Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, được sự phân công của Khoa Nuôi trồng Thủy sản - Trường Đại học Nha Trang cho phép tôi thực hiện đề tài: “Tìm hiểu quy trình kỹ thuật nuôi tôm he ch
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp tôi đã nhận được sự gúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các Thầy, Cô trong Khoa Nuôi trồng Thủy sản, Trường Đại học Nha Trang cùng sự ủng hộ của người thân và bạn bè Qua đây, tôi xin bày
tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến: Ban Giám hiệu trường Đại học Nha Trang, Ban Chủ nhiệm Khoa Nuôi trồng Thủy sản, cùng toàn thể các Thầy, Cô giáo trong Khoa Nuôi trồng Thủy sản đã dạy dỗ tôi trong suốt 4 năm học và tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài này
Tôi xin gửi lời cảm chân thành và sâu sắc đến thầy Trần Văn Dũng người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ cho tôi hoàn thành đề tài này
Đồng thời, tôi xin cảm ơn anh Phong chủ trại giống Duy Phong, xã Vạn Hưng, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa, và các anh em cán bộ công nhân trong trại
đã tận tình gúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài tại trại
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình tôi cùng tập thể lớp 50 NT-1 và những người bạn của tôi, những người đã luôn sát cánh, động viên, chia sẻ, giúp đỡ cả về mặt vật chất và tinh thần trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Nha Trang, tháng 6 năm 2012
Nguyễn Xuân Linh
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đặc điểm sinh học của tôm he chân trắng 3
1.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái 3
1.1.2 Đặc điểm sinh thái và phân bố 4
1.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 5
1.1.3 Đặc điểm sinh trưởng 5
1.1.4 Đặc điểm sinh sản 6
1.1.5 Một số bệnh ở tôm he chân trắng 7
1.2 Các yếu tố môi trường trong ao nuôi tôm he chân trắng 8
1.2.1 Yếu tố hữu sinh 8
1.2.2 Yếu tố vô sinh 8
1.2.2.1 Yếu tố thủy lý 8
1.2.2.2 Yếu tố thủy hóa 9
1.3 Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới và Việt Nam 11
1.3.1 Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới 11
1.3.2 Tình hình nuôi tôm he chân trắng ở Việt Nam 12
1.3.3 Tình hình nuôi tôm he chân trắng ở huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa 13
1.4 Tiềm năng phát triển và thách thức đối với nghề nuôi tôm he chân trắng 14
PHẦN II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 16
Trang 33.2 Phương pháp thu thập số liệu 16
3.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp: 16
3.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp: 17
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
3.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu 20
3.1.1 Vị trí địa lý và khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản 20
3.1.2 Khí hậu thủy văn 21
3.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 22
3.2 Hệ thống công trình và chuẩn bị ao nuôi 24
3.2.1 Hệ thống công trình ao nuôi 24
3.2.1 Hệ thống cung cấp khí 25
3.2.3 Hệ thống máy cho ăn tự động 26
3.2.4 Kỹ thuật chuẩn bị ao nuôi 27
3.3 Kỹ thuật chăm sóc và quản lý ao nuôi 30
3.3.1 Kỹ thuật chọn giống, vận chuyển và thả giống 30
3.3.2 Kỹ thuật chăm sóc và quản lý ao nuôi 31
3.3.2.1 Chế độ cho ăn và quản lý thức ăn 31
3.3.2.1.1 Kỹ thuật cho ăn và quản lý thức ăn (không dùng máy cho ăn) 32
3.3.2.1.2 Kỹ thuật cho ăn và quản lý thức ăn (cho tôm ăn bằng máy) 35
3.3.2.2 Quản lý môi trường ao nuôi 36
3.3.2.2.1 Quản lý chất lượng nước trong ao nuôi 36
3.3.2.2.2 Diễn biến một số yếu tố môi trường trong ao nuôi 40
3.3.3 Phòng và trị bệnh trong ao nuôi: 43
3.3.3.1 Phòng bệnh 44
3.3.3.2 Trị bệnh 45
3.3.4 Theo dõi tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm nuôi: 46
3.3.4.1 Tốc độ tăng trưởng 46
3.3.4.2 Tỷ lệ sống 48
3.3.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng máy cho ăn thức ăn công nghiệp: 48
Trang 43.4 Thu hoạch và đánh giá hiệu quả kinh tế 49
3.4.1 Thu hoạch 49
3.4.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế: 49
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN .50
4.1 Kết luận 50
4.2 Đề xuất ý kiến 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Sản lượng và giá trị tôm he chân trắng trên thế giới (2001-2005) 11
Bảng 1.2 Diện tích và sản lượng nuôi tôm he chân trắng ở nước ta 12
Bảng 1.3 Tình hình nuôi tôm he chân trắng năm 2010 tại huyện Vạn Ninh 14
Bảng 2.1 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường 17
Bảng 3.1 Chế độ quạt nước trong ao nuôi 25
Bảng 3.2 Liều lượng vôi CaO dùng cải tạo ao 28
Bảng 3.3 Các loại thức ăn sử dụng, và thông số dinh dưỡng thức ăn 32
Bảng 3.4 Lượng thức ăn bỏ nhá và thời gian kiểm tra nhá theo ngày tuổi 33
Bảng 3.5 Tỷ lệ thức ăn sử dụng trong ngày 34
Bảng 3.8 Diễn biến màu nước trong ao A1, A2 39
Bảng 3.7 Kết quả theo dõi tốc độ tăng trưởng ao nuôi A1 46
Bảng 3.8 Kết quả theo dõi tốc độ tăng trưởng ao nuôi A2 47
Bảng 3.9 Kết quả hoạch toán kinh tế ở ao A1 và A2 49
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tôm he chân trắng 3
Hình 1.2 khu vực phân bố của tôm he chân trắng 4
Hình 1.3 Vòng đời của tôm he 6
Hình: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 16
Hình 3.1: Bản đồ tỉnh Khánh Hòa 20
Hình 3.2 Sơ đồ trại nuôi tôm 24
Hình 3.3 Bảng điều khiển tự động máy cho tôm ăn 26
Hình 3.4 Mô tơ của máy cho tôm ăn 26
Hình 3.5 Thùng đựng thức ăn của máy cho tôm ăn 26
Hình 3.6 Máy bơm nước của trại nuôi 26
Hình 3.7 Trải bạt đáy ao nuôi 28
Hình 3.8 Giăng lưới chắn chim cò 28
Hình 3.9 Kiểm tra nhá thức ăn 33
Hình 3.10 Đường cho tôm ăn 35
Hình 3.11 Thức ăn phun ra khi máy hoạt động 36
Hình 3.12 Diễn biến độ trong các ao theo thời gian nuôi 38
Hình 3.13 Diển biến pH trong ao A1 và A2 40
Hình 3.14 diễn biến độ kiềm trong ao nuôi A1 và A2 41
Hình 3.15 Diễn biến nhiệt độ trong ao nuôi A1 và A2 42
Hình 3.16 Diễn biến độ mặn trong ao nuôi A1 và A2 43
Hình 3.17 Sự tăng trưởng về chiều dài tôm trong ao nuôi A1 và A2 47
Trang 7DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
DHA: Axít docosahexaenoic
EPA: Axít eicosapentaenoic
ARA: Axít arachidonic
DO: Hàm lượng oxy hòa tan
Trang 8MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nghề Nuôi trồng Thủy sản trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia Châu Á đang phát triển rất mạnh và đạt đến trình độ kỹ thuật cao, thu hút các thành phần kinh tế và nhiều lực lượng tham gia Cùng với đó, diện tích được đưa vào nuôi thủy sản ngày càng tăng, đối tượng nuôi ngày càng được đa dạng hóa
và kỹ thuật nuôi không ngừng được cải tiến Một trong số các đối tượng nuôi đang
được chú ý là tôm he chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) Đây là đối
tượng dễ nuôi, năng suất cao, có giá trị thương phẩm lớn, là loài có khả năng thích nghi với biên độ nhiệt độ và độ mặn rộng, sức kháng bệnh khá tốt, sinh trưởng nhanh, chu kỳ nuôi ngắn có thể nuôi 3 – 4 vụ/năm
Cũng trong thời gian này, ở Việt Nam, phong trào nuôi tôm sú phát triển không ngừng tăng lên về diện tích nuôi và sản lượng Tuy nhiên, do thiếu sự quy hoạch đồng bộ đã là cho môi trường nuôi ngày một ô nhiễm, dịch bệnh bùng phát, gây thiệt hại lớn cho người nuôi Trước tình hình đó, tôm he chân trắng là đối tượng nuôi thay thế cho những diện tích nuôi tôm sú kém hiệu quả Tôm he khi đưa vào nuôi ở nước
ta đã phát triển rất tốt Tuy nhiên, rút kinh nghiệm từ thất bại của viêc nuôi tôm sú thì chúng ta đang cố gắng phát triển theo hướng tăng năng suất hiệu quả bền vững Mặt khác, thì trên thế giới hiện nay tình hình kinh tế khó khăn nên việc nghiên cứu
để tìm ra mô hình nuôi tiết kiệm được chi phí, rút ngắn thời gian nuôi mà vẫn mang lại hiệu quả cao đang là vấn đề cấp thiết đối với các cán bộ và kỹ sư của ngành Nuôi trồng Thủy sản
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, được sự phân công của Khoa Nuôi trồng
Thủy sản - Trường Đại học Nha Trang cho phép tôi thực hiện đề tài: “Tìm hiểu quy
trình kỹ thuật nuôi tôm he chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) thương phẩm tại Trại nuôi Duy Phong, xã Vạn Hưng, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa”
Trang 9Đề tài được thực hiện với các nội dung sau:
Tìm hiểu đặc điểm điều kiên tự nhiên của khu vực nuôi và hệ thống công trình trang thiết bị phục vụ trại nuôi tôm he thương phẩm của trại nuôi
Kỹ thuật chuẩn bị ao nuôi, chọn giống và thả giống
Kỹ thuật chăm sóc và quản lý ao nuôi
Thu hoạch và sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế
Mục tiêu của đề tài:
Làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học
Tiếp cận thực tế sản xuất, áp dụng kiến thức đã học vào kiến thức sản xuất Rèn luyện khả năng thu thập, xử lý số liệu và viết báo cáo khoa học
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng trong quá trình thực hiện đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn
Trang 10PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đặc điểm sinh học của tôm he chân trắng
1.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái
Đặc điểm phân loại:
Tôm he chân trắng có hệ thống phân loại như sau:
Nghành chân khớp: Athropoda
Lớp giáp xác: Crustacea
Bộ mười chân: Decapoda
Bộ phụ bơi lội: Natania
Họ tôm he: Pennaeidae
Giống: Litopenaeus Loài tôm he chân trắng: Litopenaeus vannamei Boone, 1931
Ngoài ra tôm he chân trắng còn có tên tiếng Anh: White leg shrimp hoặc white shrimp, camaron patiplanco Tên tiếng Việt: Tôm he chân trắng, tôm thẻ chân trắng hoặc tôm chân trắng
Hình 1.1 Tôm he chân trắng
Đặc điểm hình thái ngoài:
Nhìn hình thái bên ngoài của tôm he chân trắng ta thấy gần giống với tôm bạc
(Penaeus meiguiensis) và tôm he Trung Quốc (Penaeus chinensis) Vỏ tôm có màu
Trang 11trắng đục, mỏng có thể quan sát rõ đường ruột và các đốm trắng nhở ở lưng xuống bụng, các chân bò có màu trắng ngà (nên gọi là tôm he chân trắng), các chân bơi có màu vàng mơ, viền chân đuôi có màu đỏ nhạt và xanh Râu tôm có màu đỏ, chiều dài râu tôm gấp 1,5 lần chiều dài thân tôm Phía trên tủy tôm có 8-9 gai, ở phía giới
có 2 gai Tôm he chân trắng là loài tôm mà cá thể cái có thelycum hở, chiều dài có thể tới 230 mm [1]
1.1.2 Đặc điểm sinh thái và phân bố
Trên thế giới, tôm he chân trắng phân bố chủ yếu ở các vùng biển tây Thái Bình Dương, Châu Mỹ từ ven biển Mehico đến miền trung Peru, nhiều nhất là ở vùng biển gần Ecuado Đây là loài tôm được nuôi phổ biến nhất (chiếm tới 70% sản lượng tôm nuôi) ở tây bán cầu [2]
Sự phân bố theo độ sâu của tôm he chân trắng nói riêng và tôm he nói chung tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển Ở giai đoạn ấu trùng, tôm he chân trắng sống trôi nổi, dần dần thích nghi sống đáy Khi chuyển sang giai đoạn ấu niên và tiền trưởng thành, tôm sống ở vùng cửa sông Khi trưởng thành sống ở ven biển gần
bờ, ban ngày tôm thường vùi mình ẩn nấp dưới bùn, ban đêm mới bò đi kiếm ăn Trong tự nhiên, tôm he chân trắng sống ở vùng đáy cát, độ sâu khoảng 72m, nhiệt độ
ổn định từ 20-300C, độ mặn từ 5- 30 ‰, pH từ 7.5÷8.3 [3]
Hình 1.2 khu vực phân bố của tôm he chân trắng
Trong tự nhiên tôm he chân trắng sống ở vùng đáy cát, có thể sống được ở những nơi có độ sâu lên tới 72 m, có thể sống ở độ mặn trong phạm vi từ 0,5-45‰ ,
thích hợp ở độ mặn nước biển từ 28-34‰ , pH =7,7÷8,5, nhiệt độ thích hợp là
Trang 1225-320C, tuy nhiên chúng có thể sống ở nhiệt độ 12-280C Tôm trưởng thành sống ở ven biển gần bờ, tôm còn ưa sống ở cửa sông nơi có nhiều thức ăn từ nhiên và có độ mặn thấp Ban ngày tôm thường vùi mình ẩn nấp dưới cát, ban đêm chúng bơi hoặc bò đi kiếm ăn Tôm he chân trắng thích nghi tốt với sự thay đổi đột ngột của môi trường sống Sức chịu đựng hàm lượng O2 thấp nhất là 1,2 mgO2/L, tôm càng lớn thì ngưỡng oxy càng cao dần (với cỡ dưới 2 cm thì ngưỡng oxy là 1,05 mg O2/L còn với
cỡ tôm 2-4 cm là 2 mg O2/L)
1.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm he chân trắng là loài ăn tạp, thức ăn của chúng cần một tỷ lệ trong thành phần dinh dưỡng như protein, lipid, gluxid, vitamin, khoáng… Dinh dưỡng thiếu hoặc không cân đối đều ảnh hưởng tới tốc độ sinh trưởng và sức khỏe của tôm [9] Khả năng chuyển hóa thức ăn của tôm he chân trắng là rất cao (FCR=1,2), chúng không cần đòi hỏi thức ăn có hàm lượng protein cao như tôm sú Thành phần protein 35% được coi là thích hợp nhất cho sự sinh trưởng và phát triển của tôm he chân trắng trong khi đó với tôm sú cần 40% protein trong thức ăn, tôm he Nhật Bản cần 60% protein trong thức ăn [1], [9]
Tôm he chân trắng có thể sử dụng thức ăn tự nhiên trong ao nuôi (Wyban & Sweeny, 1991) [2] Chúng bắt mồi linh hoạt, khả năng bắt mồi tương đương nhau nên tôm ít bị phân đàn [5] Những kết quả nghiên cứu gần đây ở Indonesia đã cho thấy khi nuôi tôm he chân trắng với thức ăn chứa 30-32% protein thì tỷ lệ tăng trưởng, tỷ lệ sống và sản lượng tôm nuôi cao hơn khi sử dụng thức ăn chứa 38-40% protein ở cùng mật độ nuôi 60 con/m2 [12]
1.1.3 Đặc điểm sinh trưởng
Tôm he chân trắng là loài có tốc độ sinh trưởng nhanh đặc biệt là ở 2 tháng đầu mỗi tuần có thể tăng trưởng 3g với mật độ 100 con/m2 [1], [13] Do đó khi nuôi tôm
he chân trắng chú ý giai đoạn đầu cần tăng cường lượng thức ăn cho tôm ăn ngay từ đầu để tận dụng hết khả năng lớn nhanh của tôm, rút ngắn thời gian nuôi Sau đó khi đạt cỡ 20g/con tôm bắt đầu lớn chậm lại, khoảng 1 g/tuần Tôm cái thường lớn nhanh hơn tôm đực [13]
Trang 13Hình 1.3 Vòng đời của tôm he
Theo viện Hải dương học Hawaii (1992), trong điều kiện tự nhiên nuôi thương phẩm mật độ 100 con/m2 sau 60 ngày tuổi có thể đạt 23 g/con [1] Tuổi thọ trung bình của tôm he chân trắng ít nhất là 32 tháng tuổi [10]
1.1.4 Đặc điểm sinh sản
Mùa vụ sinh sản: Khu vực tôm phân bố tự nhiên, quanh năm đều bắt được tôm
ôm trứng Mùa sinh sản tôm he chân trắng có thể chênh lệch theo vùng, tùy vĩ độ Ở ven biển bắc Ecuado, tôm đẻ xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 8, mùa đẻ rộ chủ yếu vào tháng 4-5 Ở Peru, mùa tôm đẻ chủ yếu từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau Giao vĩ: Tôm he chân trắng có thelycum dạng hở Tôm đực và tôm cái tìm nhau giao vĩ khi hoàng hôn Tôm đực phóng các chùm tinh từ cơ quan giao cấu cho dính vào các đôi chân bò thứ 3 và thứ 5 của con tôm cái Trong điều kiện nuôi tỷ lệ giao vĩ tự nhiên rất thấp
Sức sinh sản và đẻ trứng: Tôm he chân trắng thành thục sớm, con cái có khối lượng từ 30-45 g/con, là có thể tham gia sinh sản Lượng trứng của mỗi vụ phụ thuộc trọng lượng của tôm mẹ: nếu tôm mẹ có khối lượng 30-45 g/con thì lượng trứng từ 100.000 – 250.000 trứng, đường kính trứng 0,22mm Sau mỗi lần đẻ hết trứng buồng trứng lại phát triển tiếp Thời gian giữa 2 lần đẻ cách nhau khoảng 2-3 ngày Con đẻ nhiều nhất có thể tới 10 lần/năm Thường thì sau 3-4 lần đẻ liên tục tôm lột xác
Trang 141.1.5 Một số bệnh ở tôm he chân trắng
Hội chứng taura (TSV)
Hội chứng taura, do virus thuộc giống Piconavirus, đã xảy ra lần đầu tiên trên
tôm he chân trắng ở gần sông Taura, tại Ecuado 1992 [7] Bệnh TSV có 3 giai đoạn: Cấp tính, chuyển tính, mãn tính được phân biệt rõ Dấu hiệu lâm sang thấy rõ nhất khi tôm he chân trắng bị bệnh ở giai đoạn cấp tính và chuyển tiếp là yếu, lờ đờ bơi vào bờ hoặc trên mặt nước, đuôi phồng chuyển màu đỏ và hoại tử
Mặc dù bệnh xảy ra ít ngày, dấu hiệu bệnh ở giai đoạn chuyển tiếp có thể chẩn đoán được Ở giai đoạn này tôm có các đốm đen, nâu trên biểu bì, tôm có thể hoặc không bị phồng đuôi chuyển mà đỏ TSV có thể xảy ra từ giai đoạn postlarvea P12 trở đi gây tỷ lệ chết cao 40-90% tùy theo giai đoạn Hiện nay bệnh không có thuốc đặc trị, do đó tổ chức Thú y thế giới (OIE) đã khuyến cáo các quốc gia chỉ nên nhập tôm he chân trắng (gồm trứng, ấu trùng, tôm giống, hay tôm bố mẹ) từ những quốc gia, vùng lãnh thổ sạch bệnh Taura và phải có giấy phếp chứng nhận của tổ chức này [12]
Bệnh virus đốm trắng (WSSV)
Bệnh đốm trắng, do virus Bacilovirus, là bệnh gây nguy hiểm và phổ biến nhất
với các loài tôm he với tỷ lệ chết rất cao 90-100% trong khoảng 5-10 ngày Khi bị bệnh, tôm có dấu hiệu bỏ ăn, có trường hợp tôm tăng cường bắt mồi vài ngày sau đó mới bỏ ăn Tôm bị bệnh vào bờ, lờ đờ với dấu hiệu đặc trưng là xuất hiện các đốm trắng tròn đường kính 0,5-2 mm ở dưới lớp vỏ kitin, đặc biệt là các đốm trắng tập trung ở vỏ đầu ngực và đốt bụng cuối cùng, màu sắc tôm có thể chuyển thành màu
đỏ Là bệnh có tính thời vụ rõ ràng, bệnh có thể xảy ra quanh năm nhưng bắt gặp với tần số cao vào mùa có nhiệt độ thấp, đặc biệt là thời điểm thời tiết có sự chuyển đổi
từ nắng sang mưa Các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ mặn, pH, NH3… biến động là điều kiện cho bệnh bùng phát [7] Bệnh vẫn chưa có biện pháp chữa trị hiệu quả
Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu của tôm he (IHHNV)
Bệnh IHHNV, do virus Parvovirus gây ra, thường biểu hiện ở dạng mãn tính:
còi cọc, dị dạng râu và vỏ kitin, kém ăn và phân đàn rõ rệt Mức độ cảm nhiễm tùy
Trang 15thuộc vào loài và giai đoạn phát triển của tôm, thường bắt đầu ở giai đoạn Postlarvae
35, bệnh ít xảy ra khi tôm lớn và nhỏ hơn 25 ngày tuổi [3]
1.2 Các yếu tố môi trường trong ao nuôi tôm he chân trắng
1.2.1 Yếu tố hữu sinh
Thực vật phù du (tảo): Tảo là nguồn cơ sở thức ăn tự nhiên cho tôm và sinh
vật làm thức ăn cho tôm trong ao nuôi Tảo cung cấp oxy, duy trì đời sống thủy sinh, làm ổn định các yếu tố môi trường sinh thái trong ao nuôi Tảo phát triển tạo ra màu nước, là màng sinh học che chở cho tôm giúp tôm tránh stress, là bộ máy sinh học làm sạch môi trường nước ao nuôi thông qua hấp thụ các muối dinh dưỡng, đặc biệt
là các muối ammonia (sản phẩm của quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong ao nuôi) Tuy nhiên, nếu tảo phát triển quá dày, khi chết chúng gây hiện tượng nở hoa ở
nước làm biến động môi trường gây ảnh hưởng xấu tới tôm
Động vật phù du: Là nguồn thức ăn bổ sung cần thiết cho tôm giai đoạn còn
nhỏ Chúng cung cấp nhiều protein và các acid béo không no đa nối đôi như DHA, EPA, ARA,… giúp tôm lớn nhanh giai đoạn còn nhỏ Sự phát triển của động vật phù
du phụ thuộc vào sự phát triển của thực vật phù du
Vi sinh vật: Là mắt xích quan trọng của mạng lưới thức ăn trong ao nuôi Nhờ
vi sinh vật mà chúng chuyển các chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản giúp tảo dễ dàng hấp thụ Thông qua đó, vi sinh vật làm cân bằng hệ sinh thái trong ao nuôi Tuy nhiên, trong ao nuôi tôm sự phát triển của các vi sinh vật có hại (Vibrio) sẽ gây bệnh cho tôm (ví dụ như bệnh phát sáng, bệnh nhiễm khuẩn đường ruột,…)
1.2.2 Yếu tố vô sinh
1.2.2.1 Yếu tố thủy lý
Nhiệt độ: Tôm he chân trắng là loài động vật biến nhiệt, vì vậy sự thay đổi
nhiệt độ trong nuôi đều ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của tôm Nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển của tôm he chân trắng là từ 28-300C Trong khoảng nhiệt độ thích hợp nếu nhiệt độ tăng tôm hoạt động và bắt mồi càng mạnh
Trang 16Độ trong và màu nước: Độ trong là một thông số giúp người nuôi điều chỉnh
sự phát triển của tảo Trong quá trình nuôi, độ trong nên cố gắng duy trì trong khoảng từ 25 -50 cm, càng về cuối vụ nuôi thì độ trong càng giảm, khi mới thả, yêu cầu độ trong cao khoảng 40-50 cm nhưng nếu độ trong quá cao sẽ ảnh hưởng không tốt tới tôm Khi đó, tôm dễ bị sốc, chậm lớn, phân đàn, bỏ ăn, dễ bị nhiễm bệnh, đồng thời đáy ao dễ phát triển lab - lab
Độ trong thấp (< 20cm) do tảo phát triển quá dày nên dễ gây thiếu oxy vào buổi sáng, pH ao nuôi tăng cao (pH > 9) vào buổi trưa nắng Nguyên nhân là do về ban ngày tảo quang hợp thải ra khí O2, nhưng về ban đêm tảo hô hấp thụ khí O2 và thải ra khí CO2 làm giảm lượng O2 và pH Đồng thời, nếu độ trong nước thấp do tảo
nở hoa, khi tảo tàn, mang tôm rất dễ bị tổn thương (đen mang, vàng hoặc hồng mang) Màu nước đậm sẽ là nguyên nhân làm biến độ pH dao động giữa ngày và đêm lớn Độ trong của nước ao nuôi phụ thuộc vào kĩ thuật quản lí thức ăn, chế độ thay nước, tính chất thổ nhưỡng, nguồn nước cấp, ngoài ra còn phụ thuộc vào điền kiện thời tiết của từng mùa Tuy nhiên, khi có mưa lớn nước cũng có màu đậm, nguyên nhân là một số bờ ao nuôi bằng đất, do vậy bùn ở trên bờ sẽ chảy xuống làm đục ao nuôi
Màu nước tốt đối với ao nuôi tôm he chân trắng là xanh non chuối, xanh nhạt
vỏ đậu, vàng ánh là màu nước do tảo lục và tảo khuê phát triển mạnh chiếm ưu thế Đây là những loài tảo làm sạch nước, kích thước phù hợp với cỡ mồi của sinh vật làm thức ăn của tôm Môi trường tảo phát triển tốt, nước sạch, làm tăng khả năng bắt mồi của tôm, nâng cao tỷ lệ sống của tôm giai đoạn tôm còn nhỏ Vì vậy, việc gây nuôi và quản lý tảo phát triển tốt là rất quan trọng Điều kiện môi trường thích hợp
để có màu nước tốt là tỷ lệ đạm/lân được bón cho ao là 10/1 đến 6/1
1.2.2.2 Yếu tố thủy hóa
Độ mặn: Là yếu tố sinh thái có liên quan mật thiết đến đời sống thủy sinh vật
Mỗi sinh vật chỉ sống ở một giới hạn độ mặn thích hợp và khoảng độ mặn thích ứng còn thay đổi theo từng giai đoạn phát triển Độ mặn ảnh hưởng đến quá trình lột xác, điều hòa áp suất thẩm thấu của tôm Độ mặn cao giảm khả năng hòa tan oxy vào
Trang 17nước, là điều kiện tốt cho vi khuẩn phát sáng Vibrio harveyi phát triển Độ mặn cao
kéo theo độ kiềm cao, làm cho pH ổn định, vì vậy trong quá trình nuôi hạn chế được lượng vôi bón xuống ao Tôm he chân trắng là loài rộng muối, sống được ở độ mặn
0 – 50‰, thích hợp là từ 10 – 25‰
pH: pH là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến tôm nuôi Khi
pH thấp (pH< 5) thì làm giảm khả năng vận chuyển oxy của hemoglobin, làm giảm khả năng sức đề kháng của tôm Khi pH tăng cao (pH> 9) các tế bào ở mang và mô của tôm sẽ bị phá hủy Ngoài ra, pH ảnh hưởng gián tiếp đến tôm thông qua tạo môi trường thích hợp cho khí độc (NH3 và H2S) biểu hiện pH thấp làm tăng tính độc của
H2S, còn pH cao làm tăng tính độc của NH3 pH trong ao nuôi tôm he chân trắng thích hợp là 7,5÷ 8,5
Độ kiềm: Là chỉ số dạng chủ yếu của ion HCO3-, CO32- trong nước, được quy định bởi các ion kiềm thổ Na+, K+, Mg2+, Ca2+ có ở trong nước, kết hợp với acid yếu
H2CO3 Vai trò của độ kiềm là duy trì hệ đệm của môi trường trong ao Ao nuôi tôm
he chân trắng có độ kiềm thích hợp là từ 80 – 140 mg/L
Oxy hòa tan: Hàm lượng oxy hòa tan trong nước là một trong các yếu tố quan
trọng ảnh hưởng tới tỷ lệ sống và sinh trưởng của tôm trong ao nuôi Nếu DO thấp
sẽ làm tôm chậm lớn, có thể chết hàng loạt Nếu DO khoảng 2 - 3 mg/L thì tôm sẽ ngừng bắt mồi và kém linh hoạt, nếu DO < 2 mg/L sẽ gây chết tôm Nhưng nếu DO quá cao cũng có thể gây bệnh bọt khí cho tôm DO thích hợp nhất là khoảng 4 - 12mg/L Ngưỡng oxy còn phụ thuộc vào cỡ tôm, tôm càng lớn ngưỡng oxy càng tăng
Khí độc H 2 S và NH 3 : Các khí độc này tồn tại trong ao nuôi tôm với lượng đủ
lớn sẽ gây cản trở quá trình hô hấp và bài tiết của tôm Giới hạn thích hợp là H2S ≤ 0,03 mg/L, NH3 ≤ 0,3 mg/L [5] Trong ao nuôi, khí H2S tồn tại dưới dạng H2S, HS-,
S2- Các nghiên cứu cho thấy, trong chất trên, chỉ có H2S gây độc cho tôm nuôi và xuất hiện nhiều trong môi trường nước khi pH xuống dưới 6,5 Khí độc H2S, NH3được hình thành từ sản phẩm bài tiết của động vật, từ quá trình phân hủy protein trong vật chất hữu cơ và chất thải của tôm Dạng NH3 (không ion hóa) có độc tính mạnh hơn dạng NH4+ (ion hóa) từ 300 - 400 lần Nồng độ gây chết của NH3 là 0,5 – 1 mg/L
Trang 181.3 Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới
Từ năm 1995 đến nay, tôm he chân trắng đã được di nhập và nuôi ở nhiều quốc gia và lục địa ở châu Á như: Đài Loan (năm 1995), Philippines (năm 1997), Trung Quốc và Thái Lan (năm 1998), Việt Nam (năm 2000), Indonesia, Malaysia và Ấn Độ (năm 2001) Nuôi tôm he chân trắng cho thấy lợi nhuận hơn những loài tôm khác: Tăng trưởng nhanh, thời gian nuôi ngắn, có khả năng chống chịu bệnh tật, sự thay đổi môi trường và tỉ lệ chuyển đổi thức ăn hiệu quả hơn Thêm vào đó thực hành nuôi tôm he chân trắng cũng tương tự như tôm sú, mặc dù nuôi tôm he chân trắng yêu cầu duy trì nguồn nước thường xuyên hơn Dễ dàng quản lý và có triển vọng thu hoạch tốt đã khuyến khích người dân quan tâm nuôi tôm he chân trắng nhiều hơn Tất cả những điều
đó khiến nghề nuôi tôm he chân trắng trên thế giới đang ngày càng phát triển mạnh mẽ Nuôi tôm he chân trắng đang ngày một trở thành đối tượng nuôi quan trọng đem lại năng suất cao và hiệu quả kinh tế cho người nuôi Với những ưu thế vượt trội và đang dần thay thế tôm sú, sản lượng tôm he chân trắng không ngừng tăng (Bảng 1.2)
Bảng 1.1 Sản lượng và giá trị tôm he chân trắng trên thế giới (2001-2005)
do Trung Quốc nuôi đã xuất sang Mỹ với khối lượng lớn và giá rẻ Hiện nay tôm he chân trắng được nuôi ở phần lớn các nước trên thế giới, đặc biệt là châu Á Tuy nhiên, chi phí sản xuất ngày càng tăng, môi trường nước ngày càng bị ô nhiễm, dịch bệnh
Trang 19thường xuyên xảy ra, gây khó khăn cho người nuôi Do đó cần có biện pháp kỹ thuật và
mô hình nuôi phù hợp để đem lại hiệu quả cao hơn
1.3.2 Tình hình nuôi tôm he chân trắng ở Việt Nam
Tôm he chân trắng được nhập vào Việt Nam để phục vụ cho nuôi thử nghiệm ở một số địa phương ở công ty Duyên Hải – Bạc Liêu với con giống được lấy từ Đài Loan tháng 4/2001 Đến tháng 4/2002, công ty này đã cho đẻ thành công 40 vạn trứng ở Quảng Ninh Công ty TNHH quốc tế Long Sinh (Quảng Ninh, Hải Phòng) cũng đã nhập tôm he chân trắng từ Trung Quốc (3/2001) Hiện tại tôm he chân trắng
là đối tượng được lựa chọn nuôi thay thế tôm sú trên các diện tích nuôi tôm sú kém hiệu quả
Tại Quảng Ninh năm 2002, công ty Công nghệ Việt Mỹ đã nuôi thử nghiệm tại
Lê Lợi – Hoành Bồ, đạt năng suất 8,4-12,3 tấn/ha/vụ Năm 2003 công ty tiếp tục thả nuôi ở các tỉnh phía bắc như Hải Phòng, Thái Bình, Hà Tĩnh Do những vùng này không thích hợp cho sự phát triển của tôm he chân trắng nên năng suất không cao Năm 2005, các tỉnh Nam Trung Bộ nuôi tôm he chân trắng trên diện tích 330
ha, thu sản lượng 2.568 tấn (năng suất bình quân 7,7 tấn/ha/vụ) Tuy nhiên, năng suất vẫn chưa ổn định, có xuất hiện dịch bệnh tại một số nơi Tại Phú Yên (2004), năng suất tôm thấp chỉ đạt 3,2 tấn/ha/vụ và có đến 305 hộ lỗ vốn Tháng 2/2004 tại huyện Mộ Đức tỉnh Quảng Ngãi, ở vụ nuôi thứ 3, tôm he chân trắng bị chết rải rác trên diện tích 20 ha
Bảng 1.2 Diện tích và sản lượng nuôi tôm he chân trắng ở nước ta
Trang 20quảng canh cải tiến, trong đó phần lớn là nuôi quảng canh cải tiến Ngoài đối tượng tôm sú ra, ở các tỉnh ven biển miền Trung trở ra phía Bắc đã nuôi tôi he chân trắng khá thành công trên những diện tích nuôi tôm sú trước đây luôn bị dịch bệnh Diện tích nuôi tôm he chân trắng là 33.049 ha đạt sản lượng 139.400 tấn Do đặc điểm tôm he chân trắng là sống ở tầng giữa không vùi mình xuống đáy bùn như tôm sú nên thích hợp ở chất đáy cát Thực tế điều tra cho thấy nuôi tôm he chân trắng ở đồng bằng Sông Cửu Long sẽ kém hơn miền Trung vì chất đáy bùn và sét sẽ ảnh hưởng tới việc lấy thức ăn và hoạt động sống, hạn chế sự sinh trưởng của chúng nếu nuôi dày dẫn đến nhiều rủi ro
1.3.3 Tình hình nuôi tôm he chân trắng ở huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
Theo báo cáo của cở thủy sản Khánh Hòa, trong mấy năm gần đây nhiều hộ nuôi tôm ở Nha Trang, Cam Ranh, Ninh Hòa, Vạn Ninh đã có xu hướng chuyển dần đối tượng nuôi từ tôm sú sang tôm he chân trắng Nguyên nhân do tôm sú vẫn được coi là chủ lực trước đây, nay do dịch bệnh thường xuyên xảy ra, môi trường nuôi ô nhiễm, giá cả xuống thấp đã không hấp dẫn được người nuôi Trong khi đó, tôm he chân trắng là đối tượng cho năng suất cao, dễ nuôi, sức kháng bệnh tốt,… đã nhanh chóng khiến nhiều hộ nuôi trong khu vực đổi hướng đầu tư
Năm 2008, số diện tích chuyển đổi sang nuôi tôm he chân trắng chiếm 50% tổng diện tích nuôi tôm toàn huyện Không phủ nhận những kết quả ban đầu của việc thả nuôi tôm he chân trắng Nhưng trước tình hình người dân nuôi ồ ạt, tràn lan không có quy hoạch ở vùng ven biển của các địa phương trong tỉnh thì các nhà khoa học đánh giá là không có tính bền vững Bên cạnh đó, vẫn chưa có sự quản lý, định hướng phát triển và tỉ lệ nhiễm bệnh đang có chiều hướng gia tăng
Trang 21Bảng 1.3 Tình hình nuôi tôm he chân trắng năm 2010 tại huyện Vạn Ninh
là khoảng 724,4 ha với sản lượng thu hoạch khoảng 2.100 tấn Tuy nhiên, với năng suất đạt khoảng 2100 tấn là chưa cao, nguyên nhân chủ yếu vẫn là do người dân nuôi tự phát, chưa có sự quy hoạch vùng nuôi cụ thể cho đối tượng này
1.4 Tiềm năng phát triển và thách thức đối với nghề nuôi tôm he chân trắng
Tôm he chân trắng với ưu điểm vượt trội là có thể nuôi ở mật độ cao (100-150 con/m2), có những nơi nuôi tới 400 con/m2, năng suất cũng đạt cao 5-12 tấn/ha Tôm
he chân trắng có tốc độ sinh trưởng nhanh, trong giai đoạn đầu, mỗi tuần có thể tăng trưởng 1,5 g, chu kỳ nuôi ngắn từ 2,5 - 3 tháng So với tôm sú tôm he chân trắng dễ nuôi do khả năng chịu đựng tốt với sự thay đổi của môi trường Nó có khả năng chịu được ngưỡng nhiệt độ dao động lớn 15-450C, biên độ dao động độ mặn lớn 0,5-45‰, sức ăn mạnh, khả năng chuyển hóa thức ăn tốt, năng suất cao
Tôm he chân trắng thích nghi được cả nước ngọt, nước lợ và nước mặn, điều mày mở ra triển vọng những vùng nuôi không có nước mặn cũng có thể nuôi được
Trang 22Ở Trung Quốc đã nuôi thành công tôm he chân trắng trong môi trường nước ngọt với năng suất 7,2 -11 tấn/ha/vụ với tỷ lệ sống đạt 63-80 %, cỡ tôm đạt 58 -70 con /kg
Với đặc điểm là loài ăn tạp, phổ thức ăn rộng nên có thể tận dụng nguồn thức
ăn tự nhiên trong ao nuôi làm giảm chi phí sản xuất Do chi phí sản xuất thấp nên giá thành sản phẩm tôm he chân trắng thương phẩm thấp, có ưu thế cạnh tranh trên thị trường Xu thế của thị trường hiện nay đã có thay đổi lớn về nhu cầu tiêu thụ, sản phẩm tôm he chân trắng hàng năm luôn được người tiêu dùng lựa chọn do sản lượng luôn ổn định, giá rẻ, kích cỡ tôm ngày càng lớn do kỹ thuật nuôi tiến bộ
Mặc dù sức sinh sản thấp hơn nhiều so với tôm sú nhưng tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (50-60%) cao hơn tôm sú (20-30%) Mặt khác, tôm he chân trắng đã được thuần hóa nên người ta có thể bắt tôm nuôi ngay trong ao nuôi thương phẩm để tiến hành nuôi vỗ cho đẻ
Khó khăn của nghề nuôi tôm he chân trắng
Mặc dù là loài tôm dễ nuôi, sức kháng bệnh cao, chịu đựng tốt với sự thay đổi của môi trường nhưng tôm he chân trắng không những mắc nhiều bệnh của tôm sú như: đốm trắng (WSSV), nhiễm khuẩn phụ bộ, bệnh đen mang,… mà nó còn mắc them hội chứng Taura gây nên dịch bệnh lớn, có khả năng lây lan sang các loài tôm khác Quy trình sản xuất tôm giống đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao, tôm he chân trắng
bố mẹ dùng trong sản xuất giống nhân tạo hiện chưa chủ động, hầu hết dựa vào nguồn giống nhập ngoại Đây là nguyên nhân làm ảnh hưởng tới chất lượng tôm giống trong các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ bởi họ không đủ điều kiện nhập giống chất lượng cao Ngoài ra việc giám sát, kiểm tra chất lượng tôm giống trước khi đưa vào nuôi còn bị thả nổi và hệ thống phòng thí nghiệm chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản ở các địa phương chưa được chuẩn hóa và đồng bộ
Môi trường ao nuôi ngày càng bị suy thoái do mức độ thâm canh xoay vòng ao nuôi quá cao Vẫn còn nhiều vùng người dân nuôi tự phát, thậm chí có những diện tích đã được nhà chức năng khuyến cáo là không thuận lợi cho việc nuôi loài tôm he chân trắng nhưng nhiều hộ dân vẫn tiến hành cho thả nuôi Chưa có sự quy hoạch cụ thể vùng nuôi cho đối tượng nuôi này
Trang 23PHẦN II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tôm he chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931)
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 08/03 – 02/06/2012
Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại trại nuôi Duy Phong, xã Vạn Hưng, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
2.2 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Hình: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 3.2 Phương pháp thu thập số liệu
3.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp:
Lấy từ tài liệu, tạp chí khoa học - công nghệ, sách báo, kết quả nghiên cứu
đã được công bố của các cơ quan chức năng,
Kết luận và đề xuất ý kiến
Tìm hiểu quy trình kỹ thuật nuôi tôm he chân trắng (Litopenaeus vannamei
Boone, 1931) thương phẩm trại nuôi Duy Phong, xã Vạn Hưng, huyện Vạn
Ninh, tỉnh Khánh Hòa
Kỹ thuật nuôi thương phẩm
Theo dõi tốc
độ tăng trưởng của tôm nuôi
Quản lý thức ăn
và kỹ thuật cho ăn bằng máy
Chuẩn
bị ao nuôi chọn giống
và thả giống
Quản
lý môi trường
ao nuôi
và phòng trị bệnh
Thu hoạch
và đánh giá hiệu quả kinh tế
Trang 243.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp:
Thông qua trực tiếp sản xuất, đo đạc, quan sát các yếu tố môi trường, các chỉ tiêu tăng trưởng của tôm
Bảng 2.1 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường
SL
day F
* /
Trong đó:
F/day: Thức ăn trong một ngày
SL: Số lượng tôm thả ban đầu
TLS: Tỷ lệ sống của tôm tại thời điểm cho ăn
MBW: Trọng lượng của tôm ứng với thời điểm cho ăn
%FR: Tỷ lệ thức ăn ứng với MBW tại thời điểm cho ăn
1000: Hệ số chuyển đổi ra đơn vị khối lượng
100: Hệ số chuyển đổi từ tỷ lệ sống thành hằng số
Trang 25Tốc độ sinh trưởng:
L =
1 2
1 2
t t
L L
−
− và W =
1 2
1 2
t t
W W
−
−
Trong đó:
L: Tốc độ tăng trưởng về chiều dài, đơn vị cm
L1: Chiều dài trung bình tại thời điểm t1, đơn vị cm
L2: Chiều dài trung bình tại thời điểm t2, đơn vị cm
t1: Thời gian lúc kiểm tra L1 và W1, đơn vị là ngày nuôi
t2: Thời gian lúc kiểm tra L2và W2, đơn vị là ngày nuôi
W: Tốc độ gia tăng về khối lượng, đơn vị la gram
W1: Khối lượng trung bình tại thời điểm t1, đơn vị là gram
W2: Khối lượng trung bình tại thời điểm t2, đơn vị là gram
Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR):
B: Khối lượng thức ăn sử dụng trong suốt vụ nuôi, đơn vị là kg
Wn: Khối lượng tôm khi thả, đơn vị là kg
Wt: Khối lượng tôm khi thu hoạch, đơn vị là kg
Hạch toán lợi nhuận trong doanh nghiệp (Phạm Xuân Thuỷ, 2007)
Lợi nhuận được tính theo công thức:
L = D – (Ztb+ T)
Trong đó:
L: Lợi nhuận của doanh nghiệp, đơn vị là đồng
D: Doanh thu, đơn vị là đồng
Doanh thu = sản lượng × giá bán
Z : Giá thành toàn bộ sản, đơn vị là đồng
Trang 26TL: Tỷ suất lợi nhuận, đơn vị là đồng
L: Lợi nhuận, đơn vị là đồng
Tc: Tổng chi phí sản xuất, đơn vị là đồng
Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel
Trang 27PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu 3.1.1 Vị trí địa lý và khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản
Hình 3.1: Bản đồ tỉnh Khánh Hòa
Khánh Hòa ở vĩ độ từ 11042’50” đến 12052’15”, phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên, phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp tỉnh Đắc Lắc, Lâm Đồng, phía Đông giáp biển Đông, có mũi Hòn Đôi trên bán đảo Hòn Gốm huyện Vạn Ninh, là điểm cực đông trên đất liền của nước ta Khánh Hòa bao gồm thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh và 7 huyện gồm: Cam Lâm,Vạn Ninh, Ninh Hòa, Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, Diên Khánh và Trường Sa Là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, có vùng biển rộng hơn nhiều lần đất liền với hơn 100 hòn đảo lớn nhỏ và hơn 1.650
km2 đất ngập nước, hơn 1.000 km2 vịnh, đầm tương đối kín gió, với vùng biển nông
Trang 28rộng 2.432km2 và hơn 10.000 km2 thềm lục địa Đó là quỹ mặt nước tiềm năng cho
sự phát triển của nghề cá vùng ven bờ và nuôi trồng hải đặc sản nhiệt đới của tỉnh Với địa thế như vậy, nên vùng biển Khánh Hòa có nguồn lợi sinh vật biển phong phú và đa dạng về thành phần loài Theo các nhà khoa học, ở vùng biển Khánh hòa có 600 loài cá khác nhau, trong đó có hơn 50 loài có giá trị kinh tế cao Trữ lượng thủy sản vùng biển Khánh Hòa khoảng 150.000 tấn Ngoài nguồn lợi cá biển, vùng biển Khánh Hòa còn có các loài giáp xác như tôm hùm, tôm mũ ni, tôm
sú, tôm rảo, các loài cua, các loài nhuyễn thể như mực, ốc nhảy, hàu, vẹm, bào ngư, các loài rong tảo…, tất cả đều có giá trị kinh tế cao
Tiềm năng diện tích có thể phát triển nuôi trồng thủy sản (NTTS) là 27.200 ha, trong đó gồm nuôi thủy sản nước ngọt 1.200 ha, nuôi thủy sản nước lợ là 5.000 ha, mặt nước lớn ven bờ là 21.000 ha, kể cả các vịnh và 100 đảo Diện tích mặt nước ven bờ để nuôi trồng nước lợ không lớn, do bãi triều hẹp và có ít sông suối đổ ra biển và khả năng bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa và phát triển du lịch Quỹ mặt nước ngọt cũng không lớn, chủ yếu tập trung ở các hồ thủy lợi Tiềm năng phát triển chính của Khánh Hòa là nuôi biển vì không những tổng số chiều dài bờ biển lớn mà một số nét rất riêng của vùng biển Khánh Hòa là hệ thống đảo và bán đảo chạy dọc ven biển tạo cho Khánh Hòa nhiều thuận lợi để phát triển nghề nuôi biển Ngoài ra tần suất bảo của Khánh Hòa nhỏ nhất Nam Trung Bộ Tần suất bão nhỏ, sức gió các cơn bão không lớn khi đổ bộ vào đất liền, ven bờ là những thuận lợi hết sức quan trọng cho phát triển NTTS, đặc biệt là nuôi trồng ven biển
3.1.2 Khí hậu thủy văn
Khánh Hòa thuộc vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, với độ ẩm từ 70 – 80%, lượng mưa trung bình hàng năm 1.300 -1.700 mm, nhiệt độ trung bình 26,40c, độ mặn dao động 30,11‰ - 35,82‰, pH dao động từ 6÷7,5 Thủy triều tại Khánh Hòa thuộc loại thủy triều hỗn hợp thiên về nhật triều, còn lại là bán nhật triều, mực nước thủy triều có lúc lên đến 2,4 m
Về gió bão, có thể nói rằng chế độ gió vùng ven bờ Khánh hòa biến đổi khá phức tạp theo chu kỳ ngày đêm, mùa, năm và theo vị trí địa lý của núi đảo Chúng
Trang 29phụ thuộc vào đặc điểm của hệ thống gió mùa nhiệt đới và gió đất liền Nói chung, vào tháng 3÷9, gió Đông Nam và Tây Nam là chủ yếu Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau, gió Đông Bắc thịnh hành Vận tốc gió trung bình là 2÷5,8 m/s Bão thường xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau, kéo theo mưa lớn và triều cường Theo thống kê, hàng năm có 1,2 cơn bão đổ bộ vào Khánh Hòa, đa số xuất hiện vào tháng 10
Động lực vùng ven bờ là tác dụng tổng hợp của sóng gió,dòng hải lưu, thủy triều và sự trao đổi nước Ngoại trừ một số đầm vịnh, hầu hết ven bờ biển Khánh Hòa có chế độ động lực mạnh quanh năm, mạnh thêm mùa gió đông bắc và tây nam Điều này làm tăng khả năng trao đổi nước, làm sạch nước và làm sạch môi trường, tạo sự phát triển bền vững và ổn định hệ sinh thái tự nhiên của biển Với điều kiện rất thuận lợi như vậy, cách đây hàng trăm năm, các hoạt động nghề cá của Khánh Hòa sớm hình thành và phát triển Hơn 10 năm nay, nghành Thủy Sản Khánh hòa đã có tốc độ phát triển nhanh trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản
Nhiệt độ: Khánh Hòa có nền nhiệt độ khá cao trung bình là 26,50C, cao nhất vào tháng 5 và tháng 6 đạt 280C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 đạt 240C Chế độ thủy triều: Chế độ thủy triều mang tính chất nhật triều không đều Đầu mỗi tháng có 18÷22 ngày nhật triều Vào kỳ nước trường biên độ đạt 1,5÷2 m, rất thuận tiện cho việc lấy nước vào ao nuôi
Nguồn nước cấp: Nguồn nước mặn cung cấp cho ao nuôi chủ yếu là từ các cửa sông, các khu vực ven biển thì nước mặn được lấy trực tiếp từ biển vào Dòng chảy
đi qua các khu vực dân cư là vùng cuối cùng của nguồn nước bị ô nhiễm bởi nước thải sinh hoạt nên thường không đảm bảo chất lượng
3.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Kinh tế, xã hội tỉnh Khánh Hòa trong những năm gần đây không ngừng phát triển Tốc độ giá trị sản phẩm tăng thêm trên 10%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng dịch vụ du lịch và công nghiệp, thu nhập bình quân quân đầu người trên 600 USD/người/năm và là một trong những tỉnh tự cân đối được ngân sách