1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn nhằm nâng cao vệ sinh an toàn thực phẩm bếp Ăn của trường mầm non ti thành phố hải dương hiện nay

12 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Tắc Thống Nhất Giữa Lý Luận Và Thực Tiễn Nhằm Nâng Cao Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Bếp Ăn Của Trường Mầm Non Tại Thành Phố Hải Dương Hiện Nay
Tác giả Nguyên Ngọc Uyên Nhi
Người hướng dẫn GVC. TS. Lê Bức Sơn
Trường học Trường Đại Học Ngoại Ngữ - Tin Học Tp.Hồ Chí Minh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, nghiên cứu, làm rõ mối quan hệ này góp phần quan trọng khẳng định vị trí, vai trò nguyên tắc cơ bản của triết học Mác - Lênin nói chung và lý luận nhận thức mácxít nói riêng tron

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TP.HỎ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN MÔN: TRIET HỌC

DE TAI: NGUYEN TAC THONG NHAT GIUA LY LUAN VA THUC TIEN NHAM NANG CAO VE SINH AN TOAN THUC PHAM BEP AN CUA TRUONG MAM NON TAI THANH PHO

HAI DUONG HIEN NAY

HỌC VIÊN : NGUYÊN NGỌC UYÊN NHI

GVHD : GVC TS LE BUC SON

MSHV : MBA231A03

TP Hồ Chí Minh, năm 2024

Trang 2

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một trong những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác — Lênin Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc thống nhất giữa

lý luận và thực tiễn không chí có ý nghĩa quan trọng trong nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn nói chung mà còn là yêu cầu khách quan đối với việc cải tạo xã hội Vì vậy, nghiên cứu, làm rõ mối quan hệ này góp phần quan trọng khẳng định vị trí, vai trò nguyên tắc cơ bản của triết học Mác - Lênin nói chung và lý luận nhận thức mácxít nói riêng trong hoạt động nhận thức và cải tạo thế giới, đặc biệt là trong những vẫn đề an sinh

xã hội, điền hình như vấn đề sinh an toàn thực phâm

Vấn đề vệ sinh an toàn thực phâm là vấn đề mang tính thời sự và luôn được xã hội quan

tâm hơn bao giờ hết vì thực phâm là nguồn cung cấp dinh dưỡng hằng ngày cho cơ thẻ, giúp cho cơ thê khỏe mạnh và đảm bảo cho con người hoạt động và làm việc hiệu quả

Do đó, việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có tầm ảnh hưởng rất quan trọng đến sức khỏe nhân dân, quá trình sản xuất mà còn liên quan tới sự phát triển du lịch và uy tín quốc gia Việc này còn giúp tăng sức lao động của nhân dân, giảm tỷ lệ mắc bệnh, phát

triên kinh tê, xã hội, văn hóa và thê hiện nếp sông văn minh sạch đẹp của một đât nước

Ngược lại, việc không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ dẫn đến nhiều hậu quả xấu đến con người, đặc biệt là đối với lứa tuổi từ 6 tuổi trở xuống — lứa tuôi mầm non Đây là

độ tuổi mà sức khỏe và sức đề kháng chưa được hoàn thiện, dễ bị tổn thương và không đủ sức đề chống lại các vi khuẩn độc hại từ thức ăn ô nhiễm Ngộ độc thực phâm ở trẻ em sẽ

làm ảnh hưởng xâu đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống mà còn ảnh hưởng tới tính mạng, gây ra các hệ lụy tới tương lai của trẻ

Ngộ độc thực phẩm ở bếp ăn mầm non xảy ra thường do nhiều nguyên nhân như điều kiện vệ sinh không đảm bảo, kiến thức, thực hành của TIBƯỜI trực tiếp chế biến thực phâm còn hạn ché, bản thân thực phẩm bị nhiễm tác nhân vi sinh, nguyên liệu chưa đảm bảo an toàn Do đó, việc sử dụng Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn vào đời sống

Trang 3

nham nang cao vé sinh an toan thye pham tại các bếp ăn mầm non tại Thành phố Hải Dương nhằm giải quyết, ngăn chặn ngộ độc thực phâm ở trẻ em và giảm thiêu những nguy cơ gây ngộ độc

Tình hình nghiên cứu có liên quan của đề tài

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, tại Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2016, trung

bình có khoảng 668.673 trường hợp mắc bệnh do thực phẩm, 21 trường hợp tử vong mỗi năm Ngoài ra, trong cùng thời gian đã xảy ra 1.007 vụ ngộ độc thực phẩm với 30.335 vụ

đã được báo cáo Hơn nữa, theo nghiên cứu của Phạm Thị Mỹ Hạnh và cộng sự khi đánh

giá thực trạng công tác đám bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại bếp ăn các trường mầm

non trên địa bản toàn tỉnh Thái Bình năm 2010 cho thấy số trường có bếp ăn đạt đầy đủ

các qui định của Bộ Y tế về an toàn vệ sinh thực phẩm còn rất thấp, chỉ đạt 6,8% Qua

số liệu và bài nghiên cứu trên cho thấy, việc áp dụng các nguyên tắc, lý thuyết về vệ sinh

an toàn thực phâm vào thực tiễn cuộc sông ở các tỉnh thành vẫn chưa được tốt lắm Hơn

thế nữa, mỗi nơi đều có chính sách triển khai khác nhau cho nên việc thực hiện đúng như

chỉ đạo của Sở Y tê còn lơ là, chưa nhận được sự quan tâm sâu sắc của người dân

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu: Sử dụng Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn để tìm hiểu thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn các trường mầm non tại Thành phố hải dương hiện nay

Nhiệm vụ: Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao vệ sinh an toàn thực phẩm tại các bếp ăn trường mầm non ở Thành phố Hải Dương

Trang 4

Phương pháp nghiên cứu

Bìa tiêu luận được thực hiện với hai phương pháp nghiên cứu chính Đầu tiên, phương pháp luận duy vật biện chứng, dựa trên hệ thống lý luận phản ánh mối quan hệ giữa các

sự vật, từ đó đưa ra các giải quyết vấn đề Thứ hai, phương pháp nghiên cứu lý thuyết là phương pháp thu thập tự phân tích và tông hợp các thông tin làm cơ sở lý luận cho đề tài

Kết cầu đề tài

Bài tiêu luận bao gồm 2 chương phân tích các vấn đề về Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn nhằm nâng cao vệ sinh an toàn thực phâm bếp ăn của trường mầm non tại Thành phô Hải Dương hiện nay

Chương 1: Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong việc nâng cao vệ sinh

an toàn thực phâm

Chương 2: Thực trạng và giải pháp trong việc vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý

luận và thực tiễn trong việc nâng cao vệ sinh an toàn thực pham tai Thanh phố Hải Dương hiện nay

Trang 5

CHUONG 1: NGUYEN TAC THÓNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN TRONG VIỆC NÂNG CAO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

1.1 Khái niệm thực tiễn và lý luận

1.1.1 Phạm trù thực tiễn của Triết học

® Các quan điểm về thực tiễn

Một số nhà triết học như Ph Bêcơn, Ð Diđorô đề cao vai trò của thực nghiệm khoa

học, chưa đề cập đên vai trò của các hình thức khác của thực tiên đôi với nhận thức

G Hêghen tuy có đề cập đến thực tiễn, nhưng ông không cơi thực tiễn là hoạt động vật

chất mà là hoạt động tinh than

L Photơbăc chỉ coI lý luận mới là hoạt động đích thực, còn thực tiễn chỉ được ông xem

xét ở khía cạnh biểu hiện ban thiu mà thôi

C Mác và Ph Ăngghen đã thực hiện một bước chuyên biến cách mạng trong lý luận nhận thức bằng cách đưa phạm trù thực tiễn vào trong lý luận nhận thức

Lênin nhắn mạnh: “Quan điểm về đời sống, về thực tiến, phải là quan điểm thứ nhất và

cơ bản của lý luận về nhận thức” (Lenin toàn tập, tập 18, tr 167)

©_ Khái niệm của thực tiến:

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có tính xã hội - lịch sử của con nguoi

nhằm biến đổi tự nhiên, xã hội va bản thân con người

¢ Các hình thức cơ bản của thực tiễn

Hoạt động thực tiễn có 3 hình thức cơ bản:

- Lao động sản xuất vật chất là hình thức thực tiễn cơ bản nhất, là hoạt động trực

tiếp tác động vào tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất cho sự tồn tại và phát triển của xã hội

Trang 6

- Hoat déng biến đổi xã hội là hình thức thực tiễn cao nhất, Là hoạt động của con

người trong các lĩnh vực chính trị xã hội nhằm phát triển và hoàn thiện các thiết

chế xã hội, các quan hệ xã hội làm địa bàn rộng rãi cho hoạt động sản xuất và tạo

ra những môi trường xã hội xứng đáng với bản chất con người bằng cách dau tranh giai cấp và cách mạng xã hội

- - Thực nghiệm khoa học là hình thức thực tiễn đặc biệt, nhằm mục đích phục vụ

nghiên cứu khoa học và kiểm tra lý thuyết khoa học

1.1.2 Phạm trù lý luận của Triết học

Lý luận là hệ thống những tri thức được khái quát từ thực tiễn phản ánh những mỗi liên

hệ bản chất, những quy luật của sự vật, hiện tượng Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Lý luận là sự tổng kết những kinh nghiệm của loài người, là tổng hợp những tri thức về tự nhiên và xã

hội tích trữ lại trong quá trình lịch sử”

Đề hình thành lí luận, con người phải thông qua quá trình nhận thức kinh nghiệm Nhận

thức kinh nghiệm là quá trình quan sát sự lặp đi lặp lại diễn biến của các sự vật hiện tượng Kết quả của nhận thức kinh nghiệm là trị thức kinh nghiệm Trị thức kinh nghiệm

bao gồm tri thức kinh nghiệm thong thường và tri thức kinh nghiệm khoa học Tri thức

kinh nghiệm tuy là thành tố của tri thức ở trình độ thấp nhưng nó là cơ sở để hình thành

lý luận

Lý luận có nghững cấp độ khác nhau tùy phạm vi phản ánh và vai trò của nó, có thể phân

chia lý luận thành lí luận ngành và lí luận triết học:

- _ Lý luận ngành là lý luận khái quát những quy luật hình thành và phát triển của một ngành Nó là cơ sở để sáng tạo tri thức cũng như phương pháp luận hoạt động của

ngành đó, như lý luận văn học, lý luận nghệ thuật

- Lý luận triết học là hệ thống những quan niệm chung nhất về thế giới và con người, là thế giới quan và phương pháp luận nhận thức và hoạt động của con nguoi

Trang 7

1.2 Những yêu cầu cơ bản của Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn 1.2.1 Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích và tiêu chuẩn của lý luạn, lý luận hình thành, phát triển sản xuất từ thực tiễn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn Thực tiễn là cơ sở lý luận

Xét một cách trực tiếp những tri thức được khái quát thành lý luận là kết quả của quá trình hoạt động thực tiễn cuả con người Thông qua kết quả của hoạt động thực tiễn, kê cả thành công cũng như thất bại, con người phân tích cau trúc, tích chất và các mối quan hệ

Của các yếu tô, các điều kiện trong các hình thức thực tiễn để hình thành lý luận Quá

trình hoạt động thực tiễn là cơ sở để bô sung và điều chỉnh các lý luận đã được khái quát

Mặt khác, hoạt động thực tiễn của con người làm nảy sinh những vấn đề mơi đòi hỏi quá trình nhận thức phải tiếp tục giải quyết Thông qua đó, lý luận được bố sung mở rộng

Chính vì vậy, V.I Lênin nói: “Nhận thức lý luận phải trình bày khách thê trong tính tất

yếu của nó, trong những quan hệ toàn diện cuả nó, trong sự vận động mâu thuẫn cuả nó

tự nó và vì nó”

Thực tiễn là động lực của lý luận

Hoạt động của con người không chỉ là nguồn gốc đề hoàn thiện các cá nhân mà còn góp phần hoàn thiện các mối quan hệ của con người với tự nhiên, với xã hội Lý luận được vận dụng làm phương pháp cho hoạt động thực tiễn, mang lại lợi ích cho con người càng kích thích cho con người bám sát thực tiễn khái quát lý luận Quá trình đó diễn ra không ngừng trong sự tồn tại của con người, làm cho lý luận ngày càng đầy đủ, phong phú và

sâu sắc hơn Nhờ vậy hoạt động của con người không bị hạn chế trong không gian và thời

gian Thông qua đó, thực tiễn đã thúc đây một ngành khoa học mới ra đời — khoa học lý

luận

Thực tiễn là mục đích của lý luận

Mặc dù lý luận cung cấp những tri thức khái quát về thế giới để làm thỏa mãn những nhu

cầu hiểu biệt của con người nhưng mục đích chủ yêu của lý luận là nâng cao những hoạt

Trang 8

động của con người trước hiện thực khách quan đề đưa lại lợi ích cao hơn, thỏa mãn nhu

cầu ngày cảng tăng của cá nhân và xã hội Tự thân lý luận không thể tạo lên những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người Nhu cầu đó chỉ được thực hiện trong hoạt động

thực tiễn Hoạt động thực tiễn sẽ biến đổi tự nhiên và xã hội theo mục đích của con

người Đó thực chất là mục đích của lý luận Tức lý luận phải đáp ứng nhu cầu hoạt động thực tiên của con người

'Thực tiên là tiêu chuan chan lý của lý luận

Tính chân lý của của lý luận chính là sự phù hợp của lý luận với hiện thực khách quan và

được thực tiễn kiêm nghiệm, là giá trị phương pháp của lý luận đối với hoạt động thực tiễn của con người Tuy nhiên, thực tiễn có nhiều giai đoạn phát triển khác nhau, nêu lý

luận chỉ khái quát một giai đoạn nào dó, một bộ phận nào đó của thực tiễn thì lý luận có

thê xa rời thực tiễn Do đó, những lý luận nào phản ánh được tính toàn vẹn củ thực tiễn

thì mới đạt đến chân ly

1.2.2 Thực tiến phải được chỉ đạo bởi lý luận; ngược lại lý luận phải dược vận dụng vào thực tiễn, tiếp tục bố sung và phát triển trong thực tiễn

Ban đầu hoạt động của con người chưa có lý luận chỉ đạo, song con người phải hoạt động

để đáp ứng nhu câu tồn tại của mình, thông qua đó con người khái quát thành lý luận Chính nhờ lý luận soi đường, hoạt động thực tiễn của con người mới trở thành tự giác, có

hiệu quả và đạt được mục đích mong muốn

Lý luận đóng vai trò soi đường cho thực tiễn vì lý luận có khả năng: Định hướng mục tiêu, xác định lực lượng, phương pháp, biện pháp thực hiện

Dự báo khả năng phát triển cũng như những rủi ro có thê xảy Ta

Giác ngộ mục tiêu, lý tưởng, liên kết các cá nhân thành cộng đồng tạo thành sức mạnh to lớn

Trang 9

1.3 Tính tât yêu của việc vận dụng Nguyên tắc vào việc nâng cao vệ sinh an toàn thực phẩm

Từ các khái niệm và những yêu cầu cơ bản của Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và

thực tiễn cho thay rang mọi hoạt động thực tiễn liên quan đến việc nâng cao vệ sinh an

toàn thực phẩm tại các bếp ăn trường mầm non Thành phố Hải Dương đều cần được chuẩn bị kĩ càng về mặt lý luận, quan sát và bám sát thực tiễn đề khái quát được các vấn

đề mà bếp ăn mầm non gặp phải Từ đó có thê vận dụng lý luận: Định hướng mục tiêu, xác định phương pháp, biện pháp phù hợp vào thực tiễn được dễ dàng hơn Thực hiện tốt việc này đồng nghĩa với việc đảm báo sức khỏe trẻ em — mầm non đất nước, giảm bệnh

tật và nâng cao chất lượng cuộc sống

TIEU KET CHUONG 1

Chương | chinh la sy duc kết các khái niệm về thực tiễn và lý luận, chỉ ra được các yêu

cầu cơ bản của Nguyên tắc thông nhất giữa lý luận và thực tiến Nhờ vào đó có thê đưa ra các lý luận phù hợp với thực tiễn dé vận dụng vào đời sống cũng như phân tích thực trạng

rõ ràng hơn, nhận thức được điểm mạnh và yếu, làm rõ và đưa ra giải pháp cho các vẫn

đề được nêu tại Chương 2

Trang 10

CHUONG 2: THUC TRANG VA GIAI PHAP TRONG VIEC VAN DUNG NGUYEN TAC THONG NHAT GIUA LY LUAN VA THUC TIEN TRONG VIỆC NANG CAO VE SINH AN TOAN THUC PHAM TAI THANH PHO HAI DUONG

HIEN NAY

2.1 Thực trạng vận dụng Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong việc nâng cao vệ sinh an toàn thực phẩm

2.1.1 Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm ở các bếp ăn mầm non tại Thành phố Hải Dương hiện nay

Với chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đảo tạo (GDĐT) cùng việc ban hành Công văn số

5029/BGDT-GDTC (2020) gửi Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc tăng cường chỉ đạo công tác bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục Công văn nêu rõ: Thời gian vừa qua, công tác bảo đảm vệ sinh,

an toàn thực phâm trong các cơ sở giáo dục đã được các địa phương quan tâm và kip thoi chi dao, tạo sự chuyên biến tích cực Tuy nhiên, tại một số cơ sở giáo dục vẫn xảy ra tinh trạng không bảo đảm an toàn thực phâm khi tổ chức bữa ăn học đường cho trẻ em gây hậu quả nghiêm trọng

Nhằm bảo dam sức khỏe, tính mạng cho người học khi tô chức bữa ăn học đường, Bộ GDĐT đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các sở GDĐT,

sở y tế, UBND các quận, huyện, thị xã, thành phố phối hợp với các cơ quan liên quan tại địa phương hướng dẫn, chỉ đạo các các cơ sở giáo dục trên địa bàn tăng cường các biện pháp bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm

Cụ thể, thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật An toàn thực phẩm, Nghị định số

155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Bộ Y tế sửa đối, bô sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ Y tế (Lĩnh

vực an toàn thực phẩm), Thông tư liên tịch số 08/2008/TTLT-BYT-BGDĐT ngày

08/7/2008 của Bộ Y tế và Bộ GDĐT hướng dẫn công tác bảo đảm vệ sinh an toàn tực phẩm trong các cơ sở giáo dục, Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày

12/5/2016 của Bộ GDĐT và Bộ Y tế quy định về công tác y tế trường học, Chỉ thị số

4316/CT-BGDĐT ngày 12/10/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục và các văn bản, tài liệu hướng dẫn hiện

hành của Bộ GDĐT, Bộ Y tế về bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm

Ngày đăng: 08/10/2024, 16:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w