1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH ppt

87 844 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá Tình Hình Quản Lý Rác Thải Sinh Hoạt và Đề Xuất Một Số Giải Pháp Tại Huyện Kim Sơn – Tỉnh Ninh Bình
Tác giả Đoàn Thị Hằng
Người hướng dẫn TS. Ngô Thế Ân, CN. Nguyễn Thị Hồng Ngọc
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động quản lý chất thải rắn Hoạt động quản lý CTR: bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vậnchuyển, t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI:

“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH”

Người thực hiện : ĐOÀN THỊ HẰNG

Lớp : LT3MT

Khóa : 3

Ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn : TS NGÔ THẾ ÂN

CN NGUYỄN THỊ HỒNG NGỌC

Bộ môn : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Trang 2

Hà Nội - 2012

1

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH”Người thực hiện : ĐOÀN THỊ HẰNG

Lớp : LT3MT

Khóa : 3

Ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn : TS NGÔ THẾ ÂN

CN NGUYỄN THỊ HỒNG NGỌC

Bộ môn : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Trang 4

Hà Nội - 2012

3

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bảnthân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cơ quan,các cán bộ và các hộ dân trên địa bàn Huyện Kim Sơn

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các cán bộPhòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Sơn, Trung tâm môi trường đô thịhuyện Kim Sơn, các cô chú, anh chị công tác tại ủy ban nhân dân xã ThượngKiệm và ủy ban nhân dân Thị trấn Bình Minh đã cung cấp các số liệu và tạođiều kiện cho tôi thực hiện đề tài trong thời gian qua

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo Ngô Thế Ân, côgiáo Nguyễn Thị Hồng Ngọc và các thầy cô trong Bộ môn Quản lý môi trường,Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã tậntình hướng dẫn giúp đỡ và cho nhiều ý kiến trong suốt quá trình thực hiện đề tài

và hoàn thành bài khoá luận này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn Cô giáo chủ nhiệm cùng tậpthể lớp LT3MT, bạn bè và người thân đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên khích lệtôi trong suốt thời gian học tập, rèn luyện tại trường Đại học Nông nghiệp HàNội

Trang 6

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4

Phần I 5

MỞ ĐẦU 5

Phần II 7

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

Phần III 37

ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG 37

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.3.1 Thu thập tài liệu thứ cấp 37

3.3.2 Thu thập tài liệu sơ cấp 38

3.3.3 Phương pháp chuyên gia 38

3.3.4 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu 38

Phần IV 39

DỰ KIẾN KẾT QUẢ 39

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Tỉnh Ninh Bình [13] 39

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 39

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 41

4.1.3 Đánh giá chung 44

4.2 Thực trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại Xã Thượng Kiệm và Thị trấn Bình Minh - Huyện Kim Sơn – Tỉnh Ninh Bình 45

4.2.1 Nguồn phát sinh 46

4.2.2 Thành phần rác thải sinh hoạt 47

4.2.3 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh 48

4.3 Thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Bình Minh và xã Thượng Kiệm của Huyện Kim Sơn 49

4.3.1 Cơ cấu và tổ chức quản lý rác thải tại Ninh Bình 49

4.3.2 Thực trạng quản lý 51

4.3.3 Thực trạng công tác thu gom (Tại Thượng Kiệm) [15] 52

4.4 Thái độ của nhà quản lý, công nhân thu gom, hộ gia đình đối với công tác quản lý rác thải sinh hoạt 53

2

Trang 7

4.4.1 Thái độ của nhà quản lý 53

4.4.2 Thái độ của người thu gom 54

4.4.3 Thái độ của hộ gia đình 55

4.4.4 Công tác tuyên truyền, giáo dục người dân về vệ sinh môi trường 57

4.5 Những hạn chế trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Huyện Kim Sơn – Tỉnh Ninh Bình 58

4.6 Dự báo lượng rác thải tại huyện Kim Sơn 60

4.7 Đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Huyện Kim Sơn 62

4.7.1 Về cơ chế chính sách 62

4.7.2 Biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt 62

4.7.3 Về thu phí BVMT 64

4.7.4 Xã hội hoá công tác thu gom rác thải 64

4.7.5 Nâng cao nhận thức của người dân 66

4.7.6 Biện pháp công nghệ 67

Phần V 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

5.1. Kết luận 71

5.2. Kiến nghị 72

Tài liệu tham khảo 73

Phụ lục 1: Danh mục các bảng hỏi 75

Phụ lục 2: Danh mục biểu đồ 82

Phụ lục 3: Danh mục sơ đồ 82

Phụ lục 4: Danh mục hình ảnh 82

Phụ lục 5: Danh mục bảng 83

Trang 8

KH&CN Khoa học và công nghệ

Phần I

MỞ ĐẦU

4

Trang 9

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát triển chung của Thế Giới, nền kinh tế củaViệt Nam cũng đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội cónhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên gia tăng dân số cùng với quá trình côngnghiệp hóa đã và đang gây sức ép lớn cho môi trường, đặc biệt là vấn đề rácthải

Là một thành phố trẻ có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ miền Bắc vàvùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Trong những năm gần đây kinh tế Ninh Bìnhliên tục tăng trưởng ở mức 2 con số, năm 2010 chỉ số năng lực cạnh tranh cấptỉnh xếp thứ 11/63, liên tục nằm trong nhóm tỉnh đứng đầu miền Bắc Có đượckết quả như vậy là do những năm gần đây Ninh Bình không ngừng đẩy mạnhcông nghiệp hóa – hiện đại hóa để phát triển kinh tế hơn nữa Đóng góp vào sựphát triển kinh tế chung của toàn tỉnh những năm gần đây Kim Sơn cũng cóbước chuyển mình mạnh mẽ về kinh tế Đó là do Kim Sơn là huyện ven biểnthuần khiết đồng bằng, nên đã đầu tư phát triển kinh tế biển, tạo ra sự đang dạngtrong ngành nghề sản xuất, tạo ra nhiều của cải vật chất Tuy nhiên, bên cạnhnhững lợi thế to lớn về mặt kinh tế, xã hội đó lại kéo theo nhu cầu tiêu dùng và

sử dụng sản phẩm tăng lên mạnh, làm lượng chất thải sinh họat phát sinh nhiều,gây ô nhiễm môi trường tăng mạnh Vì chưa có một biện pháp quản lý đúngcách nên tình trạng người dân xả rác bừa bãi vẫn diễn ra phổ biến quá sức chịutải của môi trường Tại một số tuyến sông cấp 1 đã bắt đầu có dấu hiệu bị nhiễmbẩn Rác thải không chỉ ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị mà còn ảnh hưởng tớisức khỏe người dân, tại một số nơi trong huyện như tại thị trấn Bình Minh,người dân đang tỏ ra rất bức xúc về vấn đề vệ sinh môi trường Vì vậy làm thếnào để có một biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thật tốt là một đòihỏi tất yếu vào lúc này

Xuất phát từ thực trạng trên,

Trang 10

chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài : “ Đánh giá tình hình quản lý rác thải sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp tại Huyện Kim Sơn – Tỉnh Ninh Bình ”

 Các giải pháp đề xuất phù hợp với điều kiện của địa phương, cótính thực tiễn và khả năng áp dụng thực tế

6

Trang 11

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số khái niệm liên quan

1.2.1 Khái niệm chất thải

Chất thải là vật chất ở dạng rắn, lỏng, khí, mùi hoặc các dạng khác thải ra

từ sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác của conngười.[1]

