1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ triết học phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số thanh hóa trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

54 640 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sĩ triết học phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số Thanh Hóa trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Triết học phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 229,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

con người là chủ thể sáng tạo ra nền văn hoá văn minh nhân loại, là động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển, tiến bộ xã hội. con người cũng là sản phẩm kỳ diệu, là giá trị cao nhất của toàn bộ sự phát triển thế giới vật chất và tinh thần, đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên và xã hội. con người ở vị trí trung tâm của tiến trình lịch sử, chính vì vậy con người trong tư duy nhân loại không chỉ là vấn đề thực tiễn mà còn là vấn đề cốt lõi của toàn bộ các lý luận xã hội và nhân văn, kinh tế và quản lý, kỹ thuật và công nghệ. trong một xã hội văn minh hiện đại, con người được thừa nhận là “nguồn lực của mọi nguồn lực” và là tài nguyên to lớn của mỗi quốc gia. trong những thập kỷ vừa qua và hiện tại, cùng với việc biến khoa học, kỹ thuật và công nghệ những sản phẩm đã được vật thể hoá của trí tuệ con người, thành lực lượng sản xuất trực tiếp, nền kinh tế thế giới, đồng thời diễn ra quá trình chuyển đối tượng khai thác vào chính bản thân con người. hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có chương trình mang tính chất chiến lược về đầu tư và phát triển con người của riêng mình, hướng theo một nguyên tắc chung là: đặt con người vào trung tâm của sự phát triển kinh tế xã hội, sự thừa nhận vai trò quan trọng và quyết định của nhân tố con người trong phát triển kinh tế xã hội vừa mang ý nghĩa bước ngoặt của tư duy nhân loại, vừa mở ra một triển vọng mới cho tất cả các nước. sự thành bại của chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở mỗi nước đang tuỳ thuộc vào những “bí quyết” về đào tạo, sử dụng và phát huy nhân tố con người. con người là nguồn động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển xã hội, thiếu nguồn lực con người xã hội không thể phát triển được. nhưng sự phát triển của kinh tế xã hội sẽ không có ý nghĩa gì nếu như không phải vì sự tồn tại và phát triển của con người với tất cả nhu cầu, lợi ích thiết thật của nó. các nhà sáng tạo chủ nghĩa mác xuất phát từ con người, đấu tranh vì tự do, bình đẳng, hạnh phúc và sự phát triển toàn diện của con người, lấy con người làm trung tâm cho sự phát triển xã hội. các ông đã chỉ rõ tiến trình phát triển lịch sử nhân loại được quy định bởi sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội mà còn đóng vai trò là chủ thể hoạt động của quá trình lịch sử của chính mình, sự phát triển của lực lượng sản xuất vừa thúc đẩy sự phát triển của xã hội, vừa thúc đẩy sự phát triển của chính bản thân con người. với phương châm “lấy chủ nghĩa mác lê nin và tư tưởng hồ chí minh làm nền tẳng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của mình”. đảng ta không ngừng hoàn thiện mục tiêu, chính sách phát triển con người và xã hội. đặc biệt , để đạt mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp , đại hội ix của đảng đã xác định “đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” . vì vậy, chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và phát huy nguồn nhân lực là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 2020 của các cấp, các nghành từ trung ương đến địa phương trong cả nước. thanh hoá là một tỉnh đông dân với hơn 3,5 triệu người, nguồn lao động dồi dào (1,8 triệu người), nhưng chất lượng nguồn nhân lực còn thấp , chưa đáp ứng yêu cầu mà công cuộc đổi mới trên địa bàn đòi hỏi. miền núi thanh hoá chiếm 23 diện tích tự nhiên của toàn tỉnh với số dân gần một triệu người gồm có 7 dân tộc anh em cùng chung sống, là vùng rừng núi rộng lớn tiềm năng đất đai, tài nguyên và lao động phong phú, nhưng miền núi thanh hoá vẫn chưa khai thác đầy đủ về nguồn nhân lực hiện có, vì vậy việc nghiên cứu thực trạng làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm “phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số thanh hoá trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá” có ý nghĩa vô cùng quan trọng cả về lý luận và thực tiễn.

Trang 1

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Con ngời là chủ thể sáng tạo ra nền văn hoá - văn minh nhân loại, là

động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển, tiến bộ xã hội Con ngời cũng là sảnphẩm kỳ diệu, là giá trị cao nhất của toàn bộ sự phát triển thế giới vật chất vàtinh thần, đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên và xã hội Conngời ở vị trí trung tâm của tiến trình lịch sử, chính vì vậy con ngời trong t duynhân loại không chỉ là vấn đề thực tiễn mà còn là vấn đề cốt lõi của toàn bộcác lý luận xã hội và nhân văn, kinh tế và quản lý, kỹ thuật và công nghệ

Trong một xã hội văn minh hiện đại, con ngời đợc thừa nhận là “nguồnlực của mọi nguồn lực” và là tài nguyên to lớn của mỗi quốc gia

Trong những thập kỷ vừa qua và hiện tại, cùng với việc biến khoa học,

kỹ thuật và công nghệ - những sản phẩm đã đợc vật thể hoá của trí tuệ con

ng-ời, thành lực lợng sản xuất trực tiếp, nền kinh tế thế giới, đồng thời diễn ra quátrình chuyển đối tợng khai thác vào chính bản thân con ngời Hầu hết cácquốc gia trên thế giới đều có chơng trình mang tính chất chiến lợc về đầu t vàphát triển con ngời của riêng mình, hớng theo một nguyên tắc chung là: Đặtcon ngời vào trung tâm của sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thừa nhận vai tròquan trọng và quyết định của nhân tố con ngời trong phát triển kinh tế - xã hộivừa mang ý nghĩa bớc ngoặt của t duy nhân loại, vừa mở ra một triển vọngmới cho tất cả các nớc Sự thành bại của chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội ởmỗi nớc đang tuỳ thuộc vào những “bí quyết” về đào tạo, sử dụng và phát huynhân tố con ngời

Con ngời là nguồn động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển xã hội, thiếunguồn lực con ngời xã hội không thể phát triển đợc Nhng sự phát triển củakinh tế - xã hội sẽ không có ý nghĩa gì nếu nh không phải vì sự tồn tại và pháttriển của con ngời với tất cả nhu cầu, lợi ích thiết thật của nó

Các nhà sáng tạo chủ nghĩa Mác xuất phát từ con ngời, đấu tranh vì tự

do, bình đẳng, hạnh phúc và sự phát triển toàn diện của con ngời, lấy con ngờilàm trung tâm cho sự phát triển xã hội Các ông đã chỉ rõ tiến trình phát triểnlịch sử nhân loại đợc quy định bởi sự phát triển của lực lợng sản xuất xã hội

mà còn đóng vai trò là chủ thể hoạt động của quá trình lịch sử của chính mình,

sự phát triển của lực lợng sản xuất vừa thúc đẩy sự phát triển của xã hội, vừathúc đẩy sự phát triển của chính bản thân con ngời

Trang 2

Với phơng châm “lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và t tởng Hồ Chí minhlàm nền tẳng t tởng và kim chỉ nam cho hành động của mình” Đảng ta khôngngừng hoàn thiện mục tiêu, chính sách phát triển con ngời và xã hội Đặcbiệt , để đạt mục tiêu đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc côngnghiệp , đại hội IX của Đảng đã xác định “đáp ứng yêu cầu về con ngời vànguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nớc trong thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá” Vì vậy, chăm lo đào tạo, bồi dỡng và phát huynguồn nhân lực là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lợc pháttriển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2020 của các cấp, các nghành từ trung -

ơng đến địa phơng trong cả nớc

Thanh hoá là một tỉnh đông dân với hơn 3,5 triệu ngời, nguồn lao độngdồi dào (1,8 triệu ngời), nhng chất lợng nguồn nhân lực còn thấp , cha đáp ứngyêu cầu mà công cuộc đổi mới trên địa bàn đòi hỏi

Miền núi Thanh Hoá chiếm 2/3 diện tích tự nhiên của toàn tỉnh với sốdân gần một triệu ngời gồm có 7 dân tộc anh em cùng chung sống, là vùngrừng núi rộng lớn tiềm năng đất đai, tài nguyên và lao động phong phú, nhngmiền núi Thanh Hoá vẫn cha khai thác đầy đủ về nguồn nhân lực hiện có, vìvậy việc nghiên cứu thực trạng làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm “pháttriển nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số Thanh Hoá trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá” có ý nghĩa vô cùng quan trọng cả về lý luận vàthực tiễn

Đối với nớc ta vấn đề con ngời đợc nhiều nhà khoa học và lý luận quantâm nghiên cứu, đặc biệt trong những năm gần đây có nhiều công trình nghiêncứu về ngời Việt Nam nói chung, con ngời Thanh Hoá nói riêng:

Trang 3

- Nguyễn Thế Nghĩa - Nguồn nhân lực, động lực của CNH - HĐH đất nớc - Tạp chí triết học số 1-1996

- Lê Khả Phiêu - Xây dựng nền tảng tinh thần, tiềm lực văn hoá tiếp tục thực hiện chiến lợc xây dựng và phát huy nguồn lực con ngời Việt Nam - Tạp chí phát triển giáo dục tháng 4/1998

- Lu Ngọc Phải - Thanh Hoá - Tiềm năng và phát triển - Nhà báo và công luận, chuyên san số 3/1998

- Thực trạng nông nghiệp nông thôn Thanh Hoá - đề tài nghiên cứu KX03 - 21B

- Phát triển nguồn nhân lực, kinh nghiệm thế giới và kinh nghiệm nớc

- Nghiên cứu văn hoá, con ngời, nguồn nhân lực đầu thế kỷ XXI kỷ yếu hội thảo quốc tế (2003) Hà Nội

