Kho và thiết bị kho bảo quản Kho và thiết bị kho bảo quản Kho và thiết bị kho bảo quản
Trang 1Chương 2 KHO VÀ THIẾT BỊ KHO BẢO QUẢN
2.1 KHO BẢO QUẢN
2.1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu kỹ thuật và phân loại
a) Nhiệm vụ
Kho bảo quản có nhiệm vụ bảo quản và lưu trữ các sản phẩm nông nghiệp trước và saukhi chế biến
b) Yêu cầu kỹ thuật
- Có đủ dung tích để chứa hết khối lượng sản phẩm cần lưu trữ
- Kho phải được xây dựng trên địa hình cao ráo, thoáng mát, dễ thoát nước
- Kết cấu kho phải đảm bảo được các yêu cầu trong bảo quản
- Phải có hệ thống trang thiết bị để sơ chế trước khi nhập kho hoặc xử lý các sự cốkhông bình thường xảy ra trong kho
- Có hệ thống đảm bảo an toàn về điện và hỏa hoạn
c) Phân loại
- Theo loại nông sản cần bảo quản
- Theo phương pháp bảo quản
- Theo mức độ cơ khí hóa
- Theo vị trí tương đối so với mặt đất
2.1.2 Nguyên lý cấu tạo
a) Kho bảo quản hạt, bột
Để bảo quản sản phẩm dạng hạt và bột (bột gạo, cám, ngô, ) người ta thường dùng cáckho thường, kho cơ giới, kho silo Các kho này thường được xây một tầng ở trên mặt đất(H 2.1) Nguyên lý kết cấu xây dựng kho như sau:
Móng kho được làm bằng bê tông, cao hơn mặt đất bên ngoài ít nhất 30 ÷ 40cm, thường có
gờ úp xuống để tránh cho chuột khỏi trèo lên Móng kho phải được xây trên nền đất cứng đểtránh bị lún
Sàn kho sàn kho phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như sau :
- Bền vững, chịu được áp lực cực đại của khối sản phẩm mà không bị hư hỏng
- Cách ẩm tốt, ngăn được mạch nước ngầm và khí ẩm ở bên ngoài vào
- Tránh tạo điều kiện cho côn trùng và sâu mọt vào kho phá hoại
Hiện nay sàn kho thường được kết cấu theo 3 kiểu: sàn gỗ, sàn gạch, sàn bê tông, cóthể có gầm hoặc không có gầm, trong đó sàn bê tông có ưu điểm là bền vững, cách ẩm tốtnên được áp dụng phổ biến nhất
Trang 2Hình 2.1 Mặt cắt ngang kho bảo quản hạt
1- mái kho; 2- tường kho; 3- sàn kho; 4- mặt đất; 5- móng kho; 6- băng tải xuất; 7- khối hạt; 8- băng tải nhập
Tường kho có thể là một lớp hoặc hai lớp Tường kho phải đảm bảo vững chắc, không
thấm nước, không có khe hở và cách nhiệt tốt
Mái kho là nơi hấp thụ nhiều nhiệt nhất nên phải thiết kế đảm bảo khả năng cách nhiệt
tốt Mái kho thường làm bằng phebrôximăng, tôn tráng kẽm hoặc nhôm lá, dưới máithường là một lớp xỉ bông cách nhiệt
Cửa kho bao gồm các cửa ra vào, cửa sổ và cửa thông gió Cửa ra vào phải bố trí ở
những vị trí thích hợp để tiện vận chuyển xuất nhập kho, tiện đi lại kiểm tra và xử lý sự cốkhi cần thiết Cửa sổ phải có mái chìa hay vỉa chớp để tránh mưa hắt Cửa thông gió phải
có hai lớp : phía trong là lưới mắt cáo để chống chim chuột, phía ngoài là kính hoặc chớp.Khi cần thông gió tự nhiên, các cửa được mở ra một cách dễ dàng
Việc lắp đặt các trang thiết bị trong kho tùy theo mức độ áp dụng cơ khí hóa và tự độnghóa Đối với kho thường hầu như không có các trang thiết bị kèm theo, mọi công việc trongkho chủ yếu dùng sức lao động của con người Đối với kho cơ giới có trang bị : các thiết bị sơchế như thiết bị làm sạch và phân loại, thiết bị sấy; các phương tiện vận chuyển như băngchuyền, gầu chuyền, guồng chuyền, để cơ khí hóa toàn bộ công việc xuất nhập kho; thiết bịthông gió cưỡng bức để xử lý trường hợp khi khối hạt bị bốc nóng hoặc vi sinh vật và côntrùng phát triển Kho xi lô là kho hoàn chỉnh nhất hiện nay Ngoài những trang bị như kho cơgiới, trong kho còn được trang bị các phương tiện để thực hiện các phương pháp bảo quảnlạnh, thoáng, kín, Hầu hết các công việc trong kho đều được tự động hóa
