Đây cũng là ngành sản xuất sử dụng nướctương đối lớn, nước thải từ quá trình chế biến tinh bột sắn gây ô nhiễm nguồn tiếpnhận chất hữu cơ, dòng thải bị phân huỷ sinh ra mùi hôi thối và m
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
==== ====
BÀI TẬP LỚN
Đề
tài:
THIẾT KẾ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN
Giáo viên hướng dẫn : Lý Bích Thủy
Sinh viên thực hiện : Lê Doãn Dương -20080547
Mai Văn Dương-20080551
Trang 2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN 4
1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TINH BỘT SẮN VIỆT NAM 4
2 Công nghệ sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam 4
2.1 Công nghệ sản xuất tinh bột sắn ở quy mô công nghiệp 4
2.2 Công nghệ sản xuất tinh bột sắn tại các làng nghề 5
CHUƠNG II: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TINH BỘT SẮN 5
1 Nguồn phát sinh và đặc trưng của nước thải sản xuất tinh bột sắn 5
2 Hiện trạng xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn 7
Chương III: CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC 7
1 Tái sử dụng nước thải và sử dụng nước sạch 7
2 Các biện pháp áp dụng xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn 8
2.1 Phân luồng dòng thải 8
2.2 Các biện pháp áp dụng xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn 8
2 Phương pháp xử lý hiếu khí 12
3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng các hồ sinh học (Hình III.1) 15
3.2 Xử lý nước thải kết hợp hoá lý và sinh học hiếu khí (Hình III.2) 15
CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN QUÃNG NGÃI 18
1 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN QUẢNG NGÃI 18
1.1 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột sắn 18
1.2 Nhận xét về hiện trạng hoạt động của hệ thống 19
2 ĐỀ XUẤT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN QUẢNG NGÃI 20
2.1 Đề xuất công nghệ xử lý nước thải 20
2.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 22
KẾT LUẬN 24
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như hiện nay, môi trường
là vấn đề bất cập không chỉ riêng quốc gia nào mà là vấn đề của toàn cầu Phát triểnkinh tế xã hội là nhu cầu của mỗi quốc gia nhưng cần phải có sự phát triển bề vững,phát triển luôn cân bằng giữa ba yếu tố: Kinh tế - môi trường – xã hội
Trong các ngành công nghiệp trọng điểm của đất nước, tinh bột sắn là mộtngành kinh tế đang được sự chú trọng và thu hút đầu tư của các nhà sản xuất và nềncông nghiệp này ngày càng phát triển Đây cũng là ngành sản xuất sử dụng nướctương đối lớn, nước thải từ quá trình chế biến tinh bột sắn gây ô nhiễm nguồn tiếpnhận chất hữu cơ, dòng thải bị phân huỷ sinh ra mùi hôi thối và một số chất khí làmảnh hưởng đến môi trường không khí
Để hạn chế những tác động đến con người và môi trường từ hoạt động của cácnhà máy, đặc biệt là ô nhiễm nước thải gây ra Việc thiết kế một hệ thống xử lýnước thải phù hợp, xử lý hiệu quả và đem lại lợi ích về mặt kinh tế cho các nhàmáy chế biến tinh bột sắn là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách Vì vậy bài tập
lớn nhóm em chọn đề tài: “hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột
sắn”.
