1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính công ty cổ phần vicem bao bì bút sơn

43 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính công ty cổ phần vicem bao bì bút sơn
Tác giả Trần Thị Mỹ Hằng, Phan Ngọc Hải Thoại
Người hướng dẫn TS. Nghiêm Quý Hào
Trường học Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Tiền tệ và Thị trường Tài chính
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP (4)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển (4)
      • 1.1.1. Thông tin chung về công ty (4)
      • 1.1.2. Ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh chính; Sản phẩm dịch vụ chính (5)
      • 1.1.3. Vẽ sơ đồ, hình thể hiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp (5)
      • 1.1.4. Danh sách Ban lãnh đạo cao nhất (6)
      • 1.1.5. Thành tựu, xếp hạng, vị thế trên thị trường; cờ, cúp, danh hiệu, giải thưởng (6)
    • 1.2. Cơ cấu cổ phần, cổ đông của Công ty (7)
    • 1.3. Kết quả kinh doanh; tình hình tài chính của công ty (8)
      • 1.3.1. Kết quả kinh doanh (8)
      • 1.3.2. Tình hình tài chính (9)
    • 1.4. Tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty (11)
      • 1.4.1. Về doanh số bán hàng (11)
      • 1.4.2. Về số lượng, sản lượng, công suất, năng lực sản xuất, số lượng sản phẩm (12)
      • 1.4.3. Tình hình thị phần (13)
      • 1.4.4. Tình hình, phương án mở rộng kinh doanh, đầu tư dự án mới, mở rộng thị trường, địa bàn tiêu thụ mới của công ty trong thời gian đến 13 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ NGÀNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TY (14)
    • 2.1. Phân tích về môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (14)
      • 2.1.1. Tốc độ tăng sản phẩm trong nước (15)
      • 2.1.2. Lạm phát (16)
      • 2.1.3. Chính sách (17)
      • 2.1.4. Tình hình thế giới (19)
      • 2.2.1. Rào cản gia nhập đối với công ty (20)
      • 2.2.2. Tình hình cung cầu, bối cảnh cạnh tranh trên thị trường (21)
    • 2.3. Phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra, triển vọng sản xuất, kinh (23)
      • 2.3.1. Đầu vào (23)
      • 2.3.2. Đầu ra (23)
  • CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH CHỈ SỐ (24)
    • 3.1. Tỷ số về tính thanh khoản (24)
    • 3.2. Tỷ số hoạt động (25)
    • 3.3. Tỷ số quản lý nợ (29)
    • 3.4. Tỷ số khả năng sinh lợi (31)
    • 3.5. Tỷ số giá thị trường (33)
  • CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH KỸ THUẬT (34)
    • 4.1. Trong thời gian từ ngày lên sàn đến nay (34)
    • 4.2. Trong thời gian từ đầu năm trở lại đây (35)
    • 4.3. Trong thời gian 06 tháng trở lại đây (36)
    • 4.4. Trong thời gian từ 01 tháng trở lại đây (37)
  • CHƯƠNG 5. ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN (38)

Nội dung

Phân tích tình hình ngành, lĩnh vực có liên quan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty...19 2.2.1... Ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh chính; Sản phẩm dịch vụ

TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP

Quá trình hình thành và phát triển

 Ngày 18/10/1996: Tiền thân là Công ty Bao bì Xi măng Nam Hà được thành lập theo Quyết định số 1738B/QĐ-UB của UBND Tỉnh Nam Hà;

 Năm 2001: Đổi tên thành Xí nghiệp Bao bì Xi măng Nam Định trực thuộc Công ty Xi măng Bút Sơn;

 Ngày 01/05/2003: Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bao bì Xi măng Bút Sơn;

 Năm 2005: Cổ phiếu của công ty được niêm yết trên HNX;

 Năm 2011: Đổi tên thành Công ty Cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn

1.1.1 Thông tin chung về công ty

- Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Vicem bao bì Bút Sơn

- Tên tiếng Anh: Vicem Packaging But Son Joint Stock Company

- Tên giao dịch: Công ty cổ phần Vicem bao bì Bút Sơn

- Tên viết tắt: VICEM BBS

- Ngành kinh doanh: Sản xuất kinh doanh bao bì các loại, sản phẩm từ nhựa, giấy, bao bì xi măng, buôn bán vật liệu xây dựng

- Mô hình kinh doanh: Công ty cổ phần Vicem bao bì Bút Sơn tổ chức và điều hành theo mô hình Công ty cổ phần.

- Tầm nhìn: phấn đấu trở thành một doanh nghiệp phát triển bền vững gắn liền với bảo vệ môi trường

- Giá trị cốt lõi: Không ngừng tích lũy và nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị phần, đảm bảo gia tăng giá trị doanh nghiệp, lợi ích hợp pháp của cổ đông, góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh chính; Sản phẩm dịch vụ chính

- Sản xuất, kinh doanh bao bì;

- Sản xuất các sản phẩm từ nhựa, giấy trong đó các sản phẩm chính là bao xi măng KPK, bao xi măng PK, bao xi măng PP phục vụ các nhà máy xi măng Bút Sơn, Hoàng Mai, Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Hệ Dưỡng;

- Các hoạt động khác theo giấy phép kinh doanh.

1.1.3 Vẽ sơ đồ, hình thể hiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp

1.1.4 Danh sách Ban lãnh đạo cao nhất

Bảng 1.1 Danh sách thành viên Hội đồng Quản trị và tỷ lệ sở hữu của BBS

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2021)

1.1.5 Thành tựu, xếp hạng, vị thế trên thị trường; cờ, cúp, danh hiệu, giải thưởng

 Công ty có thị trường tiêu thụ khá ổn định Trong việc cung cấp bao bì cho Công ty Xi măng Bút Sơn, công ty có lợi thế là đối tác lâu năm và có quan hệ truyền thống nên các công ty khác khó có thể cạnh tranh.

 Công ty có năng lực sản xuất 75 - 80 triệu vỏ bao/năm.