Ở các nước nhiệt đới, để bảo quản hạt người ta còn xây dựng kho ngầm hoặc kho nửangầm Kho ngầm được xây bằng bê tông, mặt cắt ngang có thể là hình tròn hoặc hình côn,
có nắp đậy kín (H 2.2)
Hình 2.2 Mặt cắt ngang kho ngầm bảo quản hạt
1- khối hạt; 2- lớp bê tông; 3- đất; 4- lớp cách ẩm
Cách bố trí nguyên liệu trong kho :
Trang 3Hình 2.3 Kiểu xếp chồng bao
a) xếp chồng ba; b) xếp khóa đầu; c) xếp chồng năm; d) xếp hình miệng giếng
b) Kho bảo quản thực phẩm tươi sống
Đối với thực phẩm tươi sống như quả tươi, thịt, cá, sữa, người ta thường bảo quản trongcác kho lạnh Thực phẩm có thể bảo quản ở dạng đóng gói hoặc không đóng gói
Kho bảo quản thực phẩm tươi sống thường làm một tầng có nền phẳng, lát bằng gạchtráng men, có chia thành các ngăn dọc, ngang kho, giữa các ngăn có lối đi đủ lớn để vừađảm bảo độ thông thoáng vừa tạo điều kiện cho các phương tiện vào kho tham gia bốc dỡ,vận chuyển
Để tránh tổn thất nhiệt sàn kho, tường và mái kho cần được làm bằng vật liệu cáchnhiệt, cửa ra vào cần có đệm làm kín
Ví dụ, khi bảo quản rau quả nhiệt độ luôn được duy trì từ -2oC ÷ 5oC, khi bảo quản thịt
cá nhiệt độ từ -12oC ÷ -18oC, Để làm lạnh phòng người ta thường dùng các phương phápsau:
- Phương pháp làm lạnh bằng giàn lạnh đặt trực tiếp trong phòng (hình 2.4a)
- Phương pháp làm lạnh bằng cách dùng quạt gió thổi không khí lạnh vào phòng (hình2.4b)
- Phương pháp làm lạnh vỏ không khí xung quanh phòng (hình 2.4c)
Trang 4Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý làm lạnh phòng bảo quản.
a) Giàn lạnh đặt trực tiếp trong phòng; b) Dùng quạt thổi không khí lạnh vào trong phòng; c) Làm lạnh vỏ phòng.
1- phòng bảo quản; 2- giàn lạnh; 3- quạt; 4- bộ phận làm ẩm không khí; 5- lớp vỏ không khí.
Trang thiết bị trong kho lạnh chủ yếu là các thiết bị nâng hạ, vận chuyển để cơ khí hóaviệc bốc dỡ xuất nhập kho Trong các kho này thường trang bị các xe ô tô có bộ phận tựbốc dỡ, xe nâng hạ, xe gòng chạy trên các đường ray ở trên mặt đất hoặc ray treo trên trần.Cách bố trí nguyên liệu trong kho: Đối với rau quả đưa vào phòng bảo quản lạnh đượcđựng trong các sọt, xếp thành từng chồng cao cách trần 25 ÷ 30 cm Dưới nền phải có bục
kê 15cm Khoảng cách đến tường 40 ÷ 50cm và đến giàn lạnh 50 ÷ 60cm, đồng thời nên cótấm chắn bức xạ nhiệt trực tiếp cho những chồng ở gần giàn lạnh, còn khoảng cách giữacác chồng sọt 10 ÷ 15cm Đối với thịt sau khi làm lông, mổ lấy ruột gan, cắt đầu và chân
có thể treo cả con vào các dầm đặt dọc hoặc ngang phòng (hình 2.5)
Đối với sản phẩm lạnh đông đóng gói có thể xếp lên giàn tầng, khoảng cách giữa cácbao bì và các tầng phải phù hợp, để cho không khí lạnh có thể thâm nhập trên toàn bộ bềmặt và bên trong bao bì Chú ý, khi nguyên liệu đưa vào phòng lạnh cần phải được làmlạnh sơ bộ, khi đưa ra khỏi phòng lạnh cần phải nâng nhiệt độ từ từ, tránh gây biến đổinhiệt độ đột ngột sẽ làm đọng nước, dễ gây hư hỏng nguyên liệu
Trang 5Bảo quản trên giàn là phương pháp đơn giản nhất thường áp dụng để bảo quản khoaitây với khối lượng không lớn.
