%CaO 9,25
3 Khối lượng nước trong sữa vôi = khối lượng sữa vôi - khối lượng vôi
=21,82 - 2,7 = 19,12 (tan)
khối lượng sữa vôi _ 21,2
2 Khối lượng sữa vôi x 100 = 21,82 (tan)
Khối lượng sữa vôi dùng gia vôi sơ bộ =1/5 tổng lượng sữa vôi
5 Khối lượng sữa vôi dùng gia vôi sơ bộ = a= 4,364 (tan)
SVTH: Nguyễn trọng Khiêm - lúp 98H,A Ngành công nghệ thực
phẩm
Trang 24Đồ án tốt nghiệp trang 24 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
6 Khối lượng sữa vôi dùng trong trung hoà = 21,82 - 4,364 = 17,456 (tan)
IV.2.3 Nước mía hôn hợp gia vôi sơ bộ : „
Khôi lượng nước mía hôn hợp =1958,644 (tan)
1 Khôi lượng nước mía hôn hợp sau gia vôi sơ bộ:
= KI nước mía hỗn hợp + K1 sữa vôi dùng gia vôi sơ bộ
= 1958,644 +4,364 =1963,008 (tan)
2 % chất tan nước mía hỗn hợp sau gia vôi sơ bộ:
_ khối lượng chất tan nước mía hỗn hợp + khối lượng chất tan trong CaO x
khối lượng nước mía hỗn hợp sau gia vôi sơ bộ _ 240,895 + 4,364.9,28/100
1963,008
3 % đường sacaroza trong nước mía hỗn hợp sau gia vôi sơ bộ:
khối lượng đường trong nước mía hỗn hợp x 100 = 195,552
100
x 100 = 12,292%
_ khối lượng nước mía hỗn hợp sau gia vôi sơ bô 1963,008
4 Độ tính khiết nước mía sau gia vôi sơ bộ:
_ % sacaroza nước mía sau gia vôi sơ bộ x _ 9,962 x 100 =81,045%
% chất tan nước mía sau gia vôi sơ bộ
5 Thê tích nước mía sau gia vôi sơ bộ:
= Thê tích nước mía hôn hợp + Thê tích sữa vôi gia vôi sơ bộ
= 1870/72 + 436 _ 1874.783 (m°)
>
IV.2.4 Thông SO; lần I: ;
1 Khôi lượng nước mía hỗn hợp sau thông SO; lần I: „ `
= Khối lượng nước mía hỗn hợp sau gia vôi sơ bộ + khối lượng SO; thông lần I
1963,008 + 1,44x = = 1964,088 (tan)
nN Khối lượng chất tan nước mía hỗn hợp sau thông SO; lần 1
Khối lượng chất tan nước mía hỗn hợp sau gvsb + kl chat tan SO, thông lần 1
240,895 + 4,364 x 9,28 _ 1,44x 5 = 242,38 (tan)
3 Bx nước mía hỗn hợp sau thông SO; lần 1
_ KI chất tan nước mía sau thông SO2 lần I
Trang 25Đồ án tốt nghiệp trang 25 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
IV.2.5 Trung hoà:
1.Khối lượng nước mía sau trung hoà
= KI nước mía hỗn hợp sau thông SO; lần 1 + kI sữa vôi trung hoà
= 1964,088 + 17,456 = 1981,544 (tan)
2.Thể tích nước mía sau trung hoà
= Thể tích nước mía sau thông SO›lần 1 + thể tích sữa vôi trung hoà
4.Bx nước mía sau trung hoà
_ khôi lượng chât tan nước mía sau trung hoà x 100 = 244 x 100 =12,314 (%) khôi lượng nưócmía sau trung hoà 1981,544
2 Dung tích nước bùn = =335,855 (tan)
IV.2.7 Tinh bun lọc:
Độ ẩm bùn 70%
Khối lượng bùn so với mía 1-2,65% Thực tế sản xuất thì khối lượng bùn so với mía
là 4.2%
1 Khối lượng bùn lọc = 1800 x 4,2% = 75,6 (tan)
2 Khối lượng nước trong bùn = 75,6 x 70% = 52,92 (tan)
3 Khối lượng chat khô trong bùn lọc
= KI bùn - khối lượng nước trong bùn = 75,6 - 52,92 = 22,68 (tan)
Tính bã nhuyễn:
