Trước khi giao hàng, TL cung cấp cho NM 01 thư bảo lãnh thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang có giá trị bằng 50% giá trị hợp đồng do ngân hàng hoạt động tại Việt Nam phát hành thời h
Trang 1
HOC VIEN TU PHAP
KHOA DAO TAO LUAT SU
BAI THU HOACH
Phiên thực hành hòa giải thương mại
Mã số hồ sơ: LS.TV 18 Học phần: Thực tập
Ngày thực hành: 15/3/2024
Giảng viên hướng dẫn: LÝ KHÁNH HÒA
Họ tên học viên: PHẠM QUỐC CƯỜNG
Sinh ngày 06 tháng 12 năm 2000
SBD: 516
Lớp: 25.2H LS
Khóa: 25.2 tại TP Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 3 năm 2024
Trang 2
MUC LUC
1 Tóm tắt Vu VIROL cece ccccccceccescsecsecsesetsscssesevsecsessessnssesersstsessensessussssessnsanenses 3
2, Xác định các vấn đề tranh chấp — 4
3 Các văn bản pháp luật cần áp dụng - S5 1222221121212 E121 ru 5
4 Pham vi cac van dé can thương lượng - - 2 22221122 221122 2112111 re 5 5 Xác định điểm mạnh, yếu của khách hàng (Công ty NM) .-cec 5
6 Xây dựng phương án hòa giải (bảo vệ cho công ty NMI) 6 6.1 VỀ căn cứ hòa giải của các bÊH ch ng aa 6 6.2 Phương n hòa giải Ì ào chà Hà He 6 6.3 Phương n hòa giải 2 ào ch nh HH Hà hà Hành ke 7
H PHẢN NHẬN XÉT CÁC VAI DIỄN c5 cc<cceeceeceerxeerserserseerrrsrre 8
1 Đại diện hòa giải viên: Trần Thạch Quốc Bảo — SBD 512 55s 8
2, Công ty TÌL L 2.000 0111111011101 111 11121111 1110 k1 1111221111 tk 9 2.1 Đại diện công ty TL: Mai Anh Duy — SBD 526 ẶQQQ Hee 9 2.2 Luật sư đại diện: Trần Thị Bích Thúy —- SBD 618 à se 10
3 Công ty NM 22.02200022 11 1111 11H11 HT TH TH kg k khu 11 3.1 Đại diện công ty NM: Trần Duy Doan — SBD 530 0 00.ccccccccccccccssess sees 11 3.2 Luật sư đại diện: Vũ Đình Minh Hiệp — SBD 542 000cccccccccccccecccee 12
Trang 3I PHAN CHUAN BI TRUOC O NHA
1 Tóm tắt vụ việc
Ngày 31/10/2018, Công ty TL và Công ty NM ký kết Hợp đồng kinh tế số 137/QT-NM/2018 (sau đây gọi là Hợp đồng kinh tế), cụ thể:
- NM cung cấp cho TL Hệ thống thiết bị nội soi, thiết bị đảm bảo mới 100%,
cụ thể: Hệ thống phẫu thuật nội soi thần kính tuyến vên, sàn sọ, bộ dụng cụ cột sông, cổ, thắt lưng (thế hệ Full HD) của hãng Karl Storz - Đức
-_ Giá trị hợp đồng là: 4.050.000.000 đồng (Bốn tỷ không trăm năm mươi triệu
đồng) đã bao gồm thuế giá trị gia tang (VAT), chi phi van chuyén, lap đặt đến Bệnh viện Quân y 105 và giá này không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng
- _ Thời gian bàn giao và lắp đặt hàng hóa: Trong vòng 06-08 tuần kế từ ngày nhận được tiền tạm ung dot | cua TL
- Thanh toan:
+ Lan 1: TL tam ứng cho NM số tiền tương đương với 50% giá trị hợp đồng
là 2.025.000.000 đồng (Hai tỷ, không trăm hai mươi lăm triệu đồng) trong vòng
10 ngày kê từ ngày ký kết Hợp đồng kinh tế này Trong vòng 03 ngày kế từ ngày ký kết hợp đồng và tại thời điểm trước khi tạm ứng, NM sẽ cung cấp 01 bảo lãnh tạm ứng có giá trị 50% giá trị hợp đồng do ngân hàng hoạt động tại Việt Nam phát hành (thời hạn bảo lãnh là 45 ngày kế từ ngày phát hành)
+ Lần 2: TL thanh toán cho NM số tiền còn lại là 2.025.000.000 đồng (Hai
tỷ, không trăm hai mươi lăm triệu đồng) trong vòng l5 ngày sau khi ký biên ban ban giao và nghiệm thu hàng hóa với BV Quân y L05 Trước khi giao hàng,
TL cung cấp cho NM 01 thư bảo lãnh thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang có giá trị bằng 50% giá trị hợp đồng do ngân hàng hoạt động tại Việt Nam phát hành (thời hạn bảo lãnh là 45 ngày kế từ ngày phát hành)
- Phạt vi phạm:
+ Đối với TL:
TL thanh toán chậm thì phải chịu lãi chậm thanh toán với lãi suất 0,5%/ngày cho số tiền chậm thanh toán nhưng tổng số lãi lũy kế không quá 7% giá trị hợp đồng
Nếu quá thời hạn nhận hàng theo thông báo giao hàng của NM là I5 ngày, mà TL không nhận thì từ ngày chậm nhận hàng thứ 20 trở đi, TL phải chịu phạt 0,5% tổng giá trị hợp đồng cho mỗi ngày nhận chậm hàng, nhưng không quá 15 ngày tiếp theo Nếu chậm nhận hàng quá l5 ngày tiếp theo nêu trên thì NM có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và TL phải chịu phạt 7% tổng giá trị hợp đồng Số tiền phạt này sẽ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng
+ Đối với NM:
Trang 4NM giao hàng chậm sẽ phải thông báo bằng văn bản nêu rõ nguyên nhân
và cam kết thời gian giao hàng đồng thời chịu phạt 0,5% tong giá trị hợp đồng cho mỗi ngày giao chậm nhưng không quá l5 ngày
Nếu quá L5 ngày nêu trên, TL có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu NM bồi thường thiệt hại 7% giá trị hợp đồng đã ký
Ngày 19/11/2018, NM đã nhận số tiền tiền tạm ứng theo Phiếu báo có
cua Ngan hang Techcombank
Ngày 22/11/2018, Ngân hàng Techcombank ban hảnh văn ban bao lãnh tiền ứng trước số BA 00120870 gửi cho TL Theo đó, Ngân hàng Techcombank
- Bên nhận bảo lãnh với giá trị 2.025.000.000 đồng (Hai tỷ, không trăm hai mươi lăm triệu đồng) đề bảo lãnh cho nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của NM
- Bên được bảo lãnh đối với Hợp đồng kinh tế ngày 31/10/2018 và bà Đỗ Thị
Thủy đã nhận được bản gốc ngày 23/11/2018
Ngày 26/12/2018, NM ban hành công văn số 137-HDKT/CV/2018 về việc thông báo giao hàng Nội dung: yêu cầu TL bố trí nhân sự tiếp nhận lô hàng và cung cấp cho NM 01 thư bảo lãnh thanh ngay khi nhận được thông báo giao hang và trước khi giao hang
Ngày 27/12/2018, Ngân hàng SCB chỉ nhánh TL phát hành thư bảo lãnh
số 0046414 về việc bảo lãnh thanh toán gửi cho NM
Ngày 04/01/2019 và ngày 24/01/2019, 02 bên tiến hành lập Biên bản bàn giao thiết bị và xác nhận NM đã bàn giao toàn bộ thiết bị, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn các quy tắc an toàn khi vận hành
Ngày 01/02/2019, Ngân hàng SCB ban hành công văn số 05/CV-SCB- CNTL.19 về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán Nội dung: Ngân hàng SCB chưa đủ cơ sở đề thanh toán số tiền đợt 2 cho NM
._ Xác định các vấn đề tranh chấp
- - Quan hệ tranh chấp: Tranh chấp thương mại
- Su kién mấu chốt: Công ty TL không nhận được hàng hóa (hệ thống phẫu thuật nội soi) đầy đủ so với hợp đồng mua bán hai bên đã ký đo Công ty
NM giao hàng thiếu bộ phận cấu thành của hàng hóa theo hợp đồng Da giao hết phần hàng thiếu nhưng chậm so với thời hạn giao hàng quy định tại hợp đồng
- _ Câu hỏi kết luận: Công ty TL có được tính tiền phạt và tiền bồi thường thiệt
hai do NM giao hang cham một số bộ phận cầu thành của hàng hóa trên toàn
bộ hệ thống thiết bị phẫu thuật nội soi hay không?
- _ Câu hỏi pháp lý mấu chốt: Hệ thống phẫu thuật nội soi có phải là vật đồng
bộ không?
- Cau hỏi liên quan:
Trang 5+ Có thê sử dụng hệ thống phẫu thuật nội soi nếu thiếu một số bộ phận cầu thành không?
+ Công ty TL có căn cứ yêu cầu bôi thường thiệt hại vi phạm hợp đồng hay
không?
._ Các văn bản pháp luật cần áp dụng
- _ Luật thương mại 2005;
-_ Bộ luật dân sự 2015;
- Nghi dinh 22/2017/ND- CP về hòa giải thương mại;
- _ Nghị định 36/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý trang thiết bị
y te:
- _ Thông tư 39/2016 của Bộ Y tế quy định chỉ tiết về việc phân loại trang thiết biy té
- Quyết định giám đốc thâm số 15/2016/KDTM-GĐT ngày 7/9/2016 của
TANDTC (tranh chấp giữa Công ty Cổ phần dịch vụ và kỹ thuật A với Công ty B): Theo Quyết định giám đốc thâm, điều khoản bồi thường thiệt hại ước tính do vi phạm tiến độ là một điều khoản phạt vị phạm theo pháp luật Việt Nam Theo đó, tiền phạt vi phạm phải dựa trên giá trị hợp đồng bị
vi phạm, không thê xác định trên toàn bộ giá trị hợp đồng
- Quyết định kháng nghị giám đốc thâm số 11/2020/KN-KDTM ngày
9/6/2020 của TANDTC (tranh chấp giữa Công ty TNHH Yến Sào Sài Gon với Công ty cô phần Yến Việt): Theo Quyết định kháng nghị giám đốc thấm, TANDTC cho rằng thiệt hại được bồi thường phải được tính toán dựa trên thiệt hại thực tế và trực tiếp theo quy định của Luật Thương mại năm
2005
.-_ Phạm vi các vấn đề cần thương lượng
- Đối với Công ty TL:
+ Xác định phần giá trị chậm giao hàng của Công ty NM (tông giá trị Hợp
đồng);
+ Nhận hàng hóa và yêu cầu bôi thường 7% giá trị Hợp đồng khi chậm giao
hàng quá 15 ngày so theo quy định tại Hợp đồng
+ Yêu cầu tổ chức nghiệm thu hệ thống phẫu thuật nội soi với Công ty TL
và hướng dẫn Chủ đầu tư là Bệnh viện Quân y 105 sử dụng
- _ Đối với công ty NM:
+ Xác định phần giá trị chậm giao hàng của Công ty NMI (giá trị phần nghĩa
vụ bị vi phạm);
+ Xác định yêu cầu bồi thường 7% giá trị Hợp đồng chỉ áp dụng trong trường hợp hủy HĐ
+ Yêu cầu Công ty TL thanh toán lãi suất chậm trả do chậm thanh toán tạm ứng với Công ty NM
Trang 65 Xác định điễm mạnh, yếu của khách hàng (Công ty NM)
- - Điểm mạnh:
+ Điều khoản phạt 8% trên tông giá trị Hợp đồng không phủ hợp với Luật thương mại
+ Công ty TL chậm thanh toán tiền tạm Ứng đề thực hiện đặt hàng với hãng sản xuất nên dẫn tới chậm trễ trong việc nhập khẩu, giao nhận thiết bị theo quy định tại Hợp đồng
+ Công ty TL đã nhận hàng hóa đợt l, 2 nhưng không có văn bản phản hỏi, yêu cầu phản hồi trong vòng 7 ngày kế từ ngày bàn giao nên được coi là đã chấp thuận
+ Công ty TL bắt buộc phải nghiệm thu hàng hóa mới được hướng dẫn sử dụng
+ Công ty TL bắt buộc phải nhận hàng do không muốn ảnh hưởng xấu với Chu dau tu — Bệnh viện Quân y 105 nên không thê áp dụng phương án hủy Hợp đồng và yêu cầu bồi thường 7% giá trị Hợp đồng
- Điểm yếu:
+ Giao hàng không đúng quy định tại Hợp đồng (Hợp đồng yêu cầu giao hàng đồng bộ trong 1 lần)
+ Giao hàng không đúng thời hạn theo quy định tại Hợp đồng
6 Xây dựng phương án hòa giải (bảo vệ cho công ty NM)
6.1 Về căn cứ hòa giải của các bên
- Căn cứ Điều 9 tại Hợp đồng: “ Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh giữa hai bên liên quan đến việc thực hiện hợp đồng này đều phải ưu tiên giải quyết qua thương lượng trên tình thân công bằng, thiện chí và trung thực Trong trường hợp hai bên không thê tự giải quyết, các tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyên đề giải quyết theo quy định của pháp luật ”; và
- _ Căn cứ Điều 11 Nghị định 22/2017/NĐ-CP về thủ tục hòa giải thương mại:
“Điều 11 Thỏa thuận hòa giải
Ì Thỏa thuận hòa giải có thể được xác lập dưới hình thức điểu khoản hòa giải trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng
2 Thỏa thuận hòa giải được xác lập bằng văn bản ”
- Căn cứ điểm a và b nêu trên, trường hợp tại Hợp đồng không quy định về hòa giải thương mại, Công ty TL và Công ty NM cần lập thỏa thuận hòa giải
và gửi tới cơ quan có thâm quyên để giải quyết hòa giải theo quy định của pháp luật
6.2 Phuong an hoa giai 1
- Tiép tuc thuc hiện nghĩa vụ được quy định tại Hợp đông:
Trang 76.3
+ Hoàn thành nghiệm thu hàng hóa đợt 3 với Công ty TL (bao gồm việc hướng dẫn sử dụng hệ thông);
+ Phối hợp với Công ty TL để giải trình với Chủ đầu tư nếu được yêu cầu
+ Nhận tiền thanh toán đợt 2 của Công ty TL
Bồi thường thiệt hại (7% tổng giá trị Hợp đồng), không áp dụng do:
+ Các bên tiếp tục thực hiện Hợp đồng:
+ Chế tài bồi thường thiệt hại 7% chỉ áp dụng khi hủy Hợp đồng (Điều 6.2
Hợp đồng)
+ Bồi thường ấn định không được công nhận trong hệ thống pháp luật Việt
Nam căn cứ Quyết định kháng nghị giám đốc thâm số I1/2020/KN-KDTM
Phạt vi phạm:
+ Không áp dụng chế tài phạt do căn cứ khoản 1 Điều 294 Luật thương mại
về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm:
“Bên vi phạm Hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp
3?
sau đây: hành vi vỉ phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia
Việc chậm giao hàng của Công ty NM xuất phát từ việc Công ty TL chậm thanh toán tiền tạm ứng (10 ngày so với thời hạn được quy định tại Hợp đồng), dẫn đến Công ty NMI chậm trễ trong việc đặt hàng với hãng sản xuất nên được miễn trừ trách nhiệm
Đồng thời, Công ty TL đã nhận hàng và không có phản hồi về hàng hóa của Công ty NM trong vòng 7 ngày kế từ thời điểm nhận được hàng hóa nên được coi là đồng ý với việc giao hàng chậm (do Công ty TL chậm thanh toán và chia làm nhiều đợt giao hàng của Công ty NM)
Hỗ trợ:
+ Không phạt Công ty TL do chậm thanh toán;
+ Hỗ trợ Công ty TL/Chủ đầu tư theo một trong các phương án sau:
(i) Trực tiếp hướng dẫn Chủ đầu tư sử dụng:
(1) — Tăng thời gian bảo hành hàng hóa;
(iii) Ưu đãi cho các Hợp đồng tiếp theo;
(iv) Hỗ trợ thanh toán khoản phí hòa giải cho Công ty TL
Phương án hòa giải 2 Tiệp tục thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Hợp đồng:
+ Hoàn thành nghiệm thu hàng hóa đợt 3 với Công ty TL;
+ Phối hợp với Công ty TL để giải trình với Chủ đầu tư nếu được yêu cầu
+ Nhận tiền thanh toán đợt 2 của Công ty TL
Trang 8- Béi thudng thiét hai (7% tổng giá trị Hợp đồng), không áp dụng do:
+ Các bên tiếp tục thực hiện Hợp đồng:
+ Chế tài bồi thường thiệt hại 7% chỉ áp dụng khi hủy Hợp đồng (Điều 6.2
Hợp đồng)
+ Bồi thường ấn định không được công nhận trong hệ thống pháp luật Việt
Nam căn cứ Quyết định kháng nghị giám đốc thâm số I1/2020/KN-KDTM
- Phat vi phạm: Phạt công ty TL 0,5% giá trị chậm thanh toán cho LŨ ngày chậm thanh toán của Đợt l, tương ứng: 0,5% x 2.025.000.000 x10 =
101.250.000 VND
- Hỗ trợ:
+ Khoản tiền phạt công ty TL phải đóng thêm sẽ được chuyên thành khoản
ưu đãi cho các Hợp đồng tiếp theo
+ Công ty NM hỗ trợ thanh toán khoản phí hòa giải viên cho Công ty TL
Il PHAN NHAN XET CAC VAI DIEN
1 Đại diện hòa giải viên: Trần Thạch Quốc Bao — SBD 512
Trang 92 Công ty TL
2.1 — Đại diện công ty TL: Mai Anh Duy — SBD 526
Trang 102.2 Luật sư đại diện: Trần Thi Bich Thiy — SBD 618
10