- Phan Thanh Phố - An Nh Hải: Phát triển nguồn nhân lực để công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, tạp chí kinh tế và phát triển số 3/1995

- Bùi Sĩ Lợi - Phát triển nguồn nhân lực của Thanh Hoá đến năm 2010 theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, NXB CTQG Hà Nội 2002

- Các công trình trên đây tuỳ thuộc vào phạm vi đối tợng , mục đíchnghiên cứu con ngời đã đợc các tác giả triển khai trên các bình diện và ởnhững góc độ khác nhau

ở Thanh Hoá có rất nhiều bài viết đăng trên báo Thanh Hoá, Văn hoáThông tin biểu dơng tinh thần lao động cần cù và những giá trị văn hoá đặcsắc của các dân tộc thiểu số ; Biểu dơng và khắc họa chân dung những điểnhình tiên tiến đồng thời chỉ đích danh những tồn đọng của chính sách xã hội

và thực trạng bức tranh đời sống nhân dân

Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lần thứ XV (2001) đã đề raphơng hớng chung “tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, tăng tốc độ pháttriển, phấn đấu đạt và vợt các chỉ tiêu trên tất cả các lĩnh vực, phát huy nội lực,khai thác có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển, đặc biệt là nguồn nhânlực , u tiên phát triển các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh đáp ứng yêu

Trang 4

cầu thị trờng tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoáhiện đại hoá đảm bảo tăng trởng kinh tế với tốc độ cao và bền vững”

Tuy nhiên cho đến nay cha thấy những công trình nghiên cứu chuyênsâu về con ngời, đặc biệt là nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số Thanh Hoá,vì vậy tác giả trên cơ sở nghiên cứu sâu thực trạng nguồn nhân lực vùng dântộc thiểu số Tỉnh Thanh Hoá để đề xuất các giải pháp phát huy nguồn nhânlực trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá hiện nay là việc làm vừa có

ý nghĩa lý luận, vừa đáp ứng yêu cầu thực tiễn bức xúc

3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

* Mục đích:

Nghiên cứu lý luận cơ bản về nguồn nhân lực dới góc độ triết học chính trị - xã hội: Nguồn nhân lực vùng dân tộc Thiểu số Thanh Hoá trongcông cuộc đổi mới và những yêu cầu đặt ra hiện nay Trên cơ sở đó đề xuấtcác giải pháp vừa tầm, khả thi nhằm khai thác nguồn nhân lực phục vụ sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Thanh Hoá

-* Nhiệm vụ:

- Phân tích thực trạng việc sử dụng nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu

số Thanh Hoá từ 1991 đến nay

- Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm phát huy nguồn nhânlực vùng dân tộc thiểu số Thanh Hoá trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tợng nghiên cứu của đề tài:

Là những cơ sở lý luận và thực tiễn của quan niệm khoa học về nguồnnhân lực và những biện pháp nhằm phát huy có hiệu quả nguồn nhân lực vùngdân tộc thiểu số Thanh Hoá trong sự nghiệp đổi mới theo định hớng XHCN

* Phạm vi nghiên cứu:

- Nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số Thanh Hoá (11 huyện miềnnúi) trong đó tác giả tập trung lâý số liệu điều tra xã hội học tại 3 huyện: NgọcLặc , Thạch Thành , Quan Sơn

5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu

* Cơ sở lý luận:

Luận văn dựa trên nền tảng thế giới quan , phơng pháp luận duy vậtbiện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê nin và t tởng Hồ Chí

Trang 5

Minh về con ngời, về con đờng giải phóng đa con ngời lên địa vị làm chủ tựnhiên, làm chủ xã hội, làm chủ bản thân mình

Luận văn vận dụng quan điểm cơ bản của Đảng cộng sản Việt Nam vềvấn đề con ngời nh là cơ sở lý luận của sự nghiên cứu

- Luận văn có kế thừa những thành tựu của các công trình nghiên cứu vềcon ngời và nguồn lực con ngời ở trong và ngoài nớc

* Phơng pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các phơng pháp logíc- lịch

sử , kết hợp chặt chẽ với phân tích tổng hợp, so sánh, khảo sát, điều tra xã hộihọc để sử lý các số liệu, các dữ kiện thực tế, cũng nh vận dụng các luận

điểm, quan điểm, lý luận của các nhà nghiên cứu trớc đó nhằm đa đến nhữngluận điểm và kết quả nghiên cứu của luận văn

7 Kết luận của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm có 3 chơng, 7 tiết

Trang 6

Chơng 1

Vai trò của nguồn nhân lực trong sự nghiệp

công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.1 nguồn nhân lực và các đặc trng cơ bản của nguồn nhân lực

1.1.1 Một số khái niệm

- Con ngời và nhân lực

Vấn đề con ngời, nguồn nhân lực, phát triển con ngời và phát triểnnguồn nhân lực là một mục tiêu tơng đối quan trọng của mỗi quốc gia vàtoàn thế giới Con ngời vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triểnkinh tế - xã hội Trong nhiều thế kỷ, ngời ta đã bị ám ảnh bởi cảnh đóinghèo đe dọa và mong muốn thoát khỏi nguy cơ này, v ơn tới một cuộc sống

no đủ, hạnh phúc hơn Đó là một nguyện vọng chính đáng Từ những năm

90 của thế kỷ XX trở lại đây, sự phát triển con ng ời, sự phát triển nguồnnhân lực đợc Liên hợp quốc thừa nhận là vấn đề trung tâm và là th ớc đo để

đánh giá, xếp loại mức độ phát triển của mỗi quốc gia

Từ xa đến nay, vấn đề con ngời luôn là vấn đề phức tạp, với nhiềuquan niệm khác nhau về con ngời Thời xa xa, ngời ta hiểu con ngời nh mộttồn tại thần bí Có lúc lại xem con ngời nh "cây sậy biết nói", sau đó hiểucon ngời nh một tồn tại sinh vật đơn thuần - "con ngời bản năng" Khi xãhội có thể chế xã hội thì ngời ta nói tới "con ngời xã hội', "con ngời chínhtrị" rồi "con ngời kỹ thuật"

Quan điểm triết học Mác - Lênin đã khắc phục những quan niệm sailầm về bản chất con ngời: hoặc quá đề cao mặt tự nhiên sinh vật của conngời, hoặc tuyệt đối hóa mặt tinh thần, chính trị, xã hội mà coi nhẹ nhu cầu

tự nhiên - sinh học của nó Con ngời đợc triết học Mác - Lênin xem xét nhmột thực thể thống nhất của các sinh vật và cái xã hội Trong đó, nhân tố cơbản và chiếm vai trò quyết định là bản chất con ng ời là mối quan hệ xã hội.Trong luận cơng thứ 6 về Phoi ơ bắc, C.Mác đã khẳng định: "Trong tínhhiện thực của nó, bản chất con ngời là tổng hòa các mối quan hệ xã hội".Ngày nay, ngời ta xem xét con ngời là một "sinh vật văn hóa - xã hội"

Nguồn lực tài chính, nguồn lực trí tuệ ("chất xám") Những nguồnlực này có thể đợc huy động một cách tối u để phát triển kinh tế - xã hội

Trang 7

Nguồn nhân lực đợc nghiên cứu trên giác độ số lợng và chất lợng.

Số lợng nguồn nhân lực đợc biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc

độ tăng nguồn nhân lực Các chỉ tiêu này có liên quan mật thiết tới chỉ tiêuquy mô và tốc độ tăng dân số

Chất lợng nguồn nhân lực đợc nghiên cứu trên các khía cạnh về sứckhoẻ, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực phẩm chất

Theo nghĩa tơng đối hẹp: Nguồn nhân lực đợc hiểu là nguồn lao động.Khái niệm nguồn lao động hiện nay cũng có những khác biệt giữacác quốc gia Chẳng hạn:

+ ở Liên Xô (cũ): Nguồn lao động là toàn bộ những ng ời lao độngdới dạng tích cực (đang tham gia lao động) và dạng tiềm tàng (có khả nănglao động nhng cha tham gia lao động)

+ ở Pháp: Nguồn lao động là toàn bộ những ngời có khả năng lao

động đang làm việc và cha làm việc nhng không bao gồm những ngời cókhả năng lao động nhng không có nhu cầu làm việc

+ ở Việt Nam: Hiện nay tơng đối thống nhất hiểu nguồn lao độnggồm những ngời đủ 15 tuổi trở lên có việc làm (gồm cả những ng ời trêntuổi lao động, thực tế đang làm việc) và những ngời trong độ tuổi lao động

có khả năng lao động nhng cha làm việc do: thất nghiệp, đang đi học, đanglàm nội trợ trong gia đình, không có nhu cầu làm việc

Theo nghĩa hẹp hơn: Nguồn nhân lực là toàn bộ lực l ợng lao độngtrong nền kinh tế quốc dân (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế), nghĩa

là bao gồm những ngời trong một độ tuổi nhất định nào đó, có khả năng lao

động, thực tế đang có việc làm và những ngời thất nghiệp Về độ tuổi, hiệnnay có nhiều quy định khác nhau Đa số các nớc có quy định tuổi tối thiểu(thờng là 15 tuổi), còn tuổi tối đa thờng trùng với tuổi nghỉ hu hoặc khônggiới hạn

ở Việt Nam, lực lợng lao động bao gồm những ngời trong độ tuổilao động, đang có việc làm; những ngời ngoài độ tuổi lao động thực tế đanglàm việc và những ngời thất nghiệp Nghĩa là không bao gồm những ngờitrong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhng đang đi học, đang làmnội trợ trong gia đình, không có nhu cầu làm việc

