1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án Tiến sĩ về phát huy nguồn lực thanh niên trong sự nghiệp cnh, hđh ở việt nam hiện nay.

192 1,5K 32
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 535 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. tính cấp thiết của đề tài thế kỷ xx là thế kỷ phát triển với một tốc độ vô cùng lớn. nhân loại đ• từng chứng kiến những thành tựu thần kỳ trong sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và công nghệ; đồng thời, cũng đ• chứng kiến những sự đổ vỡ có tính bi kịch. lịch sử đ• ghi nhận những thành tựu đó, đ• cảnh báo không ít bài học đối với các quốc gia, các chính phủ trong lĩnh vực quản lý cũng như trong việc xác lập mô hình phát triển nói chung. một trong những bài học nổi bật đó là bài học về sử dụng, phát huy và phát triển các nguồn lực tự nhiên và x• hội. với đường lối đổi mới, đảng ta đ• khẳng định rằng, nguồn lực con người là nguồn lực cơ bản, có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển bền vững của x• hội. đây là nguồn lực của mọi nguồn lực, là tài nguyên của mọi tài nguyên, là nhân tố bảo đảm quan trọng bậc nhất đưa nước ta trở thành một nước cnh, hđh trong thế kỷ xxi đang tới gần. đảng ta khẳng định rằng: lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững, nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người việt nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc cnh, hđh. nói tới nguồn lực con người ở việt nam không thể không nói đến nguồn lực chủ yếu là nguồn lực thanh niên. thanh niên việt nam chiếm hơn 50% lao động x• hội và gần 29% dân số. họ được đào tạo một cách cơ bản và khá toàn diện. do đó, nguồn lực thanh niên giữ một vị trí quan trọng và có vai trò đặc biệt trong sự nghiệp cnh, hđh đất nước hiện nay cũng như trong tương lai. sự nghiệp cnh, hđh đòi hỏi rất cao ở thanh niên vốn trí tuệ và trình độ phát triển người về mọi mặt. đảng ta chỉ rõ: sự nghiệp đổi mới có thành công hay không, đất nước bước vào thế kỷ xxi có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không, cách mạng việt nam có vững bước theo con đường x• hội chủ nghĩa hay không, phần lớn tuỳ thuộc vào lực lượng thanh niên, vào việc bồi dưỡng rèn luyện thế hệ thanh niên, công tác thanh niên là vấn đề sống còn của dân tộc, là một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng. chủ tịch hồ chí minh nói: nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên. trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, biết bao thế hệ thanh niên đ• phát huy chủ nghĩa yêu nước và những truyền thống quý báu của dân tộc, làm nên những chiến công hiển hách. đặc biệt, trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân pháp và đế quốc mỹ, dưới sự l•nh đạo của đảng ta, thanh niên việt nam đ• nêu cao chủ nghĩa anh hùng cách mạng, làm rạng rỡ hơn truyền thống của dân tộc và truyền thống của thanh niên việt nam trong thời đại mới. cũng chính thanh niên nước ta, với trí thông minh, tài sáng tạo, lòng dũng cảm và tinh thần lao động cần cù đ• có những cống hiến to lớn vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa x• hội và bảo vệ tổ quốc. bên cạnh những ưu điểm, những mặt tích cực đó, thanh niên việt nam đang phải ra sức khắc phục những hạn chế và khiếm khuyết của mình. một bộ phận thanh niên chưa tỏ rõ ý chí, nghị lực và hoài b•o theo lý tưởng x• hội chủ nghĩa, không chịu trau giồi về học vấn, văn hoá, khoa học kỹ thuật ... nên không đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước và trở thành tụt hậu. một bộ phận khác, do chưa chủ động và lường trước những mặt trái của nền kinh tế thị trường, sự biến động phức tạp của tình hình kinh tế x• hội trong nước và thế giới, bị những mặt tiêu cực, lối sống thực dụng, buông thả, cá nhân chủ nghĩa và các tệ nạn x• hội chi phối dẫn tới không ít người vi phạm pháp luật, biến thành tội phạm. mặt khác, điều cần nhấn mạnh hơn cả là, đảng và nhà nước ta, các đoàn thể và tổ chức của thanh niên chưa xây dựng được một cơ chế thích hợp và một hệ giải pháp thống nhất và đồng bộ nhằm khai thác, phát huy tiềm năng về mọi mặt hết sức to lớn, dồi dào của thanh niên nước ta hiện nay. hơn lúc nào hết, việc phát huy nguồn lực thanh niên đang là vấn đề có tính thời sự, đang được sự quan tâm nghiên cứu không chỉ đối với các nhà khoa học mà còn đối với sự l•nh đạo của đảng và quản lý của nhà nước. đây chính là vấn đề cốt lõi, là chỗ tinh tuý nhất của nội lực và phát huy nội lực ở nước ta. vì những lý do đó, việc nghiên cứu đề tài: phát huy nguồn lực thanh niên trong sự nghiệp cnh, hđh ở việt nam hiện nay có ý nghĩa lý luận, thực tiễn cấp thiết và lâu dài.

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thế kỷ XX là thế kỷ phát triển với một tốc độ vô cùng lớn Nhân loại

đã từng chứng kiến những thành tựu thần kỳ trong sự phát triển kinh tế,khoa học kỹ thuật và công nghệ; đồng thời, cũng đã chứng kiến những sự

đổ vỡ có tính bi kịch Lịch sử đã ghi nhận những thành tựu đó, đã cảnh báokhông ít bài học đối với các quốc gia, các chính phủ trong lĩnh vực quản lýcũng nh trong việc xác lập mô hình phát triển nói chung Một trong nhữngbài học nổi bật đó là bài học về sử dụng, phát huy và phát triển các nguồnlực tự nhiên và xã hội Với đờng lối đổi mới, Đảng ta đã khẳng định rằng,nguồn lực con ngời là nguồn lực cơ bản, có ý nghĩa quyết định đối với sự

phát triển bền vững của xã hội Đây là "nguồn lực của mọi nguồn lực", là

"tài nguyên của mọi tài nguyên", là nhân tố bảo đảm quan trọng bậc nhất đa

nớc ta trở thành một nớc CNH, HĐH trong thế kỷ XXI đang tới gần Đảng

ta khẳng định rằng: "Lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững" [16, 85], "Nâng cao dân trí, bồi

dỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con ngời Việt Nam là nhân tố quyết

định thắng lợi của công cuộc CNH, HĐH" [16, 21]

Nói tới nguồn lực con ngời ở Việt Nam không thể không nói đếnnguồn lực chủ yếu là nguồn lực thanh niên Thanh niên Việt Nam chiếmhơn 50% lao động xã hội và gần 29% dân số Họ đợc đào tạo một cách cơbản và khá toàn diện Do đó, nguồn lực thanh niên giữ một vị trí quan trọng

và có vai trò đặc biệt trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc hiện nay cũng nh

trong tơng lai Sự nghiệp CNH, HĐH đòi hỏi rất cao ở thanh niên vốn trí tuệ và trình độ phát triển ngời về mọi mặt Đảng ta chỉ rõ: "Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không, đất nớc bớc vào thế kỷ XXI có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không, cách mạng Việt Nam có vững bớc theo con đờng xã hội chủ nghĩa hay không, phần lớn tùy thuộc vào lực lợng thanh

Trang 2

niên, vào việc bồi dỡng rèn luyện thế hệ thanh niên, công tác thanh niên là vấn đề sống còn của dân tộc, là một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng" [13, 23] Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: "Nớc nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên" [40, 78].

Trong lịch sử dựng nớc và giữ nớc của dân tộc ta, biết bao thế hệthanh niên đã phát huy chủ nghĩa yêu nớc và những truyền thống quý báucủa dân tộc, làm nên những chiến công hiển hách Đặc biệt, trong hai cuộckháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, dới sự lãnh đạo của Đảng

ta, thanh niên Việt Nam đã nêu cao chủ nghĩa anh hùng cách mạng, làmrạng rỡ hơn truyền thống của dân tộc và truyền thống của thanh niên ViệtNam trong thời đại mới Cũng chính thanh niên nớc ta, với trí thông minh,tài sáng tạo, lòng dũng cảm và tinh thần lao động cần cù đã có những cốnghiến to lớn vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc

Bên cạnh những u điểm, những mặt tích cực đó, thanh niên Việt Nam

đang phải ra sức khắc phục những hạn chế và khiếm khuyết của mình Một

bộ phận thanh niên cha tỏ rõ ý chí, nghị lực và hoài bão theo lý tởng xã hộichủ nghĩa, không chịu trau dồi về học vấn, văn hóa, khoa học kỹ thuật nên không đáp ứng đợc yêu cầu phát triển của đất nớc và trở thành tụt hậu.Một bộ phận khác, do cha chủ động và lờng trớc những mặt trái của nềnkinh tế thị trờng, sự biến động phức tạp của tình hình kinh tế - xã hội trongnớc và thế giới, bị những mặt tiêu cực, lối sống thực dụng, buông thả, cánhân chủ nghĩa và các tệ nạn xã hội chi phối dẫn tới không ít ngời vi phạmpháp luật, biến thành tội phạm Mặt khác, điều cần nhấn mạnh hơn cả là,

Đảng và Nhà nớc ta, các đoàn thể và tổ chức của thanh niên cha xây dựng

đợc một cơ chế thích hợp và một hệ giải pháp thống nhất và đồng bộ nhằmkhai thác, phát huy tiềm năng về mọi mặt hết sức to lớn, dồi dào của thanhniên nớc ta hiện nay Hơn lúc nào hết, việc phát huy nguồn lực thanh niên

đang là vấn đề có tính thời sự, đang đợc sự quan tâm nghiên cứu không chỉ

đối với các nhà khoa học mà còn đối với sự lãnh đạo của Đảng và quản lý

Trang 3

của Nhà nớc Đây chính là vấn đề cốt lõi, là chỗ tinh túy nhất của Nội lực

và phát huy Nội lực ở nớc ta

Vì những lý do đó, việc nghiên cứu đề tài: "Phát huy nguồn lực

thanh niên trong sự nghiệp CNH, HĐH ở Việt Nam hiện nay" có ý nghĩa

lý luận, thực tiễn cấp thiết và lâu dài

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Vấn đề con ngời và nguồn lực con ngời đã từng thu hút sự chú ý củacác nhà lãnh đạo, quản lý, của giới lý luận trong nớc và nớc ngoài Đã cónhiều công trình nghiên cứu về vấn đề chiến lợc con ngời nói chung vàthanh niên nói riêng từ các góc độ, các lĩnh vực khác nhau Nhiều tác giả đã

đề cập đến vai trò của nhân tố con ngời trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, tính tích cực xã hội của con ngời và con đờng nâng cao vai trò nhân

-tố con ngời Chẳng hạn: "Chăm sóc, bồi dỡng và phát huy nhân -tố con ngời vì mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng và văn minh" - Đỗ Mời - Tạp chí Thông tin lý luận số 3, 1993; "Bàn về chiến lợc con ngời" - Viện Thông tin khoa học - xã hội Trung ơng, ST, H.1990; "Con ngời và công cuộc

đổi mới" - KX 07, Kỷ yếu Hội thảo khoa học từ 28-29/7/1993 tại Thành phố Hồ Chí Minh; "Phát huy nhân tố con ngời trong đổi mới quản lý kinh tế" - Nguyễn Văn Sáu - Nxb Chính trị quốc gia, H.1993; "Nâng cao tính tích cực xã hội của ngời lao động Việt Nam trong quá trình đổi mới" - Nguyễn Văn Hạ - Luận án PTS Khoa học Triết học, H.1996, "Nghiên cứu con ngời , giáo dục, phát triển và thế kỷ XXI" - Chơng trình khoa học công

quyết Trung ơng 4, 5, 7 (khóa VII), Văn kiện Đại hội lần thứ VIII các nghị

Trang 4

quyết Trung ơng 2, 5 (khóa VIII) cũng đề cập tới các vấn đề bồi dỡng vàphát huy nguồn lực con ngời, v.v

Nghiên cứu con ngời từ góc độ nguồn lực của sự phát triển xã hội, đã

có các công trình của các tác giả E.F Schumaacher: "Những nguồn lực" Nxb Lao động, 1996; Paul Hersey: "Quản lý nguồn nhân lực" - Nxb Sự thật, H.1995; "Con ngời và nguồn lực con ngời trong phát triển" - Viện TTKHXH, H.1995; Nguyễn Minh Đờng (chủ biên): "Bồi dỡng và đào tạo lại

-đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới" (Chơng trình khoa học công nghệ cấp Nhà nớc KX 07-14, H.1996); "Phát triển nguồn nhân lực - kinh nghiệm và thực tiễn nớc ta" - Trần Văn Tùng, Lê ái Lâm, Nxb CTQG, H.1996 "Nguồn nhân lực trong công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc" - Nguyễn Trọng Chuẩn Tạp chí Triết học - số 3/1994; "Lấy việc phát huy nguồn lực con ng-

ời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững" - Phạm Minh

tr-Đáng chú ý là một số công trình gần đây có đề cập trực tiếp hoặc gợi

mở những vấn đề nghiên cứu về nguồn lực thanh niên trong sự nghiệp CNH,

HĐH đất nớc nh: "Phát huy và phát triển nguồn nhân lực trẻ của đất nớc phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH" - Trần Thị Tâm Đan - Tạp chí Cộng sản, số 21-1996; "Góp phần tạo nguồn lực trẻ có chất lợng cao" Vũ Trọng Kim - Tạp chí Khoa học chính trị, số 2-1996; Đề tài KTN 95-01: "Đoàn TNCS Hồ Chí Minh với việc tạo nguồn nhân lực trẻ cho sự nghiệp CNH, HĐH" do PTS Phạm

Đình Nghiệp làm chủ nhiệm; "Thanh niên học sinh, sinh viên với sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc" - PTS Nguyễn Phơng Hồng - Nxb Chính trị quốc gia,

Trang 5

H.1997; "Phát triển nguồn nhân lực trẻ ở nông thôn để CNH, HĐH nông thôn nông nghiệp nớc ta" - PTS Nguyễn Văn Trung, Nxb CTQG, H.1998; v.v

Tuy vậy vẫn cha có một công trình khoa học nào nghiên cứu một

cách cơ bản và hệ thống vấn đề: "Phát huy nguồn lực thanh niên trong sự nghiệp CNH, HĐH ở Việt Nam hiện nay" dới góc độ chủ nghĩa xã hội khoa

học Công trình luận án là cố gắng bớc đầu của tác giả nhằm góp phần vàoviệc nghiên cứu đề tài đã nêu ra

3 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu của luận án

Dựa trên những vấn đề chung về lý luận và phơng pháp luận nghiên cứunguồn lực con ngời, tác giả tập trung nghiên cứu về nguồn lực thanh niên

Từ thực tiễn đổi mới đất nớc trong một thập kỷ vừa qua (1986-1996)

và những yêu cầu mới đặt ra hiện nay, tìm hiểu thực trạng đào tạo, sử dụngnguồn lực thanh niên ở nớc ta, xu hớng và triển vọng phát huy nguồn lựcthanh niên theo yêu cầu phục vụ CNH, HĐH đất nớc

4 Mục đích và nhiệm vụ của luận án

Để thực hiện mục đích trên, luận án tập trung giải quyết những nhiệm

vụ sau đây:

- Xác lập những quan điểm về nguồn lực con ngời, nguồn lực thanhniên trong mối quan hệ với phát triển

- Phân tích vị trí, vai trò, nhiệm vụ của thanh niên đối với sự nghiệpCNH, HĐH ở nớc ta

Trang 6

- Đánh giá thực trạng đào tạo sử dụng, phát huy nguồn lực thanh niêntrong thời gian qua.

- Phân tích khả năng và triển vọng phát triển nguồn lực thanh niên,xác định phơng hớng và những giải pháp chủ yếu để phát huy và phát triểnnguồn lực thanh niên đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc

5 Cái mới về mặt khoa học của luận án

5.1 Luận án đã góp phần làm hoàn chỉnh và sâu sắc thêm luận cứ

khoa học về nội dung, vai trò và ý nghĩa của nguồn lực thanh niên đối với

sự nghiệp CNH, HĐH

5.2 Luận chứng về phơng hớng và giải pháp chủ yếu để phát huy và

phát triển nguồn lực thanh niên ở nớc ta phù hợp với yêu cầu CNH, HĐH

đất nớc

6 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu

- Luận án đợc nghiên cứu trên cơ sở lý luận và phơng pháp luận củachủ nghĩa Mác - Lênin, các quan điểm của Đảng, Nhà nớc và t tởng Hồ ChíMinh về con ngời, nhân tố con ngời, giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ

- Sử dụng phơng pháp tiếp cận và nghiên cứu hệ thống, kết hợp phơngpháp lôgíc và lịch sử, phơng pháp thống kê, phân tích so sánh, sử dụng cáckết quả nghiên cứu điều tra xã hội học từ các công trình đã công bố ở nớc tagiai đoạn 1991-1998 có liên quan trực tiếp tới đề tài

7 ý nghĩa của luận án

Những quan điểm, những kết luận khoa học và những kiến nghị củatác giả luận án có thể đợc sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc nghiêncứu và giảng dạy những vấn đề lý luận và thực tiễn về nguồn lực thanh niên

ở các trờng đại học và cao đẳng, ở các cơ quan quản lý và hoạch định chínhsách thanh niên ở nớc ta

8 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo,luận án gồm 3 chơng, 6 tiết

Trang 7

Chơng 1

Nguồn lực thanh niên với sự phát triển xã hội

1.1 quan niệm về nguồn nhân lực và nguồn lực thanh niên trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội

1.1.1 Quan niệm về nguồn nhân lực

Con ngời với t cách là nguồn lực của sự phát triển

Lịch sử loài ngời là lịch sử các nền văn minh, văn hóa gắn liền vớilịch sử phát triển con ngời Con ngời luôn giữ vị trí trung tâm trong mọihoạt động thực tiễn nhằm cải biến giới tự nhiên, sáng tạo lịch sử để pháttriển và hoàn thiện chính bản thân mình Con ngời là giá trị sản sinh ra mọigiá trị, là thớc đo mọi giá trị, trong nó còn chứa đựng rất nhiều tiềm năng vàgiá trị cha thể phát hiện và khai thác hết Vì thế, nhiều thời đại lịch sử đã điqua, nhiều chế độ xã hội đã từng thay thế nhau, song vấn đề con ngời vẫnkhông hề mất đi ý nghĩa thời sự của nó Ngày nay, để thực hiện mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội của CNXH thì nghiên cứu con ngời với t cách lànguồn lực của sự phát triển là phơng diện mang nhiều ý nghĩa lý luận vàthực tiễn cần phải đặc biệt quan tâm

Có những căn cứ nào giúp ta nhận thức đợc điều nói trên?

- Trong sự phát triển xã hội, bằng hoạt động thực tiễn, con ngời đã in

dấu ấn sáng tạo của bàn tay và trí tuệ của mình vào giới tự nhiên, khôngngừng chinh phục thế giới khách quan, cải tạo hoàn cảnh, thực hiện sự pháttriển lực lợng sản xuất mà trong lực lợng sản xuất đó, con ngời là nhân tốquan trọng, quyết định nhất Mặt khác, chính con ngời hởng thụ những

thành quả của sự phát triển đó Không có con ngời thì không có bất cứ một

sự phát triển nào Điều đó có nghĩa là, con ngời tồn tại với hai t cách: vừa

là chủ thể, vừa là đối tợng của quá trình phát triển lịch sử Con ngời làm nênlịch sử của chính mình Lịch sử là lịch sử của con ngời, do con ngời, và vì

Trang 8

con ngời Lịch sử đó không chỉ là một chuỗi biến cố đợc tạo nên bởi những

điều kiện khách quan, mà còn là một chuỗi những hoạt động do con ngờithực hiện Các Mác đã nhấn mạnh: Không phải lịch sử dùng con ngời làmphơng tiện để đạt mục đích của nó, mà lịch sử chẳng qua chỉ là hoạt độngcủa con ngời theo đuổi những mục đích nhất định [35, 141]

- Con ngời là sản phẩm của hoàn cảnh, nhng chính con ngời lại là tác

giả của tất cả những biến đổi to lớn về điều kiện sinh sống tự nhiên và xãhội của mình Các Mác đã nói, con ngời không chỉ là diễn viên mà còn làtác giả vở kịch của chính mình Hoàn cảnh tạo ra con ngời trong chừng mựccon ngời tạo ra hoàn cảnh Vì thế, cần phải nhân đạo hóa hoàn cảnh, thựchiện "hoàn cảnh hợp tính ngời" để phát triển bản chất ngời, hoàn thiện nhâncách, nhân tính của con ngời nh C.Mác đã từng nhấn mạnh

- Sự phát triển của xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên Tiến trình

phát triển của lịch sử nếu đợc nhìn nhận một cách biện chứng, chính là quátrình giải quyết hàng loạt mâu thuẫn, mà lực lợng để giải quyết các mâu

thuẫn đó chính là con ngời Con ngời đã làm nên các cuộc cách mạng trong

những thời đại văn minh của mình từ văn minh cổ đại đến hiện đại, trải quacác thời đại Phục hng và Khai sáng gắn liền với sự ra đời và phát triển củaCNTB tới cách mạng xã hội chủ nghĩa (XHCN) với bớc tiến nh vũ bão củacách mạng khoa học kỹ thuật nh ngày nay, v.v Chính con ngời là động lựcphát triển kinh tế - xã hội và là chủ thể sáng tạo nên những nền văn minh

ấy Bằng việc nhận thức các quy luật khách quan, con ngời với hoạt độngthực tiễn của mình đã biến khả năng thành hiện thực Nhận thức đúng đắnvai trò của hoạt động thực tiễn, Mác đã nêu bật tính năng động chủ quancủa con ngời trong mối quan hệ của nó với tự nhiên và xã hội, khẳng địnhcon ngời có khả năng cải tạo thế giới và cải tạo chính mình thông qua hoạt

động thực tiễn - Điều mà tất cả các nhà Triết học trớc Mác đã không nhậnthức đợc Khuyết điểm chủ yếu của các nhà Triết học trớc Mác là ở chỗ, họcoi thờng hoạt động thực tiễn, hoặc có nhắc đến cũng bị hiểu sai lệch, tầm th-

Trang 9

ờng Do đó, họ đã không thể hiểu đợc vai trò của thực tiễn cách mạng đối

với việc hình thành và phát triển con ngời, cũng nh họ không thể hiểu đợc bảnchất con ngời là một bản chất xã hội, một thực thể tự nhiên - xã hội Đó là

sự thống nhất biện chứng giữa cái sinh vật và cái xã hội Bởi tất cả họ đềuloay hoay tìm kiếm bản chất của con ngời trong khuôn khổ của một con ng-

ời riêng biệt, tách con ngời ra khỏi các mối quan hệ xã hội hiện thực của nó.Chung quy lại, các nhà Triết học trớc Mác đã không đặt đúng vị trí con ngời

là trung tâm của quá trình hình thành và phát triển của lịch sử Mác là nhà t ởng đầu tiên đã đem lại những kiến giải triết học đúng đắn, sâu sắc và triệt

t-để nhất vấn đề bản chất con ngời Mác đã dùng quan điểm duy vật biệnchứng để lý giải bản chất xã hội của con ngời với phạm trù "con ngời hiệnthực" và "hoạt động thực tiễn" Cái chìa khóa thực sự của vấn đề là ở đấy Ôngviết: "Bản chất con ngời không phải là một cái gì trừu tợng cố hữu của cá nhânriêng biệt Trong tính hiện thực của nó, bản chất con ngời là tổng hòa nhữngquan hệ xã hội" [36, 11]

Nói cách khác, Mác đã xuất phát từ con ngời thực tiễn để kiến giảicác quan hệ giữa ngời với ngời, ngời với tự nhiên cùng các qui luật xã hộichi phối những quan hệ đó

Qua luận đề nổi tiếng đó, ít nhất chúng ta cũng thấy Mác đã khônglàm mất cá nhân mà hoàn toàn ngợc lại Mác khẳng định cá nhân, khẳng

định sự kỳ diệu, sự phong phú vô hạn của tính cách con ngời Sự phong phúcủa mỗi cá nhân tùy thuộc vào sự phong phú của những mối liên hệ xã hội

của nó ở đây, cá nhân đợc hiểu với t cách là những cá nhân sống, là kẻ sáng tạo các quan hệ xã hội, cũng có nghĩa là chủ thể đích thực sáng tạo ra lịch sử, thúc đẩy lịch sử tiến lên Hơn thế nữa, Mác còn xem: mỗi cá thể là

sự tổng hợp không chỉ của các quan hệ hiện có, mà còn là lịch sử của cácquan hệ đó, tức là sự đúc kết của toàn bộ quá khứ

Từ quan điểm hoạt động thực tiễn của con ngời, Mác còn cho rằng:

bản chất con ngời chính là nhân cách tìm thấy bản chất trong các mối quan

Trang 10

hệ xã hội Nội dung của nhân cách nằm trong nội dung của các quan hệ xã

hội Thông qua quá trình thâm nhập vào các quan hệ xã hội, nhân cách đợchình thành, phát triển và có vai trò nhất định trong các quan hệ mà cá nhân

đã thâm nhập Mặt khác, con ngời với bản chất xã hội, gắn bó chặt chẽ với

đồng loại đến mức không thể tách rời, đồng thời lại là những cá nhân tự biểu hiện và tự khẳng định mình với ý nghĩa ngày càng đầy đủ Mức độ giải

phóng của xã hội đợc biểu hiện ở sự tự do của từng cá nhân và sự tự do củamỗi cá nhân là điều kiện cho sự tự do của cả xã hội Giải phóng cá nhân tạonên động lực cho công cuộc giải phóng xã hội, còn giải phóng xã hội là tạolập môi trờng cho sự giải phóng cá nhân Giải phóng cá nhân và giải phóngxã hội trong điều kiện hiện nay của nớc ta đồng nghĩa với việc thờng xuyênchăm lo nâng cao mức sống và cải thiện môi trờng xã hội, từng bớc nhân đạohóa các điều kiện lao động, ăn, ở, sinh hoạt, khắc phục sự tha hóa và tăng c-ờng các khả năng hớng thiện, dân chủ hóa các lĩnh vực hoạt động, văn hóa

và thẩm mỹ hóa đời sống tinh thần của con ngời

Nh vậy, con ngời luôn luôn là chủ thể sáng tạo ra lịch sử, đồng thờicũng là sản phẩm và kết quả thờng xuyên của lịch sử Chỉ có phơng pháptiếp cận hệ thống về con ngời, quan niệm đúng đắn và đầy đủ những thuộc

tính bản chất và vai trò của con ngời nh một phức hợp, một thực thể song

trùng - kết hợp hữu cơ giữa cái sinh vật và cái xã hội mới đem lại sự hiểubiết thực chất việc giáo dục, đào tạo con ngời, khai thác tiềm năng con ng-

ời, đặc biệt là tiềm năng trẻ với t cách là nguồn lực quan trọng bậc nhất củaphát triển để đẩy nhanh tiến trình CNH, HĐH vì sự phát triển và hạnh phúccủa chính con ngời Cũng không nên quên rằng, con ngời (đặc biệt là lớpngời thanh niên) trong thời kỳ quá độ là con ngời đang trởng thành, đang đ-

ợc đào luyện về phẩm chất và năng lực theo yêu cầu của nhân cách XHCNchứ cha phải đã là những con ngời XHCN đầy đủ

- Trong thời đại ngày nay, khi khoa học kỹ thuật đã thực sự trở thành

lực lợng sản xuất trực tiếp với sự phát triển mạnh mẽ của nhiều ngành khoa

Trang 11

học công nghệ hiện đại, với hàm lợng chất xám ngày càng chiếm tỉ lệ caotrong mỗi sản phẩm làm ra thì con ngời càng tỏ rõ vai trò quyết định củamình trong sự phát triển của xã hội nói chung và lực lợng sản xuất nóiriêng Mặt khác, khi tiến hành một chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội, mỗiquốc gia dân tộc cần nhiều nguồn lực khác nhau: tài nguyên thiên nhiên,vốn, kỹ thuật Những nguồn lực đó là có hạn và ngay cả tài nguyên thiênnhiên dù phong phú đến đâu cũng có thể bị khai thác cạn kiệt Hơn nữa, cácnguồn lực vật chất khác nh vốn, kỹ thuật, công nghệ cũng sẽ không đợc sửdụng có hiệu quả nếu không có những con ngời có trí tuệ và đủ năng lực đểlàm chủ nó Trái lại, trí tuệ con ngời lại là nguồn lực vô hạn, luôn luôn pháttriển, có khả năng tái sinh và tự tái sinh không bao giờ cạn kiệt nếu chúng

ta biết nuôi dỡng, thúc đẩy nó phát triển Thông qua quá trình đó, năng lựcnhận thức và hoạt động thực tiễn của con ngời phát triển Nhờ đó, con ngời

đã in dấu ấn sáng tạo của bàn tay và trí tuệ vào giới tự nhiên, ngày càng khámphá ra những tài nguyên thiên nhiên mới hoặc sáng tạo ra những nguồn tàinguyên vốn không có sẵn trong tự nhiên, thực hiện sự phát triển lực lợngsản xuất, trong đó con ngời là nhân tố quan trọng, quyết định nhất Đó cũngchính là quan điểm cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác Rõ ràng,con ngời là nguồn lực chủ yếu, vững chắc, lâu bền nhất trong sự phát triểncủa nhân loại, là nguồn lực của mọi nguồn lực

Tuy nhiên cần lu ý rằng, trong khi nhấn mạnh tới vai trò con ngời vànguồn lực con ngời (nhân lực) trong đó có nguồn lực trí tuệ, nguồn lực

thanh niên, chúng ta không bao giờ đợc tuyệt đối hóa nó, không đặt nó ở bên ngoài những điều kiện lịch sử - hiện thực, không tách rời nó khỏi mối liên hệ hữu cơ với những nguồn lực khác.

Con ngời chỉ thực sự thể hiện đợc vai trò chủ động, tích cực, sáng tạocủa nó đối với lịch sử khi nó đợc giải phóng khỏi tình trạng bị áp bức, bóclột và nô dịch, khỏi những hoàn cảnh và môi trờng xã hội làm tha hóa bảnchất của nó nh điều đã xảy ra trong xã hội TBCN

Trang 12

Cũng nh vậy, nguồn lực con ngời, đặc biệt là năng lực trí tuệ của nóchỉ phát huy đợc vai trò, sức mạnh trong thực tế khi nó dựa trên cơ sởnhững nguồn lực khác, lấy đó làm điều kiện, tiền đề cho mọi hoạt động vàphát triển của con ngời trong thực tiễn.

Mối liên hệ biện chứng giữa hoàn cảnh và con ngời, giữa khách quan

và chủ quan luôn luôn phải là điểm tựa phơng pháp luận để nhận thức đúng

đắn vai trò của con ngời và nguồn lực con ngời trong phát triển

Chính vì vậy mà ngày nay, trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội,nhiều quốc gia trên thế giới đã đặc biệt coi trọng phát triển nguồn lực conngời Con ngời đợc xem không đơn thuần là một khoản chi phí sản xuất, mà

là nguồn lực có ý nghĩa then chốt Những bài học điển hình của Nhật Bản

và "các con rồng" châu á trong quá trình phấn đấu trở thành những nớcgiàu mạnh trên thế giới là những minh chứng xác thực về vai trò quyết địnhnổi bật của nguồn lực con ngời trong quá trình CNH, HĐH và phát triển của

đất nớc Chính con ngời đã làm nên những điều kỳ diệu, tạo nên nhữngthành tựu từ nhỏ đến lớn, những bớc tiến nhảy vọt trong lợi dụng và chinhphục thiên nhiên để phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ cho yêu cầu đờisống không ngừng tăng lên của chính mình Điều đó lại một lần nữa khẳng

định, con ngời là nguồn lực quyết định của mọi quá trình phát triển, đồngthời, con ngời cũng chính là mục tiêu của tiến bộ xã hội Con ngời xét vềthực chất và trên lập trờng của chủ nghĩa nhân đạo hiện thực không phải làphơng tiện, mà trở thành mục đích của sự phát triển xã hội

Dĩ nhiên, trong sự phát triển xã hội, trong hoạt động kinh tế - sảnxuất và nhiều hoạt động khác nữa, từ cách nhìn về nguồn lực, con ngời cũng

biểu hiện ra với t cách là phơng tiện (là cách thức, là công cụ để tác động

vào đối tợng, để thực hiện những nhiệm vụ, những kế hoạch, những chơng

trình phát triển) Vấn đề là ở chỗ, con ngời - phơng tiện gắn bó hữu cơ với con ngời - mục tiêu, phục vụ và luôn hớng đích tới con ngời - mục tiêu Trong khi sử dụng, khai thác phơng tiện ngời, chủ thể quản lý phải nhìn

Trang 13

nhận đây là loại phơng tiện đặc biệt, có tính xã hội và trong nó, kết tinh sâu

sắc các chất lợng, giá trị Nhân văn Nó có tính Nhân bản, tính ngời Phơngtiện con ngời là chính con ngời mang giá trị xã hội, là chủ thể mang nhâncách Nó khác về nguyên tắc với các phơng tiện vật chất, sinh vật, vật thể,

đồ vật Coi con ngời chỉ là một phơng tiện thuần túy và đồng nhất phơng tiện ngời với mọi phơng tiện khác là sự làm nhục con ngời, là hạ thấp con

ngời xuống hàng sinh vật, làm tha hóa bản chất ngời Lao động bị tha hóatrong CNTB là một bằng chứng nh thế Do đó, khi xem xét Con ngời lànguồn lực thì ở đây, trong khái niệm "nguồn lực" này, cần phải hiểu đúng

biện chứng giữa phơng tiện với mục đích (mục tiêu) Việc khai thác, sử dụng, phát huy nguồn lực con ngời phải nhằm phát triển nó, hoàn thiện nó,

xuất phát từ sự giải phóng nó, làm cho nó trở thành tự do, có hạnh phúcxứng đáng với con ngời

Con ngời với t cách là nguồn lực quan trọng của sự phát triển chính là

con ngời đại diện cho chất lợng và trình độ trí tuệ mới ở đây, việc đề cao

sức mạnh của trí tuệ, của sự hoàn thiện nhân cách nói chung cũng có nghĩa

là đề cao năng lực phát triển ngời của con ngời "Con ngời đợc đặt lên

th-ợng đỉnh của toàn bộ phát triển tiến hóa, thế giới tinh thần của con ngời đợccoi là tinh hoa của lịch sử văn minh và là thần tợng của khoa học và nghệthuật" [59, 309] Đó là những con ngời đang vơn tới những chất lợng mớitrong hoạt động thực tiễn làm cho nỗ lực chủ quan phù hợp với biện chứngphát triển khách quan hết sức phức tạp và sinh động của đời sống Nhữngcon ngời ấy đang phá vỡ các quan niệm xơ cứng, bảo thủ, giáo điều để tự

khẳng định khả năng và diện mạo của mình Nó phải khẳng định mình nh một cá thể cụ thể sáng tạo trong mối liên hệ mật thiết với cộng đồng xã hội.

Mác đã luôn phê phán tình trạng kìm hãm sự phát triển cá nhân, không cócá tính và bản sắc riêng Mỗi cá nhân phải là một chủ thể có năng lực tựbiểu hiện và phát triển

Thế giới ngày nay đang chuyển nhanh sang nền văn minh trí tuệ, tinhọc Những phát minh khoa học kỹ thuật mới đã thực sự làm thay đổi cách

Trang 14

nghĩ, cách sống của con ngời Lực lợng sản xuất không còn bó hẹp trongphạm vi mỗi quốc gia, dân tộc mà đã vợt ra ngoài biên giới mỗi nớc Thếgiới tuy có những mâu thuẫn nhng lại nơng tựa vào nhau để cùng tồn tại vàphát triển Trong hoàn cảnh đó, chỉ quốc gia nào tìm đợc lối đi thông minhnhất, tập trung đầu t vào nguồn lực con ngời một cách đúng đắn và có hiệuquả nhất mới có thể giành phần thắng trong cuộc chạy đua về phát triểnkinh tế - xã hội Đặc biệt, những nớc đang phát triển hoặc những nớc cònnghèo nh Việt Nam hiện nay thì đây là một thời cơ và cũng là thách thứclớn để có thể rút ngắn khoảng cách với các quốc gia phát triển.

Con ngời với t cách là nguồn lực của sự phát triển, "con ngời vừa làmục đích, vừa là tác nhân của sự phát triển" đang ngày càng thu hút sự quantâm, chú ý của nhiều nớc, nhiều dân tộc Có thể nói, vấn đề con ngời và pháthuy nguồn lực con ngời đang trở thành vấn đề của thời đại ở nớc ta, sựnghiệp CNH, HĐH đang mở ra những khả năng to lớn để thực hiện t tởng: coicon ngời là mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội

Nhân tố con ngời và nguồn lực con ngời

Nhân tố con ngời (NTCN):

Quan điểm của Triết học Mác cho rằng: Sự vận động và biến thiêncủa lịch sử xét đến cùng là có căn nguyên kinh tế Sự vận động, thay thếnhau của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử dựa trên sự thay thế hợpqui luật của các phơng thức sản xuất, trong đó, vai trò và ảnh hởng của con

ngời gắn liền với hoạt động sản xuất Con ngời là yếu tố cách mạng nhất, năng động nhất trong lực lợng sản xuất Con ngời, kẻ chế tạo và sử dụng

các công cụ sản xuất và dùng những công cụ đó để tác động vào thế giới

đối tợng, làm ra các sản phẩm để thỏa mãn mọi nhu cầu tồn tại và phát triển

của mình Quan niệm cho rằng, công cụ là yếu tố động, biến đổi, năng động

và cách mạng nhất trong lực lợng sản xuất thì điều đó về thực chất chính làkhẳng định vai trò và u thế đặc biệt, riêng có của con ngời - con ngời gắnliền với công cụ và công cụ là sản phẩm đợc tạo ra từ toàn bộ trí lực, thể

Trang 15

lực, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo của con ngời trong hoạt động thực tiễnsản xuất Do đó, theo quan điểm thực tiễn, quan điểm đời sống và từ bảnchất xã hội của con ngời, có thể nói, con ngời, nhân tố con ngời, nguồn lựccon ngời mang đặc trng năng động, sáng tạo và cách mạng Hơn thế, quanniệm duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lênin cũng thừa nhận vai trò củaquần chúng nhân dân là lực lợng cơ bản, to lớn của mọi cuộc cách mạng, làchủ thể của sự sáng tạo lịch sử

Trong hoạt động nhận thức, hoạt động thực tiễn để cải biến tự nhiên

và xã hội, con ngời đồng thời tự biểu hiện, tự khẳng định những sức mạnhtiềm tàng của chính mình trong đời sống hiện thực "Nhân tố con ngời" làmột phạm trù triết học xã hội đã khái quát hóa vai trò và ý nghĩa của conngời trong hoạt động nêu trên

Song, thực tiễn và kinh nghiệm đã cho thấy, không phải lúc nào NTCNcũng đợc xem xét, đánh giá đúng mức và việc lý giải bản chất của nó lạicàng là một vấn đề hết sức phức tạp Trong nhiều tác phẩm và tài liệu khoahọc, vấn đề NTCN đợc xem xét từ các góc độ khác nhau: Triết học, Tâm lýxã hội, Xã hội học, Chính trị học, CNXH khoa học Một quan niệm đúng

đắn về NTCN có thể và cần phải bao hàm những mặt sau đây:

Thứ nhất: NTCN là một nhân tố xã hội để phân biệt nhân tố "ngời"

với các nhân tố khác (kinh tế, kỹ thuật ) trong đời sống xã hội, quan trọng

hơn là để khẳng định sức mạnh tổng hợp của chủ thể ngời trong quan hệ với

khách thể là xã hội mà hoạt động thực tiễn của nó đem lại sự phát triển, tiến

bộ của xã hội

ở đây cần chú ý: "NTCN" hay "yếu tố con ngời" thống nhất nhngkhông đồng nhất hoàn toàn với "con ngời"tuy NTCN không thể tách rờikhỏi con ngời, khỏi cộng đồng ngời trong xã hội Giữa con ngời và nhân tố

con ngời có chỗ giống nhau và cũng có chỗ khác biệt NTCN thống nhất,

(đồng nhất trong khác biệt) với con ngời trên một ý nghĩa nào đó Nó biểuthị tiềm năng, năng lực, nguồn lực ngời của sự phát triển Nó đối diện trực

Trang 16

tiếp với các nhân tố khác Con ngời với tính cách là một thực thể sinh vật xã hội, con ngời nh một tổng thể những phẩm chất xã hội và tự nhiên của

-nó Còn nhân tố con ngời lại nhấn mạnh tới khía cạnh chủ yếu, quan trọng

nhất của con ngời, của đời sống con ngời, đó là khía cạnh hoạt động Nó

nhằm nêu bật vai trò đặc biệt đó của con ngời, của cộng đồng ngời đối với

sự phát triển kinh tế - xã hội Trong hoạt động và chỉ có trong hoạt động xãhội, con ngời mới thể hiện nh một động lực của quá trình phát triển ấy

Điều đó có nghĩa là, không có khái niệm NTCN tách khỏi hoạt động thựctiễn của con ngời dù đó là hoạt động trong lĩnh vực kinh tế, xã hội haychính trị Mặt hoạt động của NTCN là cơ sở quyết định mọi đặc trng vàthuộc tính của nó

Thứ hai: Nội dung cấu thành của NTCN đợc hiểu nh là những tiêu

chí về số lợng và chất lợng của dân số và lao động Nó nói lên khả năng củacon ngời, của cộng đồng ngời trong một hoàn cảnh xã hội - lịch sử nhất

định cần phải khai thác và phát huy trong quá trình cải tạo và xây dựng xã hội,

mà trớc hết và chủ yếu là số lợng và chất lợng lao động của con ngời

Thứ ba: NTCN là nhân tố đóng vai trò chủ thể của đời sống xã hội, là

một hệ thống giai cấp, tầng lớp tác động qua lại, giữ địa vị khác nhau vàhoạt động của nó bảo đảm sự phát triển xã hội ở đây, NTCN không cónghĩa là con ngời cô lập, mà là con ngời tồn tại và phát triển trong mối quan

hệ với ngời khác, trong quan hệ của những cộng đồng ngời Động lực củalịch sử không phải là những cá nhân riêng lẻ, biệt lập mà là sức mạnh củacộng đồng ngời (các giai cấp, dân tộc, quốc gia ) Với ý nghĩa này, Mác đãphát hiện ra: đấu tranh giai cấp là một trong những động lực của sự pháttriển xã hội trong các xã hội có giai cấp và đối kháng giai cấp

Thứ t: NTCN là những tiêu chí về nhân cách, là toàn bộ những phẩm

chất, năng lực, nhu cầu và những điều kiện mà con ngời thực hiện với t cách

là chủ thể và là động lực của sự phát triển và sáng tạo lịch sử Trình độ pháttriển của nhân cách đảm bảo cho con ngời thực hiện tốt các chức năng xã

Trang 17

hội của nó, phản ánh khả năng sáng tạo của con ngời trong hoạt động thực

tiễn xã hội của họ Do đó, phải xem xét vai trò ngày càng tăng của NTCN bên trong đời sống thực tiễn của con ngời và các cộng đồng ngời cấu thành xã hội ở đây, cần phải nhận thức về vai trò ngày càng tăng của NTCN trong

sự phát triển con ngời nh một nhân cách Bởi vì nhân cách là tổ hợp các thái

độ, thuộc tính riêng trong quan hệ hành động của từng ngời với thế giới tựnhiên, với thế giới đồ vật do loài ngời sáng tạo, với xã hội và với bản thân,

là bản sắc độc đáo của mỗi cá nhân, là cái "tôi" của mỗi con ngời, biểu hiệntính độc lập tơng đối của con ngời đối với ngời khác Nói tới nhân cách là nóitới phẩm chất con ngời, là t cách đạo đức con ngời trong sự không tách rờivới năng lực thực tiễn của nó, giúp cho nó thực hiện đợc chức năng và biểuhiện những giá trị xã hội của nó giữa những ngời khác Đạo đức và năng lực

là hai thành phần cốt yếu tạo nên nhân cách của một con ngời, trong đó đạo

đức là gốc, là cơ sở cho việc định hớng và phát triển năng lực của mỗi ngời.Nhng "trong thực tế vẫn thờng thấy một cách hiểu, cách nghĩ có phần đơngiản là, đồng nhất đạo đức với nhân cách và khi nhấn mạnh mặt chủ yếucủa nhân cách là đạo đức thì lại thờng không thấy hết ảnh hởng quan trọngcủa năng lực đối với sự phát triển của nhân cách và dờng nh đạo đức cóthể thay thế cho những thiếu hụt nào đó của năng lực mà vẫn không ảnh h-ởng gì tới nhân cách" [1, 10-11] Cái để phân biệt ngời này với ngời khác lànhân cách và cái đặc trng tiêu biểu, tổng hợp nhất về giá trị con ngời cũngchính là nhân cách của nó

Do đó, nói đến nhân cách cũng là nói đến chức năng xã hội của conngời, là nói lên tính chủ thể của con ngời trong quá trình phát triển lịch sửxã hội Nó phản ánh và thể hiện những yêu cầu, những chuẩn mực xã hội đề

ra theo cách thức riêng của nó, với những sắc thái riêng thuộc về cá nhâncủa nó Đó cũng là tính toàn vẹn, là năng lực tự nhận thức, tự đánh giá, tự

điều chỉnh hoạt động và hành vi của mình để thực sự trở thành một cá nhânxã hội Nói cách khác, nhân cách con ngời chính là mức độ phù hợp giữathang giá trị, thớc đo giá trị của từng ngời với thang giá trị, thớc đo giá trị

Trang 18

của gia đình, cộng đồng, giai cấp, dân tộc và nhân loại Mức độ phù hợpcàng lớn thì nhân cách càng cao Nhân cách của con ngời sinh thành vàphát triển theo con đờng từ bên ngoài vào nội tâm, chủ yếu theo qui luậtlĩnh hội di sản văn hóa vật chất và tinh thần do các thế hệ trớc tạo ra, cácquan hệ xã hội mà nó gắn bó Điều đó có nghĩa là, nhân cách là kết quả củamột quá trình chín muồi của những nét di truyền dới tác động của môi tr-ờng, hoàn cảnh, truyền thống xã hội, gia đình, của giáo dục và tự giáo dục

mà cá nhân tiếp thu chọn lọc và kế thừa để phát triển Vì thế, ngời ta sinh racha phải là một nhân cách mà chỉ trở thành một nhân cách khi đã có nhữnghoạt động xã hội - thực tiễn Nói cách khác, nhân cách là sản phẩm tơng đốimuộn của sự phát triển lịch sử - xã hội và của sự tiến hóa cá thể của con ng-

ời [48, 134] "Đó là sự chín muồi về văn hóa của ngời đó, trớc hết là vănhóa lao động - cái cơ sở bản chất của văn hóa làm ngời của ngời đó" [1, 11].Quá trình phát triển nhân cách thực chất còn là quá trình phát triển tính tíchcực xã hội của con ngời, bởi vì, tính tích cực xã hội của con ngời là đặctính, là năng lực bản chất của con ngời, là tính chủ động, sáng tạo và lòngnhiệt tình, quyết tâm của con ngời trong những hoạt động có ý nghĩa thúc

đẩy sự phát triển và tiến bộ xã hội

Nh vậy, nói tới NTCN là nhấn mạnh mặt hoạt động của con ngời, với

t cách là chủ thể cải tạo thế giới xung quanh, cải tạo các quan hệ xã hội và

còn là những phẩm chất, nhân cách, những tiềm năng sáng tạo của con ngờivì lợi ích của xã hội, nhân loại và của chính bản thân con ngời Việc pháthuy NTCN phải tính đến đầy đủ những yếu tố sinh học và yếu tố xã hội củacon ngời, những điều kiện vật chất cũng nh những điều kiện tinh thần củacon ngời Phát huy NTCN phải đặt trong mối quan hệ giữa khai thác và bồidỡng, phát triển để mỗi con ngời, mỗi cộng đồng ngời thể hiện tối đa nănglực của mình trong lao động, trong hoạt động sáng tạo, nhằm đẩy tới sựphát triển kinh tế - xã hội vì hạnh phúc của mỗi con ngời

Do đó, việc nhận thức một cách toàn diện nội dung của NTCN nhằmnâng cao vai trò của NTCN cần tránh một số quan niệm lệch lạc sau đây:

Trang 19

- Xem xét NTCN ngang hàng với nhân tố vật chất khác (nguyên liệu,

kỹ thuật, năng lợng ) Do đó, trong sản xuất, ngời ta không chú ý đến việcchăm sóc, bồi dỡng và phát triển con ngời Con ngời chỉ đợc xem nh một tàinguyên lao động đơng nhiên có sẵn trong quá trình sản xuất, nên chỉ "khaithác" một cách triệt để mà không tính đến nhu cầu vật chất và tinh thầnchính đáng của họ Họ đã quên mất sự phát triển sản xuất không phải làmục đích tự thân, mà là tiền đề cần thiết, là cơ sở hiện thực để nhân đạo hóahoàn cảnh, để phát triển giá trị chủ yếu của xã hội là con ngời

Quan niệm lệch lạc này chịu ảnh hởng của khuynh hớng kỹ trị, xemcon ngời nh là công cụ của máy móc Thực tế thì con ngời trong bất cứ thời

đại nào vẫn là nhân tố quyết định của lực lợng sản xuất, là chủ thể của cácquan hệ xã hội; máy móc, khoa học kỹ thuật đều do con ngời làm ra, đềusản sinh từ chiều sâu trí tuệ - nhân bản của con ngời nhằm đáp ứng yêu cầuthực tiễn của hoạt động ngời, của sự phát triển đời sống xã hội

- Do nhận thức sai lầm (về phơng diện thế giới quan triết học) trongviệc giải quyết mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội, giữa quần chúng và cánhân trong lịch sử, dẫn đến chỗ, chỉ xem xét NTCN trên bình diện hoạt

động của các cá nhân tiên tiến, xuất chúng, những vua chúa, những anhhùng và lãnh tụ Trong khi đó, đông đảo quần chúng nhân dân lao động -lực lợng to lớn của sự phát triển xã hội - lại bị bỏ qua, bị che khuất Do đó,những ngời lao động "bình thờng" không tự khẳng định đợc vai trò vànhững sức mạnh tiềm tàng của bản thân mình trong quá trình phát triển,hoàn thiện nhân cách Mặt khác, do nhấn mạnh một chiều và quá đáng tínhcộng đồng, tính tập thể, hay thành phần giai cấp v.v , ngời ta đã thiếu chú

ý đầy đủ đến cá nhân, nhân cách của con ngời Không quan tâm giải quyếtcác nhu cầu phát triển về khả năng sáng tạo của con ngời với t cách là mộtcá nhân có nhân cách sáng tạo độc lập Quan niệm sai lầm này  có khi phủnhận cả những nhu cầu và lợi ích chính đáng của cá nhân bắt nguồn từnhững động cơ tự nhiên, bản năng của con ngời Vậy mà trên thực tế, lợi ích

Trang 20

lại là cái kênh nhạy cảm và quan trọng, là giao điểm của các quan hệ xã hội

để từ đó có thể khơi dậy và phát huy tính tích cực xã hội của con ngời hớngvào mục tiêu phát triển vì con ngời, do con ngời

Nh vậy, nhân tố con ngời xét về bản chất là một nhân tố xã hội, gắn liền với bản chất xã hội của con ngời Xét về mặt cấu trúc, nó bao hàm hai

Hơn bao giờ hết, NTCN cần phải đợc nghiên cứu trong tính hiện thực

và cụ thể của nó, trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định và xemxét NTCN với t cách là ngời lao động và là chủ thể của các quá trình xâydựng xã hội, là nhân tố trung tâm, xuất phát điểm và bao trùm lên các nhân

tố khác

Nguồn lực con ngời:

Ngày nay, trong quá trình đổi mới và phát triển, vấn đề nguồn lựcphát triển của một quốc gia, dân tộc đang đợc đặc biệt chú ý nghiên cứu.Xác định đợc các nguồn lực là điều hết sức quan trọng, đảm bảo cho khảnăng thực thi của chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội Dựa vào các tiêu chíkhác nhau, ngời ta phân loại các nguồn lực: có thể là nguồn lực tự nhiên nhtài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, có thể là cơ sở vật chất - kỹ thuật, cóthể là những nguồn lực nớc ngoài nh vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý

Trang 21

thị trờng, v.v Các nguồn lực này có vai trò tác động không nh nhau trong

toàn bộ quá trình phát triển đất nớc Xét đến cùng, nguồn lực lâu bền nhất

và quan trọng nhất trong sự phát triển của mọi quốc gia chỉ có thể là nguồnlực con ngời Vì thế mà ở nhiều quốc gia, các chiến lợc phát triển kinh tế -

xã hội đều hớng vào phát triển nguồn nhân lực, chuyển đối tợng khai thác vào chính bản thân con ngời.

Thật vậy, nhìn từ góc độ toàn cầu cũng nh mỗi quốc gia, quá trìnhphát triển của xã hội đang đợc sắp xếp lại dựa trên những lợi thế của nguồnlực con ngời với hàm lợng trí tuệ ngày một tăng Nhờ tiến bộ khoa học - kỹthuật và công nghệ hiện đại mà tỷ lệ lao động chân tay trong sản phẩmngày một giảm đáng kể Những năm đầu của thế kỷ XX, nếu tỷ lệ này là9/10, thì bớc vào những năm 90 phần tỷ lệ đó đã giảm xuống chỉ còn 1/5,nhng khối lợng sản phẩm đạt đợc đã tăng gấp 50 lần so với 80 năm về trớc.Theo dự báo, đến năm 2010, phần tỷ lệ lao động chân tay trong sản phẩmchỉ còn 1/10 [51, 148] Điều đó có nghĩa là đã diễn ra quá trình dịch chuyển

từ dùng nhiều sức lao động giản đơn sang lao động dùng nhiều trí tuệ hơn

để sản xuất ra sản phẩm Theo xu thế này, nguồn nhân lực trở thành vũ khícạnh tranh cốt tử của mỗi quốc gia

Với cách tiếp cận nh vậy, quan niệm về nguồn lực con ngời (nguồnnhân lực) không đồng nhất với nguồn lực Dới dạng tổng quát, nguồn lực đ-

ợc hiểu là một hệ thống các nhân tố cả vật chất lẫn tinh thần đã, đang và sẽ

có khả năng góp phần thúc đẩy quá trình cải biến xã hội của một quốc giadân tộc Còn nguồn lực con ngời hay nguồn nhân lực (Human resources) đ-

ợc xem xét trên hai bình diện: "số lợng (số dân) và chất lợng con ngời, baogồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực và phẩm chất"[21, 4] "Là tổng thể sức dự trữ, những tiềm năng, những lực lợng thể hiệnsức mạnh và sự tác động của con ngời trong việc cải tạo tự nhiên, cải tạo xãhội" [12, 9] Nói cách khác, "đó là sự kết hợp thể lực và trí lực, cho thấykhả năng sáng tạo, chất lợng - hiệu quả hoạt động và triển vọng mới phát

Trang 22

triển của con ngời" [2, 14] Phơng diện cá thể của nguồn lực con ngời đợchiểu nh là những yếu tố tạo thành cơ sở của hoạt động và cơ sở để phát triểncủa một con ngời với t cách là một cá nhân và trong tính chỉnh thể của đờisống xã hội của nó khi những nhu cầu sống của nó bộc lộ ra và đợc thựchiện Đó là sự lành mạnh về thể lực, thể chất, tức là sức khỏe để đảm bảocho con ngời phát triển, trởng thành một cách bình thờng hoặc có thể đápứng đợc những đòi hỏi về sự hao phí các sức lực thần kinh, bắp thịt tronglao động với những đặc thù nghề nghiệp khác nhau, ở những con ngời khácnhau.

Đối với con ngời, xét đến cùng, sức khỏe là vốn quý nhất Tục ngữNga có câu "Một tinh thần lành mạnh trong một cơ thể khỏe mạnh" Vì vậy,sức khỏe đợc coi là nguồn gốc của hạnh phúc, tài sản của mỗi con ngời,mỗi quốc gia, là mục tiêu, động lực chính để phát triển kinh tế, văn hóa xãhội, là sức mạnh để CNH, HĐH đất nớc

Trí lực là yếu tố trí tuệ, tinh thần, là cái nói lên tiềm lực văn hóa tinhthần của con ngời Nó quyết định phần lớn khả năng sáng tạo của con ngời.Bởi vì, "tất cả những gì thúc đẩy con ngời hành động đều tất yếu phải thôngqua đầu óc của họ" [37, 409] Trí lực là thành phần có vai trò ngày càng tolớn, nổi bật trong sự phát triển nguồn lực con ngời Đặc biệt trong kỷnguyên văn minh tin học ngày nay, nguồn nhân lực chỉ thực sự mạnh khikhai thác và sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn tiềm năng trí tuệ của nó

Do đó, nói đến nguồn lực con ngời cần phải đặc biệt nhấn mạnh đến năng

lực trí tuệ và tay nghề Để có đợc những năng lực này, ngoài t chất ban đầu, vai trò chủ yếu thuộc về giáo dục và đào tạo, vì nó là phơng tiện hữu hiệu

để phát triển trí tuệ và trang bị chuyên môn, nghề nghiệp, là cái giá đỡ chotiềm năng sáng tạo của con ngời

Thể lực và trí lực của con ngời có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thểlực không khỏe mạnh sẽ hạn chế lớn đến sự phát triển trí lực, trí tuệ của cánhân và của cộng đồng xã hội nói chung Sức khỏe là điều kiện tiên quyết

Trang 23

để duy trì và phát triển trí tuệ, là phơng tiện tất yếu để chuyển tải tri thứcvào hoạt động thực tiễn, để biến tri thức thành sức mạnh vật chất Cấu thànhnguồn lực Con ngời xét từ phơng diện cá thể cũng nh xã hội, đó là một tổnghợp các năng lực và giá trị về sức khỏe (thể lực), trí tuệ (trí lực) và Đạo đức,Nhân cách.

"Ngoài thể lực và trí lực, cái làm nền nguồn lực con ngời còn là kinhnghiệm sống, đặc biệt là kinh nghiệm nếm trải trực tiếp của con ngời, lànhu cầu và thói quen tổng hợp tri thức và kinh nghiệm của mình, của cộng

đồng" [2, 15] vào việc tìm tòi, vào sự sáng tạo vì lợi ích của cá nhân, củacộng đồng và của toàn xã hội Cấu thành nguồn lực con ngời xét từ phơngdiện cá thể cũng nh xã hội, đó là một tổng hợp các năng lực và giá trị về sứckhỏe (thể lực), trí lực (trí tuệ) và đạo đức, nhân cách

Theo ý nghĩa đó, nguồn lực con ngời bao chứa trong đó toàn bộ sựphong phú, sự sâu sắc, sự đổi mới thờng xuyên các năng lực trí tuệ, nănglực thực hành, tổ chức và quản lý, năng lực chuyên môn và tính tháo váttrong công việc Nói cách khác, nguồn lực con ngời là một tập hợp các chỉ

số phát triển con ngời, là hành trang mà nó có đợc nhờ sự hỗ trợ của cộng

đồng xã hội và của sự kết hợp sức mạnh thể lực, trí lực và đạo đức, là chất ợng văn hóa mà bản thân nó và xã hội có thể huy động vào cuộc sống lao

l-động sáng tạo vì sự tiến bộ và phát triển Nguồn lực con ngời còn có thểhiểu là một thứ vốn cùng với vốn tài chính tạo nên dòng chủ đạo của pháttriển kinh tế - xã hội

Trớc đây, chúng ta hiểu về nhân lực còn có phần đơn giản, thờng chỉchú trọng đến là sức ngời, sức vóc, thể chất chứ cha hiểu đợc trong sức ngời

có điều cực kỳ quan trọng là trình độ trí tuệ và phẩm chất đạo đức - tinh thần của con ngời Một cách hiểu đúng đắn, toàn diện về nguồn lực con ng-

ời đòi hỏi phải quan tâm thích đáng cả mặt bằng lẫn đỉnh cao dân trí, nhngcần phải đặc biệt coi trọng mặt đạo đức, nhân cách, lý tởng của con ngờilàm nên giá trị của nguồn lực con ngời Phát triển dân trí, nhân tài, nhân lực

Trang 24

phải trên nền tảng chung là nhân cách Trình độ phát triển của nhân cáchbảo đảm cho con ngời thực hiện tốt chức năng xã hội của nó, phản ánh khảnăng sáng tạo của con ngời trong hoạt động thực tiễn xã hội của nó Do đó,giáo dục đào tạo phải theo hớng cân đối giữa dạy ngời, dạy chữ, dạy nghề,trong đó dạy ngời là mục tiêu cao nhất nh Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng

định: "Muốn có CNXH, trớc hết, phải có con ngời XHCN" [17, 12] Hiệnnay có tình trạng là, một số nơi liên doanh với nớc ngoài chỉ lo vốn vật chất,

mà không chăm lo đầy đủ tới vốn ngời, có xu hớng chạy theo giá trị kinh tế

đơn thuần, giá trị trớc mắt Khắc phục thiếu sót này, ở nhiều nớc ngời ta đểgiáo dục trong cơ quan phát triển nguồn nhân lực Nhiều nớc đã có Bộ vềnguồn nhân lực Có nớc đặt Giáo dục - Đào tạo với phát triển nguồn nhânlực trong một Bộ Theo ý tởng này, Hội nghị lần 44 của Hội đồng kinh tế -xã hội châu á và Thái Bình Dơng (ESCAP) ở Jakarta 4/1988 đã khẳng định:

"sự phát triển nguồn nhân lực là mục tiêu cuối cùng của quá trình pháttriển" Rõ ràng, con ngời là giá trị cao nhất của mọi giá trị văn hóa Con ng-

ời là tài nguyên thiên nhiên quí hiếm nhất, cần đợc khai thác một cách tối

đa, đồng thời cần phải đợc tái sinh và phát triển một cách tơng ứng

Vai trò quyết định của nguồn lực con ngời đối với quá trình CNH,HĐH đã đợc Đảng ta xác định là nguồn lực "quý báu nhất, có vai trò quyết

định, đặc biệt đối với nớc ta, khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chấtcòn hạn hẹp" [17, 11] Dĩ nhiên, cần thấy rằng, tầm quan trọng của Nguồnlực con ngời không bao giờ suy giảm và mất đi ý nghĩa nhân văn - xã hộicủa nó Ngay cả khi xã hội đã phát triển cao, đã đạt tới trình độ hiện đại, vớitiềm lực phong phú dồi dào về vốn vật chất thì "Vốn ngời", "t bản ngời" tứcNLCN vẫn không hề mất đi vai trò quyết định của nó

Ngày nay, loài ngời với những thành tựu khoa học và kỹ thuật tiêntiến nhất, có thể tạo ra những biến đổi to lớn hơn rất nhiều so với các thời

đại trớc đây Tuy nhiên, khoa học công nghệ phát triển theo hớng nào,nhằm vào cái đích nào thì lại do các chủ thể xã hội quyết định Xét đến

Trang 25

cùng tất cả những sản phẩm đó đều do con ngời làm ra và con ngời vẫnchiếm u thế hàng đầu trong các nhân tố tạo ra sự phát triển Khoa học kỹthuật trớc hết là sản phẩm của hoạt động nhận thức và phát triển trí tuệ củacon ngời, đồng thời, khoa học kỹ thuật cũng chính là phơng tiện để con ng-

ời hoàn thiện bản thân mình với t cách là một lực lợng sản xuất đặc biệt,

"lực lợng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại" [31, 430] Do đó, trongkhi vật chất có thể bị phá hủy hoàn toàn thì các kỹ năng của con ngời nh côngnghệ, bí quyết tổ chức và nghị lực làm việc sẽ còn mãi và nguồn lực con ng-

ời rốt cục mới là yếu tố quan trọng nhất cho phát triển kinh tế

Nhiều nhà lý luận Việt Nam đã khẳng định: khoa học kỹ thuật dùphát triển mạnh mẽ đến đâu, nó chứng minh sức mạnh to lớn nh thế nào thìcũng không thể đẩy con ngời ra ngoài quá trình sản xuất xã hội nói chung

mà chỉ thay thế những hoạt động lao động nặng nhọc phức tạp, giúp con

ng-ời có điều kiện tốt hơn để học tập, nghiên cứu phát triển trí tuệ

Kinh nghiệm Nhật Bản và các "con rồng" châu á cho thấy, nếu chỉ

có lao động đông và rẻ thì không thể tiến hành CNH, HĐH Điều quantrọng hơn hết là phải có lực lợng lao động đạt trình độ cao Chính nhờ lực l-ợng lao động có trình độ chuyên môn cao mà Nhật Bản và các nớc NICsvận hành có hiệu quả công nghệ nhập khẩu hiện đại, sản xuất ra nhiều mặthàng có khả năng cạnh tranh với các nớc công nghiệp phát triển trên thế giới

Những mục tiêu phát triển nguồn nhân lực có trở thành hiện thực haykhông phụ thuộc từ nhiều yếu tố nh nhận thức, các biện pháp thực hiện, khảnăng nội sinh và ngoại sinh, vào điều kiện cụ thể của mỗi nớc và phụ thuộcvào từng giai đoạn trong từng thời kỳ phát triển Để tạo ra một sự phát triểnvợt bậc, đúng hớng, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng và phát triển bền vữngtrong quá trình hòa nhập vào đời sống của thế giới hiện đại, Đảng ta đã xác

định: "Chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, xét về thực chất làchiến lợc con ngời" "Chúng ta cần hiểu sâu sắc những giá trị lớn lao và ýnghĩa quyết định của nhân tố con ngời, chủ thể của mọi sáng tạo, mọi

Trang 26

nguồn của cải vật chất và văn hóa, mọi nền văn minh của các quốc gia Con ngời phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú về tinhthần, trong sáng về đạo đức là động lực của sự nghiệp xây dựng xã hội mới,

đồng thời là mục tiêu của CNXH" [13, 5] Nếu nh khía cạnh mục tiêu làm

rõ mặt xã hội của sự phát triển, nói về bản thân con ngời với t cách là mộtthực thể sinh học - xã hội, đợc phát triển hài hòa toàn diện trong một xã hộivăn minh - hiện đại, thì vai trò động lực của nhân tố con ngời đợc thể hiện

rõ nét trong quá trình tăng trởng kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng nhcủa nớc ta Việc phát triển nguồn nhân lực do đó đã đặt con ngời vào vị trítrung tâm của quá trình phát triển Đồng chí Tổng Bí th Đỗ Mời, trong lờikhai mạc Hội nghị Trung ơng 4 (khóa VIII) đã nói: "Cùng với việc tạo ranguồn lực vật chất và nguồn lực tài chính, và để phát huy các nguồn lực đó,thì điều quan trọng nhất hiện nay là cần tăng trởng nguồn lực con ngời ViệtNam, tạo ra khả năng lao động ở một trình độ mới, cao hơn nhiều so với tr-

ớc đây"

Vấn đề chất lợng phát triển con ngời, phát huy và phát triển nguồn lực con ngời

Phát triển con ngời:

Con ngời tồn tại trong xã hội, nhng nhân tố ngời, vai trò trung tâm vàquyết định của nó lại không tự nhiên có mà phải tạo nên, phải đợc pháttriển Vì vậy, "phát triển con ngời" (Humandevelopment - HD) là khái niệmrộng lớn nhng có thể nhận thức đợc Con ngời luôn luôn là nhân tố hàng

đầu trong các nhân tố tham dự và phát triển Bằng hoạt động và giao lu củamình, thông qua giáo dục (trong nghĩa rộng của từ này, tức là cả tự giáodục ) con ngời đợc phát triển Sự phát triển con ngời trở thành tiêu chíngày càng quan trọng để xếp hạng các nớc trên thế giới Nó là cơ sở đểhoạch định, triển khai, quản lý toàn bộ sự phát triển kinh tế - xã hội ở từngnớc, cũng nh từng vùng của toàn thế giới

Trang 27

Sự phát triển ngời là "sự phát triển về thể xác và tinh thần, tích tụtiềm năng, phát triển năng lực, kỹ xảo , là sự phát triển tồn tại ở các cấp

độ" [22] Nó bao hàm tất cả mọi sự lựa chọn của con ngời trong mọi xã hội

ở mọi giai đoạn phát triển Nó quan tâm đến sự tăng trởng kinh tế cũng nhquan tâm đến việc phân phối thu nhập, đến những nhu cầu căn bản cũng nh

đến những khát vọng chung Sự phát triển con ngời không phải là một kháiniệm có tính t biện chủ quan, mà nó có cơ sở hiện thực khách quan từ xãhội, từ mục tiêu lâu dài của sự phát triển xã hội Nó tạo ra sự phát triển xoay

quanh con ngời chứ không phải con ngời xoay quanh sự phát triển Sự phát triển ngời quyết định mọi sự phát triển khác Theo hớng này, khái niệm

"phát triển con ngời" có thể đợc trình bày theo quan điểm 2 loại vốn mà ngân hàng thế giới đa ra vốn con ngời và vốn vật chất, trong đó sự phát triển vốn con ngời quyết định sự phát triển của mọi vốn khác.

Báo cáo về sự phát triển con ngời của UNDP 1994 định nghĩa: "Phát

triển con ngời là sự phát triển của con ngời, vì con ngời và do con ngời.

(Tác giả nhấn mạnh) Sự phát triển con ngời có nghĩa là đầu t vào các khảnăng của con ngời, hoặc vào giáo dục, sức khỏe, hoặc là kỹ năng nghềnghiệp, để họ làm việc một cách có hiệu quả và sáng tạo Sự phát triển vì conngời có nghĩa là đảm bảo chắc chắn rằng sự tăng trởng kinh tế mà họ tạo ra

đợc phân phối rộng rãi và công bằng" Nh vậy khái niệm phát triển con ngờibao hàm một nội dung rộng rãi : "Phát triển ngời là đa toàn bộ cấu trúc conngời chuyển dịch đi lên, chuyển về chất lợng theo thời gian và không gian,tạo nên sự phát triển cả về số lẫn về chất của bộ phận quyết định trong lực l-ợng sản xuất, đa toàn bộ xã hội, toàn bộ nền kinh tế luôn luôn chuyển độngkhông ngừng theo hớng phát triển ngày càng tốt đẹp hơn Đan kết vào sựchuyển động đó, yếu tố con ngời ngày càng có thêm cơ hội, có thêm điều kiện

để phát triển, luôn luôn mở ra các triển vọng mới" [57, 156] Khái niệm nàycòn có thể đợc diễn đạt nh sau: "Tăng trởng kinh tế là vấn đề sống còn,không một xã hội nào, về lâu dài, có thể duy trì phúc lợi cho nhân dân nếu

nh không tiếp tục tăng trởng kinh tế Nhng tăng trởng kinh tế phải đợc chuyển

Trang 28

vào việc cải thiện đời sống con ngời Tăng trởng kinh tế không phải là mục

đích cuối cùng của sự phát triển con ngời Nó chỉ là phơng thức tối quantrọng" [11] Vì vậy, sự phát triển con ngời và sự tăng trởng kinh tế có mộtmối liên quan mật thiết Con ngời đóng góp cho tăng trởng kinh tế, ngợc lại,

sự tăng trởng kinh tế làm cho cuộc sống của con ngời đợc cải thiện tốt hơn.Chính sự phát triển con ngời đã đóng góp vào tăng năng suất lao động củaNam Triều Tiên từ 1963 - 1970 tăng 11%, năng suất lao động của Thái Lantăng vợt bậc 63% từ 1980 - 1985 Ông Federico Mayor, Tổng giám đốc tổchức khoa học, văn hóa và giáo dục của Liên Hiệp Quốc (UNESCO) kháiquát rất cô đọng (trên tạp chí Ngời đa tin UNESCO số 9/1994) rằng: "Một

sự phát triển nhân bản bền vững, đó là định nghĩa duy nhất có thể chấpnhận đợc đối với mục tiêu chung của chúng ta Nó phải trớc hết cho phéplàm thức dậy toàn bộ tiềm năng của kẻ vừa là vai diễn đầu tiên, vừa là kẻ h-ởng thụ cuối cùng của nó: đó là con ngời" [52] Mục tiêu của sự phát triểncon ngời còn có nghĩa là tạo cho con ngời một cuộc sống lâu dài, khỏemạnh và có tính sáng tạo, đó là một chân lý giản đơn dễ bị ngời ta quênlãng trong quá trình làm giàu Do vậy, có thể nói, nội dung, mục tiêu của sựphát triển con ngời chính là chất lợng phát triển con ngời Hay nói cách

khác, chất lợng phát triển con ngời chính là nâng cao chất lợng cuộc sống

của con ngời Theo Giáo s Phạm Minh Hạc, chất lợng cuộc sống của conngời đòi hỏi: [22, 60]

Trang 29

Chất lợng phát triển con ngời, đó là "phát triển con ngời toàn diện,trong sự phát huy cá nhân con ngời, trên bình diện tinh thần, đạo đức, vật

chất Quá trình phát triển ngời phải quán triệt bản chất và ý nghĩa của những giá trị nhân văn, nhân đạo Nguyên tắc nhân văn, nhân đạo chỉ

đạo các con đờng phát triển Phát triển ngời tựu trung là gia tăng giá trịcho con ngời, giá trị tinh thần, giá trị đạo đức, giá trị thể chất, vật chất" [49,25-26] Phát triển ngời chính là phát triển đạo đức và phát triển trí tuệ, taynghề Đây là những yếu tố của chỉnh thể, không thể tách rời nhau, khôngthể thiếu hụt đợc

Nh vậy, "Phát triển ngời là phát triển toàn bộ nhân cách và từng bộphận trong cấu trúc nhân cách, phát triển cả năng lực vật chất và năng lựctinh thần, tạo dựng và ngày càng nâng cao, hoàn thiện cả đạo đức và taynghề, cả tâm hồn và hành vi, từ trình độ chất lợng này lên trình độ chất lợngkhác " [47, 156]

Có những ngời đã hiểu sai một vài t tởng chính của vấn đề phát triểncon ngời Họ cho rằng, sự phát triển con ngời là một vấn đề chỉ chú trọng

đến khía cạnh phân phối của cải chứ không phải khía cạnh tạo ra của cải,hoặc chỉ nhấn mạnh đến việc đầu t vào con ngời, chẳng hạn đầu t vào việcchăm sóc sức khỏe và dinh dỡng Phải thấy rằng, sự phát triển con ngờikhông thể bị giới hạn trong bất kỳ một lĩnh vực riêng biệt nào Đó cũngkhông phải là sự trả giá của các vấn đề kinh tế cho các vấn đề xã hội, màchính những con ngời có sức khỏe và giáo dục mới đóng góp nhiều hơn cho

sự tăng trởng kinh tế

Sẽ là sai lầm, nếu hiểu khái niệm phát triển con ngời là chỉ nhấnmạnh đến những nhu cầu căn bản của con ngời và chỉ áp dụng cho các nớcnghèo Hoàn toàn không phải nh vậy Cho dù mức độ có khác nhau, nhngnhân dân ở bất cứ quốc gia nào trên thế giới cũng đều có những nhu cầu vàkhát vọng chung Đó là những nhu cầu và khát vọng của cuộc sống, của conngời, của sự tiến lên Nhân dân ở các nớc nghèo nhất đang phải vật lộn để

Trang 30

tồn tại ở mức tối thiểu Nhân dân ở các nớc mới công nghiệp hóa đang phảichú trọng đến những đòi hỏi của kỹ thuật tiên tiến và phải theo kịp sự thay

đổi kỹ thuật Nhân dân ở các nớc giàu có đang phải lo lắng về các vấn đề xãhội, chẳng hạn nh vấn đề thiếu nhà ở, ô nhiễm môi trờng,vấn đề nghiện matúy và các tệ nạn xã hội khác

Mỗi quốc gia đều có chơng trình phát triển con ngời của riêng mình,

nhng cần có một nguyên tắc chung là: đặt con ngời vào trung tâm của sự phát

triển và tập trung vào những nhu cầu và năng lực của con ngời - Nhng điều này

đ-ợc chú trọng ngang hàng với việc rằng: những năng lực này sẽ đđ-ợc sử dụng

nh thế nào; những năng lực này sẽ đợc sử dụng thông qua những con ngời

có khả năng tham gia một cách tự do vào hoạt động xã hội, vào quá trình đa

ra các quyết định chính trị, kinh tế tức là những con ngời làm việc một cách

có hiệu quả và sáng tạo vì sự phát triển Sự phát triển con ngời sẽ nối liềnnhững nhu cầu căn bản với những khát vọng của con ngời

Nh vậy, "phát triển ngời" gắn với quan niệm mới về sự phát triển,không chỉ lấy chỉ số tổng thu nhập quốc dân trên đầu ngời mà còn lấy chỉ

số phát triển ngời (Human Development Index HDI) để đánh giá thực trạng

phát triển của một quốc gia Từ 1990, Liên Hiệp Quốc UNDP đa ra chỉ số

phát triển ngời bao gồm 3 tiêu chí: tuổi thọ, trình độ học vấn và mức sống.Cách tính chỉ số phát triển ngời HDI: (= Chỉ số phát triển nhân văn)

chỉ số tuổi thọ + chỉ số tri thức + chỉ số thu nhập đã điều chỉnh

3Giá trị của chỉ số mỗi nớc đợc tính theo thang điểm từ 0 đến 1 và nớcnào đạt điểm 1 có nghĩa là đã đạt đợc thành tựu tối đa Nớc nào giá trị HDIlớn hơn thì chứng tỏ sự phát triển con ngời cao hơn Với cách tính này thìnhững nớc có thu nhập bình quân đầu ngời cao cha chắc chỉ số HDI đã caonếu các chỉ số khác về tuổi thọ và tri thức không cao tơng ứng Ngợc lại, cónhững nớc thu nhập và mức sống còn hạn chế nhng giá trị HDI lại cao hơn

do có sự chú ý nhiều đến giáo dục, y tế, tuổi thọ thực tế tăng lên Rõ ràng là

=

Trang 31

HDI phản ánh chất lợng cuộc sống mà sự tăng trởng kinh tế thuần túy khôngthể tạo ra đợc Ví dụ (số liệu của Liên Hiệp Quốc 1994):

Lúc xăm bua: Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)/ đầu ngời xếp thứ hainhng HDI lại xếp thứ 17 Gabông: GNP/ đầu ngời xếp thứ 42, nhng HDI lạixếp thứ 114 [29, 10]

ở Việt Nam 1996, chỉ số phát triển con ngời (HDI) đợc xếp thứ 121,trong tổng số 174 nớc với giá trị của chỉ số phát triển nhân lực là 0,54 (theocách tính cũ GNP= 150/173 nớc)

Trên thế giới hiện đang có 19 nớc đang có giá trị HDI từ 0,9 trở lên

Đứng đầu danh sách này là Canađa với HDI = 0.932, tiếp theo là thụy Sĩ vớiHDI = 0,931, Thụy Điển và Na Uy cùng có giá trị HDI = 0,929

- Phát huy và phát triển nguồn lực con ngời:

Phát triển nguồn lực con ngời, hoặc phát triển nguồn nhân lực, hoặcphát triển nguồn tài nguyên con ngời (cụm từ tơng đơng tiếng Anh làHuman Resources Development - HRD) là những khái niệm mới dựa trênquan niệm mới về phát triển và về vị trí con ngời trong phát triển

Con ngời đợc xem nh một tài nguyên, một nguồn lực cho nên pháttriển nguồn nhân lực trở thành một lĩnh vực nghiên cứu hết sức cần thiếttrong hệ thống phát triển các loại nguồn lực (vật lực, tài lực, nhân lực ) trong

đó phát triển nguồn nhân lực giữ vai trò trung tâm, nhằm huy động, quản lýnguồn nhân lực vào quá trình phát triển toàn diện kinh tế - xã hội

"Phát triển nguồn nhân lực đợc hiểu về cơ bản là gia tăng giá trị cho con ngời, trên các mặt nh đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực , làm

cho con ngời trở thành những ngời lao động có những năng lực, phẩm chấtmới và cao, đáp ứng đợc những yêu cầu to lớn của sự phát triển kinh tế - xãhội, của sự nghiệp CNH, HĐH hóa đất nớc [49, 26]

Phát triển nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu để nâng cao trình độphát triển của một quốc gia theo chỉ số HDI Độ đo về mức độ phát triển sẽ

là sự tổng hợp của các mặt:

Trang 32

+ Phát triển về kinh tế (lấy tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập bìnhquân đầu ngời làm chỉ số).

+ Phát triển về con ngời và xã hội

+ Sự bền vững về chất lợng môi trờng sống, tài nguyên thiên nhiên.Nói một cách khác, để phát triển nguồn nhân lực phải có 5 yếu tố

"phát năng" là: giáo dục và đào tạo; sức khỏe và dinh dỡng; môi trờng; việclàm và sự giải phóng con ngời Chúng gắn bó và tùy thuộc lẫn nhau, nhng

giáo dục, đào tạo là cơ sở của tất cả các yếu tố khác Cho nên giáo dục - đào

tạo là "cơ sở cho sự phát triển bền vững" [23]

Để phát huy có hiệu quả nguồn lực con ngời, thì việc phát triển nguồn nhân lực trong chiến lợc CNH, HĐH phải đợc tiến hành và quản lý

trên ba mặt chủ yếu một cách đồng bộ: Đào tạo, sử dụng và việc làm Đạihội VIII của Đảng đã chỉ ra: "Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầuCNH, HĐH, tạo điều kiện cho nhân dân, đặc biệt cho thanh niên có việclàm Giải quyết tốt mối quan hệ giữa đào tạo với sử dụng" [16] Có thể nhấnmạnh tới những yếu tố sau:

- Đào tạo

- Giáo dụcPhát triển nguồn nhân lực: - Bồi dỡng

- Phát triển

- Phát triển nguồn nhân lực

Phát huy nguồn nhân lực: - Sử dụng nguồn nhân lực

- Môi trờng nguồn nhân lực (nuôi dỡng môi trờng cho nguồn nhân lực)

Có thể nói, chất lợng phát triển con ngời là sự thay đổi về chất lợng của nguồn lực con ngời, nhằm nâng cao chất lợng cuộc sống của con ngời,

"là gia tăng giá trị cho con ngời" (giá trị đạo đức, tinh thần, thể chất, vậtchất ) Việc phát huy nguồn lực con ngời trớc hết phải chăm lo đầy đủ đến

Trang 33

con ngời, phải đầu t phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lợngcuộc sống của từng cá nhân và cả xã hội, từ đó tạo ra năng suất lao độngcao Nhà kinh tế ngời Mỹ Garibikơ, giải thởng Nô-ben kinh tế năm 1992 đãrút ra kết luận: "Không có đầu t nào mang lại nguồn lợi lớn nh đầu t nguồnnhân lực" [26, 114].

1.1.2 Quan niệm về nguồn lực thanh niên

Thanh niên và đặc điểm của thanh niên

Thanh niên là một bộ phận quan trọng của dân tộc, luôn mang trongmình tính đa dạng của thế hệ đang lớn lên Vì thế, trong suốt tiến trình pháttriển của lịch sử nhân loại, vấn đề thanh niên đã đợc tất cả các quốc gia, cácthời đại coi là một vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt Trong kho tàng trithức của loài ngời đã lu giữ lại những t tởng, quan điểm, các công trìnhnghiên cứu của các nhà khoa học, các danh nhân văn hóa, các bộ môn khoahọc nghiên cứu về thanh niên Khái niệm thanh niên có sự biến đổi trongquá trình phát triển xã hội - lịch sử Xã hội loài ngời càng phát triển thì kháiniệm thanh niên càng phong phú và hoàn thiện

Khái niệm về thanh niên, trớc hết liên quan đến việc xác định lứa tuổicủa thanh niên tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, chính trị, xã hội,

đặc điểm truyền thống, tuổi thọ bình quân mà mỗi quốc gia có quy định

độ tuổi thanh niên khác nhau Hầu hết các nớc trên thế giới đều thống nhấttuổi thanh niên bắt đầu từ 14 hoặc 15, còn kết thúc có nớc qui định là 25tuổi, có nớc quy định là 30 và cũng có nớc cho đó là 40 Nhng xu hớngchung là nâng dần giới hạn kết thúc của tuổi thanh niên

Trớc hết cần phải nhấn mạnh rằng, trong qui luật sinh tồn của conngời, việc trải qua các lứa tuổi là một tất yếu ở mỗi lứa tuổi, sự phát triển

về thể chất, tâm lý và nhân cách của con ngời lại có những qui luật riêng.Thanh niên là thời kỳ kế tiếp của lứa tuổi thiếu niên và là một giai đoạn

phát triển điển hình về thể chất và tâm lý của con ngời Thanh niên là một

Trang 34

thành phần đặc biệt của cơ cấu xã hội Muốn tìm hiểu và xác định phạm trùnày cần phải có sự thống nhất về khoảng tuổi, về đặc điểm chung, riêng của

họ, về tính chất xã hội, về các quan hệ cơ bản giữa họ với cộng đồng vàphải tính đến những qui luật bên trong của sự phát triển về thể chất và tinhthần của họ

Tùy thuộc vào nội dung và giác độ nghiên cứu mà có nhiều cách tiếpcận khác nhau về thanh niên Tựu trung lại, có thể rút ra một số nội dungtổng quát về quan niệm thanh niên nh sau:

Thứ nhất: Thanh niên với t cách là một con ngời cá thể từ 15 đến 30

tuổi, đang trởng thành, có khả năng phát triển về trí tuệ và nhân cách mạnh

mẽ cùng với sự phát triển nhanh chóng về thể chất Thanh niên là thời kỳ

đầu của ngời lớn Đó là những năm tháng sung sức, đẹp đẽ nhất của đời

ng-ời, có thể phân biệt rõ rệt nhất với thiếu niên, nhi đồng ở lứa tuổi ấu thơ, vớinhững ngời đứng tuổi (trung niên) và những ngời đã bớc vào tuổi già Đứng

ở góc độ sinh học, lứa tuổi thanh niên đợc coi là một cấp độ phát triển hoànthiện về mặt thể chất Trong những giai đoạn của một đời ngời, tuổi thanhniên là biểu tợng về sự trẻ trung, mạnh mẽ, hoạt động, hy vọng và ớc mơ

Đây chính là giai đoạn thanh niên tự khẳng định vai trò, vị trí và tráchnhiệm của mình trong xã hội Tuy vậy, thanh niên còn có những hạn chếnhất định, bên cạnh sự mạnh dạn, dám nghĩ, dám làm, là tính bồng bột,thiếu kinh nghiệm, thậm chí cả sự liều lĩnh Có sự tiềm ẩn những khả năng

to lớn, những yếu tố tích cực và tiêu cực đan xen trong mỗi thanh niên.Nhìn từ góc độ này, ta thấy một mâu thuẫn trong sự phát triển của thanhniên là ở họ, con ngời sinh lý phát triển và hoàn chỉnh nhanh hơn con ngờixã hội Đó là mâu thuẫn của quá trình tự phát triển trong bản thân nó vớinhững phẩm chất xã hội cha chín muồi Để giải quyết tốt mối quan hệ nàythì giáo dục và hớng dẫn có vai trò đặc biệt quan trọng Quan điểm chỉ đạogiáo dục và hớng dẫn ở đây là phải chú ý đáp ứng những nhu cầu hợp lý vềtồn tại và các hoạt động mang tính đặc thù về lứa tuổi, giới tính, ăn, mặc,tình yêu, tình bạn

Trang 35

Thứ hai: Thanh niên nh một thế hệ có quan hệ mật thiết với các thế

hệ trong cộng đồng xã hội, thừa hởng những di sản của quá khứ và hiện tại.Các tiêu chí chủ yếu xác định sự phát triển của thanh niên là: thể lực, họcvấn, văn hóa, lối sống, hành vi và hoạt động Căn cứ vào đó, ngời ta có thểxác định và đánh giá thanh niên trong hiện tại và trong tơng lai

Thế hệ trẻ cũng mang những đặc trng riêng: khao khát lý tởng vàhành động thực hiện lý tởng, hớng tới các giá trị xã hội nhng lại cha đủ kinhnghiệm và sự từng trải để có cách suy xét, đánh giá các giá trị, lựa chọn giátrị theo tinh thần duy lý Những con ngời đang trởng thành này sống nặng

về tình cảm hơn là lý trí Họ là nhóm dân c có trình độ học vấn tơng đốicao, năng động, nhạy cảm nên dễ dàng tiếp nhận và hội nhập vào cái mới

Thanh niên có đặc điểm hay di chuyển sự chú ý, thay đổi hứng thú, sở thích,

dễ dàng tiếp thu hệ t tởng này hoặc hệ t tởng khác, kể cả tích cực và tiêucực Sự nhạy cảm, xúc cảm trực tiếp mạnh hơn và đi trớc năng lực phân tíchbằng lý trí, khoa học về mọi vấn đề của cuộc sống và bản chất của con ngờixã hội Do đó, có thể dẫn đến những mâu thuẫn, xung đột thế hệ về tâm lý

và tính cách xã hội Do bị chi phối bởi các quan niệm khác nhau về trình độvăn hóa, học vấn và kinh nghiệm sống nên với quá khứ, thanh niên dễ cócách nhìn và đánh giá xuất phát từ cảm hứng phê phán, thậm chí có thểphiến diện và cực đoan Với tơng lai, thanh niên thờng lý tởng hóa, hyvọng, say mê và hay tởng tợng, nhng đồng thời cũng dễ chán nản, thất vọng

và hoài nghi Để khắc phục tình trạng này, cần phải áp dụng hàng loạt cácbiện pháp giáo dục đạo đức và quản lý xã hội, đặc biệt trong giáo dụctruyền thống và đối thoại với thanh niên theo nguyên tắc dân chủ, tôn trọngsuy nghĩ độc lập và tự do t tởng của thanh niên, tin cậy họ, mặt khác cần lôicuốn và thuyết phục, giúp họ tự điều chỉnh Đồng thời, cần chú ý mối quan

hệ giữa thanh niên với lớp ngời đi trớc, nhằm động viên, phát huy thế mạnh

và tiềm lực của thanh niên, giúp họ biết kế thừa, phát huy truyền thống củadân tộc Tránh cho thế hệ thanh niên có thái độ kiêu ngạo, tự mãn, tự ngộnhận và huyễn hoặc bản thân cũng nh trạng thái mặc cảm tự ti, an phận và

Trang 36

thụ động Đó là tất cả nghệ thuật và thành công của giáo dục và quản lý xãhội đối với thanh niên.

Thứ ba: Thanh niên với t cách là một nhóm xã hội - nhân khẩu đặc thù, một tầng lớp xã hội đặc thù Theo số liệu thống kể của nhiều nớc trên

thế giới, thì số ngời ở độ tuổi thanh niên thờng chiếm từ 25-30% dân sốquốc gia ở nớc ta, số ngời ở độ tuổi thanh niên (15-30 tuổi) chiếm trên29% dân số cả nớc, vì thế dân tộc ta là một dân tộc trẻ [58, 9]

Thanh niên luôn là lực lợng nòng cốt trong công cuộc xây dựng xãhội mới Tơng lai và hạnh phúc là thuộc về thanh niên và phải do thanh niênsáng tạo ra C Mác đã gọi thanh niên là cội nguồn sự sống của dân tộc Hệluận quan trọng rút ra ở đây là, cần phải tạo ra môi trờng xã hội tốt đối vớithanh niên để họ phát triển tối đa năng lực trí tuệ, khả năng sáng tạo và bảnsắc riêng độc đáo của mỗi cá nhân cho sự phát triển của đất nớc Đó chính

là lý do vì sao Mác nói: phải nhân đạo hóa hoàn cảnh, tạo ra hoàn cảnh cótính ngời Những tài năng trẻ phải đợc phát hiện sớm và chăm sóc chu đáo

Đào tạo thế hệ trẻ thành lớp ngời thông minh, sáng tạo, có nhân cách và tàinăng lớn chính là đầu t theo chiều sâu và thuộc về chiến lợc phát triển quốcgia

Xét theo cấu trúc xã hội, thanh niên là một đối tợng rất đa dạng, baogồm các nhóm, các đối tợng khác nhau: thanh niên công nhân, thanh niênnông dân, thanh niên học sinh, sinh viên, thanh niên trí thức, thanh niên cácdân tộc, thanh niên các tôn giáo, thanh niên công an, thanh niên bộ đội Mỗi một nhóm xã hội đặc thù này của thanh niên đều có những nét đặc trngriêng biệt, tùy theo đặc điểm nghề nghiệp và môi trờng hoạt động khácnhau Vì vậy họ cũng có những nhu cầu, nguyện vọng khác nhau Số lợngcủa mỗi nhóm xã hội thanh niên trong cơ cấu dân c và lao động xã hội cũng

nh trong bản thân cơ cấu lực lợng thanh niên cũng rất khác nhau Điều đóphản ánh trình độ phát triển của mỗi quốc gia và xã hội, bởi lẽ, cơ cấu đó

Trang 37

phần nào là do ảnh hởng và tác động của sự phát triển của các yếu tố kinh

tế, chính trị, văn hóa và xã hội ở nớc ta hiện nay, sản xuất nông nghiệp vẫn

là chủ yếu nên thanh niên nông thôn còn chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều sovới thanh niên công nhân và thanh niên trí thức Vì thế trong hoạch địnhchính sách về thanh niên, xây dựng các chơng trình, dự án phát triển thanhniên, phát huy nguồn lực thanh niên, cần chú ý hớng về nông thôn và phảixuất phát từ sự nhận thức đầy đủ những đặc điểm của thanh niên nh đã nói

ở trên

Thanh niên là biểu tợng của tơng lai Thanh niên luôn có những vấn

đề riêng của mình, và luôn tự khẳng định mình trong xã hội Thanh niên dễ

bị cuốn hút vào các sự kiện khác nhau của cuộc sống Nh vậy, thanh niên là

đối tợng nằm ở trung tâm chú ý của các chiến lợc và chính sách phát triểnxã hội Cần hiểu rõ những đặc điểm nhu cầu của thanh niên để khích lệ vàkhai thác sức mạnh của họ vì mục tiêu phát triển xã hội trong đó bao hàmcả sự phát triển của bản thân họ bằng những giải pháp thiết thực, tinh tế, cóhiệu quả và có tác dụng giáo dục thanh niên một cách văn hóa nhất Thanhniên rất nhạy cảm về nhân cách của mình Đó là sự nhạy cảm với các giá trị

về dân chủ, công bằng và tự do Họ có yêu cầu cao về lòng tự trọng, đợc tôntrọng và tin cậy, cho nên giao tiếp với thanh niên một cách có văn hóa làsức mạnh và sự hấp dẫn của nhà giáo dục, lãnh đạo, quản lý thanh niên.Mọi sự xúc phạm thô bạo tới nhân cách, lòng tự trọng của thanh niên đều

có hại, thậm chí rất nguy hiểm Cần phải thuyết phục, hớng dẫn thanh niênbằng tính đúng đắn của tri thức, của lẽ phải, của chân lý và của kinhnghiệm sống, đặc biệt là kinh nghiệm chính trị Mọi sự giả dối đều dị ứng

đối với thanh niên Lòng tin của thanh niên chính là một trong những cơ sởbền vững của nhân cách Nghiên cứu thanh niên Việt Nam hiện nay, pháthuy nguồn lực thanh niên, còn phải nghiên cứu nó trong mối quan hệ vớicộng đồng dân tộc, với xu thế phát triển của thời đại và trong mối quan hệvới lợi ích và nhu cầu phát triển

Trang 38

Nguồn lực thanh niên trong sự phát triển xã hội

Nếu con ngời là nguồn động lực lớn nhất của sự phát triển xã hội, thìthanh niên là bộ phận u tú, khởi sắc nhất cấu thành nguồn động lực ấy Với

t cách là lớp ngời trẻ tuổi trong mỗi cộng đồng, một lực lợng chiếm số đôngtrong dân c, thanh niên trở thành vấn đề lớn của mỗi quốc gia dân tộc, làvấn đề mang tính thời đại của nhân loại

Kết quả phân tích số liệu thống kê cho thấy thanh niên là lực lợng lao

động chủ yếu trên mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội, đặc biệt tậptrung ở những ngành lao động phức tạp, nặng nhọc, nơi khó khăn gian khổ,

đòi hỏi sức trẻ nh khai thác hầm mỏ, xây dựng, trên các công trình trọng

điểm của Nhà nớc, các công trình thủy lợi, lao động ở các nông, lâm trờngv.v Dù ở đâu, trên địa bàn nào, thanh niên đều là hạt nhân tích cực, đi đầutrong việc phát huy sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và côngnghệ mới, đóng góp tích cực cho sự thành công của nhiều công trình lớn cóyêu cầu kỹ thuật cao nh trong các ngành quốc phòng, bu chính viễn thông,

điện lực, xây dựng, giao thông vận tải, nông nghiệp Bộ phận u tú của thanhniên có tiềm năng trí tuệ khá cao, có tầm nhìn rộng, lao động giỏi, dám đ-

ơng đầu với mọi thử thách Nhiều nhà doanh nghiệp trẻ, có tài đã tự vơnlên, khẳng định mình và làm ăn thành đạt Khoảng 30% trong số những ng-

ời mới làm giàu lên hiện nay ở dới tuổi 30 Đó là truyền thống quý báu và

là bí quyết chiến thắng của thanh niên Việt Nam có ngọn nguồn sâu xa từtruyền thống lịch sử, truyền thống văn hóa của dân tộc và truyền thống cáchmạng Ngọn lửa truyền thống đó không chỉ đợc thắp sáng trên mặt trậnchiến đấu anh dũng với quân thù, mà nó còn thể hiện trên mọi lĩnh vực củacuộc sống lao động, học tập, thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ Nhữngthành tích của đội bóng đá quốc gia SEA GAMES 18, 19 vừa qua chothấy tài năng và bản lĩnh của tuổi trẻ Việt Nam Họ đã tham gia thi đấu vớimột ý chí dân tộc hết sức cao, một lối chơi hết sức mình để đem lại chiếnthắng và vinh quang cho dân tộc

Trang 39

Thực tế cuộc sống, tiến trình phát triển của xã hội ta và kinh nghiệmcủa nhiều quốc gia trên thế giới đều chỉ ra rằng, thanh niên luôn luôn đóngvai trò xung kích và là nguồn lực rất quan trọng để phát triển xã hội Dântộc muốn tồn tại và phát triển, phải quan tâm đầu t cho thanh niên "Quản lýxã hội cần phải xem nhóm lớn này là sự kết tinh tốt nhất của nguồn lực pháttriển (theo quan điểm thực tiễn và triển vọng)" [60, 86] Cần phải xem đây

là nguồn lực có ý nghĩa quyết định trong quá trình phát huy nguồn tiềmnăng vô giá - con ngời - nhằm đa đất nớc tiếp tục phát triển vững chắc

Chất lợng của nguồn lực thanh niên có thể hiểu một cách khái quát làxây dựng một lớp thanh niên mới "vừa hồng vừa chuyên", bao hàm cả trình

độ học vấn rộng, có kiến thức chuyên môn cao, có tay nghề vững vàng và

đặc biệt là có phẩm chất, bản lĩnh chính trị, có thể lực tốt và lối sống lànhmạnh

Nói đến nguồn lực thanh niên không chỉ nhìn nhận nó trên cơ sở số ợng thanh niên chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu dân c và lực lợng chủ yếu trêncác lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội, mà nguồn lực thanh niên còn đ-

l-ợc nhìn nhận là một lực lợng xã hội giàu tiềm năng phát triển Các Mác đãtừng khẳng định rằng: "Tơng lai của giai cấp họ, và do đó, của cả loài ngời,hoàn toàn tùy thuộc vào việc giáo dục thế hệ công nhân đang lớn lên" [39,262]

Cần phải nhấn mạnh rằng, nguồn lực thanh niên là một bộ phận quantrọng của nguồn lực con ngời nói chung Đó là nguồn tài sản vô giá của đấtnớc hôm nay và mai sau Sinh lực của một dân tộc, một quốc gia thể hiện ởthanh niên, lực lợng có khả năng làm những việc "dời non lấp biển", là "r-ờng cột của nớc nhà", là "mùa xuân của nhân loại"

Bớc vào thế kỷ XXI, chất xám đã dần trở thành một nguồn lực quantrọng của xã hội Thanh niên với u thế về sức khỏe (thể lực), phẩm chất tâm

lý (t duy, trí nhớ, khí chất ) và trình độ chuyên môn kỹ thuật - văn hóa ,v.v sẽ là nguồn lực tốt nhất có thể đáp ứng đợc sự biến đổi của nội dung

Trang 40

lao động dới tác động của các tiến bộ khoa học công nghệ (thay đổi nghề,hoặc tiếp cận với công nghệ mới, kỹ thuật cao) Sự nghiệp CNH, HĐH đấtnớc ngày càng đi vào chiều sâu và phát triển theo định hớng XHCN với tốc

độ cao Lớp thanh niên vào đời hôm nay sẽ là nguồn nhân lực hết sức quantrọng cho ngày mai của đất nớc

1.2 vai trò của nguồn lực thanh niên trớc yêu cầu của

sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc

1.2.1 CNH, HĐH với yêu cầu về nguồn lực thanh niên

Nội dung, bản chất và đặc điểm của CNH, HĐH ở Việt Nam

Trong lịch sử phát triển của nhiều nớc trên thế giới, CNH là biệnpháp cốt lõi để biến một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu thành một nềnkinh tế hiện đại, có công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong quá trình pháttriển Tính tất yếu của giai đoạn CNH trong sự phát triển của các quốc gia

đã đợc thừa nhận một cách phổ biến Tuy thế, bản thân khái niệm CNH tùytheo những góc độ khác nhau mà ngời ta đa ra những định nghĩa, nhữngcách phân kỳ lịch sử khác nhau

Khái niệm "công nghiệp hóa" mang tính chất lịch sử, nó gắn bó trớchết với sự xuất hiện của máy móc và sự thay thế lao động thủ công bằng lao

động cơ khí, nhờ thực hiện cuộc cách mạng công nghiệp (hay còn gọi làcuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất, từ thế kỷ XVIII ở những n-

ớc t bản điển hình ở Tây Âu)

Các Mác nhấn mạnh rằng, "nền công nghiệp phải nắm lấy những tliệu sản xuất đặc trng của nó, tức là bản thân máy móc, và dùng máy móc

để sản xuất ra máy móc Nhờ thế nó đã tạo ra đợc cho mình một cơ sở kỹthuật thích hợp và đứng vững đợc trên đôi chân của mình" [38, 554]

CNH trớc hết phải hiểu là phát triển công nghiệp nặng, đặc biệt làngành chế tạo máy móc của chính nền công nghiệp Nó là quá trình pháttriển kinh tế diễn ra lâu dài, bắt đầu từ khi xuất hiện mầm mống của công

Ngày đăng: 28/06/2014, 17:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Hoàng Chí Bảo, Vài nét chung về nhân cách và nhân cách Hồ Chí Minh, Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 6-1998, trang 10-1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài nét chung về nhân cách và nhân cách Hồ Chí Minh
[2]. Hoàng Chí Bảo, ảnh hởng của văn hóa đối với việc phát huy nguồn lực con ngời, Tạp chí Triết học số 1 - 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh hởng của văn hóa đối với việc phát huy nguồn lực con ngời
[3]. Hoàng Chí Bảo, Văn hóa và sự phát triển nhân cách của thanh niên, Tạp chí Nghiên cứu lý luận số 1-1997, trang 3-4-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ăn hóa và sự phát triển nhân cách của thanh niên
[4]. Nguyễn Trọng Bảo, Con ngời, nguồn nhân lực, sự nghiệp giáo dục đào tạo với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc, Tạp chí Đại học và giáo dục chuyên nghiệp số 3-1996, trang 18-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con ngời, nguồn nhân lực, sự nghiệp giáo dục "đào tạo với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc
[5]. Báo cáo về sự phát triển con ngời - 1992. UNDP, trang 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về sự phát triển con ngời
[6]. Richard Bergeron, Phản phát triển - cái giá của chủ nghĩa tự do. Nxb CTQG, H.1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phản phát triển - cái giá của chủ nghĩa tự do
Nhà XB: Nxb CTQG
[7]. Nguyễn Trọng Chuẩn, "Nguồn nhân lực trong CNH và HĐH đất nớc", Tạp chí Triết học, số 3, tháng 9 - 1994, trang 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn nhân lực trong CNH và HĐH đất nớc
[8]. Con ngời Việt Nam và công cuộc đổi mới, Nxb CTQG, H.1993, tr.72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con ngời Việt Nam và công cuộc đổi mới
Nhà XB: Nxb CTQG
[9]. Dự báo thế kỷ 21. Nxb Thống kê, H.1998, trang 698 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo thế kỷ 21
Nhà XB: Nxb Thống kê
[10].Trơng Minh Dục, "Phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH ở miền Trung", Tạp chí Thông tin lý luận. Số 4/1996, tr.30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH ở miền Trung
[11]. Hà Đăng, "Văn hóa và đổi mới" với thực tiễn văn hóa, Tạp chí Công tác t tởng văn hóa số 2/1995. Trang 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa và đổi mới
[13]. Đảng Cộng sản Việt Nam - Văn kiện Hội nghị 4 của Ban chấp hành Trung ơng. 2/1993 (khóa VII). Nxb CTQG, H.1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị 4 của Ban chấp hành Trung ơng
Nhà XB: Nxb CTQG
[14]. Đảng Cộng sản Việt Nam - Văn kiện Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ (khóa VII). Nxb CTQG, H. 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ (khóa VII)
Nhà XB: Nxb CTQG
[15]. Đảng Cộng sản Việt Nam - Văn kiện Hội nghị lần thứ 7. BCH Trung -ơng (khóa VII). Nxb CTQG, H.1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 7. BCH Trung -"ơng (khóa VII)
Nhà XB: Nxb CTQG
[16]. Đảng Cộng sản Việt Nam - Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Nxb CTQG. H.1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: Nxb CTQG. H.1996
[17]. Đảng Cộng sản Việt Nam- Văn kiện Hội nghị Trung ơng 2 (khóa VIII). Nxb CTQG, H.1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị Trung ơng 2 (khóa VIII)
Nhà XB: Nxb CTQG
[18]. Đảng Cộng sản Việt Nam - Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 - BCHTW - khãa VIII, Nxb CTQG, H.1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 - BCHTW
Nhà XB: Nxb CTQG
[19]. Nguyễn Minh Đờng (chủ biên), Bồi dỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới. H.1996. (Chơng trình KHCN cấp nhà nớc KX.07. Đề tài KX. 07.14) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
[20]. Khánh Hà: "Lao động trẻ em, vấn đề xã hội nhức nhối". Báo Sài Gòn giải phóng, ngày 15-4-1998, trang 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lao động trẻ em, vấn đề xã hội nhức nhối
[21]. Phạm Minh Hạc, Chăm sóc, đào tạo, phát huy nguồn lực con ngời phục vụ CNH, HĐH, Đặc san Báo Công an Thành phố Hồ Chí Minh, 19/10/1996, trang 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc, đào tạo, phát huy nguồn lực con ngời phục vụ CNH, HĐH

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w