KÍ HIỆU VIẾT TẮT
BOD: Biochemical Oxygen Demand – Nhu cầuọoxi sinh hoá, mg/l
COD: Chemical Oxygen Đeman – Nhu cầu ôxi hoá học, m/l
SS : Suspended Solid - Chất rắn lơ lửng, mg/l
DO : Dissolved Oxygen – Oxi hoà tan, mgO2/l
UASB: Upflow Anaerobic Susdge Blanket - Xử lý yếm khí ngược dòng có lớp
bùn lơ lửngFAO: Tổ chức lương thực Thế giới
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TBS: Tinh bột sắn
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN
1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TINH BỘT SẮN VIỆT NAM
Việt Nam hiện đang sản xuất hằng năm hơn 2 triệu tấn sắn củ tươi, đứng thứ 11trên thế giới về sản lượng sắn, nhưng lại là nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng thứ batrên thế giới sau Thái Lan và Indonesia Trong chiến lược toàn cầu cây sắn đangđược xem là một loại cây lương thực dễ trồng, thích hợp với những vùng đất cằncỗi, đây cũng là cây công nghiệp triển vọng có khả năng cạnh tranh với nhiều loạicây trồng khác
Ở nước ta, cây sắn đang chuyển đổi nhanh chóng đóng vai trò là cây côngnghiệp Sự hội nhập đang mở rộng thị trường sắn, tạo nên những cơ hội chế biếntinh bột, tinh bột biến tính bằng hoá chất và Enzim, sản xuất sắn lát, sắn viên đểxuất khẩu và sử dụng trong công nghiệp thực phẩm, trong sản xuất thức ăn gia súc
và làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước
Tinh bột sắn ở Việt Nam đã trở thành một trong bảy mặt hàng xuất khẩu mới cótriển vọng được chính phủ và các địa phương quan tâm Hiện nay cả nước có 53 nhàmáy chế biến tinh bột sắn đi vào hoạt động và 7 nhà máy đang được xây dựng
2 Công nghệ sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam
2.1 Công nghệ sản xuất tinh bột sắn ở quy mô công nghiệp
Nhà máy sản xuất tinh bột sắn được sản xuất với công nghệ và thiết bị hiện đạicho năng suất thu hồi tinh bột cao và định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu thấp.Công nghệ sản xuất tinh bột sắn thường nhập từ nước ngoài Một số nhà máy ápdụng công nghệ sản xuất tinh bột sắn ở Thái lan như: Nhà máy sản xuất tinh bột sắnĐaklak, Quảng Ngãi, Việt Nam tapioca (Tây ninh)…; Áp dụng công nghệ củaTrung Quốc như: Nhà máy sản xuất tinh bột sắn Thừa Thiên Huế …
Trang 52.2 Công nghệ sản xuất tinh bột sắn tại các làng nghề
Sản xuất tinh bột sắn bằng thủ công được thực hiện ở các công đoạn hết sức đơn
giản chỉ cần phá vỡ cấu trúc tế bào và thu hồi tinh bột Quy trình sản xuất gián đoạn
, thiết bị cũ kỹ, lạc hậu, thô sơ không đồng bộ nên mức độ cơ giới hoá thấp Vì vậy
hiệu quả thu hồi tinh bột không cao
Sơ dồ quy trình công nghệ:
1 Nguồn phát sinh và đặc trưng của nước thải sản xuất tinh bột sắn
Quá trình sản xuất tinh bột sắn là một quy trình công nghệ có nhu cầu sử
dụng nước khá lớn khoảng 25 – 40 m3/tấn sản phẩm, tuỳ thuộc vào công nghệ khác
nhau Lượng nước thải từ quá trình này chiếm 80 – 90% tổng lượng nước sử dụng
Nước thải từ công đoạn rửa củ và tinh chế bột là hai nguồn gây ô nhiễm chính trong
công nghệ chế biến tinh bột sắn
Trang 6+ Nước thải từ công đoạn rửa củ và bóc vỏ chiếm khoảng 30% tổng lượng nước
sử dụng chứa chủ yếu là: cát, sạn, hàm lượng hữu cơ không cao, pH ít biến độngkhoảng 6,5 – 6,8
+ Nước thải từ công đoạn tinh chế bột có hàm lượng ô nhiễm chất hữu cơ cao(COD: 10000 – 13000mg/l; BOD: 4000 – 9000mg/l), hàm lượng cặn lơ lửng, cặnkhó chuyển hoá lớn (gồm xơ mịn, pectin và các cặn không tan khác), pH = 5,7 – 6;lượng nước này chiếm khoảng 60%
+ Ngoài hai nguồn ô nhiễm trên còn có khoảng 10% nước thải từ quá trình rửasàng, thiết bị, nước từ phòng thí nghiệm, từ sinh hoạt Nước thải loại này có CODkhoảng 2000 – 2500 mg/l; BOD khoảng 400 – 500mg/l
Bảng II.1 Đặc trưng nước thải sản xuất tinh bốt sắn [8]
Thành phần Rửa củ Nước thải tinh chế bột TCVN 5945-2005,B
+ Nước thải rửa củ có pH gần như trung tính, hàm lượng chất rắn lơ lửng cao từ
1150 – 2000 mg/l; BOD = 500 – 1000 mg/l; COD = 1500 – 2000 Vượt quá tiêuchuẩn cho phép đối với SS gấp 15 lần; BOD gấp 20 lần; COD gấp 25 lần
+ Nước thải tinh chế bột có pH = 5,7 - 6
+ Nước thải chế biến tinh bột sắn có hàm lượng chất hữu cơ cao làm giảm oxyhoà tan trong nước, thúc đẩy quá trình phân hủy yếm khí các vi sinh vật trong nướcphát sinh mùi hôi thối ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng môi trường và gâymất mỹ quan
+ Bên cạnh đó, quá trình chuyển hoá tinh bột thành acid hữu cơ làm cho pH
Trang 7trong nước thải giảm, pH thấp trong nước thải có tác dụng xấu tới các động vật thủysinh, đặc biệt các loài vốn ưa môi trường kiềm, làm chết tảo, cá di chuyển nơi sống,làm chua đất.