- Các khái niệm liên quan đến nguồn nhân lực

+ Đội ngũ lao động: Là những ngời lao động trong nguồn nhân lực

đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân (còn gọi là dân số hoạt động kinh

Trang 8

tế tích cực) Đây là bộ phận quan trọng nhất đối với nguồn nhân lực củamỗi quốc gia, có ảnh hởng trực tiếp đến quá trình tăng trởng và phát triểnkinh tế nói chung và phát triển kinh tế - xã hội nói riêng Vì vậy, vấn đề mởrộng và nâng cao chất lợng đội ngũ lao động luôn luôn đợc Đảng và Nhà n-

ớc ta quan tâm

+ Vốn nhân lực: Đây là khái niệm tơng đối mới, là công cụ để phântích kinh tế - xã hội Vốn nhân lực đợc hiểu là tiềm năng và khả năng pháthuy tiềm năng về sức khỏe, kiến thức của các cá nhân và là cái mang lại lợiích trong tơng lai cao hơn và lớn hơn những lợi ích hiện tại Khái niệm

"vốn" đợc hiểu là giá trị mang lại lợi ích (kinh tế - xã hội), để chỉ ra tầmquan trọng của việc đầu t vào phát triển con ngời thông qua giáo dục đàotạo, chăm sóc sức khỏe nhằm tạo ra những ngời lao động có tri thức, có khảnăng nhận thức và tiếp thu kiến thức, có kỹ năng nghề nghiệp và có sứckhỏe đáp ứng đợc những đòi hỏi ngày càng cao của công việc Nh vậy,không phải bất cứ con ngời nào cũng có thể trở thành vốn nhân lực đợc Bởi

lẽ, cũng giống nh các nguồn lực khác, để có thể đem lại lợi ích thì bản thân

nó phải có giá trị Giá trị vốn nhân lực ở đây chính là giá trị sức lao động.Giá trị này cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ và khả năng nghề nghiệpcủa mỗi ngời Nói một cách khác, để có thể trở thành vốn nhân lực, con ng -

ời phải đợc giáo dục, đợc đào tạo để có những kiến thức chuyên môn ngàycàng cao, có sức khỏe tốt

+ Phát triển nguồn nhân lực: Cùng với sự phát triển của nhân loại,khái niệm "phát triển nguồn nhân lực" ngày càng đợc phát triển Cách tiếpcận con ngời là mục tiêu của sự phát triển chứ không phải là một nhân tốcủa sản xuất, các nhà kinh tế hiện đại đã có khái niệm phát triển con ng ời là

sự mở rộng cơ hội lựa chọn và nâng cao năng lực lựa chọn của con ng ờinhằm hởng thụ một cuộc sống hạnh phúc, bền vững Theo cách tiếp cậnnày, phát triển con ngời không phải là sự gia tăng về thu nhập và của cải vậtchất (mặc dù rất quan trọng) mà là mở rộng các khả năng của con ngời, tạocho con ngời có cơ hội tiếp cận tới nền giáo dục tốt hơn, các dịch vụ y tế tốthơn, có chỗ ở tiện nghi hơn, có việc làm và có ý nghĩa hơn Phát triển conngời còn là tăng cờng năng lực, trớc hết là nâng cao kiến thức, kỹ năng,kinh nghiệm làm việc của họ Nói cách khác, năng lực là điều kiện cần thiết

Trang 9

để biến các cơ hội sẵn có thành hiện thực, đồng thời tạo ra cơ hội mới đểphát triển.

Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động (đầu t) nhằm tạo ra nguồnnhân lực với số lợng và chất lợng đáp ứng đợc nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội của đất nớc, đồng thời đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân

1.1.2 Các đặc trng cơ bản của nguồn nhân lực

- Đặc trng về sinh học:

Triết học Mác - Lênin khẳng định, lao động là hoạt động bản chấtcủa con ngời Con ngời bằng hoạt động lao động của mình đã làm biến đổibản chất tự nhiên và tạo ra bản chất xã hội của chính mình Con ng ời khôngchỉ sống trong môi trờng tự nhiên, mà còn so óng trong môi trờng xã hội,nên tự nhiên và xã hội trong mỗi con ngời gắn bó khăng khít với nhau Yếu

tố sinh học trong mỗi con ngời không phải tồn tại bên cạnh yếu tố xã hội,

mà chúng hòa quyện vào nhau và tồn tại trong yếu tố xã hội Bản chất tựnhiên của con ngời đợc chuyển vào bản tính xã hội của con ngời và đợc cảibiến ở trong đó

Quan điểm Mác - Lênin cho rằng: hoạt động của con ngời chủ yếu

là hoạt động sản xuất, hoạt động cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội và thôngqua những hoạt động này, con ngời cải tạo chính bản thân mình, làm chocon ngời ngày càng hoàn thiện Chính những hoạt động này đã làm biến đổimặt sinh học của con ngời và làm cho nó mang tính ngời - tính xã hội vàcũng chính hoạt động thực tiễn ấy đã làm cho nhu cầu sinh vật ở con ng ờitrở thành nhu cầu xã hội Ph.Ăngghen đã viết:Lao động là điều kiện cơ bản

đầu tiên của toàn bộ đời sống loài ngời và nh thế đến mức mà trên một ýnghĩa nào đó, chúng ta phải nói: Lao động đã sáng tạo ra bản thân con ng ời

động tiềm tàng của nền kinh tế - xã hội

Trang 10

Luật Lao động đã quy định giới hạn của độ tuổi lao động đối vớinam là 60, nữ là 55 Việc quy định này xuất phát từ tính u việt của chế độxã hội nớc ta, u tiên phụ nữ đợc quyền nghỉ hu sớm hơn nam giới 5 tuổi dophải sinh đẻ, nuôi dạy và chăm sóc trẻ em mà thể lực bị giảm sút (cũng nh

sự u tiên đối với ngời lao động trong một số ngành, vùng đặc biệt ) trong

điều kiện kinh tế cha phát triển mạnh Sau hơn 50 năm thực hiện, đến naychính sách "u tiên" này đã bộc lộ một số nhợc điểm làm hạn chế điều kiệnphát triển và nâng cao năng lực, địa vị của ngời phụ nữ trong xã hội vì thờigian về hu sớm hơn nhiều cơ quan, đơn vị đã ngừng việc đào tạo, bồi d ỡng,

đề bạt d việc làm lao động nữ Do đó số lợng và tỷ lệ phụ nữ đạt trình độcao trong đào tạo cũng nh trong các vị trí lãnh đạo bị hạn chế Trong thực

tế, tuổi thọ của phụ nữ cao hơn nam giới, do sinh đẻ ít hơn ở độ tuổi sau 40tuổi, khi con đã lớn, gia đình ổn định, ngời phụ nữ có điều kiện học tập,nâng cao trình độ và làm việc tốt hơn Nhiều kết quả nghiên cứu y học lao

động đã khẳng định, khả năng lao động cơ bắp của phụ nữ luôn luôn kémhơn nam giới ở mọi lứa tuổi, nhng lao động trí tuệ thì không kém hơn Nhờ tiến bộ kỹ thuật của thời đại, lao động trí tuệ ngày càng phát triển, lao

động cơ bắp ngày càng giảm xuống cùng với sự phát triển nhanh chóng củangành dịch vụ cho phép phụ nữ tham gia ngày càng nhiều hơn vào cáchoạt động sản xuất xã hội Vì vậy nếu coi là một sự u tiên thì ngời viết hoàntoàn đồng ý với ý kiến cho rằng nên quy định "phụ nữ đ ợc quyền nghỉ husớm hơn nam giới 5 tuổi hi có nguyện vọng (không bắt buộc)"

Đây cũng là một biện pháp đảm bảo quyền bình đẳng và phát triểnvì sự tiến bộ của phụ nữ nói riêng và phát triển nguồn nhân lực nói chung

Sự gia tăng dân số là cơ sở để hình thành và gia tăng nguồn nhânlực, có nghĩa là sự gia tăng dân số sau 15 năm sẽ kéo theo sự gia tăngnguồn nhân lực Nhng nhịp độ tăng dân số chậm lại cũng không làm giảmngay lập tức nhịp độ tăng nguồn nhân lực

- Đặc trng về chất lợng

Chất lợng nguồn nhân lực thể hiện trạng thái nhất định của nguồnnhân lực với t cách vừa là một khách thể vật chất đặc biệt, vừa là chủ thểcủa mọi hoạt động kinh tế và các quan hệ xã hội Chất l ợng nguồn nhân lực

là tổng thể những nét đặc trng, phản ánh bản chất, tính đặc thù liên quantrực tiếp tới hoạt động sản xuất và phát triển con ng ời Do đó, chất lợngnguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp, bao gồm những nét đặc tr ng về trạng

Trang 11

thái thể lực, trí lực, năng lực, phong cách đạo đức, lối sống và tinh thần củanguồn nhân lực: trạng thái sức khỏe, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn

kỹ thuật, cơ cấu nghề nghiệp, thành phần xã hội Trong đó, trình độ họcvấn là yếu tố quan trọng nhất vì nó không chỉ là cơ sở để đào tạo kỹ năngnghề nghiệp mà còn là yếu tố hình thành nhân cách và lối sống của mỗi conngời

Chất lợng nguồn nhân lực liên quan đến nhiều lĩnh vực nh đảm bảodinh dỡng và chăm sóc sức khỏe, giáo dục và đào tạo, lao động và việc làmgắn với tiến bộ kỹ thuật, trả công lao động và các mối quan hệ xã hội khác.Chất lợng nguồn nhân lực cao có tác động làm tăng năng suất lao động.Trong thời đại tiến bộ kỹ thuật, một nớc cần và có thể đa chất lợng nguồnnhân lực vợt trớc trình độ phát triển của cơ sở vật chất trong n ớc để sẵnsàng đón nhận tiến bộ kỹ thuật - công nghệ, hòa nhập với nhịp độ phát triểncủa nhân loại