 Bút Sơn là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất Bao bì, Bao Jumbo, Bao Sling, Bao PK, Bao PKP,… công nghệ cao hàng đầu tại khu vực Đông Nam Á.

Những thành tựu mà công ty đạt được

 Cúp vàng Giải thưởng chất lượng 2003

Họ và tên Chức vụ Tỷ lệ sở hữu cổ phần

Hoàng Trung Chiến Chủ tịch HĐQT 8%

Nguyễn Văn Chảng Ủy viên HĐQT 22.86%

Trần Ngọc Hưng Giám đốc 11.43%

Dương Minh Tuấn Phó Giám đốc 16.62%

Dương Tuấn Linh Ủy viên HĐQT 7.68%

 Huân chương Lao động hạng Ba- năm 2006

 Huân chương lao động hạng Ba cho tổ chức Công đoàn Công ty năm 2007

 Huân chương Lao động hạng Nhì cho Công ty Năm 2011

 Huân chương Lao động hạng Nhất 2016

 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Năm 2003, 2010

 Cờ thi đua của Chính phủ: Năm 2011, 2015, 2016

Cơ cấu cổ phần, cổ đông của Công ty

- Tổng khối lượng CP đã phát hành và niêm yết : 6.000.000 cổ phiếu

- Niêm yết vào ngày (ngày lên sàn): 28/12/2005

- Khối lượng CP đang lưu hành: 6.000.000

- Loại cổ phần: phổ thông

- Giá trị vốn hóa (giá trị vốn hóa tại 31/12/2021): 84.000.000.000 đồng

- Cổ đông là các cá nhân trong nước: 421

- Cổ đông là các tổ chức trong nước: 8

- Cổ đông là các cá nhân nước ngoài: 21

- Cổ đông là các tổ chức nước ngoài: 2

- k Danh sách các công ty con: không có

Kết quả kinh doanh; tình hình tài chính của công ty

Doanh thu thuầần L i nhu n sau thuếế ợ ậ L i nhu n g p ợ ậ ộ

Biểu đồ 1.3.1a Kết quả kinh doanh/Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2017-

2021 (Nguồn: Báo cáo thường niên BBS năm 2021)

Tình hình chi phí giai đo n 2017-2021 (t đồầng)ạ ỷ

Biểu đồ 1.3.1b Tình hình tài chính giai đoạn 2017-2021 (Nguồn: Báo cáo thường niên BBS năm 2021)

Tình hình tài chính 2017-2021 (t đồầng)ỷ

Biểu đồ 1.3.2 Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu toàn công ty từ 2017-2021

(Nguồn: Báo cáo thường niên BBS năm 2021)

Tổng tài sản của công ty tăng 8.2% so với 2017, giảm 7.3% so với năm 2018 và

2019 Trong đó, tài sản ngắn hạn vẫn chiếm phần lớn khi tăng thêm 39 tỷ đồng vào năm 2021 Nhìn chung, tài sản ngắn hạn vẫn chiếm % nhiều hơn so với tài sản dài hạn trong giai đoạn 2018-2021.

Tài sản ngắn hạn tăng mạnh,tài sản dài hạn giảm dần do chỉ còn một số phần hạng mục tài sản được ghi nhận trong năm Cụ thể, tại ngày 31/12/2021, tài sản dài hạn đạt 28.9%, giảm 8.4 % so với cùng kỳ năm trước

Biểu đồ 1.3 Cơ cấu tài sản từ 2017-2021

(Nguồn: Báo cáo tài chính BBS)

Trong giai đoạn 2017-2021, cơ cấu tài chính của công ty được duy trì ở mức ổn định Vốn chủ sở hữu tăng nhẹ qua các năm,từ 103 tỷ đồng năm 2017 lên 111 tỷ đồng năm 2021 đến từ dòng lợi nhuận làm ra trong năm

Biểu đồ 1.4 Cơ cấu nguồn vốn từ 2017-2021

(Nguồn: Báo cáo tài chính BBS)

Chỉ số tài chính cơ bản 2017 2018 2019 2020 2021

Tỷ suất lợi nhuận gộp/doanh thu thuần 0.090 0.081 0.090 0.114 0.082

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần 0.011 0.010 0.013 0.014 0.019

Bảng 1.3 Các chỉ số tài chính cơ bản của BBS (Nguồn: Báo cáo thường niên

Tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty

1.4.1 Về doanh số bán hàng

Doanh thu bán hàng và cung cầếp d ch v (t đồầng)ị ụ ỷ

Biểu đồ 1.4 Doanh số bán hàng của BBS qua năm 2017-2021

(Nguồn báo cáo thương niên 2021)

Năm 2021 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty cổ phần Vicem bao bì Bút Sơn đạt 523 tỷ đồng, tăng trưởng 6.5% so với năm 2020, cũng là năm có doanh số bán hàng cao nhất Năm 2020 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của BBS đạt 491 tỷ đồng, tăng trưởng 8.14% so với năm 2019, Năm

2019 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 454 tỷ đồng, giảm 6% so với năm 2018 Năm 2018 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 483 tỷ đồng, tăng trưởng 36.05% so với năm 2017, đạt mức tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn 2017-2021.

1.4.2 Về số lượng, sản lượng, công suất, năng lực sản xuất, số lượng sản phẩm

S n lả ượng s n xuầết (tri u bao)ả ệ

V bao xi mắng ỏ V bao jumbo ỏ

Biểu đồ 1.4 Sản lượng sản xuất của BBS 2017-2021

(Nguồn báo cáo thương niên 2021)

S n lả ượng tếu th (tri u bao)ụ ệ

V bao xi mắng ỏ V bao jumbo ỏ

Biểu đồ 1.4 Sản lượng tiêu thụ của BBS 2017-2021

(Nguồn báo cáo thương niên 2021)

- Hiện nay công ty đã và đang cung cấp vỏ bao xi măng cho các nhà máy xi măng lớn trong nước như Công ty xi măng Bút Sơn tiêu thụ trên 70% sản lượng của công ty, Công ty Xi măng Bỉm Sơn, Công ty Xi măng Hoàng Mai, Công ty Xi măng Nghi Sơn.