Trong quá trình lọc người ta cho bã nhuyễn vào làm chất trợ lọc Lượng bã nhuyễn bằng 1% so với khối lượng mía Độ am ba 48%
4 Khối lượng bã nhuyễn cho vào bùn = 1800 x 1% = 18 (tan)
5 Khối lượng nước trong bã nhuyễn = 18 x 48% = 8,64 (tan)
6 Khéi lượng chất khô trong bã nhuyễn = 18 - 8,64 = 9,36 (tan)
7 Khối lượng chất khô tách khối nước mía trong quá trình lắng và lọc
= Khối lượng chất khô trong bùn lọc - khối lượng chất khô trong bã nhuyễn
=22,68 - 9,36 = 13,32 (tan)
8 Theo thực tế sản xuất pol bùn khoảng 2,5%
Khối lượng đường tổn thất theo bùn lọc = khối lượng bùn lọc x pol bùn
=75,6 x 2,5% = 1,89 (tấn)
SVTH: Nguyễn trọng Khiêm - lúp 98H,A Ngành công nghệ thực
phẩm
Trang 26Đồ án tốt nghiệp trang 26 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
9 Khối lượng nước rữa:
Nước rữa bùn lọc so với bùn lọc 100-200% (theo III )
Khối lượng nước rữa = khối lượng bùn lọc x 100% = 36 x 100% = 36 (tân)
IV.2.8 Nước mía sau lắng -lọc:
1 Khối lượng nước mía lắng trong = KI nước mía trung hoà - khối lượng nước bùn
= 1981,544 - 396,301 = 1585,243 (tan)
2 Khối lượng nước lọc trong = KI nước bùn + kl bã nhuyễn + kI nước rữa - kl bùn
lọc
= 396,301 + 18 + 36 - 36 = 414,301 (tan)
3 Khối lượng nước mía sau lắng lọc (chè trong)
= Khối lượng nước lắng trong + khối lượng nước lọc trong
= 1585,243 + 414,301 = 1999,544 (tấn)
= Khôi lượng chât khô nước mía trung hoà - khôi lượng chât khô tách ra do lắng lọc
= 244 - 13,32 = 230,68 (tan)
5 Khối lượng đường trong chè trong
= 195,552 - 1,89 = 193,662 (tân)
6 % chat tan trong chè trong (Bx¡)
_ KI chất khô trong chè trong «1 —— 00 = ————— 230,68 x 100 = 11,537 (%)
KI nước chè trong 1999,544
Bx = 11,537 % — p = 1044 kg/m* (BI.85 ; VIII-57)
7 Thành phần đường trong chè trong
_ KI đương trong chè trong x 100 = 193,662 _ 9,685 (%)
KI nước chè trong 1999 544
8 Dé tinh khiết của chè trong
_ Thanh phan đường trong chè trong _ 9,685
IV.2.8 Mật chè sau bốc hơi:
Chọn nông độ chât khô mật chè Bx; = 60%
1 Khôi lượng nước bốc hơi = khôi lượng nước mía trong x (I- Bx¡/Bx;)
Trang 27Đồ án tốt nghiệp frang 27 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
3 Thành phần đường sacaroza trong mật chè
_ Khối lượng đường sac trong mật chè x100= 193,662 = = x 100 = 50,366 (%)
4 Độ tỉnh khiết của mật chè
_ Thành phần đường sac trong mật chè - x 100 = 50,366 x 100 = 83,943 (%)
Bx mật chè Với Bx = 60% — p = 1288,73 kg/m’
Khối lượng mật chè _ 384,512 = 298,534 (m°) p 1,28873
5 Thé tich mat ché =
IV.2.9 Thông SO; lần II: - ;
Khoi lugng SO; ding cho thông lân II là 0,72 tân hiệu quả 75%
1 Khôi lượng mật chè sau thông SO; lân II= Khôi lượng mật chè + kI SO; hoà tan = 384,512 + 0.72 x 75% = 385,052 (tan) -
2 Khôi lượng chât tan mật chè sau thông SO; lân II `
= Khôi lượng chât tan mật chè + khôi lượng SO; hoà tan sau thông lân II
=230,68 + 0.72x75% = 231,22 (tấn)