1.2.2 Khái niệm rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt ( chất thải sinh hoạt ) là những chất thải có liên quanđến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư,các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại… RTSH có thànhphần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, thực

phẩm dư thừa, gỗ, lôn, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau củ quả v.v…[5 ]

1.2.3 Hoạt động quản lý chất thải rắn

Hoạt động quản lý CTR: bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu

tư xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vậnchuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu nhữngtác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người.[6]

1.2.4 Xử lý chất thải

Xử lý chất thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải vàkhông làm ảnh hưởng tới môi trường; tái tạo ra các sản phẩm có lợi cho xã hộinhằm phát huy hiệu quả kinh tế

2.2 Nguồn phát sinh, phân loại và thành phần rác thải

2.2.1 Nguồn gốc rác thải

Chất thải rắn nói chung (rác thải) phát sinh từ các nguồn chủyếu: các hộ gia đình (nhà ở riêng biệt, khu tập thể, chung cư ); các trung tâmthương mại (chợ, văn phòng, khách sạn, trạm xăng dầu, gara ); cơ quan (trườnghọc, bệnh viện, các cơ quan hành chính ), các công trường xây dựng, dịch vụ

Trang 12

công cộng (rửa đường, tu sửa cảnh quan, công viên, bãi biển )

Sơ đồ 2.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam

(Nguồn: Huỳnh Tuyết Hằng, TP Huế, 08/2005)

2.2.2 Thành phần rác thải [5]

Khác với rác thải, phế thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt là một tập hợpkhông đồng nhất Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soátđược các nguyên liệu ban đầu dùng cho thương mại và sinh hoạt Sự khôngđồng nhất này tạo nên một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phần của rácthải sinh hoạt

Thành phần cơ học: Thành phần chất thải sinh hoạt có thể bao gồm:

- Các chất dễ phân hủy sinh học: Thực phẩm thừa, cuộng, lá rau, lá cây,xác động vật chết, vỏ hoa quả…

- Các chất khó bị phân hủy sinh học: Gỗ, cành cây, cao su, túi nylon

- Các chất hoàn toàn không bị phân hủy sinh học: Kim loại, thủy tinh,mảnh sành, gạch, ngói, vôi, vữa khô, đá, sỏi, cát, vỏ ốc hến…

Chính quyền địa phương

8

Trang 13

Bảng 2.1 Thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố

Bảng 2.2: Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị

Trang 14

2.2.3 Phân loại rác thải sinh hoạt [8]

 Phân loại theo nguồn phát sinh

- Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân

cư, các trung tâm dịch vụ, công viên

- Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp

và thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu

Phân loại theo mức độ nguy hại

- Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn,nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng Các chất thải nàytiềm ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe doạ sức khoẻ con người

và sự phát triển của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễmmôi trường đất, nước và không khí

- Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và cáchợp chất có các tính chất nguy hại Thường là các chất thải phát sinh trong sinhhoạt gia đình, đô thị…

Phân loại theo thành phần

- Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vậtliệu xây dựng như gạch, vữa, thuỷ tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùngthải bỏ gia đình

- Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩmthừa, chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ vàcác loại thuốc bảo vệ thực vật

Phân loại theo trạng thái chất thải: Phân loại theo các trạng thái rắn,

lỏng, khí

10

Trang 15

- Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ

sở chế tạo máy, xây dựng ( kim loại, da, hoá chất sơn , nhựa, thuỷ tinh, vật liệuxây dựng…)

- Chất thải ở trạng thái lỏng: phân bùn từ cống rãnh, bể phốt, nước thải từ nhà máy lọc dầu, rượu bia, nước từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm và vệ sinhcông nghiệp…

- Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động cơ đốt trongcác máy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hoả, nhà máy nhiệt điện, sảnxuất vật liệu…

2.3 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường và con người

2.3.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

- Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng củachúng lên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác độngđến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn

- Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thíchhợp, cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thìbãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh,chưa kể đến chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểmnghèo đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xungquanh

2.3.2 Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị

- Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý,thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộthiên… đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởngđến vẻ mỹ quan đường phố, thôn xóm

- Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của ngườidân chưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mươngrãnh vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản

lý và thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ

Trang 16

Hình 2.1 Rác thải tại QL32 - HN Hình 2.2 Rác thải tại TP HCM 2.3.3 Tác hại của rác thải sinh hoạt tới môi trường

Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu cơ,các muối vô cơ hòa tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần

Trang 17

Rác còn là nơi sinh sống của các loài côn trùng, gặm nhấm, các loài này diđộng mang các vi trùng gây bệnh truyền nhiễm cho cộng đồng.

2.4 Tình hình quản lý và xử lý rác thải trên Thế Giới [8]

2.4.1 Phát sinh rác thải trên Thế Giới

Nhìn chung, lượng RTSH ở mỗi nước trên thế giới là khác nhau, phụthuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của người dânnước đó Tỷ lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tínhtheo đầu người Tỷ lệ phát sinh rác thải theo đầu người ở một số thành phố trênthế giới: Băng Cốc (Thái Lan) : 1,6kg/người/ngày, Singapo 2kg/người/ngày;Hồng Kông là 2,2kg/người/ngày; NewYork (Mỹ) là 2,65kg/người/ngày

Tỷ lệ CTRSH trong dòng CTR đô thị rất khác nhau giữa các nước Theoước tính, tỷ lệ chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc (Gao et al.2002); chiếm 78% ởHồng Kông; 48% ở Philipin và 37% ở Nhật Bản, chiếm 80% ở nước ta Theođánh giá của Ngân hàng Thế giới, nước có thu nhập cao chỉ có khoảng 25-35%

chất thải sinh hoạt trong toàn bộ dòng CTR đô thị.[7]

+ Ở Anh : Số liệu thống kê tổng lượng chất thải ở Anh cho thấy hàng nămLiên hiệp Anh tạo ra 307 triệu tấn chất thải, trong đó ước tính 46,6 triệu tấn chấtthải sinh học và chất thải dạng tương tự phát sinh ở Anh, trong đó 60% chôn lấp,34% được tái chế và 6% được thiêu đốt Chỉ tính riêng rác thải thực phẩm, theo

dự án khảo sát được thực hiện từ tháng 10/2006-3/2008, chất thải thực phẩm từ

hộ gia đình nhiều hơn tới hàng tấn so với chất thải bao bì chiếm 19% chất thải

đô thị Hàng năm hộ gia đình ở Anh phát sinh 6,7 triệu tấn chất thải thực phẩm,

ở England là 5,5 triệu tấn, trong đó 4,1 triệu tấn là thực phẩm có thể sử dụngđược Trung bình mỗi hộ gia đình thải ra 276 kg chất thải thực phẩm/năm hay

5,3 kg/tuần, trong đó 3,2 kg vẫn có thể sử dụng được.[8]

+ Nhật Bản : Theo số liệu thống kê của Bộ TN & MT Nhật Bản, hàngnăm nước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác côngnghiệp (397 triệu tấn) Trong tổng số rác thải trên, có khoảng 5% rác thải phảiđưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế Số còn lại

Trang 18

được xử lý bằng cách đốt hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác Với rác thải sinhhoạt của các gia đình, khoảng 70% được tái chế thành phân bón hữu cơ, góp

phần giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón [8]