Trước khi nhập kho phải làm vệ sinh kho, giàn và phun thuốc sát trùng lên tường, nền,trần nhà và các dụng cụ trong kho Để chống mốc cho giàn tre, gỗ nên phun dung dịchsunfat đồng Sau 2 ÷ 3 ngày khi kho và giàn khô thì xếp khoai lên giàn Chú ý loại những
củ đã mắc bệnh và xây xát nhiều Khoảng 10 ngày đầu chỉ nên xếp 2 ÷ 3 lớp củ để đảmbảo thoáng khí vào mọi củ Nên mở cửa kho để có ánh sáng và thông gió tự nhiên với mụcđích làm cho bề mặt khoai khô, vết thương chóng lành và tạo một lượng nhỏ solanin đểtăng sức đề kháng của củ Sau giai đoạn này tăng số lớp khoai lên 4 ÷ 5 để tiết kiệm diệntích bảo quản
Bảo quản trong hầm là phương pháp phổ biến để dự trữ các loại củ Hầm có nhiều kiểu:kiểu sâu dưới mặt đất, kiểu nửa chìm và kiểu đắp trên mặt đất Trước khi xếp khoai vàokho, cần loại bỏ những củ xây sát nhiều Trường hợp khoai bị ướt vỏ phải hong hoặc thônggió cho khô Không bảo quản khoai bị ngập nước Xếp khoai nhẹ nhàng Nếu thông gió tựnhiên thì chiều cao đống khoai không quá 1m, nếu thông gió cưỡng bức thì chiều cao tới2,5 ÷ 3,0m Trong 10 ngày đầu, cần giữ nhiệt độ 29 ÷ 30oC và độ ẩm không khí 85 ÷ 95%
để làm liền vết thương Sau giai đoạn này khoai ở trạng thái ngủ ổn định nên hạ nhiệt độxuống 12 ÷ 15oC và độ ẩm không khí 85% Sau 2 ÷ 3 tháng bảo quản khoai chuyển sanggiai đoạn mọc mầm và dễ bị thối, cần bảo quản ở nhiệt độ thấp
Hầm bảo quản có ưu điểm giữ được nhiệt độ và độ ẩm điều hòa, ít thay đổi theo thờitiết ngoài trời, mặt khác nhiệt độ dưới hầm thường thấp hơn nhiệt độ trên mặt đất thuận lợicho việc bảo quản
Bảo quản bằng cách đắp đất cát
Trang 6Hình 2 6 Bảo quản khoai tây bằng cách đắp đất
1- lớp đất nện chặt; 2- lớp bùn khô; 3- ống nhiệt kế; 4- lớp rơm; 5- khoai; 6- rãnh quạt không khí; 7- rãnh thoát nước mưa.
2.1.3 Cấu tạo một số loại kho thông dụng
a) Kho cơ giới không có thiết bị sơ chế
Loại kho này được sử dụng để bảo quản hạt (hình 2.7)
Trong kho có trang bị một gầu tải và hai băng tải để cơ khí hóa việc xuất nhập kho, mộtquạt cao áp để thông gió cưỡng bức khi khối hạt trong kho bị bốc nóng
Hạt được gầu tải đưa từ dưới lên rót vào băng tải 4 đặt trên nóc, chạy suốt chiều dàikho Trên từng đoạn băng tải có thiết bị gạt hạt xuống từng ô kho một Hạt được lấy radưới đáy nghiêng cũng bằng băng tải 1 chạy dọc kho
Khối hạt trong kho được thông gió cưỡng bức khi cần thiết bằng một hệ thống ống thổikhông khí 2 đặt trên mặt nền, theo chiều ngang ống phân phối làm bằng thép, có lỗ về phía
trên Trên miệng lỗ đặt tấm chắn 5 để không khí đi ra hai bên và hạt không rơi vào ống.
Không khí được nén và thổi vào hệ thống đường ống bằng quạt cao áp 3
Trang 7
Hình 2.8 Sơ đồ cấu tạo kho cơ giới có thiết bị sơ chế.