3 Nồng độ chất khô mật chè sau thông SO; lần II
KI chất tan mật chè sau thông SO; lần II x 100 = 231,22
kI chè đặt sau thong SO, lần II 385,052 x 100 = 60,049 (%)
IV.2.10 Loc kiém tra:
Lượng bùn lọc chiếm 0,2% ,độ âm 60%
1 Lượng bùn lọc kiểm tra = 1800 x 0,2% = 3,6 (tan)
2 Khối lượng bùn khô = 3,6 x = = 3,6 (tan)
3 Khối lượng mật chè sau lọc kiểm tra:
= Khối lượng mật chè sau thông SO; lần II - khối lượng bùn lọc
= 385,052 - 3,6 = 381,452 (tắn)
Theo thực tế sản xuất, lượng đường tổn thất theo bùn lọc là 4%
4 Khối lượng đường tồn thất theo bùn lọc:
= Khối lượng bùn lọc x 4% = 3,6 x 4% = 0,144 (tắn)
5 Khối lượng chất tan mật chè sau lộc kiểm tra:
= Khối lượng chất tan mật chè sau thông SO; lần II - khối lượng bùn khô
= 231,22 - 1,44 = 229,78 (tan)
6 Khối lượng đường của mật chè sau lọc kiểm tra:
= Khối lượng đường chè đặc - khối lượng đường tổn thất
= 193,662 - 0,144 = 193,518 (tấn)
7 Nong do chất tan mật chè sau lọc kiểm tra:
_ Khôi lượng chât tan mật chè sau lọc kiểm tra +100
Trang 28Đồ án tốt nghiệp trang 28
229,78
381,452 x100 = 60,238 (%)
œ Độ tỉnh khiết mật chè sau lọc kiểm tra:
Khối lượng đường mật chè sau lọc kiểm tra
Khối lượng chất tan mật chè sau lọc kiểm tra
193,518
229,78
Chênh lệch độ tinh khiết trước và sau làm sạch: -
Độ tính khiết mật chè - độ tinh khiết nước mía hôn hợp
x100 = 84,22 (%)
= 84,22 - 81,177 = 3,043 (%)
10 Hiéu suat lam sach:
100(độ tinh khiết nước mía trong - độ tinh khiết nước mía hỗn hợp) x100
Độ tỉnh khiết nước mía trong(100 - độ tinh khiết nưóc mía hỗn hợp) _ 100(84,22 - 81,177)
Bang 4: bang tong két cân bằng vật chat công đoạn làm sạch:
năng suất 1800tan/ngay
6 Khối lượng sữa vôi dùng gia vôi sơ bộ 4,364
7 Khối lượng sữa vôi dùng trong trung hoà 17,456
8 Khỗi lượng nước mía hỗn hợp sau gvsb 1963,008
9 % chất tan nước mía hh sau gvsb 12,292
10 % đường trong nước mía hh sau gvsb 9,962
11 Độ tỉnh khiết nước mía sau gvsb 81,045
13 Khối lượng nm hh sau thông SO; lần I 1964.088
14 KI chất tan nmhh sau thong SO, lan I 242,38
15 Bx nmhh sau thong SO, lan I 12,34
16 Thê tích nmhh sau thông SO; lân I 1874,13(m))
20 Bx nước mía sau trung hoà 12,314
21 KI nước bùn lấy ra trong quá trình lắng 396,301
Trang 29Đồ án tốt nghiệp trang 29 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
28 | Kl chat khé tách khỏi nước mía trong quá 13,32
36 % chat tan trong chè trong 11,537
37 Thành phân đường trong chè trong 9,685
38 Độ tỉnh khiết của chè trong 83,947
46 | Ki chat tan mật chè sau thong SO, lan II 231,22
47 |_ Nồng độ chất khô mật ché sau thong SO, | 60,049
52 KI chât tan mật chè sau lọc kiêm tra 229,78
53 KI đường của mật chè sau lọc kiểm tra 193,518
54 | Nông độ chât tan mật chè sau lọc kiêm tra | 60,238
55 Độ tỉnh khiết mật chè sau lọc kiểm tra 84,22
56 | Chénh léch độ tỉnh khiết trước và sau làm | 3,043
sạch
IV.3 Nấu đường:
Dựa vào độ tỉnh khiết, nồng độ chất khô của sản phẩm và nguyên liéu,(tra bang V-5, [ 263-IH]
Chọn các giá trị AP, Bx của nguyên liệu và bán thành phẩm, thành phẩm theo
Trang 30Đồ án tốt nghiệp trang 30 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Khi nấu người ta thường dùng mật nguyên liệu có độ tinh khiết cao và mật nguyên
liệu có độ tinh khiết thấp để nấu đường non
1 Lượng đường A sản xuất từ 100 tấn chất khô mật chè:
2.Khối lượng mật rỉ:
G;= 100 - G¡ = 100 - 77,73 = 22,27(tan)
IV.3.2 TÍNH ĐƯỜNG NON C:
1 Lượng non C cần nấu:
G; =G; x Ap cátC - Ap mật rỉ _ 2227x 85-30 _
Ap cát C - Ap non C 85-56
2 Lượng cát C sản xuất được:
Gy = G¿ - G; =42,24 - 22,27 = 19,97(tan)
3 Lượng giống C nấu non C: chiếm 22% so với non C
= Lượng giống C nấu non C:
G;= Gx = 42,24 x +2 = 9,29 (tan)
42,24 (tan)
Dùng non A và loãng A để nấu giống C
4 Lượng loãng A nấu giống C:
6 Luong mat B nau non C:
Trong luong mat B nau non C:
Trang 31Đồ án tốt nghiệp trang 31 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Gu= Gạx —^P non C-ApmậtB_ Ap nguyên A - Ap mật B _„; và 56-40 — 1s 77 (án), - 40
9 Luong mat B can nau thém non C:
Gy = Gy - Giụ= 23,66 - 15,77 = 7,89 (tán)
Bảng 4: tổng kết nguyên liệu nấu non C:
Phù hợp với giả thuyết đã chọn
IV.3.3 DUONG NON B:
1 Lượng non B cần nấu:
Gi=(G+G,,)x ẤP cát B- Áp mật B _ 1y 1a „ 22-40 — +7 22 (án), ApcátB- ApnonB 92 - 68
2 Luong cat B:
Gi3 = Gio - (Gg + Gi1)= 37,22 - 17,18 = 20,04 (tan)
3 Luong giống B cần nấu non B:
Lượng giống B đối với non B khoảng 6+8% so với khối lượng non B [249-II]
Chọn 8% so với non B
Gia = Gi2x 100 37,22 x 100 = 2,98(tan)
4 Lượng loãng A nấu giống B:
Ap giống B-Ap nguyên A_ 2.98 x 72-64 _ 1,99 (tan)
Ap loang- Ap nguyén A - 64
5 Luong nguyén A nau giống B:
Gio = Gig - Gis= 2,98 - 1,99= 0,99 (tan)
6 Luong nguyén A nấu non B:
Gir =Gux Ap gidng B- ApnonB _ 2,98x 72-68 _ 2,98 (tần)
Ap non B- Ap nguyén A 68 - 64
7 Lượng non B cần nấu thêm:
Gis = Gig x
SVTH: Nguyễn trọng Khiêm - lúp 98H,A Ngành công nghệ thực
phẩm
Trang 32Đồ án tốt nghiệp trang 32 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Gis = Giz - (Gig + Gị;) = 37,22 - (2,98 + 2,98) = 31,26 (tấn)
8 Lượng loãng A nâu thêm:
Gis = Gis x ApnonB-ApnguyénA _ = 31.26 x 68 — 64
Ap loãng - Ap nguyên A 76 —64 9.2 Lượng nguyên A nâu thêm:
Goo = Gig - Gio = 31,26 - 10,42 = 20,84 (tan)
Bang 5 bang tong két nguyên liệu nấu B:
Ap non B= 2523! 37,22 100 = 68 (%)
Vậy phù hợp với giả thuyết đã chọn
IV.3.4 TINH NON A:
1 Dùng nước nóng dé làm hồi dung với cát C:
Go, = Gy = 19,97 (tan)
2 Lượng đường hồ B nau non A:
Gn=Gi3x Ap cat B-Ap mật chè = 20,04 x 92-84,22 _ 23 (tán)
Aphồ B- Ap mật chè 91-84,22
3 Lượng mật chè làm hồ B:
G23 = Gạ; - Gi3= 23 - 20,04 = 2,96 (tan)
Dựa vào thực tế sản xuat , chọn hiệu số kết tinh đường non A : K = 53%
4 Lượng non A cần nấu :