1.2 Nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.2.1 Bản chất và đặc trng của quá trình công nghiệp hóa, hiện

đại hóa

- Bản chất của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Hội nghị lần thứ VII Ban Chấp hành Trung ơng Đảng (khóa VII) đãkhẳng định nghĩa khái quát về quá trình CNH, HĐH:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là qua strình chuyển đổi cănbản, toàn diện các hoạt động kinh tế - xã hội từ sử dụng lao độngthủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao độngcùng với công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đạitạo ra năng suất lao động xã hội cao Đối với nớc ta, đó là mộtquá trình thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội nôngnghiệp lạc hậu thành một xã hội công nghiệp, gắn với việc hìnhthành từng bớc quan hệ sản xuất tiến bộ, ngày càng thể hiện đầy

đủ hơn bản chất u việt của chế độ mới [ , tr.4]

Định nghĩa trên phản ánh đợc phạm vi rộng lớn của quá trình CNH,HĐH, gắn đợc công nghiệp hóa với hiện đại hóa, xác định đợc vai trò củacông nghiệp và khoa học - công nghệ CNH, HĐH không phải là hai nộidung tách biệt, không phải đơn thuần là tăng thêm tốc độ và tỷ trọng sản

Trang 12

xuất công nghiệp trong nền kinh tế, mà là quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế - xã hội gắn liền với đổi mới căn bản về công nghệ, tạo nền tảng cho

sự tăng trởng nhanh, hiệu quả cao và bền vững của toàn bộ nền kinh tế quốcdân

Về thực chất, CNH, HĐH là quá trình xây dựng một lực lợng sảnxuất hiện đại Trong đó, con ngời là lực lợng sản xuất hàng đầu CNH,HĐH ở nớc ta khác thời kỳ trớc là, ngoài việc phát triển có kế hoạch theo

định hớng xã hội chủ nghĩa, còn lấy nhân tố thị tr ờng để điều tiết nền kinh

tế Muốn nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, yếu tố quyết địnhkhả năng cạnh tranh là chính con ngời Con ngời là chủ thể tạo ra động lựcphát triển của lực lợng sản xuất Nh vậy, chính con ngời cùng với nhữngcông cụ do họ chế tạo ra sẽ quyết định thay đổi bộ mặt xã hội, quyết địnhthành công của quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH Xuất phát từ khái niệmtrên, CNH, HĐH hàm chứa các nội dung sau:

Thứ nhất: CNH, HĐH là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ cơ

cấu đơn ngành sang đa ngành, từ cơ cấu kinh tế nông nghiệp chiếm u thếsang công nghiệp và dịch vụ chiếm u thế

Thứ hai: CNH, HĐH là quá trình trang bị và trang bị lại công nghệ

hiện đại cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân, trớc hết là các ngành có vịtrí quan trọng Thực hiện công nghiệp hóa trong điều kiện cách mạng khoahọc kỹ thuật ngày nay phải gắn bó với quá trình hiện đại hóa nền kinh tếquốc dân về phơng diện công nghệ Hiện đại hóa dới góc độ kinh tế - kỹthuật là mục tiêu vơn tới của quá trình công nghiệp hóa, nhng chúng còn bịràng buộc bởi yêu cầu đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội Giải quyết mốiquan hệ này chính là tìm ra bớc đi thích hợp với quá trình hiện đại hóa nh-

ng theo điều kiện cụ thể của từng nớc Hiện đại hóa ở Việt Nam cần sự tínhtoán, tiến hành một cách hợp lý, để thích ứng và bắt nhịp xu thế chung củathời đại, nhng phải phát huy đợc u thế của nguồn lực lao động

Thứ ba: Quá trình CNH, HĐH trong bất cứ giai đoạn nào cũng là quá

trình kinh tế - kỹ thuật, kinh tế - xã hội và phải đặt trong bối cảnh chung

Thứ t: Quá trình CNH, HĐH gắn liền với quá trình đô thị hóa khu

vực kinh tế nông thôn

Thứ năm: Quá trình CNH, HĐH đồng thời là quá trình mở rộng

quan hệ kinh tế quốc tế Ngày nay, thị trờng lao động mang tính quốc tế vàquốc tế hóa đời sống kinh tế đã trở thành xu thế của thời đại

Trang 13

Về nguyên tắc, CNH, HĐH phải dựa vào nội lực là chủ yếu, nhngngoại lực có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là giai đoạn đầu khi nội lực còncha đủ mạnh Những trợ giúp về tài chính, kỹ thuật, công nghệ, kinhnghiệm quản lý, thị trờng tiêu thụ từ bên ngoài là những điều kiện hết sứcquan trọng trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH.

Đặc trng của quá trình CNH, HĐH ở nớc ta: CNH, HĐH là nhu cầuphát triển tất yếu của các quốc gia song mỗi nớc đều có những mô hìnhphát triển riêng tùy thuộc vào hoàn cảnh lịch sử và các đặc tr ng về chính trị,kinh tế - xã hội, văn hóa của từng nớc

Đối với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, mục tiêu của quá trìnhCNH, HĐH là:

Đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển tạo nền tảng để

đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theohớng hiện đại Nguồn lực con ngời, năng lực khoa học công nghệ,kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh đ ợc tăng c-ờng; thể chế kinh tế thị trờng định hớng XHCN đợc hình thành vềcơ bản; vị thế nớc ta trên trờng quốc tế đợc nâng cao [ ]

Nh vậy, nội dung và tính chất của quá trình CNH, HĐH ở Việt Namhiện nay có sự khác biệt cơ bản với quá trình và đặc tr ng công nghiệp hóa ởcác nớc Tây Âu trong thế kỷ XVIII - XIX nh Anh, Pháp, Đức với đặc trngcơ bản là chú trọng nâng cao trình độ phát triển của lực l ợng sản xuất côngnghiệp (chủ yếu là máy móc, thiết bị); tích luỹ t bản trên cơ sở bóc lột giátrị thặng d, bần cùng hóa ngời lao động, khai thác bừa bãi tài nguyên thiênnhiên Đồng thời cũng không hoàn toàn dập khuôn theo mô hình CNH,HĐH của các nớc công nghiệp mới NIC nh Hàn Quốc, Hồng Công,Singapo, Đài Loan trong những thập niên 60-80 của thế kỷ XX, với đặc tr ngcơ bản là dựa chính vào nguồn đầu t t bản nớc ngoài phát triển tuần tự từcông nghiệp hóa sang giai đoạn hiện đại hóa, tập trung phát triển nguồnnhân lực lao động kỹ thuật có năng lực thừa hành, ch a chú ý phát triển nănglực nội sinh của nền kinh tế trong nớc

Quá trình CNH, HĐH ở nớc ta đợc thực hiện trên cơ sở đảm bảo sựkết hợp hài hòa giữa tăng trởng kinh tế với tiến bộ xã hội theo hớng pháttriển bền vững trong đó nhân tố con ngời là trung tâm, kết hợp chặt chẽgiữa công nghiệp hóa và hiện đại hóa với những bớc đi thích hợp cho từngngành kinh tế, khu vực sản xuất - dịch vụ xã hội và các vùng địa lý - kinh

Trang 14

tế khác nhau Trong các nguồn lực phát triển CNH, HĐH cùng với cácnguồn lực về tài chính, công nghệ, thiết bị, nguồn tài nguyên thì nguồnlực con ngời, tài nguyên chất xám trở thành một nguồn lực quan trọng nhấtcho tiến trình phát triển của đất nớc Do đó, phát triển nguồn nhân lực cho

sự nghiệp CNH, HĐH ở nớc ta không chỉ đơn thuần đáp ứng yêu cầu vềphát triển kinh tế (mặc dù đây là yêu cầu quan trọng và bức xúc) mà còn h-ớng vào đáp ứng các yêu cầu phát triển con ngời và tiến bộ xã hội, xây dựngxã hội tiến bộ, công bằng, dân chủ, văn minh, dân giàu, nớc mạnh

1.2.2 Vai trò của nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Đến nay, các nhà kinh tế đã khẳng định đầu t cho con ngời thôngqua các hoạt động giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe, các chơng trình

đảm bảo việc làm và an sinh xã hội đợc xem là sự đầu t hiệu quả nhất,quyết định khả năng tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững của một quốcgia Ngay từ những năm 50-60 của thế kỷ XX, nhiều nớc đã tăng trởng nềnkinh tế thông qua quá trình công nghiệp hóa hay nói cách khác, thông quaviệc ứng dụng các tiến bộ của khoa học và công nghệ Mà việc phát triểncủa khoa học và công nghệ luôn luôn gắn liền với phát triển nguồn nhân lực(với chất lợng đào tạo và chính sách sử dụng nguồn nhân lực hợp lý) Lịch

sử phát triển kinh tế thế giới đã chứng minh để đạt đ ợc sự tăng trởng kinh tếcao và ổn định phải thông qua việc nâng cao chất lợng đội ngũ lao động kỹthuật, nghĩa là nâng cao chất lợng giáo dục - đào tạo Chất lợng nguồn nhânlực đợc nâng lên (học vấn, kỹ năng nghề nghiệp và sức khỏe) là tiền đềthành công của các nớc công nghiệp mới ở châu á nh Hàn Quốc, Singapo,Hồng Công Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc hấp thụ các tiến bộ về khoahọc và công nghệ phụ thuộc chủ yếu vào đội ngũ lao động kỹ thuật, đội ngũtrí thức Do vậy, con đờng duy nhất là phải đầu t để phát triển nguồn nhânlực