1- xe vận chuyển; 2- thùng tiếp nhận hạt; 3,8- băng tải nhập; 4- gầu tải; 5- thùng phân phối; 6- sàng làm sạch tạp chất; 7- thiết bị sấy; 9- bộ phận tháo liệu; 10- băng tải xuất.Trường hợp nhập hạt khô, sạch vào kho theo thứ tự như sau :
Kho silô thường được dùng để bảo quản hạt hoặc bột chế biến ở dạng đổ rời (hình 2.9)
Hệ thống kho silô gồm có các thiết bị như sau :
Silô là nơi chứa đựng nguyên liệu cần bảo quản Silô được cấu tạo là một ống hình trụ,đáy có dạng hình chóp, cao khoảng 30 ÷ 35m, có nắp đậy kín để có thể bảo quản ở trạngthái kín hoặc lạnh khi cần thiết Vật liệu làm silô thường là bêtông, kim loại hoặc kim loạitráng men Mỗi kho có thể có nhiều silô, trong đó có một silô bỏ trống, nhờ đó có thểthường xuyên đảo trộn nguyên liệu bằng cách chuyển nguyên liệu từ silô này sang silôkhác
Thiết bị bốc dỡ vận chuyển gồm có hệ thống băng tải, gầu tải
Thiết bị sơ chế gồm có hệ thống thiết bị làm sạch và phân loại, thiết bị sấy, Thiết bịkiểm tra, xử lý nguyên liệu trong quá trình bảo quản gồm có: các nhiệt kế, ẩm kế cắm vàogiữa các silo ở nhiều độ cao khác nhau, thường 5 ÷ 7m đặt một chiếc; hệ thống ống dẫnkhông khí gắn với quạt cao áp để thổi không khí nóng hoặc lạnh vào khối hạt nhằm điềuchỉnh nhiệt độ và độ ẩm,
Trang 8Hình 2.9 Sơ đồ cấu tạo kho silô.
1- gầu tải; 2, 5- băng tải; 3- bộ phận tháo liệu; 4- ống dẫn không khí; 6- silo
Các thiết bị trong kho có quan hệ mật thiết với các dữ kiện và các thông số đã được lậptrình trên máy vi tính như: nhiệt độ và độ ẩm hạt, nhiệt độ và độ ẩm không khí môi trườngxung quanh Nhờ thiết bị điện tử và hệ thống máy tính, chương trình làm việc của khođược tự động hóa hoàn toàn Với dung lượng kho là 20.000 tấn chỉ cần 1 ÷ 2 người làmviệc và bảo vệ kho
Kho silô có ưu điểm: có thể bảo quản được khối lượng sản phẩm lớn và nhiều loại sảnphẩm khác nhau trong cùng một lúc; cho phép cơ khí hóa và tự động hóa việc xuất nhậpkho; có thể làm tăng độ đồng nhất của sản phẩm nhờ sự đảo trộn và thuyên chuyển silo; visinh vật và côn trùng khó xâm nhập vào trong kho để phá hoại Mặc dù vốn đầu tư xâydựng cao nhưng hiệu quả kinh tế lại rất lớn do giảm được hư hỏng sản phẩm và giảm chiphí lao động Vì vậy, hiện nay kho silo được áp dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới,đặc biệt là ở những nước phát triển
d) Kho bảo quản khoai tây
Kho bảo quản khoai tây (hình 2.10) là loại kho được trang bị hệ thống thông gió cưỡngbức Kích thước nhà kho: dài 72m, rộng 18m Tường kho làm sâu xuống mặt đất 1,7m,phần tường trên mặt đất đắp thêm đất cao 1m Trong kho chia thành từng ô có kích thước6x6m hoặc 3x6m Ở giữa dọc theo kho có lối đi rộng 6m và có rãnh để quạt không khí vàotừng ô Chiều cao đống khoai từ 3 ÷ 4m
Trang 9Hình 2 10 Kho bảo quản khoai tây
1- cửa hút không khí; 2- ngăn trộn không khí; 3- quạt; 4- rãnh dẫn không khí; 5- rãnh phân phối không khí; 6- van điều chỉnh không khí vào từng ô chứa khoai; 7- hộp máng phân phối khí; 8- ống thoát khí; 9- ô chứa khoai
Trang 11e) Kho lạnh
Trên hình 2.11 là sơ đồ cấu tạo kho lạnh có dung tích 100 tấn được sử dụng để bảoquản thịt, cá
Hình 2.11 Kho lạnh dung tích 100 tấn
1- nồi hơi; 2- gian đặt máy; 3, 4, 5- phòng bảo quản lạnh; 6- phòng
lạnh đông; 7- buồng đệm cửa; 8- cửa; 9- bậc lên xuống.