+ Hàm lượng SS trong nước thải cao là nguyên nhân gây lắng đọng và thu hẹpdiện tích các mương dẫn và các dòng tiếp nhận nước thải
Như vây có thể khẳng định trong chế biến tinh bột sắn nước thải là vấn đề đặc biệtđược quan tâm
2 Hiện trạng xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn
Hiện nay vấn đề xử lý nước thải trong quá trình sản xuất tinh bột sắn được quantâm nhiều ở các làng nghề thủ công Nước thải trong quá trình sản xuất tinh bột sắnnhất là tại các làng nghề cùng với nước thải sinh hoạt và chăn nuôi đã được xử lýbằng hầm Biogas ở một số hộ gia đình Tuy nhiên số hộ gia đình sử dụng phươngpháp này rất ít, chủ yếu nước thải vẫn thải thẳng ra mương dẫn chung mà không quabất kỳ quá trình xử lý sơ bộ nào, dẫn đến tình trạng ách tắc mương dẫn, gây mùi hôithối, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và gây mất mỹ quan
Đối với các cơ sở sản xuất qui mô công nghiệp: Tình trạng ô nhiễm môi trườngtrong chế biến tinh bột sắn đang ở mức báo động, một số nhà máy đã có hệ thống
xử lý nhưng hoạt động không hiệu quả hay chưa có hệ thống xử lý Các cơ sở sảnxuất mặc nhiên để nước thải chảy ra suối, hoặc xử lý sơ bộ bằng các ao hồ sinh họcnhưng phần lớn chỉ để đối phó với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
Chương III: CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC
1 Tái sử dụng nước thải và sử dụng nước sạch
Ở hầu hết các doanh nghiệp chế biến tinh bột sắn tiết kiệm nước bằng việc tái sửdụng nguồn nước thải Một số nhà máy lớn đã tái sử dụng nước thải, như nước thảicủa quá trình phân ly có thể được sử dụng lại cho công đoạn rửa củ
Ở một số công đoạn khác chẳng hạn như rửa củ, nước sạch được sử dụng khálãng phí, không tuần hoàn Nước sạch sẽ giảm đáng kể trong công đoạn này nếunước rửa được tuần hoàn lại nhiều lần tạo vòng khép kín
Việc sử dụng nước sẽ làm giảm lượng nước sạch sử dụng và làm giảm lượng nướcthải
Các biện pháp nội vi cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu nướcthải
+ Kiểm tra thường xuyên đường ống, mặt bích, nối, van, để giảm rò rỉ, khoá cácvòi nước không cần thiết
+ Sửa chữa và phát hiện kịp thời những chỗ rò rỉ nước và hơi từ các đường ống,van, các bích nối
+ Giảm tối đa thời gian vận hành thiết bị trong dây chuyền khi đã chuyển các bánsản phẩm ra khỏi thiết bị
Trang 8+ Chọn thông số vận hành tối ưu của thiết bị trong dây chuyền nhà máy
+ Cải tiến qui trình xử lý nguyên liệu để giảm tỉ lệ thất thoát
2 Các biện pháp áp dụng xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn
2.1 Phân luồng dòng thải
Cần phân luồng dòng thải để giảm tải lượng nước thải cần xử lý, giảm thể tích
bể cần xử lý.Việc phân luồng dòng thải trước khi xử lý sẽ tiết kiệm được chi phíđầu tư xây dựng, giảm diện tích mặt bằng cần thiết cũng như chi phí vận hành saunày
Nước thải trong nhà máy chế biến tinh bột sắn có hai nguồn chính là nước thảirửa củ và nước thải trong quá trình tinh chế bột, ngoài ra còn có một lượng nướcthải trong quá trình rửa sàn nhà, phòng thí nghiệm, nước thải sinh hoạt của nhàmáy Vì vậy có thể phân luồng như sau:
+ Dòng nước thải ít ô nhiễm: Nước thải thu được trong quá trình rửa sắn củ tươichứa chủ yếu là đất, cát và một lượng nhỏ sắn bị vỡ do va đập trong quá trình rửa
củ Lượng nước này do có độ ô nhiễm không cao nên được xử lý chủ yếu bằng cơhọc: Lắng lọc để tách đất, cát và vỏ sắn Nước sau xử lý được quay trở lại cùng vớinước sạch để rửa sắn nguyên liệu Phần các tạp chất còn lại được đưa đi chôn lấp.+ Dòng nước thải ô nhiễm vừa: Nước rửa nhà sàn, thiết bị, nước thải từ phòng thínghiệm, từ sinh hoạt của cán bộ công nhân viên