Gần đây, ngời ta nói nhiều đến nền kinh tế tri thức Đó là nền kinh

tế mà ở đó tri thức chiếm hàm lợng chủ yếu trong giá trị một sản phẩm Trithức tức là các thành tựu khoa học, trở thành sản phẩm có giá trị kinh tế caohơn nhiều so với các sản phẩm vật chất khác, tạo ra giá trị mới ngày càngchiếm tỷ trọng lớn hơn trong GDP Trong nền kinh tế tri thức, khả năngsáng tạo là yếu tố quyết định sức cạnh tranh của mỗi quốc gia, mỗi khu

Trang 15

vực Để có đợc nền kinh tế tri thức cần phải xây dựng hạ tầng cơ sở vữngchắc để phát triển khoa học công nghệ, đồng thời phải đầu t cho phát triểngiáo dục và đào tạo Hay nói cách khác, phải đầu t cho phát triển nguồnnhân lực Suy cho cùng tri thức là hệ quả, là tất yếu của sự phát triển nguồnnhân lực Các nớc muốn phát triển kinh tế tri thức cần phải đầu t cho pháttriển con ngời mà cốt lõi là đầu t phát triển giáo dục, đào tạo, đặc biệt là

đầu t phát triển nhân tài Nhờ có sự đầu t cho phát triển nguồn nhân lực mànhiều nớc chỉ trong một thời gian ngắn đã nhanh chóng trở thành nớc côngnghiệp phát triển Sự đóng góp của trí thức đã ngày càng chiếm tỷ trọng caotrong GDP của các nớc (chẳng hạn Mỹ gần 50%, Anh 45,8%, Pháp45,1% )

Việc xây dựng một dân tộc hiện đại phụ thuộc vào sự phát triển củacon ngời và tổ chức hoạt động của họ Các nguồn lực tài chính, tự nhiên,viện trợ nớc ngoài cũng nh thơng mại quốc tế đều đóng vai trò quan trọng

đối với tăng trởng kinh tế, song không có nguồn lực nào quan trọng hơnnguồn lực con ngời Hầu hết các quốc gia ngày nay đều quan tâm đến pháttriển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực là quá trình gia tăng về kiến thức, kỹ năng

và cả năng lực của tất cả mọi nguòi trong xã hội D ới góc độ kinh tế, quátrình này đợc mô tả nh sự tích luỹ vốn con ngời và sự đầu t vốn đó một cáchhiệu quả vào sự phát triển nền kinh tế Dới góc độ chính trị, phát triểnnguồn nhân lực là nhằm chuẩn bị cho con ngời tham gia chín chắn vào quátrình chính trị nh là công dân của một nền dân chủ Các nhà xã hội học vàvăn hóa cho rằng, phát triển nguồn nhân lực góp phần giúp mọi ngời biếtsống một cuộc sống trọn vẹn và phong phú hơn

Xuất phát từ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ ChíMinh về vai trò của con ngời và nhân tố con ngời trong sự nghiệp pháttriển, Đảng và Nhà nớc ta luôn đặt con ngời vào vị trí trung tâm, lấy mụctiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con ngời, do con ngời

Hội nghị lần thứ t Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khóa VIII đã raNghị quyết về "Tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, phát huy nội lực,nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, cần kiệm để công nghiệp hóa, hiện đạihóa"

Nguồn nội lực mà Nghị quyết Trung ơng lần này nêu lên bao gồm:nguồn lực con ngời, đất đai, tài nguyên, trí tuệ, truyền thống (lịch sử, văn

Trang 16

hóa) trong đó, năng lực của con ngời Việt Nam với trí tuệ truyền thống củadân tộc mình là trung tâm nội lực, là nguồn lực chính quyết định sự pháttriển của đất nớc.

Thực tiễn các nớc phát triển cho thấy, các nguồn lực thúc đẩy quátrình phát triển kinh tế - xã hội (nguồn lực con ngời, vốn, tài nguyên thiênnhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ ) giữa chúng có mốiquan hệ nhân quả với nhau trong quá trình phát triển, nh ng trong đó, nguồnnhân lực đợc xem là năng lực nội sinh quan trọng chi phối quá trình pháttriển của mỗi quốc gia So với các nguồn lực khác, nguồn nhân lực với yếu

tố hàng đầu là trí tuệ, chất xám có u thế nổi bật ở chỗ nó không bị cạn kiệtnếu biết bồi dỡng, khai thác và sử dụng hợp lý, còn các nguồn lực khác dùnhiều đến đâu cũng chỉ là yếu tố có hạn và chỉ phát huy đ ợc tác dụng khikết hợp với nguồn lực con ngời một cách có hiệu quả Con ngời với t cách

là nguồn nhân lực, là chủ thể sáng tạo, là yếu tố bản thân của quá trình sảnxuất, là trung tâm của nội lực, là nguồn lực chính quyết định quá trình pháttriển kinh tế - xã hội

1.2.3 Thực trạng nguồn nhân lực ở Việt Nam

Việt Nam là một trong những nớc đang phát triển, mới tiến hànhCNH, HĐH đất nớc Nh vậy, về mặt thời gian chúng ta đã tụt hậu rất xa sovới các nớc trên thế giới và khá xa so với các nớc trong khu vực Chẳnghạn, quá trình công nghiệp hóa (thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc) củaAnh là từ 1785-1860, của Pháp từ 1840-1920, của Đức từ 1869-1960; của

Mỹ từ 1843-1900; của Hàn Quốc từ 1962-1975, của Đài Loan từ 1970; của Nhật Bản từ 1886-1960 Tuy vậy, chúng ta có lợi thế là đúc rút

1952-đợc kinh nghiệm của các nớc đi trớc, có thể nắm bắt 1952-đợc những tri thức,những thành tựu của thế giới để rút ngắn thời gian CNH, HĐH đất n ớc

Điều quan trọng hơn cả trong cuộc "bứt phá" này là chúng ta đang rất hạnchế về chất lợng nguồn nhân lực Hạn chế này làm cho Việt Nam đang tụthậu khá xa về mặt tri thức so với nhân loại Đây là điều thách thức vô cùnglớn lao khi chỉ trong vòng 20 năm tới nhân lợi sẽ b ớc vào nền kinh tế trithức với những đổi thay vĩ đại về kinh tế và xã hội (cũng trong khoảng thờigian đó, theo chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội mà Đại hội Đảng lần thứVIII đề ra là nớc ta về cơ bản trở thành một nớc công nghiệp) Để đáp ứng

đợc đòi hỏi này, Đảng ta đã khẳng định chúng ta phải đi tắt, đón đầu, nếu

Trang 17

không chúng ta sẽ tụt hậu càng xa Điều này chỉ có thể làm đ ợc khi chúng

ta có chiến lợc đầu t phát triển nguồn nhân lực một cách đúng đắn và phùhợp

Vậy thực trạng nguồn nhân lực ở nớc ta ra sao?

Có thể khẳng định rằng song song với những thành tựu về y tế, chămsóc sức khỏe và nâng cao mức sống dân c, nền giáo dục - đào tạo của nớc ta(cốt lõi của phát triển nguồn nhân lực) đã đạt đợc những thành tựu to lớn

Hệ thống giáo dục quốc dân đã đợc xây dựng một cách tơng đối hoànchỉnh gồm các cấp từ mầm non cho đến đại học với các hình thức và loại hìnhhọc đa dạng (chính quy, phi chính quy, công lập và ngoài công lập)

Tính đến cuối năm 1999 đã có gần 94% dân số từ 15 tuổi trở lênbiết chữ; 57/61 tỉnh, thành phố đạt tiêu chuẩn quốc gia về xóa mù chữ vàphổ cập tiểu học Số sinh viên thuộc mọi loại hình đào tạo đạt 117 ng ời trênmột vạn dân; số năm đi học trung bình của dân c là 7,3 năm

Đến năm 2000 đã đào tạo đợc lực lợng lao động có trình độ chuyênmôn kỹ thuật khoảng 8 triệu ngời; chiếm 22,2% trong tổng số hơn 36 triệulao động của cả nớc Tính đến đầu năm 1999, cả nớc đã có gần 1 triệu ngờitốt nghệip đại học, cao đẳng; có 807 giáo s

Tính đến giữa năm 1998, cả nớc có 591 ngời có học vị tiến sĩ,11.127 phó tiến sĩ (hiện nay cũng gọi là tiến sĩ) và 10.000 ngời là thạc sĩ

Có thể nói trình độ học vấn và tay nghề của đội ngũ lao động nớc tangày càng đợc nâng cao là do những thành tựu của nền giáo dục, đào tạo

đem lại Đội ngũ này có khả năng tiếp thu nhanh và làm chủ khoa học,công nghệ hiện đại, có thể nắm bắt đợc những thành tựu mới nhất về khoahọc và công nghệ mới của thế giới Đây là yếu tố quan trọng để chúng ta cóthể đi tắt, đón đầu trong phát triển, có cơ hội để đuổi kịp các nớc

Tuy nhiên, nền giáo dục - đào tạo của nớc ta còn có những hạn chế nh:Chất lợng giáo dục ở các cấp học, các bậc học còn thấp Trình độkiến thức, kỹ năng thực hành; phơng pháp t duy khoa học của đa số sinhviên còn yếu; năng lực vận dụng kiến thức học ở trờng vào đời sống và sảnxuất còn hạn chế

Hiệu quả đào tạo còn thấp Đào tạo đại học và chuyên nghiệp ch agắn với nhu cầu sử dụng

