1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu biến Động giá cổ phiếu với thông báo trả cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán việt nam

81 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu biến động giá cổ phiếu với thông báo trả cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam
Tác giả Đào Đình Sơn
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Loan
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÔNG BÁO TRẢ CỔ TỨC VÀ BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU (12)
    • 1.1. Tổng quan tài liệu (13)
      • 1.1.1. Tổng quan tài liệu nước ngoài (13)
      • 1.1.2. Tổng quan tài liệu trong nước (18)
      • 1.1.3. Khoảng trống nghiên cứu (20)
    • 1.2. Các lý thuyết liên quan đến biến động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán (21)
      • 1.2.1. Lý thuyết thị trường hiệu quả (21)
      • 1.2.2. Lý thuyết thông tin bất cân xứng (22)
    • 1.3. Mối quan giữa thông báo trả cổ tức và biến động giá cổ phiếu (0)
      • 1.3.1. Tổng quan Cổ tức và các hình thức trả cổ tức (0)
      • 1.3.2. Các yếu tố khác ảnh hưởng biến động giá cổ phiếu (0)
      • 1.3.3. Lợi nhuận bất thường và sự kiện chi trả cổ tức (34)
  • CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (12)
    • 2.1. Thiết kế nghiên cứu (36)
      • 2.1.1. Nội dung nghiên cứu (0)
      • 2.1.2. Quy trình nghiên cứu (36)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (39)
      • 2.2.1. Xác định cửa sổ sự kiện nghiên cứu (0)
      • 2.2.2. Phân tích lợi nhuận bất thường (40)
      • 2.2.3. Đặt giả thuyết nghiên cứu và kiểm định T-test (42)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LỢI NHUẬN BẤT THƯỜNG GẮN VỚI THÔNG BÁO CỔ TỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM (0)
    • 3.1. Thực trạng nền kinh tế và thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2020-2022 (44)
      • 3.1.1. Tổng quan nền kinh tế Việt Nam năm 2020-2022 (0)
      • 3.1.2. Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2020-2022 (0)
      • 3.1.3. Sự gia nhập của các nhà đầu tư cá nhân (0)
    • 3.2. Thực trạng chi trả cổ tức của các Doanh nghiệp tại Việt Nam (53)
    • 3.3. Kết quả phân tích lợi nhuận bất thường gắn với thông báo cổ tức của doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (0)
      • 3.3.1. Thống kê mô tả (59)
      • 3.3.2. Kết quả phân tích mô hình đo lường phản ứng giá cổ phiếu với thông báo trả cổ tức (0)
  • CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ VỚI NHÀ ĐẦU TƯ VÀ (71)
    • 4.1. Các phát hiện của đề tài (71)
    • 4.2. Đối với doanh nghiệp (71)
    • 4.3. Đối với nhà đầu tư (72)
  • KẾT LUẬN .............................................................................................................. 67 (75)

Nội dung

Và trong khuôn khổ bài nghiên cứu này, tác giả tập trung phân tích sự tác động của sự kiện thông báo cổ tức tới sự biến động giá trị cổ phiếu các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch

THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Dựa trên các mục tiêu nghiên cứu đã trình bày ở trên, nghiên cứu tập trung chủ yếu trình bày các vấn đề sau:

Thứ nhất, tổng quan các nghiên cứu về tác động của sự kiện thông báo cổ tức đến giá cổ phiếu đã từng được thực hiện và nêu cơ sở lý luận về cổ tức, chính sách cổ tức và biến động giá cổ phiếu

Thứ hai, thu thập và tính toán các dữ liệu về giá cổ phiếu năm 2020-2022 để tìm ra lợi nhuận bất thường, lợi nhuận bất thường trung bình và lợi nhuận bất thường trung bình tích luỹ xung quanh mốc sự kiện thông báo cổ tức

Thứ ba, nghiên cứu sẽ thảo luận kết quả nghiên cứu để từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm tăng cường mức độ hiệu quả đầu tư cho nhà đầu tư và tối đa hoá lợi nhuận, tránh rủi ro cho doanh nghiệp phát hành cổ phiếu

Dựa trên mục tiêu và nội dung nghiên cứu đã trình bày ở trên, nghiên cứu xác định được quy trình nghiên cứu dưới đây:

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Xác định vấn đề phân tích

Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu trong nước và ngoài nước về ảnh hưởng của sự kiện thông báo cổ tức tới biến động giá cổ phiếu, bài nghiên cứu nhận thấy tại Việt Nam các bài nghiên cứu về chủ đề trên chưa nhiều Các bài nghiên cứu chỉ nghiên cứu với mẫu

Xác định khung phân tích

Thu thập dữ liệu Áp dụng các phương pháp nghiên cứu

Sử dụng mô hình thị trường tính lợi nhuận bất thường

Tính lợi nhuận bất thường trung bình tích lũy trong khung cửa sổ sự kiện (-5,+5)

Kiểm định kết quả để xác nhận mối quan hệ giữa sự kiện thông báo cổ tức và biến động giá cổ phiếu

Tổng hợp, đánh giá kết quả và đưa ra kiến nghị nhỏ, các khía cạnh của vấn đề từ khái quát về cả thị trường chứng khoán Việt Nam đến phân tích đối với từng ngành nghề cụ thể đều chưa nhiều Các nghiên cứu liên quan chủ yếu chỉ phân tích về mối quan hệ của chính sách cổ tức đến biến động giá cổ phiếu Vì vậy mục đích của bài nghiên cứu là kiểm tra kết quả thực nghiệm về sự phản ứng của giá cổ phiếu đối với thông báo cổ tức của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2020-2022

Bước 2: Thu thập dữ liệu, tính toán và kiểm định kết quả

Nghiên cứu tổng quan từ các tài liệu nghiên cứu trong nước và nước ngoài giúp nhóm lựa chọn được cách thức nghiên cứu phù hợp, từ đó xác định, chọn lọc dữ liệu và mô hình tính toán, kiểm định phù hợp với yêu cầu của bài nghiên cứu cũng như bối cảnh dữ liệu hiện tại tại thị trường Việt Nam

Bước 3: Tổng hợp kết quả và đề xuất kiến nghị đối với thị trường Việt Nam

Từ kết quả thu được, nhóm phân tích và đánh giá nhằm đưa ra những khuyến nghị phù hợp với thị trường Việt Nam

Bài nghiên cứu lấy dữ liệu về 80 thông báo cổ tức của 20 công ty niêm yết trên sàn HSX và HNX

- 20 công ty này gồm 10 công ty có vốn hóa Lớn (Large-Cap) và 10 công ty có vốn hóa vừa và nhỏ (Mid-Cap)

- Các công ty này đều có sự thanh khoản cao, từ nhiều ngành khác nhau như: Ngân hàng, Bất động sản, Chứng khoán, Thép, Bán lẻ…

Các công ty trên đại diện cho thị trường chứng khoán Việt Nam vì các công ty có vốn hóa lớn nhỏ khác nhau, thể hiện được rõ hơn về sự khác biệt về quy mô công ty cũng có những biến động nhất định Các công ty ở nhiều ngành khác nhau cho thấy bức tranh khá toàn diện của nền kinh tế Việt Nam Dữ liệu được chọn lọc từ tất cả các thông báo cổ tức trong năm 2020 - 2022 của 20 công ty trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Thời gian nghiên cứu trong năm 2020-2022 là 2 năm có nhiều biến động trên thị trường chứng khoán do ảnh hưởng của Đại dịch Covid-19 Bên cạnh đó có sự gia nhập vào thị trường của những nhà đầu tư không chuyên, đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới thị trường chứng khoán Việt Nam Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian biến động này sẽ cho kết quả khách quan nhất về thông tin cổ tức ảnh hưởng tới giá cổ phiếu

 Doanh nghiệp được niêm yết trên sàn chứng khoán HSX hoặc HNX

 Doanh nghiệp có ít nhất 1 thông báo trả cổ tức bằng tiền mặt trong năm 2020-2022

 Dữ liệu giá quá khứ của cổ phiếu cần có đủ trong ngày thông báo cổ tức và 16 ngày xung quanh mốc sự kiện thông báo cổ tức (10 ngày trước thông báo cổ tức và 5 ngày sau sự kiện)

Nguồn dữ liệu về giá quá khứ được thu thập trên thông tin điện tử CafeF và Vietstock Đây là nguồn thông tin được nhiều công ty chứng khoán uy tín hàng đầu Việt Nam sử dụng để phân tích như VNDirect, Chứng khoán AgriBank, VietinBank Securities, TPS (Tiên Phong Securities), Mirae Asset… Các thông tin về thông báo cổ tức được tổng hợp qua trang thông tin của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và

Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài là phương pháp nghiên cứu sự kiện Event Study Phương pháp được sử dụng trong các nghiên cứu về về vấn đề mua bán sáp nhập, tách/gộp cổ phiếu, thông báo thu nhập và các sự kiện liên quan đến tài chính khác về lợi nhuận của các công ty Theo nghiên cứu của Bowman

(1983), các bước nghiên cứu sự kiện xác định như sau:

 Bước 1: Xác định sự kiện phân tích

 Bước 2: Lựa chọn mô hình đo lường phản ứng giá với sự kiện

 Bước 3: Ước lượng lợi nhuận vượt quá (lợi nhuận bất thường)

 Bước 4: Sắp xếp và phân nhóm lợi nhuận vượt quá

 Bước 5: Phân tích kết quả

Dựa trên nền tảng các bước nghiên cứu trên, bài nghiên cứu đã tham khảo qua nhiều công trình nghiên cứu khác để lựa chọn được mô hình và cách thức áp dụng phù hợp Cụ thể các bước nghiên cứu được thực hiện sẽ trình bày ở các phần dưới

2.2.1 X c ịnh cửa sổ sự kiện nghiên cứu

Trước hết, bài nghiên cứu xác định hai khung cửa sổ sử dụng để thu thập giá cổ phiếu và tính toán ở các phần sau, cụ thể:

 Khung cửa sổ sự kiện: 11 ngày (từ 5 ngày trước sự kiện đến 5 ngày sau sự kiện)

 Khung cửa sổ ước lượng: 10 ngày (từ 10 ngày trước sự kiện đến ngày sự kiện) Tại thời điểm làm luận văn (2020-2022) là thời điểm có rất nhiều nhà đầu tư không chuyên gia nhập thị trường, rất nhạy cảm trước các thông tin của Doanh nghiệp và thị trường Khoảng thời gian xảy ra biến động dạo động từ 7-10 ngày (không kể thứ 7 và chủ nhật) Vậy khoảng thời gian 10 ngày trước và 5 ngày sau ngày thông báo chi trả cổ tức được công bố là khoảng thời gian giá cổ phiếu có biến động nhiều nhất Vậy nên nghiên cứu vào khoảng thời gian này sẽ có ý nghĩa đối với thị trường

2.2.2 Phân tích lợi nhuận bất thường

Khi một công ty thông báo trả cổ tức, thường sẽ ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của công ty đó trên thị trường Để đánh giá đúng giá trị của một công ty, cần phải xem xét tất cả các yếu tố liên quan, bao gồm lợi nhuận bất thường Lợi nhuận bất thường là khoản thu nhập hoặc chi phí được tính vào báo cáo tài chính của một công ty, nhưng không phải là lợi nhuận hoạt động bình thường của công ty

Nếu không tính toán lợi nhuận bất thường khi đánh giá giá cổ phiếu trong quá trình thông báo trả cổ tức, sẽ dẫn đến một sự đánh giá không chính xác về giá trị thực của công ty Điều này có thể dẫn đến các quyết định đầu tư sai lầm hoặc thiếu chuẩn xác, và gây ra rủi ro cho các nhà đầu tư Do đó, tính toán lợi nhuận bất thường là rất quan trọng để đánh giá giá trị của công ty và đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn

Theo nghiên cứu của Bowman (1983), Sau khi xác định được sự kiện và khung thời gian nghiên cứu, ta cần đi xác định các mức lợi nhuận kỳ vọng Lợi nhuận kỳ vọng được hiểu đơn giản là lợi nhuận kỳ vọng của thị trường nếu không có sự kiện thông báo cổ tức xảy ra Bằng cách sử dụng mô hình thị trường, tham số alpha và beta được ước lượng bằng phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS) với dữ kỳ vọng như sau:

 E(Ri,t): Lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu i ngày t

 Rm,t: Lợi nhuận của danh mục thị trường ngày t

 αi: Tham số alpha của cổ phiếu i

 βi: Tham số beta của cổ phiếu i

Tiếp theo, để có thể xác định được lợi nhuận bất thường, ta cần phải so sánh được mức độ thay đổi giữa lợi nhuận kỳ vọng và lợi nhuận thực tế khi sự kiện xảy ra Công thức tính toán lợi nhuận thực tế cụ thể như sau:

 Ri,t: Lợi nhuận thực tế của cổ phiếu i ngày t

 Pi,t: Giá cổ phiếu i ngày t

 Pi,t-1: Giá cổ phiếu i ngày t-1

Sau khi đã có kết quả lợi nhuận thực tế và lợi nhuận kỳ vọng của từng ngày trong khung thời gian nghiên cứu, ta dễ dàng tính được lợi nhuận bất thường của từng cổ phiếu theo từng ngày:

𝐴𝑅𝑖, 𝑡 = 𝑅𝑖, 𝑡 − 𝐸(𝑅𝑖, 𝑡) Trong đó, ARi,t là lợi nhuận bất thường của cổ phiếu i ngày t

Tổng hợp các kết quả lợi nhuận bất thường của 80 sự kiện thông báo cổ tức trong 112 ngày (tính cả mốc ngày thông báo cổ tức), ta tính lợi nhuận bất thường trung bình của 80 sự kiện theo từng ngày:

 AARt: Lợi nhuận bất thường trung bình của tất cả cổ phiếu ngày t

 N: Số thông báo cổ tức

Lợi nhuận bất thường trung bình được tính toán trong toàn bộ khung thời gian nghiên cứu sự kiện và tập trung phân tích trong khung cửa sổ sự kiện là (-5,+5) Việc lựa chọn cửa sổ sự kiện như vậy cùng với việc tính toán các giá trị trung bình của lợi nhuận bất thường từng ngày sẽ giúp bài nghiên cứu đánh giá rõ hơn sự tác động giữa hai biến nghiên cứu là mốc thời gian sự kiện thông báo cổ tức và giá cổ phiếu, bao gồm cả những trường hợp bị rò rỉ thông tin trước ngày công bố Và nếu AAR được tích luỹ trong một khoảng thời gian cụ thể (xung quanh mốc ngày công bố thông tin chia cổ tức), ta có thể nhận được lợi nhuận bất thường trung bình tích luỹ như sau:

𝑡=𝑡1 Trong đó, CAARt1,t2 là lợi nhuận bất thường trung bình tích luỹ của từ ngày t1 đến ngày t2

2.2.3 Đặt giả thuyết nghiên cứu và kiểm ịnh T-test

Mục tiêu là kiểm định để xác định liệu có tồn tại lợi nhuận bất thường khác 0 và có ý nghĩa thống kê xung quanh mốc sự kiện thông báo cổ tức hay không Từ đó, bài nghiên cứu đặt ra các giả thiết sau:

 Giả thiết tổng quát (H0): Không tồn tại lợi nhuận bất thường xung quanh mốc sự kiện thông báo cổ tức

 Giả thiết 1 (H1): Không tồn tại lợi nhuận bất thường trung bình xung quanh mốc sự kiện thông báo cổ tức [H1: E(AARt) = 0]

 Giả thiết (H2): Không tồn tại lợi nhuận bất thường trung bình tích luỹ xung quanh mốc sự kiện thông báo cổ tức [H2: E(CAARt) = 0]

Từ giả thiết trên, giá trị kiểm định T-Statistics của AARt sẽ có dạng phân phối T- Student với bậc tự do là N-1 với giả định lợi nhuận bất thường trung bình AARt độc lập và tuân theo phân phối chuẩn Mặc dù giá trị lợi nhuận bất thường hàng ngày nhìn chung không chuẩn nhưng với lý thuyết giới hạn trung tâm thì giá trị của các lợi nhuận bất thường các công ty sẽ tiệm cận dần với phân phối chuẩn khi lượng cổ phiếu gia tăng Theo đó, để tính toán giá trị T-statistics của AARt và CAARt ta sử dụng công thức sau:

𝐶𝐴𝐴𝑅𝑡 Trong đó, phần tử dưới mẫu 2 công thức lần lượt là độ lệch chuẩn của AARt và phương sai của CAARt2 Dựa trên nghiên cứu của Christie (1983), các phương sai trên được tính:

𝐶𝐴𝐴𝑅𝑡 𝐶𝐴𝐴𝑅𝑡√𝑡 𝑡 Các mức ý nghĩa thống kê được chấp nhận trong bài nghiên cứu là 1%, 5% và 10% Các kết quả quanh mốc sự kiện đạt một mức ý nghĩa sau kiểm định như trên sẽ đưa ra kết luận bác bỏ các giả thiết Kết luận sau kiểm định và bác bỏ giả thiết là các lợi nhuận bất thường khác 0 và tồn tại xung quanh mốc sự kiện Ngược lại, kết luận khi chấp nhận giả thiết là không tồn tại các giá trị lợi nhuận bất thường xung quanh mốc sự kiện và các giá trị này bằng 0.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LỢI NHUẬN BẤT THƯỜNG GẮN VỚI THÔNG BÁO CỔ TỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Thực trạng nền kinh tế và thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2020-2022

3.1.1 Tổng quan n n kinh tế Việt Nam năm 2020-2022

Giai đoạn này được xem là một năm của những khó khăn và thách thức lớn đối với kinh tế thế giới nói chung, trong đó có Việt Nam Kinh tế thế giới được dự báo suy thoái nghiêm trọng nhất trong lịch sử, tăng trưởng của các nền kinh tế lớn đều giảm sâu do ảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19 Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam vẫn duy trì tăng trưởng với tốc độ tăng GDP ước tính đạt 2,91%

Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, làm gián đoạn hoạt động kinh tế – xã hội của các quốc gia trên thế giới; xung đột thương mại Mỹ – Trung vẫn tiếp diễn Trong nước, thiên tai, dịch bệnh tác động không nhỏ tới các hoạt động của nền kinh tế và cuộc sống của người dân; tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở mức cao Tuy nhiên, với những giải pháp quyết liệt và hiệu quả trong việc thực hiện mục tiêu kép

“vừa phòng chống dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế – xã hội”, kinh tế Việt Nam vẫn đạt kết quả tích cực với việc duy trì tăng trưởng Mặc dù tăng trưởng GDP năm

2020 đạt thấp nhất trong giai đoạn 2011-2020 nhưng trước những tác động tiêu cực của dịch Covid-19 thì đó là một thành công của nước ta với tốc độ tăng thuộc nhóm nước cao nhất thế giới Cùng với Trung Quốc và Mi-an-ma, Việt Nam là một trong ba quốc gia ở châu Á có mức tăng trưởng tích cực trong năm nay; đồng thời quy mô nền kinh tế nước ta đạt hơn 343 tỷ USD, vượt Xin-ga-po (337,5 tỷ USD) và Ma-lai- xi-a (336,3 tỷ USD), đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế lớn thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a 1.088,8 tỷ USD; Thái Lan 509,2 tỷ USD và Phi-li-pin 367,4 tỷ USD)

Nguồn: tác giả tổng hợp

Hình 3.1 tốc tăng GDP giai oạn 2011-2022

Trong tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế, khu vực công nghiệp và xây dựng đạt tốc độ tăng cao nhất với 3,98%, đóng góp 1,62 điểm phần trăm vào mức tăng chung Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục đóng vai trò chủ chốt dẫn dắt tăng trưởng của nền kinh tế với mức tăng 5,82%, đóng góp 1,25 điểm phần trăm Chỉ số sản xuất công nghiệp của một số ngành như sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu; sản xuất kim loại; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học… tăng khá với tốc độ tăng tương ứng là 27,1%; 14,4%; 11,4% và 11,3%, góp phần đưa ngành chế biến, chế tạo tăng trưởng khả quan trong bối cảnh dịch Covid-19 làm đứt gãy chuỗi cung ứng nguyên liệu sản xuất đầu vào

Một điểm sáng trong bức tranh kinh tế năm 2020 không thể không nhắc đến đó là xuất khẩu vượt khó trong tình hình dịch bệnh, duy trì tăng trưởng dương; xuất siêu hàng hóa đạt mức cao kỷ lục (19,1 tỷ USD) và cán cân thương mại duy trì xuất siêu 5 năm liên tiếp (Kim ngạch xuất siêu hàng hóa các năm trong giai đoạn 2016-

2020 lần lượt là: 1,6 tỷ USD; 1,9 tỷ USD; 6,5 tỷ USD; 10,9 tỷ USD; 19,1 tỷ USD) Việc ký kết các Hiệp định thương mại tự do đã mang lại những tín hiệu tích cực cho

Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và

EU (EVFTA) Xuất khẩu sang EU đạt 34,8 tỷ USD; đáng chú ý, sau 5 tháng được thực thi (từ 01/8/2020), tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU đạt 15,4 tỷ USD, tăng 1,6% so với cùng kỳ năm trước Điều này phản ánh năng lực sản xuất trong nước tăng trưởng cao, môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh được tạo thuận lợi và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành tựu Đây là kết quả đáng khích lệ trong bối cảnh kinh tế khu vực EU suy giảm nghiêm trọng và tiếp tục đối mặt với dịch Covid-19 diễn biến phức tạp

Bên cạnh kết quả tăng trưởng đạt được, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần phải giải quyết Với độ mở lớn, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng nên mọi biến động của kinh tế thế giới đều tác động đến các lĩnh vực kinh tế – xã hội nước ta Dịch Covid-19 tuy được khống chế ở Việt Nam nhưng còn diễn biến phức tạp trên thế giới, các hoạt động sản xuất, cung ứng và lưu chuyển thương mại, hàng không, du lịch, lao động và việc làm bị đình trệ, gián đoạn Bên cạnh đó, xuất khẩu tăng trưởng nhưng chưa đảm bảo tính bền vững, năng suất lao động vẫn ở mức thấp… Do vậy, nước ta cần tập trung thực hiện mục tiêu kép “vừa phòng chống dịch bệnh hiệu quả, vừa tận dụng tốt các cơ hội, nỗ lực phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội trong trạng thái bình thường mới”; đồng thời khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế để đưa nền kinh tế đạt mức tăng trưởng cao nhất trong năm 2022

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2022 ước tính tăng 2,58% so với năm

2020 Trong bối cảnh dịch COVID-19 ảnh hưởng nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đây là một thành công lớn của Việt Nam trong việc phòng chống dịch bệnh, duy trì sản xuất kinh doanh Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phục hồi khi nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục tin tưởng vào môi trường đầu tư của Việt Nam CPI bình quân tăng 1,84% so với năm 2020, mức tăng bình quân năm thấp nhất kể từ năm 2016 Xuất nhập khẩu duy trì tốc độ tăng trưởng cao khi đạt 668,5 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm trước

Nguồn: tác giả tổng hợp

Hình 3.2 Thống kê mức thu hút vốn ầu tư nước ngoài vào Việt Nam năm

Phục hồi cùng với nền kinh tế, thu nhập khả dụng của các hộ gia đình Việt Nam cũng được cải thiện với kỳ vọng 6,846 USD trong năm 2024, CAGR giai đoạn 2020- 2024 tăng 8% YoY 4 Thực tế, trong khoảng thời gian đầu năm 2020, thu nhập khả dụng của hộ gia đình Việt Nam đã sụt giảm từ 4,887 USD so với dự báo ban đầu là 5,015 USD do tác động của đại dịch Covid Tuy nhiên, xu hướng tăng vẫn đi đúng với dự báo khi mà tình hình dịch bệnh tại Việt Nam dần được cải thiện tích cực từ khoảng quý II/2020

Năm 2022, đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp trên toàn cầu với những biến thể mới, cản trở đà phục hồi của kinh tế thế giới Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh, tăng trưởng kinh tế năm 2022 chỉ ở mức 2,58%, thấp nhất trong vòng 30 năm qua Do đó, để trở lại quỹ đạo tăng trưởng, Việt Nam cần thực hiện Chương trình phục hồi kinh tế bền vững vừa đủ liều lượng, vừa trúng mục tiêu và với thể chế thực thi hiệu quả

Dòng vốn FDI vào Việt Nam Đại dịch COVID-19 kéo dài đã đẩy kinh tế thế giới rơi vào trạng thái khủng hoảng trầm trọng nhất kể từ năm 1930, kéo tăng trưởng xuống mức âm 3,1% năm

2020 do gián đoạn chuỗi cung ứng, các biện pháp phòng vệ trước dịch bệnh và ảnh hưởng của nó đến các hoạt động kinh tế trên quy mô toàn cầu Đứng trước bối cảnh đó, các quốc gia đã có những nỗ lực để phục hồi nền kinh tế và bảo đảm sức khỏe, an sinh xã hội đối với người dân Hiệu quả của các nỗ lực này được thể hiện khi năm 2022 kinh tế thế giới được dự báo tăng trưởng trở lại Tuy nhiên, giữa các khu vực trên thế giới sự phục hồi không đồng đều Các quốc gia phát triển trên thế giới được dự báo có mức tăng trở lại cao, như Mỹ với 5,9%, Trung Quốc với mức 8,0% Khu vực Liên minh châu Âu (EU) cũng được dự báo tăng trưởng trở lại Trong khi đó các quốc gia tại khu vực Đông Nam Á chỉ được dự báo tăng trưởng ở mức 3,0% Quỹ đạo tăng trưởng quay trở lại nhờ các biện pháp can thiệp khác nhau vào nền kinh tế của từng khu vực Tính đến hết tháng 10-2022, các gói hỗ trợ tài khóa và tiền tệ toàn cầu là 18.272 tỷ USD, tương đương với 16,4% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu, trong đó các nước phát triển có quy mô hỗ trợ trung bình đạt 19,4% GDP; các nước đang phát triển và mới nổi là 7,51% GDP, trong khi các nước thu nhập thấp quy mô các gói chỉ trung bình là 4,3% GDP Việc can thiệp với quy mô khác nhau tùy thuộc vào bối cảnh của mỗi quốc gia là nguyên nhân dẫn đến việc tăng trưởng không đồng đều giữa các khu vực và điều này tạo ra những lo ngại về việc các quốc gia thu nhập thấp có khả năng “lỡ nhịp” so với sự phục hồi của thế giới Đại dịch COVID-19 gây ra nhiều lo ngại đối với tỷ lệ lạm phát tăng cao bởi các nguyên nhân chính sau: 1- Các biện pháp can thiệp của chính phủ các quốc gia trong chính sách tài khóa và tiền tệ làm gia tăng các hoạt động kinh tế hoặc thu hẹp các khoảng cách đối với các sản phẩm đầu ra nhằm giải phóng nhu cầu bị dồn nén và tiết kiệm tích lũy trong thời gian bị ngưng trệ bởi đại dịch; 2- Giá hàng hóa thế giới tăng nhanh đối với một số mặt hàng thiết yếu và nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trong sản xuất do gián đoạn chuỗi cung ứng hoặc do chi phí vận tải gia tăng; 3- Sự thiếu hụt cả đầu vào và đầu ra trong chuỗi cung ứng khi các quốc gia thực hiện các biện pháp giãn cách, hạn chế các hoạt động kinh tế Theo đó, Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) cảnh báo nền kinh tế toàn cầu năm 2022 nhiều khả năng sẽ chịu mức lạm phát 3,5% (cao hơn 2% so với lạm phát năm 2022)

3.1.2 Tổng quan thị trường chứng kho n Việt Nam năm 2020-2022

Vượt qua đại dịch Covid-19, thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam đã kết thúc năm 2020 bằng một kết quả tăng trưởng ngoạn mục, mang lại lợi nhuận cho hàng trăm nghìn nhà đầu tư lớn, nhỏ Quy mô thị trường tăng mạnh, nhiều kỷ lục được xác lập trong năm 2020 Đại dịch Covid-19bắt đầu ảnh hưởng tới TTCK Việt Nam từ cuối tháng 1/2020, đã dẫn đến một đợt sụt giảm nhanh và mạnh chưa từng thấy VN-Index chỉ trong hai tháng sau đó đã sụt giảm 33,51%, xuống mức thấp nhất trong vòng ba năm Tuy nhiên, với khả năng kiểm soát dịch bệnh thành công của Chính phủ, TTCK Việt Nam được phục hồi nhanh chóng trong những tháng còn lại của năm

Thực trạng chi trả cổ tức của các Doanh nghiệp tại Việt Nam

Thực trạng chi trả cổ tức của các doanh nghiệp Việt Nam khá đa dạng và phụ thuộc vào từng doanh nghiệp cụ thể Tuy nhiên, theo một số báo cáo và thống kê gần đây, tỷ lệ chi trả cổ tức của các doanh nghiệp Việt Nam đang có xu hướng tăng dần Tỷ lệ chi trả cổ tức trung bình của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam đã tăng từ khoảng 30% vào năm 2012 lên hơn 50% vào năm 2019 Trong năm 2020, mặc dù ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, nhiều doanh nghiệp vẫn tiếp tục chi trả cổ tức cho cổ đông Tuy nhiên, cũng có một số doanh nghiệp vẫn chưa có kế hoạch chi trả cổ tức trong năm tới hoặc chi trả ở mức thấp Nguyên nhân chủ yếu là doanh nghiệp muốn tích luỹ tài chính để đầu tư phát triển, trả nợ vay hoặc bù đắp lỗ Ngoài ra, cũng cần lưu ý rằng việc chi trả cổ tức của các doanh nghiệp còn phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, lãnh đạo doanh nghiệp, chiến lược phát triển và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Những năm này được xem là năm có nhiều biến động do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 trong nước và cả thế giới Những tác động này cũng ảnh hưởng lớn đến thị trường chứng khoán, khiến cho giai đoạn đầu năm phần lớn các mã chứng khoán giảm điểm Để "cứu" thị trường, ổn định tâm lý nhà đầu tư, các doanh nghiệp, các lãnh đạo công ty đã dùng nhiều cách khác nhau để đổ tiền trở lại vào thị trường, và việc các doanh nghiệp "đua" nhau trả cổ tức thời điểm này cũng là một trong những "chiếc phao" được quăng vào thị trường chứng khoán

Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, có hơn 101.700 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 13,9% so với năm trước do những ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 Còn theo ước tính của các nhà phân tích Công ty Chứng khoán SSI (SSI Research) lợi nhuận của các công ty niêm yết đã giảm đến 17% trong năm nay Đơn vị nghiên cứu thị trường FiinGroup cũng dự báo lợi nhuận sau thuế của 742 doanh nghiệp phi tài chính dự kiến giảm đến 21,5% trong năm 2020 Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều doanh nghiệp trả cổ tức tỷ lệ cao, thậm chí rất cao cũng khiến các nhà đầu tư ngạc nhiên

Những tưởng là các năm khó khăn nhất với các doanh nghiệp ngành bia do tác động kép từ Nghị định 100 của Chính phủ về việc uống rượu bia khi lái xe và các lệnh giãn cách xã hội, hạn chế tụ tập nơi đông người do diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 Do vậy khi CTCP Bia Sài Gòn Sông Tiền (mã chứng khoán SST) công bố chốt danh sách cổ đông trả cổ tức tỷ lệ rất cao – 347,6%, khiến các nhà đầu tư ngạc nhiên Ngày 4/12/2020 Nam Tân Uyên đã chốt danh sách cổ đông chi trả cổ tức năm 2020 bằng tiền tỷ lệ 60% Đồng thời công ty cũng chốt danh sách cổ đông phát hành 8 triệu cổ phiếu thưởng do thực hiện tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu tỷ lệ 50% Tổng cộng Nam Tân Uyên chi trả cổ tức và cổ phiếu thưởng tổng tỷ lệ 110% Noibai Cargo cũng đặt mục tiêu đạt gần 700 tỷ đồng doanh thu và lãi sau thuế 191,3 tỷ đồng, phấn đấu chia cổ tức tỷ lệ 75% Kết quả thực tế, dù ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19 nhưng doanh thu 9 tháng đầu năm vẫn đạt 476 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 154,2 tỷ đồng, hoàn thành lần lượt 68% và 80,6% kế hoạch doanh thu và lợi nhuận đặt ra cho cả năm Còn có rất nhiều doanh nghiệp trả cổ tức, cổ phiếu thưởng tỷ lệ rất cao nữa như Giấy Việt Trì (GVT) trả cổ tức bằng tiền, bằng cổ phiếu và chia cổ phiếu thưởng tổng tỷ lệ 58% Không những thế, giá cổ phiếu GVT cũng tăng mạnh từ đầu năm 2020 đến nay, với mức tăng gấp 3 lần Hiện GVT giao dịch quanh mức 57.900 đồng/cổ phiếu

Như FPT Online (FOC) trả cổ tức bằng tiền và cổ phiếu tổng tỷ lệ 75% Hay như Dầu thực vật Tường An (TAC) trả cổ tức đặc biệt tỷ lệ 75%, và đợt năm 2020 Vcòn trả tiếp lần cổ tức bằng tiền tỷ lệ 20%, cổ phiếu TAC cũng tăng hơn gấp đôi từ đầu năm, lên quanh vùng giá 47.300 đồng/cổ phiếu Như Lương thực Thực phẩm Lâm Đồng (Safoco – SAF) – trả cổ tức bằng tiền, bằng cổ phiếu và chia cổ phiếu thưởng tổng tỷ lệ 57% Nhờ kết quả kinh doanh năm 2022 khả quan, nhiều doanh nghiệp thông báo chia cổ tức bằng tiền mặt ngay trong những tháng đầu năm 2022 Tổng công ty Thuỷ sản Việt Nam (Seaprodex, mã chứng khoán SEA) công bố việc tạm ứng cổ tức với tỷ lệ 95% bằng tiền mặt, tức cổ đông sở hữu một cổ phiếu nhận 9.500 đồng Seaprodex dự kiến ra nghị quyết chính thức vào đầu tháng 3 và sẽ thanh toán cho cổ đông trong tháng 4 SEA sẽ dành gần 1.200 tỷ đồng để chia cổ tức Trong đó, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) đang nắm 63,38% (tương ứng hơn 79 triệu cổ phiếu) sẽ nhận hơn 750 tỷ đồng

 Các công ty trả cổ tức bằng Cổ phiếu tiêu biểu

Từ đầu năm 2020 Ngân hàng nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng có định hướng trả cổ tức bằng cổ phiếu Dịch Covid-19 đang tác động tiêu cực đến khả năng trả nợ của khách hàng, khiến nợ xấu gia tăng, làm suy yếu năng lực tài chính của các ngân hàng Chính vì vậy, Ngân hàng Nhà nước vừa có văn bản gửi các tổ chức tín dụng thực hiện nghiêm các chỉ đạo của về hỗ trợ khách hàng, kiểm soát chất lượng tín dụng, đồng thời chủ động xây dựng các kịch bản ứng phó trong trường hợp dịch Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng Theo đó, mặc dù Thông tư 03/2022/TT-NHNN quy định các tổ chức tín dụng được giãn thời gian trích lập dự phòng cho nợ cơ cấu trong vòng 3 năm Tuy nhiên, trong văn bản vừa gửi tới các tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước khuyến khích trích lập dự phỏng rủi ro đầy đủ 100% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung đối với các khoản nợ được cơ cấu lại và giữ nguyên nhóm nợ Ngân hàng Nhà nước cũng yêu cầu các ngân hàng tập trung và tăng cường nguồn lực tài chính cho xử lý nợ xấu, đặc biệt đối với ngân hàng có kết quả kinh doanh ở mức cao trong khi chất lượng tin dụng chưa được cải thiện, nợ xấu và nợ tiềm ẩn trở thành nợ xấu vẫn còn lớn Trong năm 2022, có tới 15 ngân hàng có kế hoạch phát hành cổ phiếu trả cổ tức Trong đó, đã có 4 ngân hàng hoàn tất việc phát hành cổ phiếu trả cổ tức bao gồm Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), Ngân hàng TMCP Viêt Nam Thương Tín (Vietbank), Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SHB) Theo kế hoạch chi trả cổ tức trong năm nay, hầu hết ngân hàng thực hiện chia bằng phát hành cổ phiếu, duy chỉ có Vietcombank và VietinBank sẽ chia một phần bằng tiền mặt với tỷ lệ lần lượt là 8% và 5% Vietcombank dự kiến sẽ thực hiện trả cổ tức với 8% cổ tức bằng tiền mặt và 27,6% cổ tức bằng cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận giữ lại những năm qua Còn BIDV dự kiến phát hành hơn 207 triệu cổ phiếu để trả cổ tức năm 2019 với tỷ lệ 5,2%,và hơn 281 triệu cổ phiếu để trả cổ tức năm 2020, tỷ lệ 7% Ở khối ngân hàng tư nhân, MB đang dẫn đầu về tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu với mức 35%, cổ đông nắm giữ 100 cổ phiếu MBB tại ngày chốt quyền sẽ được nhận 35 cổ phiếu mới Gần 980 triệu cổ phiếu MBB sẽ được phát hành theo kế hoạch này MSB sẽ là ngân hàng có mức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu cao thứ hai với tỷ lệ 30% Tại ĐHĐCĐ năm nay, Tổng Giám đốc Nguyễn Hoàng Linh cho biết thời gian tiến hành chia cổ tức sẽ diến ra vào khoảng 30/5 - 1/6, sau khi bán cổ phiếu ESOP cho nhân viên Tuy nhiên tới nay MSB mới công bố kế hoạch bán cổ phiếu ESOP vẫn chưa có thông báo chính thức nào được đưa ra về ngày chốt quyền chia cổ tức Như vậy trong danh sách, OCB, HDBank và ACB sẽ là ba ngân hàng có cùng tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu trong năm nay với tỷ lệ là 25% Các ngân hàng khác cũng liên tục triển khai kế hoạch chia cổ tức thời gian gần đây Trong đó, SeABank vừa được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chấp thuận phương án tăng vốn điều lệ thông qua trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 9,12% và phát hành cho cổ đông hiện hữu 136 triệu cổ phiếu với tỷ lệ 11,25% Cùng với đó, Bac A Bank cũng được NHNN chấp thuận tăng vốn thông qua phát hành 44,6 triệu cổ phiếu phổ thông để trả cổ tức với tỷ lệ 6,3% Theo ngân hàng, số cổ phiếu mới này sẽ không bị hạn chế chuyển nhượng

Những ngân hàng không chia cổ tức

Trong khi nhiều ngân hàng lên kế hoạch chia cổ tức trong năm nay thì vẫn có một số tổ chức tín dụng cho biết sẽ không chia cổ tức, có thể kể đến như TPBank, Techcombank, Sacombank, VIB

Techcombank không còn là một cái tên xa lạ trong danh sách này khi đây là năm thứ 10 liên tiếp ngân hàng không thực hiện chia cổ tức cho cổ đông Ngân hàng này không đặt nặng vấn đề tăng vốn điều lệ, đây chỉ là một phần trong hoạt động chiến lược của ngân hàng Tuy nhiên, ngân hàng sẽ hướng đến kế hoạch đạt 20 tỷ USD vốn hoá, đưa tỷ lệ CASA lên 55%, ROE đạt 20% vào năm 2025 Sacombank không được phép chi trả cổ tức do vẫn đang thực hiện đề án tái cơ cấu đến năm

2025 từ năm 2015 Ngân hàng đã từng đề xuất được trả cổ tức nhưng chưa được NHNN chấp thuận Tại VIB, mặc dù ngân hàng không có kế hoạch chia cổ tức nhưng thay vào đó ngân hàng sẽ phát hành hơn 443 triệu cổ phiếu thưởng cho cổ đông cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ lên đến 40%

 Các công ty trả cổ tức bằng tiền mặt tiêu biểu

CTCP Khu công nghiệp Nam Tân Uyên (Mã chứng khoán: NTC) thông báo về việc đăng ký chốt danh sách cổ đông để thực hiện tạm ứng cổ tức bằng tiền năm

2022 Theo đó, Nam Tân Uyên sẽ tạm ứng cổ tức với tỷ lệ 80%, tương đương 8.000 đồng/cổ phiếu Tổng giá trị tạm ứng là 192 tỷ đồng Đối với chứng khoán đã lưu ký, cổ đông nhận cổ tức tại các thành viên lưu ký của cổ đông; đối với chứng khoán chưa lưu ký, cổ đông làm thủ tục nhận cổ tục bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tại công ty Quý 3 năm 2022, Nam tTân Uyên ghi nhận lần lượt 37 tỷ đồng (giảm 64%) và 49 tỷ đồng (giảm 50%) so với cùng kỳ Nguyên nhân là do công ty không ghi nhận doanh thu một lần của hợp đồng thuê đất so với cùng kỳ, kéo theo doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quý giảm gần 64% Lũy kế 9 tháng đầu năm, doanh thu thuần doanh nghiệp giảm 15%, đạt 164,8 tỷ đồng và LNST giảm hơn 11%, đạt hơn 212 tỷ đồng

Một doanh nghiệp BĐS khu công nghiệp khác là CTCP Đầu tư Sài Gòn VRG (Mã chứng khoán: SIP) đã thông qua việc triển khai thực hiện tạm ứng cổ tức đợt 1/2022 bằng tiền tỷ lệ 18%, tương ứng cổ đông sở hữu 1 cổ phiếu được nhận về 1.800 đồng Ngày chốt doanh sách cổ đông là 8/12 và thời gian thanh toán 17/12/2022 Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2022 của SIP ghi nhận doanh thu thuần giảm 8% so với cùng kỳ năm ngoái xuống còn 1.133,6 tỷ đồng do doanh thu từ cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khu công nghiệp giảm hơn so với cùng kỳ năm ngoái Giá vốn hàng bán cũng giảm 10% nên lợi nhuận gộp doanh nghiệp tăng 6% lên 155,9 tỷ đồng Biên lợi nhuận gộp được cải thiện từ 11,8% lên 13,8%

Bên cạnh nhóm khu công nghiệp, nhiều doanh nghiệp bất động sản khác cũng thông báo sắp chi trả cổ tức bằng tiền mặt như Tổng Công ty Xây dựng Thủy lợi

4 (6%), Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc (15%), Địa ốc Sacom (1,42%), Địa ốc Tân Bình (12%)

Tổng quanvề chi trả cổ tức của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2020-

2022 có thể tóm tắt như sau: Năm 2020, nhiều doanh nghiệp đã phải tạm hoãn kế hoạch chi trả cổ tức hoặc giảm mức chi trả do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 Tuy nhiên, vẫn có một số doanh nghiệp tiếp tục chi trả cổ tức cho cổ đông Theo báo cáo của Công ty Chứng khoán SSI, tỷ lệ chi trả cổ tức trung bình của các doanh

Kết quả phân tích lợi nhuận bất thường gắn với thông báo cổ tức của doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3.3 Kết quả phân tích biến động giá cổ phiếu gắn với thông báo cổ tức của doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Dữ liệu được sử dụng trong bài được chọn lọc trong 263 công ty niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX Theo đó, 100 thông báo cổ tức từ 20 công ty đáp ứng đủ điều kiện bao gồm 5 công ty trên sàn HNX và 15 công ty được niêm yết trên sàn HOSE Thống kê các thông báo cổ tức tổng hợp được, có 10 công ty có vốn hóa lớn (trên 10 nghìn tỷ đồng) và 10 công ty có vốn hóa vừa và nhỏ (1000-9000 tỷ đồng) Cụ thể về các công ty và mức vốn hóa như sau:

STT Loại công ty Tên công ty Mã CP Giá trị vốn hoá (Tỷ đồng)

Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Vietcombank VCB 411,600.70

2 Công ty cổ phần sữa Việt Nam VNM Đâsadá 251,600.56

3 Công ty cổ phần tập đoàn MaSan MSN 139,483.63

4 Công ty cổ phần vàng bạc đá quý

5 Công ty cổ phần tập đoàn Hòa

6 Công ty cổ phần Bia Sài gòn – Hà

8 Công ty Cổ phần Mía đường

Thành Thành Công - Biên Hòa SBT 23,593.68

9 Công ty cổ phần Vincom Retail VRE 106,723.62

10 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sản xuất kinh doanh Thương mại Dược phẩm

12 Công ty Cổ phần Dược phẩm Hậu

13 Công ty Cổ phần Xây dựng số 1

14 Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên

15 Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn -

16 Công ty Cổ phần Bất động sản An

17 Công ty Cổ phần Thủy điện Đa

Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi DHC 9,235.65

18 Công ty Cổ phần Hóa chất và

Dịch vụ Nông nghiệp Việt Nam NCS 3,353.78

19 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sông Đà 7 SD7 3,566.25

20 Công ty Cổ phần Hóa Chất Dầu

Khí Nam Sông Hậu DPS 1,623.35

3.3.2 Kết quả phân tích mô hình o lường phản ứng gi cổ phiếu với thông b o trả cổ tức

Kết quả phân tích mô hình là để tìm ra sự biến đổi như thế nào của giá cổ phiếu khi có thông báo trả cổ tức của các doanh nghiệp Và tìm ra sự giống và khác nhau về biến động giá cổ phiếu của các doanh nghiệp có mức vốn hóa khác nhau khi thông báo trả cổ tức bằng tiền mặt và cổ phiếu

Bài nghiên cứu lựa chọn 100 sự kiện thông báo cổ tức đạt điều kiện như đã viết ở chương 2 để nghiên cứu sự biến động của giá xung quanh mốc thời gian ngày thông tin về thông báo cổ tức được công bố Theo đó, các dữ liệu sẽ được phân tích trong khung cửa sổ sự kiện 11 ngày (5 ngày trước thông báo và 5 ngày sau thông báo) với cửa sổ ước lượng là 15 ngày trước khung cửa sổ sự kiện Mốc thời gian nghiên cứu hay ngày thông báo cổ tức được ký hiệu là ngày 0 Tiếp tục, các ngày trước thông báo cổ tức lần lượt được ký hiệu là -1, -2, -3, -4, -5 và tương tự với các ngày sau thông báo cổ tức là 1, 2, 3, 4, 5 Kết quả tính toán về lợi nhuận bất thường trung bình và lợi nhuận bất thường trung bình tích luỹ cùng giá trị kiểm định T- Statistics được tổng hợp trong mục sau:

3.3.2.1 lợi nhuận bất thường trung bình (AAR) và lợi nhuận bất thường trung bình tích luỹ (CAAR) trong khung thời gian sự kiện thông báo cổ tức

Bảng 3.1: Kết quả phân tích lợi nhuận bất thường trung bình (AAR) và lợi nhuận bất thường trung bình tích luỹ (CAAR) trong khung thời gian sự kiện thông báo cổ tức

Ghi chú: ***,**,* tương đương với mức ý nghĩa 10%, 5%, 1%

Nguồn: Tác giá tổng hợp

Dựa vào bảng số liệu tổng hợp ở trên, ta thấy AAR đạt giá trị kiểm định T- Statistics cao nhất là 3,7659 (1.22%) với mức ý nghĩa cao 1% vào ngày -3, tức là trước khi diễn ra sự kiện thông báo cổ tức 3 ngày Bên cạnh đó, ngày -1 cũng ghi nhận mức ý nghĩa 5% với giá trị AAR tính toán được ở mức 0.69% Giá trị kiểm định AAR của các thông báo cổ tức có mức ý nghĩa 5% được tìm thấy vào 1 ngày trước khi thông báo cổ tức được công bố Nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Huệ

(2015) đối với 18 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán HSX cũng cho kết quả kiểm định với mức ý nghĩa 5% vào ngày -1 Các kết quả kiểm định AAR khác có thể do nhiễu thông tin làm hạn chế ý nghĩa thống kê theo nghiên cứu của Docking & Koch (2005)

Giá trị AAR đa phần là các giá trị dương cho thấy giá cổ phiếu có phản ứng tích cực đối với thông tin thông báo cổ tức trong khung thời gian (-4,+3) Đặc biệt, giá trị AAR ngày -3 tăng đột biến có thể do sự rò rỉ thông tin chia cổ tức khiến cầu cổ phiếu tăng cao dẫn đến giá cổ phiếu tăng lên trong ngày này Đây có thể là những nhà đầu tư mong muốn thu lợi nhuận từ chênh lệch giá cổ phiếu chứ không quan tâm tới cổ tức bởi họ kỳ vọng sau thông báo cổ tức giá trị cổ phiếu sẽ tăng lên Đối chiếu với chu kỳ mua bán T+3, giả định này có phần được khẳng định hơn khi nhà đầu tư mua cổ phiếu ngày

-3 (ngày T+0) trước thông báo cổ tức thì họ sẽ được nhận cổ phiếu về tài khoản của mình vào ngày 0 (ngày T+3) cũng chính là ngày công bố thông báo cổ tức Những nhà đầu tư này có thể đã bán cổ phiếu ra vào ngày thông báo cổ tức để chốt lợi nhuận do đó số liệu cho thấy AAR ngày 0 (0.35%) có sự sụt giảm so với một ngày trước đó (0.69%) Sau ngày thông báo cổ tức, các giá trị ngày 1, 2, 3 đều ghi nhận các giá trị dương với số liệu AAR ngày 1 tăng cao hơn 0.20% so với ngày 0, mặc dù không có ý nghĩa thống kê Như vậy, giả thiết H1 bị bác bỏ và thực tế có tồn tại sự tác động của sự kiện thông báo cổ tức đến lợi nhuận bất thường trung bình Với những phân tích ở trên, đường xu hướng biến động AAR cho thấy từ ngày -3 giá cổ phiếu tăng mạnh và giảm dần tuy nhiên vẫn giữ giá trị dương cho đến ngày 4 và 5 sau thông báo cổ tức ghi nhận giá trị âm

Nguồn: tác giả tổng hợp

Biểu ồ 3.1: Xu hướng biến ng của lợi nhuận bất thường trung bình (AAR)

Mặt khác, xu hướng của CAAR lại có xu hướng tăng vào ngày -3, rồi tăng dần trong các ngày sau cho đến ngày 4 và 5 Các giá trị lợi nhuận trung bình tích luỹ giai đoạn từ ngày -3 đến ngày 4 đều mang giá trị dương trong đó CAAR (-5,-1), CAAR (-5,0), CAAR(-5,2) và CAAR (-5,4) ghi nhận mức ý nghĩa 5%; CAAR (- 5,1), CAAR (-5,3) đều kiểm định đạt mức ý nghĩa cao với 1% Đặc biệt, kết quả quan sát CAAR (-5,4) ở mức ý nghĩa 5% trùng với kết quả của những nghiên cứu đã được thực hiện như Dasilas & Leventis (2011) và Nguyễn Thị Minh Huệ (2015) Kết quả trên cùng với khung kiểm định CAAR (-5,-1), (-5,0) và (-5,2) đều cho mức ý nghĩa tương ứng trong nghiên cứu của Debasish Maitra Kushankur Dey (2012) Nghiên cứu khác của Thanwarat Suwanna (2012) tại thị trường chứng khoán Thái Lan cũng đưa ra mức ý nghĩa 1% đối với kết quả kiểm định CAAR (-5,1), giống với kết quả mà bài nghiên cứu này đưa ra

Nguồn: tác giả tổng hợp

Biểu ồ 3.2: Xu hướng biến ng của lợi nhuận bất thường trung bình tích luỹ

Giải thích cho xu hướng tăng của CAAR có thể do nhóm các nhà đầu tư ưa thích việc chi trả cổ tức tăng mua rải số lượng cổ phiếu trừ trước thông báo cổ tức và tăng mua thêm sau khi thông báo cổ tức được công bố Các nhà đầu tư này thường sẽ quan tâm tới một cổ phiếu ưa thích nào đó và dự tính khoảng thời gian thông báo chia cổ tức để mua vào trước khi thông tin được công bố với kỳ vọng họ sẽ hưởng được lợi thế về giá thấp hơn so với sau thông báo cổ tức Lượng tích luỹ cổ phiếu sau thông báo cổ tức liên tục tăng và có dấu hiệu giảm sau ngày 3 Các kết quả thống kê đã bác bỏ giả thiết H2 rằng không tồn tại lợi nhuận bất thường tích luỹ xung quanh sự kiện thông báo cổ tức Đồng thời, kết quả về CAAR tăng lên cho thấy tốc độ điều chỉnh giá cổ phiếu phản ứng nhạy và tích cực với sự kiện thông báo cổ tức của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Để làm rõ hơn các tác động của sự kiện thông báo cổ tức đến từng nhóm ngành, bài nghiên cứu tiếp tục thực hiện kiểm định T- test đối với từng mẫu phân tích khác nhau Đầu tiên, các công ty trong khối các công ty có vốn hóa lớn với tổng cộng số mẫu được phân tích là 20 thông báo cổ tức

3.3.2.2 Lợi nhuận bất thường trung bình (AAR) và lợi nhuận bất thường trung bình tích luỹ (CAAR) của thông báo trả cổ tức bằng cổ phiếu của các công ty vốn hóa lớn

Bảng 3.2: Kết quả phân tích AAR và CAAR trong khung thời gian sự kiện thông b o cổ tức bằng cổ phiếu của c c công ty có vốn hóa lớn (Large-Cap)

Ghi chú: ***,**,* tương đương với mức ý nghĩa 10%, 5%, 1% Nguồn: tác giả tổng hợp

Theo số liệu tính toán và kiểm định AAR của các công ty có vốn hóa lớn, giá trị AAR vào ngày (-4,-5) có giá trị dương, thể hiện có lợi nhuận bất thường và thể hiện mối quan hệ giữa biến động giá cổ phiếu với lợi nhuận bất thường của cổ phiếu đó Điều này có thể bởi số lượng nhà đầu tư quan tâm tới các cổ phiếu của nhóm công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu có vốn hóa lớn là khá lớn Việc các nhà đầu tư quan tâm nhiều đến thông tin của các công ty vốn hóa lớn không chỉ bởi tính chất dài hạn, an toàn và bền vững khi nhà đầu tư nắm bắt được thông tin để ra quyết định đầu tư vào những công ty này đúng thời điểm, mà lý do khác khiến nhà đầu tư quan tâm đó là bởi sự biến động giá cổ phiếu các công ty này sẽ ảnh hưởng đến chỉ số giá toàn thị trường cũng như tác động một phần tới giá trị cổ phiếu của các công ty khác Việc rò rỉ thông tin sắp tới có thông báo trả cổ tức cũng tạo ra sự bất cân xứng dẫn tới có những biến động khá lớn trong những ngày (-4,-5) Do đó, thông tin cổ tức của các công ty này rò rỉ trước và sau khi thông báo sẽ được truyền qua nhiều nhà đầu tư, bằng nhiều cách khác nhau, do đó tình trạng nhiễu loạn thông tin của nhóm công ty này cũng sẽ lớn hơn so với các công ty quy mô vốn hoá nhỏ khác Tuy nhiên, khi kiểm định giá trị CAAR, kết quả CAAR (-5,-4) đạt mức ý nghĩa 10%

Giá trị CAAR (-5,2) đạt mức ý nghĩa 5% và các kết quả CAAR(-5,3), CAAR(-5,4) và CAAR (-5,5) đều đạt mức ý nghĩa 1% Từ đó, có thể thấy mặc dù các giá trị kiểm định AAR thể hiện mối quan hệ giữa giá và sự kiện thông báo cổ tức và về tích luỹ trong các khung thời gian sự kiện ta thấy giá cổ phiếu có phản ứng với thông tin cổ tức Đặc biệt, các mốc thời gian kiểm định CAAR đạt mức ý nghĩa đều không gần với ngày thông báo cổ tức bởi càng tới sát ngày thông báo thì độ nhiễu thông tin có thể càng lớn và sau đó gây ra sự phản ứng trễ của cổ phiếu với thông tin khi chỉ bắt đầu ghi nhận giá trị CAAR có ý nghĩa sau 2 ngày công bố thông báo cổ tức

3.3.2.3 Lợi nhuận bất thường trung bình (AAR) và lợi nhuận bất thường trung bình tích luỹ (CAAR) của thông báo trả cổ tức bằng tiền mặt của các công ty vốn hóa lớn Bảng 3.3: Kết quả phân tích AAR và CAAR trong khung thời gian sự kiện thông b o cổ tức bằng ti n mặt của c c công ty có vốn hóa lớn (Large-Cap)

Ghi chú: ***,**,* tương đương với mức ý nghĩa 10%, 5%, 1% Nguồn: tác giả tổng hợp

Trước ngày thông báo cổ tức ba ngày (ngày -3), giá trị AAR là 1.61% với mức ý nghĩa 1% Giá cổ phiếu sau thông báo cổ tức phản ứng trễ trước thông tin thể hiện qua kết quả kiểm định AAR bốn ngày sau công bố thông tin cổ tức đạt mức ý nghĩa 5% Bốn ngày sau khi thông báo cổ tức được công bố, giá trị trung bình lợi nhuận bất thường của cổ phiếu nhóm công ty ngành thép mang giá trị âm Kịch bản để giải thích cho phản ứng này của nhà đầu tư như sau Thông tin rò rỉ khiến nhà đầu tư mua vào trước thông báo cổ tức 3 ngày và giá trị cổ phiếu được gia tăng liên tục cho cổ phiếu đã mua trước đó để hưởng lợi chênh lệch giá khiến giá có chiều hướng giảm vào ngày công bố cổ tức Với mức giá giảm kèm thông tin chia cổ tức, đây sẽ là động lực khiến cho một nhóm nhà đầu tư khác không được nhận thông tin trước công bố sẽ mua cổ phiếu khiến cho lợi nhuận bất thường ngày sau đó (ngày 1) tăng lên 0.56% Đến ngày thứ 2 sau công bố, các nhà đầu tư đã nắm giữ cổ phiếu trước thông báo có thể sẽ tiếp tục bán hết phần còn lại cổ phiếu đang nắm giữ và kết quả là lợi nhuận bất thường cổ phiếu giảm xuống 0.052% Sau đó, dù AAR có tăng nhẹ (ngày 3) nhưng vì dư địa và khả năng tăng giá đã giảm dần do đó các ngày sau (ngày

THẢO LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ VỚI NHÀ ĐẦU TƯ VÀ

Các phát hiện của đề tài

Nghiên cứu này đã kiểm định mối quan hệ giữa thông báo cổ tức với biến động giá cổ phiếu dựa trên dữ liệu bảng bao gồm 20 công ty công ty niêm yết trên HOSE và HNX trong giai đoạn 2020-2022

- Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu này cho thấy có mối quan hệ giữa biến động giá cổ phiếu và thông báo cổ tức Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Allen và Rachim (1996), Hussainey và cộng sự (2011), nghiên cứu của Baskin

(1989), Hussainey và cộng sự (2011) , Yazir và cộng sự (2010) cho là giữa biến động giá cổ phiếu và chính sách cổ tức có mối quan hệ

- Kết quả còn cho thấy quy mô công ty luôn có mối quan hệ đến biến động giá cổ phiếu, các công ty lớn hơn thì ít biến động giá cổ phiếu hơn.

Đối với doanh nghiệp

Một trong những cách để doanh nghiệp truyền tải tín hiệu về tình hình hoạt động kinh doanh đó chính là việc công bố thông báo chi trả cổ tức Doanh nghiệp lựa chọn thời điểm công bố phù hợp sẽ gia tăng hiệu quả truyền tải Bên cạnh đó các chính sách chi trả cổ tức khi được công bố sẽ mang lại rất nhiều biến động, đặc biệt với những thông báo cổ tức giảm, phản ứng tiêu cực đối với giá cổ phiếu cùng như ảnh hưởng nguồn vốn của công ty có thể xảy ra do đó doanh nghiệp nên chọn những thời điểm có những thông báo tích cực khác để giảm thiểu tác động của việc giảm chi trả cổ tức

Chính sách cổ tức ảnh hưởng đến biến động giá cổ phiếu, thông qua đó ảnh hưởng đến giá trị của doanh nghiệp Quyết định chính sách cổ tức là một quyết định rất quan trọng đối với doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần cố gắng duy trì một tỷ lệ cổ tức an toàn Chính sách cổ tức nhỏ hàng quý kết hợp với thưởng cổ tức cuối năm nên được xem xét và sử dụng cho các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, công ty tăng vay nợ sẽ khiến biến động giá tăng lên Do vậy, công ty cần thận trọng trong quyết định tăng vốn bằng cách sử dụng công cụ nợ vì có ảnh hưởng tới giá cổ phiếu, ảnh hưởng tới vốn chủ sở hữu và như vậy mục tiêu tăng vốn có thể không đạt được Tỷ lệ chi trả cổ tức được cho là hợp lý của một công ty không cố định mà cần đáp ứng được 2 yêu cầu chính bao gồm:

 Tỷ lệ chi trả cổ tức cần đảm bảo lợi nhuận sau thuế sau khi được trích để chi trả cho cổ đông vẫn đủ để đáp ứng nhu cầu bổ sung nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty

 Số cổ tức được chi trả cần đảm bảo không làm ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi trên vốn

Nói cách khác, việc đưa ra quyết định chi trả cổ tức của công ty sẽ tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như quyết định đầu tư của giai đoạn tiếp theo, yêu cầu của các cổ đông, tình hình kinh doanh thực tế của công ty,…

Việc bảo mật thông tin trước khi đưa ra thông báo chi trả cổ tức cũng sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới những ý đồ của các nhà quản lý doanh nghiệp Hạn chế việc bị rò rỉ thông tin trước ngày công bố sẽ có nhiều tổ chức có tiềm lực lớn lợi dụng thông tin này để thao túng giá cổ phiếu công ty.

Đối với nhà đầu tư

Đối với các nhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ, tham gia vào thị trường với mục đích đầu tư tìm kiếm lợi nhuận thì việc nắm bắt thông tin và đưa ra các dự đoán các trường hợp của thị trường là vô cùng quan trọng Điều quan trọng nhất trong thị trường chứng khoán đó chính là quản trị rủi ro, vậy nên các nhà đầu tư cần phải nắm thật chắc các kiến thức về tài chính, đầu tư, các thông tin về Doanh nghiệp, thị trường để việc quản trị rủi ro thật sự tốt Dưới đây là một số khuyến nghị hành động để nhà đầu tư có thể đưa ra các quyết định đầu tư mang lại lợi nhuận tốt nhất

Thứ nhất, các nhà đầu tư cá nhân cần phải tìm hiểu thật kỹ về Doanh nghiệp có mã cổ phiếu mình muốn đầu tư Tìm hiểu về tiểu sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp, bộ máy ban lãnh đạo, các đường hướng phát triển Bên cạnh đó tập trung tìm hiểu về lịch sử chi trả cổ tức của doanh nghiệp này từ các năm về trước, để đưa ra nhận xét và dự đoán cho sự kiện thông báo chi trả cổ tức sắp tới sẽ có những viễn cảnh thế nào Nghiên cứu về quyền lợi của các cổ đông của doanh nghiệp kết hợp với các phân tích kỹ thuật, việc hiểu rõ về các đợt chia cổ tức sẽ giúp nhà đầu tư có thể xác định được chính xác hơn thời điểm nào nên mua vào để tránh những ảnh hưởng của việc biến động giá tăng cao, đồng thời mua được cổ phiếu ở điểm mua giá thấp.về tiềm lực thực tế của công ty để đảm bảo công ty đủ khả năng chi trả cổ tức như dự kiến Mặt khác, nhà đầu tư cũng cần biết về quan điểm và tầm nhìn của ban lãnh đạo công ty nhằm tránh những chính sách gây mâu thuẫn lợi ích với quyền lợi cổ đông hay bản thân nhà đầu tư trong tương lai khi trở thành cổ đông của công ty Hơn thế nữa, khi lượng tiền mặt mà công ty nắm giữ càng nhiều sẽ tạo những khoảng trống để ban lãnh đạo có thể dễ dàng hơn khi sử dụng nguồn vốn từ nhà đầu tư vào những công việc khác không đúng mục đích cho công ty

Thứ hai, các nhà đầu tư cá nhân cần phải nghiên cứu thật kỹ về bức tranh tổng thể của toàn thị trường chứng khoán cũng như toàn cảnh nền kinh tế Việt Nam và thế giới Tìm hiểu về ngành nghề mình muốn đầu tư, bởi trên thị trường có rất nhiều ngành nghề các ngành nghề đều có những biến động khác nhau phụ thuộc vào điều kiện kinh tế chung Các ngành có những đặc trưng riêng cần phải nắm rõ ví dụ như đặc thù về thời vụ hay phụ thuộc vào các yếu tố thị trường quốc tế,… Điều này để giúp các nhà đầu tư cá nhân có góc nhìn khách quan nhất trước khi đưa ra quyết định mua hoặc bán mã cổ phiếu của doanh nghiệp trong ngành này

Thứ ba, nhà đầu tư cá nhân cần phải tím kiếm thêm thật nhiều các nguồn tin và các mối quan hệ chất lượng để nắm bắt được nhiều thông tin đi trước thị trường

Dù chỉ là biết trước thị trường 1 ngày cũng là những lời thế vô cùng lớn

Thứ tư, cần phải quản trị rủi ro các danh mục đầu tư thật tốt Bên cạnh đó phải có một tâm lý vững vàng trước thị trường đầy biến động, tránh rơi vào việc chạy theo đám đông (FOMO), tâm lý bầy đàn trên thị trường chứng khoán sẽ rất dễ bị cuốn theo những đợt sóng ảo do các đội lái, cá mập tạo ra nhằm thao túng thị trường,… Đối với các nhà đầu tư ngắn hạn thì trước thông tin doanh nghiệp thông báo chi trả cổ tức bị rò rỉ ra ngoài thì các nhà đầu tư cá nhân nên xem xét là tại thời điểm mình nắm được thông tin đó là lúc nào? Còn cách ngày doanh nghiệp thông báo chi trả cổ tức còn bao xa? Theo nghiên cứu bên trên thì có thể dễ thấy rằng thời điểm (-5,-4) là giai đoạn giá cổ phiếu bắt đầu biến động, chủ yếu là giá cổ phiếu sẽ tăng vì lượng mua nhiều hơn bình thường Do vậy tại thời điểm trước đó (-7,-6) là hoàn hảo nhất cho các nhà đầu tư nên mua vào để chờ tới thời điểm (+3,+4) rồi bán ra để kiếm lợi nhuận, điều này khả thi khi thông tin mà nhà đầu tư nắm được sớm và chính xác Đối với các nhà đầu tư theo trường phái đầu tư giá trị thì việc thời điểm mua vào rất quan trọng vì ai cũng muốn mua được những cổ phiếu tốt khi chúng đang có giá rẻ Tích lũy chúng đều đặn qua hàng tháng hàng năm Vậy sự kiện thông báo chi trả cổ tức của các doanh nghiệp là một trong những thời điểm vô cùng tốt để các nhà đầu tư có thể mua được những cổ phiếu tốt và hưởng trọn vẹn lợi tức từ doanh nghiệp phát hành cổ phiếu đó.

Ngày đăng: 01/10/2024, 15:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Minh Huệ (2015), Tác động của thông báo cổ tức l n giá cổ phiếu của các công ty ni m yết tr n Sở iao dịch Chứng khoán TP. CM, Tạp chí Phát triển kinh tế, 26(5), Tr. 44-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của thông báo cổ tức l n giá cổ phiếu của các công ty ni m yết tr n Sở iao dịch Chứng khoán TP. CM
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Huệ
Năm: 2015
2. Lê Thẩm Dương và Bùi Đan Thanh (2019), Nhân tố tác động đ n chính sách cổ tức tiền mặt của các doanh nghiệp niêm yết, Tạp chí Tài chính, 2, TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân tố tác động đ n chính sách cổ tức tiền mặt của các doanh nghiệp niêm yết
Tác giả: Lê Thẩm Dương và Bùi Đan Thanh
Năm: 2019
3. Phạm Tiến Mạnh và cộng sự (2018), Tác động của công bố thông tin cổ tức, lợi nhuận đ n biê n động giá cổ phiê u của các công ty niêm yê t trên Sở giao di ch chứng khoán TP ồ Chí Minh ( OS ), Tạp chí Khoa học&Công nghệ Việt Nam, 60(11), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của công bố thông tin cổ tức, lợi nhuận đ n biê n động giá cổ phiê u của các công ty niêm yê t trên Sở giao di ch chứng khoán TP ồ Chí Minh ( OS )
Tác giả: Phạm Tiến Mạnh và cộng sự
Năm: 2018
4. Huỳnh Thảo Chi (2019), Nghi n cứu ảnh hưởng của công bố chi trả cổ tức bằng tiền mặt đến giá cổ phiếu của các công ty ni m yết tại sở giao dịch chứng khoán TP ồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Tài chính Ngân Hàng Đại học Đà Nẵng, Tr 69-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi n cứu ảnh hưởng của công bố chi trả cổ tức bằng tiền mặt đến giá cổ phiếu của các công ty ni m yết tại sở giao dịch chứng khoán TP ồ Chí Minh
Tác giả: Huỳnh Thảo Chi
Năm: 2019
5. Nguyễn Thị Như Tú (2013), Nghi n cứu tác động của chính sách cổ tức đến sự biến động giá cổ phiếu và bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Tài chính Ngân Hàng Đại học TP Hồ Chí Minh, Tr 69-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi n cứu tác động của chính sách cổ tức đến sự biến động giá cổ phiếu và bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Như Tú
Năm: 2013
6. Nguyễn Minh Kiều và Lê Thị Thùy Nhiên (2020), Các yếu tố tác động đến giá trị thị tru ờng cổ phiếu ngân hàng thuơng mại ở Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng, 7, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố tác động đến giá trị thị tru ờng cổ phiếu ngân hàng thuơng mại ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều và Lê Thị Thùy Nhiên
Năm: 2020
7. Ngọc Ánh (2022), Nền kinh tế Việtt Nam tăng tru ởng 4,48% trong quý I/2022, Tạp chí Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền kinh tế Việtt Nam tăng tru ởng 4,48% trong quý I/2022
Tác giả: Ngọc Ánh
Năm: 2022
8. Thu Hường (2022), Thi trường chứng khoán Việt Nam năm 2020 và triển vọng năm 2022, Tổng Cục Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi trường chứng khoán Việt Nam năm 2020 và triển vọng năm 2022
Tác giả: Thu Hường
Năm: 2022
1. Allen, D. E., &Rachim, V. S., 1996. Dividend policy and stock price volatility: Australian evidence. Applied Financial Economics, Vol 6, 175-188 Khác
2. Baskin, J., 1989. Dividend policy and the volatility of common stocks. The Journal of PortfolioManagement, Vol. 15, No.3, pp. 19-25 Khác
3. Miller, M. H., & Modigliani, F., 1961. Dividend policy, growth, and the valuation of shares. TheJournal of Business, Vol 34, No.4, pp. 411-433 Khác
4. Hussainey, K., Mgbame, C.O., & Chijoke-Mgbame, A.M., 2011. Dividend policy and share price volatility: UK evidence. Journal of Risk Finance, Vol 12, No.1, pp. 57-68 Khác
5. Hashemijoo, M., Ardekani, A.M., & Younesi, N., 2012. The Impact of Dividend Policy on Share Price Volatility in the Malaysian Stock Market.Journal of Business Studies Quarterly, Vol. 4, No. 1, pp. 111-129 Khác
6. Ramadan, I.Z., 2013. Dividend Policy and Price Volatility. Empirical Evidence from Jordan. International Journal of Academic Research in Accounting, Finance and Management Sciences, Vol. 3, No.2, pp. 15–22 Khác
7. Rashid, A. and Rehman, AZMA., 2008. Dividend Policy and Stock Price Volatility: Evidence from Bangladesh. Journal of Applied Business and Economics, Vol 8, No 4, pp. 71-80 Khác
8. Scholz, J. K., 1992. A direct examination of the dividend clientele hypothesis. Journal of PublicEconomics, Vol 49(3), pp. 261-285 Khác
9. Travlos, N., Trigeorgis, L., & Vafeas, N., 2001. Shareholder wealth Effects of dividend policy changes in an emerging stock market: The case of Cyprus.Multinational FinanceJournal, Vol 5(2), pp. 87-112 Khác
10. Zakaria, Z., Muhammad, J., & Zulkifli, A. H., 2012. The impact of Dividend Policy on the Share Price Volatility: Malaysian Construction and Material Companies. International Journal of Economics and Management Sciences, Vol. 2, No. 5, pp. 01-08 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Quy trình thanh to n cổ tức - Nghiên cứu biến Động giá cổ phiếu với thông báo trả cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán việt nam
Hình 1.1 Quy trình thanh to n cổ tức (Trang 31)
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu - Nghiên cứu biến Động giá cổ phiếu với thông báo trả cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán việt nam
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 37)
Hình 3.1 tốc    tăng GDP giai  oạn 2011-2022 - Nghiên cứu biến Động giá cổ phiếu với thông báo trả cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán việt nam
Hình 3.1 tốc tăng GDP giai oạn 2011-2022 (Trang 45)
Hình 3.2 Thống kê mức    thu hút vốn  ầu tư nước ngoài vào Việt Nam năm - Nghiên cứu biến Động giá cổ phiếu với thông báo trả cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán việt nam
Hình 3.2 Thống kê mức thu hút vốn ầu tư nước ngoài vào Việt Nam năm (Trang 47)
Hình 3.3 Gi  VN INDEX năm 2020 - Nghiên cứu biến Động giá cổ phiếu với thông báo trả cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán việt nam
Hình 3.3 Gi VN INDEX năm 2020 (Trang 50)
Hình 3.4 Giá VN INDEX 2021  3.1.3. Sự gia nhập của c c nhà  ầu tư c  nhân - Nghiên cứu biến Động giá cổ phiếu với thông báo trả cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán việt nam
Hình 3.4 Giá VN INDEX 2021 3.1.3. Sự gia nhập của c c nhà ầu tư c nhân (Trang 52)
Hình 3.5 Số lượng tài khoản mở mới năm 2020-2021 - Nghiên cứu biến Động giá cổ phiếu với thông báo trả cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán việt nam
Hình 3.5 Số lượng tài khoản mở mới năm 2020-2021 (Trang 53)
Bảng 3.1: Kết quả phân tích lợi nhuận bất thường trung bình (AAR) và lợi  nhuận bất thường trung bình tích luỹ (CAAR) trong khung thời gian sự kiện - Nghiên cứu biến Động giá cổ phiếu với thông báo trả cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán việt nam
Bảng 3.1 Kết quả phân tích lợi nhuận bất thường trung bình (AAR) và lợi nhuận bất thường trung bình tích luỹ (CAAR) trong khung thời gian sự kiện (Trang 61)
Bảng 3.2: Kết quả phân tích AAR và CAAR trong khung thời gian sự kiện thông - Nghiên cứu biến Động giá cổ phiếu với thông báo trả cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán việt nam
Bảng 3.2 Kết quả phân tích AAR và CAAR trong khung thời gian sự kiện thông (Trang 65)
Bảng 3.5: Kết quả phân tích AAR và CAAR trong khung thời gian sự kiện thông - Nghiên cứu biến Động giá cổ phiếu với thông báo trả cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán việt nam
Bảng 3.5 Kết quả phân tích AAR và CAAR trong khung thời gian sự kiện thông (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w