+ Dòng nước thải ô nhiễm nặng: Nước thải trong quá trình sàng lọc và trích lychứa hàm lượng chất hữu cơ cao, hàm lượng cặn lơ lửng lớn, pH thấp, nước thải sảnxuất tinh bột sắn còn chứa các chất khó hoặc chậm chuyển hoá như: Dịch bào, xơsắn, pectin
Việc phân luồng dòng thải tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xử lý và xử lý cóhiệu quả
2.2 Các biện pháp áp dụng xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn
Nước thải sau khi phân luồng được xử lý theo các phương án khác nhau vớinước thải đặc trưng của nước thải nhà máy chế biến tinh bột sắn có hàm lượng chấthữu cơ, chất lơ lửng cao, nước thải sản xuất tinh bột còn chứa các chất khó hoặcchậm chuyển hoá như: Dịch bào, xơ sắn, pectin Vì vậy công nghệ xử lý nước thảichế biến tinh bột sắn tương đối phức tạp Phương pháp xử lý nước thải sản xuất tinhbột sắn hiệu quả nhất là phương pháp sinh học Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả xử
lý người ta thường kết hợp với các biện pháp cơ học và hóa lý Việc lựa chọnphương pháp cũng như biện pháp, công trình cụ thể để áp dụng trong dây chuyền
Trang 9công nghệ xử lý nước thải phụ thuộc vào đặc điểm tính chất nước thải, mức độ cầnthiết làm sạch.
a Phương pháp xử lý cơ học
Bao gồm các quá trình xử lý sơ bộ, lắng, lọc Phương pháp này thường được sửdụng trong giai đoạn tiền xử lý nhằm tách các vật nổi có kích thước lớn, tách cáctạp chất lắng ra khỏi nước thải để đảm bảo cho bơm, đường ống, hoạt động hiệu quảkhông bị tắc đồng thời giảm tải lượng ô nhiễm
+ Đối với nước thải rữa củ tinh bột sắn có chứa nhiều đất, cát, sạn, vỏ Ta có thể
áp dụng phương pháp lắng lọc cơ học để xử lý nước thải này trước khi đưa đến cáccông trình xử lý tiếp theo Những tạp chất này có kích thước tương đối lớn, dễ dàngtách ra khỏi nước thải, Phần cặn lơ lửng có kích thước nhỏ hơn được tách nhờ lọc.Như vậy ta có thể sử dụng bể lắng cát để xử lý nước thải rửa củ
+ Đối với nước thải tinh chế bột: nước thải này có hàm lượng tinh bột vàzenluloza lớn, nước thải này cũng cần lắng để tách cặn thô trước khi xử lý sơ cấp.Nước sau khi lắng có hàm lượng SS, TS giảm, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
xử lý tiếp theo Cặn lắng chứa xơ mịn và tinh bột có thể tận dụng làm thức ăn giasúc hoặc làm phân bón
b Xử lý hoá lý
Các phương pháp xử lý nước thải đều dựa trên quá trình đông tụ và keo tụ, tuyển nổi, trao đổi ion, tách bằng màng, điện hoá Các phương pháp hoá lý thườngđược ứng dụng để tách các chất ô nhiễm ở dạng keo, hoà tan, chất hoạt động bề mặthay kim loại nặng trong nước thải Trong đó keo tụ là phương pháp đơn giản, xử lý hiệu quả nước thải có hàm lượng cặn lơ lửng lớn, nên đối với nước thải trích ly củanhà máy chế biến tinh bột sắn được áp dụng xử lý
Tác nhân keo tụ được sử dụng để xử nước thải tinh bột sắn thường là các chất cónguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp Trong nước thải tinh bột sắn ta nên dùngpolymer hữu cơ (PAA) vì chất này khá phổ biến và rẻ tiền, dễ sử dụng đặc biệt làkhông gây ô nhiễm thứ cấp, dễ dàng tự hủy trong thời gian ngắn Sau khi keo tụ tạothành các bông có kích thước lớn nên dễ dàng tách nhờ quá trình lắng
Trang 10cho quá trình sống Nhờ hoạt động sống của vi sinh vật, các chất ô nhiễm đượcchuyển hoá và nước thải được làm sạch.