Cơ cấu đào tạo nhân lực về trình độ, ngành nghề cha hợp lý, chất ợng nguồn nhân lực cha đáp ứng đợc yêu cầu của thực tế Nội dung và ph-

l-ơng pháp giảng dạy còn hạn chế

Trang 18

Do những bất cập này của giáo dục nên chất lợng nguồn nhân lực

n-ớc ta còn rất hạn chế So với yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH thì nhân lựckhoa học, công nghệ của nớc ta hiện nay còn quá thiếu hụt cả về số lợng, cơcấu và trình độ, đó là:

Đa số lao động cha qua đào tạo và trình độ học vấn thấp; số lao

động đợc đào tạo thì đa số đang làm việc trong các cơ sở có công nghệ cũ,lạc hậu hoặc làm trái ngành, trái nghề

Cơ cấu lao động đợc đào tạo còn mất cân đối quá lớn: cơ cấu giữa

đại học - trung học - công nhân ở nớc ta hiện nay là: 1-1,5-3,5 trong khi cơcấu đó ở các nớc là 1-4-10

Lực lợng khoa học và công nghệ cao vừa thiếu lại vừa không đồngbộ; phân bổ cha hợp lý Số cán bộ có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lênphần lớn tập trung ở vùng đô thị Việc phân công, sử dụng đội ngũ này còncứng nhắc, cha phát huy đợc năng lực và sở trờng của họ Mặt khác, lực l-ợng lao động có trình độ cao đang có sự hẫng hụt giữa các thế hệ Số đôngtrí thức có trình độ cao đã lớn tuổi, trong khi đó đội ngũ kế cận còn rấtthiếu

Với thực trạng nguồn nhân lực nh vậy và với trình độ kinh tế cònthấp kém, chúng ta chỉ có thể thực hiện CNH, HĐH bằng cách đi riêng vớinhững nỗ lực của mình Để giải quyết bài toán nêu trên, song song với việcchăm lo cải thiện mức sống dân c, nâng cao thể chất của ngời dân nóichung và của ngời lao động nói riêng, không có cách nào khác, chúng taphải đầu t cho giáo dục - đào tạo nhằm nâng cao chất lợng nguồn nhân lực.Trong chiến lợc phát triển giáo dục và chiến lợc phát triển nguồn nhân lực ởViệt Nam đã nêu các mục tiêu cơ bản là: nâng cao chất l ợng toàn diện conngời Việt Nam về chính trị, đạo đức, ý chí, tri thức, tay nghề, sức khỏe, thểlực Sử dụng có hiệu quả đội ngũ lao động hiện có, nhất là số lao động đãqua đào tạo Nâng tỷ lệ lao động đợc đào tạo lên gấp 2 lần hiện nay Hìnhthành đội ngũ lao động chất lợng cao có cơ cấu và trình độ đáp ứng yêu cầutừng bớc đi của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian từ nay

đến năm 2010, chuẩn bị tiền đề về nhân lực cho giai đoạn phát triển tiếptheo

Phát triển nguồn nhân lực:

Trang 19

Phát triển nguồn nhân lực là sự biến đổi về số l ợng và chất lợngnguồn nhân lực biểu hiện qua các mặt cơ cấu, thể lực, kỹ năng, kiến thức vàtinh thần cần thiết cho công việc, nhờ vậy mà phát triển đ ợc năng lực của

họ, ổn định đợc công ăn việc làm, nâng cao địa vị kinh tế và xã hội của họ

và cuối cùng là đóng góp cho sự phát triển của xã hội

Phát triển nguồn nhân lực ở tầm vĩ mô là các hoạt động nhằm tạo ranguồn nhân lực có khả năng đáp ứng đợc nhu cầu phát triển kinh tế - xã hộitrong mỗi giai đoạn phát triển cả về quy mô, cơ cấu số lợng và chất lợng

Thực chất, phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng về số lợng vànâng cao về chất lợng nguồn nhân lực nhằm tạo ra quy mô và cơ cấu ngàycàng phù hợp với nhu cầu về nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế -xã hội Số lợng và chất lợng nguồn nhân lực luôn gắn bó với nhau và ảnh h -ởng lẫn nhau Về mặt số lợng là tăng nguồn lao động (con ngời) Chất lợngbao gồm sức khỏe, trình độ chuyên môn kỹ thuật và các phẩm chất cá nhân.Hiện nay, nói đến phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam chủ yếu là nói đếnnâng cao chất lợng nguồn nhân lực

Nghị quyết Trung ơng lần thứ bảy (khóa VII) đề ra chủ trơng pháttriển nguồn nhân lực đồng bộ với CNH, HĐH đất nớc Đây là một chủ tr-

ơng lớn rất quan trọng, đánh dấu bớc chuyển giai đoạn của nền kinh tế - xãhội nớc ta: giai đoạn CNH, HĐH Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêucầu CNH, HĐH tất cả các lĩnh vực nh nâng cao chất lợng của dân số, giáodục, đào tạo, đảm bảo sức khỏe, dạy nghề, tạo việc làm, quản lý và sử dụng

có hiệu quả nhân lực

Với cách nhìn này, Hội nghị các chuyên môn nổi tiếng về nguồnnhân lực nhóm họp tại Băng Cốc thuộc Thái Lan đã đa ra hệ thống cáckhuyến nghị về phát triển nguồn nhân lực, trong đó có: dạy nghề, đào tạo,tái đào tạo, hỗ trợ vốn - công nghệ - tín dụng, tạo điều kiện cho thanh niêntiếp cận vi tính - tin học, bảo trợ lao động nữ và vị thành niên, hỗ trợ ngờikhuyết tật, tái hòa nhập cộng đồng cho những ngời sa vào vòng các tệ nạn xãhội sau khi đã đợc giáo dục cải tạo, phát triển đội ngũ lao động chất xám

Với cơ cấu và thực trạng dân số lao động của của nớc ta và với nhu cầuphát triển của thị trờng lao động trong những năm tới, chúng ta cần và có thểphát triển nguồn nhân lực một cách toàn diện theo các bình diện nêu trên

Trang 20

Nh vậy, phát triển nguồn nhân lực chính là quá trình biến đổi nhằmphát huy, khơi dậy những khả năng con ngời, là phát triển toàn bộ nhâncách và từng bộ phận trong cấu trúc nhân cách; phát triển cả năng lực vậtchất và năng lực tinh thần, tạo dựng và ngày càng nâng cao, hoàn thiện cả

về đạo đức và tay nghề, cả về tâm hồn và hành vi từ trình độ chất lợng nàylên trình độ chất lợng khác cao hơn, hoàn thiện hơn

Khái niệm trên cho ta thấy, phát triển nguồn nhân lực bao gồm cả banội dung cơ bản, đó là: phát triển quy mô và cơ cấu dân số thích hợp; đàotạo nâng cao chất lợng nguồn nhân lực đáp ứng với yêu cầu CNH, HĐHquản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực

Trang 21

Chơng 2

Thực trạng nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số Thanh Hóa trong sự nghiệp

công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2.1 Những yếu tố lịch sử, văn hóa, xã hội ảnh h ởng đến nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số Thanh Hóa

2.1.1 Vài nét về lịch sử hình thành tộc ngời thiểu số ở Thanh Hóa

Việt Nam nằm trên ngã ba đờng giao lu tộc ngời và kinh tế - vănhóa thời cổ đại Do vị trí đặc biệt đó, từ xa xa trên địa bàn nớc ta đã diễn ranhiều làn sóng di c từ bắc xuống, từ nam lên, từ tây sang nhng chủ yếu là từbắc xuống Những đợt di c để tìm không gian sinh tồn ấy kéo dài mãi cho

đến trớc Cách mạng Tháng Tám 1945, thậm chí có bộ phận c dân còn di cvào nớc ta ngay cả sau 1945 Tình hình này làm cho bản đồ phân bố dân ccủa nớc ta rất phức tạp, các tộc ngời bị xé lẻ, phân bố phân tán ở các nơi

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trên là chính sách dân tộc

"chia để trị" cổ truyền của phong kiến, đặc biệt là của thực dân, đế quốc.Thực dân Pháp từ khi đặt chân xâm lợc nớc ta đã tìm đủ mọi cách để ngăncản xu hớng hợp nhất dân tộc, hòng làm suy yếu lực lợng cách mạng nớc ta.Chúng dùng đủ mọi thủ đoạn trắng trợn và tinh vi để gây chia rẽ, kỳ thị dântộc, phá vỡ mối quan hệ giữa các dân tộc thiểu số và quan hệ của họ với dântộc Kinh Chúng âm mu lập các xứ Thái, Mờng, Nùng, Tày tự trị Kết quả

là nhiều dân tộc trong nớc ta bị xé lẻ, phân chia nhiều ngành, phân bổ ở cácvùng khác nhau

Mặc dù giai cấp thống trị, đặc biệt là bọn thực dân đế quốc tìm đủmọi cách để ngăn cản mối quan hệ giữa các dân tộc, nh ng xu hớng nổi bậtnhất, chủ yếu nhất bao trùm quá trình phát triển tộc ngời ở nớc ta vẫn là xuhớng gần gũi, đoàn kết, hòa hợp bắt nguồn từ truyền thống đoàn kết trongdựng nớc và giữ nớc của dân tộc ta

Cũng nh nhiều vùng miền khác trong cả nớc, miền núi Thanh Hóa

đất rộng ngời tha, vào những năm trớc Cách mạng Tháng Tám, dân số cả 9châu huyện chỉ có 172.630 nhân khẩu (bằng 20,3% dân số toàn tỉnh) Ngay

từ thời xa xa, đồng bào các dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Thanh Hóa đãbiết đoàn kết, hợp tụ bên nhau cùng tạo nên sức mạnh chống chọi với thiênnhiên, đánh giặc giữ nớc, xây dựng bản làng quê hơng Vì vậy, khi nói đến