G;a=G¡ x K 77,73 x 53 = 146,66 (tan)
5 Lượng mật nguyên A va loãng A:
Gos = Gog - Gị = 146,66 - 77,73 = 68,93 (tan)
6 Luong mat nguyén A nau non B non C va nau giống:
Gy6= G7 + Giot Gig + Gì; + Gro
=3,1 + 15,77 +0,99 +20,84 + 2,98 = 43,68 (tan)
7 Lượng loãng A nấu non B non C và nâu giống:
Gy = Ge + Gis + Gi = 6,19 + 10,42 + 1,99 = 18,6 (tấn)
§ Lượng loãng A nấu non A:
Gog = Gos - (Gog + Gạ; ) = 68,93 - (43,68 + 18,6) = 6,65 (tan)
9 Độ tỉnh khiết của hỗn hợp mật loãng A và mật nguyên A:
(APnon A-K Apcat A) _ 85-0,53.99,75 _ 68.37 (tần)
Trang 33
x: Luong mat chè so với 100 tắn nguyên liệu, (tan) X = 19,97 (tan)
Ci: Nong độ chất khô của các sản phâm, (%)
A: nang suat nha may, (tan/ngay) A= 1800 tan/ngay
G:Khối lượng sản phẩm và bán sản phẩm, (tấn)
Bảng 7: Tổng kết công đoạn nấu đường:
TT Hang muc (%) (%)| 100tấn chất | suất 1700
10 Loãng A nâu giông B 76 84 1.99 5,109
13 Cat B 92 98 20,04 44,104
SVTH: Nguyễn trọng Khiêm - lúp 98H,A Ngành công nghệ thực
phẩm
Trang 34Đồ án tốt nghiệp trang 34 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Trang 35
Đồ án tốt nghiệp trang 35 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Sơ đồ cân bằng vật chất nắu đường 3 hệ (tính cho 100 tấn chất khô)
Trang 36Đồ án tốt nghiệp trang 36 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Hệ cô đặc nhiều nồi:
Sơ đồ phân phối hơi đốt trong hệ cô đặc 4 hiệu Với phương án bốc hơi áp lực chân không liên tục
SƠ Đồ Hệ CÔ ĐặC ÁP LựC - CHÂN KHÔNG 4 HIệU
NMHH /#HơNhứ bốc ra từ hiểu 1 ding gia nhiệt lâwS Z⁄ `
— Hoi thir boc ra tr hiéu 1 ding gia nhiét Tan 2 Mat ch
at chi
E; : Hơi thứ bốc ra từ hiệu 1 dùng gia nhiệt lần 1
R : Hoi thứ bốc ra từ hiệu 1 dùng dùng cho nấu đường
Dy : Hơi sống vào hiệu 1
W; : Lượng hơi thứ bốc ra từ các hiệu (i=1 |4), (Kg/h)
W: Tổng lượng hơi thứ bốc ra ở hiệu , (Kg/h)
G¡ : Lượng dung dịch đâu (Kg/h)
G;: Lượng dung dịch cuối ,(Kz/h)
Xa, X;: Nông độ dung dịch đầu và cuối ,(Kg/h)
1 Lượng nước pee hơi của quá trình cô đặc:
Trang 37Đồ án tốt nghiệp trang 37 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
3 Xác định áp suất và nhiệt độ mỗi nồi :
Gọi P; :la 4p suất hơi đốt vào hiệu I (Pị =2 | at)
Chọn P¡ =3 at
Pz, Ps, P¿ : áp suất hơi đốt vào các hiệu 2,3,4
Pạ :là áp suất tuyệt đối của hơi thứ đi vào tháp ngưng tụ (P„ =0,2 Ì0,3at)
Căn cứ vào tỉ số phân phối áp suất Ta xác định được áp suất , nhiệt độ của hơi thứ
và hơi đốt Cho tổn thất nhiệt độ của hơi trên đường ống la 1°C
SVTH: Nguyễn trọng Khiêm - lúp 98H,A Ngành công nghệ thực
phẩm
Trang 38Đồ án tốt nghiệp trang 38 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Bang 8 : Bảng áp suất hơi và nhiệt độ tương ứng của các hiệu bốc hơi:
(Tra bang L.25 |314-VII)
hơi |P(a0 ĨC) | P(at) |t°C) =| P(at) | TCC) | Peat) | tC) | Pat) ' Cc
Hoi
4.Xác định tốn thất nhiệt độ trong quá trình bốc hơi :
a Ton thất do tăng nhiệt độ sơi:( A))
Dựa vào nhiệt độ hơi thứ và nồng độ dung dịch đường ở các hiệu bốc hơi (Tra bảng 2.8, [III-198]), ta cĩ :
Bx; = 17,57% => A¡= 04°C
Bx, = 26,55% ® A ;= 07C
Bx; = 40,27% => As= 13C
Bx, = 60% % A4=2,7°C
YA =A} +A 44+A 3 4+A 4 =5,1°C
b Tén that nhiệt do áp suất thủy tĩnh (A `):
Tén that nhiệt độ do áp suất thủy tĩnh là do áp suất cột dung dịch trong thiết bị gây nên Từ nồng độ đường, nhiệt độ hơi thứ, chiều cao cột nước ta cĩ thé tìm được nhiệt tồn thất
Trong đĩ : tạ : là nhiệt độ hơi đơt vào hiệu I
Tạ: là nhiệt độ hơi thứ ra khỏi tháp ngưng tụ
= YA, =132,9 -68,7-15= 49,2C
5 Nhiệt độ sơi của dung dịch trong các hiệu bốc hơi :
Ap dung céng thite : t, = ty, + A; + A;
tụ, : nhiệt độ hơi thứ của từng hiệu
ty = ther CẢI +ÐẠj = 123,925 +0,4+ 0,5 = 124,83 °C
Trang 39Đồ án tốt nghiệp trang 39 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
tạ = tha +A¿ +A); = 112,7+0,7+0,8 =114,2°C
ts = ts +A; A35 = 97,5 +1,3+1,4 = 100,2°C
tes = thea + Ay +A'4 = 69,7 + 2,7 43,2 =75,6 °C
6 Hiệu số nhiệt độ hữu ich của các hiéu ( At):
At = Ở (hơi đốt) - t (sôi của dung dịch )
At; = 132,9 - 124,83 =8,07°C
Aty = 122,925 - 114,2 =8,725 °C
At; =111,7 - 1002 =11,5°C
Aty = 96,5 - 75,6= 20,9 °C
Tra bang 1.250 [VII- 312] và lập bảng chế độ nhiệt của hệ thống :
Bang 9 Chê độ nhiệt của hệ thông bôc hơi
II CAN BANG NHI¢T CHO Hé DUN NONG :
Nhiét Luong can cung cap dé dun nóng nước mía từ nhiệt độ tạ đến t, được tính theo công thức :
Q =k.G.C (t - t.) ,Kcal/h [191-IH]
Trong đó :
G : Lượng nước mía cần đun nóng, (kg/h )
Ar= tc- tạ : Độ chênh lệch nhiệt độ trước và sau đun nóng, °C
C : Nhiệt dung riêng của dung dịch (Keal/kg.°C)
Trang 40Đồ án tốt nghiệp trang 40 Thiết kế nhà máy đường hiện đại
Vay nhiét lượng ‹ cần dùng là : Q = Q + Q¿= 1,1 G.C.A, , (Kcal/⁄h)
Lượng hơi thứ cần dùng để đun nóng được tinh theo công thức :
E =Q\sr; (kg/h), [57 -IX]
Trong đó: Q: nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng, (kcal/h)
r; là ấn nhiệt hơi thứ hiệu I, (Kcal/kg)
Bảng 10 : Kết qua cân bằng nhiệt cho hệ đun nóng
Ghi chú: Nhiệt lượng đun nóng lần I do hiệu III cung cấp
Nhiệt lượng đun nóng lần II do hiệu II cung cấp
Nhiệt lượng đun nóng lần III do hiệu I cung cấp
Ill CAN BaNG NHIéT CHO NaU DUONG :
Dùng hơi thứ hiệu I dé nau duong :
=123,925°C, P=2.313(at) Chọn tồn thất nhiệt trên đường ống như ở cô đặc là 1 “C
Suyra: t?=122,925°C, P=2,257 (4)
e Can bang nhiệt lượng cho nấu đường
- Nhiệt vào :
+ Do hơi đốt mang vào : D.I (Kcal/h)
+ Do nguyên liệu mang vào : Q;„ =G.C.t (Kcal/h)
- Nhiệt ra :
+ Do đường non mang ra : Qnon = Gnon -Cnon -tnon (Keal/h)
+ Do hoi thứ mang ra : W.ine (Keal/h)
+ Do nước ngưng mang ra : D.C,.t¿ (Kcal⁄h)
+ Do tồn thất > Qk = 10% D.I (Keal/h)
Phuong trinh can bang nhiệt :
DI + Qual = Wain + D.Cy.ty + Qt qd)
Từ (1) suy ra :