Ưu điểm của phương pháp:
+ Khá đơn giản, rẻ tiền
+ Hiệu quả xử lý BOD, COD cao
+ Không gây ô nhiễm thứ cấp
+ Ngoài ra còn thu Biogas trong quá trình phân huỷ sinh học làm nhiên liệu khí đốt
Phương pháp sinh học được chia làm hai phương pháp: Xử lý sinh học yếm khí
Cơ chế của quá trình sử lý yếm khí:Quá trình phân giải yếm khí các hợp chất hữu cơ thường xãy theo 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn thủy phân các hợp chất hữu cơ
Các hợp chất hữu cơ phân tử lượng lớn như protein, gluxit, lipit bị phân hủydưới tác dụng của các Enzim hydrolaza của vi sinh vật thành các chất hữu cơ phân
tử lượng nhỏ như đường đơn, axit ammin
Trong giai đoạn thủy phân, các hợp chất gluxit phân tử lượng nhỏ được phânhủy nhanh, các hợp chất hữu cơ chứa Nitơ (protein) phân hủy nhanh hơn, trong khicác hợp chất hữu cơ có phân tử lượng lớn như tinh bột, các axit béo được phân hủychậm, đặc biệt là zenlulo và lignozenlulo chuyển hóa rất chậm và không triệt để docấu trúc phức tạp Các vi sinh vật tham gia vào quá trình thủy phân phụ thuộc vàocác chất ô nhiễm đầu vào và các đặc trưng khác của nước thải
+ Giai đoạn 2: Lên men các axit hữu cơ
Các sản phẩm thủy phân sẽ được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hóa trongđiều kiện yếm khí, sản phẩm phân giải là các acid hữu cơ phân tử lượng nhỏ nhưacid propionic, acid butyric, acid lactic, các chất trung tính như rượu, andehyt,axeton Thành phần của các sản phẩm trong giai đoạn lên men phụ thuộc vào bảnchất các chất ô nhiễm, tác nhân sinh học và điều kiện môi trường
Ngoài ra trong giai đoạn này các acid ammin hình thành do thủy phân protein
Trang 11cũng được khử ammin, một phần gốc ammin được các vi sinh vật sử dụng cho quátrình sinh trưởng và phát triển, một phần được khử.
+ Giai đoạn 3: Giai đoạn lên men tạo acid axetic
Các sản phẩm lên men phân tử lượng lớn như axit béo, axit lactic sẽ đượcchuyển hóa đến axit axetic
CH3-CHOH-COOH 2CH3-CH2-COOH + CH3-COOH + CO2 + H2O
+ Giai đoạn 4: Giai đoạn metan hóa
Đây là giai đoạn quan trọng nhất của toàn bộ quá trình xử lý yếm khí thuBiogas Hiệu quả xử lý sẽ cao khi các sản phẩm trung gian được khí hóa hoàn toàn.Quá trình hình thành khí mêtan thường xãy ra theo 2 cơ chế chủ yếu sau:
• Sự hình hành khí mêtan do decacboxy hóa
CH4 được hình thành do decacboxy acid axetic
Methanogene sử dụng như là chất nhượng hydro để khử CO2
quá trình khử có thể xãy ra dưới 2 dạng
Khử bằng hydro phân tử
CO2 + 4H2 CH4 + H2O
Khử bằng oxy hóa khử
CO2 CH4 + 2H2O
Xử lý nước thải bằng phương pháp yếm khí có rất nhiều ưu điểm:
+ Có thể xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ rất cao và có khả năng phânhủy các hợp chất hữu cơ có phân tử lượng lớn, cấu trúc phức tạp mà các phươngpháp khác hầu như không xử lý được
+ Chi phí năng lượng cho xử lý thấp
+ Lượng bùn tạo ra nhỏ
+ Sản phẩm phân giải hoàn toàn các hợp chất hữu cơ trong quá trình xử lý là khí sinh học (biogas), thành phần chủ yếu là CH4, CO2
Trang 12 Tuy nhiên cũng có một số nhược điểm
+ Thời gian lưu nước thải lâu, nên chi phí cho xây dựng lớn
+ Thời gian ổn định công nghệ dài
Cơ chế của quá trình xử lý hiếu khí:
- Oxy hoá các hợp chất hữu cơ không chứa nitơ (Gluxit, hyđrocacbua, pectin, axithữu cơ, các chất hữu cơ phân tử lượng nhỏ khác…)
Trang 13y H 2 O
2