Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua
Trang 1BÁO CÁO TỔNG HỢP CHI TIẾT
LỜI MỞ ĐẦU 1
ChươngI : Tổng quan về Tổng công ty Cổ phầnVINAFCO 2
1.1 Giới thiệu về Tổng Công ty 2
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.3 Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty 7
1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổng công ty 7
1.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý 9
1.4 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của Tổng công ty 13
1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm 13
1.4.2 Nguyên vật liệu 14
1.4.2 Trình độ công nghệ 15
1.4.2 Nguyên vật liệu 16
1.4.4 Tình hình nghiên cứu và phát triển ngành nghề kinh doanh mới 17
Chương II: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua 21
2.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty trong lăm năm gần nhất 21
2.2 Tình hình cung ứng dich vụ 21
2.2.1 Hoạt động tiếp vận 22
2.2.2 Hoạt động vận tải biển 23
2.2.3 Hoạt động sản xuất thép 24
2.2.4 Hoạt động thương mại vận tải quốc tế 24
2.3 Hoạt động Marketing 25
2.4 Tình hình hoạt động tài chính 25
2.4.1 Các chỉ tiêu cơ bản 25
Trang 22.5 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ 27
2.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo 27
Chương III : Phương hướng phát triển công ty trong những năm tói 29
3.1 Phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội nguy cơ 29
3.1.1 Điểm mạnh: 29
3.1.2 Điểm yếu: 30
3.1.3 Cơ hội: 30
3.1.3 Nguy cơ: 31
3.2 Triển vọng phát triển của Ngành 31
3.3 Phương hướng thực hiện 33
3.3.1 Quáng bá thương hiệu 33
3.3.2 Khóng ngừng náng cao chất luợng sản phẩm 34
3.3.3 Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh 34
3.3.4 Vốn 35
3.3.5.Nhân lực 35
3.4 Chính sách cho người lao động 36
3.4.1 Số lượng người lao động trong Công ty 36
3.4.2 Chính sách đào tạo, lương, thưởng, trợ cấp 36
Kết luận 39
Phụ lục 40
Danh mục tài liệu tham khảo 42
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi đất nước ta ước vào công cuộc đổi mới chúng ta đã gặt hái đượcnhiều thành tựu quan trọng làm lên những bước ngoặt cho sự phát triển , đổi mớicủa đất nước đặc biệt là trên lĩnh vực kinh tế Để gặt hái được điều đó là nhờ sự chỉđạo đúng đắn của Đảng cộng sản VIỆT NAM cùng sự lỗ lực không ngừng của nhândân của các cơ quan đoàn thể các tổ chức kinh té xã hội , trong đó nổi bật lên làkhối các doanh nghiệp nhà nước Các doanh nghiệp nhà nước đóng một vai tròquan trọng trong nền kinh tế quốc dân , trong thời kì kinh tế kế hoạch hoá tập trungcác doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò đầu tàu tuy nhiên khi đất nước ta chuyểnsang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì thành phần doanhnghiệp nhà nước lại thể hiện sự trì trệ chậm đổi mới vì thế Đảng và nhà nước đã rađường lối cổ phần hoá các doanh nghiệp này nhằm thay đổi cung cách quản lý đểmang lại hiệu quả cao hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh không lằm ngoài số
đó công ty dịch vụ vận tải trung ương- một đơn vị kinh tế quốc doanh trực thuộc bộGiao Thông Vận Tải được thành lập năm 1987 nay là Tổng công ty VINAFCOcũng tiến hành cổ phần hoá vào năm 2001 Khởi đầu với bao khó khăn trồng chấtnhư thiếu vốn thiếu nhân lực đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo có đủ năng lực …lại lằmtrong hoàn cảnh đất nước vừa mới bước sang thời kì đổi mới , nhưng với chiến lượcđúng đắn cùng với sự cố gắng không ngừng của toàn thể đội ngũ lãnh đạo và côngnhân viên của công ty đã dần đưa công ty từ một công ty nhỏ bé phải phụ thuộcnhiều vào nhà nước dần trở thành một công ty lớn mạnh và ngày một khẳng định vịtrí , uy tín trên thị trường với bằng chứng là ngày nay VINAFCO là tổng công tyvận tải lớn nhất cả nước chiếm 25-30% thị phần nội địa về lĩnh vực vận tải đườngbiển ,container trong chương trình thực tập của nhà trờng đề ra em đã chọn Tổngcông ty cổ phần vinafco Để giới thiệu trong bài báo cáo tổng hợp này Dù đã cốgắng để hoàn thiện tốt hơn nhưng em không thể tránh khỏi ngững sai xót , nên emrất mong thầy tiếp tục chỉ bảo để em hoàn thiện những bài viết sau
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4ChươngI : Tổng quan về Tổng công ty Cổ phầnVINAFCO
1 Thông tin chung về Tổng công ty cổ phần VINAFCO
1.1 Giới thiệu về Tổng Công ty
-Tên Công ty:Tổng Công ty Cổ phần VINAFCO
-Tên tiếng Anh: VINAFCO JOINT STOCK CORPORATION
-Tên viết tắt: VINAFCO
-Vốn điều lệ hiện tại: 51.222.610.000 đ.ng (Năm mươi mốt tỷ hai trăm hai
mươi hai triệu sáu trăm mươi nghìn đồng - Theo Công văn xác nhận số 559/TVKT
ngày 10/11/2005 của Công ty Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC)
-Trụ sở chính: Số 36 đường Phạm Hùng, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thànhphố Hà Nội.`
- Giấy CNĐKKD: Số 0103000245 đăng ký lần đầu ngày 12/02/2001, đăng kýthay đổi lần thứ 13 ngày 28/10/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nộicấp
+ Giao nhận kho vận quốc tế;
+ Dịch vụ vận tải quốc tế, trong đó có vạn tải hàng hoá quá cảnh;
Trang 5+ Đại lý vận tải tàu biển và môi giới hàng hải;
+ Nhận uỷ thác đại lý giao nhận, nhận uỷ thác vận tải hàng không;
+ Kinh dqcoanh vận tải và xếp dỡ, bảo quản các loại hàng hoá;
+ Kinh doanh kho bãi, bãi container và thu gom hàng hoá;
+ Dịch vụ sửa chữa thiết bị giao thông vận tải và tàu biển cho các hãng tàu;+ Nhận uỷ thác xuất nhập khẩuu, làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá chocác chủ hàng;
+ Kinh doanh dịch vụ mặt hàng phân bón các loại, khí NH3 hoá lỏng, klinke;+ Kinh doanh nhập khẩu phương tiện thiết bị giao thông vận tải;
+ Kinh doanh cung ứng mặt hàng lương thực (ngô, sán, thức ăn gia súc );+ Sản xuất, chế biến và kinh doanh sắt thép xây dựng;
+ Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
+ Buôn bán thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn cho nuôi trồng thuỷ sản,thức ăn chăn nuôi gia cầm, gia súc, vật tư, máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng;
+ Buôn bán lắp đặt bảo hành máy thiết bị bưu chính viễn thông (điện thoại,điện thoại di động, tổng đài);
+ Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá;
+ Khai thác và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản Nhà nước cấm);
+ Cho thuê văn phòng và các dịch vụ cho thuê văn phòng
TổngCông ty Cổ phần VINAFCO được tổ chức và hoạt động theo Luật doanhnghiệp đã được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghia Việt Nam khoá X kìhọp thứ V thông qua ngày 12/06/1999 Các hoạt động của Tổng Công ty tuân thủLuật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Tổng Công ty được Đạihội đồng cổ đông nhất trí thông qua ngày 28 tháng 02 năm 2005
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Gần 20 năm đã trôi qua, cái tên Công ty dịch vụ vận tải TW trực thuộc BộGiao thông vận tải- một đơn vị kinh tế quốc doanh nay là Tổng công ty cổ phầnVINAFCO đã vượt qua biết bao khó khăn, thăng trầm để tồn tại và phát triển vữngchắc Một đơn vị kinh doanh ra đời với hai bàn tay trắng, qua nhiều năm đã biến
Trang 6không thành có, từ ít thành có nhiều một cách toàn diện, đang trên đà phát triển vớinhiều tiềm năng và hy vọng Sau thời gian dài phấn đấu gian khổ ấy, nay nhìn lạichính mình để đề ra chiến lược, chiến thuật cho phù hợp nhằm phát triển toàn diệnhơn nữa, chắc chắn hơn nữa, nhanh hơn nữa trong thời gian tới.
Sau khi giải phóng Miền nam thong nhất đất nước nhu cầu vận tải tăng lớn,lúc này các chủ hàng tập trung lo SXKD Nhất là nhu cầu vận chuyển đường dài cácmặt hàng như lương thực, thực phẩm, phân bón, than đá và các hàng tiêu dùng kháccần tiếp chuyển qua nhiều loại phương tiện khác nhau để đưa hàng hoá từ Bắc vàonam và từ các tỉnh đồng bằng, thành phố đến các vùng xa xôi như Tây nguyên, Tâybắc rất cấp bách Đặc biệt việc điều động nhiều máy biến thế loại nặng từ các tỉnhphía Nam ra phía Bắc để nhanh chóng phục hồi mạng lưới điện chung
Trước thực tế đó, năm 1976 Bộ đã thành lập 3 công ty đại lý vận tải trựcthuộc Bộ với các tên gọi:
- Công ty đại lý vận tải Hà nội (phạm vi hoạt dộng ở các tỉnh phía Bắc)
- Công ty đại lý vận tải Đà Nẵng (phạm vi hoạt động các tỉnh miền Trung vàTây Nguyên)
- Công ty đại lý vận tải miền Nam ( phạm vi hoạt động từ Thuận Hải trở vàoĐến năm 1978 Bộ lại quyết định đổi tên các công ty trên thành các Công tyđạilý vận tải khu vực 1.2.3 Tiếp đó một số Công ty đại lý vận tải thuộc các Sở giaothong vận tải các tỉnh cũng lân lượt ra ssời
Do nhu cầu cần rút nhanh hàng hoá nhập khẩu vào các cảng biển nên đến năm
1983 Bộ chuyển các công ty đại lý vận tải khu vực 1.2.3 về trực thuộc Tổng cụcđường biển
Tuy có nhiều thay đổi về tổ chức đại lý vận tải và nhiều đơn vị vận tải TƯ vàđịa phương hoạt động nhưng cũng chưa giúp Bộ rút ra được một mô hình về tổ chức
hệ thống đại lý vận tải của toàn ngành Thực trạng ấy cùng với việc thực hiện chủtrương đổi mới quản lý kinh tế của Nhà nước, của Ngành nên Bộ quyết định thànhlập Công ty dịch vụ vận tải TW trực thuộc Bộ có trụ sở tại Hà Nội với ý định Công
ty này sẽ nhận được sự lãnh đạo trực tiếp của Bộ để vừa nghiên cứu nhằm tìm ra
Trang 7một mô hình tổ chức(đại lý vận tải) dịch vụ vận tải thích hợp cho toàn ngành Mặtkhác Công ty này tiếp nhận một số cán bộ do giảm nhẹ biên chế từ các Vụ thammưu của Bộ chuyển qua.
Thế là ngày 16/12/1987 Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ký quyết định số2339AQĐ/TCCB thành lập Công ty dịc vụ vận tải TW trực thuộc Bộ với các nhiệm
vụ cơ bản:
1.Liên doanh liên kết trên cơ sở hợp đồng kinh tế với các tổ chức vận tải, cácchủ hàng, các ga, cảng, các tổ chức dịch vụ giao nhận, kho bãi của TW và địaphương để thực hiện liên hiệp vận chuyển hàng hoá từ kho hàng cơ sở và ngược lại.2.Nhận uỷ thác của chủ hàng và các chủ phương tiện tổ chức thực hiện cácdịch vụ vận tải hàng hoá Bắc Nam, hàng nặng, thiết bị toàn bộ, dịch vụ giao nhận,xếp dỡ, đóng gói, bảo quản và bãi gửi hàng trong quá trình tiếp nhận, vận tải vàgiao thẳng tới đích Đồng thời Bộ cũng ra quyết định đổi tên các công ty đại lý vậntải khu vực 1,2,3 thành các Công ty dịch vụ vận tải khu vực 1,2,3 và chuyển từ trựcthuộc Tổng cục đường biển về trực thuộc Bộ Khi đó nổi lên biết bao khó khăn ,song cái khó khăn bao trùm nhất là một Công ty sinh ra nhưng không có một đồngvốn, không có tài sản, không có cơ sở vật chất, chỉ có những tờ giấy quyết địnhthành lập Công ty, quyết định bổ nhiệm Giám đốc, kế toán trưởng và các quyết địnhđiều động cán bộ khác
Từ khi thành lập cho đến năm 1992, Công ty đã nhanh chóng phát triển vớiquy mô, thành lập thêm Xí nghiệp trực thuộc, đầu tư mua thêm tàu biển Năm 1993,toàn quốc thực hiện buớc chuyển mình về quản lý Năm 1995, Bộ Giao thông vậntải thành lập Tổng Công ty Dịch vụ vận tải trong đó Công ty Dịch vụ vận tải Trungương là thành viên của Tổng Công ty Năm 1997, Bộ Giao thông vận tải giải thểTổng Công ty Dịch vụ vận tải và Công ty Dịch vụ vận tải Trung ương trở về trựcthuộc Bộ Giao thông vận tải
Trong giai đoạn 1993 - 1997, Công ty đã liên doanh, liên kết với các đối táctrong và ngoài nước, tăng cường đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanhnhư ký hợp đồng đại lý cho hãng DANZAS của Thụy Sỹ, liên doanh với Công ty
Trang 8Điện tử Hà Nội (HANEL) và 2 đối tác của Nhật mới thành lập Công ty TNHH Tiếpvận Thăng Long (DRACO).
Giai đoạn 1998 - 2000, Công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệttruớc hệ thống các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ ngày càng phát triển nhanh, đadạng và chất lượng ngày càng cao Trước tình hình đó, Công ty đã đầu tư đổi mớicông nghệ, cơ sở vật chất, nhanh chóng mở rộng thị trường, nâng cao chất lượngdịch vụ Trong giai đoạn này, tổng vốn đầu tư của Công ty lên tới hơn 58 tỷ đồng đểtài trợ cho dây chuyền vận chuyển Amoniac (NH3), đầu tư thêm kho bãi, mua máycắt phôi, dàn cán thép, mua tàu chở container
Năm 2001, thực hiện chủ trương lớn của Chính phủ là cổ phần hoá cácDoanh nghiệp Nhà nước, Công ty Dịch vụ vận tải Trung ương cũng chính thứcchuyển sang Tổng công ty cổ phần theo Quyết định số 211/2001/QĐ/BGTVT của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chuyển
Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Dịch vụ vận tải Trung ương thành Công ty
cổ phần, với tên đầy đủ là Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải Trung ương, gọitắt là Tổng Công ty Cổ phần VINAFCO
TổngCông ty Cổ phần khi mới thành lập có vốn điều lệ là 7,23 tỷ đồng trong
đó vốn Nhà nước là 1,8 tỷ đồng Sau gần 5 năm hoạt động,Tổng Công ty đã liên tụctăng vốn điều lệ, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, lợi nhuận sau thuế liên tụctăng qua các năm; giá trị đóng góp cho ngân sách Nhà nước ngày càng tăng và đờisống người lao động liên tục được cải thiện Từ khi thành lập đến nay,Tổng Công ty
đã được nhiều thành tích, được nhiều bằng khen của Bộ Giao thông vận tải, củaChính phủ :
- Ngoài ra có rất nhiều cá nhân được nhận bằng khen của Bộ Giao thông vậntải, của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
Trang 91.3 Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty
1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổng công ty
Ban Tổng Giám
CT THHH Tiếp vận
XN Vận tải biểnPhòng TCKT
Khối SXKDKhối tham mưu
Phụ thuộc
Hội Đồng Quản Trị
Phòng HC-QT
Nhà máy thépPhòng KDTBVT CT THHH VNC Sài Gòn
Trung tâm TM và Vận tải quốc tế
Chi nhánh Hải PhòngPhòng kinh tế
Liên Doanh
CT THHH Tiếp vận Thăng long
CT CP Khoáng sảnChi nhánh Nha
Trang
Đại diện Quy Nhơn
CT CP Khoáng sản Xây dựng Tân Uyên
Trang 10Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty hiện tại gồm 7 đơn vị thành viên, trong đó
có 2 đơn vị hạch toán độc lập, 5 đơn vị hạch toán phụ thuộc ,1 liên doanh và 1 công
ty liên kết
Trụ sở chính của Tổng Công ty: có văn phòng làm việc của Ban Tổng Giám
đốc Công ty và các phòng, ban nghiệp vụ gồm: Phòng Tổng hợp, Phòng Kinh tế,Phòng Kế toán tài chính,
- Công ty TNHH Tiếp vận VINAFCO
Công ty TNHH VINAFCO Sài Gòn
Các đơn vị hạch toán phụ thuộc:
- Trung tâm Thương mại và Vận tải quốc tế
- Công ty Cổ phần Khoáng sản VINAFCO
Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp vàđiều lệ Công ty quy định
đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty
và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo
Trang 111.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý
Hội đồng quản trị : Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đê liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có tráchnhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền vànghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công
ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định
Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng
cổ đông bầu ra
Ban Kiểm soát có nhiẹm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hànhhoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độclập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc là nguời điều hành và có quyền quyết
định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty
và chịu trách nhiệm truớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm
vụ được giao Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc vàchịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giảiquyết những công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúngchế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty
Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham
mưu và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năngchuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc Công ty hiện có 3 phòng nghiệp vụ vớichức năng được quy định như sau:
Phòng Tổng hợp: Theo dõi 2 mảng hoạt động chính là Thị trường kế hoạch
đầu tư (Nghiên cứu thị trường đối với lĩnh vực kinh doanh mới, kể cả thị trường
vốn, thị trường chứng khoán; xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch hàngnăm; lập các dự án đầu tư và thẩm định các dự án do đơn vị gửi lên; theo dõi các
hợp đồng kinh tế; xây dựng và quảng bá thương hiệu ) và Tổ chức cán bộ, lao động tiền lương (Nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức của Công ty cho phù hợp;
Trang 12xây dựng quy hoạch cán bộ và các quy định có liên quan; xây dựng, sửa đổi, bổsung các quy chế, quy định của Công ty; theo dõi công tác tiền lương, công tác thiđua khen thưởng, thanh tra).
Phòng Kế toán - Tài chính: có chức năng chính là kế toán thanh toán; kế
toán chuyên quản các đơn vị thành viên; kế toán tổng hợp; tìm nguồn vốn, cân đốinguồn vốn phục vụ đầu tư và sản xuất kinh doanh; quản lý và sử dụng hiệu quả vốn
và phân tích tài chính, hoạch định kế hoạch tài chính; tham mưu về các hợp đồngvay vốn và theo dõi triển khai các hợp đồng này; quản lý kho bãi; kiểm toán nội bộ;kiểm tra các đơn vị thành viên; tìm hiểu và là đầu mối cung cấp thông tin để đưaCông ty tiếp cận với thị trường chứng khoán;
Phòng Hành chính quản trị: có chức năng theo dõi các vấn đề về hồ sơ cán
bộ; giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động; văn thư, lưu trữ, quản
lý con dấu, đánh máy; quản lý mua sắm tài sản trang thiết bị khối văn phòng; và cácnhiệm vụ khác về các thủ tục hành chính của Công ty
Các đơn vị thành viên :
- Công ty TNHH Tiếp vận VINAFCO : Kinh doanh kho bãi (cho thuê kho,
bãi); phân phối hàng hoá; vận tải ô tô (đội xe gồm 9 chiếc); dịch vụ vận tải; kinhdoanh thương mại với các mặt hàng nông sản, cát;
- Công ty TNHH VINAFCO Sài Gòn: Vận tải ô tô (đội xe gồm 11 chiếc);
kinh doanh than đá, amoniac; dịch vụ vận tải và đại lý cho các forwarder;
- Trung tâm Thương mại và Vận tải quốc tế: dịch vụ vận tải; kinh doanh
thương mại đối với mặt hàng bột đá nhưng không đáng kể;
- Nhà máy Thép VINAFCO: Sản xuất thép xây dựng (thép thanh và thép tròn
trơn cơ khí);
- Phòng Kinh tế: Vận chuyển phân lân, amoniac;
- Xí nghiệp vận tải biển: Dịch vụ vận chuyển Bắc Nam với 2 tàu VINAFCO
18 và VINAFCO 25; vận chuyển từ kho đến kho;
Trang 13- Chi nhánh Hải Phòng: Giao nhận sản phẩm phân lân; kinh doanh dịch vụ
vận tải (các mặt hàng Apatite, than đá, container); vận tải ô tô (đội xe gồm 3 đầukéo và 5 rơ moóc); kinh doanh kho bãi
- Chi nhánh Nha Trang và đại diện Quy Nhơn: Giao nhận phân lân, khai thác
các dịch vụ vận tải và đại lý phân bón
Danh sách công ty mẹ và công ty con phát hành
Hiện nay, Công ty Cổ phần VINAFCO đang góp vốn vào 1 công ty liêndoanh và 1 công ty liên kết, cơ cấu góp vốn cụ thể như sau:
%vốn điềulệCông ty tiếp vận
CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN THĂNG LONG
- Địa chỉ : E - 4A Thăng Long Industrial Park, huyện Đông Anh, Hà Nội,
Việt Nam
- Điện thoại: (84-4) 8812488
- Fax: (84 – 4) 8812489
- Website: http://www.dragonlogistic.com.vn
- Giấy phép đầu tư số: 1709/GP ngày 19/10/1996 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Giấy phép đầu tư sửa đổi ngày 02/07/2002 của UBND Thành phố Hà Nội số1709/GPĐC1-BKH-HN
- Thời điểm bắt đầu hoạt động: Tháng 12 năm 1996
- Các bên tham gia liên doanh:
Bên Việt Nam:
_ Công ty Dịch vụ vận tải trung ương (nay là Công ty Cổ phần VINAFCO)
Trang 14_ Công ty Điện tử Hà Nội (Hanel Corporation).
Bên nước ngoài:
_ Suzuyo & Co., Ltd; trụ sở đăng ký tại 11-1, Irifune-cho, Shimizu City,Shizuoka 424, Nhật Bản
_ Sumitomo Corporation; trụ sở đăng ký t.i 1-8-11, Harumi, Chuo-ku, Tokyo104-8610, Nhật Bản
- Vốn đầu tư của Công ty Liên doanh: 9.290.000 USD
- Vốn pháp định: 4.000.000 USD
Trong đó vốn góp của các bên như sau:
- VINAFCO: 1.000.000 USD chiếm 25% vốn pháp định
- Công ty Điện tử Hà Nội: 920.000 USD, chiếm 23% vốn pháp định
- Công ty Suzuyo & Co., Ltd : 1.000.000 USD, chiếm 25% vốn pháp định
- Công ty Sumitomo Corporation: 1.080.000 USD, chiếm 27% vốn pháp định
- Lĩnh vực hoạt động:
+ Dịch vụ vận tải nội địa bao gồm: vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt,đường không, đường biển, đường thuỷ, vận chuyển hàng container, hàng siêutrường, siêu trọng;
+ Dịch vụ giao nhận vận chuyển quốc tế bằng đường biển, đường không,đường sắt, đường bộ (kho tới kho), bao gồm hoạt động đại lý giao nhận;
+ Xây dựng, điều hành trung tâm tiếp vận/kho ngoại quan;
+ Điều hành kho bãi Container, xếp dỡ;
+ Làm thủ tục hải quan;
+ Vận tải, lắp đặt máy móc, thiết bị;
+ Dịch vụ tập hợp các lô hàng nhỏ để gửi đi;
+ Dịch vụ tư vấn XNK, thủ tục đầu tư nước ngoài;
+ Dịch vụ giao nhận kịp thời, quản lý kho hàng
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VINAFCO
- Trụ sở chính: Xã Nghĩa Xuân, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An;
- Điện thoại: (84-38) 888495
Trang 15- Ngành nghề: Khai thác, chế biến khoáng sản (đá xây dựng, đá trắng siêu
mịn, đá ốp lát, quặng thiếc, chì ); sản xuất mua bán sơn, matít, vận chuyển
hàng hoá đường bộ, thương mại, xuất nhập khẩu
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng
- Hoạt dộng kinh doanhO.T Đ.NG KINH DOANH
Các mảng hoạt động chính của Công ty gồm:
+ Vận tải hàng hoá bằng đường biển;
+ Dịch vụ vận tải đa phương thức trong nước và quốc tế;
+ Kinh doanh kho bãi, trung tâm phân phối hàng hoá;
+ Sản xuất, kinh doanh thép xây dựng;
+ Kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu
Trong các hoạt động nói trên, hoạt động dịch vụ vận tải và vận tải hàng hoábằng đường biển vốn là hoạt động trọng điểm của Công ty, chiếm khoảng 70%doanh thu và 75% lợi nhuận của toàn Công ty Hoạt động sản xuất, kinh doanh thépxây dựng cũng là hoạt động mang lại tỷ lệ doanh thu và lợi nhuận khá cao cho Công
ty Trong 2 năm 2003, 2004, doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thép đềuchiếm khoảng 20% đến 25% doanh thu và khoảng 15% lợi nhuận của toàn Công ty.Hoạt động vận tải và dịch vụ vận tải là hoạt động truyền thống của Công ty, thươnghiệu VINAFCO đã được nhiều khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm Với cơ
sở vật chất hoàn chỉnh, bao gồm đội tàu biển, hệ thống bồn chứa, các trung tâmphân phối với hơn 30.000 m2 kho bãi, phương tiện bốc xếp cơ giới và lực lượngvận tải đường bộ, VINAFCO có đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu khác nhau về vậntải, giao nhận, phân phối và thương mại của các khách hang trong và ngoài nước
1.4 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của Tổng công ty
1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm của tổng công ty là các hoạt động dịch vụ : Vận tải hàng hoá
bằng đường biển, đường sông, ôtô trong và ngoài nước; Kinh doanh vật tư và dịch
vụ các mặt hàng: than, thạch cao, apatite, quặng các loại, cát, xi perit, đá vôi, gỗ,muối; Giao nhận kho vận quốc tế; Dịch vụ sửa chữa thiết bị giao thông vận tải và
Trang 16tàu biển cho các hãng tàu; Khai thác và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản Nhànước cấm); Buôn bán thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn cho nuôi trồng thuỷsản, thức ăn chăn nuôi gia cầm, gia súc, vật tư, máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng;Buôn bán lắp đặt bảo hành máy thiết bị bưu chính viễn thông (điện thoại, điện thoại
di động, tổng đài) Các sản phẩm chủ yếu mang tính chất vô hình, khó lắm bắt, cáchang hoá được công ty nhận và giao tận tay các khách hàng khi có nhu cầu từ phíabên nhận và bên giao
1.4.2 Nguyên vật liệu
1.4.2.1 Nguồn nguyên vật liệu
Các hoạt động vận tải, vận tải đa phương thức đều là các hoạt động dịch vụ,ngoài ra Công ty có kinh doanh thương mại một số mặt hàng xuất nhập khẩu, do đóchỉ có sản xuất thép là hoạt động thuộc lĩnh vực sản xuất của Công ty Đối với Nhàmáy thép, chủ yếu phải nhập khâu phôi nguyên liệu để cán thành các loại thép thanh
và thép tròn trơn cơ khí Nguồn phôi nguyên liệu này chủ yếu được nhập khẩu từNga và Ucraina với kích cỡ 60x60mm đến 65x65mm, dài 1,2-1,5m Phôi nhập khẩuđược cắt phân đoạn bằng máy cắt phôi tự thiết kế và chế tạo trong nước Phôi thépCT5 (5SP/PS) của Nga tương đương ký hiệu RB 300 của Việt Nam hay SD 295 củaJIS Nhật Bản Phôi thép CT3 (3SP/PS) của Nga tương đương RB 240 của Việt Namhay SR 235 của JIS của Nhật Bản
1.4.2.2 Sự ổn định của các nguồn cung ứng nguyên vật liệu
Do 100% nguồn phôi thép nguyên liệu đầu vào đều phải nhập khẩu từ Nga vàUcraina, do đó sự ổn định nguồn nguyên liệu phụ thuộc vào nguồn cung cấp từ cácnước xuất khẩu này Mặt khác, có thể thấy rằng đây là 2 nước sản xuất được phôivới công suất từ quặng thép, vì vậy nguồn nguyên liệu đầu vào của nhà máy thép là
ổn định không chỉ về khối lượng mà ổn định cả về chất lượng
Ngoài ra, khi Việt Nam gia nhập AFTA, AFTA , WTO sế giúp các nhà sảnxuất tại các nước thành viên trong khối có thể nhập khâu được nguyên liệu tù cácnước thành viên khác với giá rẻ hơn, và đây cũng là một nguồn cung cấp nguyênliệu đầu vào trong tương lai Việc đa dạng hoá các nguồn nguyên liệu đầu vào sẽ
Trang 17góp phần tăng sự ổn định của nguồn nguyên liệu đầu vào, khi một nguồn nguyênliệu bị ảnh hưởng có thể bù đắp bằng một nguồn cung cấp khác và không gây ảnhhưởng lớn đến hoạt động sản xuất của Công ty.
1.4.2 Trình độ công nghệ
Hiện nay, các máy móc, phương tiện chủ yếu của Tổng Công ty là dâychuyền sản xuất thép, 2 tàu VINAFCO 18 và VINAFCO 25, đội xe và các rơmoóc vận tải, hệ thống container
Dây chuyền cán thép là dây chuyền của Đài Loan do các chuyên gia kỹthuật ngành cán thép nhiều kinh nghiệm quản lý, thường xuyên được cải tiếnnâng cao tính năng công nghệ và chất lượng sản phẩm.Công nghệ cán thép đang
sử dụng hiện nay là công nghệ bán thủ công với máy cán bố trí ngang gồm 1giá cán thô với đường kính trục công tác 370, 2 giá cán trung gian 310 và 1giá cán tinh 280 Cùng với các giá cán có bố trí 1 sàn làm nguội và 1 máy cắtsản phẩm Dây chuyền cán thép hình còn mang tính chất thủ công kết hợp cơkhí hoá, nhưng có thể đáp ứng cán được nhiều loại sản phẩm khác nhau, vớicông suất khoảng 30 đến 40 nghìn tấn/năm tức là chỉ ở mức trung bình, trong
đó khoảng 70% đến 80% công suất là sản xuất thép xây dựng còn khoảng 20%đến 30% là sản xuất thép tròn trơn cơ khí Trục cán được chế tạo từ gang hợp kimvới công nghệ hiện đại được nhập khẩu từ Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản chophép cán hàng trăm tấn trên một vách sản phẩm, đảm bảo độ ổn định về kíchthước, hình dáng, màu sắc và độ bóng Về quy mô, sản lượng thép mà nhà máysản xuất là không đáng kể so với thị trường thép cả nước (khoảng 3 triệu tấn/năm) Hiện nay, Công ty đang trong giai đoạn di dời nhà máy thép về QuấtĐộng, Thường Tín, Hà Tây và đầu tư dây chuyền sản xuất thép với công suấtlớn hơn Công ty sẽ đầu tư dây chuyền cán thép hình bán tự động với tổng côngsuất khoảng 50 nghìn tấn/năm Tàu VINAFCO 18 với trọng tải 240 TEUs, giá trịcòn lại trên sổ sách khoảng 23 tỷ đồng Tàu 18 đã được 19 tuổi, trọng tải còn hơithấp nhưng vừa qua đã được Công ty đầu tư, bảo dưỡng, đã dần đáp ứng đượctối đa lịch tàu Tàu VINAFCO 25 với trọng tải 252 TEUs, giá trị còn lại trên sổ
Trang 18sách khoảng 23 tỷ đồng Tàu 25 mới 10 tuổi nên các điều kiện kỹ thuật đều tốt.Trong thời gian gần đây, với cố gắng của đội ngũ khai thác, 2 tàu của Công tyđều hoạt động gần đạt tới trọng tải tối đa Công ty cũng đặt ra kế hoạch nâng cấp
và đổi mới đội tàu, đầu tư mua tàu với trọng tải lớn và hiện đại hơn để tăng khảnăng cạnh tranh
MỘT SỐ MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHÍNH (thời điểm 30/06/2005)
Chú ý: Một số máy móc thiết bị sẽ được trình bày ở phần mục lục
1.4.2 Nguyên vật liệu
Các hoạt động vận tải, vận tải đa phương thức đều là các hoạt động dịch vụ,ngoài ra Công ty có kinh doanh thương mại một số mặt hàng xuất nhập khẩu, do đóchỉ có sản xuất thép là hoạt động thuộc lĩnh vực sản xuất của Công ty Đối với Nhàmáy thép, chủ yếu phải nhập khâu phôi nguyên liệu để cán thành các loại thép thanh
và thép tròn trơn cơ khí Nguồn phôi nguyên liệu này chủ yếu được nhập khẩu từNga và Ucraina với kích cỡ 60x60mm đến 65x65mm, dài 1,2-1,5m Phôi nhập khẩuđược cắt phân đoạn bằng máy cắt phôi tự thiết kế và chế tạo trong nước Phôi thépCT5 (5SP/PS) của Nga tương đương ký hiệu RB 300 của Việt Nam hay SD 295 củaJIS Nhật Bản Phôi thép CT3 (3SP/PS) của Nga tương đương RB 240 của Việt Namhay SR 235 của JIS của Nhật Bản
Do 100% nguồn phôi thép nguyên liệu đầu vào đều phải nhập khẩu từ Nga vàUcraina, do đó sự ổn định nguồn nguyên liệu phụ thuộc vào nguồn cung cấp từ các
Trang 19nước xuất khẩu này Mặt khác, có thể thấy rằng đây là 2 nước sản xuất được phôivới công suất từ quặng thép, vì vậy nguồn nguyên liệu đầu vào của nhà máy thép là
ổn định không chỉ về khối lượng mà ổn định cả về chất lượng
Ngoài ra, khi Việt Nam gia nhập AFTA, AFTA , WTO sế giúp các nhà sảnxuất tại các nước thành viên trong khối có thể nhập khâu được nguyên liệu tù cácnước thành viên khác với giá rẻ hơn, và đây cũng là một nguồn cung cấp nguyênliệu đầu vào trong tương lai Việc đa dạng hoá các nguồn nguyên liệu đầu vào sẽgóp phần tăng sự ổn định của nguồn nguyên liệu đầu vào, khi một nguồn nguyênliệu bị ảnh hưởng có thể bù đắp bằng một nguồn cung cấp khác và không gây ảnhhưởng lớn đến hoạt động sản xuất của Công ty
1.4.4 Tình hình nghiên cứu và phát triển ngành nghề kinh doanh mới
Trên cơ sở phát hành cổ phần tăng vốn điều lệ, Công ty có cơ hội huy độngthêm nguồn vốn để mở rộng chức năng, lĩnh vực hoạt động của mình Hoạt độngchủ đạo và vẫn là thế mạnh của Công ty là hoạt động vận tải và dịch vụ vận tải.Sản xuất thép cũng là hoạt động Công ty chú trọng phát triển, đầu tư mở rộngquy mô sản xuất và không ngừng nâng cao chất lượng
1.4.4.1.Khai thác khoáng sản:
Khoáng sản là một lĩnh vực có nhiều tiềm năng Hiện nay, thông qua hoạtđộng vận tải và thương mại, Công ty đã nắm được một thị trường khá lớn liênquan đến lĩnh vực này, đặc biệt là các khách hàng liên quan đến mặt hàng bột đávôi trắng (CaCO3) nói chung và bột đá siêu mịn nói riêng Khả năng thành côngkhi Công ty đầu tư vào lĩnh vực này là khá cao do:
- Đã nắm được một phần thị trường đầu ra, bao gồm cả thị trườngtrong nước và thị trường nước ngoài với quy mô đủ lớn để cho phép Công tyđầu tư khai thác, chế biến
- Nhu cầu của thị trường liên tục tăng nhanh Sản xuất trong nước đãphát triển mạnh trong thời gian gần đây nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầutrong nước Một lượng khá lớn bột đá, đặc biệt là loại bột siêu mịn và bột trángphủ vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài
Trang 20- Nguồn nguyên liệu tự nhiên có sẵn tại nước ta với trữ lượng lớn, chấtlượng tốt, đủ điều kiện cho phép khai thác và chế biến trong hàng chục năm tiếptheo.
Hiện nay, Công ty đã góp khoảng 2,5 tỷ đồng tiền mặt thành lập Công ty
Cổ phần Khoáng sản VINAFCO với số vốn điều lệ 5 tỷ đồng, đặt tại Nghệ An
Vị trí công ty đặt tại Nghệ An là một nhân tố thuận lợi vì trên thị trường hiệnnay, sản phẩm đá trắng (cả dạng bột và dạng cục) phần lớn đều được khai thác từYên Bái Hiện nay, các nhà máy chế biến bột đá tại Yên Bái hoặc sử dụng nguồnnguyên liệu từ Yên Bái đều chạy hết công suất vẫn không đủ đáp ứng cho nhucầu của khách hàng Trong khi đó, theo các tài liệu nghiên cứu địa chất, Nghệ
An cũng là một địa phương có thế mạnh về mặt hàng này Tuy nhiên, ngànhkhai thác và chế biến đá trắng tại khu vực Nghệ An hầu như chưa phát triển mặc
dù đã đ- ược quan tâm trong thời gian gần đây Hiện nay, tại Nghệ An ngoài 1nhà máy của Nhật Bản, mới chỉ có các nhà máy chế biến bột đá nhỏ, sử dụngcông nghệ của Trung Quốc với sản phẩm đầu ra là bột đá thô hoặc đá cục nên sảnphẩm làm ra có giá trị thấp trong khi chi phí vận chuyển rất cao nên nhiều khi chiphí vận chuyển còn cao hơn cả giá sản phẩm Do đó, việc đầu tư chế biến bột đásiêu mịn tại khu vực này sẽ thu được hiệu quả kinh tế cao
- Tên gọi dự án: Dự án cao ốc VINAFCO TOWER
- Mục đích của dự án: Cho thuê văn phòng và cho thuê khu dịch vụ
thương mại
- Quy mô công trình:
Tổng diện tích đất: 4.325 m2
Trang 211.4.4.3 Kinh doanh bến xe:
- Tên gọi dự án: Dự án đầu tư bến xe tải và dịch vụ công cộng thành phố
Hà Nội
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần VINAFCO
- Phạm vi đầu tư của dự án:
Nguồn vốn đầu tư: Dự án được thực hiện bằng nguồn vốn tự có kết hợpvới vốn vay ưu đãi của Công ty Cổ phần VINAFCO
Xây dựng cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật: Trên mặt bằng khu đất đượcquyền sử dụng dự kiến khoảng từ 3 ha trở lên, xây dựng mới một bến bãi xe tải
và dịch vụ công cộng đạt tiêu chuẩn quốc gia
- Địa điểm xây dựng:
+ Huyện Thanh Trì - Hà Nội:
Diện tích xây dựng dự kiến từ 5 ha trở lên Bến xe tải Thanh Trì nằmtrong khu vực khác mức giữa đường 1A và đường vành đai 4 theo quy hoạch,gần với khu chợ Ngọc Hồi Vị trí xây dựng bến xe tải và dịch vụ công cộngcũng gần với các khu công nghiệp mới như Ngọc Hồi, Thanh Trì, Cầu Bươu,Vĩnh Tuy, Văn Điển Tổng mức vốn đầu tư dự kiến: 28,5 tỷ đồng
+ Xã Trâu Quỳ (Huyện Gia Lâm, Hà Nội):
Với tổng diện tích xây dựng dự kiến 3 - 5ha, bến xe tải Trâu Quỳ nằm trênquốc lộ 5 phía ngoài đường vành đai 4, khu vực khu công nghiệp Trâu Quỳ - GiaLâm
Trang 22+ Trị trấn Yên Viên (Huyện Gia Lâm, Hà Nội):
Với tổng diên tích xây dựng dự kiến 3 - 5ha, bến xe tải Yên Viên nằm ởphía trên ngã tư giữa quốc lộ 1A với đường vành đai 4 khoảng 1,7km
Tổng mức vốn đầu tư dự kiến của bến xe tại xã Trâu Quỳ và thị trấn YênViên là: 21,9 tỷ đồng