Cấu tạo kho gồm nồi hơi 1, gian đặt thiết bị làm lạnh 2 (gồm có máy nén khí, thiết bịngưng tụ, bơm, ), ba phòng bảo quản lạnh 3, 4, 5 được sử dụng để bảo quản sản phẩm ởnhiệt độ 0 ÷ -12oC, phòng lạnh đông 6 được sử dụng để lạnh đông sản phẩm hoặc bảo quảnsản phẩm sau khi đã ướp lạnh ở nhiệt độ -12 ÷ -15oC Trong các phòng bảo quản lạnh haylạnh đông có đặt các giàn bay hơi trực tiếp Để tránh thay đổi đột ngột nhiệt độ trong cácphòng bảo quản lạnh, người ta bố trí buồng đệm cửa 7 Cửa 8 đóng mở tự động, cho phépthời gian đóng mở cửa chỉ trong vài giây Trong tổ hợp cửa có động cơ điện, bộ phậntruyền động, khung, đệm làm kín, Cửa có thể tự động mở khi xe đẩy tới và tự động đóngkhi xe qua cửa Để cơ khí hóa khâu bốc dỡ vận chuyển, trong kho có bố trí đường sắt vàđường ô tô chạy song song, sử dụng ô tô có bộ phận tự bốc dỡ, xe rùa điện, xe nâng và các
cơ cấu vận chuyển khác
Trang 12Bao quan ca trong phong lanh
Trang 132.1.4 Xử lý các sự cố và trường hợp không bình thường trong kho
a) Kho bảo quản hạt
Sự cố thường xảy ra trong các kho bảo quản hạt: độ ẩm hạt cao do khi nhập kho đã ẩmhoặc do hút ẩm từ không khí; hạt bị sâu mọt hoặc vi sinh vật phát triển mạnh do từ bênngoài lan truyền vào hoặc do độ ẩm, nhiệt độ tăng kích thích chúng phát triển; hạt bị bốcnóng cục bộ hoặc toàn bộ (thường là cục bộ)
Biện pháp phòng trừ:
Xử lý sâu mọt, vi sinh vật
- Dùng thuốc hóa học với liều lượng thích hợp để tiêu diệt Nên dùng thuốc dạng hơi để
an toàn khi bị dư lượng độc
- Sấy hạt ở nhiệt độ cao 65 ÷ 70oC sau đó làm nguội ở nhiệt độ này hầu hết các sâumọt hoặc vi sinh vật có trong hạt đều bị tiêu diệt
Có thể đưa hạt ra khỏi kho để sấy hoặc có thể sấy ngay ở trong kho bằng cách thổi giónóng vào, sau đó làm nguội bằng phương pháp thổi gió lạnh Thời gian sấy kết thúc khi kiểmtra trong khối hạt không còn sâu mọt, vi sinh vật sống sót
Xử lý khi hạt bị ẩm, bị bốc nóng
Khi hạt bị ẩm, bị bốc nóng thường được xử lý bằng phương pháp thông gió cưỡng bức nhờquạt cao áp Khi đi qua giữa các hạt, không khí đóng vai trò tác nhân sấy trong trường hợp xử
lý hạt ẩm hoặc đóng vai trò tác nhân làm lạnh trong trường hợp xử lý hạt bốc nóng
b) Kho bảo quản thực phẩm tươi sống
- Đối với kho thường: sự cố thường gặp là khối rau quả bị bốc nóng do quá trình hô hấp
phát sinh ra nhiệt, khi đó cần phải thực hiện thông gió Có thể thông gió tự nhiên lợi dụngnguyên tắc đối lưu nhiệt, không khí nóng nở ra tăng thể tích, nhẹ hơn chuyển động ngược lên,không khí lạnh ở dưới tràn vào, gây ra sự hút và thải Khi thông gió cưỡng bức yêu cầu áp suấttùy theo chiều dày của khối sản phẩm còn lưu lượng phải đạt được khoảng 50m3 không khícho 1 tấn nguyên liệu trong 1 giờ
- Đối với các kho lạnh sự cố thường gặp là hiện tượng hao hụt khối lượng do mất nước
trong sản phẩm Nguyên nhân là do khi nhiệt độ thấp, hơi nước trong không khí ngưng tụ và
