Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại và trung cổ đánh giá cao vai trò của? Đáp án đúng là: kinh tế tự nhiên. Vì: Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại đánh giá cao vai trò của nông nghiệp và kinh tế tự nhiên. Các tư tưởng kinh tế thời trung cổ chỉ quan tâm đến những vấn đề của kinh tế tự nhiên. Tham khảo: GT, Chương 2, mục I.2. Những đặc điểm chủ yếu của tư tưởng kinh tế cổ đại, trang 14 và mục II.2. Đặc điểm tư tưởng kinh tế thời trung cổ, trang 24. Mối quan hệ giữa hàng hóa và tiền tệ theo trường phái trọng thương ? a. Tiền tệ là động lực làm tăng khối lượng hàng hóa. b. Hàng hóa là phương tiện làm tăng khối lượng tiền tệ. (Đ) c. Hàng hóa là mục đích làm tăng khối lượng tiền tệ. d. Tiền tệ là phương tiện làm tăng khối lượng hàng hóa. Phương pháp mà lần đầu tiên trường phái kinh tế học cổ điển áp dụng là? a. Phương pháp kết hợp phân tích và tổng hợp b. Phương pháp duy vật biện chứng c. Phương pháp trừu tượng hóa (Đ) d. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học Chức năng của môn học Lịch sử các học thuyết kinh tế không phải là? Đáp án đúng là: Chức năng lý luận. Vì: Chức năng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế bao gồm 4 chức năng: chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn, chức năng phương pháp luận. Tham khảo: GT, chương 1, mục II.1. Chức năng của môn học, trang 10. Chức năng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là: b. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng phương pháp luận (Đ) Tư tưởng kinh tế cổ đại là tư tưởng kinh tế của của giai cấp ? a. Địa chủ, quý tộc b. Chủ nô, địa chủ, quý tộc c. Chủ nô (Đ) d. Tư sản, đại địa chủ Đối tượng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là? a. Các tư tưởng kinh tế của các giai cấp trong lịch sử b. Hệ thống các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử (Đ) c. Các lý thyết kinh tế của các giai cấp trong lịch sử d. Các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử Theo Xenophon, để “làm giàu” chỉ cần ? Đáp án đúng là: thỏa mãn nhu cầu của nô lệ ở mức tối thiểu Tư tưởng kinh tế thời trung cổ gắn liền với? Đáp án đúng là: chế độ phong kiến. Vì: Thời kỳ trung cổ bắt đầu từ khoảng giữa thế kỷ IV tới cuối thế kỷ XV, người ta còn gọi là thời kỳ phong kiến Tham khảo:GT, Chương 2, mục II. Tư tưởng kinh tế thời trung cổ, trang 25. Phương pháp nghiên cứu Lịch sử các học thuyết kinh tế là? a. Phương pháp duy vật siêu hình b. Phương pháp duy vật duy tâm c. Phương pháp duy vật biện chứng (Đ) Trường phái trọng nông được ra đời trong bối cảnh: a. Chủ nghĩa trọng thương đang phát triển mạnh b. Sản xuất nông nghiệp tồn thế giới bị suy sụp c. Nền cơng nghiệp nước pháp bị suy sụp nghiêm trọng d. Nền nông nghiệp nước pháp bị suy sụp nghiêm trọng (Đ) Đại biểu xuất sắc của trường phái trọng nông là? a. F.Quesnay (1694-1774) và W.Petty (1623 – 1687) b. A.Montchretien (1575 – 1629) và A.R.J. Turgot (1727- 1771) c. F.Quesnay (1694-1774) và A.R.J. Turgot (1727- 1771) (Đ) Theo A.Smith thì lao động nào tạo ra giá trị?: a. Chỉ lao động sản xuất công nghiệp mới tạo ra giá trị. b. Mọi loại lao động sản xuất đều tạo ra giá trị. (Đ) Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại đánh giá cao vai trò? Đáp án đúng là: của nông nghiệp và kinh tế tự nhiên Vì: Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại đánh giá cao vai trò của nông nghiệp và kinh tế tự nhiên. Trường phái trọng thương là tư tưởng kinh tế của ? Đáp án đúng là: giai cấp tư sản trong thời kỳ tích lũy nguyên thủy của tư bản
Trang 1Hỗ trợ làm các bài tập trắc nghiệm online cho các a/c không có thời gian học
Chỉ với 40k/1 môn + Cung cấp tài liệu và giáo trình ôn
Nhận hỗ trợ thi offline môn Tiếng Anh các chuyên ngành
Liên Hệ Zalo: 0923.313.130 nếu không tải được tài liệu
Trắc nghiệm môn
Lịch sử các học thuyết kinh tế - EG05
(**tài liệu đã lược bỏ đi các đáp án sai)
Gồm link tải Giáo trình và bài tập tự luận giữa kỳ ở cuối trang
Trang 2Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại và trung cổ đánh giá cao vai trò của?