+ Ở Singapore : mỗi ngày thải ra khoảng 16.000 tấn rác Rác ở Singapoređược phân loại tại nguồn (nghĩa là nhà dân, nhà máy, xí nghiệp ) Nhờ vậy56% số rác thải ra mỗi ngày (9.000 tấn) quay lại các nhà máy để tái chế Khoảng41% (7.000 tấn) được đưa vào bốn nhà máy thiêu rác để đốt thành tro Mỗi ngàychừng 1.500 tấn tro rác cùng với 500 tấn rác không thể đốt được sẽ lên sà lantrực chỉ Semakau Landfill Như vậy khối lượng từ 16.000 tấn rác mỗi ngày, saukhi đốt rác Singapore chỉ cần bãi đổ rác cho hơn 10% lượng rác đó, xấp xỉ 2.000tấn Trong khi đó, ở Việt Nam đặc biệt là TP.HCM thải ra khoảng 8.000 tấn rác(bằng 1/2 Singapore) nhưng phải tìm chỗ chôn lấp cho ngần ấy số rác (gấp bốnlần Singapore).Chưa hết, nhiệt năng sinh ra trong khi đốt rác được dùng để chạy

máy phát điện đủ cung cấp 3% tổng nhu cầu điện của Singapore [9]

+ Ở Nga: mỗi người bình quân thải ra môi trường 300 kg/người/năm rácthải Tương đương một năm nước này thải ra môi trường khoảng 50 triệu tấn

rác, riêng thủ đô Matxcova là 5 triệu tấn/năm.[8]

Theo Ngân hàng Thế giới, các đô thị của Châu Á mỗi ngày phát sinhkhoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô thị Đến năm 2025, dự tính con số này sẽtăng tới 1,8 triệu tấn/ngày

14

Trang 19

Bảng 2.3: Phát sinh CTR đô thị ở một số nước Châu Á [8]

số(triệungười)

GDP/

người

Lượngphát sinhCTRĐT(kilôtấn/

năm)

Tỷ lệ phátsinh

MSW/

người/

ngày

LượngRTSH(nghìntấn/

năm)

Tỷ lệ phátsinh

RTSH(kg/người/ngày)

(Nguồn: Waste management and recycling in Asia, IGES, 2005)

Thành phần rác ở các nước trên thế giới là khác nhau tùy thuộc vào thunhập và mức sống của mỗi nước Nước có nền công nghiệp phát triển thì thànhphần các chất vô cơ trong rác thải phát sinh chiếm đa số, lượng rác này lànguyên liệu cho ngành công nghiệp tái chế Hàng năm nước Mỹ phát sinh mộtkhối lượng rác lên tới 10 tỷ tấn Trong đó, rác thải từ quá trình khai thác dầu mỏchiếm 75%, hoạt động nông nghiệp chiếm 13%; hoạt động công nghiệp chiếm9,5%; rác thải từ cặn cống thoát nước chiếm 1%; rác thải sinh hoạt chiếm 1,5%

Bảng 2.4: Thành phần và tỷ lệ rác thải ở Mỹ

Thành phần Tỷ lệ % các loại rác theo các nguồn khác nhau

Tại bãi rác Colombia Theo EPA Trung bình cả nước

Trang 20

(Nguồn: tạp chí Waste Management Research Volum 23 số 1, 2/2005)

(EPA: Environmetal Protection Ageney)

2.4.2 Quản lý, xử lý rác thải trên Thế Giới

Hiện nay vấn đề quản lý, xử lý rác thải ở các nước trên thế giới ngày càngđược quan tâm Đặc biệt các nước phát triển, công việc này được tiến hành chặtchẽ, từ ý thức thải bỏ rác thải của người dân, quá trình phân loại tại nguồn, thugom, tập kết rác thải tới các trang thiết bị thu gom, vận chuyển theo từng loại.Quy định đối với việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải được quy định chặtchẽ, rõ ràng, đầy đủ trang thiết bị phù hợp hiện đại Một khác biệt trong công tácquản lý, xử lý rác thải các nước phát triển có sự tham gia của cộng đồng

+ Tại Đức : Có thể nói, ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu trên thế giớihiện nay Việc phân loại rác đã được thực hiện nghiêm túc ở Đức từ năm 1991.Rác bao bì gồm hộp đựng thức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa, kim loạihay carton được gom vào thùng màu vàng, thùng xanh dương cho giấy, thùngxanh lá cây cho rác sinh học, thùng đen cho thủy tinh Những lò đốt rác hiện đạicủa nước Đức hầu như không thải khí độc ra môi trường Das Duele SystemDeutschland (DSD) – “Hệ thống hai chiều của nước Đức” - được các nhà máytái chế sử dụng để xử lý các loại rác thải năm vừa rồi, các nhà máy này đã chikhoản phí gần 1,2 tỷ USD để sử dụng công nghệ trên Tại các dây chuyền phânloại, các camera hồng ngoại hoạt động với tốc độ 300.000km/s để phân loại 10tấn vật liệu mỗi giờ Ống hơi nén được điều khiển bằng máy tính đặt ở các băngchuyền có nhiệm vụ tách riêng từng loại vật liệu Sau đó rác thải sẽ được rửasạch, nghiền nhỏ và nấu chảy Quá trình trên sẽ cho ra granulat, granulat là mộtnguyên liệu thay thế dầu thô trong công nghiệp hoặc làm chất phụ gia

16

Trang 21

Giáo dục ý thức BVMT cho trẻ nhỏ bắt đầu từ việc phân loại rác là mộttrong những phương pháp mà những nhà quản lý tại Đức đã áp dụng Rác đượcphân loại triệt để là điều kiện để tái chế, xử lý rác trở nên thuận lợi và dễ dàng.

Từ đó, khái niệm về rác thải dần được thay thế bằng nguồn tài sản tiềm năng,mang lại lợi nhuận đáng kể với những ai biết đầu tư vào việc cải tiến công nghệ

chất thải khác

rác thải bao bì

đầu tư đưa ra giá

thu gom và tái chế

Sơ đồ : 2.2 Hệ thống hoạt động tái chế rác thải ở Đức

+ Tại Nhật Bản, chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống vớidòng nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyênliệu theo mô hình 3R (reduce, reuse, recycle) Về thu gom CTRSH, các hộ giađình được yêu cầu phân chia rác thành 3 loại :

- Rác hữu cơ dễ phân hủy được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máysản xuất phân compost;

- Loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả tái chế không cao, nhưng cháy được

sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng;

- Rác có thể tái chế thì được đưa các nhà máy tái chế

Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khácnhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vàogiờ quy định, dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư Công ty vệ sinh thành

Ngời tiêu dùng

Cơ quan trường

học

Người tiêu dùng

Chính quyền địa phương

Đốt rác, chôn lấp

Hệ thống tái chế chất thải

Các công ty sản xuất và bán

Tái dùng

Trang 22

phố sẽ cho ô tô đến đem các túi rác đó đi Nếu gia đình nào không phân loại rác,

để lẫn lộn vào một túi thì ban giám sát sẽ báo lại với Công ty và ngay hôm saugia đình đó sẽ bị công ty vệ sinh gửi giấy báo đến phạt tiền Với các loại ráccồng kềnh như tivi, tủ lạnh, máy giặt, thì quy định vào ngày 15 hàng thángđem đặt trước cổng đợi ô tô đến chở đi, không được tuỳ tiện bỏ những thứ đó ở

hè phố Sau khi thu gom rác vào nơi quy định, công ty vệ sinh đưa loại rác cháyđược vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng cho máy phát điện Rác khôngcháy được cho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn sâu trong lòng đất Cách xử lý rácthải như vậy vừa tận dụng được rác vừa chống được ô nhiễm môi trường Túiđựng rác là do các gia đình bỏ tiền mua ở cửa hàng Việc thu gom rác ở NhậtBản không giống như ở Việt Nam Rác thải từ hộ gia đình thuộc trách nhiệmquản lý của Nhà nước, còn từ các công ty, nhà máy cho tư nhân đấu thầu hoặccác công ty do chính quyền địa phương chỉ định Các doanh nghiệp, cơ sở sảnxuất phải tự chịu trách nhiệm về lượng rác thải công nghiệp của họ và điều này

được quy định bằng các điều luật về BVMT.[ 10]

+ Ở Trung Quốc: Mức phát sinh trung bình lượng CTR ở Trung Quốc là

0,4 kg/người/ngày, ở các thành phố mức phát sinh cao hơn là 0,9 kg/người/ngày,

so với Nhật Bản tương ứng là 1,1 kg/người/ngày và 2,1 kg/người/ngày Tuynhiên, do mức sống tăng, mức phát sinh CTR trung bình vào năm 2030 sẽ vượt1kg/người/ngày Sự tăng tỷ lệ này do dân số đô thị tăng nhanh, dự báo sẽ tănggần gấp đôi, từ 456 triệu năm 2000 lên 883 triệu vào năm 2030 Điều này làmcho tốc độ phát sinh CTR của Trung Quốc sẽ tăng lên nhanh chóng Hiện nay,trong lĩnh vực quản lý chất thải đã có nhiều cải tiến đáng kể Chẳng hạn, hầu hếtcác thành phố lớn đang chuyển dần sang áp dụng biện pháp chôn lấp hợp vệ sinhnhư là biện pháp xử lý chủ yếu Các biện pháp chôn lấp cải tiến và lợi ích ngàycàng tăng phù hợp với nhu cầu quản lý chất thải cực kỳ cấp thiết của TrungQuốc Mặc dù tốc độ cải tiến quản lý CTR là đáng kể, song Trung Quốc không

có khả năng đáp ứng nhu cầu dịch vụ chất thải ngày càng tăng, yêu cầu đối vớicác hệ thống xử lý an toàn cho môi trường và hợp lý về hiệu quả - chi phí trong

18

Trang 23

cung cấp dịch vụ.

Các phương thức quản lý chất thải của Trung Quốc hiện có tác động tớitoàn cầu Ví dụ, hiện nay, nhu cầu về nguyên liệu của Trung Quốc gây ảnhhưởng tới giá nguyên liệu thứ cấp ở Hoa Kỳ Mục tiêu tăng tỷ lệ thiêu đốt chấtthải lên 30 % (hiện nay hơn 1 %) của Bộ Xây dựng (MOC) Trung Quốc sẽ làmtăng ít nhất hai lần mức dioxin trong môi trường toàn cầu Trong 25 năm tới, các

thành phố của Trung Quốc có thể sẽ cần thêm 1400 bãi chôn lấp chất thải.[11]

+Tại Singapore : Nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất

hiệu quả Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu.Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thểtrong thời hạn 7 năm Singapore có 9 khu vực thu gom rác RTSH được đưa vềmột khu vực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ “từ cửa đếncửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình Tái chế QuốcGia Có thể nói Singapore được xem là một quốc gia có môi trường xanh - sạchđẹp của thế giới, Chính phủ rất coi trọng việc BVMT Cụ thể là pháp luật về môitrường được thực hiện một cách toàn diện là công cụ hữu hiệu nhất để đảm bảocho môi trường sạch đẹp của Singapore Thời gian đầu Chính phủ tổ chức giáodục ý thức để người dân quen dần sau đó phạt nhẹ nhắc nhở và hiện nay cácbiện pháp được áp dụng mạnh mẽ là phạt tiền, phạt tù, bắt bồi thường vớinhững vi phạm nhỏ thì phạt cải tạo lao động bắt buộc Ở Singapore vứt rác, hút

thuốc không đúng nơi quy định bi phạt tiền từ 500 đô la Sing trở lên.[9]

Trang 24

Sơ đồ 2.3 Tổ chức quản lý môi trường tại Singapo [12]

Tại các nước đang phát triển thì công tác thu gom rác thải còn nhiều vấn

đề bất cập Việc bố trí mạng lưới thu gom, vận chuyển rác thải chưa hợp lý,trang thiết bị còn thiếu và thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng mà hiệu quả xử lýlại thấp Sự tham gia của các đơn vị tư nhân còn ít và hạn chế So với các nướcphát triển thì tỷ lệ thu gom rác ở các nước đang phát triển như Việt Nam và khuvực Nam Mỹ còn thấp hơn nhiều

Bảng 2.5 : Hoạt động thu gom rác tại một số thành phố ở Châu Á

(triệu người)

Số trạm trungchuyển

Số chuyến vận chuyểntrong ngày

(Nguồn: Trung tâm quốc gia về phát triển khu vực của Nhật Bản, 2004)

Đối với các nước Châu Á chôn lấp chất thải vẫn là phương pháp phổbiến để xử lý chất thải vì chi phí rẻ Các bãi chôn lấp chất thải được chia thành 3loại: bãi lộ thiên, bãi chôn lấp bán vệ sinh (chỉ đổ đất phủ) và bãi chôn lấp hợp

20

Trang 25

sinh Chất lượng của các bãi chôn lấp liên quan mật thiết với GDP Các bãi chônlấp hợp vệ sinh thường thấy ở các nước phát triển, trong khi đó các bãi rác lộthiên thấy phổ biến ở các nước đang phát triển Tuy vậy, các nước đang pháttriển đã có nỗ lực cải thiện chất lượng các bãi chôn lấp như Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ

đã hạn chế chôn lấp các loại chất thải khó phân hủy sinh học, chất thải trơ, cácloại chất thải có thể tái chế

“Theo báo cáo Diễn biến môi trường Việt Nam 2004” cho biết Hầu hết

các nước Nam Á và Đông Nam Á rác thải được chuyển đến các bãi chôn lấphoặc các bãi lộ thiên để tiêu hủy Các nước như Việt Nam, Bangladet,Hongkong, Srilanka, Ấn Độ, Trung Quốc và Hàn Quốc tỷ lệ chôn lấp lớn nhấttrên 90% Đối với chất thải hữu cơ, ủ phân compost là phương pháp tiêu hủy chủyếu Một số nước như Ấn Độ, Philippin, Thái Lan…phương pháp này khá phổbiến Tuy nhiên, chưa có nước nào tận dụng hết tiềm năng sản xuất phâncompost

Bảng 2.6: Các phương pháp xử lý CTR một số nước Châu Á Đơn vị %

Nước

Bãi rác lộthiên, chôn lấp

Thiêu đốt Chế biến phân

compost

Phương phápkhác

(Nguồn: Viện khoa học thủy lợi, 2006)

2.5 Một số công nghệ tái chế rác thải làm phân bón ở các nước

Trang 26

2.5.1 Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Mỹ [8]

Nguyên lý: Xử lý rác thải sinh hoạt trong những thiết bị ủ kín với vi sinh

vật (VSV) kị khí Rác thải sinh hoạt được tiến hành phân loại thành vô cơ vàhữu cơ Rác thải hữu cơ dễ phân hủy được đưa vào ủ kín Phối hợp với các loạichủng loại men VSV kị khí Cho lên men 1 thời gian, sau đó sấy khô và nghiềnnhỏ đóng thành bao thành phẩm

Ưu điểm: 50% rác thải là chất hữu cơ làm phân bón; Giảm được 12 khốilượng và thể tích rác thải, do đó tiết kiệm chi phí vận chuyển rác thải tới bãichôn lấp, tiết kiệm được diện tích bãi chôn lấp rác thải và chi phí xử lý rác thải

