1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố đà nẵng

70 835 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố đà nẵng
Tác giả Đặng Thị Phương Hà
Người hướng dẫn P.KHĐT
Trường học Sở GTVT Đà Nẵng
Thể loại Đề tài khoa học
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 14,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố Đà NẵngMỞ ĐẦU…………………………………………………………………….3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG……………………………………………..61.1.Hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải thành phố Đà Nẵng………………………………………………………………………………...71.1.1.Hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị TP Đà Nẵng …………71.1.2.Hệ thống thu gom và xử lý nước thải các khu công nghiệp…………….81.1.3.Hệ thống thu gom và xử lý nước thải bệnh viện…………………….…..81.2Ảnh hưởng của nước thải đối với môi trường Thành phố Đà Nẵng…………………………………………………………………………..9CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ ĐANG ÁP DỤNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM, SỰ CẦN THIẾT PHẢI LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ CHO VIỆC NÂNG CẤP, ĐẦU TƯ MỚI CÁC TRẠM……………………………………………………………….12

Trang 1

1.2 Ảnh hưởng của nước thải đối với môi trường Thành phố Đà Nẵng……… 9

CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ ĐANG ÁP DỤNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM, SỰ CẦN THIẾT PHẢI LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ CHO VIỆC NÂNG CẤP, ĐẦU TƯ MỚI CÁC TRẠM……….12

2.1.1 Tổng quan các trạm xử lý nước thải TP Đà Nẵng……… …12

2.1.2 Sơ đồ công nghệ của các trạm XLNT đô thị thành phố Đà Nẵng……… 16

2.1.3 Các hạng mục công trình của trạm XLNT thành phố Đà Nẵng…… 17

1.2 Kết quả của quá trình xử lý, đánh giá ưu nhược điểm của công nghệ XLNT yếm khí 20

1.2.1 Kết quả của quá trình xử lý 20

1.2.2 Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải yếm khí 21

1.3 Sự cấn thiết phải cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới các Trạm XLNT 22

2.3.1.Tiêu chuẩn nước thải hiện hành TCVN 7222:2002……….22

2.3.2 Tiêu chuẩn nước thải dự kiến trong tương lai……….23

Trang 2

2.4.3 Sự cần thiết phải nghiên cứu các loại hình xử lý nước thải phù hợp trong tương

lai……….24

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÁC LOẠI HÌNH CÔNG NGHỆ KHẢ THI CÓ THỂ ÁP DỤNG CHO VIỆC XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG……….26

3.1 Các Qui trình chung cho mọi phương án……… 26

3.1.1 Hồ Ổn Định Nước thải (WSP)……… 26

1.3.1 Hệ thống Lọc Nhỏ giọt (TF……… 27

1.3.2 Hệ thống Bùn Hoạt tính (AS)……… ….31

1.3.3 Hệ thống Mương Oxy hóa (OD)………34

1.3.4 Hệ thống Bể phản ứng theo mẻ kế tiếp (SBR)……….35

CHƯƠNG 4: KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ MƯƠNG OXY HÓA TRONG VIỆC XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG……….39

4.1 Định nghĩa……….39

4.2 Mô tả quy trình mương oxy hóa……… …….39

4.3 So sánh công nghệ mương oxy hóa với các công nghệ khác………42

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 48

KẾT LUẬN 48

KIẾN NGHỊ……… 48

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO………49

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngân hàng Thế giới đã hỗ trợ tài chính cho thành phố ĐàNẵng đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải đôthị thông qua “dự án Thoát nước và vệ sinh môi trường thànhphố Đà Nẵng”, trong đó có hạng mục thiết kế và xây dựng 4trạm XLNT (Phú Lộc, Hòa Cường, Ngũ Hành Sơn và Sơn Trà)với tổng công suất là 89.200 m3/ngày và hệ thống đường ống xả

ra sông Hàn, Vịnh Đà Nẵng, Biển Đông Hệ thống đã được bàngiao đưa vào sử dụng, vận hành khai thác đầu tháng 12/2007.Tuy nhiên, do được triển khai thiết kế từ năm 1999-2000 với quytrình công nghệ xử lý yếm khí nên chất lượng nước thải sau khi

xử lý đến thời điểm không đạt tiêu chuẩn TCVN 7222:2002trước khi thải ra môi trường tiếp nhận Chất lượng nước thải saukhi xử lý vẫn còn hàm lượng chất hữu cơ cao, chỉ tiêu nhu cầuôxy sinh học BOD>50mg/l và nhu cầu ôxy hoá học COD

>80mg/l là vượt tiêu chuẩn cho phép, nguy cơ gây ô nhiễm môitrường khu vực tiếp nhận là rất lớn Ngoài ra, dự kiến trong thờigian sắp đến, với tốc độ tăng dân số đến năm 2025 là 2,1 triệudân (Kịch bản “Chiến lược đẩy nhanh tăng trưởng” của Nghiêncứu DACRISS) thì 4 trạm XLNT hiện trạng không thể đáp ứng

Trang 4

nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt ngày càng tăng của thành phố

Do vậy, việc nghiên cứu đề xuất các loại hình công nghệ thíchhợp cho việc nâng cấp hoặc đầu tư mới các trạm XLNT trongtương lai là hết sức cần thiết

Việc nghiên cứu, xem xét công nghệ Mương oxy hóa cóthích hợp trong việc xử lý nước thải sinh hoạt với nồng độ BODkhá thấp như hiện nay (theo kết quả của các nghiên cứu gần đây)

ở thành phố Đà Nẵng là hết sức cấp thiết, góp phần hỗ trợ chủđầu tư đưa ra quyết định chính thức trong viêc lựa chọn côngnghệ xử lý nước thải phù hợp cho tương lai

Do đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “ Nghiên cứu khả

năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố Đà Nẵng”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóatrong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở Đà Nẵng, đáp ứng đượccác yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với các quy định hiện hành vàmang tính khả thi cao

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Tác giả đã tập trung nghiên cứu hiện trạng hệ thống thugom và xử lý nước thải TP Đà Nẵng, các loại hình công nghệ xử

Trang 5

lý nước thải đô thị có thể áp dụng cho việc xử lý nước thải sinhhoạt ở Đà Nẵng (tập trung vào công nghệ mương oxy hóa) & cáctiêu chuẩn quy định hiện hành và tương lai đối với việc xả thảinước thải sinh hoạt.

4 Đối tượng khảo sát của đề tài

Đối tượng khảo sát của đề tài là hiện trạng các công trình

xử lý nước thải hiện có, hệ thống thu gom, điều kiện dân số, tàichính của thành phố cũng như một số các công trình xử lý nướcthải đã có trong nước và trên thế giới…

4 Phương pháp nghiên cứu

Lý luận khoa học và nghiên cứu thực tiễn

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là rất lớn Việc nghiên cứu,xem xét công nghệ Mương oxy hóa có thích hợp trong việc xử lýnước thải sinh hoạt với nồng độ BOD khá thấp như hiện nay(theo kết quả của các nghiên cứu gần đây) ở thành phố Đà Nẵng

là hết sức cấp thiết, góp phần hỗ trợ chủ đầu tư đưa ra quyết địnhchính thức trong viêc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phùhợp cho tương lai

6 Cấu trúc của đề tài

Đề tài có cấu trúc như sau:

Trang 6

Chương 1: Tổng quan về tình trạng ô nhiễm môi trường

thành phố Đà Nẵng

Chương 2: Công nghệ xử lý nước thải đô thị đang áp dụng

tại thành phố Đà Nẵng Đánh giá ưu nhược điểm, sự cần thiếtphải lựa chọn công nghệ cho việc nâng cấp, đầu tư mới các trạmXLNT tương lai

Chương 3: Giới thiệu các loại hình công nghệ khả thi có

thể áp dụng cho việc xử lý nước thải sinh hoạt tại thành phố ĐàNẵng

Chương 4: Giới thiệu công nghệ mương oxy hóa: định

nghĩa, mô tả, so sánh với các công nghệ khác, ưu điểm và nhượcđiểm, các yêu cầu về vận hành và bảo dưỡng trạm; đánh giá tínhphù hợp của công nghệ mương oxy hóa trong điều kiện thànhphố Đà Nẵng về chi phí đầu tư, mức độ chiếm đất, chi phí vậnhành và bảo dưỡng sau này

Chương 5: Kết luận và kiến nghị.

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Nước thải các khu công nghiệp: Khu công nghiệp HoàKhánh, Liên Chiểu, An Đồn, Hoà Cầm, thuỷ sản Thọ Quang,

- Nước thải từ các bệnh viện

Nẵng

Nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, các ngành dịch vụ,chợ, trung tâm hành chính…hầu hết được thải vào các bể tự hoạihoặc nhà vệ sinh dội nước có hai ngăn sau đó thải trực tiếp ra đấthoặc vào các cống thoát nước của thành phố gần đó Thôngthường, các bể phốt cứ 5 năm phải hút phân bùn một lần Thực

tế cho thấy các chủ hộ gia đình chỉ hút khi bể bị nghẹt hoặc sửa

Trang 8

chữa nhà Vì vậy, dòng thoát từ bể tự hoại có thể mang theo cảphân cặn vào hệ thống cống thành phố làm tăng nguy cơ lắngcặn, gây nên tình trạng yếm khí và tạo mùi trong cống

Toàn bộ nước thải sau khi được đưa vào cống chung sẽđược thu gom và đưa về 04 Trạm XLNT tập trung là: HoàCường, Phú Lộc, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn để xử lý trước khi thải

ra môi trường bên ngoài Công suất xử lý nước thải của các trạmnhư sau :

Bảng 1.1 Công suất xử lý nước thải đô thị tại các trạm XLNT

Thông số

HoàCường

PhúLộc

SơnTrà

Ngũ H.SơnCông suất xử

m3/ngày

(Nguồn : Dự án Thoát nước và vệ sinh TP Đà Nẵng)Với công nghệ xử lý nước thải kỵ khí, chất lượng nước thảisau xử lý có hàm lượng BOD >50mg/l và hàm lượng chất rắn lơlửng SS>50mg/l

nghiệp

Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có khoảng 4.500 cơ sở sảnxuất công nghiệp Khoảng 5,3 % số cơ sở sản xuất công nghiệp

Trang 9

có quy mô lớn tập trung tại các khu công nghiệp, phần còn lạicác cơ sở sản xuất nhỏ được xây dựng xen kẻ tại các khu dân cư.

Các cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ xen lẫn giữa các khudân cư hầu hết chưa có hệ thống xử lý nước thải Dầu mỡ và cáchoạt động sản xuất được xả thẳng vào hệ thống thoát nước chungcủa thành phố, gây ô nhiễm môi trường sống Hiện thành phốđang yêu cầu các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm cao hoặc phải didời vào các khu công nghiệp tập trung hoặc phải có hệ thống xử

lý nước thải đạt yêu cầu

Khu công nghiệp Hoà Khánh thuộc quận Liên Chiểu đã xây

xử lý chỉ đạt loại B theo tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 được xảvào cửa xả của đập Bàu Tràm rồi ra sông Cu Đê Các khu côngnghiệp còn lại như An Đồn, Hoà Cầm, thuỷ sản Thọ Quang đãđược xây dựng cơ sở hạ tầng đầy đủ nhưng vẫn chưa xây dựng

hệ thống xử lý nước thải hoặc xây dựng nhưng chưa hoàn thành(khu công nghiệp thuỷ sản)

Nước thải tại các bệnh viện, ngoài các đặc trưng của nướcthải đô thị còn có các mầm bệnh, nhất là các bệnh truyền nhiễm

Trang 10

Đã có 04 bệnh: Đà Nẵng, Y học cổ truyền, bệnh viện C, bệnhviện tư Hoà Mỹ và 02 trung tâm Y tế Hoà Vang, Hải Châu đã có

hệ thống xử lý nước thải Còn lại khoảng 15 trung tâm y tế vẫnchưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải Nước thải của các bệnhviện đã xử lý hoặc chưa xử lý đều đổ vào cống chung của TP ĐàNẵng Bảng cập nhật 1.8 dưới đây đã phản ảnh khối lượng nướcthải tại các bệnh viện chưa được xử lý có khối lượng lớn

Bảng 1.2 Các trung tâm và bệnh viện chưa xử lý nước thải

bệnh

Lượng nướcthải dự kiến (

Trang 11

Các vùng giáp ranh với khu vực nội thị đã hình thành cáckhu công nghiệp Hoà Khánh, An Đồn, thuỷ sản Sơn Trà mà hầuhết các khu công nghiệp này chưa có hệ thống xử lý nước thảiriêng, hoặc có nhưng chưa hoàn chỉnh, xử lý không triệt để Tìnhtrạng môi trường tại khu vực này ô nhiễm nghiêm trọng, nhất làkhu dịch vụ thuỷ sản Thọ Quang

Trang 12

Do đặc điểm trên nên vấn đề ô nhiễm môi trường chủ yếuxảy ra tại khu vực nội thành và vùng tiếp giáp giữa nội thành vàngoại thành

Các số liệu điều tra về chất lượng nước, không khí đã chothấy đang có sự gia tăng ô nhiễm môi trường về nguồn nước,không khí tại một số khu vực khu dân cư sinh sống, khu côngnghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp

Một số sông hoặc hồ điều hòa trong thành phố như sôngPhú Lộc, nhánh sông Cu Đê (tiếp nhận nước thải từ khu côngnghiệp Hoà Khánh), hồ Bầu Tràm, hồ Thạc Gián, Đầm Rong đang bị ô nhiễm nặng Các chỉ tiêu phân tích chất lượng nước

chuẩn nước mặt (TCVN 5942-1995) Nguyên nhân chính dẫnđến tình trạng này là do chúng phải tiếp nhận nguồn nước thảisinh hoạt hoặc công nghiệp mà chưa được xử lý trước khi xảthải Tại các vị trí tiếp nhận nước thải công nghiệp ở hạ lưu sông

Cu Đê và hồ Bầu Tràm (tiếp nhận nước thải của khu côngnghiệp Hòa Khánh), sông Phú Lộc (nước thải công nghiệp củacác nhà máy thuộc quận Thanh Khê và Liên Chiểu) khiến chấtlượng nước tại đây ngày càng ô nhiễm

Trang 13

Số liệu điều tra cho thấy chất lượng nước ngầm mạch nôngtại các khu vực quan trắc trên địa bàn Thành phố là tương đốitốt, đạt yêu cầu sử dụng cho mục đích sinh hoạt qui mô hộ giađình, ngoại trừ một vài vị trí nước bị nhiễm mặn, nhiễm phèn,nhiễm bẩn bởi chất hữu cơ hoặc có nồng độ muối sắt cao Tuynhiên, cùng với sự phát triển đô thị và khu công nghiệp, trongtương lai các nguồn nước ngầm mạch nông bị ô nhiễm là điềukhó tránh khỏi.

Tại một số khu dân cư, do cơ sở hạ tầng cấp 3 chưa hoànchỉnh hoặc xuống cấp, nước thải chưa được thu gom, nên hiệntại các khu vực này thường phải đối mặt với những vấn đề nhưngập lụt, vệ sinh môi trường và điều kiện sinh hoạt cũng như

sinh sống của người dân hết sức thấp kém

Nước thải tại các bệnh viện chưa được xử lý xả thẳng ramôi trường bên ngoài đem theo mầm bệnh, nguy cơ gây ra lantruyền bệnh dịch là rất lớn

Trang 14

CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ ĐANG ÁP DỤNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM, SỰ CẦN THIẾT PHẢI LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ CHO VIỆC NÂNG CẤP, ĐẦU TƯ MỚI CÁC TRẠM

Đà Nẵng xây dựng 04 trạm xử lý nước thải tập trung là PhúLộc, Hoà Cường, Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn Cả 04 trạm xử lýđều thiết kế xử lý nước thải bằng công nghệ hồ sinh học mộtbậc: hồ kị khí Đây là công nghệ xử lý nước thải ít tốn kém nhất,không cần sử dụng năng lượng điện và hiệu quả tách chất ônhiễm cao Hồ kị khí có nhược điểm là tạo ra mùi và được khắcphục sơ bộ bằng cách lắp đặt tấm đậy trên mặt hồ bằng vải nhựa

và thu hồi khí sinh học đem đốt

Đặc điểm cần lưu ý đối với công nghệ hồ kị khí là nếu hàmlượng BOD trong nước thải càng cao thì hiệu quả tách BOD tốt.Với hệ thống thoát nước Đà Nẵng hiện tại, hầu hết nước thải đềuthoát ra từ bể tự hoại có nghĩa là hàm lượng BOD trong nướcthải đã giảm đáng kể trước khi nó được thu gom về trạm xử lý

Vì vậy, hiệu suất xử lý nước thải của các trạm xử lý nước thải

Trang 15

thành phố Đà Nẵng là tương đối thấp, bình quân khoảng 4550%.

Vị trí của 04 trạm xử nước thải lý hiện hữu có diện tíchtương đối hạn chế và đều nằm trong khu vực dân cư và thươngmại mới phát triển Khoảng cách cách ly tối thiểu theo Quyphạm Việt Nam chưa được đảm bảo, nguồn đất dự phòng đểphát triển trong tương lai không có Đây là một khó khăn khimuốn nâng cấp các trạm xử lý nước thải này trong tương lai

Bảng 2.1 Di n tích ện tích đất của các trạm XLNT đất của các trạm XLNT ủa các trạm XLNT t c a các tr m XLNT ạm XLNT

Trạm

XLNT

tíchđất

Vùngđệm

Khả năng mở rộngđất trong tương lai

Hoà

Cường

Khu công viên

Đò Xu – Hoà Cường,

5.3ha Không Khó khăn vì đã

hình thành các khuTái định cư,thương mại

Phú Lộc phường Thanh

Khê Tây,

5ha Không Có khả năng vì có

đất nông nghiệp Sơn Trà Khu CN Thuỷ

sản Thọ Quang

2,5ha Không Không Nhà máy

đã hình thànhxung quanh

2ha Không Không Đã hình

thành các khu dulịch

Trang 16

Dân số và lưu lượng nước thải được thu gom trong hiện tại

và tương lai như sau:

Bảng 2.2 Dân số và lưu lượng nước thải được xử lý của các

g

PhúLộc

SơnTrà

N.H.SơnNăm 2008

Số dân cư kết nối với

113.800

Lưu lượng nước thải

Trang 17

Nguồn: Dự án Đầu tư cơ sở hạ tầng ưu

tiên TP Đà NẵngCác thông số kỹ thuật của các trạm xử lý nước thải như sau:

Bảng 2.3 Các thông s k thu t chính c a các tr m XLNT ố kỹ thuật chính của các trạm XLNT ỹ thuật chính của các trạm XLNT ật chính của các trạm XLNT ủa các trạm XLNT ạm XLNT

Cường

SơnChiều dài đỉnh hồ

1732x7350.52

892x5930.52

692x4430.52

Lượng nước thải

đầu vào năm 2008

Vịnh ĐàNẵng

Sông CổCòNguồn: Dự án Thoát nước và vệ sinh TP Đà Nẵng.Hình 2.1 và 2.2 dưới đây là mặt bằng và mặt căt điển hình củamột trạm xử lý nước thải

Trang 18

Ống dẫn vào

Kênh dẫn dòng

Ống dẫn ra

Lưu lại 3 ngày

Hình 2.2: Mặt cắt điển hình trạm xử lý nước thải

Ống thu khí ga

Trang 19

2.1.5 Sơ đồ công nghệ của các trạm XLNT đô thị thành phố Đà Nẵng

Hệ thống xử lý nước thải được chia làm 02 khối: khối xử lý

cơ học xảy ra tại kênh dẫn dòng và khối xử lý sinh học xảy ra tại

hồ kỵ khí

Khối xử lý cơ học: Nước thải được đưa vào kênh dẫn dòngthông qua trạm bơm cuối cùng của hệ thống thu gom nước thải.Tại kênh lắng, các vật liệu thô như cát, sạn sẽ được lắng xuống,

và song chắn rác sẽ ngăn không cho các vật liệu có kích thướclớn như bao nilông, gỗ nhỏ, nhựa…xuống hồ kỵ khí Việc vớtbùn cát, rác… tại kênh dẫn bằng thủ công và được chuyển đếnnơi quy định Các đường ống chuyển nước xuống hồ kỵ khí còn

có tác dụng hút bùn dưới hồ khi cần thiết

Khối xử lý sinh học: gồm 02 hồ kỵ khí song song được xâydựng bằng bê tông cốt thép và có màng nổi bên trên để giảm mùihôi và tăng hiệu suất xử lý Nước thải chuyển vào hồ kỵ khíthông qua hệ thống ống bố trí dọc theo kênh Nước thải được xử

lý theo phương pháp sinh học với công nghệ hồ kỵ khí Với hệ visinh vật sẵn có ở trong hồ, các quá trình sinh học kỵ khí đượcdiễn ra và kết quả là lượng chất hữu cơ trong nước thải giảm

Trang 20

xuống khoảng 50% so với ban đầu Thời gian lưu nước trong hồ

kỵ khí là 3-7 ngày trước khi xả ra môi trường bên ngoài Điểmtiếp nhận nguồn nước thải sau khi xử lý là các sông, vịnh ĐàNẵng

Trang 21

a Cấu trúc dẫn vào

Điểm dẫn vào: chuyển tiếp giữa hệ thống thu gom nướcthải và hệ thống xử lý nước thải Tại đây nước thải được phânphối đều cho 04 kênh dẫn dài

Một kênh dẫn dài cho phép đá sạn (cát thô) lắng xuống đểkhông vào các hồ

Một song chắn rác bằng gang giúp loại bỏ các vật thể thô,lớn ra khỏi nước thải

b Đoạn dẫn vào các kênh dẫn và các ống dẫn

Đoạn này dùng để phân chia nước thải kết hợp với các tấmtràn bằng kim loại có thể điều chỉnh được nhằm đảm bảo lưulượng đưa vào các ống xuống hồ bằng nhau

Hình 2.4 Cấu tạo kênh dẫn dòng

Trang 22

hå theo thêi gian.

Hoạt động sinh học của các vi sinh vật kỵ khí sẽ làm giảmkhoảng 50% đến 70% mức BOD của dòng chảy vào, tuỳ thuộclượng BOD ở đầu vào Do hàm lượng BOD nước thải sinh hoạt

ở đầu vào thấp nên hiệu quả xử lý khoảng 50%

Hình 2.5

Hồ kỵ khí và ống dẫn vào

Với lưu lượng nước thải cần xử lý trong năm 2008, thờigian lưu nước trong các hồ bình quân khoảng 4,5 ngày

Trang 23

Các tấm màng nổi được làm từ vật liệu HDPE, được đặttrên mặt nước hồ ( chuyển động theo cao trình mặt nước) đểngăn mùi hôi và thúc đẩy quá trình xử lý kỵ khí

tấm màng nổi Hỗn hợp khí sẽ được di chuyển ra bên ngoài hồnhờ hệ thống ống được đặt dưới lớp màng nổi, và được đốt bởithiết bị đốt khí tự động

Hình 2.6 Hệ thống thu đốt khí

Normal operation:

Gas evacuates through gas piping

Blocked gas system:

Gas evacuates through emergency outlet pipes

Trang 24

Hình 2.7 Trạm XLNT đã hình thành

của công nghệ XLNT yếm khí

Với sự theo dõi của Trung tâm bảo vệ Môi trường TrườngĐại Học Bách Khoa Đà Nẵng, các trạm xử lý nước thải đã đượclấy mẫu đầu vào và đầu ra để phân tích 04 chỉ tiêu đánh giá chấtlượng nước, đó là: độ PH, hàm lượng chất rắn SS, nhu cầu ôxysinh học BOD và nhu cầu ôxy hoá học COD Với trạm XLNTSơn trà, thời gian vận hành khoảng 12 tháng và ta đã có được dữliệu tương đối chính xác và đầy đủ ( khoảng 30 dữ liệu) Quaphân tích và loại bỏ những dữ liệu không hợp lệ, ta có được kếtquả phân tích các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước của các trạmnhư sau:

Trang 25

Bảng 2.4 So sánh kết quả xử lý nước thải với các TCVN

Th«ng

5( lo¹i B)

TCVN7222:2002( Lo¹i 2)pH

6.0-7.575-15090-200150-20015-353-7

6.5-7.550-7560-10050-707-172-5

5.5-950

100606

6-910-30

10-3015-305-12

Đánh giá chất lượng nước thải đầu vào:

- Nước thải đầu vào được thu gom từ các bể tự hoại của cácnhà vệ sinh, nước sinh hoạt của hộ gia đình, nhà hàng, kháchsạn Nồng độ của các hợp chất hữu cơ có trong nước thải thểhiện qua nhu cầu ôxy sinh học BOD = (75-:-150)mg/l và nhu cầuôxy hoá học COD=(100-:-200)mg/l, có mức độ ô nhiễm cao sovới tiêu chuẩn nước thải xả vào nguồn nước tự nhiên

- Tỉ lệ tối thiểu BOD: N:P=(100:5:3) cho ta thấy được nướcthải đủ chất dinh dưỡng để duy trì sự sinh trưởng và phát triểncủa vi khuẩn

- Tỉ lệ COD/BOD= 1,5 là phù hợp với nước thải đô thị.Không có thành phần hợp chất độc hại trong nước thải

Trang 26

a Ưu điểm

Công nghệ xử lý nước thải hồ kỵ khí cũng có những ưuđiểm mà các nhà tư vấn thiết kế đã chọn để XLNT đô thị ở thànhphố Đà Nẵng, đó là:

- Thiết kế đơn giản, thể tích công trình nhỏ, chiếm ít diệntích mặt bằng, công trình có cấu tạo khá đơn giản

- Chi phí đầu tư và vận hành thấp

- Việc xử lý nước thải theo phương pháp kỵ khí tạo tiền đềthuận lợi cho việc nâng cấp sau này Đây là bước đi vững chắc

và rất hiệu quả sau khi trạm xử lý nước thải được nâng cấp

- Công tác vận hành bảo dưỡng thật đơn giản, giá thành xử

- Lượng bùn sinh ra ít do đó ít tốn chi phí xử lý bùn

Trang 27

- Hồ có tính ổn định, tải trọng phân huỷ các chất hữu cơcao, chịu sự thay đổi đột ngột về lưu lượng.

b Nhược điểm

- Kết quả XLNT bằng phương pháp sinh học với công nghệ

hồ kỵ khí còn có những hạn chế nhất định Hàm lượng nhiễmbẩn của nước sau khi xử lý BOD= (50-:-75), COD=(75-:-100)vẫn còn ở mức độ cao, chưa đáp ứng được nước loại tiêu chuẩn7222:2002 thải ra môi trường bên ngoài Hiệu suất giảm chỉ tiêuBOD, COD là thấp, khoảng 50 % Quá trình xử lý đã sinh ra

quanh

- Với chất lượng nước thải sau xử lý còn hạn chế thì điểmtiếp nhận nguồn nước thải có thể bị ô nhiễm, làm cạn kiệt nguồn

biệt, không tận dụng được nguồn nước sau khi xử lý để nuôitrồng thuỷ sản và cung cấp nước tưới cho nông nghiệp

các Trạm XLNT

2.3.1.Tiêu chuẩn nước thải hiện hành TCVN 7222:2002

Tiêu chuẩn mới nhất về các yêu cầu đối với các trạm xử kýnước thải đô thị được ban hành năm 2002 Nó quy định không

Trang 28

chỉ yêu cầu về dòng nước thải sau xử lý mà còn có các yêu cầukhác như: vị trí nhà máy, vùng đệm, xử lý mùi, vận hành, bảodưỡng…

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7222:2002 yêu cầu tỷ lệ táchtối thiểu của BOD và TSS là 85% Ngoài ra, nước thải sau khi

xử lý nên đáp ứng loại II hoặc có chất lượng tốt hơn Bảng dướiđây trình bày tiêu chuẩn dòng nước thải sau khi xử lý

Bảng 2.5 Các yêu cầu về nước thải sau khi xử lý theo tiêu chuẩn TCVN 7222:2002

Nướcthải đã

xử lý ( loại II)

Nước thải

đã qua xử

lý ( LoạiIII)pH

6.0-9.010-3010-3015-305-12

6.0-9.05<105<103-51-2

5.5-950100606Theo tiêu chuẩn này, các trạm XLNT đạt chất lượng nướcthải sau khi xử lý là loại II, khuyến khích loại III Vùng đệm đểtrồng cây xanh, điều hoà môi trường không khí của các trạm xử

lý nước thải khoảng từ 200m đến 500m

2.3.2 Tiêu chuẩn nước thải dự kiến trong tương lai

Trang 29

Dự kiến rằng đến năm 2020, một tiêu chuẩn mới về chấtlượng nước thải sau khi xử lý sẽ được ban hành Chắc chắn rằngtiêu chuẩn này sẽ quy định nghiêm ngặt đối với chất lượng nướcsau khi xử lý Thải ra sông nhỏ hay hồ đòi hỏi chất lượng nước

sẽ cao để sau đó chảy ra sông lớn hoặc biển

Tiêu chuẩn thải ra hồ hoặc các khu vực tiếp nhận nước nhỏnhằm ngăn ngừa tình trạng giàu dinh dưỡng Tổng hàm lượngdinh dưỡng sau khi xử lý giống với tiêu chuẩn loại III của TCVN7222:2002

Tiêu chuẩn thải ra sông lớn nhằm mục đích tách BOD cao

để ngăn ngừa tình trạng yếm khí và bảo vệ thuỷ sinh

Tiêu chuẩn thải ra sông hoặc các khu vực tiếp nhận lớn:giống với tiêu chuẩn loại II TCVN 7222:2002

Bảng 2.6 Tiêu chuẩn dự kiến trong tương lai

2010-Năm 2020 -2040Thải ra

biển

Thải rasônglớn

Thải ra hồhoặc sôngnhỏpH

Trang 30

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tạo điều kiện thuận lợi,bền vững cho ngành dịch vụ du lịch phát triển.

- Môi trường, chất lượng cuộc sống của người dân đượcnâng cao, giảm tối đa bệnh tật

Từ phân tích trên, việc cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mớicác trạm XLNT là cần thiết và cấp bách Do đó, việc nghiên cứucác loại hình công nghệ xử lý nước thải phù hợp cho nhu cầu

Trang 31

nâng cấp hoặc xây dựng mới các trạm XLNT là hết sức quantrọng.

Trang 32

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÁC LOẠI HÌNH CÔNG NGHỆ KHẢ THI CÓ THỂ ÁP DỤNG CHO VIỆC XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Các công nghệ xử lý nước thải có thể áp dụng cho việc xử lýnước thải sinh hoạt ở thành phố Đà Nẵng sẽ được phân tích và sosánh trong đề tài này như sau:

1 Hồ ổn định nước thải (WSP)

2 Bể lọc sinh học nhỏ giọt (TF)

3 Bùn hoạt tính (AS)

4 Mương ôxy hóa (OD)

5 Bể xử lý hiếu khí hoạt động theo mẻ (SBR)

Trang 33

3.1 Các Qui trình chung cho mọi phương án

Ngoài các công nghệ qui trình sinh học, mọi phương án đều sẽgồm các đơn vị phụ trợ sau đây, trừ khi được qui định cụ thểkhác đi:

- Trạm bơm nước thải đầu vào

- Công trình thu (lưới lọc, hố lắng cát có sục khí, thiết bịtháo nước cho lưới lọc và hố gạn sạn)

Trang 34

Công nghệ WSP là một qui trình xử lý nước thải được sửdụng rộng rãi Quá trình xử lý diễn ra nhờ những qui trình sinhhóa tự nhiên được trợ lực từ gió, ánh sáng mặt trời và tảo mọc.Công tác vận hành cũng đơn giản và yêu cầu năng lượng cũngthấp Thường thì qui trình WSP gồm có 3 giai đoạn xử lý và 3loại hồ là: các hồ kỵ khí (sâu 5 – 6m), các hồ sinh học (sâu 1.5 -2m) và các hồ làm thoáng (sâu khoảng 1m)

Một ví dụ về qui trình WSP 3 giai đoạn là bãi chôn lấp ráctại Khánh Sơn – Đà Nẳng Tuy nhiên, bốn nhà máy xử lý nướcthải hiện nay tại Đà Nẳng chỉ có một bước đầu tiên trong quitrình WSP là các hồ kỵ khí

Nhược điểm chính của qui trình WSP là rất tốn diện tíchđất Nếu phải thay một hồ kỵ khí hiện trạng tại Phú Lộc bằngmột qui trình WSP hoàn chỉnh thì cần phải có một diện tích mặtbằng 30 hécta Vì vậy mà qui trình WSP không phải là giải phápthực tế để xử lý tại các vùng đô thị như Đà Nẵng

Hình 3-1 : Qui trình xử lý nước thải theo công nghệ Hồ ổn định

tại Buôn Ma Thuột

Trang 35

Hình 3-1: Công nghệ WSP tại Buôn Ma Thuột

Ngày đăng: 28/06/2014, 14:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Các trung tâm và bệnh viện chưa xử lý nước  thải - Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố đà nẵng
Bảng 1.2 Các trung tâm và bệnh viện chưa xử lý nước thải (Trang 10)
Bảng 2.1 Diện tích đất của các trạm XLNT - Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố đà nẵng
Bảng 2.1 Diện tích đất của các trạm XLNT (Trang 15)
Bảng 2.2 Dân số và lưu lượng nước thải được xử lý của các  trạm hiện tại và tương lai - Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố đà nẵng
Bảng 2.2 Dân số và lưu lượng nước thải được xử lý của các trạm hiện tại và tương lai (Trang 16)
Hình 2.1 và 2.2 dưới đây là mặt bằng và mặt căt điển hình của  một trạm xử lý nước thải - Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố đà nẵng
Hình 2.1 và 2.2 dưới đây là mặt bằng và mặt căt điển hình của một trạm xử lý nước thải (Trang 17)
Hình 2.1  Mặt bằng điển hình trạm xử lý nước thải - Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố đà nẵng
Hình 2.1 Mặt bằng điển hình trạm xử lý nước thải (Trang 18)
Hình 2.2: Mặt cắt điển hình trạm xử lý nước thải - Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố đà nẵng
Hình 2.2 Mặt cắt điển hình trạm xử lý nước thải (Trang 18)
Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải hiện tại - Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố đà nẵng
Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải hiện tại (Trang 20)
Hình 2.4 Cấu tạo kênh dẫn dòng - Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố đà nẵng
Hình 2.4 Cấu tạo kênh dẫn dòng (Trang 21)
Hình 2.5  Hồ kỵ  khí và  ống dẫn  vào - Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố đà nẵng
Hình 2.5 Hồ kỵ khí và ống dẫn vào (Trang 22)
Hình 2.6 Hệ thống thu đốt khí - Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố đà nẵng
Hình 2.6 Hệ thống thu đốt khí (Trang 23)
Hình 2.7 Trạm XLNT đã hình thành - Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố đà nẵng
Hình 2.7 Trạm XLNT đã hình thành (Trang 24)
Bảng 2.4 So sánh kết quả xử lý nước thải với các TCVN - Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố đà nẵng
Bảng 2.4 So sánh kết quả xử lý nước thải với các TCVN (Trang 25)
Bảng 2.5 Các yêu cầu về nước thải sau khi xử lý theo tiêu  chuẩn TCVN 7222:2002 - Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố đà nẵng
Bảng 2.5 Các yêu cầu về nước thải sau khi xử lý theo tiêu chuẩn TCVN 7222:2002 (Trang 28)
Bảng 2.6  Tiêu chuẩn dự kiến trong tương lai - Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố đà nẵng
Bảng 2.6 Tiêu chuẩn dự kiến trong tương lai (Trang 29)
Hình 3-1:  Công nghệ WSP tại Buôn Ma Thuột - Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố đà nẵng
Hình 3 1: Công nghệ WSP tại Buôn Ma Thuột (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w