Đáp án đúng là: kinh tế tự nhiên
Vì: Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại đánh giá cao vai trò của nông nghiệp và kinh tế tự nhiên Các tư tưởng kinh tế thời trung cổ chỉ quan tâm đến những vấn đề của kinh tế tự nhiên
Tham khảo: GT, Chương 2, mục I.2 Những đặc điểm chủ yếu của tư tưởng kinh tế cổ đại, trang
14 và mục II.2 Đặc điểm tư tưởng kinh tế thời trung cổ, trang 24
Mối quan hệ giữa hàng hóa và tiền tệ theo trường phái trọng thương ?
a Tiền tệ là động lực làm tăng khối lượng hàng hóa.
b Hàng hóa là phương tiện làm tăng khối lượng tiền tệ (Đ)
c Hàng hóa là mục đích làm tăng khối lượng tiền tệ.
d Tiền tệ là phương tiện làm tăng khối lượng hàng hóa.
Phương pháp mà lần đầu tiên trường phái kinh tế học cổ điển áp dụng là?
a Phương pháp kết hợp phân tích và tổng hợp
b Phương pháp duy vật biện chứng
c Phương pháp trừu tượng hóa (Đ)
d Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Chức năng của môn học Lịch sử các học thuyết kinh tế không phải là?
Đáp án đúng là: Chức năng lý luận
Vì: Chức năng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế bao gồm 4 chức năng: chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn, chức năng phương pháp luận
Tham khảo: GT, chương 1, mục II.1 Chức năng của môn học, trang 10
Chức năng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là:
b Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng
phương pháp luận (Đ)
Tư tưởng kinh tế cổ đại là tư tưởng kinh tế của của giai cấp ?
a Địa chủ, quý tộc
b Chủ nô, địa chủ, quý tộc
c Chủ nô (Đ)
Trang 3d Tư sản, đại địa chủ
Đối tượng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là?
a Các tư tưởng kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
b Hệ thống các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử (Đ)
c Các lý thyết kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
d Các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
Theo Xenophon, để “làm giàu” chỉ cần ?
Đáp án đúng là: thỏa mãn nhu cầu của nô lệ ở mức tối thiểu
Vì: Ông vạch ra cho giai cấp chủ nô biết rằng, để ”làm giàu” cần phải có những sản phẩm dư thừa bằng cách chỉ thỏa mãn ở mức tối thiểu những nhu cầu của nô lệ
Tham khảo: Bài 1, chương II, phần I, mục 3.2.1.Xenophon ; GT, tr 20
Tác giả cuốn “Của cải của các dân tộc” viết năm 1776 là?
a Adam Smith (Đ)
b Jean Baptiste Say
c Wiliam Petty
d David Ricardo
Tư tưởng kinh tế thời trung cổ gắn liền với?
Đáp án đúng là: chế độ phong kiến
Vì: Thời kỳ trung cổ bắt đầu từ khoảng giữa thế kỷ IV tới cuối thế kỷ XV, người ta còn gọi là thời
kỳ phong kiến
Tham khảo:GT, Chương 2, mục II Tư tưởng kinh tế thời trung cổ, trang 25
Phương pháp nghiên cứu Lịch sử các học thuyết kinh tế là?
a Phương pháp duy vật siêu hình
b Phương pháp duy vật duy tâm
c Phương pháp duy vật biện chứng (Đ)
Trường phái trọng nông được ra đời trong bối cảnh:
a Chủ nghĩa trọng thương đang phát triển mạnh
b Sản xuất nông nghiệp tồn thế giới bị suy sụp
Trang 4c Nền cơng nghiệp nước pháp bị suy sụp nghiêm trọng
d Nền nông nghiệp nước pháp bị suy sụp nghiêm trọng (Đ)
Đại biểu xuất sắc của trường phái trọng nông là?
a F.Quesnay (1694-1774) và W.Petty (1623 – 1687)
b A.Montchretien (1575 – 1629) và A.R.J Turgot (1727- 1771)
c F.Quesnay (1694-1774) và A.R.J Turgot (1727- 1771) (Đ)
Theo A.Smith thì lao động nào tạo ra giá trị?:
a Chỉ lao động sản xuất công nghiệp mới tạo ra giá trị.
b Mọi loại lao động sản xuất đều tạo ra giá trị (Đ)
Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại đánh giá cao vai trò?
Đáp án đúng là: của nông nghiệp và kinh tế tự nhiên
Vì: Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại đánh giá cao vai trò của nông nghiệp và kinh tế tự nhiên Tham khảo:GT, Chương 2, mục I.2 Những đặc điểm chủ yếu của tư tưởng kinh tế cổ đại, trang 14
Ai là người đưa ra quan điểm “nhiệm vụ cơ bản của kinh tế chính trị học là
xác định những quy luật quyết định sự phân phối” ?
b David Ricardo (1772 – 1823) (Đ
Trong các nhà kinh tế sau đây, ai nhất quán giải thích các vấn đề kinh tế
trên cơ sở lý luận giá trị - lao động:
a David Ricardo (Đ)
Mối quan hệ giữa môn Lịch sử kinh tế chính trị, và mơn Lịch sử các học
thuyết kinh tế là ?
a Lịch sử kinh tế chính trị là cơ sở của Lịch sử các học thuyết kinh tế (Đ)
F Quesnay cho rằng, những người làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp là:
Đáp án đúng là: giai cấp sản xuất
Vì: Giai cấp sản xuất ra sản phẩm thuần túy là những người làm việc trong lĩnh vực nông
nghiệp
Tham khảo: Bài 2, phần III, mục 2.2.4 Lý thuyết giai cấp ; GT, tr 63
Câu trả lời đúng là:
Trang 5Khi nghiên cứu giá trị hàng hóa, D.Ricardo đã khẳng định:
Đáp án đúng là: năng xuất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa giảm xuống
Vì : Khi phân tích mối quan hệ giữa giá trị và năng suất lao động, ông kết luận năng xuất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa giảm xuống
Tham khảo: Bài 2, phần IV, mục 2.2 1 Lý thuyết giá trị - lao động;
GT, tr 76
Câu trả lời đúng là:
Cơ sở lý luận chủ yếu của trường phái trọng nông là ?
Đáp án đúng là: lý thuyết về trật tự tự nhiên,
Vì: Xuất phát từ lý thuyết về trật tự tự nhiên, họ tôn trọng các quy luật kinh tế khách quan, từ đó phân tích các hiện tượng và quá trình kinh tế
Tham khảo: Bài 2, phần III, mục 2.1.2 Đặc điểm chung của chủ nghĩa trọng nông ở Pháp; GT, tr 62
J Sismondi là nhà kinh tế đại biểu cho giai cấp nào?
a giai cấp công nhân.
b giai cấp tiểu tư sản (Đ)
F Quesnay chia xã hội thành ba giai cấp, là:
Đáp án đúng là: Giai cấp sở hữu, giai cấp sản xuất và giai cấp không sản xuất
Vì: Ông chia xã hội thành ba giai cấp: giai cấp sản xuất…, giai cấp không sản xuất… và giai cấp
sở hữu
Tham khảo: Bài 2, phần III, mục 2.2.4 Lý thuyết giai cấp; GT, tr 63
Theo trường phái trọng nơng, chỉ có sản xuất nơng nghiệp mới tạo ra sản
phẩm thuần túy, vì:
a Trong nơng nghiệp có sự kết hợp các yếu tố của đất đai.
b Trong nơng nghiệp có sự kết hợp nhiều yếu tố khí hậu khác nhau.
c Trong nơng nghiệp có sự trợ giúp của lực lượng siêu nhiên.
d Trong nông nghiệp nhờ có sự tác động của tự nhiên(Đ)
Ai là người đã khẳng định, giá cả nông sản trên thị trường được quyết định
Trang 6bởi điều kiện sản xuất trên mảnh đất xấu nhất.
a David Ricardo (1772 – 1823) (Đ)
“Tín điều” lớn nhất của A.Smith là gì?