dễ tạo thành băng tuyết bám trên giàn lạnh làm cho độ ẩm không khí trong phòng bảo quảngiảm xuống, từ đó nước trong sản phẩm sẽ bốc hơi Để khắc phục hiện tượng này cần phải bổsung ẩm vào trong phòng bảo quản bằng cách dùng thêm bộ phận làm ẩm không khí Ngoài ra,khi nhiệt độ phòng bảo quản giảm xuống quá thấp hoặc tăng quá cao thì phải có biện pháptăng hoặc giảm nhiệt độ từ từ, không gây biến đổi nhiệt độ đột ngột, làm đọng nước dễ làm hưhỏng nguyên liệu Sự tăng hay giảm nhiệt độ cho phép từ 4 ÷ 5oC trong một ngày đêm
c) Kho bảo quản củ
Hiện tượng tự bốc nóng là sự cố thường gặp khi bảo quản sản phẩm dạng củ Quá trình
hô hấp của khối củ trong kho thải ra một lượng nhiệt khá lớn, ngưng đọng nước
Để khắc phục hiện tượng tích tụ nhiệt, ngưng đọng nước trong đống khoai khi bảoquản với khối lượng lớn cần thiết phải thông gió cưỡng bức Tùy theo chiều cao đốngkhoai mà xác định áp suất và lưu lượng không khí cho thích hợp Khi chiều cao đống khoai
3 ÷ 4m, lượng không khí phải quạt vào kho được tính theo công thức:
Trang 14và khoai lang Khi phát hiện thấy khoai chuẩn bị mọc mầm cần hạ thấp nhiệt độ xuốngkhoảng 3 ÷ 4 oC trong trường hợp bảo quản lạnh, đồng thời sử dụng các hóa chất ức chế sựnảy mầm
Ngoài ra, cần phải kiểm tra theo dõi thường xuyên, khi phát hiện có hiện tượng hà vàthối cần xuất kho tiêu thụ ngay
2.1.5 Lý thuyết tính toán kho bảo quản
a) Dung tích kho
Dung tích kho được xác định trên cơ sở lượng sản phẩm tối đa đã lưu lại trong kho ởmột thời gian nào đó kho chờ bán và chờ sản xuất muốn xác định chính xác dung tích cầnphải lập biểu đồ nhập và xuất theo thời gian trong năm
b) Xác định kích thước xây dựng của kho
Kích thước xây dựng kho phải được tính toán sao cho chứa hết khối lượng sản phẩmcần bảo quản nhưng phải đảm bảo hệ số sử dụng thể tích cao nhất nhằm tiết kiệm diện tíchxây dựng hữu ích Để đạt được mục đích trên, cần phải bố trí một cách hợp lý các khoảngkhông gian để chứa sản phẩm và các khoảng trống để tiến hành các công việc quản lý bảoquản, đồng thời phải đảm bảo có chiều rộng, chiều cao đủ lớn để cho các phương tiện bốc
dỡ vận chuyển làm việc, đặc biệt là phải đủ để cho 1 xe ô tô có thể ra vào kho được dễdàng Thông thường, khoảng cách giữa khối sản phẩm và tường kho là 1m, đường biên để
đi lại vận chuyển là 4m, khoảng cách giữa trần kho và khối sản phẩm đủ để cho người cóthể đứng thẳng mà vẫn không bị chạm vào trần, tối thiểu cũng phải là 1m
Các số liệu tính toán về kho bảo quản của Trung tâm bảo quản hàng nhiệt đới Slamk (Anh)ghi trong bảng 2.1 có thể dùng để tham khảo khi tính toán kích thước kho
Trang 15Bảng 2.1 Các thông số cơ bản của kho bảo quản
20104200800
401556003000
100206200012000
c) Áp suất của vật liệu rời trong kho
Gồm có áp suất tác động lên thành kho và áp suất tác động lên đáy kho
Trên hình 2.12 là sơ đồ tính toán áp suất của khối hạt tác động lên đáy kho chứa hìnhtrụ, kiểu kho silô
Hình 2.12 Các lực thẳng đứng trong khối hạt
Xét phần tử lớp hạt nằm ngang có bề dày dz và cách mặt thoáng lớp hạt một khoảng là
z Bán kính trong của kho là r (m) tổng chiều cao lớp hạt trong kho là Z (m) Tại khoảngcách z, giả sử vi phân lớp vật liệu là một piston ép lên lớp vật liệu bên dưới và bản thân nóchịu tác động bởi lực thẳng đứng Fv từ bên trên Áp suất thẳng đứng pv tại z là: