2.1.2.2 Trở kháng âm Được gọi là độ vang hay độ dội của sóng âm trong môi trường: z = c x p cm/s – vận tốc lan truyền của sóng âm trong môi trường Trở kháng âm của môi trường có một vai
Trang 1Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 1
1.3 Yêu cầu 1
PHẦN II TỔNG QUAN 2
2.1 Vật lý học của sóng âm 2
2.1.1 Bản chất sóng âm 2
2.1.2 Cơ sở vật lý của phương pháp ghi hình siêu âm và các yếu tố quyết định 2
2.1.2.1 Tốc độ truyền của sóng siêu âm 3
2.1.2.2 Trở kháng âm 3
2.1.2.3 Các qui luật chi phối sự truyền âm 3
2.1.2.4 Sự hấp thụ của tổ chức và độ suy giảm của năng lượng tia siêu âm, khuếch đại bù 4
2.1.2.5 Thông số của sóng siêu âm và kích thước hình học của tổ chức 4
2.1.3 Kỹ thuật của phương pháp tạo hình bằng siêu âm 5
2.1.3.1 Nguyên lý tạo ảnh 5
2.1.3.2 Các hình thức thể hiện 5
2.1.3.3 Thiết bị ghi hình bằng siêu âm 6
2.1.3 Ảnh giả 9
2.1.4 Thuật ngữ mô tả hình ảnh siêu âm 11
2.1.5 Ưu - khuyết điểm của phương pháp siêu âm 12
2.2 GIẢI PHẪU CƠ THỂ HỌC HỆ TIẾT NIỆU 12
2.2.1 Thận 13
2.2.1.1 Hình thái 13
2.2.1.2 Vị trí 14
2.2.1.3 Cấu tạo 14
2.2.1.4 Chức năng 16
2.2.2 Niệu quản 16
v
Trang 22.2.2.1 Vị trí 16
2.2.2.2 Cấu tạo 16
2.2.3 Bàng quang 16
2.2.3.1 Hình thái 16
2.2.3.2 Vị trí 17
2.2.3.3 Cấu tạo 17
2.2.4.Ống thoát tiểu 18
2.2.4.1 Trên chó đực 18
2.2.4.2 Trên thú cái 19
2.3 HÌNH ẢNH SIÊU ÂM BÌNH THƯỜNG CỦA HỆ TIẾT NIỆU 19
2.3.1 Hình ảnh siêu âm bình thường của thận 19
2.3.2 Hình ảnh siêu âm bình thường của bàng quang 20
2.4 CÁC BỆNH LÝ HỆ NIỆU THƯỜNG GẶP 21
2.4.1 Sỏi niệu 21
2.4.2 Viêm thận 23
2.4.3 Thận ứ nước 24
2.4.4.Viêm bàng quang 26
2.5 CÁC TRIỆU CHỨNG THÔNG THƯỜNG CỦA BỆNH HỆ TIẾT NIỆU 27
2.5.1 Những biểu hiện ở nước tiểu 27
2.5.2 Phù thũng 28
2.6 MỘT SỐ CHỈ TIÊU XÉT NGHIỆM SINH HÓA MÁU VÀ NƯỚC TIỂU 29
2.6.1 Chỉ tiêu sinh hóa máu 29
2.6.2 Chỉ tiêu nước tiểu 29
2.7 LƯỢC DUYỆT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 31
PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 32
3.1 Địa điểm và thời gian khảo sát 32
3.2 Đối tượng khảo sát 32
3.3 Thiết bị-vật liệu 32
3.4 Nội dung khảo sát và chỉ tiêu khảo sát 32
vi
Trang 33.5.2 Tiến hành siêu âm 33
3.5.2.1 Phương pháp siêu âm thận 35
3.5.2.2 Phương pháp siêu âm bàng quang 36
3.5.3 Xét nghiệm sinh hóa máu và nước tiểu hổ trợ cho siêu âm 37
3.5.3.1 Cách lấy mẫu máu 37
3.5.3.2 Lấy mẫu nước tiểu 37
3.5.3.3 Phương pháp xét nghiệm 37
3.5.3.4 Một số chỉ tiêu xét nghiệm 37
3.6 Xử lý số liệu 38
PHẦN IV: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 39
4.1 BỆNH LÝ Ở THẬN 40
4.1.1 Tỷ lệ bệnh lý ở thận theo nhóm giống 40
4.1.2 Tỷ lệ bệnh lý ở thận theo giới tính .41
4.1.3 Tỷ lệ bệnh lý ở thận theo lứa tuổi 42
4.1.4 Tỷ lệ các dạng bệnh lý ở thận 42
4.1.4.1 Viêm thận 43
4.1.4.2 Thận ứ nước 46
4.1.4.3 Sỏi thận 49
4.1.4.4 Nang thận 50
4.1.4.5 Thận xuất huyết 51
4.2 BỆNH LÝ Ở BÀNG QUANG 52
4.2.1 Tỷ lệ bệnh lý ở bàng quang theo nhóm giống 52
4.2.2.Tỷ lệ bệnh lý ở bàng quang theo giới tính .52
4.2.3 Tỷ lệ bệnh lý ở bàng quang theo lứa tuổi 53
4.2.4 Tỷ lệ các dạng bệnh lý ở bàng quang 53
4.2.4.1 Viêm bàng quang 54
4.2.4.2 Sỏi bàng quang 54
4.2.4.3 Cặn bàng quang 56
vii
Trang 44.2.4.4 Huyết khối bàng quang 57
4.2.4.5 Rách bàng quang 58
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 59
5.1 Kết luận 59
5.2 Đề nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC THỐNG KÊ SINH HỌC 62
viii
Trang 5Trang
Bảng 4.1: Tỷ lệ ca bệnh được chỉ định siêu âm tổng quát 39
Bảng 4.2: Tỷ lệ bệnh lí hệ tiết niệu 40
Bảng 4.3: Tỷ lệ bệnh lí ở thận 41
Bảng 4.4: Tỷ lệ bệnh lí ở thận theo giới tính 41
Bảng 4.5: Tỷ lệ bệnh lý ở thận theo lứa tuổi 42
Bảng 4.6: Tỷ lệ các dạng bệnh lí ở thận 43
Bảng 4.7: Kết quả xét nghiệm sinh hóa máu và nước tiểu 6 chó bệnh viêm thận cấp 44
Bảng 4.8: Kết quả xét nghiệm sinh hóa máu và nước tiểu 5 cho bệnh viêm thận mãn 45
Bảng 4.9: Kết quả xét nghiệm sinh hóa máu và nước tiểu 5 chó bệnh thận ứ nước 48
Bảng 4.10: Tỷ lệ bệnh lí ở bàng quang theo nhóm giống 52
Bảng 4.11: Tỷ lệ bệnh lí theo giới tính 52
Bảng 4.12: Tỷ lệ bệnh lí ở bàng quang theo lứa tuổi 53
Bảng 4.13: Tỷ lệ các dạng bệnh lí ở bàng quang 53
ix
Trang 6DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Hình thể hiện phương pháp TM - 1 mode 6
Hình 2.2: Máy siêu âm 7
Hình 2.3: Hiện tượng bóng lưng và tăng cường âm 10
Hình 2.4: Hiện tượng dội lại các mặt phẳng dội lại 11
Hình 2.5: Hệ tiết niệu trên chó đực 13
Hình 2.6: Thận 13
Hình 2.7: Thận 14
Hình 2.8: Đơn vị thận 15
Hình 2.9: Bàng quang 17
Hình 2.10: Hệ niệu dục chó đực 18
Hình 2.11: Hệ tiết niệu chó cái 19
Hình 2.12: Minh họa sỏi niệu 21
Hình 3.1 Minh họa quét rẻ quạt 34
Hình 3.2 Minh họa động tác lia đầu dò 34
Hình 4.1: Hình ảnh siêu âm viêm thận cấp tính 44
Hình 4.2: Hình ảnh siêu âm viêm thận mãn 45
Hình 4.3: Hình ảnh thận ứ nước độ 1 do sỏi 47
Hình 4.4: Hình ảnh siêu âm thận ứ nước độ 2 47
Hình 4.5: Hình thận ứ nước độ 3 47
Hình 4.6: Hình ảnh siêu âm sỏi thận 49
Hình 4.7: Hình ảnh siêu âm thận đa nang 50
Hình 4.8: Hình thận loạn sản đa nang 50
Hình 4.9: Hình thận xuất huyết 51
Hình 4.10: Hình ảnh siêu âm viêm bàng quang 54
Hình 4.11: Sỏi bàng quang 55
Hình 4.12: Hình siêu âm cặn bàng quang 56
Hình 4.13: Huyết khối bàng quang 57
Hình 4.14: Hình ảnh siêu âm rách bàng quang 58
x
Trang 7Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng kỹ thuật siêu âm trong chẩn đoán bệnh lý hệ tiết niệu trên chó” được tiến hành tại Trạm Chẩn đoán- Xét nghiệm và Điều trị, Chi cục Thú y thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 22/1/2007 – 22/5/2007
Trong thời gian đó, Trạm tiếp nhận 3917 ca bệnh, trong đó có 715 ca được chỉđịnh siêu âm tổng quát Qua kỹ thuật siêu âm đã phát hiện được 297 ca có bệnh lý trên đường tiết niệu chiếm tỷ lệ 41,54 %, bao gồm 83 ca có bệnh lý ở thận và 214 ca bệnh
lý ở bàng quang
Bệnh lý ở thận chiếm 27,95 % bệnh lý hệ tiết niệu, bao gồm các bệnh: viêm thận cấp, viêm thận mãn, thận ứ nước, sỏi thận, nang thận và thận xuất huyết Qua khảo sát, chúng tôi ghi nhận không có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê giữa giống ngoại nhập và giống địa phương cũng như giữa con đực và con cái ảnh hưởng đến khả năng mắc phải bệnh lý ở thận Riêng yếu tố lứa tuổi có liên quan đến tỷ lệ mắc phải bệnh lý ở thận và đặc biệt là đối với những chó từ 6 tuổi trở lên
Bệnh lý ở bàng quang chiếm 72,05 % bệnh lý hệ tiết niệu bao gồm các bệnh: viêm bàng quang, sỏi bàng quang, cặn bàng quang, huyết khối bàng quang và rách bàng quang Trong đó viêm bàng quang và sỏi bàng quang chiếm tỷ lệ rất cao Về phương diện thống kê, không có sự khác biệt giữa các yếu tố nhóm giống cũng như giữa các lứa tuổi lên khả năng mắc phải bệnh lý ở bàng quang Tuy nhiện có sự khác biệt về giới tính về khả năng mắc phải bệnh lý ở bàng quang trên chó
xi
Trang 8hỗ trợ chiếm vị trí quan trọng, trong đó phải kể đến những thăm dò hình ảnh và chức năng của hệ tiết niệu bằng kỹ thuật siêu âm
Tại các nước tiên tiến, kỹ thuật siêu âm, trong lĩnh vực Thú y sớm được ứng dụng và được xem là một dịch vụ rất thiết yếu tại các bệnh viện, các trường đại học hay tại các phòng mạch thú y tư nhân Ở Việt Nam, trong lĩnh vực Thú y, siêu âm chỉ mới được đưa vào sử dụng trong vài năm gần đây Do đó, có rất ít tài liệu và công trình nghiên cứu nên việc phát triển chuyên ngành siêu âm của ngành Thú y một cách
có hệ thống còn nhiều khó khăn
Xuất phát từ thực tiễn trên, với mục đích tìm hiểu vai trò của siêu âm trong chẩn đoán bệnh trên chó đặc biệt trên hệ tiết niệu, được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú
y Trường Đại học Nông Lâm TP HCM và Chi cục Thú y TPHCM, dưới sự hướng
dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Như Pho và BSTY Phan Thị Kim Chi, chúng tôi
thực hiện đề tài:
“ Ứng dụng kỹ thuật siêu âm trong chẩn đoán bệnh lý hệ tiết niệu trên chó”
1.2 Mục đích
Khảo sát tỷ lệ mắc phải bệnh lý ở hệ tiết niệu chó dựa vào kĩ thuật chẩn đoán siêu
âm đồng thời ghi nhận phương thức và kết quả điều trị góp phần xây dựng dữ liệu tham khảo
1.3 Yêu cầu
- Xác định hình ảnh bệnh lý trên các cơ quan thuộc hệ tiết niệu bằng kỹ thuật siêu
âm
- Kết hợp các phương pháp chẩn đoán khác như khám lâm sàng, xét nghiệm máu
và nước tiểu (nếu có) để xác định chính xác các bệnh ở hệ tiết niệu chó đồng thời
ghi nhận phương thức và kết quả điều trị
Trang 9tử tạo nên những sóng có áp lực giúp cho âm thanh được truyền đi
Các đại lượng đặc trưng của sóng âm: vận tốc truyền âm; tần số; chu kỳ và độ
2.1.2 Cơ sở vật lý của phương pháp ghi hình siêu âm và các yếu tố quyết định
Cơ sở của kỹ thuật ghi hình siêu âm chính là sự tương tác của các tia siêu âm với các tổ chức trong cơ thể, sự tương tác này phụ thuộc vào:
- Tốc độ truyền của sóng âm trong môi trường
- Trở kháng âm của môi trường
- Các qui luật chi phối sự truyền âm
- Sự hấp thụ của tổ chức
- Thông số của sóng siêu âm và cấu trúc hình học của tổ chức
Trang 103
2.1.2.1 Tốc độ truyền của sóng siêu âm
Được ký hiệu là chữ “v” hay “c”, rất phụ thuộc vào môi trường truyền Tốc độ truyền của sóng siêu âm trong những môi trường khác nhau là rất khác nhau Tốc độ truyền của sóng siêu âm trong những mô mềm v = 1540 m/s Biết được vận tốc truyền, khi đo thời gian đi về của sóng siêu âm ta xác định được độ sâu của bề mặt phản xạ
(Nguyễn Phước Bảo Quân, 2002)
2.1.2.2 Trở kháng âm
Được gọi là độ vang hay độ dội của sóng âm trong môi trường:
z = c x p
c(m/s) – vận tốc lan truyền của sóng âm trong môi trường
Trở kháng âm của môi trường có một vai trò quyết định đối với biên độ của sóng phản xạ
Trở kháng âm của một số môi trường sinh học
Không khí Phổi
Mỡ Nước Gan Máu Thận
Cơ Xương
Khi gặp một giao diện âm, hình thức sóng phản chiếu tùy vào kích thước và sóng
bề mặt của giao diện Một giao diện rộng và tương đối trơn láng, sẽ phản hồi âm
Trang 11thanh tựa như tấm gương soi phản chiếu ánh sáng Những giao diện như vậy được gọi
là mặt phản xạ phản hồi
Các mặt phản xạ phản hồi
- Cơ hoành
- Thành bàng quang căng đầy nước tiểu
- Dải nội mạc tử cung
Sự khúc xạ
Một hiện tượng khác có thể xảy ra khi sóng âm đi từ một mô này sang một mô khác mà tốc độ lan truyền trong môi trường sau cao hơn hoặc thấp hơn so với trong môi trường trước, đó là sự đổi chiều của hướng sóng khi tiếp tục Sự đổi chiều này gọi
Ví dụ: độ đồng đều của nhu mô gan, tụy hay vách liên thất
2.1.2.4 Sự hấp thụ của tổ chức và độ suy giảm của năng lượng tia siêu âm, khuếch
đại bù
Khi sóng âm thanh đi trong tổ chức thì năng lượng và biên độ của tia siêu âm cũng
bị suy giảm theo khoảng cách
Các nguyên nhân gây ra sự suy giảm của năng lượng tia siêu âm đó là:
Sự phản xạ và tán xạ trên các tổ chức
Sự hấp thu của môi trường do một phần của tia siêu âm bị chuyển đổi thành năng lượng của các dao động nhiệt, nhưng trong siêu âm chẩn đoán, phần năng lượng này quá nhỏ và không thể gây ra các biến đổi về nhiệt độ
2.1.2.5 Thông số của sóng siêu âm và kích thước hình học của tổ chức
Vì sóng siêu âm phản xạ trên mặt phân cách do đó năng lượng phản xạ còn phụthuộc vào kích thước của mặt phân cách và độ dài bước sóng của chùm tia Sóng siêu
Trang 12Đầu dò sẽ biến đổi hồi âm thành tín hiệu điện thông qua hiệu ứng áp điện tín hiệu này mang hai thông tin chính:
- Thông tin về độ lớn biên độ, thông tin này phản ánh tính chất âm học của môi trường
- Thông tin về vị trí của nguồn tạo tín hiệu
Các thông tin này sau đó được xử lý và thể hiện thành hình ảnh trên màn hình
2.1.3.2 Các hình thức thể hiện
A – mode (Amplitude mode)
Tín hiệu hồi âm được thể hiện bằng xung hình gai trên dao động ký qua hệthống trục tung và trục hoành, chiều cao của xung thể hiện độ lớn của biên độ tín hiệu hồi âm, vị trí của xung thể hiện khoảng cách từ đầu dò đến mặt phản hồi (Nguyễn Phước Bảo Quân, 2002)
B – mode (Brightness mode)
Tín hiệu hồi âm được thể hiện bởi những nét chấm sáng, độ sáng của các chấm này thể hiện biên độ tín hiệu hồi âm, vị trí các chấm sáng xác định khoảng cách từ đầu
dò đến mặt phản hồi (Nguyễn Phước Bảo Quân, 2002)
TM – mode (Time Motion Mode)
Dùng để thể hiện sự chuyển động cùng phương với tia siêu âm của các vật thểtheo thời gian bằng cách thể hiện hình ảnh B – mode theo diễn biến thời gian với các tốc độ quét khác nhau Kết quả là nếu nguồn hồi âm đứng yên thì sẽ tạo ra đường
Trang 13thẳng ngang qua màn hình, còn nếu mặt phản hồi chuyển động thì sẽ ra đường cong phản ảnh sự chuyển động của mặt phản hồi
Hình 2.1: Hình thể hiện phương pháp TM - 1 mode
Phương pháp A –mode, B - mode gọi chung là siêu âm một chiều
Ưu điểm của siêu âm một chiều là phương pháp tương đối đơn giản, rẻ tiền, có thể xác định được chính xác vị trí của bề mặt phản xạ và trong kiểu TM có thể đo được biên độ chuyển động của vật theo phương song song với chùm tia siêu âm
Nhược điểm của phương pháp: không cho được hình ảnh tổng thể của vật cần chẩn đoán Không đánh giá được các chuyển động có phương vuông góc với phương truyền của tia siêu âm (Nguyễn Phước Bảo Quân, 2002)
2.1.3.3 Thiết bị ghi hình bằng siêu âm
Sơ đồ cấu tạo của máy:
&
xử lý
Màn hình
Lưu trữ
Trang 147
- Đầu dò
Cấu tạo
Hình 2.2: Máy siêu âm
Theo Nguyễn Phước Bảo Quân (2002), đầu dò vừa đóng vai trò đầu phát sóng vừa đóng vai trò đầu thu sóng Về mặt kỹ thuật việc này được thực hiện như sau: tinh
thể gốm của đầu dò được nuôi bằng các chuỗi xung cao tần, cứ sau mỗi xung phát, đầu
dò lại làm nhiệm vụ tiếp nhận sóng hồi âm Độ lặp lại các chuỗi xung phụ thuộc vào các độ sâu tối đa cần chẩn đoán
Độ phân giải theo chiều dọc và ngang khác nhau
Bị nhiễu mạnh và hiệu ứng tia thứ nhiều hơn đầu dò cơ khí
Trang 15Quét theo hình rẽ quạt mà không cần cơ khí và đồng bộ pha Bề
mặt tiếp xúc nhỏ hơn Linear
Và có dạng cong nên có khả năng áp vào nhiều vùng của thân thể
thể một cuối cùng, mỗi tinh thể nếu đủ nhỏ có thể coi như một nguồn điểm của sóng, các nguồn điểm khi cộng chồng lên nhau sẽ tạo ra mặt sóng
Ưu điểm
Bề mặt tiếp xúc nhỏ
Đầu dò nhỏ, nhẹ
Khả năng thăm khám đặc biệt cao
Hiển thị đồng thời B – mode, Doppler và TM – mode
Quét rẻ quạt mà không cần bộ phận cơ khí
Có thể đo CW – Doppler được
Trang 16Đầu dò Sector cơ khí:
Nguyên lý: tinh thể tròn quay quanh trục và quét tia siêu âm theo một góc hình
rẻ quạt Tinh thể gắn trên trục và motor quay được để trên đầu đặc biêt và tiếp xúc vào bệnh nhân qua lớp vật liệu thấu âm
Ưu điểm:
Bề mặt tiếp xúc nhỏ
Độ mở lớn
Trường âm là như nhau theo hướng song song và vuông góc với tia siêu âm, hình ảnh ở vùng hội tụ là rất rõ nét
Giá phải chăng
Nhược điểm:
Có phần cơ khí
Chuyển mode chậm
Ứng dụng:
Siêu âm tim
Nội tổng quát, sản phụ khoa
Các ứng dụng đặc biệt: đầu dò nội tạng qua âm đạo, trực tràng
2.1.3 Ảnh giả
Theo Nguyễn Phước Bảo Quân (2002), là hình ảnh xuất hiện trên màn hình không phù hợp với các cấu trúc thật trên cơ thể được chi phối bởi những nguyên tắc vật lý
Trang 17Hiện tượng nhiễu
Trong quá trình hoạt động của máy, các linh kiện điện tử tạo ra các xung điện với biên độ cực thấp Qua xử lý và tạo ảnh, các xung điện này được khuếch đại lên và
tạo ra trên màn hình đầy khắp những chấm sáng dao động dạng nhảy múa
Hiện tượng bóng lưng và hiện tượng tăng cường âm
Là một dải xám tối hơn môi trường xung quanh ở ngay phía sau cấu trúc trên Điều này được lý giải là do sóng siêu âm khi truyền qua cấu trúc trên bị tiêu hao năng lượng nhiều hơn, vì vậy mà ở vị trí sau cấu trúc trên hồi âm trở về có biên độ thấp hơn biên độ hồi âm trở về cùng độ sâu nhưng ở vị trí khác trong môi trường
Hình 2.3: Hiện tượng bóng lưng và tăng cường âm (mũi tên)
Đối nghịch với hiện tượng bóng lưng Lúc này cấu trúc trong môi trường có hệ
số giảm âm thấp hơn hệ số giảm âm của môi trường bao quanh
Hiện tượng dội lại
Xuất hiện trên màn hình một loạt hình ảnh giả của mặt phân cách phân bố cách quản đều nhau phía sau mặt phân cách thật với kích thước và độ hồi âm nhỏ dần
Trang 1811
Hình 2.4: Hiện tượng dội lại các mặt phẳng dội lại (mũi tên)
Hiện tượng ảo ảnh soi gương
Sự dội lại giữa mặt phân cách có hệ số phản hồi lớn và cấu trúc trong nhu mô trước khi trở về đầu dò để ghi nhận trên màn hình
2.1.4 Thuật ngữ mô tả hình ảnh siêu âm
Hồi âm tăng
Mô tả cấu trúc có mức độ xám gia tăng so với độ hồi âm của cấu trúc nền xung quanh hoặc so với tình trạng bình thường
Hồi âm giảm
Mô tả cấu trúc có mức độ xám giảm so với độ hồi âm của cấu trúc nền xung quanh hoặc so với tình trạng bình thường
Không có hồi âm
Mô tả cấu trúc không tạo được sóng phản hồi, tương ứng trên thang độ xám thì những cấu trúc này có mức độ xám rất thấp, thậm chí hiển thị màu đen; phần lớn mô dịch trong cơ thể (máu, dịch mật sinh lý, nước tiểu ) đều có đặc tính này
Trang 19Không đồng đều
Mô tả cấu trúc có nhiều mức độ hồi âm khác nhau
2.1.5 Ưu - khuyết điểm của phương pháp siêu âm
Ưu điểm
Không làm hư hại các tổ chức nội tạng
Không gây chảy máu
Quan sát các cơ quan trong trạng thái động ở thời gian thực
Không cần chuẩn bị đặc biệt và có thể sử dụng trong lúc mổ
2.2 GIẢI PHẪU CƠ THỂ HỌC HỆ TIẾT NIỆU
Chức năng chính của hệ tiết niệu là bài xuất ra ngoài những sản phẩm trung gian
Trang 2013
Hình 2.5: Hệ tiết niệu trên chó đực
Nguồn:http 3D obj Anatomy dog animal.htm Thông thường hệ tiết niệu không nhiễm khuẩn ngoại trừ ống lượn xa Mầm bệnh xâm nhập vào hệ bằng cách đi vào niệu đạo và lan đến ống lượn gần
Trang 21Thận có dạng hình hạt đậu, màu đỏ sậm, nặng khoảng 42,5 – 56,7 gram, mặt dưới được bao phủ bởi lớp phúc mạc Bên ngoài, thận được bao bọc bởi một lớp màng
mô liên kết, lớp này rất dễ bóc khi thận bình thường và dính sát khi thận bị viêm (Phan Quang Bá, 2004)
2.2.1.2 Vị trí
Thận nằm ở xoang bụng, hai bên các đốt sống thắt lưng
Thận trái nằm ở khoảng đốt sống thắt lưng 2-3-4, sát động mạch chủ sau ở cạnh trong Mặt trên, thận tiếp giáp với các cơ của thắt lưng, mặt dưới tiếp giáp với ruột, đầu trước liên hệ với dạ dày, tụy
Thận phải nằm về phía phải và hơi ở phía trước hơn so với thận trái, ngang với
3 đốt sống thắt lưng đầu tiên Tĩnh mạch chủ sau chạy sát phía trong thận này Mặt trên thận tiếp giáp với các cơ của thắt lưng, mặt dưới tiếp giáp với ruột, đầu trước liên
Trang 22Ở giữa vùng tủy và vỏ, có một vùng rất sậm màu, gọi là vòng cung mạch quản,
là nơi mạch máu phân chia làm các mao quản đến các vi quản thận
Bể thận là một xoang chứa nằm gần tể thận, là nơi tích chứa nước tiểu từ các ống góp
Đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của thận là nephron Mỗi thận có khoảng một triệu nephron
Hình 2.8: Đơn vị thận (Nephron)
Nguồn:http www_ivy-rose_co_uk-Topics-Urinary-
Kidney_Nephron_cIvyRose_jpg.htm Cầu thận (tiểu thể thận, tiểu cầu Malphigi) gồm quản cầu thận và xoang Bownman Ống thận nối tiếp nang Bownman gồm:
Ống lượn gần
Quai Henlé
Ống lượn xa
Ống góp
Trang 232.2.1.4 Chức năng
Theo Trần Thị Dân (2003), chức năng chủ yếu của thận là tạo nước tiểu Trong việc tạo nước tiểu, thận hoàn thành một số chức năng để duy trì toàn vẹn khối dịch ngoại bào Các tiến trình đó có thể được tóm lược như sau:
- Hoàn trả lại cho cơ thể đủ khối lượng các chất mà cơ thể cần (nước, các cation cần thiết, glucose và acide amine), còn khối lượng dư thừa được tiết vào nước tiểu
- Loại thải những sản phẩm cuối cùng có chứa nitơ của quá trình biến dưỡng
- Loại thải ion hydro dư thừa và duy trì pH bình thường của thể dịch
- Loại thải những hợp chất hữu cơ phức tạp có nguồn gốc nội ngoại sinh
Ngoài ra, thận còn tiết ra 2 chất quan trọng là erythroprotein có nhiệm vụ trong việc tạo hồng cầu và renin có liên quan đến việc điều hòa aldosterone của vỏ thượng thận
Thành của ống dẫn tiểu cấu tạo gồm 3 lớp:
Lớp bao sợi bên ngoài: gồm nhiều sợi đàn hồi
Lớp cơ gồm 3 lớp: cơ dọc ở trong và ngoài, xen kẽ ở giữa là lớp cơ vòng Lớp niêm mạc có nhiều nếp gấp nhỏ
2.2.3 Bàng quang
2.2.3.1 Hình thái
Là một túi cơ, có kích thước rất thay đổi tùy thuộc vào lượng nước tiểu đang chứa Nếu bàng quang rỗng, có dạng hình quả lê, nằm co lại hoàn toàn trong xoang
Trang 24Bàng quang được cố định nhờ 3 dây treo:
Dây treo dưới hay dây treo giữa, nối phần trước của bàng quang đến cạnh trước của xoang chậu và kéo dài đến tận rốn, gọi là thừng Ouraque
Hai dây treo bên có chứa vết tích cả hai động mạch rốn khi còn là bào thai
2.2.3.3 Cấu tạo
Thành bàng quang có 3 lớp:
Lớp mô liên kết bên ngoài (hay lá tạng của màng bụng)
Lớp cơ gồm 2 lớp cơ trơn: cơ dọc và cơ chéo Riêng ở phần cổ bàng quang có một lớp cơ vòng rất mạnh gọi là cơ vòng bàng quang
Lớp niêm mạc mỏng, màu nhạt có nhiều nếp nhăn khi bàng quang rỗng (do sự
co lại)
Trang 25Ống thoát tiểu khá dài, bao gồm 2 phần:
Đoạn trong chậu có ranh giới khó phân biệt với cổ bàng quang, chạy về phía sau đến cung tọa Bên trong liên hệ với trực tràng, tuyến nhiếp hộ và tuyến hành Phía dưới liên hệ với các cơ bịt trong
Chỗ bàng quang nối tiếp với ống thoát tiểu, luôn đóng kín (trừ khi thải nước tiểu) nhờ vào các cơ vòng bàng quang rất dày và mạnh Phía sau cơ vòng này có các lỗ
hở đổ vào túi tinh nang, tuyến nhiếp hộ vào ống dẫn tinh
Đoạn ngoài chậu: đi vào giữa hai nhánh của dương vật, nằm ở mặt dưới dương vật
Trang 26Thú cái niệu đạo tương đối ngắn nhưng đường kính rộng hơn thú đực
2.3 HÌNH ẢNH SIÊU ÂM BÌNH THƯỜNG CỦA HỆ TIẾT NIỆU
2.3.1 Hình ảnh siêu âm bình thường của thận
Theo Nguyễn Phước Bảo Quân (2002), đường bờ vào bao thận: bao thận tạo nên hình ảnh đường bờ phân cách chủ mô thận với tổ chức xung quanh, do đặc tính là
mô liên kết xơ nên bao thận hình thành một mặt phản hồi sóng âm mảnh, cho hình ảnh đường viền mảnh sắc nét trơn láng đều đặn, có độ hồi âm tăng đến mức rất sáng
Chủ mô thận: đặc tính mô học của chủ mô thận ở hai vùng vỏ - tủy khác nhau, điều này được phản ảnh trên hình siêu âm là sự khác nhau về độ hồi âm của hai vùng này
- Độ hồi âm của vỏ thận thường kém hơn hoặc bằng độ hồi âm của nhu mô gan (hoặc lách) khi so sánh cùng độ sâu Vỏ thận là phần nhu mô viền xung quanh tháp thận (ở đáy và hai bên tháp thận., phần vỏ thận ở hai bên tháp thận tạo nên trụ Bertin, mẫu hồi âm của vỏ thận tương đối đồng nhất như mẫu hồi âm của các loại chủ mô của các tạng đặc trong cơ thể
Trang 27- Tháp thận có độ hồi âm giảm hơn rất nhiều so với độ hồi âm của vỏ thận Tháp thận có hình dạng tam giác hay hình nón sắp xếp cách quản nhau, đỉnh của tháp thận là nhú thận hướng về xoang thận trung tâm và tương ứng với nó là đài thận, đáy của tháp thận hướng ra ngoại vi
- Ranh giới vỏ thận – tủy thận: dễ dàng nhận biết do sự khác biệt về độ hồi âm giữa vỏ thận và tủy thận
Xoang thận có độ hồi âm rất tăng Độ rộng của xoang thận phụ thuộc vào số
lượng mỡ tập trung trong xoang
Độ hồi âm từ dày đến kém: Xoang thận – Vỏ thận – Tủy thận
2.3.2 Hình ảnh siêu âm bình thường của bàng quang
Theo Nguyễn Phước Bảo Quân (2002), mặt cắt ngang qua bàng quang căng là cấu trúc dịch không có hồi âm, dạng hình vuông khi mặt cắt gần với đáy bàng quang hoặc dạng hình tròn khi mặt cắt gần với đỉnh bàng quang
Trên mặt cắt dọc, bàng quang hơi có hình tam giác, về phía đáy (trên mặt cắt dọc giữa) sẽ tìm thấy cổ bàng quang
Thành bàng quang thể hiện 3 lớp hồi âm riêng biệt:
Lớp trong cùng có hồi âm tăng, lớp này rất mỏng tương ứng với mặt phân cách giữa
bề mặt niêm mạc và môi trường nước tiểu trong lòng bàng quang
Lớp giữa có biểu hiện giảm hồi âm hơn và chính lớp này biểu hiện cho cấu trúc thật sự của thành bàng quang
Lớp ngoài cùng có biểu hiện tăng hồi âm tương ứng với mô xơ liên kết và mỡbên ngoài bàng quang
Khi bàng quang xẹp, thì xuất hiện các nếp gấp trên thành bàng quang và làm cho bề dày thành bàng quang tăng
Trang 2821
2.4 CÁC BỆNH LÝ HỆ NIỆU THƯỜNG GẶP
2.4.1 Sỏi niệu
Hình 2.12: Minh họa sỏi niệu
Nguồn: Welcome to James Tan Centre For Urology & Robotic Surgery.htm
Nguyên nhân hình thành sỏi
- Tinh thể khoáng: nước tiểu bị bảo hòa do số lượng khoáng chất vượt qua giới hạn, các khoáng chất dần dần tích tụ thành viên sỏi Thông thường nước tiểu có chứa citrate, magnesium, pyrophosphat ngăn chặn hình thành sỏi Hàm lượng thấp những chất ức chế này (đặc biệt là citrate) góp phần hình thành sỏi
- Khẩu phần: khẩu phần và cách cho ăn uống có thể làm thay đổi độ pH của nước tiểu, lượng nước tiểu và khả năng cô đặc làm nước tiểu bị bão hòa với một số khoáng
- pH của nước tiểu: nước tiểu chó có tính hơi acid (5,5-6) Nước tiểu acid hoặc kiềm đều tạo nguy cơ hình thành sỏi
Trang 29- Vi khuẩn: thường là Leptospira spp, Echerichia coli, vi khuẩn sinh men urease như Staphylococcus spp và Proteus spp hình thành một môi trường kiềm tính
Triệu chứng
- Sỏi thận: đau vùng bụng, tiểu có máu, thận ứ nước hay sưng thận nếu sỏi gây nghẽn dòng chảy của nước tiểu Ngoài ra cũng có thể miễn cưỡng khi chạy nhảy, lừ đừ
và mất tính thèm ăn, có thể sốt nếu có vi khuẩn xâm nhập
- Sỏi bàng quang: tiểu són đau, tiểu ra máu, tiểu dắt hay bàng quang nhỏ do bài tiết thường xuyên nhưng không tắc nghẽn và không có dấu kết toàn thận
Chẩn đoán lâm sàng
- Thú đi tiểu khó khăn, co rúm người, oằn lưng khi tiểu, tiểu máu
- Vùng bụng sau căng cứng
Chẩn đoán phi lâm sàng
- Siêu âm: phương pháp rất hữu hiệu cho việc phát hiện sỏi ở thận và bàng quang kể cả sỏi không cản quang
- X-quang: là một trong những cách tốt nhất để chẩn đoán sỏi bàng quang Nó chỉ ra sự hiện diện của sỏi: kích thước, hình dáng, vị trí
- Xét nghiệm nước tiểu: huyết niệu, mủ niệu, protein niệu, tinh thể niệu hoặc
có vi khuẩn, pH (liên quan đến loại sỏi hiện diện)
Điều trị
- Điều trị nội khoa:
+ Dùng kháng sinh như Amoxicilline, Ampicilline
Trang 3023
+ Khuyến cáo chủ nuôi cung cấp cho chó khẩu phần ăn thích hợp tùy theo loại sỏi
mà chó mắc phải, cho chó uống nhiều nước
- Điều trị ngoại khoa: phẫu thuật lấy sỏi là lựa chọn tối ưu Sau đó chăm sóc hậu phẫu để ngăn ngừa nhiễm trùng
2.4.2 Viêm thận
Theo Nguyễn Như Pho (2000), bệnh gây xuất huyết ở quản cầu thận với các đặc điểm đau vùng thận, bí tiểu, nước tiểu có albumin, máu, trường hợp nặng sẽ có triệu chứng phù thủng
Nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân nguyên phát
- Sử dụng Sulfamide với liệu trình dài mà không lưu ý đến việc tăng cường lượng nước uống
- Do tác nhân dị ứng
- Thận bị chấn thương do yếu tố cơ học
- Vi trùng trực tiếp xâm nhập vào máu đến thận gây bệnh
- Chó có dấu hiệu sốt cao
- Vùng thận bị đau, ấn tay vào vùng thận chó có phản ứng đau Quan sát trên chó thấy chó đi khó khăn, lưng cong
- Vùng thận sưng to, có thể quan sát bên ngoài hay khám qua trực tràng
- Lượng nước tiểu giảm, nhiều khi thú hoàn toàn không tiểu, tuy vậy vẫn có dấu hiệu rặn tiểu
- Nước tiểu có máu, thượng bì, bach cầu và các loại trụ niệu
Trang 31- Hàm lượng uré máu tăng cao (2-3 gam %)
- Protein niệu khoảng 2 %
- Vào giai đoạn cuối của bệnh, do tình trạng ứ máu ở thận nên chó bị phù thủng toàn thận
- Tình trạng huyết áp cao kéo dài làm tim tăng cường hoạt động, dẫn đến giãn tâm thất trái sau cùng làm tim suy yếu
Chẩn đoán lâm sàng
- Thú ít đi tiểu
- Thú có phản ứng đau ở vùng thận khi sờ vào
- Vùng thận sưng to có thể quan sát
Chẩn đoán phi lâm sàng
- Xét nghiệm nước tiểu: albumin niệu, huyết niệu, cặn nước tiểu, bao gồm các
tế bào máu, hoặc tế bào thượng bì, ống dẫn trụ niệu, huyết cầu
- Xét nghiệm máu: thường bị nhiễm khuẩn huyết, tiểu cầu giảm, BUN và creatinine tăng cao
Điều trị
Chăm sóc nuôi dưỡng
- Không cho ăn mặn vì ăn mặn NaCl không bài thải được qua nước tiểu, gây phù thủng nặng
- Nếu thú ít đi tiểu, có dấu hiệu uré máu, cần hạn chế tỷ lệ đạm trong thức ăn để
tránh ngộ độc uré
Điều trị nội khoa
Kháng sinh: Streptomycine, Kanamycine
Thuốc lợi tiểu: Diuretin, Lasix hoặc dùng thuốc nam như mã đề, rễ tranh, râu bắp sắc lấy nước cho uống
Tăng cường giải độc bằng Serum glucose
2.4.3 Thận ứ nước
Là do sự giãn đài – bể thận 1 hay cả 2 bên
Trang 3225
Nguyên nhân
- Do tắc nghẽn một phần hay hoàn toàn niệu quản làm cho nước tiểu ứ đọng lại trong thận
- Nếu chỉ tắc nghẽn một niệu quản thì chỉ có thận cùng bên ứ nước
- Nếu tắc nghẽn ở đường niệu dưới (bàng quang, ống thoát tiểu) thì cả hai thận
bị ứ nước
- Mức độ ứ nước tùy thuộc vào độ tắc nghẽn Chướng ngại vật làm tắc nghẽn đường niệu có thể là do sỏi ở đài thận, điểm nối ở giữa đài bể thận, sỏi niệu quản, bướu hoặc núm thận bị hoại tử gây nên Ngoài ra còn do hẹp niệu quản bẩm sinh hay viêm, phình tuyến tiền liệt
Triệu chứng lâm sàng
- Nếu một thận bị chấn thương thì thận còn lại sẽ triển dưỡng để bù đắp Khi có
vi trùng xâm nhập sẽ gây viêm thận, thận ứ mủ
- Thận ứ nước một bên một phần hay hoàn toàn mà thận kia vẫn còn chức năng thì một thời gian dài không biểu hiện triệu chứng
- Thận ứ nước hai bên không hòan tòan gây tổn thương ống thận kẽ hình thành sỏi thú có biểu hiện chán ăn, ói, đa niệu
- Thận ứ nước hai bên hoàn toàn thì thận trở nên phình đại, mất chức năng Thú
có biểu hiện thiểu niệu, vô niệu
Chẩn đoán phi lâm sàng:
- Xét nghiệm nước tiểu: có hồng cầu (nếu tắc nghẽn do sỏi), protein niệu (nếu viêm thận kết hợp)
- Xét nghiệm máu: BUN, creatinine tăng (tắc nghẽn hoàn toàn)
- X-quang: bóng thận nở to, tròn đều, nhu mô mỏng đi (nếu ứ nước kéo dài), giãn đài bể thận
- Siêu âm: bề dày nhu mô thận hẹp lại phụ thuộc vào mức độ ứ nước của thận,
bể thận giãn rộng, mức độ nặng không phân biệt được vùng vỏ và vùng tủy
Điều trị
- Nếu tắc nghẽn do sỏi ở đường niệu dưới, thú vô niệu, cần can thiệp ngoại khoa sớm mổ lấy sỏi, thông tiểu sau đó điều trị kháng sinh và hồi sức
Trang 33- Nếu do nguyên nhân khác cần điều trị bảo tồn: phục hồi chức năng thận, giải quyết nguyên nhân ứ tắc đường niệu, dùng thuốc lợi tiểu, kháng sinh, trợ lực (Nguyễn Văn Khanh 1999)
2.4.4.Viêm bàng quang
Nguyên nhân
- Do nhiễm trùng bàng quang: E.coli, Staphylococcus, Streptococcus
- Do sỏi ở bàng quang hoặc thông tiểu không đúng kỹ thuật làm xây sát niêm mạc bàng quang
- Thú sốt vừa hoặc sốt cao
- Thú rặn tiểu liên tục, thường chỉ có vài giọt nước tiểu, nước tiểu đục
- Sờ nắn vùng bụng dưới thú có phản ứng đau
- Thú bỏ ăn, thiếu máu, niêm mạc nhợt nhạt
- Khi vi khuẩn nhiễm đủ lâu và tạo ổ cho việc hình thành sỏi có thể làm cho thú tiểu
có máu
- Trường hợp viêm cơ vòng gây bí tiểu, nếu để lâu có thể có triệu chứng tăng urê máu, gây ngộ độc urê
Chẩn đoán phi lâm sàng
- Xét nghiệm nước tiểu: nước tiểu đục có nhiều dịch nhầy, có thể có máu hoặc màng giả, tùy thuộc vào thể viêm Cặn nước tiểu có tế bào hồng cầu, bạch cầu, xác vi sinh vật và tế bào thượng bì bàng quang
- Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng, đặc biệt là bạch cầu đa nhân trung tính
- Siêu âm: bàng quang chứa đầy nước tiểu, thành bàng quang dầy
- X-quang: bóng thành bàng quang dầy
Trang 34Sát trùng đường tiểu: Urotropin 30 mg/kg P
Kháng sinh: nhóm Quinolone thế hệ III, hoặc β-lactam
Kháng viêm: dexamethasone
Trường hợp thú bí tiểu, nên tiến hành thông tiểu rửa bàng quang (chó cái)
2.5 CÁC TRIỆU CHỨNG THÔNG THƯỜNG CỦA BỆNH HỆ TIẾT NIỆU
2.5.1 Những biểu hiện ở nước tiểu
Giảm lọc ở cầu thận nhưng ở ống thận vẫn tái hấp thu bình thường
Giảm lọc ở cầu thận đồng thời tăng tái hấp thu ở ống thận
Viêm bàng quang
Huyết khối bàng quang
Sỏi bàng quang (nhất là đối với thú đực)
Nghẽn sỏi ở ống thoát tiểu
Vô niệu
Bàng quang hầu như không có nước tiểu (6 giờ sau khi cho chó uống nước thì đặt ống thông tiểu ở niệu đạo nhưng vẫn không thu được nước tiểu) Nguyên nhân có thể là:
Trang 35Viêm thận cấp
Huyết khối mạch thận
Sỏi bể thận
Sỏi niệu quản
Dị vật hay do khối u chèn ép niệu quản
Tiểu không kiểm soát
Lâm sàng, chó thường có biểu hiện tiểu không tự ý, cảm giác căng tức muốn đi tiểu và đi tiểu nhiều lần nhưng nước tiểu không nhiều Thường thấy ở chó bị viêm đường niệu, chó có dị tật bẩm sinh ống dẫn tiểu lạc chỗ
Tiểu són
Lâm sàng, chó có biểu hiện đau đớn trong lúc đi tiểu, muốn đi tiểu và đi tiểu nhiều lần nhưng nước tiểu nhỏ giọt Thường thấy ở chó có bệnh lý như: viêm bàng quang, khối u ở bàng quang, sỏi thận, sỏi to ở bàng quang
Một màu máu đồng nhất trong nước tiểu từ đầu đến cuối là biểu hiện rối loạn
của thận, ống dẫn tiểu và bàng quang
Máu xuất hiện nhưng không có biểu hiện đau là dấu hiệu của bệnh thận
Trang 3629
Sự bí tiểu sẽ làm sự bài thải nước khó khăn, đồng thời các ion Na, K không bài thải được, tích tụ trong máu sau đó vào kẽ gian bào, kéo theo nước gây phù thũng
2.6 MỘT SỐ CHỈ TIÊU XÉT NGHIỆM SINH HÓA MÁU VÀ NƯỚC TIỂU
2.6.1 Chỉ tiêu sinh hóa máu
BUN (Blood urea nitrogen)
Uré là sản phẩm chính cuối cùng của sự biến dưỡng nitrogen protein Nó được tổng hợp trong gan từ amonia (chất có được từ sự khử amin của acid amin) Sự xác định BUN là một chỉ định quan trọng trong việc đánh giá chức năng thận Chức năng thận suy giảm hoặc sự phân giải protein trong mô tăng đi đội với việc tăng nitrogen urea
BUN tăng trong các trường hợp:
- Chế độ ăn giàu đạm, tăng chuyển hóa đạm trong cơ thể
- Giảm khả năng đào thải do bí đái, mất nước nhiều, bệnh cầu thận, viêm ống thận cấp hoặc mãn, tắc nghẽn ống tiểu, sỏi niệu
Creatinine
Là một alhydride của một creatine, là sản phẩm thừa được tạo ra từ sự khử nước
tự phát của thận Hầu hết creatine được tìm thấy trong bắp cơ dưới dạng creatine phosphate là chất dự trữ năng lượng để biến đổi thành ATP Không phụ thuộc vào thức ăn, nồng độ creatine huyết thanh phụ thuộc hoàn toàn vào vận tốc bài tiết của chúng qua thận Vì vậy việc tăng creatinine rất đặc trưng cho bệnh ở thận
Tăng trong các bệnh về thận: viêm thận bí đái, cắt bỏ thận, ngộ dộc Hg, chướng ngại đường tiết niệu
2.6.2 Chỉ tiêu nước tiểu
Độ pH
Nước tiểu kiềm hay toan là do tính chất của thức ăn, mức độ làm việc và trạng thái
cơ thể quyết định Nước tiểu của chó thường toan tính, thường có độ pH 6-7
Tỷ trọng
Bình thường, tỷ trọng nước tiểu chó là 1,020-1,030
Tỷ trọng tăng khi thú uống nước ít, mất nước nhiều (trong sốt cao, ói mửa , tiêu chảy nặng ), đái tháo đường, viêm thận cấp, suy tim Tỷ trọng giảm là do chức năng hấp thu thận giảm
Trang 37Huyết niệu
Bình thường nước tiểu không có máu
Nguyên nhân gây huyết niệu
Do viêm thận cấp tính, viêm bể thận do vi trùng
Thận bị xuất huyết do tổ chức thận bị phá hủy Các
bệnh gây xuất huyết ở thận
Có thể do viêm ống dẫn tiểu, sỏi bàng quang, viêm bàng quang
Protein niệu
Bình thường protein trong nước tiểu rất ít Protein niệu chủ yếu là Albumine và Globuline từ huyết tương ra Sự hiện diện của protein niệu được xem như dấu hiệu của bệnh lý: viêm thận, hư thận, thận xung huyết
Bạch cầu
Trong nước tiểu nhiều tế bào bạch cầu là do viêm thận, viêm niệu đạo Nếu viêm thận thì có tế bào thượng bì thận
Kiểm tra cặn nước tiểu
- Tế bào thượng bì thận tróc ra từ tiểu quản cầu thận, xuất hiện trong nước tiểu khi thận bị viêm Tế bào này có kích thước bằng hồng cầu, hình tròn, nhân tròn
Tế bào thượng bì bàng quang: hình dáng to, nhân tròn, xuất hiện khi viêm bàng quang
- Bạch cầu: xuất hiện trong các bệnh viêm thận cấp, viêm niệu đạo Trong nước tiểu bạch cầu thay đổi hình dạng Nếu nước tiểu có tính acid (do bệnh) bạch cầu sẽ teo lại Nếu nước tiểu kiềm tính bạch cầu sẽ trương to, nhiều khi vỡ
- Hồng cầu: xuất hiện khi viêm đường tiểu thể chảy máu, có thể ở riêng rẽ hoặc tập trung thành đám
- Trụ niệu: là những sản phẩm bệnh lý như tế bào thượng bì, huyết cầu dính liền nhau bởi niêm dịch, protein trong ống dẫn, tạo thành những vật thể hình ống theo khuôn khổ của ống thận, bài tiết ra ngoài qua nước tiểu Trụ niệu thường xuất hiện trong bệnh viêm thận thể cấp hay mãn tính