 CÔNG TY CP NHỰA BAO BÌ VINH

- Bao xi măng giấy Kraft, bao xi măng dệt nhựa PP,

- Cung cấp cho các nhà máy sản xuất xi măng: The Vissai, Xi măng Nghi Sơn, Xi măng Sông Gianh, Xi măng Bút Sơn, Xi măng Thành Thắng,.

 CÔNG TY CP BAO BÌ HÀ TIÊN

- Công Ty CP Bao Bì Hà Tiên là một trong số các công ty hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất các loại bao bì phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu Sản phẩm chính:

- Bao bì các loại: Vỏ bao xi măng ( PK, KPK), bao Big bag, bao Nông sản (PP), bao hộp

- Phụ liệu may bao bì: vải khoen, chỉ may, dây đai,

- Hệ thống máy móc hiện đại nhập khẩu từ Áo, Ấn Độ, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ,

- Công suất 45 triệu vỏ bao xi măng/ năm

- Thị trường xuất khẩu: Châu Âu (50%), Mỹ (5%), Tây Ban Nha,

 HAI PAC – CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ PP

- Công Ty Cổ Phần Bao Bì PP – Haipac là nhà sản xuất và cung cấp bao bì uy tín trên cả nước Chuyên sản xuất và cung cấp sản phẩm bao bì các loại, đặc biệt là bao PP và bao xi măng:

- Bao PP dệt: Bao ANT, Bao BOPP dệt, Bao Cagill, Bao PP đựng đường, Bao PP đựng nông sản, thực phẩm,

- Bao bì xi măng: Bao xi măng, Bao xi măng KPK, Bao xi măng may PK,

- Năng suất 100 triệu bao/ năm

- Thị trường xuất khẩu chính: Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ,

1.4.4 Tình hình, phương án mở rộng kinh doanh, đầu tư dự án mới, mở rộng thị trường, địa bàn tiêu thụ mới của công ty trong thời gian đến

- Không ngừng tích lũy và nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị phần, đảm bảo gia tăng giá trị doanh nghiệp, lợi ích hợp pháp của cổ đông Góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

- Công ty đã đầu tư xong mở rộng dây chuyền sản xuất bao dán đáy, bao Jumbo, mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh đa ngành nghề phù hợp với năng lực và nhu cầu thị trường, đầu tư vào lĩnh vực cơ khí chế tạo các thiết bị, phụ tùng của dây chuyền sản xuất vỏ bao xi măng và các loại khác.

- Tìm kiếm và khai thác tối đa các thị trường tiêu thụ vỏ bao dán đáy, bao Jumbo+Sling.

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ NGÀNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TY

Phân tích về môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Với số lượng nhà máy xi măng đang được xây dựng và mục tiêu sản xuất mỗi năm là 70 triệu tấn phục vụ công nghiệp xây dựng của đất nước và xu hướng tiến đến xuất khẩu sang nước ngoài Việc xây dựng ngành công nghiệp phụ trợ cho ngành xi măng như khai khoáng, bao bì, là rất quan trọng Hiện nay, tại Việt Nam có khoảng 500 công ty chuyên sản xuất bao bì cho các ngành sản xuất và khoảng 5% số công ty trên sản xuất bao bì cho ngành xi măng, sản lượng bao bì xi măng được sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được 30% nhu cầu Do vậy, việc nghiên cứu cụ thể về ngành bao bì xi măng là rất cần thiết đối với ngành xi măng Việt Nam để đáp ứng được nhu cầu của các nhà máy sản xuất xi măng và đưa giá thành xi măng giảm Nhu cầu vỏ bao xi măng phụ thuộc chặt chẽ vào nhu cầu xi măng trên thị trường Mặt khác, tốc độ phát triển của nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tiêu thụ xi măng Khi nền kinh tế tăng trưởng nhanh, nhu cầu xây dựng lớn, nhu cầu xi măng tăng, kéo theo nhu cầu về vỏ bao xi măng tăng và ngược lại.

2.1.1 Tốc độ tăng sản phẩm trong nước

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý IV/2021 ước tính tăng 5,22% so với cùng kỳ năm trước, tuy cao hơn tốc độ tăng 4,61% của năm 2020 nhưng thấp hơn tốc độ tăng của quý IV các năm 2011-2019 Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,16%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,61%; khu vực dịch vụ tăng 5,42% Về sử dụng GDP quý IV/2021, tiêu dùng cuối cùng tăng 3,86% so với cùng kỳ năm trước; tích lũy tài sản tăng 3,37%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 14,28%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 11,36%. Ước tính GDP năm 2021 tăng 2,58% (quý I tăng 4,72%; quý II tăng 6,73%; quý III giảm 6,02%; quý IV tăng 5,22%) so với năm trước do dịch Covid-19 ảnh hưởng nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt là trong quý III/2021 nhiều địa phương kinh tế trọng điểm phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,9%, đóng góp 13,97% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,05%, đóng góp 63,80%; khu vực dịch vụ tăng 1,22%, đóng góp 22,23%.

Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, năng suất của phần lớn cây trồng đạt khá so với năm trước, chăn nuôi tăng trưởng ổn định, kim ngạch xuất khẩu một số nông sản năm 2021 tăng cao góp phần duy trì nhịp tăng trưởng của cả khu vực Ngành nông nghiệp tăng 3,18%, đóng góp 0,29 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; ngành lâm nghiệp tăng 3,88%, đóng góp 0,02 điểm phần trăm; ngành thủy sản tăng 1,73%, đóng góp 0,05 điểm phần trăm.

Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục là động lực tăng trưởng của toàn nền kinh tế với tốc độ tăng 6,37%, đóng góp 1,61 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế Ngành sản xuất và phân phối điện tăng 5,24%, đóng góp 0,19 điểm phần trăm Ngành khai khoáng giảm 6,21%, làm giảm 0,23 điểm phần trăm do sản lượng dầu mỏ thô khai thác giảm 5,7% và khí đốt thiên nhiên dạng khí giảm 19,4% Ngành xây dựng tăng 0,63%, đóng góp 0,05 điểm phần trăm.