a Bỏ qua yếu tố C khi phân tích tái sản xuất tư bản xã hội (Đ)
“Tiền không phải lúc nào cũng là tiêu chuẩn của sự giàu có”, đây là luận
điểm của ai ?
a Jean Baptiste Say
b Wiliam Petty (Đ)
Ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Marx gồm?
a Triết học, Kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội không tưởng.
b Triết học, Kinh tế chính trị học và chủ nghĩa cộng sản.
c Triết học, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội.
d Triết học, Kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học (Đ)
Trong học thuyết về tư bản, K.Marx cho rằng:
c Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê (Đ)
Theo K.Marx, khi tiền lương của người công nhân được trả đúng giá trị sức
lao động thì:
a Người công nhân vẫn bị bóc lột (Đ)
Theo D.Ricardo, chủ nghĩa tư bản ?
Đáp án đúng là: không có khủng hoảng kinh tế
Vì: D Ricardo cho rằng, chủ nghĩa tư bản không có khả năng sản xuất thừa
Tham khảo: GT, Chương III, mục IV.2.2 Nội dung các lý thuyết kinh tế của D Ricacrdo, trang 76 Câu trả lời đúng là:
Trường phái trọng thương ra đời trong bối cảnh?
Đáp án đúng là: chuyển từ kinh tế hàng hóa giản đơn sang kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa
Trang 7Vì: Các lý thuyêt kinh tế trọng thương ra đời vào giữa thế kỷ XVn trong bối cảnh nền kinh tế chuyển từ kinh tế hàng hóa giản đơn sang kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa
Tham khảo: GT, chương III, mục I 2 Hoàn cảnh ra đời các lý thuyết kinh tế trọng thương, trang 42
“Kinh tế chính trị là khoa học về của cải thương mại mà nhiệm vụ của nó là
bàn nhiều, mua ít” là câu nói của ?
a J.B.Collbert (1618 – 1683)
b Thomat Mun (1571 – 1641)
c A.Montchretien (1575 – 1629) (Đ)
d W.Staford (1554 – 1612)
Theo A.Smith, chính sách kinh tế phù hợp với trật tự tự nhiên là ?
a Tự do kinh tế (Đ)
Ai là người đầu tiên đưa ra nguyên lý giá trị lao động?
Đáp án đúng là: Wiliam Petty (1623 – 1687)
Vì: W Petty là người đầu tiên đưa ra nguyên lý giá trị lao động
Tham khảo: Bài21, phần III, mục 1.1.2.Phương pháp luận của W Petty; GT, tr 56
Lý thuyết giá trị - ích lợi của J Say là giá trị theo đánh giá?
Đáp án đúng là: của người mua, người tiêu dùng
Vì: giá trị - ích lợi là giá trị theo đánh giá của người mua, người tiêu dùng, là giá trị - chủ quan Tham khảo: GT, chương III, mục V.2.2.Nội dung các lý thuyết của J.B.Say, trang 90
Theo quan điểm của J.B Say thì cái gì quyết định giá trị?
a Ích lợi quyết định giá trị (Đ)
A.Smith cho rằng, giá trị hàng hóa do?
a Quan hệ cung cầu về hàng hóa quyết định
b Sự khan hiếm về hàng hóa quyết định.
c Hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa quyết định (Đ)
Khi nghiên cứu kinh tế, ai là người lấy “con người kinh tế” làm điểm xuất
phát:
a Wiliam Petty
b Adam Smith (Đ)
Trang 8Theo F.Quesnay, sản phẩm thuần túy tạo ra?
a trong lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
b trong lĩnh vực sản xuất thương nghiệp.
c trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp (Đ)
Ai là người đầu tiên đưa ra thuật ngữ tư bản cố định và tư bản lưu động
Đáp án đúng là: Anne Robert Jacques Turgot (1727 – 1771)
Vì : Về sau này A.R.J Turgot gọi tư bản ứng trước ban đầu là tư bản cố định và tư bản ứng trước hàng năm là tư bản lưu động
Tham khảo : Bài 2, phần III, mục 2.2.6.Lya thuyết về tư bản;; GT, tr 64
Trường phái trọng thương là tư tưởng kinh tế của ?
Đáp án đúng là: giai cấp tư sản trong thời kỳ tích lũy nguyên thủy của tư bản
Vì: Trường phái trọng thương là quan điểm kinh tế của giai cấp tư sản trong thời kỳ tích lũy nguyên thủy của tư bản, phản ánh lợi ích của giai cấp tư sản
Tham khảo: Bài 2, phần I, mục 2 Những đặc điểm và những quan điểm kinh tế chủ yếu của các
lý thuyết kinh tế trọng thương; GT, tr 43
K.Marx cho rằng, lượng giá trị hàng hóa được quyết định bởi:
Đáp án đúng là: thời gian lao động xã hội cần thiết
Vì: thời gian lao động xã hội cần thiết quyết định lượng giá trị hàng hóa
Tham khảo: Bài 3, phần III, mục 2.1.2 Đo lường lượng giá trị của hàng hóa; GT, tr 122
Theo trường phái trọng thương, lợi nhuận do:
a Lao động nông nghiệp sinh ra
b Lưu thông, mua bán sinh ra (Đ)
Theo trường phái trọng nông, nguồn gốc duy nhất của của cải là?
a Lao động trong nông nghiệp (Đ)
.
W Petty là người đầu tiên trong lịch sử :
a Phân tích rõ hai thuộc tính của hàng hóa
b Dặt nền móng cho lý thuyết giá trị - giới hạn
c Đặt nền móng cho lý thuyết giá trị - ích lợi
d Đặt nền móng cho lý thuyết giá trị - lao động (Đ)
Trang 9A.Smith cho rằng, tiền công trong chủ nghĩa tư bản là ?
a Toàn bộ giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra.
b Một bộ phận giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra (Đ)
Đặc trưng quan trọng trong phương pháp nghiên cứu kinh tế Marx – Lenin
là?
a Sử dụng phương pháp duy tâm chủ quan để phân tích kinh tế
b Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng để phân tích kinh tế (Đ)
Tác giả cuốn “Những nguyên lý của kinh tế chính trị học” năm 1817 là?
a Adam Smith
b David Ricardo (Đ)
Lựa chọn nhận xét đúng về luận điểm: “Tiền lương, lợi nhuận và địa tô là
ba nguồn gốc đầu tiên của mọi giá trị trao đổi” ?
a Tư tưởng này hoàn toàn khoa học
b Tư tưởng này ủng hộ lý thuyết giá trị - lao động
c Tư tưởng này ủng hộ lý thuyết giá trị - chủ quan
d Tư tưởng này xa rời lý thuyết giá trị - lao động (Đ
Theo K.Marx, đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là:
a Quan hệ sản xuất (Đ)
K.Marx cho rằng, trong lĩnh vực công nghiệp, thời gian lao động xã hội cần
thiết là?
a Thời gian lao động trong điều kiện sản xuất thuận lợi nhất của xã hội
b Thời gian lao động trong những điều kiện sản xuất đặc biệt của xã hội
c Thời gian lao động trong điều kiện sản xuất trung bình của xã hội (Đ)
Các đại biểu của Chủ nghĩa xã hội không tưởng Tây Âu thế kỷ XIX là?
Đáp án đúng là: S.Simon, C.Fourier; R.Owen
Vì: Tư tưởng của CNXH không tưởng của S.Simon, C.Fourier ở Pháp và R.Owen ở Anh
Tham khảo: GT, Chương IV, mục II Lý thuyết kinh tế của CNXH không ưởng Tây Âu thế kỷ XIX, trang 106
Phương pháp phân tích của trường phái “Tân cổ điển” là:
d Phương pháp phân tích vi mơ (Đ)
Lựa chọn phương án sai:
Trang 10một vật được gọi là “Sản phẩm kinh tế”, khi:
a Vật đó phải ở trong tình trạng có khả năng sử dụng được
b Con người không biết được công dụng của vật đó(Đ)
c Vật đó phải ở trong tình trạng khan hiếm
d Vật đó phải phù hợp với nhu cầu hiện tại của con người
Theo V.I.Lenin, trong giai đoạn độc quyền của chủ nghĩa tư bản quy luật giá cả độc quyền là biểu hiện?
Đáp án đúng là: của quy luật giá trị
Vì: Thực chất hoạt động của quy luật giá cả độc quyền là sự biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị
Tham khảo: GT, Chương IV, mục IV 2.1 Lý thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa
tư bản độc quyền nhà nước, trang 148
Người ta gọi tư tưởng của những nhà chủ nghĩa xã hội Tây Âu thế kỷ XIX là không tưởng, vì sao?
Đáp án đúng là: Vì các biện pháp thực hiện là hòa bình, phi bạo lực
Vì: Con đường và biện pháp thực hiện các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng đưa ra mang tính không tưởng Theo họ, con đường xây dựng xã hội mới là con đường hòa bình, phi bạo lực Tham khảo: Bài 3, phần II, mục 1.2 Đặc điểm tư tưởng kinh tế của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng; GT, tr 107
Theo K Marx, để có giá trị thặng dư siêu ngạch, các nhà tư bản phải tìm mọi cách để ?
Đáp án đúng là: tăng năng suất lao động cá biệt
Vì: Để có giá trị thặng dư siêu ngạch, các nhà sản xuất tìm mọi cách đề nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp mình nhằm hạ thấp hao phí lao động cá biệt
Tham khảo: Bài 3, phần III, mục 2.3.2 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư; GT, tr 125
Tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng thế kỷ XIX phát triển ở những nước nào ?
Đáp án đúng là: Nước Pháp và nước Anh
Vì: Đến đầu thế kỷ XIX, trào lưu tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng đã phát triển thành một
hệ thống lý luận ở nước Pháp và nước Anh
Tham khảo: Bài 3, phần II, mục 1.1 Hoàn cảnh ra đời của chủ nghĩa xã hội không tưởng Tây Âu thế kỷ XIX; GT, tr 106
Chọn phương án đúng sau:
Theo K.Marx ?
Đáp án đúng là: Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa
Trang 11Vì: Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa
Tham khảo: Bài 3, phần III, mục 2.1 Hoàn thiện học thuyết giá trị - lao động; GT, tr 121
Theo K.Marx, lao động trừu tượng có vai trò, là:
Đáp án đúng là: tạo ra giá trị mới (v + m) kết tinh trong hàng
Vì: K Marx vạch ra trong quá trình sản xuất hàng hóa, lao động cụ thể bảo tồn và di chuyển giá trị cũ (c) vào trong sản phẩm mới, còn lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (v + m)
Tham khảo: Bài 3, phần III, mục 2.1.2 Đo lường lượng giá trị của hàng hóa; GT, tr 122
K.Marx chia ngày lao động của người công nhân thành hai phần là:
Đáp án đúng là: thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư
Vì: Vì vậy, ngày lao động của người công nhân được chia làm hai phần: phần thời gian lao động cần thiết (tất yếu) và thời gian lao động thặng dư
Tham khảo: Bài 3, phần III, mục 2.3.2 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư; GT, tr 125
Lý thuyết giá trị giới - hạn của phái thành Viene (Áo) dựa trên cơ sở lý luận
nào?
a Lý thuyết “ba nhân tố sản xuất”
b Lý thuyết “năng xuất giới hạn”.
c Lý thuyết “ích lợi giới hạn” (Đ
Để thu giá trị thặng dư tương đối, K.Marx cho rằng: nhà tư bản phải ?
Đáp án đúng là: tăng năng suất lao động xã hội
Vì: K Marx chỉ ra rằng, muốn sản xuất thặng dư tương đối phải tăng năng suất lao động xã hội Tham khảo: Bài 3, phần III, mục 2.3.2 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư; GT, tr 125
J.M.Keynes là nhà kinh tế nổi tiếng ở nước nào?
Đáp án đúng là: Nước Anh
Vì: J.M.Keynes là nhà kinh tế học nổi tiếng của nước Anh đầu thế kỷ XX
Tham khảo: GT, Chương VI, mục I.1 Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm lý thuyết kinh tế
J.M.Keynes, trang 220
Theo J.M Keynes, tổng sản lượng và việc làm trong nền kinh tế do?
Đáp án đúng là: tổng cầu quyết định
Vì: Mức tổng sản lượng và việc làm trong nền kinh tế do tổng cầu quyết định
Tham khảo: GT, Chương VI, mục I.2 Các lý thuyết kinh tế chủ yếu của J.M Keynes, trang 223 Theo J.M.Keynes nền kinh tế bất ổn, trì trệ và rối loạn là do:
Đáp án đúng là: quá tin vào cơ chế thị trường tự điều tiết