1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Case lâm sàng hàm giữ khoảng cho bệnh nhân mất răng sữa sớm

12 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Case lâm sàng hàm giữ khoảng cho bệnh nhân mất răng sữa sớm
Tác giả Trịnh Huyền Chân, Lưu Minh Hằng, Lê Thanh Huyền, Dương Mai Hương, Nguyễn Vân Ngọc
Trường học Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Răng – Hàm – Mặt
Thể loại Case lâm sàng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 495,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do vào viện: Đau vùng răng hàm hàm dưới bên trái.. Bệnh sử: Theo lời mẹ bệnh nhi kể lại, khoảng một tuần trước khi vào viện, bệnh nhi xuất hiện đau vùng răng hàm hàm dưới bên trái.. T

Trang 1

KHOA RĂNG – HÀM – MẶT

CASE LÂM SÀNG HÀM GIỮ KHOẢNG CHO BỆNH NHÂN MẤT RĂNG SỮA SỚM

Lớp: RHMK12 Thành viên nhóm

Trịnh Huyền Chân

Lưu Minh Hằng

Lê Thanh Huyền

Dương Mai Hương

Nguyễn Vân Ngọc

DTY1957205010006 DTY1957205010011 DTY1957205010017 DTY1957205010015 DTY1957205010024

Trang 3

I Hành chính:

Họ và tên: N/A

Tuổi: 6 Giới: Nam Nghề nghiệp: Trẻ em

Địa chỉ: Ấn Độ

II Lý do vào viện:

Đau vùng răng hàm hàm dưới bên trái

III Bệnh sử:

Theo lời mẹ bệnh nhi kể lại, khoảng một tuần trước khi vào viện, bệnh nhi xuất hiện đau vùng răng hàm hàm dưới bên trái Ngoài

ra, bệnh nhân không sốt Ở nhà chưa xử trí gì, mẹ lo lắng nên đưa bệnh nhi đến bệnh viện trường Thai Moogambigai khám và điều trị

IV Tiền sử:

1 Tiền sử bản thân.

- Trẻ sinh đủ tháng, sinh thường

- Ăn uống đủ chất, không có thói quen ăn đồ ngọt

- Chưa phát hiện dị ứng chất, thức ăn

- Chưa phát hiện bệnh lý toàn thân

2 Tiền sử răng hàm mặt.

a Tiền sử vệ sinh răng miệng:

- Trẻ đánh răng 2 lần/ngày bằng bàn chải đánh răng thông thường của riêng mình

b Tiền sử bệnh Răng Hàm Mặt:

Trang 4

- Đã từng bọc R74 bằng mão thép không gỉ.

- Không có thói quen khám răng miệng định kỳ

- Không có thói quen xấu về răng miệng

3 Tiền sử gia đình.

- Chưa phát hiện bất thường

V Khám lâm sàng:

1 Khám toàn thân

Bệnh nhi tỉnh, tiếp xúc được

Da không xanh, niêm mạc hồng

Không phù, không xuất huyết dưới da

Các chỉ số sinh tồn trong giới hạn bình thường

2 Khám Răng – Hàm – Mặt

a Khám ngoài mặt:

- Mặt cân đối hai bên qua đường giữa Ba tầng mặt tương đối đều nhau

- Khớp thái dương hàm bình thường: Không đau, không có tiếng kêu tại khớp

- Vùng hạch sau tai, góc hàm, dưới hàm, dưới cằm không sờ thấy

b Khám khớp cắn:

- Mặt phẳng tận cùng kiểu bước xa ở cả hai bên

c Khám trong miệng:

Trang 5

- Khám mô mềm:

+ Phanh môi, phanh má bám đúng vị trí

+ Không có dấu hiệu bất thường liên quan đến niêm mạc miệng

và môi, vòm miệng, sàn miệng, lưỡi và amiđan

- Khám răng và mô quanh răng:

+ Bệnh nhi có 20 răng hiện diện trên cung hàm, toàn bộ là răng sữa

+ R74: Áp xe quanh thân răng, sưng nề, đỏ

+ R75: Lỗ sâu tại mặt gần, kích thước khoảng 3x4mm

+ Không có thiểu sản men

- Khám vùng quanh răng:

Trang 6

+ Phì đại lợi vùng mặt trong răng cửa hàm dưới.

+ Lợi không sưng nề, đường viền lợi hình tháp, ôm sát cổ răng + Cao răng - cặn bám: Độ 1

3 Khám các cơ quan khác

Hiện tại không phát hiện gì bất thường

Trang 7

VI TÓM TẮT TRIỆU CHỨNG CHÍNH VÀ SƠ BỘ CHẨN ĐOÁN

Bệnh nhân nam, 6 tuổi, vào viện với lý do đau vùng răng hàm hàm dưới bên trái Bệnh nhân nổi bật lên các triệu chứng:

- Cơ năng: Đau vùng răng hàm hàm dưới bên trái

- Toàn thân:

+ Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc được

+ Các chỉ số sinh tồn trong giới hạn bình thường

- Thực thể:

+ R74: Áp xe quanh thân răng, sưng nề, đỏ

+ R75: Lỗ sâu tại mặt gần, kích thước khoảng 3x4mm

Qua trên, sơ bộ chẩn đoán bệnh nhân bị áp xe quanh thân R74

VII CẬN LÂM SÀNG

1 Đề nghị cận lâm sàng:

- Panorama

- Phim cận chóp vùng R74

2 Kết quả cận lâm sàng

Trang 8

Hình ảnh cản quang toàn bộ thân R74.

Hình ảnh thấu quang tại chẽ chân R74

Hình ảnh thấu quang phía gần thân R75 đã thông với sừng tủy, kích thước 3x4cm

VIII CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán xác định:

R74 áp xe quanh thân răng, vì:

- Cơ năng: Bệnh nhi đau vùng răng hàm hàm dưới bên trái

- Thực thể:

+ R74: Áp xe quanh thân răng, sưng nề, đỏ

- Cận lâm sàng:

+ Hình ảnh cản quang toàn bộ thân R74

+ Hình ảnh thấu quang tại chẽ chân R74

- Tiền sử: Đã từng bọc R74 bằng mão thép không gỉ

R75 viêm tủy có hồi phục, vì:

Trang 9

- Cơ năng: Bệnh nhi đau vùng răng hàm hàm dưới bên trái.

- Thực thể:

+ R75: Lỗ sâu tại mặt gần, kích thước khoảng 3x4mm

- Cận lâm sàng: Hình ảnh thấu quang phía gần thân R75 đã thông với sừng tủy, kích thước 3x4cm

IX ĐIỀU TRỊ

1 Nguyên tắc điều trị:

- Điều trị dự phòng

- Điều trị triệu chứng

- Loại bỏ các răng thừa, răng không còn chức năng

2 Kế hoạch điều trị:

- Giải thích với mẹ của bệnh nhi về tình trạng và kế hoạch điều trị

- Tiếp xúc nha khoa

- Nhổ R74

- Lấy tủy buồng một phần R75

- Làm hàm giữ khoảng cố định loại chụp thép và hàm giữ khoảng

có loop với răng trụ là R75

- Hẹn bệnh nhân tái khám sau 1 tuần, sau đó hẹn tái khám 3 tháng/lần

- Chụp X-quang 3 tháng/lần

- Tư vấn và hướng dẫn mẹ trẻ cách VSRM đúng

- Tư vấn đưa trẻ gặp bác sĩ dinh dưỡng để có một chế độ dinh dưỡng phù hợp

- Bôi vecni fluor 3 tháng/lần

Trang 10

3 Điều trị cụ thể.

- Lần khám đầu tiên:

+ Đo loop trước khi thực hiện nhổ R74

+ Gây tê tại chỗ, đặt đê cao su cách ly R75

+ Lấy tủy buồng một phần R75, cầm máu bằng bông vô khuẩn, sát khuẩn bằng NaOCl

+ Che tủy R75 sau đó hàn kín và phục hồi hàn phục hồi hình thể thân răng

+ Nhổ R74

- Hẹn tái khám sau một tuần:

+ Mài cùi R75 để làm mão thép không gỉ có gắn loop

+ Lấy dấu bằng alginate

- Hẹn tái khám sau 3 ngày:

Lắp mão thép vào thân R75

bằng xi măng ionomer loại I

Trang 11

Kiểm tra khớp cắn.

Chụp X-quang kiểm tra

- Hẹn tái khám sau một tháng

- Hẹn tái khám sau sáu tháng

Trang 12

X TIÊN LƯỢNG VÀ BÀN LUẬN

1 Tiên lượng.

Tốt

2 Bàn luận.

Vào lúc sáu tuổi, khi trẻ bắt đầu mọc răng số 6 vĩnh viễn đầu tiên – chiếc răng được coi là chìa khóa khớp cắn của hàm răng vĩnh viễn Lúc này, răng hàm sữa đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và duy trì khoảng cách cho các răng vĩnh viễn mọc

Việc mất răng hàm sữa sớm khiến các răng sau (đặc biệt là răng số 6) di gần, gây chiếm chỗ, mất khoảng của các răng vĩnh viễn khác mọc sau, dẫn đến tình trạng chen chúc ở hàm răng vĩnh viễn đồng thời thay đổi tương quan răng số 6 trên-dưới, tạo nên một khớp cắn sai và không ổn định

Bất chấp nhiều trường phái tư tưởng khác nhau, việc phòng ngừa đóng khoảng và mất chiều dài cung răng bằng khí cụ duy trì khoảng vẫn luôn được nhấn mạnh hơn cả

Link tham khảo case lâm sàng: Modified Band and Loop

Space Maintainer

Ngày đăng: 01/10/2024, 18:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh cản quang toàn bộ thân R74. - Case lâm sàng hàm giữ khoảng cho bệnh nhân mất răng sữa sớm
nh ảnh cản quang toàn bộ thân R74 (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w