Hạn chế: Chi phí đầu tư lớn; Chi phí duy trì bảo dưỡng thiết bị lớn; chất

lượng phân bón chưa cao; công nghệ phức tạp và phải có công nghệ sấy; Khôngphù hợp với điều kiện Việt Nam vì đa số chưa phân loại rác thải; sau khi sấy,nghiền thì trong chất thải vẫn chứa chất vô cơ như gạch ngói, kim loại, thủytinh…gây ảnh hưởng xấu tới đất, cây trồng và cả con người

Thu gom rác

sinh hoạt

thành phố

Hệ thống phân loại:

- Vô cơ

- Hữu cơ

Rác từ bãi thải

Rác hữu cơ chuyển về nhà máy

Khử mui,

xử lý sơ bộ

Cấy men trong xưởng chuẩn bị

Ủ trong các

lò ủ theo quy trình đặc biệt (lên men) Nghiền

Các phụ gia lên men đặc biệt

22

Trang 27

Sơ đồ 2.4 Công nghệ xử lý rác thải của Mỹ 2.5.2 Công nghệ xử lý rác làm phân bón của Đức [8]

Công nghệ phổ biến nhất của Đức là xử lý rác đi đôi với thu hồi khí sinhhọc và phân bón hữu cơ vi sinh Cụ thể: Rác thải ở các gia đình đã được phânloại, ở những nơi công cộng phân loại chưa triệt để, được tiếp nhận và tiến hànhphân loại tiếp Rác hữu cơ được đưa vào thiết bị ủ kín dưới dạng các thùng chịu

áp lực cùng với thiết bị thu hồi khí sinh ra trong quá trình lên men phân giải hữu

Ưu điểm: Xử lý triệt để, đảm bảo VSMT; Thu hồi sản phẩm là khí đốt có

giá trị cao, phục vụ cho các ngành công nghiệp ở khu lân cận nhà máy; Thu hồiphân bón có tác dụng cải tạo đất và cung cấp nguyên liệu tái chế cho các ngànhcông nghiệp

Hạn chế: Đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn và kinh phí duy trì cao; chất lượng

phân bón thu hồi không cao

Nơi tiếp nhận rác thải sinh hoạt

Trang 28

Sơ đồ 2.5 Dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của CHLB Đức 2.5.3 Công nghệ xử lý rác thải làm phân bón của Trung Quốc [8]

Nội dung công nghệ: ở những thành phố lớn thường áp dụng công nghệ

trong các thiết bị kín Rác được tiếp nhận, đưa vào thiết bị ủ kín ( hầm ủ) sau

10-12 ngày, hàm luợng các khí H2S, CH4, SO2 giảm được đưa ra ngoài ủ chín.Sau đó mới tiến hành phân loại, chế biến thành phân bón hữu cơ

Ưu điểm: Rác được ủ từ 10-12 ngày đã giảm mùi của khí H2S, sau đómới đưa ra ngoài xử lý, góp phần giảm nhẹ mức độ độc hại đối với người laođộng; Thu hồi được nước rác, không gây ảnh hưởng tới tầng nước ngầm; Thuhồi được sản phẩm tái chế; Rác vô cơ khi đưa đi chôn lấp không gây mùi và ảnhhưởng đến tầng nước ngầm vì đã được ôxy hoá trong hầm ủ và thu hồi được sảnphẩm làm phân bón

24

Trang 29

Hạn chế: Chất lượng phân bón không cao, chưa xử lý triệt để các vi

khuẩn gây bệnh; Thao tác vận hành phức tạp; Diện tích hầm ủ rất lớn khôngđược phân loại, diện tích nhà máy lớn và kinh phí đầu tư ban đầu lớn

Sơ đồ 2.6 Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt Trung Quốc

2.5.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ quốc tế

Việc quản lý lượng chất thải đang là một thách thức lớn đối với nhiềunước trên thế giới không chỉ vì chi phí cho hoạt động này rất lớn mà còn vìnhững ảnh hưởng to lớn đối với sức khoẻ cộng đồng

Theo hội thảo quốc tế “Năng suất xanh và Quản lý chất thải rắn”ngày 3/11/2004 thì tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị hoá nhanh chóng đãgây ra áp lực không nhỏ tới môi trường đặc biệt là các nước đang phát triển

Ủ phân bón (nhiệt độ từ 30-40 0 C), thời gian 5-10 ngày

Trang 30

Công tác quản lý rác thải trên thế giới rất được quan tâm Ở HàLan, mỗi tỉnh phải lập ra kế hoạch quản lý rác thải, trong đó nêu rõ chúng sẽđược lưu chứa, thu gom, xử lý hoặc sử dụng lại như thế nào, do ai và ở đâu.

Ở Philippin cho thấy: Chính phủ Philippin đã đề ra một đạo luậtquản lý chất thải rắn theo hướng thân thiện với sinh thái Điểm nổi bật của đạoluật này là việc thành lập một cơ quan chức năng liên ngành về quản lý chất thảirắn cấp quốc gia, đặt ra các mục tiêu cụ thể về chuyển đổi rác thải Bắt buộc ápdụng phân loại rác tại nguồn, hỗ trợ hoạt động tái chế, mở rộng thị trường phâncompost và các khả năng tiêu chuẩn về đóng gói

Ở Đài Loan, hiện nay để tăng cường công tác giải quyết các vấn đềthải bỏ và xử lý chất thải Chính phủ đã đẩy mạnh công tác giảm thiểu và tái chếchất thải Kết quả thu được là tỷ lệ tái chế chất thải tăng mạnh trong khi lượngchất thải phát sinh đã tăng chậm Đặc biệt với chính sách “trả tiền cho những gìbạn thải bỏ” đã thu được những thành công rất lớn trong việc kiểm soát và quản

Chi phí giảm thiểu: Chính phủ khuyến khích các nhà máy, xínghiệp đầu tư trang thiết bị, công nghệ, kỹ thuật để giảm thiểu lượng chất thảiphát sinh Đồng thời đầu tư cho các chương trình, dự án phục vụ mục đích táichế, tái sử dụng chất thải góp phần giảm thiểu lượng chất thải phát sinh ra môitrường Một phần kinh phí đầu tư cho các chương trình này được thu từ phí ônhiễm do người gây ô nhiễm phải trả

2.6 Tình hình quản lý và xử lý rác thải tại Việt Nam

26

Trang 31

2.6.1 Tình hình quản lý rác thải tại Việt Nam

Ở nhiều nước trên thế giới, việc bảo vệ môi trường (BVMT) trở thành 1quốc sách lớn Hệ thống các văn bản pháp luật về BVMT được ban hành đầy đủ,huy động nhiều nhân lực, vật lực và tài lực để BVMT Những năm gần đây tổchức quản lý rác thải sinh hoạt tại các địa phương đã được chú ý hơn trước,nhưng cơ bản về hình thức và nội dung hoạt động vẫn chậm đổi mới Một cáchtổng quát, các hợp phần chức năng của hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắnđược thể hiện ở sơ đồ:

Sơ đồ 2.7 Hệ thống tổ chức quản lý về CTR ở một số đô thị tại Việt Nam [7]

Việc BVMT ở nước ta cũng như công tác kiểm tra, chống ô nhiễm môitrường (ONMT) được quan tâm rất muộn Mãi đến năm 1980, Hiến pháp sửađổi mới có điều 36 quy định về nghĩa vụ thực hiện chính sách bảo vệ, cải tạo vàtái sinh các nguồn tài nguyên thiên nhiên (TNTN), bảo vệ và cải thiện môitrường sống đối với mọi công dân

Trang 32

2.6.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn toàn quốc [3]

Quá trình phát sinh CTR gắn liền với quá trình sản xuất và sinh hoạt củacon người, khi đời sống của nhân dân được nâng lên cũng là lúc lượng rác thảităng lên rất nhiều Tuy nhiên vấn đề thống kê số liệu về CTR chưa được thựchiện một cách nghiêm túc, số liệu thống kê chưa đầy đủ

Theo thống kê năm 2004, lượng CTR đô thị là 0,7 kg/người/ngày và nôngthôn là 0,3 kg/người/ngày thì đến năm 2008 con số này đã tăng lên đáng kể,lượng CTR đô thị thống kê trong năm này là 1,45 kg/người/ngày và vùng nôngthôn là 0,4 kg/người/ngày Chúng ta có thể thấy rằng tốc độ đô thị hóa ở ViệtNam diễn ra nhanh chóng, dân cư ngày càng đông đúc và lượng rác phát sinhngày một diễn biễn phức tạp

Bảng 2.7 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn toàn quốc [3]

Phát sinh CTR sinh hoạt trung

bình tại khu vực đô thị

Phát sinh CTR sinh hoạt trung

bình tại khu vực nông thôn

Trên phạm vi toàn quốc, từ năm 2003 đến năm 2008, lượng CTR phátsinh trung bình từ 150 – 200%, CTR snh hoạt đô thị tăng lên 200%, CTR côngnghiệp tăng lên 181% và còn tiếp tục gia tăng trong thời gian tới Dự báo của Bộtài nguyên & môi trường đến năm 2015, khối lượng CTR phát sinh ước tínhkhoảng 44 triệu tấn/năm, đặc biệt là CTR đô thị và công nghiệp

Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc khoảng35.000 tấn/ngày, CTR sinh hoạt ở khu vực nông thôn khoảng 24.900 tấn/ngày.Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm 60-70% tổng lượngCTR đô thị ( một số đô thị tỷ lệ này còn lên tới 90%) Cũng theo kết quả nghiên

28

Trang 33

cứu đã chỉ ra trong báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008 cho thấytổng lượng phát sinh rác thải sinh hoạt từ đô thị có xu hướng tăng đều, trungbình 10-16% mỗi năm.

Biểu đồ 2.1 Thành phần CTR toàn quốc năm 2008, xu hướng năm 2015 [3]

Chỉ riêng thành phố Hồ Chí Minh, với dân số năm 2010 là gần 8 triệungười (khách vãng lai khoảng 2 triệu), mỗi ngày TP HCM thải ra khoảng 7.000-7.500 tấn CTR đô thị, trong đó, thu gom được khoảng 5.900-6.200 tấn/ngày , táichế, tái sinh khoảng 900-1.200 tấn, khối lượng còn lại chủ yếu là chất hữu cơđược thải bỏ vào đồng ruộng, vườn cây nông nghiệp làm phân bón Lượng CTRthải bỏ vào kênh rạch 350-400 tấn/ngày đều được thu gom vận chuyển đến cácbãi chôn lấp [3]

2.6.3 Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTR [3]

Công tác thu gom và vận chuyển CTR đô thị vẫn chưa đáp ứng được yêucầu khi mà lượng CTR phát sinh không ngừng tăng lên, tỷ lệ thu gom trung bìnhkhông tăng tương ứng, đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trườngnước mặt, không khí, đất, cảnh quan đô thị và tác động xấu đến sức khỏe cộngđồng

Mặc dù công tác thu gom và vận chuyển CTR ngày càng được chính quềncác địa phương quan tâm những vẫn bộc lộ nhiều hạn chế Năng lực thu gom vàvận chuyển CTR cả về nhân lực và vật lực đều chưa đáp ứng được nhu cầu,

Trang 34

mạng lưới thu gom còn yếu và thiếu Bên cạnh đó do nhận thức chưa cao củangười dân trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường nên hiện tượng đổ rác thải bừabãi vẫn còn diễn ra phổ biến không chỉ ở khu vực nông thôn mà còn tại các khuvực nội thị Hầu hết rác thải không được phân loại tại nguồn, được thu gom lẫnlộn và chuyển đến bãi chôn lấp Công việc thu nhặt và phân loại phế thải có khảnăng tái chế, hoàn toàn do những người nghèo sinh sống bằng nghề bới rác thựchiện.

Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị trên địa bàn toàn quốc tăng lên từ65% năm 2003 lên 72% năm 2004 và lên đến 80-82 % năm 2008 Đối với khuvực nông thôn, tỷ lệ thu gom đạt trung bình từ 40-55% (năm 2003, con số nàychỉ đạt 20%) Hiện có khoảng 60% số thôn, xã tổ chức dọn vệ sinh định kỳ, trên40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải tự quản [3]

2.6.4 Hiện trạng xử lý và quản lý CTR [3]

Công nghệ xử lý CTR còn nhiều vấn đề bức xúc, việc lựa chọn các bãichôn lấp, khu trung chuyển, thu gom chưa đủ căn cứ khoa học và thực tiễn cótính thuyết phục và công nghệ xử lý chất thải chưa đảm bảo kỹ thuật vệ sinh môitrường nên chưa thu được nhiều sự ủng hộ của người dân địa phương Các côngtrình xử lý CTR còn manh mún, phân tán theo đơn vị hành chính nên công tácquản lý chưa hiệu quả, suất đầu tư cao, hiệu quả sử dụng thấp, gây lãng phíđất…

Công tác xử lý CTR đô thị hiện nay vẫn là chôn lấp với số lượng trungbình là 1 bãi chôn lấp/1 đô thị ( Hà Nội và TP HCM, mỗi đô thị có từ 4-5 bãichôn lấp/khu xử lý) Trong đó 85% đô thị (từ thị xã trở lên) sử dụng phươngpháp chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh Thống kê, hiện toàn quốc có 98 bãichôn lấp chất thải tập trung đang vận hành nhưng chỉ 16 bãi thải được coi làchôn lấp hợp vệ sinh ( tập trung ở các thành phố lớn) Các bãi còn lại, CTR phầnlớn được chôn lấp sơ sài [3]

Tình hình xử lý CTR sinh hoạt tại các khu xử lý CTR của Tp HCM:

30

Trang 35

Khu xử lý rác Gò Cát ( Quận Bình Tân): Diện tích 25ha; công suất 2.000tấn/ngày; khối lượng rác đã tiếp nhận xử lý từ năm 2005-2007 là 2,93 triệu tấn;

là bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh, hiện đang ngưng tiếp nhận rác;

Khu xử lý rác Phước Hiệp (Huyện Củ Chi): Diện tích 44,9ha; công suất3.000 tấn/ngày; khối lượng rác đã tiếp nhận xử lý từ năm 2005-2007 là 2,61triệu tấn; là bãi rác chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh;

Khu xử lý rác Đông Thạnh: Diện tích 43,5ha; công suất 1.000 tấn/ngày;

đã đóng cửa tháng 01/2003, hiện đang sử dụng để chôn lấp vật liệu xây dựng; từ01/2007 đã triển khai xử lý phân bồn cầu;

Khu xử lý rác Đa Phước (Huyện Bình Chánh): Diện tích 128ha; công suấthiện tại 3.000 tấn/ngày (Công suất thiết kế là 6.000 tấn/ngày); sử dụng máy xịtphủ lấp rác Posi-Shell; hệ thống xử lý nước rỉ rác với công suất thiết kế 1.000

m3/ngày [3]

2.6.5 Một số công nghệ xử lý chất thải được áp dụng ở Việt Nam

Ở Việt Nam có các công nghệ xử lý chất thải rắn đã được áp dụng như:

Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt

Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng cho một số loại rác nhất định khôngthể xử lý băng các phương pháp khác Đây là một giai đoạn oxy hóa nhiệt độcao với sự có mặt của oxy trong không khí, trong đó các rác độc hại đượcchuyển hóa thành khí và các chất thải rắn khác không cháy Các chất khí đượclàm sạch hoặc không được làm sạch thoát ra ngoài không khí

Việc xử lý rác bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảmtới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệ tiếntiến còn có ý nghĩa cao bảo vệ môi trường Đây là phương pháp xử lý rác tốnkém nhất so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh thì chi phí để đốt một tấn ráccao hơn khoảng 10 lần

Công nghệ đốt rác thường áp dụng ở các thành phố phát triển vì phải cómột nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác sinh hoạt như là mộtdịch vụ phúc lợi xã hội của toàn dân Tuy nhiên đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều

Trang 36

chất khác nhau sinh khói độc và dễ sinh đioxin nếu việc xử lý khói không tốt(phần xử lý khói là phần đắt nhất trong công nghệ đốt rác).

Xử lý chất thải rắn bằng công nghệ ép kiện

Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ rác thải tập trungthu gom vào nhà máy Rác được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băngtải, các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như kim loại, nilon, giấy, thuỷtinh, nhựa được thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyềnqua hệ thống ép nén rác bằng thuỷ lực với mục đích làm giảm tối đa thể tíchkhối rác và tạo thành các kiện với tỷ số nén rất cao

Các kiện rác đã nén ép này được sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặcsan lấp những vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát Trên diệntích này có thể sử dụng làm mặt bằng các công trình như: công viên, vườn hoa,các công trình xây dựng nhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa mặt bằng khuvực xử lý rác

Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ủ sinh học

Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hoá các chất hữu cơ

để hình thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoahọc tạo môi trường tối ưu đối với quá trình

Quá trình ủ hữu cơ từ rác hữu cơ là một phương pháp truyền thốngđược áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển như ở Việt Nam Quátrình ủ được coi như quá trình lên men yếm khí mùn hoặc hoạt chất mùn Sảnphẩm thu hồi là hợp chất mùn không mùi, không chứa vi sinh vật gây bệnh vàhạt cỏ Để đạt mức độ ổn định như lên men, việc ủ đòi hỏi năng lượng để tăngcao nhiệt độ của đống ủ Trong quá trình ủ ôxy sẽ được hấp thụ hàng trăm lần vàhơn nữa so với bể aeroten Quá trình ủ áp dụng với chất hữu cơ không độc hại,lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho đến khi nó thành xốp và ẩm Độ ẩm vànhiệt độ được kiểm tra và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốtthời gian ủ Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình ô xy hoá các chất thối

32

Trang 37

rữa Sản phẩm cuối cùng là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như:lignin, xenlulo, sợi….

Xử lý chất thải rắn bằng biện pháp chôn lấp

Phương pháp chôn lấp rác được áp dụng ở nhiều nước phát triển Người tachọn các vùng đồi núi, thung lũng để bố trí bãi chon lấp Đáy của bãi rác đượcngăn cách với đất và nước ngầm bằng lớp chất dẻo không thấm nước Rác sẽđược đổ vào các ô chia sẵn Khi các ô rác đầy thì sẽ được lấp lại bằng đất hoặcdùng xe lu nén chặt lại sau đó đổ tiếp lên cho đến khi đầy hố rồi phủ đất- khoảng60cm- và trồng cây lên trên Nước trong bãi chôn lấp được thu gom về một chỗ

và được xử lý trước khi cho vào sông hồ Đây là phương pháp xử lý chất thảihợp vệ sinh nhưng rất tốn kém

Đây là công nghệ được đưa vào sử dụng tại Hóc Môn, Tp Hồ Chí Minhnăm 1981 do chính phủ Vương Quốc Đan Mạch viện trợ Công suất xử lý 240tấn rác/ngày, sản xuất được 25 000 tấn phân hữu cơ/năm

Ưu điểm: Quá trình lên men ủ phân rất đều, quá trình được đảo trộn liêntục trong ống sinh hoá, các vi sinh vật hiếu khí được cung cấp khí và độ ẩm nênphát triển rất nhanh

Nhược điểm: Thiết bị nặng nề, khó chế tạo trong nước, đặc biệt là các hệthống máy nghiền, xích băng tải và các vòng bi lớn Tiêu thụ điện năng cho hệthống rất lớn (670 kWh) làm cho giá thành sản phẩm cao Chất lượng sản phẩmthô không phù hợp với nền nông nghiệp Việt Nam, mà chỉ phù hợp vớ nền nôngnghiệp cơ giới hoá

Rác tươi

Phễu tiếp nhận rác

Sàng phân loại

Lên men 16h bằng ống sinh hoá

Băng tải phân loại

Sàng rung

Nam châm điện

Trang 38

Sơ đồ 2.8 : Sơ đồ công nghệ Dano System

 Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt ở Nhà máy phân hữu cơ, Cầu Diễn Hà Nội

Đây là công nghệ ủ đống tĩnh có thổi khí, quá trình lên men được kiểmsoát bằng hệ thống điều khiển tự động nhiệt độ, với công suất theo thiết kế 210tấn/ngày Sản phẩm phân hữu cơ đã được đăng ký tiêu chuẩn chất lượng và đangđược bán trên toàn quốc Các sản phẩm thu hồi phục vụ tái chế là: sắt, nylon,nhựa, giấy, thủy tinh

Ưu điểm: Đơn giản, dễ vận hành; máy móc thiết bị dễ chế tạo, thay thế

thuận lợi; tiêu thụ năng lượng ít; đảm bảo hợp vệ sinh; thu hồi được nước rác đểphục vụ quá trình ủ lên men, không ảnh hưởng tới tầng nước ngầm, có điềukiện mở rộng nhà máy để nâng công suất

Nhược điểm: Rác lẫn quá nhiều tạp chất, chưa được cơ giới hóa trong

khâu phân loại, chất lượng phân bón chưa cao vì còn lẫn tạp chất, dây chuyềnchế biến, đóng gói còn thủ công, không có quy trình thu hồi vật liệu tái chế

Rác được thu gom, vận chuyển

đến Nhà máy Xác định trọng lượng

Xử lý sơ bộ ( vi sinh vật)

Tuyển chọn

Bổ sung vi sinh vật, phụ gia, ủ lên men

34

Trang 39

Sơ đồ 2.9 : Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt, Nhà máy phân hữu cơ Cầu

Diễn, Hà Nội 2.6.6 Những hạn chế trong công tác quản lý và xử lý rác thải tại Việt Nam

Trong suốt thời gian qua, Chính phủ và địa phương đã tỏ rõ cam kết đốivới việc cải thiện công tác quản lý chất thải rắn thông qua các chính sách đầu tưcho xây dựng bãi chôn lấp, tăng cường năng lực quản lý, các văn bản pháp quycũng như các chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá công tác quản lý chấtthải rắn và hệ thống các tiêu chuẩn về quản lý chất thải rắn Tuy nhiên đây là côngtác mang tính tổng thể và lâu dài, do vậy vẫn còn những tồn tại cần được xem xétkhắc phục,như:

- Hệ thống các văn bản pháp quy chưa đủ và thiếu đồng bộ, còn thiếu cácvăn bản dưới luật, các văn bản hướng dẫn và đặc biệt còn thiếu 1 bộ tiêu chuẩnquốc gia (TCVN) về chất thải rắn; Các văn bản còn chưa kín kẽ, có quá nhiều sơ

hở như việc không quy định rõ mức phạt đối với từng hành vi ở các mức khácnhau

- Thiếu năng lực quản lý chất thải rắn cũng như thiếu các biện pháp giảmthiểu chất thải rắn phù hợp, các thiết bị và trách nhiệm của cơ quan trong xử lý,tiêu huỷ chất thải rắn và chất thải nguy hại còn thiếu

Trang 40

- Sự phân công phân nhiệm của các ngành trong quản lý chất thải rắnchưa rõ ràng Bộ phận quản lý chất thải rắn ở địa phương còn thiếu và yếu; cònthiếu các công cụ quản lý hiệu quả, mới chỉ là hình thức trên giấy tờ mà chưa đivào áp dụng trong thực tế Mức phạt tiền tuy đã tăng nhưng vẫn còn thấp, khôngtạo được hiệu quả quản lý Hoạt động giám sát nhà nước về chất thải rắn chưađầy đủ, các hoạt động nghiên cứu và triển khai thực hiện công tác quản lý chấtthải rắn đang được thực hiện nhưng vẫn còn hạn chế Quan trắc chất thải rắnquốc gia chưa được thực hiện một cách hệ thống ở nhiều đô thị.

 Đa số các đô thị và khu công nghiệp chưa có quy hoạch bãi chôn lấpchất thải Tuy đã có một số đô thị, chủ yếu là đô thị lớn đã bắt đầu có các bãi ráchay các khu liên hợp xử lý chất thải rắn, nhưng còn trong giai đoạn xây dựngnên còn thiếu đồng bộ và có nhiều nơi đã xảy ra sự cố môi trường như tràn nướcrác ra khu vực xung quanh gây ô nhiễm môi trường nước, làm chết cây cối, hoamàu, cá…

 Ý thức chấp hành pháp luật của nhà sản xuất cũng như dân cư trongviệc giữ gìn vệ sinh môi trường nói chung và chất thải rắn nói riêng còn nhiềuyếu kém

 Đầu tư tài chính cho quản lý và xử lý chất thải rắn chủ yếu dựa vàongân sách nhà nước nên không cân đối, chưa đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực nàynhằm động viên các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội tham gia quản lý vàđầu tư vào thu gom, xử lý chất thải rắn

Phần III ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Rác thải sinh hoạt

36

Ngày đăng: 28/06/2014, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[13] Cổng thông tin điện tử Ninh Bình http://ninhbinh.gov.vn Link
[14] TS. Cù Huy Đấu, Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội, Quản lý chất thải rắn lưu vực sông Nhuệ - Đáy Khác
[15] UBND xã Thượng Kiệm, Quy chế phân cấp nhiệm vụ công tác thu gom và mức thu phí VSMT Khác
[17] Hồ Thị Lam Trà, Lương Đức Anh, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, Bài giảng Quản lý môi trường, 2008 Khác
[18] Ths. Lý Thị Thu Hà, Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội, Quản lý chất thải rắn Khác
[19] Tỉnh Ninh Bình, Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND tỉnh Ninh Bình, về mức thu và quản lý, sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Khác
[20] Huyện ủy Kim Sơn, Nghị quyết số 04-NQ/HU của Ban thường vụ huyện ủy về tăng cường công tác quản lý vệ sinh môi trường và nước sạch Khác
[21] UBND huyện Kim Sơn, kế hoạch số 24/KH-UBND huyện Kim Sơn về tăng cường công tác quản lý vệ sinh môi trường và nước sạch Khác
[22] Quy chế quản lý rác thải tại Thượng Kiệm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1:  Các nguồn phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam (Nguồn: Huỳnh Tuyết Hằng, TP Huế, 08/2005) 2.2.2 - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH ppt
Sơ đồ 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam (Nguồn: Huỳnh Tuyết Hằng, TP Huế, 08/2005) 2.2.2 (Trang 14)
Bảng 2.1 Thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH ppt
Bảng 2.1 Thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố (Trang 15)
Bảng 2.2: Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH ppt
Bảng 2.2 Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị (Trang 15)
Hình 2.1. Rác thải tại QL32 - HN Hình 2.2. Rác thải tại TP HCM 2.3.3.   Tác hại của rác thải sinh hoạt tới môi trường - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH ppt
Hình 2.1. Rác thải tại QL32 - HN Hình 2.2. Rác thải tại TP HCM 2.3.3. Tác hại của rác thải sinh hoạt tới môi trường (Trang 18)
Bảng 2.4:  Thành phần và tỷ lệ rác thải ở Mỹ - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH ppt
Bảng 2.4 Thành phần và tỷ lệ rác thải ở Mỹ (Trang 21)
Sơ đồ : 2.2  Hệ thống hoạt động tái chế rác thải ở Đức - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH ppt
2.2 Hệ thống hoạt động tái chế rác thải ở Đức (Trang 23)
Sơ đồ 2.3  Tổ chức quản lý môi trường tại Singapo [12] - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH ppt
Sơ đồ 2.3 Tổ chức quản lý môi trường tại Singapo [12] (Trang 26)
Bảng 2.5 :  Hoạt động thu gom rác tại một số thành phố ở Châu Á - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH ppt
Bảng 2.5 Hoạt động thu gom rác tại một số thành phố ở Châu Á (Trang 26)
Sơ đồ 2.4 Công nghệ xử lý rác thải của Mỹ 2.5.2.   Công nghệ xử lý rác làm phân bón của Đức [8] - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH ppt
Sơ đồ 2.4 Công nghệ xử lý rác thải của Mỹ 2.5.2. Công nghệ xử lý rác làm phân bón của Đức [8] (Trang 29)
Sơ đồ 2.6. Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt Trung Quốc 2.5.4.   Bài học kinh nghiệm rút ra từ quốc tế - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH ppt
Sơ đồ 2.6. Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt Trung Quốc 2.5.4. Bài học kinh nghiệm rút ra từ quốc tế (Trang 31)
Sơ đồ 2.7 Hệ thống tổ chức quản lý  về CTR  ở một số đô thị tại Việt Nam [7] - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH ppt
Sơ đồ 2.7 Hệ thống tổ chức quản lý về CTR ở một số đô thị tại Việt Nam [7] (Trang 33)
Sơ đồ 2.8 :   Sơ đồ công nghệ Dano System - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH ppt
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ công nghệ Dano System (Trang 40)
Hình 4.1 Sơ  đồ hành chính tỉnh Ninh Bình Địa hình địa mạo - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH ppt
Hình 4.1 Sơ đồ hành chính tỉnh Ninh Bình Địa hình địa mạo (Trang 45)
Sơ đồ 4.1 Nguồn phát sinh rác thải  tại Bình Minh và Thượng Kiệm - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH ppt
Sơ đồ 4.1 Nguồn phát sinh rác thải tại Bình Minh và Thượng Kiệm (Trang 52)
Sơ đồ 4.2  Tổ chức quản lý rác thải tại Ninh Bình Các Văn bản pháp luật đang được áp dụng - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH ppt
Sơ đồ 4.2 Tổ chức quản lý rác thải tại Ninh Bình Các Văn bản pháp luật đang được áp dụng (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w