Về cơ cấu nền kinh tế năm 2021, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 12,36%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,86%; khu vực dịch vụ chiếm 40,95%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,83%.

Về sử dụng GDP năm 2021, tiêu dùng cuối cùng tăng 2,09% so với năm 2020; tích lũy tài sản tăng 3,96%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 14,01%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 16,16%.

Lạm phát ảnh hưởng mạnh đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi giá nhiên liệu đầu vào tăng mạnh, tác động đến chi phí công ty tạo ra giá vốn sản phẩm cao

Lạm phát được thể hiện qua chỉ số lạm phát, trên thực tế là Chỉ số giá tiêu dùngCPI hoặc Chỉ số điều chỉnh GDP, Chỉ số giá sản xuất (PPI), nhưng trong đóChỉ số CPI là thước đo chính của lạm phát.

Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng CPI bình quân năm 2021 (%) (Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Theo Luật Quy hoạch, đây là thời điểm các địa phương đang triển khai lập quy hoạch mới cho thời kỳ 2021-2030 Thực tế có quy hoạch đã được phê duyệt nhưng cũng có nhiều ý tưởng dự kiến, trong đó có những thông tin về chủ trương, định hướng thay đổi đơn vị hành chính từ huyện lên quận, nâng cấp đô thị Nhiều dự án phát triển hạ tầng, khu công nghiệp…được thông tin dự kiến triển khai Chẳng hạn như việc thành lập TP Thủ Đức, quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng, dự kiến thành lập TP biển Cần Giờ… Dù đã chính thức hoặc chỉ là dự kiến thì cũng đem đến kỳ vọng cho nhà đầu tư Bên cạnh đó, giá thị trường nguyên, nhiên, vật liệu và chi phí đầu vào như sản phẩm của thép, xi măng, … cũng tăng lên Ðồng thời, với các chính sách thu hút đầu tư của Chính phủ, nhiều công ty, tập đoàn nước ngoài sẽ lựa chọn Việt Nam là nơi đặt các trung tâm, nhà máy sản xuất, góp phần thúc đẩy thị trường tôn thép phát triển.

Nhiều dự án công sẽ được giải ngân trong năm 2021 như dự án cao tốc Mỹ Thuận -Cần Thơ (khoảng 40%) và các dự án thành phần cao tốc Bắc-Nam (11 dự án) với 60% chi phí xây dựng (tương đương 23,7 nghìn tỷ đồng) Số lượng nguyên vật liệu trong năm 2021 mà các dự án này dự kiến cần huy động sẽ là khoảng 6,4 nghìn tỷ đồng thép xây dựng và 3,8 nghìn tỷ đồng xi măng Với tình hình này, mức tăng trưởng sản lượng tiêu thụ thép xây dựng sẽ đạt 10-12% trong năm 2021

Việc ngăn chặn thành công COVID-19 ở Việt Nam đã cho phép nền kinh tế trong nước phục hồi nhanh hơn so với nhiều quốc gia khác

 Các chính sách thận trọng trước khi COVID-19 bùng phát cho phép Việt Nam hỗ trợ nền kinh tế trong bối cảnh đại dịch

 Chính sách tài khóa được đưa ra để hỗ trợ các hộ gia đình dễ bị tổn thương và các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi COVID-19

 Các biện pháp từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép giảm chi phí đi vay, tạo điều kiện tiếp tục thúc đẩy dòng chảy tín dụng

 Nhìn chung, các biện pháp hiệu quả trong phòng chống dịch này đã giúp hạn chế thiệt hại về kinh tế, mức sụt giảm của ngành xi măng không ảnh hưởng nặng nề như các nước.

Theo phân tích và dự báo của một số chuyên gia trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, tỷ suất lợi nhuận ngành xi măng có thể tiếp tục bị suy giảm do công suất và chi phí nhiên liệu tăng Cụ thể, trong năm 2021, công suất trong nước ước tính tăng khoảng 7 triệu tấn, tương đương 7% từ các dây chuyền sản xuất mới đi vào hoạt động từ cuối năm

Từ Qúy 1-2021, tiêu thụ nội địa năm nay được dự báo sẽ khởi sắc và dần giải tỏa áp lực tồn kho của ngành với những điểm nhấn: (i) Dịch COVID-19 được kiểm soát tốt tại Việt Nam; (ii) Việc tái khởi động các dự án bất động sản, xây dựng; (iii) Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng quốc gia được đẩy mạnh sau Đại hội Đảng thành công: cao ốc Bắc – Nam, đường vành đai các thành phố lớn, và (iv) Định hướng phát triển Ngành xây dựng trong 5 năm (2021-2025) Các chuyên viên dự báo nhu cầu tiêu thụ xi măng trong nước năm 2021 sẽ đạt mức tăng trưởng từ 5-7% so với năm 2020.Tuy nhiên, đợt tái bùng phát dịch bệnh vào cuối tháng 4 đã ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động kinh tế, bao gồm việc đầu tư và xây dựng Bên cạnh đó, việc giá các nguyên liệu không ngừng leo thang trong thời gian qua cũng phần nào ảnh hưởng đến tiến độ các dự án Sản lượng tiêu thụ xi măng trong nước ít nhiều cũng bị tác động Dự báo nhu cầu tiêu thụ xi măng sẽ phục hồi vào những tháng cuối năm 2021 bằng việc tiến hành các công trình xây dựng cở hạ tầng ngay sau khi tình hình dịch COVID-19 được kiểm soát

Trung Quốc là thị trường tiêu thụ đến ~50% sản lượng xuất khẩu xi măng và clinker, sở dĩ xuất khẩu xi măng tăng mạnh là nhờ Trung Quốc thay đổi chính sách đầu tư đối với ngành này Cụ thể, Trung Quốc giới hạn và giảm dần các nhà máy xi măng (chủ yếu vì mục đích môi trường) thay vào đó tăng nhập khẩu từ các quốc gia khác, đặc biệt là Việt Nam

Thị trường Trung Quốc đã hồi phục lần đầu tiên kể từ khi bùng phát Covid-19 vào đầu năm 2020 Sản lượng xi măng liên tục tăng lên trong 6 tháng đầu năm

Phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra, triển vọng sản xuất, kinh

Phần lớn nguyên vật liệu đầu vào của công ty được nhập khẩu từ các nước trong khu vực ASEAN như Thái Lan, Singapore, Hàn Quốc…Bên cạnh đó, tùy theo tính năng sản phẩm và yêu cầu của khách hàng, nguồn nguyên liệu xuất xứ từ Nhật Bản, Úc, Mỹ, Đức, Anh v.v

Hiện nay công ty đã và đang cung cấp vỏ bao xi măng cho các nhà máy xi măng lớn trong nước như Công ty xi măng Bút Sơn tiêu thụ trên 70% sản lượng của công ty, Công ty Xi măng Bỉm Sơn, Công ty Xi măng Hoàng Mai, Công ty Xi măng Nghi Sơn.

PHÂN TÍCH CHỈ SỐ

Tỷ số về tính thanh khoản

Tỷ số thanh toán hiện thời = Đơn vị tính: Triệu đồng

3 Tỷ số thanh toán hiện thời

Bảng 3.1.1: Tỷ số thanh toán hiện thời (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS)

Tỷ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp được bảo đảm thanh toán bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.

Tỷ số thanh toán hiện thời của doanh nghiệp trong năm 2017 ở mức thấp nhất (0,79) Điều này có ý nghĩa BBS có 0,79 đồng tài sản ngắn hạn để đảm bảo thanh toán cho 1 đồng nợ ngắn hạn phải trả khi đáo hạn.

Từ năm 2017 đến năm 2021, tỷ số thanh toán hiện thời luôn bé hơn 1 Qua đó, cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động của doanh nghiệp thấp, công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn Duy chỉ có năm 2021, tỷ số này bằng 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của mình bằng tài sản lưu động

Tỷ số thanh toán nhanh

4 Tỷ số thanh toán nhanh

Bảng 3.2.2: Tỷ số về tính thanh nhanh (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS)

Tỷ số thanh khoản nhanh cho biết một đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp được đảm bảo thanh toán ngay bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.

Trong giai đoạn 2017-2020, tỷ lệ thanh toán nhanh của BBS luôn ở mức thấp hơn 1 cho thấy doanh nghiệp không đảm bảo được khả năng thanh toán nhanh Như vậy, khi một món nợ ngắn hạn cần được thanh toán gấp bằng tài sản lưu động thì doanh nghiệp phải thực hiện thanh lý gấp hàng tồn kho.

Khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ thông qua tỷ lệ thanh toán nhanh cũng là vấn đề cần được xem xét vì bị tác động bởi hàng tồn kho – một loại tài sản ngắn hạn kém thanh khoản nhất, khó chuyển đổi thành tiền, nhất là hàng tồn kho ứ đọng, kém phẩm chất

Như vậy, tỷ số thanh toán nhanh lại luôn duy trì ở mức dưới 1 và thấp hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho.

Tỷ số hoạt động

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho

2 Hàng tồn kho đầu kì 24.558 35.958 47.609 51.14 49.579

3 Hàng tồn kho cuối kì 35.958 47.609 51.140 49.579 53.637

4 Hàng tồn kho bình quân 30.258 41.783

5 Vòng quay hàng tồn kho 10.67 10.63 8.35 8.63 9.31 Bảng 3.2.1: Tỷ số vòng quay hàng tồn kho (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS)

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa hàng hóa đã bán và hàng hóa còn dự trữ trong kho.

Số lượng hàng tồn kho đã tăng lên 51.608 triệu đồng trong năm 2021 Giá trị hàng tồn kho của BBS tăng dần theo các năm và tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của có xu hướng giảm dần trong giai đoạn năm 2017-2019 (từ 10.67 còn 8.35 vòng) và tăng trong giai đoạn năm 2020-2021 (từ 8.63 vòng lên 9.31 vòng) Năm 2017, tốc độ quay hàng tồn kho nhanh nhất trong 5 năm cho thấy quản trị hàng tồn kho tại BBS được theo sát và rất hiệu quả, chỉ số này cao thể hiện việc bán hàng của công ty là tốt và hàng tồn kho không bị ứ đọng Có một sự suy giảm tốc độ luân chuẩn hàng tồn kho của BBS trong giai đoạn sau đó Năm 2020, nghành bao bì chịu tác động mạnh từ làn sóng đại dịch COVID-19 Các công trình bất động sản bị trì trệ và khó khăn do các thị trường thắt chặt kiểm soát dịch bệnh đã làm cho lượng bao bì sản xuất ra bị ứ đọng.

Vòng quay hàng tồn kho 10.67 10.63 8.35 8.63 9.31Thời gian lưu kho 34.20 34.33 43.73 42.28 39.20

Bảng 3.2.2: Tỷ số vòng quay hàng tồn kho (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính

Số ngày tồn kho bắt đầu tăng trong giai đoạn 2017-2019 cho thấy thời gian dự trữ hàng hóa trong kho tăng và thời gian lưu kho năm2020- 2021 giảm so với trước đó chứng tỏ doanh nghiệp đã quản lí hàng tồn kho hiệu quả hơn Thời gian lưu kho thấp hơn là lý tưởng ì nó ѕẽ chuуển thành ít ngàу hơn để biến ᴠ hàng tồn kho thành tiền mặt.

Tỷ số vòng quay khoản phải thu

Các khoản phải thu bình quân

Tỷ số vòng quay khoản phải thu

Bảng 3.2.3: Tỷ số vòng quay khoản phải thu (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính

Tỷ số vòng quay khoản phải thu phản ánh khả năng quản lí các khoản công nợ phải thu của công ty và khả năng thu hồi vốn trên khoản công nợ đó.

Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu có xu hướng tăng trong giai đoạn 2019–

2021 (từ 2.12 vòng lên 2.46 vòng) và cao nhất là 2.89 vào năm 2018 Số vòng quay khoản phải thu luôn được duy trì ở mức thấp cho thấy khả năng thu hồi công nợ từ các khách hàng của BBS là kém hiệu quả và vốn bị chiếm dụng khá nhiều.

