1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

YÊU CẦU PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI pptx

33 378 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Yêu Cầu Phương Pháp Dạy - Học Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo trình hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 303 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở bài:+ Giới thiệu khái quát về tác giả chỉ nên giới thiệu vị trí văn học của tác giả, không đi sâu vào các phương diện khác + Giới thiệu về bài thơ + Dẫn đoạn thơ cần nghị luận và nêu

Trang 1

YÊU CẦU PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

I Ổn định tổ chức

II Yêu cầu- phương pháp dạy- học

A GV: 1 Củng cố và nâng cao trình độ vận dụng các kĩ năng làm văn; rà soát lại các

kiến thức cơ bản về văn học bao gồm: kiến thức về tác phẩm văn học cụ thể; kiến thức về lịch sử văn học; kiến thức về lí luận văn học và cách làm bài văn nghị luận xã hội.

nên tính cách “đọc nhiều và nghĩ nhiều” khi mỗi hiện tượng của văn học và cuộc sống đều khiến

em rung động Em gọi đó là sự sâu sắc, một món quà mà văn học mang đến cho em

“Sự sâu sắc khiến em trở thành một người sống có trách nhiệm, chu đáo và yêu thương nhiều hơn nữa Sự sâu sắc khiến em có thể khám phá được rất nhiều điều từ cuộc sống này, để thấy vẻ đẹp nằm trong cả những gì giản dị và nhỏ bé nhất.Điều đó khiến em trân trọng văn hơn bất kỳ điều gì.”-

2/ Quyết tâm:

3/ Đọc: -Tác phẩm trong chương trình, tác phẩm nổi tiếng

-Phân tích,bình luận tác phẩm

-Lý luận văn học

-Tiểu sử, sự nghiệp, hoàn cảnh, lịch sử của tác giả và tác phẩm

-Những sách liên quan đến văn học

cách học chủ động, phải biết đối thoại với thầy cô Đôi khi cách cảm nhận của thầy cô về câu thơ, bài văn nào đó không hợp với cảm nhận của mình thì mình có thể trình bày những suy nghĩ của mình một cách thẳng thắn chân thực

4/Suy nghĩ: Đọc và phải hiểu! Hiểu thì mới nhớ lâu! Khi gặp 1 ý hay, hay đoạn văn hay trong sách phê bình hay phân tích,đặc biệt là lí luận văn học, hãy đọc nhiều lần để nhớ ý! Chứ đừng học! Nhớ

để diễn đạt ý theo cách của mình! Ko đc sao chép và bắt chước! Đó là điều tối kị trong làm văn! 5/Ghi : Khi nghe giảng, chép thật nhanh ý hay của thầy cô bằng ý của mình! Chép theo cách hiểu của mình, bằng ký tự của mình.Đọc 1 bài phân tích tác phẩm, tìm các luận điểm bài đó và ghi lại những cái mới mà mình chưa biết

6/Học thuộc:

7/Làm văn đọc nhiều, viết nhiều và sẵn sàng sáng tạo là viết chân thực, những gì mình nghĩ

C Yêu cầu: vở: 1 vở ghi, 2 vở luyện, 1 sổ tích lũy

- Làm bài tập theo yêu cầu

- Có ý kiến với GV về cách dạy

Trang 2

Chuyên đề 1: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN

I Nội dung kiến thức

- Thế nào là nghị luận

- Vấn đề và luận điểm

- Luận cứ và lập luận

- Các phép lập luận

* Giải thích: - Từ điển: Giải thích là làm cho hiểu rõ

- SGK Ngữ văn 7- tập II viết: Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ các

tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ…cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồidưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người

Người ta giải thích bằng cách: nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh, đối chiếu với cáchiện tượng khác, chỉ ra các mặt lợi hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo…củahiện tượng hoặc vấn đề được giải thích

* Chứng minh: - Từ điển: Ch minh là làm cho thấy rõ là có thật, là đúng bằng sviệc hoặc lí lẽ

- SGK Nvăn 7- tập II viết: Ch minh trong văn n luận là một phép l luận dùng những lí lẽ, bằngchứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ l điểm mới (cần được c minh) là đáng tin cậy

* Bình luận: - Từ điển: B luận là bàn và n định đánh giá về về một tình hình, một vđề nào đó

- SGK Văn 9 (cũ): Bình luận là kiểu bài nghị luận bày tỏ ý kiến của mình, đánh giá xem vấn

đề đúng hay sai, và bàn luận, mở rộng vấn đề để giải quyết một cách triệt để toàn diện

* Phân tích và tổng hợp:- Từ điển: Phân tích là phân chia thật sự hay bằng tưởng tượng một

đối tượng nhận thức ra thành các yếu tố Trái với tổng hợp

- SGK Ngữ văn 9- tập II: Phân tích trong văn nghị luận là phép lập luận trình bày từng bộphận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật hiện tượng Để phân tích nộidung của sự vật, hiện tượng, ngêi ta cã thể sử dụng các biện pháp nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu,

…và cả phép lập luận giải thích, chứng minh Tổng hợp là phép lập luận rút ra từ những điều đãphân tích Không có phân tích thì không có tổng hợp

* Bình giảng:- Từ điển: Bình giảng là vừa bình vừa giảng Bình là tỏ ý khen chê, nhằm đánh

giá bình phẩm Giảng là trình bày kiến thức cặn kẽ cho người khác hiểu (giảng giải, giảng nghĩa)

- Bình giảng trong văn nghị luận: Trong bài “ Muốn trở thành cây bút bình thơ”( tập 45 –

1999), TS Chu Văn Sơn viết : “ Nhìn sâu vào bình giảng thì có thể thấy ngay nó gồm có giảng và bình Hai thao tác song song và chuyển hoá lẫn nhau này làm thành văn bình giảng đó thôi Bình

về cơ bản là phần bình, là khen chê ( chủ yếu là khen), là biểu dương Thực chất là bộc lộ sự rungđộng, say mê, sự cảm kích, cảm phục của mình trước áng văn, bài thơ, trước tâm hồn và tài hoa tácgiả Bộc lộ sự đánh giá đề cao chân thành và sâu sắc vÒ giá trị của các bình diện nào đó của tácphẩm hoặc tác giả Mà nói chung, ngọn nguồn của lời bình bao giờ cũng phải là sự đồng cảm.Tiếng nói của người bình là tiếng nói tri âm, dù lời bình rất cần đến sự hoa mĩ của ngôn từ Còn

giảng là giảng giải, là cắt nghĩa, lí giải Bởi thế lời bình thường ngắn, còn phần giảng lại phải dài Nếu bình thiên về cảm, thì giảng thiên về hiểu Bình nghiêng về những rung động tâm hồn thì giảng nghiêng về nhận thức trí tuệ Bình là sự thăng hoa, sự cất cánh còn giảng là sự đào sâu làm

cơ sở, làm điểm tựa, làm đòn bẩy cho việc cất cánh Giảng càng thông tuệ bao nhiêu, bình càng dễ thăng hoa bấy nhiêu! Bởi thế trong hai thao tác này, giảng rất gần với phân tích Người nào hay lẫn với phân tích là do bình ít mà giảng nhiều.”

* Cảm nhận: - Từ điển: Cảm nhận là nhận biết bằng cảm tính hoặc bằng giác quan.

Trang 3

- Trong văn nghị luận: Cảm nhận là phép nghị luận vừa trình bày những nhận thức, hiểu biết,suy nghĩ về đối tượng bằng cảm tính hoặc bằng giác quan; vừa trình bày những cản xúc, đánh giá

về đối tượng ấy

Nghĩa là hiểu một cách nôm na rằng cảm nhận là phép lập luận có kết hợp giữa phân tích và

phát biểu cảm nghĩ ( học ở lớp 7), nhưng việc phân tích ở đây không đòi hỏi phải chi tiết cặn kẽnhư khi làm bài lập luận phân tích

“ Cảm nhận xoáy vào những ấn tượng chủ quan của người viết” về đối tượng nghị luận,“vì vậy yêu cầu người viết phải biết lắng nghe, chắt lọc những cảm xúc, những rung động của chính mình” để viết; “ Cảm nhận nghiêng về “cảm”, còn phân tích nghiêng về “ hiểu” Nếu như phân tích tác động vào nhận thức, lí trí thì cảm nhận tác động vào cảm xúc, tâm hồn”( Như cô giáo Hoàng Thu Hà viết trong Tạp chí “ Văn học & Tuổi trẻ”- tháng 5-2009)

* Trình bày suy nghĩ, ý kiến: - Từ điển: Suy nghĩ là vận dụng sự hoạt động của trí óc để tìm

hiểu và giải quyết vấn đề, từ một phán đoán và ý nghĩ này đi đến những phán đoán và ý nghĩ khác

có chứa tri thức mới

Ý kiến là cách nhìn, cách nghĩ, cách đánh giá riêng của mỗi người về sự vật, sự việc hay mộtvấn đề nào đó

- Trình bày suy nghĩ hay ý kiến trong bài văn nghị luận chính là phép nghị luận đưa ra nhữnghiểu biết, cách nhìn, cách nghĩ, cách đánh giá riêng của mình về đối tượng cần nghị luận

-> y cầu trình bày suy nghĩ hay nêu ý kiến cũng tương tự như yêu cầu bình luận về đối tượng vậy

2 Lu ý thªm vÒ phÐp ph©n tÝch vµ tæng hîp

* Phân tích- Phân tích là chia hiện tượng sự vật thành những yếu tố, phương diện nhỏ để đi

sâu vào xem xét nội dung và mối quan hệ bên trong của các sự vật hiện tượng

- Có nhiều sự vật, hiện tượng cần được phân tích: một văn bản, một hành vi, một hiện tượngtrong đời sống, một nhận định, một nhân vật…

- Phân tích là để làm rõ các đặc điểm về nội dung, hình thức cấu trúc, và các mối quan hệ bêntrong của sự vật hiện tượng và từ đó mà thấy được ý nghĩa của chúng

- Phân tích vừa là một thuật ngữ dùng để chỉ một phép lập luận trong một đoạn văn, một vănbản; vừa để chỉ một thao tác nghị luận chung Phân tích có thể kết hợp với những thao tác nghịluận khác (chứng minh, giải thích, bình luận, bình giảng), những phương pháp lập luận khác( tương phản tương đồng, so sánh, đối chiếu, diễn dịch, tổng phân hợp….) để làm cho văn bản cósức thuyết phục, dễ hiểu…

TS Chu Văn Sơn đã viết trong bài “Muốn trở thành cây bút bình thơ” đăng trên báo “Văn học & Tuổi trẻ” ( Tập 45 năm 1999) như sau: “ Thao tác cơ bản nhất của văn nghị luận là phân tích Bởi như bạn biết đấy, phân tích nếu chiết tự ra thì “phân” hay “tích” đều có nghĩa là “cắt

xẻ, tách ra” Song tách ra không phải là để tách ra mà như Từ điển đã định nghĩa “ Phân tích là

cơ sở để tổng hợp, tổng hợp là mục tiêu của phân tích”…Bởi đây là thao tác thông dụng nhất nên

có thể định nghĩa cực đoan: văn nghị luận là văn phân tích Các thể văn cơ hồ chỉ khác nhau ở tính định hướng, ở mục đích của việc phân tích thôi Nếu phân tích nhằm minh hoạ, làm sáng tỏ một vấn đề nào đó, ấy là bạn đang làm văn chứng minh Còn phân tích nhằm cắt nghĩa, lí giải một vấn đề nào đó thì sẽ là giải thích Và tất nhiên, việc phân tích để hướng vào bàn bạc tranh luận, trao đổi, đánh giá một vấn đề nào, thì tức là bạn đang làm văn bình luận rồi…”

Như vậy muốn làm tốt các dạng bài nghị luận cần nắm vững kĩ năng phân tích, vận dụng phântích để luận điểm bài nghị luận đưa ra được rõ ràng, cụ thể,thuyết phục

II Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận* Các bước chung:

1 Kĩ năng tìm hiểu đề- đọc kỹ đề, tìm và gạch chân các cụm từ quan trọng (cụm từ chứa thôngtin căn bản của vấn đề: vấn đề cần nghị luận, thao tác nghị luận, ) xác định đầy đủ, chính xáccác yêu cầu sau:

Trang 4

- Yờu cầu về nội dung: Vấn đề cần nghị luận là gỡ?

- Yờu cầu về hỡnh thức: Thuộc kiểu bài nào? Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ; hay nghịluận về một ý kiến bàn về văn học

- Yờu cầu về phạm vi dẫn chứng: Cú thể lấy dẫn chứng từ những tỏc phẩm văn học nào?

* Xỏc định yờu cầu về nội dung:

Vớ dụ: 1 Trớ tuệ giàu lờn nhờ cỏi nú nhận được, con tim giàu lờn nhờ cỏi mà nú cho đi

2 Bàn luận một ngạn ngữ Hi Lạp: "Cỏi rờ̃ của học hành thỡ cay đắng nhưng quả của nú thỡ rất ngọt ngào"

3 Hãy dẫn ra chính xác 4 dòng thơ miêu tả cảnh cô đơn buồn bã của ông đồ trong bài thơ “

Ông đồ” của nhà thơ Vũ Đình Liên Trình bày cảm nhận của em về những câu thơ đó

4 Trong văn bản Bàn luận vố phộp học ( Luật học phỏp , La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp đó mở đầu cho bài viết của mỡnh bằng cõu chõm ngụn: “ Ngọc khụng mài, khụng thành đồ vật; người khụng học, khụng biết đạo” ( SGK Ngữ văn 8, tập hai, NXB Giỏo dục, Hà Nội, 2004, trang 76 )

Em cú suy nghĩ gỡ về ý kiến trờn ?

5 Niềm vui của nhà văn chõn chớnh là được làm người dẫn đường đến xứ sở của cỏi đẹp Hóy khỏm phỏ “xứ sở của cỏi đẹp” qua văn bản “ ụng đồ” và “ quờ hương”

2 Kĩ năng tỡm ý, lập dàn ý:

Người viết phải đưa ra được cỏc luận điểm sau:

- Đề xuất được hệ thống luận điểm cơ bản sẽ triển khai trong bài viết;

- Xỏc định được mối quan hệ giữa cỏc luận điểm, tầm quan trọng của mỗi luận điểm trongviệc thể hiện cỏc yờu cầu của đề bài;

- Sắp xếp luận điểm theo một trỡnh tự chặt chẽ và khoa học

Hệ thống cõu hỏi:

- Cõu hỏi tỡm luận điểm: Vấn đề cần giải quyết cú thể được triển khai ở những khớa cạnh,phương diện nào?

- Cõu hỏi xỏc định quan hệ và vai trũ của luận điểm: Những khớa cạnh, phương diện ấy quan

hệ với nhau như thế nào? Phương diện nào thể hiện tập trung rừ nột cỏc yờu cầu trọng tõm của đề?

- Cõu hỏi sắp xếp luận điểm: Cỏc khớa cạnh của nội dung cần nghị luận được trỡnh bày nhưthế nào là tối ưu nhất?

VD: Đề 2: 1.Vai trũ của việc học tập đối với con người

2 Quỏ trỡnh học tập bao giờ cũng gian khổ khú khăn nhưng người ta sẽ gặt hỏi thành cụng

3 Cú thể hưởng thụ quả tri thức ngọt ngào mà khụng cần học tập kiờn trỡ khụng?

Sau khi cú luận điểm rồi thỡ cỏc em phải cú dẫn chứng thực tế dựa vào vốn sống về xó hội, trải nghiệm xó hội để thuyết phục người đọc về nguyờn nhõn xảy ra, thực trạng hiện nay như thế nào, nờu cỏc giải phỏp Cỏc em nờn dẫn chứng thực tế nhiều hơn dẫn chứng văn học

Đề 3: Chọn đúng 4 câu thơ “ Ông đồ bụi bay”

Viết 1 bài văn trình bày cảnh cô đơn buồn bã của ông đồ- đảm bảo các ý cơ bản sau:

+ Ông đồ vẫn ngồi đấy nh xa, nhng cuộc đời đã khác xa ễng ngồi đấy bờn phố đụng mà vụ cựng lạc

lừng, lẻ loi.ễng vẫn cố gắng bỏm lấy sự sống, cuộc đời, nhưng cuộc đời thỡ đó lóng quờn ụng.-> bi kịch

+ Tõm trạng: Giấy…sầu->Tả thực, nhõn húa Nỗi buồn sầu của ụng đồ như thấm cả vào những sự vật

vụ tri, vụ giỏc

Lỏ … bay-> Tả cảnh ngụ tỡnh thể hiện buồn, cụ đơn, lạnh lẽo của ụng đồ như thấm vào thiờn nhiờn tạo vật.

+ Thơ tả ớt mà gợi nhiều, cảnh vật tàn tạ mờnh mụng, lũng người buồn thương thấm thớa

Những cõu thơ tưởng như chỉ đơn thuần miờu tả, tường thuật nhưng ẩn chứa sau đấy là cả nỗi xút xa, buồnthương của tỏc giả

Đề 4: Suy nghĩ về nội dung, ý nghĩa cõu chõm ngụn

- Giải thớch cõu chõm ngụn: “ Ngọc khụng mài, biết đạo”.

Học sinh giải thớch từng vế của cõu núi, trong đú trọng tõm là để nhấn mạnh vế sau: “ Người khụng học,

khụng biết rừ đạo” - Cần giải thớch khỏi niệm “đạo” Khỏi niệm “đạo” ở đõy “ là lẽ đối xử hàng ngày

Trang 5

giữa mọi người” với nhau, tức là đạo đức, nhõn sỏch của con người Cũng cần hiểu đầy đủ hơn về chữ

“đạo” (rừ đạo) là những tri thức để làm người

Mượn cõu núi của người xưa, Lan Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp muốn nhấn mạnh tầm quan trọng của việchọc; khẳng định mục đớch và tỏc dụng của việc học - học để làm người cú ớch, cú giỏ trị Đú mới là việchọc chõn chớnh

Bàn luận vấn đề này ( Nội dung, ý nghĩa cõu chõm ngụn ): Nội dung cần mở rộng, bàn bạc là khẳngđịnh quan điểm đỳng đắn về nội dung, phương phỏp học tập; phờ phỏn những quan điểm lệch lạc, sai trỏitrong việc học của một số người ( xưa và nay ) để thấy được ý nghĩa tớch cực của việc học tập chõn chớnh Suy nghĩ về việc học tập của bản thõn

Về nội dung, ý nghĩa cõu chõm ngụn, hoc sinh cần liờn hệ đến việc học tập của bản thõn: mục đớch, nộidung, phương phỏp học tập; học phải gắn liền với hành, phải được vận dụng vào c sống…

Đề 5: a) Giải thích nhận định:- Các cụm từ: “nhà văn chân chính”, “xứ sở của cái đẹp”.

- Nội dung nhận định: Sứ mệnh cao cả của nhà văn là khám phá cái đẹp của cuộc sống và chuyển tải

đến ngời đọc thông qua tác phẩm văn học

⇒ Cái đẹp trong tác phẩm văn học đa dạng, phong phú, đợc kết tinh từ cái đẹp trong cuộc sống, cósức hấp dẫn, thuyết phục bởi nó là kết qủa của một quá trình lao động sáng tạo, say mê của nhà văn

3 Kĩ năng viết đoạn:

mở bài - kết bài- cỏc đoạn thõn bài- chuyển đoạn, chuyển ý

a Viết thành văn một đoạn ý gồm:

- Đoạn văn giải thớch;

- Đoạn văn chứng minh một luận điểm trong bài, thường là những luận điểm chớnh

- Đoạn văn bỡnh luận, nõng cao

4 Đọc bài, sủa chữa

III NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ

1 Thế nào là nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ

2 Yờu cầu đối với kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

3 Cỏch làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

4 Kĩ năng làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

a Kĩ năng chung- Đọc kĩ bài thơ, đoạn thơ để nắm được nội dung và nghệ thuật cơ bản

- Nắm được những thụng tin xuất xứ: tỏc giả, hoàn cảnh ra đời bài thơ Đặc biệt phải thấy

được sự chi phối của phong cỏch nghệ thuật của tỏc giả và hoàn cảnh ra đời đến giỏ trị bài thơ,đoạn thơ

- Nghị luận về bài thơ, đoạn thơ thường phải bỏm vào cỏc đặc điểm riờng của thơ ca nhất là

đặc trưng về nghệ thuật để khai thỏc làm rừ nội dung nghị luận Đú là thể thơ, là hỡnh ảnh, ngụn từ,giọng điệu, cỏc biện phỏp tu từ…Vỡ vậy, cú thể đặt cỏc cõu hỏi sau để định hướng cho việc n luận+ Nội dung chủ yếu của bài thơ, đoạn thơ là gỡ?

+ Cú thể chia bố cục của bài thơ, đoạn thơ khụng?

+ Bài thơ, đoạn thơ sử dụng những từ ngữ nào hay, độc đỏo? Giỏ trị biểu đạt là gỡ?

+ Biện phỏp tu từ nào được sử dụng cú hiệu quả và hiệu quả như thế nào?

+ Trong bài thơ, đoạn thơ cú những hỡnh ảnh nào cần phõn tớch? Phõn tớch ra sao?

+ Giọng điệu chủ đạo của bài thơ, đoạn thơ như thế nào?

+ Bài thơ, đoạn thơ gợi liờn tưởng đến đoạn thơ, bài thơ nào?

- Tuỳ theo yờu cầu về thao tỏc nghị luận và đối tượng nghị luận cụ thể để cú cỏch khai thỏc,

lập luận và diễn đạt phự hợp Khi làm bài cú thể vận dụng phộp so sỏnh đối chiếu với những cõuthơ, đoạn thơ khỏc của tỏc giả hoặc của tỏc giả khỏc Nếu là đề mở, cần vận dụng linh hoạt cỏc thaotỏc nghị luận phự hợp, cú hiệu quả, nhất là thao tỏc giảng bỡnh

b Kĩ năng làm bài nghị luận về một đoạn thơ

Trang 6

- Khi nluận cần đặt đ thơ trong mạch c xúc chung của toàn bài để có những lí giải phù hợp.

- Sau khi phân tích, bình giá những khía cạnh nội dung và nghệ thuật, cần đánh giá vẻ đẹp

riêng của đoạn thơ đó và vai trò vị trí của đoạn thơ đối với cả bài Thậm chí từ một đoạn thơ, cầnbước đầu thấy được phong cách nghệ thuật của tác giả

- Dàn bài :a Mở bài:+ Giới thiệu khái quát về tác giả (chỉ nên giới thiệu vị trí văn học của

tác giả, không đi sâu vào các phương diện khác)

+ Giới thiệu về bài thơ

+ Dẫn đoạn thơ cần nghị luận và nêu khái quát những ấn tượng chung về đoạn thơ đó ( hoặc nên khái quát nội dung đoạn thơ)

b.Thân bài: Tiến hành nghị luận về các yếu tố nghệ thuật, các phương diện nội dung của đoạn thơ Chú ý làm nổi bật và nhấn mạnh hơn ở những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật Mức

độ phân tích, đánh giá, nhận xét, và bày tỏ cảm xúc, tình cảm của mình về đoạn thơ cần có sự điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu về thao tác nghị luận cơ bản của từng đề ra.

c Kết bài: Đánh giá vai trò ý nghĩa của đoạn thơ trong việc thể hiện chủ đề tư tưởng

của toàn bài Nêu những cảm nghĩ, ấn tượng sâu đậm nhất về đoạn thơ

Đề 1 : Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau: …“Nào đâu nay còn đâu?”

a Đặt câu hỏi để định hướng khai thác đoạn thơ

Gợi ý:a Hệ thống câu hỏi có thể là:

- Nội dung bao trùm đoạn thơ là gì?

- Vai trò, vị trí của đoạn thơ đối với bài thơ như thế nào

- Đoạn thơ có những từ ngữ nào đặc sắc? Tác dụng như thế nào

- Biện pháp tu từ nghệ thuật có giá trị trong đoạn thơ là gì?

- Giọng điệu đoạn thơ như thế nào?

b Tìm ý:- Đây là đoạn thơ đặc sắc nhất trong bài thơ “ Nhớ rừng “của Thế Lữ; vừa giàu tính tạo hình ,vừa giàu màu sắc ,lại vừa giàu nhạc điệu

+ Đoạn thơ như một bộ tranh tứ bình độc đáo mà hình ảnh trung tâm là chúa sơn lâm oai linh,dữ dội và đầy lãng mạn- cả bốn bức tứ bình ở đây đều là những chân dung tự họa khác nhau của cùng mộtcon hổ Nó đã khái quát trọn vẹn về cái “thời oanh liệt” của chúa sơn lâm

Bốn bức là bốn nỗi hoài niệm đầy tiếc nuối, uất hận

Đồng thời, là bốn câu hỏi mà giọng điệu càng lúc càng dữ dằn

Mỗi bức một khung cảnh, một gam màu, một dáng điệu của vị “chúa tể cả muôn loài”

1.Đêm vàng: con hổ thi sỹ: Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

2.Ngày mưa:.bậc hiền triết thâm trầm đứng lặng ngắm giang sơn đổi mới

3 Bình minh xanh- bậc đế vương Đâu những bình minh cây xanh nắng gội

Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

4 Hoàng hôn đỏ: Bộ tứ bình khép lại bằng bức cuối cùng, cũng là bức ấn tượng hơn cả :

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

Giọng điệu không còn là thở than, mà đã thành chất vấn đầy giận dữ và oai linh đối với quá khứ màcũng là đối với hiện tại Tương ứng với giọng điệu, chúa sơn lâm hiện ra cũng với một tư thế hoàn toànkhác: tư thế kiêu hùng của một bạo chúa bức tứ bình cuối cùng dường như đã thể hiện được bàn chân ngạonghễ siêu phàm của con thú như dẫm đạp lên bầu trời, cái bóng của nó cơ hồ đã trùm kín cả vũ trụ Còn

tham vọng “Để ta ”, thì đã tỏ rõ cái oai linh của kẻ muốn thống trị cả vũ trụ này!

Một thi sĩ rình trăng chốn lâm tuyền Một vương chủ say ngắm giang sơn Một lãnh chúa rừng xanhgiữa bầy ca điểu Một bạo chúa ngạo mạn với mặt trời Bốn kỷ niệm kiêu hùng, bốn khoảnh khắc hoànhtráng!

Trang 7

Đề 2: Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

“ Chiếc thuyền nhẹ hăng … thâu góp gió… ”( Quê Hương – Tế Hanh)

- Giới thiệu xuất xứ đoạn thơ: Tác giả - tác phẩm, vị trí của đoạn thơ

- Hình ảnh con thuyền và cánh buồm được miêu tả với nhiều sáng tạo

- So sánh con thuyền với tuấn mã cùng với các từ : “ Hăng”, “ Phẳng”, “ Vượt” đã diễn tả khí thế dũng mãnh của con thuyền đè sóng ra khơi

- Con thuyền cũng trẻ trung, cường tráng như những trai làng ra khơi đánh cá phấn khởi tự tin

- Hình ảnh “ Cánh buồm” trắng căng phồng, no gió ra khơi được so sánh với mảnh hồn làng” sáng lên với

vẻ đẹp lãng mạn với nhiều liên tưởng thú vị

- Đó là tình quê, tình yêu làng trong sáng của Tế Hanh

c Kĩ năng làm bài nghị luận về một bài thơ

Các đối tượng của đề bài nghị luận về một bài thơ là rất phong phú đa dạng Có thể nghị luận

về toàn bộ bài thơ, có thể nghị luận về một phương diện của bài thơ: một nhân vật trữ tình, mộtkhía cạnh nội dung hay nghệ thuật tiêu biểu…Mỗi đối tượng ấy cũng có một số kĩ năng riêng

Dạng 1: Nghị luận về toàn bộ bài thơ

- Cần phát hiện mạch cảm xúc của bài thơ và mạch cảm xúc ấy chi phối bố cục bài thơ như

thế nào? Nắm vững nội dung từng phần, từng đoạn một cách cụ thể

- Vì là nghị luận cả bài nên ở nhiều câu, nhiều đoạn không bắt buộc phải khai thác kĩ như

nghị luận về một đoạn Người viết cần biết lướt qua, tóm lược ở những đoạn, những câu không gópphần nhiều vào việc thể hiện giá trị của bài thơ

- Cần thấy được vị trí của bài thơ đối với sự nghiệp của tác giả, cũng như của cả một giai

đoạn văn học, một thời kì văn học, thậm chí là cả của nền văn học dân tộc

- Có những bài thơ, nhất là những bài thơ dài, người viết có thể trình bày cách cảm, cách hiểu

của mình theo chiều dọc ( về từng phương diện nội dung của bài) Khi khai thác từng phương diệncũng yêu cầu khai thác cả những tín hiệu nghệ thuật đặc sắc góp phần diễn đạt nội dung ấy

- Dàn bài chung: a Mở bài

+ Giới thiệu khái quát về tác giả ( vị trí văn học, phong cách nghệ thuật của tác giả mà không đi sâu vào những phương diện khác).

+ Giới thiệu bài thơ, nội dung bao trùm bài thơ

+ Bước đầu đánh giá về bài thơ đó (tuỳ theo đề bài và nội dung cụ thể của bài thơ mà đưa ra những đánh giá, nêu ấn tượng cho phù hợp…)

b.Thân bài+ Có thể nêu sơ qua hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

+ Tiến hành thuyết minh, phân tích, bình giảng, nêu cảm xúc về lần lượt từng khổ thơ đoạn thơ (theo bố cục) các phương diện cụ thể của bài thơ Chú ý, làm nổi bật được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật Trong khi trình bày, có thể liên hệ so sánh với những bài thơ, đoạn thơ, câu thơ khác để ý được nổi bật, thuyết phục.

c.Kết bài: + Đánh giá vai trò vị trí của bài thơ đối với sự nghiệp văn học của tác giả, đối với văn học dân tộc nói chung

+ Khẳng định lại những cảm xúc, những suy nghĩ tâm đắc nhất về bài thơ.

Đề 3: Cảm nhận về bài thơ “ Nhớ rừng” của Thế Lữ

- Thế Lữ không những là người cắm ngọn cờ thắng lợi cho phong trào Thơ mới mà còn là nhà thơ tiêu biểu nhất cho phong trào Thơ mới thời kì đầu.

Dạng 2: Nghị luận về một phương diện của bài thơ

-Vì chỉ cảm nhận về một phương diện nội dung hay nghệ thuật của bài thơ, nên khi làm bài

tránh phân tích, cảm nhận cả bài Và như vậy không thể khai thác theo bố cục bài thơ được

Trang 8

- Nếu nghị luận về một phương diện nội dung bài thơ thỡ người viết phải biết chọn những biểuhiện như hỡnh ảnh, cõu từ nào trong bài thơ liờn quan đến phương diện cần nghị luận để phõn tớch,chứng minh.

- Nếu nghị luận về phương diện nghệ thuật thỡ phải phỏt hiện và phõn tớch tất cả những yếu tốnghệ thuật tiờu biểu Sau đú phải tỡm hiểu xem vẻ đẹp nghệ thuật ấy thể hiện tập trung nhất ởnhững yếu tố nào như hỡnh ảnh thơ, nhạc điệu, từ ngữ, cỏc biện phỏp tu từ… Nhưng khụng phảichỉ đơn thuần là nghị luận về nghệ thuật mà điều cần thiết, quan trọng ở dạng bài này là người viếtphải biết phõn tớch đỏnh giỏ được những nghệ thuật ấy nhắm biểu đạt nội dung, tư tưởng nào màtỏc giả gửi gắm Nếu khụng nghệ thuật cú hay cú đặc sắc đến mấy cũng thành vụ nghĩa

- Sau khi làm xong phải biết đỏnh giỏ giỏ trị, vai trũ của phương diện nội dung hay nghệthuật vừa nghị luận đối với giỏ trị của toàn bài thơ

- Dàn bài : Mở bài: Giới thiệu bài thơ và phương diện nội dung hay nghệ thuật mà đề bài yờu

cầu nghị luận Đồng thời nờu ấn tượng chung về giỏ trị của p diện đú trong toàn bài thơ.

Thõn bài: Bỏm vào bài thơ để tỡm cỏc hỡnh ảnh, cõu từ liờn quan đến vấn đề nghị luận để khai thỏc trỡnh bày.

Kết bài: Khẳng định giỏ trị chung của cả bài thơ núi chung và của nội dung vừa nghị luận núi riờng Cú thể liờn hệ mở rộng.

Đề 4: : Vẻ đẹp của bức tranh làng quê trong bài thơ quê hơng - tế hanh

I Vài nét về tác giả, tác phẩm.* Tác giả- Là nhà thơ trong pt Thơ mới- chặng cuối(40 - 45).-Quê hơng là

cảm hứng lớn trong suốt đời thơ của TH

* Tác phẩm: là sáng tác mở đầu cho nguồn cảm hứng về quê hơng

+ Nhà thơ đã viết “Quê hơng” bằng cả tấm lòng yêu mến thiên nhiên thơ mộng và hùng tráng của quê

h-ơng, mến yêu những con ngời lao động tràn trề sức lực; bằng những kỉ niệm sâu đậm, nồng nàn của thờiniên thiếu

+ Bài thơ đợc viết theo thể 8 chữ, kết hợp cả 2 kiểu gieo vần: liên tiếp và vần ôm

II Vẻ đẹp của bức tranh làng quê.

1 Vẻ đẹp của chính làng quê tác giả.

- Làng chài Bình Sơn - QN nh 1 cù lao nổi giữa sông nớc “bao vây” bốn bề, phải đi thuyền nửa ngày mới ra

đến biển

- Các chữ “nớc, biển, sông” -> h/a 1 ngôi làng “vốn làm nghề ” chỉ gắn với sông nớc, biển khơi

- “Cách biển nửa ngày sông”: t/g dùng phép đo khoảng cách của ngời dân chài

2 Vẻ đẹp tơi sáng, khỏe khoắn của cuộc sống và con ngời làng chài.

- Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá:

+ Buổi bình minh: trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng -> thiên nhiên trong sáng, thơ mộng

+ Khí thế lao động hăng hái: những chàng trai “phăng mái chèo”, những “mạnh mẽ trờng giang”.-> C thuyền - con t mã tung vó chinh phục những dặm đờng thiên lí là 1 liên tởng đẹp và khá độc đáo + Cánh buồm - mảnh hồn làng -> so sánh độc đáo -> linh hồn làng chài

-> Cánh buồm mang theo bao hi vọng và lo toan của ngời dân chài trong cuộc mu sinh trên sông nớc

=> H/a khỏe khoắn, đầy chất lãng mạn, bay bổng

+ H/a những chàng trai:

“Làn da ngăm rám nắng” -> tả thực => gợi tả linh hồn và

“Cả thân hình nồng thở vị xa xăm” ->lãng mạn, tinh tế tầm vóc của những

ngời con biển cả

+ Những con thuyền cũng mang hồn ngời và vẻ đẹp ngời: “im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấmdần trong thớ vỏ”.-> Nghệ thuật nhân hóa, dùng từ đắt “ nghe "

=> Mệt mỏi nhng đọng lại trong lòng ngời vẫn là cảm giác bình yên, th thái nhẹ nhàng Con thuyền vô tribỗng trở nên có hồn Không phải là 1 ngời con vạn chài thiết tha gắn bó với quê hơng thì không thể viết đợcnhững câu thơ nh thế ! Và cũng chỉ có thể viết đợc những câu thơ nh thế khi nhà thơ biết đặt cả hồn mìnhvào đối tợng, vào ngời, vào cảnh để lắng nghe Có lẽ chất muối mặn mòi kia cũng đã thấm sâu vào làn dathớ thịt, vào tâm hồn của nhà thơ TH để thành niềm ám ảnh gợi bâng khuâng kì diệu Cái tinh tế, tài hoa của

Trang 9

TH là ở chỗ nghe thấy cả những điều không hình sắc, không thanh âm…-> Tất cả đều mang đậm hơng vịcủa biển khơi, tạo nên 1 vẻ đẹp riêng cho làng chài q h

=> T/c trong sáng, thiết tha của TH đối với quê hơng

=> Nét đẹp của cs và con ngời ở mọi làng chài Việt Nam

Dạng 3: Nghị luận về nhõn vật trữ tỡnh trong bài thơ

- Nhõn vật trữ tỡnh ở đõy là người bày tỏ thể hiện cảm xỳc, chứ khụng phải là nhõn vật là đối

tượng trữ tỡnh trong bài thơ Vậy nờn, nghị luận về nhõn vật này là nghị luận về diễn biến tõmtrạng, tỡnh cảm cảm xỳc của nhõn vật thể hiện trong bài thơ Cú nhõn vật trữ tỡnh trực tiếp ( thường

là tỏc giả, tự xưng) và nhõn vật trữ tỡnh nhập vai ( nhập vai vào một nhõn vật khỏc, nhưng đằng sau

đú vẫn là tõm tư tỡnh cảm của tỏc giả gửi gắm thể hiện)

- Tõm trạng cảm xỳc của nhõn vật trữ tỡnh luụn cú sự vận động, phỏt triển thay đổi Muốn

nắm bắt được điều này, thường chỳng ta nờn phõn chia bài thơ ra từng phần đoạn tương ứng vớitớnh chất, đặc điểm và ý nghĩa của tõm trạng được thể hiện trong đú

- Lần theo mạch cảm xỳc đú để phõn tớch, trỡnh bày những suy nghĩ, nhận xột của mỡnh.Khi

trỡnh bày cần cựng lỳc phải chỳ ý hai điểm: Một là cỏc tớn hiệu nghệ thuật tiờu biểu ( chi tiết, hỡnhảnh, cỏch ngắt nhịp, cỏch dựng từ, biện phỏp tu từ… ) Hai là, tõm tư tỡnh cảm mà tỏc giả thể hiệnqua những tớn hiệu nghệ thuật đú

- Sau khi phõn tớch cần tổng hợp, khỏi quỏt nõng cao theo cỏch định danh, gọi tờn cho tõmtrạng, cảm xỳc, tỡnh cảm

- Cú thể liờn hệ tới tõm trạng của những nhõn vật khỏc tương đồng hoặc tương phản để bàiviết sõu sắc hơn

- Nờn cú những lời bỡnh, bày tỏ thỏi độ n xột của mỡnh về nhõn vật để bài viết cú dấu ấn riờng

Túm lại, cú thể đặt ra và trả lời những cõu hỏi sau:

+ Nhõn vật trữ tỡnh trong bài thơ thuộc kiểu nhõn vật nào?

+ Bài thơ cú thể chia những phần đoạn như thế nào? Mỗi phần đoạn ấy thể hiện tõm trạng cảmxỳc gỡ của nhõn vật? Những tớn hiệu nghệ thuật nào gúp phần diễn tả tõm trạng, cảm xỳc ấy?Tỡnh cảmcảm xỳc của nhõn vật đú gợi liờn tưởng đến nhõn vật nào?

+ Tõm trạng cảm xỳc của nhõn vật trữ tỡnh cú thể là tiểu biểu cho thế hệ, tầng lớp nào ?

- Dàn bài chunga Mở bài + Dẫn dắt giới thiệu nhõn vật + Nờu ấn tượng chung về nvật đú

b.Thõn bài: Lần lượt nghị luận về cỏc biểu hiện, cỏc sắc thỏi cảm xỳc tõm trạng, tỡnh cảm của nhõn vật thể hiện trong bài thơ dựa theo mạch cảm xỳc của bài Mỗi biểu hiện nờn trỡnh bày thành một đoạn riờng, cú liờn kết để sau đú nõng cao, đỏnh giỏ về tư tưởng, tỡnh cảm của nv.

c.Kết bài: Đặt trong hoàn cảnh ra đời của bài thơ để khẳng định lại tõm trạng, cảm xỳc của nhõn vật và đỏnh giỏ về vai trũ ý nghĩa của việc thể hiện những tõm trạng ấy trong giỏ trị chung của toàn bộ bài thơ.

+ Suy nghĩ và rỳt ra bài học…

Đề 5: Tõm trạng của người tự chiến sỹ trong bài thơ “ Khi con tu hỳ”

Dạng 4: Chứng minh 1 nhận định, 1 ý kiến.

Dạng 5: Đề tồng hợp, đề mở

Đề 6: Trăng trong thơ Bỏc.- Hỡnh tượng ỏnh trăng trong tỏc phẩm văn học

+Hỡnh tượng ỏnh trăng trong thơ Đường

+ Hỡnh tượng ỏnh trăng trong thơ Việt Nam

- Hỡnh tượng ỏnh trăng trong thơ Hồ Chớ Minh

+ Ánh trăng biểu tượng cho bức tranh thiờn nhiờn

+ Ánh trăng là người bạn, là chổ dựa tinh thần

+ Ánh trăng biểu tượng cho vẻ đẹp tõm hồn của người chiến sĩ cộng sản

+ Nghệ thuật miờu tả hỡnh tượng ỏnh trăng trong thơ Hồ Chớ Minh

Đề 7: : Tỡnh yờu quờ hương đất nước trong thơ mới( qua cỏc bài thơ đó học)

Trang 10

Đề 8: Văn học đầu thế kỉ XX đổi mới theo hớng hiện đại hóa, hình thành hai khu vực: hợp pháp và bất hợp pháp ở khu vực nào văn học cũng thể hiện tinh thần nhân đạo sâu sắc Bằng các tác phẩm văn học đã học ở ngữ văn 8 Trung học cơ sở anh (chị) hãy làm sáng tỏ nhận xét trên ở khu vực văn học hợp pháp.

* Về nội dung:a Giải thích: - “ Văn học đổi mới theo hớng hiện đại hóa” : văn xuôi Quốc ngữ, phong

trào thơ mới Phóng sự, phê bình văn học, kịch…là những biểu hiện đmới của văn học theo hớng h đại hóa

- Văn học hình thành hai khu vực: hợp pháp và bất hợp pháp.

+ ở khu vực hợp pháp: văn học lại phân hóa thành các trào lu mà nổi bật là hai trào lu chính: trào

b Chứng minh giá trị nhân đạo thể hiện ở khu vực hợp pháp:

* Trào lu văn học lãng mạn:.+ Giải thích khái niệm văn học lãng mạn:

- Văn học lãng mạn là tiếng nói cá nhân giàu cảm xúc: trốn vào tình yêu; trốn lên thiên đàng; trốnxuống địa ngục; cái tôi cá nhân; tuy nhiên một số tác phẩm thể hiện lòng yêu nớc thầm kín, lòng yêu thiênnhiên; tình hoài cổ…

- Trào lu lãng mạn với các tác phẩm: Nhớ rừng – Thế Lữ; Quê hơng – Tế Hanh; Ông đồ - Vũ

Đình Liên…Trào lu này giá trị nhân đạo thể hiện qua các nội dung cơ bản sau:

Bài Nhớ rừng: Mợn lời con hổ trong vờn bách thú, tác giả đã thể hiện tâm sự u uất và niềm khátkhao tự do mãnh liệt, cháy bỏng của con ngời bị giam cầm, nô lệ Bài thơ đã khơi dậy tình cảm yêu nớc,niềm uất hận và lòng khát vọng tự do của con ngời Việt Nam đang bị ngoại bang thống trị (Hình ảnh đặcsắc “gậm” khối căm hờn; vẻ oai phong của vị chúa sơn lâm; sự nuối tiếc quá khứ vàng son… )

Bài Quê hơng thể hiện lòng yêu mến, tình thơng nhớ của đứa con đi xa đối với quê hơng thân thiết.(Hình ảnh làng quê hiện lên rõ nét qua: vị trí; cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá; cảnh dân làng đón tiếp

đoàn thuyền đánh cá trở về; nỗi nhớ thơng ngời dân làng chài của đứa con xa quê qua cái “ mùi nồng mặnquá”)

Bài thơ Ông đồ của Vũ Đình Liên: Qua hình ảnh ông đồ viết câu đối tết, tác giả biểu lộ lòng thơngcảm lớp nhà nho sinh ra bất phùng thời Đồng thời thể hiện niềm xót thơng một nền văn hóa bị lụi tàn (Hình

ảnh ông đồ xuất hiện vào mỗi dịp tết đến xuân về với bàn tay tài hoa; thời thế đổi thay Hán học bị lụi tàntrong xã hội thực dân phong kiến, ông đồ bị gạt ra ngoài lề xã hội qua hình ảnh: lá vàng ma bụi giấy đỏbuồn mực đọng, nghiên sầu

* Trào lu văn học hiện thực:

+ Giải thích khái niệm văn học hiện thực:

- Văn học hiện thực bày tỏ sự cảm thông của tác giả với những ngời nông dân nghèo khổ, bất hạnh;

đồng thời phơi bày bộ mặt xấu xa, bỉ ổi của bọn thực dân phong kiến đơng thời

- Trào lu này với các đoạn trích: Tức nớc vỡ bờ- Ngô Tất Tố; Lão Hạc Nhân đạo ở trào lu này thểhiện ở các nội dung sau:

+ Cảm thông với số phận của những con ngời nghèo khổ, bất hạnh trong xã hội thực dân phong kiến(chị Dậu, Lão Hạc qua hoàn cảnh của các nhân vật …)

+ Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp ở họ (chị Dậu yêu chồng, thơng con, có tinh thần phản kháng chống lạicái xấu xa tàn bạo….; lão Hạc là ngời nông đân giàu lòng yêu thơng đối với con, ngay cả với “cậu vàng” kỉvật của đứa con để lại, giàu lòng tự trọng không muốn làm phiền đến làng xóm

+ Tố cáo xã hội phong kiến sâu sắc qua hình ảnh bọn cai lệ, ngời nhà lí trởng trong đoạn trích “ Tứcnớc vỡ bờ” Gián tiếp tố cáo bọn chúng qua tác phẩm Lão Hạc của Nam Cao

Dang 6: Dạng đề so sỏnh

Đề 9: Điểm giống và khỏc nhau về tỡnh yờu thiờn nhiờn đất nước qua cỏc bài thơ: Quờ

hương của Tế Hanh, Khi con tu hỳ của Tố Hữu và bài Cảnh khuya của Hồ Chớ minh.

+ Mở bài : Nờu ngắn gọn, cú nghệ thuật về vấn đề chung: tỡnh yờu quờ hương đất nước thiết tha thể hiện

qua ba tỏc phẩm thơ cú hoàn cảnh ra đời khỏc nhau (bài Khi con tu hỳ viết 1939, bài Quờ hương viếtkhoảng năm 1939 và bài Cảnh khuya viết năm 1947) của ba tỏc giả khỏc nhau

+ Thõn bài:

(Bài viết cú thể trỡnh bày theo nhiều kiểu bố cục khỏc nhau: trỡnh bày theo phộp đối chiếu so sỏnh,trỡnh bày theo mạch cảm xỳc, trỡnh bày theo từng tỏc phẩm, trỡnh bày theo từng khớa cạnh của vấn đề Những nội dung sau chỉ là gợi ý)

Trang 11

- Quê hương: thiên nhiên trong bài Quê hương là một làng chài ven biển , có hình ảnh làng quê, có

cảnh trai làng bơi thuyền đi đánh cá, cảnh dân làng tấp nập đón ghe về, có cánh buồm vôi, con cá bạc, vịmặn của biển Tình yêu quê hương trong thơ Tế Hanh thật trong trẻo, đằm thắm Cảm hứng về quê hươngtrong nhà thơ được cất lên từ cuộc sống gian lao, mạnh mẽ của cái làng chài ông từng ôm ấp, ru vỗ trongsuốt tuổi thơ của đời mình Xa quê, nhớ về làng quê là nỗi nhớ thường trực, nỗi nhớ khôn khuây luôn ámảnh trong hồn thơ Tế Hanh Tình yêu, nỗi nhớ ấy đã trở thành một đề tài thơ xuyên suốt trong cuộc đời thơ

ông (Quê hương, 1939- Nhớ con sông quê hương, 1956 và Trở lại con sông quê hương, 1976 )

- Khi con tu hú: Bài thơ viết vào tháng 7-1939, lúc nhà thơ lên 19 tuổi, đang bị giam ở nhà lao Thừa

phủ.Thiên nhiên trong bài thơ là những hình ảnh của tâm tưởng được khơi gợi lên từ tiếng chim tu hú.Tiếng tu hú làm sống dậy một mùa hè ở đồng quê sôi động tràn đầy sức sống, có lúa chiêm chín, trái câyngọt , vườn râm , ve ngân , sáo diều bay lượn Đó là không gian thanh bình, ấm no của cung trời tự do màngười tù yêu tha thiết, khát khao đến cháy bỏng được sống, được tan loãng vào đó Và chính tiếng chim tu

hú đã làm bừng cháy tình yêu tự do, khát vọng sống mãnh liệt của người tù, người chiến sĩ, hun đúc ý chí

cách mạng đập tan tù ngục, gông cùm , giải phóng quê hương đất nước

- Về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh: Bài thơ viết vào năm 1947, thời gian đầu của cuộc kháng

chiến chống Pháp, trong lúc quân Pháp ồ ạt tiến công lên Việt Bắc và ta đã cố sức đánh bại ý đồ đen tốicủa chúng Bài thơ ra đời trong một hoàn cảnh đất nước đầy khó khăn, nhưng không gian thơ lại tươitắn, thơ mộng Bức tranh thơ là cảnh trăng nước sơn thuỷ hữu tình trong đêm khuya, ở giữa núi rừngViệt Bắc Vẻ đẹp thiên nhiên vẫn như bao bức tranh cổ khác, có tiếng suối trong, có bóng trăng lồngtrong tàng cây ngọn cỏ Chỉ có khác là chủ thể trữ tình không phải là tao nhân mặc khách, hay một ôngnhàn lánh đục tìm trong , thảnh thơi vui thú điền viên mà chủ thể trữ tình là một lãnh tụ cách mạng đangbận trăm công nghìn việc, lòng đau việc nước, nặng việc quân Thế mà đứng trước cảnh thiên nhiên nonnước gấm hoa, trong người chiến sĩ hồn thi sĩ vẫn thăng hoa, tình yêu thiên nhiên đất nước đã làm tăngthêm sức mạnh cho người chiến sĩ

-Tổng hợp so sánh (lập luận đối sánh xen kẽ hoặc trình bày tổng hợp chung): ba bài thơ có hoàncảnh ra đời khác nhau, nguồn hứng khởi khác nhau, cảnh vật không gian khác nhau, phong cách nghệthuật khác nhau nhưng cả ba đều bộc lộ tình yêu thiên nhiên đất nước thiết tha sâu lắng, dù đó là hìnhảnh một làng chài, một cảnh núi rừng hay một miền quê vào hè Tất cả, tất cả đều là quê hương ViệtNam trong thời kì chịu ách ngoại xâm Mọi tiếng nói yêu thiên nhiên đất nước như thế đều góp phầnthổi bùng ngọn lửa yêu quê hương Tổ quốc , bồi dưỡng cho ta tình cảm nhân văn đằm thắm, sâu lắng + Kết bài : Nêu kết luận chung, rút ra được bài học tư tưởng, tình cảm

IV NGHỊ LUẬN VỀ MỘT MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN( HOẶC ĐOẠN TRÍCH)

1.Thế nào là nghị luận vê tác phẩm truyện (hoặc đoạntrích)

2.Yêu cầu của bài nghị luận về tác phẩm truyện.

3 Cách làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện

- Nghị luận về một tác phẩm văn xuôi thường có đối tượng yêu cầu là:

+ Nghị luận về toàn bộ tác phẩm

+ Nghị luận về một phương diện nội dung (Giá trị n dung cụ thể, một n vật cụ thể của t p)+ Nghị luận về một nét đặc sắc trong nghệ thuật tác phẩm (nghệ thuật miêu tả xây dựng nhânvật, xây dựng tình huống)

+ Nghị luận về đặc điểm phong cách của tác giả qua tác phẩm

Dạng 1: Nghị luận về toàn bộ tác phẩm ( hoặc đoạn trích)

- Vì là nghị luận về toàn bộ tác phẩm nên cần chú ý nghị luận đầy đủ trên cả hai phương diện:

giá trị nội dung và nghệ thuật ( như đã trình bày trên) Thường thì trước khi nghị luận, cần tóm tắttác phẩm hoặc đoạn trích, rồi nghị luận về giá trị nội dung, nghệ thuật

+ Mỗi tác phẩm phản ánh và thể hiện một nội dung riêng, nên cần nhận ra nội dung hiện thựccủa tác phẩm là gì để nghị luận về bức tranh hiện thực đó thông qua việc cảm nhận phân tích về

Trang 12

cỏc nhõn vật, sự việc, cỏc chi tiết liờn quan Cú thể trỡnh bày thành những đoạn riờng biệt đối vớitừng biểu hiện của giỏ trị hiện thực ( Hiện thực đời sống, số phận con người, hay hiện thực bứctranh xó hội đất nước…).Từ nội dung hiện thực, chuyển qua nghị luận về giỏ trị nội dung tư tưởng(tư tưởng nhõn đạo, tư tưởng yờu nước, những triết lớ suy ngẫm của tỏc giả thể hiện qua tỏc phẩm,sức sống mónh liệt của con người…)

+ Cần khỏi quỏt được những nột nghệ thuật thành cụng của tỏc phẩm, chọn và phõn tớchchứng minh một số nột nghệ thuật tiờu biểu nhất như nghệ thuật xõy dựng nhõn vật, tạo tỡnhhuống… (cú dẫn chứng)

Trỡnh tự trỡnh bày giữa cỏc cỏc ý, cỏc đoạn là do người viết lựa chọn sao cho phự hợp, dễ lậpluận…

- Đỏnh giỏ khỏi quỏt được giỏ trị, vị trớ của tỏc phẩm trong sự nghiệp sỏng tỏc của tỏc giả và

sự đúng gúp của tỏc giả vào nền văn học nước nhà

- Trong qua trỡnh nghị luận cú thể dựng phương phỏp so sỏnh với những tỏc phẩm tỏc giả

khỏc để bài viết sõu sắc hơn

- Dàn bài chung:a Mở bài:

+ Giới thiệu về tỏc phẩm, đoạn trớch ( xuất xứ, giỏ trị)

+ Nờu ấn tương chung về tỏc phẩm, đoạn trớch

b Thõn bài: Nờn lần lượt trỡnh bày cỏc ý cơ bản sau

+ Túm tắt thật ngắn gọn nội dung hoặc cốt truyện của tỏc phẩm đề làm nền cho việc nghị luận về giỏ trị nội dung và nghệ thuật tỏc phẩm.

+ Nghị luận về giỏ trị nội dung (thường tiến hành trước): Mỗi nội dung trỡnh bày một đoạn,

cú phõn tớch nhõn vật, sự việc để làm rừ.

+ Nghị luận về nghệ thuật: Chỉ cần trỡnh bày một đoạn, tập trung phõn tớch kĩ ở nột nghệ thuật thành cụng nhất, cũn những nghệ thuật khỏc cú thể chỉ cần liệt kờ ra mà thụi.

c Kết bài: Khẳng định, nõng cao về giỏ trị tp, tài năng nghệ thuật, tư tưởng tỡnh cảm của tỏc giả cũng như những đúng gúp của tỏc phẩm, tỏc giả vào văn học núi chung.

Dạng 2 Nghị luận về một phương diện nội dung hay nghệ thuật của tỏc phẩm…

1 Vỡ chỉ nghị luận về một phương diện, khớa cạnh nào đú trong toàn bộ tỏc phẩm, đoạn trớch

nờn chỉ cần dựa vào những chi tiết, sự việc, nhõn vật tiờu biểu thể hiện cho phương diện, khớa cạnh

đú mà tập trung phõn tớch, cảm nhận Trỏnh sa vào nghị luận toàn bộ tỏc phẩm hoặc nghị luận lạcsang đới tượng khỏc

2 Dàn bài:a Mở bài:- Giới thiệu chung về tỏc phẩm, đoạn trớch

- Nờu phương diện vần đề cần nghị luận mà đề bài yờu cầu

b Thõn bài: Tiến hành nghị luận về những biểu hiện cụ thể của vấn đề Mội biểu hiện cú thể trỡnh bày thành một đoạn văn Trong quỏ trỡnh nghị luận phải bỏm vào tỏc phẩm, đoạn trớch để dẫn ra những chi tiết, hỡnh ảnh, nhõn vật, sự việc tiờu biểu nhằm phõn tớch làm rừ vấn đề.( Trỏnh lan man, đưa dẫn chứng khụng phự hợp, hoặc sa vào nghị luận vấn đề khỏc, hay nghị luận toàn tỏc phẩm, đoạn trớch)

c Kết bài: Khẳng định, đỏnh giỏ ý nghĩa của vấn đề vừa nghị luận đối với thành cụng, giỏ trị chung của toàn tỏc phẩm; đồng thời nờu ấn tượng cảm nghĩ của bài thõn về vấn đề, về tỏc phẩm…

. Đề 1* Truyện ngắn Lão Hạc giúp em hiểu gì về tình cảnh của ngời nông dân trớc cách mạng?

I Truyện ngắn Lão Hạc - tình cảnh thống khổ của ngời nông dân trớc cách mạng

1 Lão Hạc * Nỗi khổ về vật chất

* Nỗi khổ về tinh thần

Đó là nỗi đau của ngời chồng mất vợ, ngời cha mất con

Nỗi đau, niềm ân hận của lão khi bán con chó

Lão đã chọn cái chết thật dữ dội-> Cuộc đời ngời nông dân nh lão Hác đã không có lối thoát

2 Con trai lão Hạc

II nguyên sâu xa nỗi đau

Trang 13

* Truyện ngắn Lão Hạc giúp ta hiểu đợc vẻ đẹp tâm hồn cao quý của ngời nông dân

1 Lòng nhân hậu

2 Tình yêu thơng sâu nặng

3 Vẻ đẹp của lòng tự trọng và nhân cách cao cả

Đề 2: Chất thơ trong truyện ngắn Tụi đi học

Gợi ý: ( Chất thơ là gỡ? ở đõu? Thể hiện như thế nào?)

+ Chất thơ là một nột đẹp tạo nờn giỏ trị tư tưởng và nghệ thuật của truyện ngắn này, thể hiện

- Trước hết, chất thơ thể hiện ở chổ: truyện ngắn khụng cú cốt truyện mà chỉ là dũng chảy cảm xỳc, lànhững tõm tư tỡnh cảm của một tõm hồn trẻ dại trong buổi khai trường đầu tiờn Những cảm xỳc ờm dịungọt ngào, man mỏc buồn, thơ ngõy trong sỏng làm lũng ta rung lờn những cảm xỳc

- Trong tỡnh huống truyện: buổi tựu trường đầu tiờn

- Trong dũng cảm xỳc tõm trạng của nhõn vật “tụi”: Trờn đường tới trường

Dạng 3 Nghị luận về một nhõn vật trong tỏc phẩm, đoạn trớch

- Phải xỏc định được nhõn vật cần nghị luận thuộc kiểu loại nhõn vật nào (nhõn vật chớnh hay

phụ, cú phải là nhõn vật tư tưởng khụng…), cú vai trũ như thế nào trong tỏc phẩm?

- Tuỳ từng kiểu loại nhõn vật để khai thỏc phõn tớch cho phự hợp; nhưng cơ bản đều dựa vào

những biểu hiện về nguồn gốc lai lịch, về hoàn cảnh cuộc sống, về ngoại hỡnh, ngụn ngữ, hànhđộng, và nội tõm để phỏt hiện ra những đặc điểm tiờu biểu về cuộc đời, phẩm chất…

- Khi nghị luận về nhõn vật, chỳ ý khỏi quỏt, nõng cao nhõn vật ấy xem nhõn vật cú đại diện,

tiờu biểu cho tầng lớp, thế hệ nào khụng

- Dàn bài:a Mở bài:+ Giới thiệu nhõn vật

+ Nờu ấn tượng chung về nhõn vật ( trỏnh nờu ra cả những đặc điểm của nhõn vật khi trong

đề bài khụng giới hạn trước).

b.Thõn bài:* Lần lượt nghị luận làm rừ những đặc điểm tiờu biểu của nhõn vật về

+ Hoàn cảnh cuộc sống, cụng việc…

+ Hỡnh dỏng diện mạo ( nếu cú)

+ Phẩm chất, tớnh cỏch: Mỗi nột của phẩm chất tớnh cỏch tiờu biểu cú thể viết thành một đoạn Chỳ ý bàm vào tỏc phẩm, đoạn trớch tỡm những chi tiết, hỡnh ảnh cụ thể miờu tả việc làm, hành động, lời núi, suy nghĩ nhõn vật để phõn tớch làm rừ đặc điểm phẩm chất, tớnh cỏch…

* Nõng cao, khỏi quỏt về những đặc điểm của nhõn vật cho cả thế hệ, tầng lớp…

Khỏi quỏt chung về nghệ thuật miờu tả xõy dựng nhõn vật cũng như tỡnh cảm thỏi độ của tỏc giả đối với nhõn vật.

c Kết bài: Khẳng định, khỏi quỏt về nhõn vật và nờu cảm nghĩ của bản thõn đối với nhõn vật…

Đề 3: PHÂN TÍCH NHÂN VẬT LÃO HẠC

1 Lóo Hạc là một lóo nụng nghốo khổ, bất hạnh.

2 Là người sống rất nhõn hậu

3 Là người lương thiện và giầu lũng tự trọng

Dạng 4 Nghị luận về chi tiết nghệ thuật trong tỏc phẩm

- Nắm được khỏi niệm về chi tiết nghệ thuật: Chi tiết trong tỏc phẩm văn học được hiểu rất

rộng rói: một hỡnh ảnh, một hành động, một dỏng đi, một nụ cười, một ỏnh mắt, một giọng núi, mộtcảnh sắc thiờn nhiờn, một đồ vật trong phũng thậm chớ là một nhan đề của tỏc phẩm về cỏch gọi

tờn nhõn vật…

Trang 14

- Ý nghĩa vai trò của chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm:

+ Nếu so sánh tác phẩm văn học là một cây xanh thì cốt truyện là gốc, là cành; còn chi tiết lầnhánh là lá là hoa Cốt truyện tạo nên rường cột, tạo nên cái khung, còn chi tiết làm phong phúsống động, xanh tươi cho tác phẩm

+ Không có chi tiết nghệ thuật, tác phẩm sẽ trở nên khô khan, đơn điệu tẻ nhạt Mọi tác phẩmvăn học đều cần có chi tiết, muốn tác phẩm hay thì chi tiết nghệ thuật phải độc đáo, ý nghĩa, có khảnăng gợi mở, tạo sự liên tương thú vị, đặc biệt là có giá trị thể hiện tư tưởng tác phẩm Nhà văn M.Gorki nói: “ Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn” là vì thế

- Cách phân tích chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm tự sự

Khi gặp đề thuộc loại phân tích chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm tự sự, ta cần phải thựchiưện các công đoạn chính sau đây:

+ Giới thiệu chi tiết nghệ thuật: Nêu xuất xứ của chi tiết, tái hiện chi tiết, và có thể nói qua

tác động của chi tiết đó đối với diễn biến của truyện

+ Phân tích ý nghĩa của chi tiết ( ý nghĩa tư tưởng, ý nghĩa nhân văn) trong quan hệ với diễn

biến của truyện, trong quan hệ giữa các nhân vật, trong quan hệ với chính bản thân nhân vật ( sốphận và tính cách nhân vật)

+ Phân tích giá trị nghệ thuật của chi tiết ( nghệ thuật xây dựng hình tượng, nghệ thuật điển

hình hoá, nghệ thuật kết cấu…)

Tất cả những điều trên phải được phân tích trên cơ sở nắm được văn bản nghệ thuật và hiểubiết về tác phẩm, tác giả, không nói chung chung hoặc áp đặt vô căn cứ

Khi làm bài có thể kết hợp giữa phân tích với giải thích, bình luận ở mức độ làm sáng tỏthêm, sâu sắc thêm sự phân tích

Đề 4: Hãy phân tích giá trị biểu đạt của nghệ thuật so sánh trong đoạn văn sau:

'' Họ như con chim con đứng bên bờ tổ nhìn quãng trời rông ''

- Chỉ ra được vế so sánh

- Hình ảnh chim con được để dùng để diễn tả tâm trạng của ''tôi'' và các cô cậu lần dầu tiên đến trường.

Mái trường như tổ ấm, mỗi cô cậu học trò như cánh chim non đang ước mơ được khám phá chân trời kiếnthức, nhưng cũng rất lo lắng trước chân tròi kiến thức mênh mông, bao la bất tận ấy

- Qua đó, ta cảm nhận được tấm lòng mãi mãi biết ơn, yêu quý mái trường, thầy cô bèbạn của nhà văn

Dạng 5 : Nghị luận về một đoạn văn ngắn

- Cần xác định được xuất xứ của đoạn văn ( thuộc tác phẩm nào, của ai, thuộc vị trí nào trongtác phẩm…) để đặt trong tổng thể chung mà cảm nhận, phân tích, bình giá cho hợp lí

- Có thể yêu cầu nghị luận về đoạn văn tự sự, đoạn văn biểu cảm, đoạn văn miêu tả hoặc đoạnvăn nghị luận…Vì vậy cần vận dụng các kiến thức về nghệ thuật của thể loại, kiểu văn bản vàphương thức biểu đạt mà nghị luận Cụ thể : chú ý về kiểu câu văn, từ ngữ, các chi tiết hình ảnh, sựviệc, nhân vật, ngôn ngữ, nghệ thuật miêu tả, tự sự, biểu cảm ; các biện pháp tu từ Từ các tín hiệunghệ thuật đó để làm nổi bật nội dung của đoạn văn

- Cách làm bài cũng tương tự như làm bài nghị luận về một đoạn thơ đã học Nghĩa là có thểđặt các câu hỏi tìm ý về tín hiệu nghệ thuật và nội dung, sự so sánh liên hệ…

- Dàn bài:

a Mở bài: Giới thiệu đoạn văn cần nghị luận

- Có thể giới thiệu về tác giả, tác phẩm để dẫn đến đoạn văn

- Không cần thiết phải dẫn trực tiếp, đầy đủ đoạn văn vào mở bài ( vì thường đoạn văn dài),

mà chỉ cần nêu lên sự việc nhân vật (đoạn văn tự sự), nêu nội dung chung của đoạn văn và dẫn câuđầu câu cuối ( đoạn miêu tả, biểu cảm, nghị luận); thậm chí nếu đoạn văn là mở đầu hoặc kết thúccủa tác phẩm, thì chỉ cần giới thiêu là đoạn kết thúc hoặc mở đầu mà thôi

- Nêu ấn tượng suy nghĩ chung về đoạn văn đó

Trang 15

b Thân bài: Lần lượt trình bày những cảm nhận, suy nghĩ đánh giá phân tích về các tín hiệu

nghệ thuật nổi bật và nội dung cơ bản của đoạn trong sự thống nhất gắn liền với tác phẩm

c Kết bài: Khái quát và khẳng định lại giá trị nổi bật về nội dung và nghệ thuật của đoạn văn.

Đánh giá ý nghĩa của đoạn trong thành công chung của tác phẩm, tác giả

Đề 5: Đọc kĩ đoạn văn dưới đây:

“ Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họgàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy

họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương…” Đoạn văn gợi những suy nghĩ gì ?

- Giới thiệu khái quát về vị trí của đoạn văn là lời của ông giáo (thực chất là lời của Nam Cao)khi ông đã chứng kiến những khổ đau bất hạnh cũng nh vẻ đẹp của nhân vật Lão Hạc Đoạn vănnằm ở phần cuối truyện Lão Hạc

- Suy nghĩ, bàn luận về nội dung của đoạn văn

+/ Đây là lời nói có tính chất triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của Nam Cao

+/ Nam Cao muốn khẳng định một thái độ , một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo, khôngnhìn những người xung quanh bằng cách nhìn phiến diện, bằng cặp mắt lạnh lùng, vô cảm, mà phảinhìn nhận bằng sự thông cảm, thấu hiểu bằng lòng nhân ái của con người

+/ Con người chỉ xứng đáng với danh nghĩa con người khi biết đồng cảm với mọi người xungquanh, khi biết phát hiện và nâng nui, trân trọng những điều đáng quí ở họ

+/ Đó là quan điểm đúng đắn, sâu sắc và toàn diện khi đánh giá con người

- Liên hệ và rút ra bài học cho bản thân

+/ Luôn luôn cảm thông , đồng cảm với những người xung quanh, đặc biệt là những người cóhoàn cảnh éo le, bất hạnh

+/ Phê phán những người sống lạnh lùng, vô cảm, thờ ơ với mọi ngời

Dạng 6: bài nghị luận về t phẩm truyện gắn liền với việc giải quyết một ý kiến, nhận xét liên quan.

Những ý kiến nhận định mà đề đưa ra có thể là những nhận xét đánh giá về nội dung hoặcnghệ thuật của tác phẩm, về phong cách nhà thơ nhà văn, có thể là ý kiến nhận định liên quan tới líluận văn học…

a Mở bài:- Giới thiệu tác giả tác phầm và vấn đề cần nghị luận

- Dẫn trực tiếp ý kiến, nhận định mà đề bài đưa ra

- Bày tỏ suy nghĩ cảm nhận chung của bản thân về nhận định, ý kiến đó

b Thân bài: Lần lượt giải quyết các ý cơ bản

- Giải thích ý kiến, nhận định mà đề bài đưa ra (ngắn gọn, chỉ cốt để thấy được nội dung ýkiến ấy là gì)

- Dựa vào văn bản, tác phẩm tìm những dẫn chứng sát hợp với ý kiến nhận định để phân tích,chứng minh làm rõ ý kiến

* Lưu ý: - Nếu ý kiến, nhận định mà đề đưa ra có nhiều vế, nhiều nội dung thì có thể chia

tách từng vế, vừa giải thích vừa ch minh (hoặc giải thích chung trước, sau đó chia ra từng vế màchứng minh)

- Nếu ý kiến đưa ra là một vấn đề về lí luận văn học, cần phải có sự kết hợp cả kiến thức lí luậnvăn học liên quan để giải thích, phân tích Khi làm bài phải đặt nội dung phân tích về tác phẩm, vănbản trong mối quan hệ chặt chẽ với kiến thức lí luận ấy

c Kết bài:- Khẳng định lại ý kiến

- Đánh giá giá trị của tác phẩm thêm ở những phương diện khác, nâng cao thêm

Đề 6: Một trong những điểm sáng làm nên sức hấp dẫn của chương IV (trích hồi ký “Những ngày thơ ấu” –

Nguyên Hồng) là nhà văn đã miêu tả thành công những rung động cực điểm của một tâm hồn trẻ dại Hãychứng minh

- Lòng yêu thương mẹ tha thiết của bé Hồng:.

Trang 16

- Sự căm thù những cổ tục đã đầy đoạ mẹ

- Khát khao gặp mẹ cháy bỏng:

- Sự cảm động, sung sướng, bối rối khi gặp mẹ Niềm hạnh phúc vô bờ khi ở trong lòng mẹ:

Dạng 7 bài văn nghị luận tổng hợp, xâu chuỗi nhiều đối tượng

a Cần hiểu đây là dạng bài nghị luận có tính chất tổng hợp và so sánh đối chiếu giữa nhiềuđối tượng văn học Có thể đề bài yêu cầu nghị luận về toàn bộ nội dung và nghệ thuật của hai haynhiều tác phẩm; có thể yêu cầu nghị luận về một phượng diện như đề tài, nhân vật, cốt truyện, tìnhhuống, chi tiết nghệ thuật, hình ảnh…của các tác phẩm cùng hoặc không cùng tác giả, trào lưu,thời đại văn học…

b Khi làm bài cần chỉ ra chỗ giống và khác nhau giữa các đối tượng Từ đó thấy được sự kếthừa, sáng tạo cách tân của tác giả, tác phẩm; thấy được phong cách tác giả, đặc điểm văn học mộttrào lưu, một giai đoạn, thời kì nào đó…Đặc biệt cần chỉ ra được nguyên nhân, cơ sở của nhữngđặc điểm đó là gì thì bài viết mới sâu sắc

c Dàn bài- Mở bài: giới thiệu khái quát về các đối tượng và nêu ấn tượng nhạn xét chung

- Thân bàiCách 1:+ Làm rõ đối tượng thứ nhất

+ Làm rõ đối tượng thứ hai

+ Nhận xét, đánh giá làm nổi bật điểm chung giữa các đối tượng và nếu có thể thì khái quátthành đặc điểm phong cách sáng tác và sự kế thừa phát huy của tác giả ( nếu đối tượng của cùngtác giả), đặc điểm của trào lưu, thời kì văn học ( không cùng tác giả mà cùng trào lưu, cùng thời kì + Chỉ ra và làm rõ điểm riêng, khác biệt từ đó phân tích nguyên nhân của những sự khác nhau

ấy Có thể làm nổi bật sự cách tân, sáng tạo của tác giả

Cách 2 : + Nghị luận lần lượt những điểm chung giữa các đối tượng Mỗi điểm chung lại phântích từng đối tượng để làm rõ

-> Khái quát thành đặc điểm phong cách sáng tác và sự kế thừa phát huy của tác giả ( nếu đốitượng của cùng tác giả), đặc điểm của trào lưu, thời kì văn học ( không cùng tác giả mà cùng tràolưu, cùng thời kì văn học)

+ Nghị luận làm rõ những điểm riêng giữa các đối tượng Sau đó phân tích nguyên nhân củanhững sự khác nhau ấy, có thể làm nổi bật sự cách tân, sáng tạo của tác giả

- Kết bài: Khái quát khẳng định lại những điểm chung riêng nổi bật của các đối tượng Có thể

nêu cảm nghĩ của bản thân

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

1.* Các chủ đề quen thuộc của văn nghị luận XH:

- Đạo dức - nhân sinh.- Tư tưởng văn hoá.- Lịch sử.- Kinh tế.- Chính trị.- môi trường

* Các thao tác chính hay dùng: Chứng minh, Giải thích, Bình luận

=> Đề ra thường vừa yêu cầu về kiến thức (nằm ở các chủ đề khác nhau), vừa yêu cầu về kĩ năng (nằm ở các thao tác yêu cầu cần thực hiện)-> bổ sung kiến thức cho phong phú, vừa phải rèn luyện các kĩ năng để thực hiện thao tác nghị luận cho đúng phương pháp

- Về mặt kiến thức, tự trang bị, vì không có 1 loại biện pháp vạn năng giúp nhét kiến thức , mà đó phải là 1 quá trình tích luỹ dần dần, đồng thời phải có ý thức học kiến thức trên nhà trường 1 cách đầy đủ 2 Các thao tác của một bài văn NLXH

Đi sâu vào những phát ngôn rất súc tích để tìm hiểu và lý giải nội dung ý nghĩa bên trong Tức là taphải làm sáng tỏ, giảng giải, bóc tách vấn đề cho người đọc hiểu được thấu đáo cái đang được đề cập khi chúng còn đang mơ hồ

+ Công việc cụ thể:

Để làm sáng tỏ vấn đề, ta phải đi vào lý giải từ ngữ, điển tích, khái niệm, đi vào nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa hẹp, nghĩa mở rộng, đi vào những cách nói tế nhị bóng bẩy để hiểu được đến nơi đến

Ngày đăng: 28/06/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w