Trang 22

đất nớc và con ngời của miền núi tỉnh Thanh Hóa, ai cũng biết đó là đại gia

đình của 7 dân tộc anh em: Kinh, Mờng, Thái, Thổ, H'mông, Dao và Khơ

mú, mỗi anh em mỗi vẻ với những nét đẹp bản sắc và văn hóa riêng

Dân tộc Mờng có số thành viên đông nhất, hiện nay có hơn 30 vạnnhân khẩu chủ yếu c trú ở các huyện Bá Thớc, Ngọc Lạc, Thạch Thành,Cẩm Thủy, Nh Xuân Theo lịch sử nhân chủng học, ngời Mờng ở ThanhHóa có chung một nguồn gốc với ngời Việt cổ Ngoài c sống hầu hết ở cáchuyện miền núi phía Tây, đồng bào dân tộc Mờng còn xen, sống ở một sốhuyện giáp ranh khác nh Thọ Xuân, Triệu Sơn, Hà Trung, Vĩnh Lộc NgờiMờng có nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, có sử thi "Đẻ đất đẻ n ớc" nổitiếng, có truyện thơ Mờng, ngời Mờng đã đi vào văn minh nông nghiệp làmlúa nớc sớm nh ngời Kinh và có kinh nghiệm, truyền thống lâu đời về nghềrừng và chăn nuôi đại gia súc

Dân tộc Thái ở Thanh Hóa có hai ngành Thái đen và Thái trắng.Phần lớn ngời Thái sinh cơ lập nghiệp ở các huyện Quan Hóa, Bá Thớc,Long Chánh, Thờng Xuân Ngời Thái Thanh Hóa có mối quan hệ gần gũi,gắn bó với ngời Thái Tây Bắc và Lào Họ đều chung nhau một quan niệm:Mờng Then là đất tổ của mình Buổi đầu vào miền núi Thanh Hóa, ng ờiThái sống thành từng Mờng theo các dòng họ

Dân tộc H'mông c sống trên địa bàn biên giới vùng cao huyện QuanHóa cũ Ngời H'mông di c từ các tỉnh Sơn La, Lai Châu và Lào đến vùngnúi Thanh Hóa cách đây khoảng 200 năm Ngời Mông vốn không thíchsống xen ghép với dân tộc khác, lại ở núi cao đi lại khó khăn nên ít va chạmvới xã hội

Dân tộc Thổ c trú hầu hết ở huyện Nh Xuân, hiện nay có hơn 8000nhân khẩu, chiếm gần 8% dân tộc thiểu số trong tỉnh Ngời Thổ sống chủyếu bằng nghề ruộng, nơng lại gần các trục đờng giao thông thuận lợi nêncuộc sống cả vật chất và tinh thần có nét khá hơn

Dân tộc Dao ở miền núi Thanh Hóa có nguồn gốc từ Tuyên Quang,Vĩnh Phú, Quảng Ninh, chuyển về Cho đến nay, tổng số ng ời Dao cókhaỏng 4.500 nhân khẩu

Dân tộc Khơ mú là dân tộc thiểu số có ít ngời nhất, so với các dân tộcthiểu số ở miền núi Thanh Hóa Ngời Khơ mú hiện nay vẫn sống theo kiểukhép kín quanh chòm, bản, không muốn tiếp xúc với dân tộc anh em khác

Trang 23

2.1.2 Những yếu tố văn hóa - xã hội ảnh hởng đến việc phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số ở Thanh Hóa

Cũng giống nh vùng đồng bào miền núi cả nớc, đơn vị xã hội nhỏnhất là chòm bản Có chòm bản chỉ vài ba nóc nhà nhng cũng có chòm vàichục gia đình Thôn bản thờng gắn liền với dòng họ, dòng tộc và là tổ chứcchặt chẽ, đoàn tụ vững chắc đủ khả năng chống trả với thú dữ, với thiênnhiên cũng nh đối với ngoại bang

Các hình thức thể hiện quyền lực xã hội của các dân tộc thiểu số

tr-ớc cách mạng nhìn chung đều thể hiện rõ nét tính chất đẳng cấp, tính chấtgiai cấp rõ rệt Tầng lớp trên - những ngời cai trị gồm: Thổ ti, Lang đạo,

Mụ Mờng, Tạo cai, Tạo bản, Tù trởng, Tộc trởng Tầng lớp dới - nhữngngời bị cai trị bóc lột là đại đa số nông dân nghèo nàn và lạc hậu

Về mặt xã hội, xét theo tiến trình phát triển thì vùng dân tộc thiểu

số nớc ta nói chung, tỉnh Thanh Hóa nói riêng, trớc đây tồn tại chế độphong kiến pha lẫn sắc chế độ nô lệ những phân biệt sau đây phần nào nóilên điều đó: Ngời nông dân miền núi khi làm nhà ở, không đợc làm đẹp;cầu thang không đợc chạm trổ đầu rồng hay các hoa văn trang trí; mái tranhkhông đợc cắt gọn và đẹp Con cái dựng vợ gả chồng không đ ợc kết hôn vớicon trai, con gái lang đạo

Luật pháp phong kiến ở miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa cũng cónhững nét riêng: Ngời dân không đợc quyền sở hữu gì với rừng núi bao la củamình Di sản bắt đợc của ngon vật lạ của rừng phải đem về cống nộp, xin lang

Ai nộp thiếu hay chống đối đều có những hình phạt roi vọt nhục hình Nặngtội hơn thì sẽ bị tịch thu tài sản bắt làm gia nô hoặc đuổi đi nơi khác

Về bản sắc văn hóa truyền thống, vùng dân tộc miền núi tỉnh ThanhHóa cũng rất đa dạng, phong phú Tất cả đều phản ánh rõ nét độc đáo củanền văn minh nông nghiệp Sông Mã và nền văn hóa trống đồng Đông Sơnnổi tiếng từ xa xa Trong dòng văn học dân gian xứ Thanh, nổi trội lênnhững áng thơ văn, truyền thuyết vàng kim rực rỡ đến bây giờ nh : "Sóng tụcxon xao" của ngời Thái nh lời tâm tình của núi rừng, chảy dài vô tận để hòavào đại dơng mênh mông của nền văn hóa Đại Việt từ buổi bình minh xa x-

a Sử thi "Đẻ đất đẻ nớc" mãi mãi là di sản quý giá của chủ nhân, dân tộcMờng xứ Thanh

Trang 24

Về điều kiện kinh tế - xã hội nói chung, miền núi Thanh Hóa còngặp nhiều khó khăn Do lịch sử để lại, trình độ phát triển kinh tế, văn hóa,xã hội giữa các dân tộc không đều nhau, khoảng cách của dân tộc Kinh vàcác dân tộc thiểu số còn rất lớn Điều đó thể hiện ở các vấn đề sau:

Nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và nghề rừng.Bản thân rừng núi là nơi gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế, diệntích canh tác ít, nhiều nơi chỉ gieo trồng đợc 1 vụ, hệ thống sử dụng đấtthấp Công tác quản lý đất rừng cha tốt và do tập quán canh tác đốt nơnglàm rẫy của đồng bào nên rừng tự nhiên trong nhiều năm qua bị tàn phá, đất

bị xói mòn và lũ lụt thờng xẩy ra do vậy đồng bào các dân tộc gặp nhiềukhó khăn về đời sống, ảnh hởng đến chất lợng của nguồn nhân lực

Kết cấu hạ tầng của vùng đồng bào các dân tộc thiểu số Thanh Hóa,mặc dù đã đợc Đảng, nhà nớc chú ý đầu t về giao thông, điện lới, thông tinliên lạc nhng cũng mới chỉ là chắp vá và còn nhiều thiếu thốn

Thêm vào đó là mật độ dân c rất thấp Nhân dân sống rải rác ở cácbản làng, mỗi bản thờng có vài chục hộ sống cách xa nhau, do vậy sự giao

lu của đồng bào miền núi với nhau và với các địa ph ơng khác gặp nhiều khókhăn Sự nghiệp giáo dục, văn hóa, bảo vệ môi tr ờng và sức khỏe, nâng caodân trí gặp nhiều trở ngại Điều này là một trong những nguyên nhân quantrọng dẫn đến trình độ dân trí nói chung, chất lợng nguồn nhân lực nóiriêng còn rất thấp

Tuy vậy, điều đáng mừng là các dân tộc thiểu số sống đan xen nhautrong một quần c, nhng rất hòa thuận Xung đột sắc tộc hầu nh không có.Mỗi dân tộc có tiếng nói và bản sắc văn hóa riêng của mình nên đã tạo ra sựphong phú và đa dạng trong bản sắc văn hóa của tỉnh Thanh Hóa

2.2 Thực trạng nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số Thanh Hóa

Trong khuôn khổ có hạn của hệ thống dữ liệu và mục đích cung cấpthông tin làm căn cứ thực tiễn cho việc đi sâu nghiên cứu các giải pháp cơbản nhằm phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH của vùng

đồng bào các dân tộc thiểu số Thanh Hóa, mục này chúng tôi tập trungphân tích diễn biến thực trạng nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số ThanhHóa trong 10 năm, đặc biệt là những năm đầu thế kỷ XXI

2.2.1 Cơ cấu dân số và nguồn lao động

Trang 25

Dân số các dân tộc thiểu số Thanh Hóa vẫn đang ngày càng tăng

đang là một cản trở lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, trong đó ảnhhởng trực tiếp đến sự phát triển của nguồn nhân lực Theo kết quả điều tradân số thời điểm 1/4/1999, dân số các dân tộc thiểu số Thanh Hóa (baogồm 220 xã đồng bào dân tộc) khoảng 850.160 ngời

Giai đoạn từ 1999-2003, về kinh tế - xã hội, công tác kế hoạch hóagia đình vùng dân tộc thiểu số Thanh Hóa đã vợt qua nhiều khó khăn trởngại về tâm lý xã hội, về tập tục lạc hậu tồn tại qua nhiều thế hệ và v ợt quanhiều khó khăn mang tính đặc thù của địa phơng để đạt đợc quy mô dân sốgiảm nhanh (tốc độ tăng tự nhiên dân số bình quân thời kỳ 1999 - 2003 là1,7%) Nh vậy, sau 5 năm, dân số các dân tộc thiểu số tăng 173.743 ng ời,

Trang 26

bằng dân số của hai huyện miền núi, bình quân mỗi năm tăng 34.749 ng ời.Với mức giảm sinh nh trên thì vùng dân tộc thiểu số Thanh Hóa sẽ đạt mứcsinh thay thế vào những năm 2006, 2007.

Cơ cấu dân số theo lứa tuổi:

Biểu 2.2 Thống kê dân số trong độ tuổi lao động Dân số độ

Nguồn điều tra thực tế

Sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi cũng làm thay đổi về nguồn lao

động Theo kết quả tổng điều tra dân số thời điểm 1-4-1999, dân số Thanh Hóanói chung thuộc dạng "dân số trẻ" Đối với dân số các dân tộc thiểu số, tại thời

điểm 1-4-1999, trẻ em dới 14 tuổi là 346.198 ngời = 40,7% dân số, cónos nàytại thời điểm 2003 đã giảm xuống 365 tơng đơng 306.220 ngời Ngợc lại với tỷ

lệ này, số ngời trong độ tuổi lao động ngày càng tăng nhanh Tại thời điểm

1-4-1999, số ngời trong độ tuổi lao động là 452.049 ngời thì đến năm 2003 là507.772 tăng 55.723 ngời, bình quân mỗi năm tăng 11.145 ngời

Cơ cấu lao động là một phạm trù kinh tế - xã hội phức tạp Trênquan điểm của lý thuyết hệ thống và lý thuyết thông tin có thể hiểu cơ cấulao động là quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố, các bộ phận cấu thành tổng thểlao động xã hội xét trong một không gian hoặc thời gian nhất định

Các phần tử, các bộ phận thờng đợc dùng làm cơ sở để tính toán,xác định về mặt lợng của cơ cấu lao động có thể là đặc trng nhân khẩu học(giới, độ tuổi, hôn nhân ), các đặc trng về ngành nghề, lĩnh vực hoạt động

Trang 27

kinh tế hoặc nhiều đặc trng kinh tế - xã hội khác nh: mức thu nhập, tìnhtrạng việc làm, tình trạng giàu nghèo

ở đâychúng tôi lựa chọn hai đặc trng của cơ cấu lao động là cơ cấungành nghề và trình độ của lao động để phân tích nguồn nhân lực các dântộc thiểu số Thanh Hóa

* Cơ cấu ngành nghề ở vùng dân tộc thiểu số so với toàn tỉnh thể hiện:

Sự khác biệt này quy định bởi trớc hết là đặc thù về địa lý và tậpquán canh tác của các dân tộc thiểu số Nhng điều cơ bản là việc đào tạo, sửdụng nguồn nhân lực của vùng cha hợp lý

Xu hớng chung của quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ớng CNH, HĐH là tăng nhanh cả về số lợng, chất lợng và tỷ lệ lao độnglàm việc trong khu vực công nghiệp và dịch vụ, giảm cả về số l ợng và tỷ lệlao động làm việc trong khu vực nông nghiệp trên cơ sở bảo đảm an ninh l -

h-ơng thực và ổn định xã hội Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h ớngCNH, HĐH đặt ra yêu cầu có tính nguyên tắc là đảm bảo an ninh l ơng thực.Tuy nhiên, không thể giảm tỷ trọng GDP từ nông nghiệp bằng cách giảmthấp sự phát triển của lĩnh vực này Trái lại, trên cơ sở phát triển mạnh sảnxuất nông nghiệp hàng hóa, áp dụng khoa học công nghệ - kỹ thuật tiêntiến, đổi mới cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng vật nuôi, tập quán và kỹ thuậtsản xuất, tăng nhanh năng suất lao động xã hội để có thể chuyển ngày càngnhiều lực lợng lao động nông thôn vào làm việc trong các ngành côngnghiệp và dịch vụ

Đây là một trong những yêu cầu cơ bản mà lực lợng lao động cácdân tộc thiểu số Thanh Hóa cần phải đáp ứng để thực hiện Quốc hội nôngnghiệp, nông thôn

Ngày đăng: 28/06/2014, 20:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Hoàng Chí Bảo(1993),”ảnh hởng của văn hoá đối với việc phát huy nguồn lực con ngời”,Tạp chí triết học,(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: nh hởng của văn hoá đối với việc phát huy nguồnlực con ngời
Tác giả: Hoàng Chí Bảo
Năm: 1993
2.Hoàng Chí Bảo,(1998), “Lý luận và phơng pháp luận nghiên cứu về con ng- êi , ” Tạp chí triết học,(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phơng pháp luận nghiên cứu về con ng-êi
Tác giả: Hoàng Chí Bảo
Năm: 1998
3.Bộ Khoa học –Công nghệ và Môi trờng,Viện dự báo chiến lợc khoa học và công nghệ(1995),Việt Nam tầm nhìn đến năm 2020,Nxb Chính trị Quèc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam tầm nhìn đến năm 2020
Tác giả: Bộ Khoa học –Công nghệ và Môi trờng,Viện dự báo chiến lợc khoa học và công nghệ
Nhà XB: Nxb Chính trịQuèc gia
Năm: 1995
4.Nguyễn Trọng Chuẩn(1994),”Nguồn lực trong công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nớc”,Tạp chí Triết học ,(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lực trong công nghiệp hoá, hiện đạihoáđất nớc
Tác giả: Nguyễn Trọng Chuẩn
Năm: 1994
5.Đặng Vũ Ch-Ngô Văn Quế(1997),”Phát huy nguồn lực yếu tố con ngời trong sản xuất kinh doanh”,Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy nguồn lực yếu tố con ngờitrong sản xuất kinh doanh
Tác giả: Đặng Vũ Ch-Ngô Văn Quế
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1997
6.Cơ quan báo cáo phát triển con ngời LHQ(1995),”Chỉ tiêu và chỉ số phát triển”,Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ tiêu và chỉ số pháttriển
Tác giả: Cơ quan báo cáo phát triển con ngời LHQ
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1995
7.Trơng Minh Dục (1996), Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hía ” , hiện đại hoá ở Miền Trung”,Tạp chí Thông tin lý luận ,(4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hía"” ,"hiện đại hoá ở Miền Trung
Tác giả: Trơng Minh Dục
Năm: 1996
8.Đảng Cộng sản Việt Nam,Văn kiện hội nghị lần thứ 4 BCH Trung ơng khoáVII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 4 BCH Trung ơng khoá
9.Đảng Cộng sản Việt Nam(1994),Văn kiện hội nghị lần thứ VII BCH Trung -ơng khoá VII,Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ VII BCH Trung -ơng khoá VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1994
11.Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
12.Đảng Cộng sản Việt Nam(2001), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX,Nxb Chính trị Quốc gia,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NxbChính trị Quốc gia
Năm: 2001
13.Phạm Minh Hạc(1996), “Phát triển giáo dục ,phát triển con ngời phục vụ phát triển kinh tế-xã hội “,Nxb Khoa học xã hội , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục ,phát triển con ngời phục vụphát triển kinh tế-xã hội
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1996
14. Nguyễn Thị Hằng (1997),”Vấn đề xoá đói giảm nghèo ở nông thôn nớc ta,Nxb Chính trị Quốc gia,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Vấn đề xoá đói giảm nghèo ở nông thôn nớc"ta
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
15. Nguyễn Văn Huyên (1992), Chủ nghĩa Mác trong sự phát triển con ng ” ời Việt Nam thời gian qua và triển vọng của nó , ” Tạp chí Triết học,(4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Chủ nghĩa Mác trong sự phát triển con ng"” "êiViệt Nam thời gian qua và triển vọng của nó
Tác giả: Nguyễn Văn Huyên
Năm: 1992
16.Hồ Chí Minh(1995),Về xây dựng con ngời mới, Nxb Sự thật ,Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về xây dựng con ngời mới
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1995
17.Đoàn Văn Khải (1995), “ Nguồn lực con ng ời- yếu tố quyết định sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc “, Tạp chí Triết học, (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lực con ngời- yếu tố quyết định sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Tác giả: Đoàn Văn Khải
Năm: 1995
18.Lê Xuân Kiên (1998), Phát triển kinh tế nông thôn theo định h ” ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, Tạp chí lý luận, (2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Phát triển kinh tế nông thôn theo định h"” "ớng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Lê Xuân Kiên
Năm: 1998
19.Bùi Sĩ Lợi (2002), “ Phát triển nguồn lực của Thanh Hoá đến năm 2010 theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá , ” Nxb Chính trị Quóc gia, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn lực của Thanh Hoá đến năm 2010theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Bùi Sĩ Lợi
Nhà XB: Nxb Chính trị Quóc gia
Năm: 2002
20.V.I.Lê-nin(1977), Toàn tập, tập 38, Nxb Tiến bộ, Matxcơva Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Toàn tập, tập 38
Tác giả: V.I.Lê-nin
Nhà XB: Nxb Tiến bộ
Năm: 1977
21.Phạm Xuân Nam (chủ biên) (1997), Đổi mới chính sách xã hội, luận cứ và ” giải pháp”,Nxb Chính trị Quốc gia,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đổi mới chính sách xã hội, luận cứ và"”"giải pháp
Tác giả: Phạm Xuân Nam (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w