Kỳ thu tiền bình quân

Vòng quay khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân

Bảng 3.2.4: Kỳ thu tiền bình quân (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS)

Kỳ thu tiền bình quân cho thấy khoảng thời gian trung bình cần thiết để một công ty thu hồi các khoản nợ từ khách hàng.

Tỷ số vòng quay tài sản cố định =

Bảng 3.2.5: Vòng quay tài sản cố định (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS)

Tỷ số vòng quay tài sản cho ta biết công ty đầu tư một đồng vào TSCĐ sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu.

Số vòng quay tài sản cố định của BBS trong năm 2017 là thấp nhất với 1,87 vòng, điều đó có nghĩa là 1 đồng tài sản cố định tạo ra 1,87 đồng doanh thu thuần

Theo số liệu tính toán, vòng quay TSCĐ tăng liên tục trong các năm và tăng mạnh nhất vào năm 2021 với 4.62 vòng với doanh thu thuần cao nhất trong giai đoạn này.

Tỷ số vòng quay tổng tài sản =

2 Tổng tài sản bình quân 312.97

3 Vòng quay tổng tài sản 1.13 1.22 1.06 1.20 1.34 Bảng 3.2.6: Vòng quay tổng tài sản (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS)

Tỷ số vòng quay tổng tài sản phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu và tài sản của công ty và cho biết hiệu quả sử dụng tài sản của công ty

Giá trị tổng tài sản bình quân tăng liên tục trong các năm 2017-2019 và tăng mạnh nhất vào năm 2019 với 428.68 đồng Cùng với sự gia tăng mạnh của tổng tài sản là sự suy giảm vòng quay tổng tài sản, thấp nhất trong 5 năm (chỉ 1.06) điều đó có nghĩa là 1 đồng tài sản sẽ tạo ra được 1.06 đồng doanh thu Tuy tổng tài sản bình quân tăng nhưng doanh thu thuần lại giảm, nên vòng quay tổng tài sản của công ty thấp.

Tỷ số quản lý nợ

Tỷ số nợ trên tổng tài sản

2 Tổng tài sản bình quân 312.97

3 Tỷ số nợ trên tài sản 0.83 0.82 0.75 0.68 0.73 Bảng 3.3.1: Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS)

Tỷ số nợ trên tổng tài sản phản ánh mức độ sử dụng nợ của công ty, phản ánh tỷ trọng nợ trong nguồn vốn của công ty.

Tỷ số nợ trên tổng tài sản giảm trong giai đoạn 2017-20120 (từ 0,83 xuống 0,68), và tăng trong năm tiếp theo và đạt mức cao nhất vào năm 2017 với 0,8 Điều đó có nghĩa là 83% tài sản của công ty được tài trợ bởi các chủ nợ Trong các năm từ 2017-2021, tỷ lệ này luôn được duy trì dưới 1 Qua đây thể hiện được khả năng trong vấn đề tự chủ tài chính của doanh nghiệp tương đối thấp.

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

3 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Bảng 3.3.2: Tỷ số nợ trên VCSH (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS)

Tỷ số nợ trên VCSH phản ánh mức độ sử dụng nợ so với mức độ sử dụng VCSH của công ty Đối với tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, theo số liệu tính toán cho thấy tỷ số này biến động qua các năm Cao nhất là năm 2018 với tỷ số 3.09 và năm 2017 tỷ số thấp nhất là 2.53 Tuy nhiên, trong giai đoạn này tỷ số nợ trên VCSH luôn lớn hơn 1 cho thấy tài sản của doanh nghiệp chủ yếu được tài trợ bằng nợ phải trả

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay:

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay

Tỷ số khả năng trả lãi

Bảng 3.3.3: Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS)

Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán chi phí lãi vay bằng thu nhập trước thuế và mức độ an toàn của người cho vay trong việc thu hồi nợ vay

Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá mức độ thanh toánh nợ của công ty đối với các khoản vay cho thấy doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng thanh toán nợ.

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay giảm từ năm 2017 và 2019 tăng lại, cao nhất là 0.48 vào năm 2017 và thấp nhất là 0.31 vào năm 2018 Tỷ số này vẫn luôn bé hơn 1 cho thấy doanh nghiệp ít có khả năng thanh toán lãi vay cho các chủ nợ,đồng thời cũng phản ánh tình hình hoạt động của BBS kém hiệu quả.

Tỷ số khả năng sinh lợi

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)

2 Tổng tài sản bình quân

Bảng 3.4.1: Tỷ suất LNST trên tổng tài sản (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) đo lường khả năng sinh lợi trên một đồng vốn đầu tư của công ty (đầu tư 100 đồng thu được bao nhiêu (%) đồng lợi nhuận)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) đều có xu hướng tăng trong giai đoạn 2017-2021 Từ 2017-2019, ROA bằng nhau với 0,01% Trong năm 2021, chỉ số ROA của Bút Sơn đạt 0,03%, cao nhất trong giai đoạn này

2 Vốn chủ sở hữu bình quân 104.86

Bảng 3.4.2: Tỷ suất LNST trên VCSH (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời trên 1 đồng vốn CSH, là cơ sở để nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư.

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sỡ hữu (ROE) có xu hướng tăng dần trong giai đoạn 2017-2021.

Lợi nhuận sau thuế và VCSH bình quân của công ty đạt mức cao nhất vào năm

2021, và ROE bằng 0.09, gấp đôi so với năm 2017

Tỷ số tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

3 Tỷ suất LNST trên doanh thu

Bảng 3.4.3: Tỷ suất LNST trên doanh thu (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS)

Tỷ suất LNST trên doanh thu cho biết 1 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận (100 đồng doanh thu thu về Công ty sẽ có (%) đồng lợi nhuận).

Năm 2020, lợi nhuận sau thuế của công ty đạt hơn 10 tỷ đồng và có tỷ suất LNST trên doanh thu cao nhất trong giai đoạn 2017-2021 là 2% (có nghĩa là

100 đồng doanh thu tạo ra 2 đồng lợi nhuận), gấp đôi so với các năm còn lại.

Tỷ số giá thị trường

Lợi nhuận trên mỗi cổ phần (EPS) Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi cổ phiếu mang về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ số P/E của cổ phiếu Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết nhà đầu tư kỳ vọng muốn có 1 đồng thu nhập thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng để đầu tư.

Tỷ số P/B của cổ phiếu Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết giá thị trường của mỗi cổ phiếu gấp bao nhiêu lần so với mệnh giá của cổ phiếu.

Tỷ số giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu:

BVPS (Giá trị sổ sách) Ý nghĩa: Giá trị sổ sách của một cổ phần theo nghĩa đen có nghĩa là giá trị của doanh nghiệp theo sổ sách kế toán được phản ánh qua báo cáo tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết giá trị thật của cổ phiếu

Bảng 3.5: Tỷ số giá thị trường

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trong thời gian từ ngày lên sàn đến nay

Biểu đồ 4.1: Phân tích kĩ thuật BBS trong thời gian từ ngày lên sàn đến nay

Ngày 28/12/2005, Công ty cổ phần Vicem bao bì Bút Sơn chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán BBS và niêm yết với mức giá 2.980 VNĐ/cổ phiếu Số lượng cổ phiếu được giao dịch vào ngày đầu tiên lên sàn là 2.500 cổ phiếu Tính đến ngày 18/5/2022, 1 cổ phiếu BBS có giá trị là 13.300 VNĐ/cổ phiếu và có khối lượng giao dịch là 0 cổ phiếu

Trong thời gian từ ngày lên sàn cho đến ngày 18/5/2022, cổ phiếu BBS có mức giá thấp nhất là vào ngày 05/12/2008 với mức giá 2.630 VNĐ/cổ phiếu và số lượng cổ phiếu được giao dịch là 5.900 cổ phiếu Trong khi đó, mức giá cao nhất BBS đạt được là vào ngày 26/11/2021 với mức giá 14.500/cổ phiếu và số lượng cổ phiếu giao dịch là 600 cổ phiếu.

Giá cổ phiếu của BBS ở thời điểm 18/5/2022 gấp 4,46 lần so với mức giá vào ngày đầu tiên niêm yết lên sàn và mức tăng trưởng là 346%.

Giá cổ phiếu của BBS ở thời điểm 18/5/2022 có mức tăng trưởng âm 8,2% so với giá cổ phiếu đạt đỉnh cao nhất vào ngày 26/11/2021 và có mức tăng trưởng405% so với giá cổ phiếu ở đáy thấp nhất vào ngày 05/12/2008.

Trong thời gian từ đầu năm trở lại đây

Biểu đồ 4.2: Phân tích kĩ thuật BBS trong thời gian từ đầu năm trở lại đây

Phiên giao dịch đầu tiên trong năm vào ngày 4/1/2022 với mức giá 13.000 VNĐ/cổ phiếu Tính đến ngày 18/5/2022, 1 cổ phiếu BBS có giá trị là 13.300 VNĐ/cổ phiếu và có khối lượng giao dịch là 0 cổ phiếu.

Trong khoảng thời gian từ đầu năm lên cho đến ngày 18/5/2022, cổ phiếu BBS có mức giá thấp nhất là vào ngày 19/01/2022 với mức giá 11.900 VNĐ/cổ phiếu và số lượng cổ phiếu được giao dịch là 200 cổ phiếu Trong khi đó, mức giá cao nhất BBS đạt được là vào ngày 5/1/2022 với mức giá 14.300/cổ phiếu và số lượng cổ phiếu giao dịch là 7.000 cổ phiếu.

Giá cổ phiếu của BBS ở thời điểm 18/5/2022 gấp 1,023 lần so với mức giá vào ngày đầu năm và mức tăng trưởng là 2,3%.

Giá cổ phiếu của BBS ở thời điểm 18/5/2022 có mức tăng trưởng âm 7% so với giá cổ phiếu đạt đỉnh cao nhất vào ngày 5/1/2021 và có mức tăng trưởng11,76% so với giá cổ phiếu ở đáy thấp nhất vào ngày19/1/2022.

Trong thời gian 06 tháng trở lại đây

Biểu đồ 4.3: Phân tích kĩ thuật BBS trong thời gian 6 tháng trở lại đây

Tại ngày 18/11/2021, giá mỗi cổ phiếu BBS là 13.300 VNĐ và tại ngày 18/5/2022, BBS có mức giá 13.300 VNĐ Như vậy, so với đầu kỳ 6 tháng, giá cổ phiếu không tăng trưởng Đồng thời, số lượng cổ phiếu được giao dịch tại 18/11/2021 là 4.000 cổ phiếu

Trong 6 tháng vừa qua, BBS có mức giá cao nhất là 14.500VNĐ/cổ phiếu vào ngày 26/11/2021 và khối lượng được giao dịch là 600 cổ phiếu BBS trải qua mức giá thấp nhất là 11.900 VNĐ/cổ phiếu tại ngày 19/1/2022 và khối lượng giao dịch là 200 cổ phiếu Qua đó, ta thấy mức chênh lệch giá tại ngày18/5/2022 (13.300 VNĐ/cổ phiếu) so với mức giá tại đỉnh và đáy lần lượt là8,2% và 11,7%.

Trong thời gian từ 01 tháng trở lại đây

Biểu đồ 4.4: Phân tích kĩ thuật BBS trong thời gian 1 tháng trở lại đây

Tại ngày 18/4/2022, giá mỗi cổ phiếu BBS là 12.400 VNĐ và tại ngày18/5/2022, BBS có mức giá 13.300 VNĐ Từ đó cho thấy, cổ phiếu BBS tăng trưởng 7,25% Đồng thời, số lượng cổ phiếu được giao dịch tại 18/4/2022 là

Trong một tháng vừa qua, BBS có mức giá cao nhất là 13.300VNĐ/cổ phiếu vào ngày 6/5/2022 và khối lượng được giao dịch là 100 cổ phiếu BBS trải qua mức giá thấp nhất là 12.000 VNĐ/cổ phiếu tại ngày 25/4/2022 và khối lượng giao dịch là 200 cổ phiếu Qua đó, ta thấy mức chênh lệch giá tại ngày 18/5/2022 (13.300 VNĐ/cổ phiếu) so với mức giá tại đỉnh và đáy lần lượt là 0% và 10,8%.

ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN

Bước 1: Dự báo doanh thu năm T+1

Bước 1a: Tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình 3 năm gần nhất (g)

Với g là tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình 3 năm gần nhất (2018-2020)

Bước 1b: Doanh thu dự báo của 2022

Bước 2: Dự báo giá vốn hàng bán năm T+1

Bước 2a: Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần trung bình 3 năm (r1)

Bước 2b: Giá vốn hàng bán dự báo 2022 năm T+1

Bước 3: Dự báo chi phí bán hàng năm T+1

Bước 3a: Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần của 3 năm (r2)

Bước 3b: Chi phí bán hàng dư báo 2021 năm T+1

Bước 4: Dự báo chi phí quản lý năm T+1

Bước 4a: Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần của 3 năm (r3)

Bước 4b: Chi phí quản lý dự báo 2021 (T+1)

Bước 5: Tính Doanh thu tài chính năm T+1

Công ty không đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn

Bước 6: Tính Chi phí lãi vay năm T+1

 Lãi suất đi vay: OceanBank 7,99% / Techcombank 7,89% / HSBC 7,99%

Chi phí lãi vay = 164.162.390 x 7,96% = 13.067.326 nghìn đồng

Bước 7: Tính Lợi nhuận trước thuế năm T+1

B = Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: (Doanh thu – giá vốn hàng bán - chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp – chi phí khác)

Bước 8: Tính Thuế thu nhập doanh nghiệp năm T+1

Thuế thu nhập doanh nghiệp 2022 = Thuế suất x Lợi nhuận trước thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp 2022 = 20% x 13.833.061

Bước 9: Tính Lợi nhuận sau thuế năm T+1

Bước 11: Tính P/E các doanh nghiệp đối thủ cùng ngành

P/E ngành = P/E bình quân của 4 doanh nghiệp đối thủ HPB, HKP, VBC P/E HPB = 7.57

Target price = EPS 2022 x P/E ngành = 1844 x 9.17 = 16909 đồng

Bằng phương pháp định giá chứng khoán P/E, sau khi định giá:

- Target price của CTCP Bao bì Bút Sơn (HNX: BBS) là 16909 đồng

- So sánh Target price với giá giao dịch ngày 18/5/2022:

Giá đóng cửa của công ty tại 18/5/2022 là: 13300 đồng

- Target price > Giá đóng cửa của công ty tại ngày (16909 đồng > 13300 đồng)

 Do target price cao hơn giá đóng cửa ngày 18/5/2022 (dự đoán tăng từ 13300 đồng đến 16909 đồng), nên mua bây giờ hoặc nắm giữ thêm để trong tương lai sẽ nhận được giá trị cổ phiếu cao hơn với giá mua thấp hơn.

- Nếu mua cổ phiếu thì nên đầu tư trong dài hạn, trong ngắn hạn giá sẽ không thay đổi nhiều, khả năng sinh lời thấp.

Ngày đăng: 03/10/2024, 21:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Danh sách thành viên Hội đồng Quản trị và tỷ lệ sở hữu của BBS - Báo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính  công ty cổ phần vicem bao bì bút sơn
Bảng 1.1 Danh sách thành viên Hội đồng Quản trị và tỷ lệ sở hữu của BBS (Trang 6)
Bảng 1.3 Các chỉ số tài chính cơ bản của BBS (Nguồn: Báo cáo thường niên - Báo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính  công ty cổ phần vicem bao bì bút sơn
Bảng 1.3 Các chỉ số tài chính cơ bản của BBS (Nguồn: Báo cáo thường niên (Trang 10)
Bảng 3.1.1: Tỷ số thanh toán hiện thời (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS) - Báo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính  công ty cổ phần vicem bao bì bút sơn
Bảng 3.1.1 Tỷ số thanh toán hiện thời (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS) (Trang 24)
Bảng 3.2.2: Tỷ số về tính thanh nhanh (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS) - Báo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính  công ty cổ phần vicem bao bì bút sơn
Bảng 3.2.2 Tỷ số về tính thanh nhanh (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS) (Trang 25)
Bảng 3.2.2: Tỷ số vòng quay hàng tồn kho (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính - Báo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính  công ty cổ phần vicem bao bì bút sơn
Bảng 3.2.2 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính (Trang 27)
Bảng 3.2.4: Kỳ thu tiền bình quân (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS) - Báo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính  công ty cổ phần vicem bao bì bút sơn
Bảng 3.2.4 Kỳ thu tiền bình quân (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS) (Trang 28)
Bảng 3.2.5: Vòng quay tài sản cố định (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS) - Báo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính  công ty cổ phần vicem bao bì bút sơn
Bảng 3.2.5 Vòng quay tài sản cố định (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS) (Trang 28)
Bảng 3.3.3: Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài - Báo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính  công ty cổ phần vicem bao bì bút sơn
Bảng 3.3.3 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài (Trang 30)
Bảng 3.4.1: Tỷ suất LNST trên tổng tài sản (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính - Báo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính  công ty cổ phần vicem bao bì bút sơn
Bảng 3.4.1 Tỷ suất LNST trên tổng tài sản (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính (Trang 31)
Bảng 3.4.2: Tỷ suất LNST trên VCSH (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS) - Báo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính  công ty cổ phần vicem bao bì bút sơn
Bảng 3.4.2 Tỷ suất LNST trên VCSH (Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính BBS) (Trang 32)
Bảng 3.5: Tỷ số giá thị trường - Báo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính  công ty cổ phần vicem bao bì bút sơn
Bảng 3.5 Tỷ số giá thị trường (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm