Zhang Jinsheng 张金生 và Liu Yunhong 刘云红 2008 phát hiện phương vị từ “里” nổi bật bên trong của sơ đồ hình tượng vật chứa đựng có không gian ba chiều, phương vị từ “中” làm nổi bật bên trong
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
SO SÁNH PHƯƠNG VỊ TỪ TIẾNG TRUNG QUỐC “LI”, “ZHONG”, “NEI” VÀ PHƯƠNG VỊ
TỪ TIẾNG VIỆT “TRONG”
Mã số: CT-2306-187
Chủ nhiệm đề tài: TS GVC LƯU HỚN VŨ Thành viên: CN Trần Đức Thanh
ThS Nguyễn Thị Thanh Trúc ThS Vũ Đức Trọng
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2024
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 7
0.1 Đặt vấn đề 7
0.2 Tổng quan nghiên cứu 7
0.2.1 Nghiên cứu về phương vị từ “里, 中, 内” trong tiếng Trung Quốc 7
0.2.2 Nghiên cứu về phương vị từ “trong” trong tiếng Việt 10
0.2.3 Nghiên cứu về sự giống nhau và khác nhau giữa các phương vị từ “里, 中, 内” trong tiếng Trung Quốc và các ngôn ngữ khác 12
0.3 Cơ sở lí luận 14
0.4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn ngữ liệu 15
CHƯƠNG 1: KẾT CẤU ĐA NGHĨA CỦA PHƯƠNG VỊ TỪ “里” TRONG TIẾNG TRUNG QUỐC 16
1.1 Mở đầu 16
1.2 Nghĩa không gian của phương vị từ “里” 17
1.2.1 Vật mốc là thực thể không gian ba chiều, rỗng, có biên giới 17
1.2.2 Vật mốc là thực thể không gian ba chiều, rỗng, không có biên giới 26
1.2.3 Vật mốc là thực thể không gian ba chiều, không rỗng, có hoặc không có biên giới 26
1.2.4 Vật mốc là thực thể không gian hai chiều 27
1.2.5 Vật mốc là thực thể không gian một chiều 29
1.3 Nghĩa phi không gian của phương vị từ “里” 29
1.3.1 Thời gian 30
1.3.2 Phạm vi 30
1.3.3 Nguồn thông tin hoặc phương tiện truyền tải thông tin 31
1.3.4 Môi trường hoàn cảnh 32
1.3.5 Cảm nhận tâm lí 32
1.3.6 Cơ thể người hoặc bộ phận cơ thể người 33
1.3.7 Cơ quan tổ chức 33
1.4 Tiểu kết 34
Trang 3CHƯƠNG 2: KẾT CẤU ĐA NGHĨA CỦA PHƯƠNG VỊ TỪ “中” TRONG
TIẾNG TRUNG QUỐC 35
2.1 Mở đầu 35
2.2 Nghĩa không gian của phương vị từ “中” 35
2.2.1 Vật mốc là thực thể không gian ba chiều, rỗng, có biên giới 36
2.2.2 Vật mốc là thực thể không gian ba chiều, rỗng, không có biên giới 38
2.2.3 Vật mốc là thực thể không gian ba chiều, không rỗng, có hoặc không có biên giới 38
2.2.4 Vật mốc là thực thể không gian hai chiều 39
2.2.5 Vật mốc là thực thể không gian một chiều 40
2.3 Nghĩa phi không gian của phương vị từ “中” 40
2.3.1 Thời gian 41
2.3.2 Phạm vi 41
2.3.3 Nguồn thông tin hoặc phương tiện truyền tải thông tin 42
2.3.4 Môi trường hoàn cảnh 43
3.2 Nghĩa không gian của phương vị từ “内” 50
3.2.1 Vật mốc là thực thể không gian ba chiều, rỗng, có biên giới 51
3.2.2 Vật mốc là thực thể không gian hai chiều 53
3.2.3 Vật mốc là thực thể không gian một chiều 53
3.3 Nghĩa phi không gian của phương vị từ “内” 54
3.3.1 Thời gian 54
3.3.2 Cơ thể người hoặc bộ phận cơ thể người 54
Trang 44.2 Nghĩa không gian của phương vị từ “trong” 56
4.2.1 Vật mốc là thực thể không gian ba chiều, rỗng, biên giới 57
4.2.2 Vật mốc là thực thể không gian ba chiều, rỗng, không có biên giới 64
4.2.3 Vật mốc là thực thể không gian ba chiều, không rỗng, có hoặc không có biên giới 65
4.2.4 Vật mốc là thực thể không gian hai chiều 66
4.2.5 Vật mốc là thực thể là không gian một chiều 68
4.3 Nghĩa phi không gian của phương vị từ “trong” 69
4.3.1 Thời gian 69
4.3.2 Phạm vi 73
4.3.3 Nguồn thông tin hoặc phương tiện truyền tải thông tin 76
4.3.4 Môi trường hoàn cảnh 79
5.1 Mở đầu 93
5.2 So sánh về phân bố nghĩa 93
5.3 So sánh về nghĩa không gian 94
Trang 55.3.1 So sánh về loại không gian ba chiều, rỗng, có biên giới 96
5.3.2 So sánh về loại không gian ba chiều, rỗng, không có biên giới 98
5.3.3 So sánh về loại không gian ba chiều, không rỗng, có hoặc không có biên giới 98
5.3.4 So sánh về loại không gian hai chiều 99
5.3.5 So sánh về loại không gian một chiều 100
5.4 So sánh về nghĩa phi không gian 101
5.4.1 Thời gian 103
5.4.2 Phạm vi 103
5.4.3 Nguồn thông tin hoặc phương tiện truyền tải thông tin 104
5.3.4 Môi trường hoàn cảnh 105
Trang 6MỞ ĐẦU
0.1 Đặt vấn đề
Phương vị từ “里” và phương vị từ “中” là từ thuộc cấp độ 1, phương vị từ “内”
là từ thuộc cấp độ 3 trong danh mục từ vựng của Chuẩn năng lực tiếng Trung Quốc dùng trong giáo dục tiếng Trung Quốc quốc tế (国际中文教育中文水平等级标准) do Trung tâm Hợp tác Giao lưu Ngôn ngữ giữa Trung Quốc và nước ngoài thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc (教育部中外语言交流合作中心) ban hành vào năm 2021 Qua đó cho thấy, phương vị từ “里, 中, 内” là những từ mà người học tiếng Trung Quốc cần phải nắm được ngay từ giai đoạn đầu của trình độ sơ cấp
Trong quá trình giảng dạy tiếng Trung Quốc, chúng tôi nhận thấy sinh viên thường mắc các lỗi sử dụng các phương vị từ “里, 中, 内” Đây có thể là vì sinh viên không hiểu rõ đặc điểm ngữ nghĩa của các phương vị từ này Mặt khác, cũng có thể là
do sinh viên không nhận thấy sự khác biệt ngữ nghĩa giữa các phương vị từ “里, 中, 内” của tiếng Trung Quốc và phương vị từ “trong” của tiếng Việt
Vì vậy, chúng tôi cho rằng, cần tiến hành so sánh các phương vị từ “里, 中, 内” của tiếng Trung Quốc và phương vị từ “trong” của tiếng Việt, làm rõ sự giống nhau và khác nhau giữa chúng Từ đó, giúp sinh viên hạn chế được lỗi khi sử dụng các phương
vị từ “里, 中, 内” của tiếng Trung Quốc, giúp giảng viên giải thích tường tận hơn khi giảng giải các phương vị từ này
0.2 Tổng quan nghiên cứu
0.2.1 Nghiên cứu về phương vị từ “里, 中, 内” trong tiếng Trung Quốc
Trong các sách công cụ tiếng Trung Quốc, các phương vị từ “里, 中, 内” lần lượt được giải thích như sau:
Từ điển tiếng Trung Quốc (现代汉语词典):
Phương vị từ “里”: bên trong, nội bộ, đối lập với phương vị từ “外”, như “手里, 箱子里, 话里”
Phương vị từ “中”: ○1 trung tâm, có khoảng cách bằng nhau so với bốn bên, như
“中央, 华中, 居中”; ○2 trong phạm vi, nội bộ, như “家中, 水中, 山中, 心中, 队伍中”;
Trang 7○3 dùng sau động từ, biểu thị trạng thái được duy trì, phía trước động từ thường có từ
“在”, như “列车在运行中, 工厂在建设中”
Phương vị từ “内”: bên trong, đối nghĩa với từ “外”, như “室内, 国内, 年内”
Từ điển 8000 từ tiếng Trung Quốc (汉语 8000 词词典):
Phương vị từ “里”: bên trong, nội bộ, như “院子里, 手里, 箱子里, 肚子里, 屋
子里, 教室里”
Phương vị từ “中”: ○1 nội bộ, trong một phạm vi nhất định, như “家中, 水中, 山
中, 队伍中, 会场中, 假期中, 三年中, 计划中, 讨论中, 教师中”; ○2 dùng sau động từ, biểu thị duy trì trạng thái, thường có từ “在” trước động từ, như “正在研究中”
Phương vị từ “内”: bên trong, nội bộ, như “国内, 院内, 屋内, 校内, 车内, 年内”
800 từ tiếng Trung Quốc (现代汉语八百词):
Phương vị từ “里”: biểu thị trong một giới hạn nhất định, chỉ nơi chốn (như “城
里, 树林里, 房间里”), thời gian (như “夜里, 假期里, 上个月里”), phạm vi (như “话里, 发言里, 成员里”), kết hợp với danh từ đơn âm tiết biểu thị cơ quan, vừa biểu thị người thuộc cơ quan đó, vừa biểu thị địa điểm đặt cơ quan đó
Phương vị từ “中”: bên trong một giới hạn nhất định, không thể dùng độc lập, trong đó cấu trúc “danh từ + 中” thường dùng trong văn viết, biểu thị ý nghĩa nơi chốn (như “家中, 水中, 森林中, 会场中”, chỉ thời gian (như “假期中, 这两年中”), phạm vi (như “计划中, 言谈中, 群众中”), tình hình, trạng thái, thường sử dụng sau giới từ “在,
从” (như “气氛中, 昏迷中, 朦胧中, 风浪中”), cấu trúc “động từ + 中” biểu thị ý nghĩa quá trình (như “讨论中, 会谈中”), trạng thái duy trì, dùng sau giới từ “在” (như “在写
作中, 在进行中”), cấu trúc “中 + danh từ” biểu thị không thiên hướng về bên nào cả, dùng tương tự như tính từ, chỉ vị trí (như “中途, 中指, 中游”), chỉ thời gian (như “中
旬, 中秋, 中年, 中古”), chỉ đẳng cấp, quy mô (như “中学, 中等, 中型, 中篇小说”)
Phương vị từ “内”: nội bộ, trong Từ “内” là phương vị từ khi xuất hiện trong cấu trúc “danh từ + 内” Cấu trúc này thường dùng để biểu thị ba ý nghĩa sau: Một là chỉ nơi chốn, danh từ thường là từ đơn âm tiết, như “室内, 校内, 市内”; Hai là chỉ thời gian,
Trang 8như “本月内, 最近几天内”; Ba là chỉ phạm vi, danh từ thường là từ đơn âm tiết, như
“校内, 军内, 团体内”
Có thể thấy rằng, ngữ nghĩa của phương vị từ “里, 中, 内” vẫn chưa được các sách công cụ hiện nay giải thích tường tận, đặc điểm sử dụng và năng lực kết hợp của các phương vị từ này chưa được làm rõ
Hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu về đặc điểm của các phương vị từ “里, 中, 内” của tiếng Trung Quốc từ các góc độ khác nhau Theo Zhu Dexi (朱德熙) (1982), chỉ cần thông suốt về mặt ý nghĩa, chúng ta có thể thêm phương vị từ “里” hoặc “上” vào sau bất kì danh từ Ge Ting (葛婷) (2004) cho rằng, phương vị từ “里” biểu thị phương
vị, nơi chốn, thời gian Nghiên cứu của Lu Zhaoge (吕兆格) (2005, 2006) phát hiện, phương vị từ “里” không đơn thuần mang ý nghĩa phương vị không gian, mà đã hư hoá thành các loại ý nghĩa ẩn dụ, biểu thị thời gian, phạm vi, phương hướng, khái niệm trừu tượng Zhang Rui (张睿) (2010) cho rằng, phương vị từ “里” thường dùng với nghĩa phái sinh Yang Jian (杨健) và Shen Lifang (沈丽芳) (2012) phát hiện, phương vị từ
“里” không chỉ có ngữ nghĩa ở miền không gian, mà còn được dùng ở những phạm trù tri nhận như thời gian, số lượng, đẳng cấp xã hội và trạng thái tâm lí
Có một số nghiên cứu đã so sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa các phương
vị từ “里, 中, 内” Luo Rixin (罗日新) (1987) thảo luận về sự khác biệt khi kết hợp với danh từ, động từ và tính từ của các phương vị từ “里, 中, 内” Xing Fuyi (邢福义) (1996) cho rằng, phương vị từ “里” thường dùng để chỉ bên trong của nơi chốn, thời
gian hoặc sự vật, ngoài ra còn mang nghĩa đẳng đồng, nghĩa thay thế, nghĩa phân giới; phương vị từ “中” biểu thị nghĩa hoạt động (như “谈判中, 审理中”), nghĩa trạng thái (như “麻黑中, 模糊中”) và nghĩa vô hạn (như “空中, 途中”) Zeng Chuanlu (曾传禄) (2005) đã phân tích tri nhận ẩn dụ của các phương vị từ “里, 中, 内”, phát hiện các phương vị từ “里, 中” có ẩn dụ thời gian, phạm vi, trạng thái, còn phương vị từ “内” lại
có ẩn dụ thời gian, phạm vi và số lượng Yang Jiang (杨江) (2007) đã phân tích tri nhận
và ngữ nghĩa của các phương vị từ “里, 中, 内”, cho rằng sơ đồ hình tượng của “里” là
sơ đồ vật chứa điển hình, thông qua ẩn dụ được vận dụng vào miền nhận thức, phương
vị từ này có các nét nghĩa [+ bao hàm], [+ giới hạn], [+ khép kín], [± đính kèm]; phương
Trang 9vị từ “中” nhấn mạnh biểu đạt ý nghĩa vị trí không gian trung tâm, trung ương, vừa có thể biểu đạt nghĩa trạng thái, vừa có thể biểu đạt nghĩa tiến trình; phương vị từ “内” có bốn cách dùng: Một là biểu thị ý nghĩa không gian hai chiều hoặc ba chiều cụ thể như
“方框内, 装订线内, 警戒线内” và “大厅内, 店内, 车厢内, 院内”; Hai là biểu thị không gian trừu tượng, như “国内, 省内, 市内, 境内, 课内, 党内”; Ba là biểu thị phạm
vi thời gian, như “一两天内, 短期内, 四十分钟内”; Bốn là biểu thị phạm vi số lượng, như “百步之内, 五十件以内, 三篇以内” Zhang Jinsheng (张金生) và Liu Yunhong (刘云红) (2008) phát hiện phương vị từ “里” nổi bật bên trong của sơ đồ hình tượng vật chứa đựng có không gian ba chiều, phương vị từ “中” làm nổi bật bên trong của sơ
đồ hình tượng vật đựng có không gian hai chiều hoặc ba chiều; phương vị từ “内” thường biểu thị những điểm mốc có không gian hai chiều hoặc ba chiều, có phạm vi, biên giới
cụ thể, nhấn mạnh tính chất phạm vi, biên giới của sơ đồ hình tượng vật chứa đựng Yang Hui (杨辉) (2008) cho rằng, phương vị từ “里” có phạm vi kết hợp tương đối rộng, rất ít bị hạn chế; phương vị từ “中” nhấn mạnh ý nghĩa trung tâm của nó, có tính hoạt động di chuyển tương đối mạnh; phương vị từ “内” chủ yếu nhấn mạnh ý nghĩa giới hạn, biểu thị ý nghĩa bên trong bình diện phẳng hoặc không gian Yao Zhanlong (姚占龙) (2009) phát hiện, phương vị từ “里” có thể cấu thành biểu đạt không gian ba chiều; phương vị từ “内” có thể cấu thành biểu đạt không gian ba chiều, còn có thể cấu thành biểu đạt không gian hai chiều trong thế giới ngôn ngữ Liu Yunhong (刘云红) (2011) phát hiện, có sự giống nhau và khác nhau về nghĩa phi không gian của ba phương vị từ
“里, 中, 内”, trong đó phương vị từ “里” chủ yếu ẩn dụ cơ thể người hoặc bộ phận cơ thể người, phương vị từ “中” chủ yếu ẩn dụ sự kiện hoạt động, phương vị từ “内” chủ yếu ẩn dụ thời gian
0.2.2 Nghiên cứu về phương vị từ “trong” trong tiếng Việt
Trong các sách công cụ tiếng Việt, phương vị từ “trong” lần lượt được giải thích như sau:
Từ điển từ công cụ tiếng Việt (tr 216) của Đỗ Thanh (2007) không nói rõ từ loại
của từ “trong”, tác giả cho rằng từ này có các nghĩa sau: Thứ nhất, chỉ điều kiện, hoàn cảnh, môi trường của hoạt động, sự việc được nói đến, ví dụ: “Thuở bé, tôi phải sống
Trang 10trong cảnh nghèo đói”, “Nhân dân ta đã lớn lên nhiều trong đấu tranh”, “Miền nam trong trái tim tôi”; Thứ hai, chỉ giới hạn về thời gian của hoạt động, sự việc được nói
đến, ví dụ: “Trong vòng một tháng, việc này sẽ phải làm xong”, “Trong khoảng một
tuần nữa, chúng ta sẽ gặp lại nhau”; Thứ ba, dùng trước một số ít danh từ, chỉ khoảng
thời gian không bao lâu trước một thời điểm xác định nào đó, ví dụ: “Hồi trong năm, tôi đã có dịp gặp anh ấy ở Thành phố Hồ Chí Minh”, “Hồi trong Tết, tôi đã lại thăm thầy giáo An”, “Trong hè, tôi có nghỉ mát ở Sầm Sơn một tuần”
Trong Từ điển giải thích hư từ tiếng Việt (tr 267-268) của Hoàng Trọng Phiến
(2008), từ “trong” có từ loại là giới từ, với các nghĩa sau: Thứ nhất, biểu thị hướng không
gian của hoạt động, ngược lại với “ngoài”, ví dụ: “Mời các thầy vào trong nhà kẻo lạnh”,
“Xin mời hành khách đi vào trong xe, không nên đứng ở thành xe”; Thứ hai, biểu thị
phạm vi, giới hạn không gian làm thành môi trường cho hoạt động xảy ra, hoặc tồn tại,
ví dụ: “Trong đấu tranh cách mạng, thế hệ thanh niên của đất nước ta đã trưởng thành
và làm nên một phong cách sống mới”, “Tưởng như nghe được cả hơi thở của cây lá ở
trong vườn”, “Một góc phố một khoảng trời xanh ngắt, lại đưa ta về trong mắt của tình
yêu”, “Ngọn lửa trong rừng bập bùng đỏ rực, chúng ta yêu nhau kiêu hãnh làm người”,
“Trăng viên mãn cuối trời đêm đêm em có nhớ, mặt trăng từng khuất nửa ở trong nhau”;
Thứ ba, biểu thị giới hạn thời gian cụ thể của hành động, sự tình tồn tại, làm chức năng trạng ngữ thời gian, ví dụ: “Anh ôm chặt thân em mềm mại, trong phút giây từ biệt chiều nay”, “Trong khi tôi học bài thì nó xem ti vi”; Thứ tư, “trong” làm chức năng
trạng ngữ địa điểm hoặc thời gian, luôn luôn kết hợp với danh từ, nhóm danh từ hoặc kết hợp với tính từ, động từ tạo thành giới ngữ, ví dụ: “Mùa thu đã đi qua còn gửi lại, một ít vàng trong nắng trong cây, một í t buồn trong gió trong mây, một ít vui trên môi
người thiếu nữ”, “Anh đã thầm yêu trong tuyệt vọng, chịu giày vò trong hổ thẹn ghen tanh”, “Trong mất, còn thân ta nào có sá?”; Thứ năm, chỉ hướng ngược chiều thường
có kết cấu: “từ… vào/ ra”, ví dụ: “Anh từ trong đất liền ra đảo và từ đảo vào trong đất
liền chỉ mất hết 30 phút”
Theo Từ điển tiếng Việt (tr 1.316) của Hoàng Phê (2016), từ “trong” vừa là danh
từ, vừa là kết từ Khi là danh từ, từ “trong” có các nghĩa sau: Thứ nhất, phía những vị trí
thuộc phạm vi được xác định nào đó, trái với “ngoài”, ví dụ: “Ngồi trong nhà”, “Mời vào trong này nói chuyện”, “Ý kiến trong cuộc họp”; Thứ hai, phía sau, so với phía
trước, hoặc phía những vị trí ở gần trung tâm, trái với “ngoài”, ví dụ: “Nhà trong”, “Đi
Trang 11sâu vào trong”, “Người đứng chật vòng trong vòng ngoài”; Thứ ba, vùng địa lí ở vào
phía nam so với địa phương xác định nào đó lấy làm mốc, trong phạm vi đất nước Việt
Nam, trái với “ngoài”, ví dụ: “Quê miền trong”, “Vào Nam Bộ, định ở chơi trong ấy vài tháng”, “Người Hà Nội vào công tác trong Vinh”; Thứ tư, (dùng trước danh từ, kết
hợp hạn chế) khoảng thời gian trước không bao lâu một thời điểm xác định nào đó, coi
là mốc, ví dụ: “Về quê từ hồi trong Tết”, “Trong năm tôi có viết thư cho anh ấy” Khi
là kết từ, từ “trong” có các nghĩa sau: Thứ nhất, từ biểu thị điều sắp nêu ra là điều kiện, hoàn cảnh, môi trường của hoạt động, sự việc được nói đến, ví dụ: “Sống trong cảnh nghèo đói”, “Làm việc trong điều kiện thuận lợi”, “Lớn lên trong đấu tranh”, “Hoà
bình trong danh dự”; Thứ hai, từ biểu thị điều sắp nêu ra là giới hạn về thời gian của
hoạt động, sự việc được nói đến, ví dụ: “Hoàn thành công trình trong ba năm”, “Sẽ gặp lại nhau trong vài ba ngày tới”, “Trong vòng một tháng”, “Trong thời kì đó”
Có thể thấy rằng, các sách công cụ hiện nay vẫn chưa có sự thống nhất về từ loại
và ngữ nghĩa của từ “trong” Qua đó cũng cho thấy, từ “trong” là một từ đa nghĩa, có kết cấu ngữ nghĩa khá phức tạp, không chỉ có nghĩa không gian, mà còn mang nghĩa phi không gian (thời gian, môi trường, phạm vi, v.v.) Tuy nhiên, trong các tài liệu mà chúng tôi thu thập được, vẫn chưa có tài liệu nào phân tích kết cấu ngữ nghĩa của từ
“trong”
0.2.3 Nghiên cứu về sự giống nhau và khác nhau giữa các phương vị từ “里,
中, 内” trong tiếng Trung Quốc và các ngôn ngữ khác
Nghiên cứu về sự giống nhau và khác nhau giữa các phương vị từ “里, 中, 内” trong tiếng Trung Quốc và các ngôn ngữ khác hiện nay chưa nhiều Theo thống kê của chúng tôi từ cơ sở dữ liệu CNKI của Trung Quốc, hiện nay chỉ mới có 8 nghiên cứu trực tiếp so sánh các phương vị từ “里, 中, 内” của tiếng Trung Quốc với từ tương ứng trong các ngôn ngữ khác, như tiếng Hàn Quốc (2 nghiên cứu), tiếng Anh (3 nghiên cứu), tiếng Việt (2 nghiên cứu), tiếng Thái (1 nghiên cứu)
Zhou Quan (周泉) (2011) và Zhao Beibei (赵贝贝) (2015) tiến hành so sánh nghĩa của các phương vị từ “里, 中, 内” của tiếng Trung Quốc với từ “안 / 속” của tiếng Hàn Quốc trên cơ sở một lượng lớn ngữ liệu, phát hiện các từ này đều biểu đạt không gian bên trong cơ bản nhất của khái niệm không gian, có tần suất sử dụng rất cao, đồng thời có mối quan hệ mật thiết với ẩn dụ VẬT CHỨA
Trang 12Shen Xiaoyu (沈晓钰) (2012), Wu Tingting (武婷婷) (2016) và Ren Hongxuan (任泓璇) (2022) xuất phát từ góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận, so sánh giới từ “in” của tiếng Anh và các phương vị từ “里, 中, 内” của tiếng Trung Quốc Trên cơ sở phân tích, thống kê ngữ liệu, Shen Xiaoyu (沈晓钰) (2012) phát hiện, phương vị từ “里” của tiếng Trung Quốc có những nghĩa ẩn dụ tư tưởng tình cảm, quan niệm, nội dung, số lượng, trạng thái; giới từ “in” của tiếng Anh lại có các nghĩa ẩn dụ thời gian, quá trình, phương thức, trạng thái, phạm vi trừu tượng, ăn mặc Wu Tingting (武婷婷) (2016) phát hiện,
“in” và “里, 中, 内” đều có thể biểu đạt không gian, thời gian, trạng thái và con người, nhưng “in” có thể biểu đạt chỉnh thể bộ phận, phương thức, “中” có thể biểu đạt quốc gia, “内” có thể biểu đạt quan hệ thân thuộc, bộ phận cơ thể người Ren Hongxuan (任泓璇) (2022) so sánh cách dùng cụ thể từ ba phương diện phạm trù không gian, ẩn dụ
và ngữ pháp
Trần Thị Phượng Thuý (2013) và Lê Thị Ngọc Anh (2013) so sánh các phương
vị từ “里, 中, 内” của tiếng Trung Quốc và phương vị từ “trong” của tiếng Việt Trần Thị Phượng Thuý (2013) tìm kiếm điểm giống nhau và khác nhau giữa phương vị từ
“里” của tiếng Trung Quốc và phương vị từ “trong” của tiếng Việt từ ba phương diện: nghĩa không gian, nghĩa ẩn dụ và chức năng ngữ pháp Lê Thị Ngọc Anh (2013) so sánh phương vị từ “里, 中, 内” của tiếng Trung Quốc và phương vị từ “trong” của tiếng Việt trên hai phương diện chức năng cú pháp và nghĩa không gian Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa chỉ ra được loại nghĩa chiếm ưu thế của từng phương vị từ, cũng như chưa phát hiện hết những tương đồng và dị biệt giữa hai ngôn ngữ
Liu Yi (刘熠) (2022) tiến hành so sánh các phương vị từ “里, 中, 内” của tiếng Trung Quốc và từ “ใน” của tiếng Thái trên cả ba bình diện ngữ nghĩa, ngữ pháp và ngữ dụng Liu Yi cho rằng, giữa chúng có sự tương tự về mặt ý nghĩa, đều biểu thị trong phạm vi của một không gian nhất định, đều có ẩn dụ về thời gian, phạm vi khái niệm số nhiều, phạm vi quá trình động tác
Có thể thấy rằng, các nghiên cứu hiện có chưa so sánh một cách toàn diện giữa các phương vị từ “里, 中, 内” của tiếng Trung Quốc và phương vị từ “trong” của tiếng Việt Các nghiên cứu hiện nay chưa làm rõ điểm giống nhau và khác nhau giữa các phương vị từ này trên cả phương diện nghĩa không gian, lẫn phương diện nghĩa phi
Trang 13không gian Các nghiên cứu này cũng chưa dựa vào các số liệu thống kê, để phân tích những tương đồng và dị biệt giữa các phương vị từ “里, 中, 内” của tiếng Trung Quốc
và phương vị từ “trong” của tiếng Việt
0.3 Cơ sở lí luận
Sơ đồ hình tượng (image schema) là khái niệm do Johnson đưa ra vào năm 1987
Đó là một loại cấu trúc không gian động, có ý nghĩa, xuất hiện lặp đi lặp lại trong tư duy
và hành động thường ngày (Johnson, 1987; Lakoff, 1987; Mandler, 2004) Nó được ra đời trong sự tương tác qua lại giữa cơ thể con người và thế giới vật chất bên ngoài, được khái quát trừu tượng trong kinh nghiệm không gian và kinh nghiệm hành động cơ bản thường ngày của con người, làm cho trải nghiệm thân thể của con người có tính kết cấu
và tính liên kết
Sơ đồ hình tượng là liên kết giữa cảm giác và lí tính, là một cấu trúc tổ chức liên kết quan hệ trừu tượng với hình tượng cụ thể được con người xây dựng trên nền tảng tri nhận mối quan hệ cơ bản giữa các sự vật Việc lí giải và suy đoán của con người về sự vật được tiến hành trên cơ sở sơ đồ hình tượng Chính vì sơ đồ hình tượng là cấu trúc động, không cố định bất biến, cũng không có nội dung riêng biệt, cho nên con người có thể tiến hành tư duy và suy đoán bằng cách vận dụng cùng một sơ đồ hình tượng trong rất nhiều ngữ cảnh khác nhau (Johnson, 1987)
Các cấu trúc trong hệ thống khái niệm của con người được biểu hiện thông qua rất nhiều sơ đồ hình tượng và sơ đồ vận động (Lakoff, & Johnson, 1999) Sơ đồ hình tượng là cấu trúc tri nhận nguyên thuỷ được hình thành trên cơ sở trải nghiệm thân thể,
có vai trò quan trọng trong việc hình thành phạm trù khái niệm, tư duy tổ chức, mở rộng
ẩn dụ và ánh xạ khái niệm Đó là nền tảng để chúng ta có thể hiểu được khái niệm không gian cơ bản và khái niệm phi không gian trừu tượng (như thời gian, quan hệ tình cảm, địa vị xã hội) Chúng ta có thể dựa vào sơ đồ hình tượng để tiến hành giải thích một cách
có hệ thống về quá trình hình thành ý nghĩa
Có nhiều loại sơ đồ hình tượng khác nhau Trong đó, sơ đồ hình tượng VẬT CHỨA (CONTAINER) là một trong những sơ đồ hình tượng cơ bản nhất, rất phổ biến trong trải nghiệm đời sống thường ngày của con người, biểu đạt khái niệm không gian
cơ bản “chứa đựng” (containment), được tạo nên bởi ba bộ phận là bên trong, bên ngoài
và biên giới (interior, exterior, boundary)
Trang 14Với tư cách là một cá thể độc lập tồn tại trong thế giới, mỗi ngày con người đều
có vô số lần trải nghiệm bị chứa đựng trong vật chứa hoặc là vật chứa chứa đựng vật thể
khác Bản thân cơ thể con người là một vật chứa có không gian ba chiều, mỗi ngày con
người đều đưa vào trong vật chứa cơ thể nhiều thứ khác nhau (như thức ăn, thức uống,
khí oxy, v.v.), đồng thời cũng đưa ra khỏi vật chứa cơ thể nhiều chất thải khác nhau
(như nước tiểu, phân, khí CO2, v.v.) Ngay từ khi bắt đầu cuộc sống, con người đã
không ngừng trải nghiệm bị chứa đựng bởi các vật chứa trong môi trường xung quanh
(như ra vào các toà nhà, phòng ốc, phương tiện giao thông, v.v.), đồng thời còn tác động
đến các vật thể khác, đặt chúng vào trong một vật chứa nào đó (như đặt giày vào hộp
giày, để quần áo vào tủ, đưa thức ăn vào lò vi sóng, v.v.) Từ trong những trải nghiệm
sống cơ bản nhất này, con người có thể đúc kết được một cấu trúc chung, xuất hiện lặp
đi lặp lại, tức là cấu trúc sơ đồ hình tượng VẬT CHỨA
Sơ đồ hình tượng VẬT CHỨA là một vật thể được chứa đựng trong một vật chứa
làm vật mốc Vật mốc điển hình là những vật chứa có không gian ba chiều được đề cập
bên trên, vật thể được chứa đựng trong các vật mốc đó Tuy nhiên, vật chứa làm vật mốc
không nhất thiết phải có không gian ba chiều, cũng có thể chỉ có không gian hai chiều
hoặc một chiều Cho dù, vật mốc là không gian một chiều, hai chiều hay ba chiều, đều
sẽ phân biệt vật thể được chứa đựng trong vật chứa và vật thể bị loại ra bên ngoài vật
chứa
0.4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn ngữ liệu
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phương pháp định lượng, thống kê số
lượng và tỉ lệ phần trăm các loại nghĩa không gian và phi không gian của các phương vị
từ, tính toán tần suất xuất hiện của các phương vị từ
Nguồn ngữ liệu chúng tôi sử dụng trong nghiên cứu này là tiểu thuyết Mãi không
nhắm mắt (永不瞑目) của Hai Yan (海岩) nguyên tác tiếng Trung Quốc và bản dịch
tiếng Việt Trong đó, nguyên tác tiếng Trung Quốc có quy mô khoảng 320.000 chữ, bản
dịch tiếng Việt có quy mô khoảng 246.400 chữ
Tuy nhiên, số lượng phương vị từ “内” xuất hiện trong tiểu thuyết Mãi không
nhắm mắt (永不瞑目) rất ít, chỉ có 10 trường hợp Vì vậy, chúng tôi bổ sung khảo sát
thêm nguồn ngữ liệu là tiểu thuyết Trông lên rất đẹp (看上去很美) của Wang Shuo (王
朔), quy mô 140.000 chữ, tìm thêm được 44 trường hợp phương vị từ “内”
Trang 15CHƯƠNG 1:
KẾT CẤU ĐA NGHĨA CỦA PHƯƠNG VỊ TỪ “里”
TRONG TIẾNG TRUNG QUỐC
1.1 Mở đầu
Trong nguồn ngữ liệu tiếng Trung Quốc có quy mô khoảng 320.000 chữ, chúng tôi tìm được 1.253 trường hợp xuất hiện chữ “里” Sau khi loại bỏ các trường hợp là phương vị từ kép (như “里边, 里面, 里头”), từ/ cụm từ “里 X” (như “里屋, 里程”), “X
里” đã được từ vựng hoá (như “这里, 那里, 心里, 公里”) và cụm “danh từ chỉ cơ quan, đơn vị + 里” biểu thị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, chúng tôi có được 871 trường hợp phương vị từ “里”, chiếm tỉ lệ 69,5% Tần suất xuất hiện của phương vị từ “里” trong ngữ liệu là 2,722‰ Có thể thấy, phương vị từ này có tần suất sử dụng tương đối cao
Căn cứ vào tính chất không gian, chúng tôi chia nghĩa của phương vị từ “里” thành hai loại là nghĩa không gian và nghĩa phi không gian Trong đó, nghĩa phi không gian là kết quả của ánh xạ ngữ nghĩa từ miền không gian sang miền phi không gian, xảy
ra trong quá trình sử dụng ngôn ngữ Phân bố các loại nghĩa của phương vị từ “里” được trình bày trong Bảng 1.1
Bảng 1.1 Phân bố nghĩa của phương vị từ “里”
Nghĩa không gian Nghĩa phi không gian
Bảng 1.1 cho thấy, trong kết cấu ngữ nghĩa của phương vị từ “里”, nghĩa không
gian chiếm tỉ lệ 76,9%, còn nghĩa phi không gian chỉ tỉ lệ 23,1% Nghĩa không gian cao hơn 3 lần nghĩa phi không gian Điều này cho thấy, phương vị từ “里” chủ yếu được dùng để biểu đạt ý nghĩa không gian
Trang 161.2 Nghĩa không gian của phương vị từ “里”
Trong 670 trường hợp sử dụng phương vị từ “里” với nghĩa không gian, có 588 trường hợp có vật mốc là không gian ba chiều, 75 trường hợp có vật mốc là không gian hai chiều, 7 trường hợp có vật mốc là không gian một chiều Phân bố nghĩa không gian của phương vị từ “里” được trình bày trong Bảng 1.2
Bảng 1.2 Phân bố nghĩa không gian của phương vị từ “里”
Không gian ba chiều
rỗng, có biên giới
588
561 87,7%
83,7% rỗng, không có biên giới 6 0,9% không rỗng, có/ không có biên giới 21 3,1%
Bảng 1.2 cho thấy, trong các vật mốc của phương vị từ “里”, vật mốc là thực thể không gian ba chiều chiếm tỉ lệ cao nhất (87,7%), kế đến là vật mốc thực thể không gian hai chiều (11,2%), còn vật mốc là không gian một chiều chiếm tỉ lệ thấp nhất (1,1%) Điều này cho thấy, khi biểu đạt nghĩa không gian, vật mốc của phương vị từ “里” chủ yếu là thực thể không gian ba chiều
1.2.1 Vật mốc là thực thể không gian ba chiều, rỗng, có biên giới
Trong nguồn ngữ liệu, có 561 trường hợp vật mốc của phương vị từ “里” là thực thể không gian ba chiều, rỗng, có biên giới cụ thể Các vật mốc này có thể được chia làm bốn loại: Một là vật chứa, Hai là vật tựa vật chứa, Ba là nơi chốn, Bốn là cơ thể người hoặc bộ phận cơ thể người Trong đó, vật mốc là nơi chốn có tần số xuất hiện cao nhất (350 trường hợp, chiếm tỉ lệ 62,4%), kế đến là vật chứa (99 trường hợp, chiếm tỉ lệ 17,6%), cơ thể người hoặc bộ phận cơ thể người (74 trường hợp, chiếm tỉ lệ 13,2%), cuối cùng là vật tựa vật chứa (38 trường hợp, chiếm tỉ lệ 6,8%)
Vật mốc là vật chứa, có 99 trường hợp, tần số phân bố cụ thể như sau: 包 6
trường hợp, 保险柜 1 trường hợp, 杯子 5 trường hợp, 背包 2 trường hợp, 冰箱 1 trường hợp, 车 21 trường hợp, 抽屉 6 trường hợp, 大衣 1 trường hợp, 兜 2 trường hợp, 饭盒 1 trường hợp, 盖子 1 trường hợp, 柜子 2 trường hợp, 盒子 5 trường hợp, 镜框 1 trường
Trang 17hợp, 口袋 4 trường hợp, 裤兜 1 trường hợp, 筐 1 trường hợp, 框子 3 trường hợp, 垃圾
桶 2 trường hợp, 模子 1 trường hợp, 盘子 2 trường hợp, 皮包 3 trường hợp, 皮夹 2 trường hợp, 瓶子 1 trường hợp, 汽车 1 trường hợp, 手包 1 trường hợp, 书包 1 trường hợp, 书桌 1 trường hợp, 提包 1 trường hợp, 相册 1 trường hợp, 箱子 9 trường hợp, 信
封 2 trường hợp, 烟囱 1 trường hợp, 衣服 1 trường hợp, 澡盆 1 trường hợp, 针管 1 trường hợp, 盅子 1 trường hợp, 注射器 1 trường hợp, 桌子 1 trường hợp Ví dụ:
(1) 包【里】的东西更给他一种离愁别恨,离家越近他反而越觉孤独。
(2) 石厂长当即从保险柜【里】取出钱,还有三支手枪和两盒子弹,欧阳天让走进屋子的建军拿了,然后连声再见都没说就走出了屋子。
(3) 面对着眼前雪白的细瓷餐具,熨烫过的藕合色餐巾,盘子【里】一份精致的配菜煎蛋,和杯子【里】香气扑鼻的哥伦比亚咖啡,欧阳兰兰仿佛又找回了自己的往昔。
(4) 在胡大庆的背包【里】,当场缴获四号高纯度海洛因两公斤零五十克。 (5) 肖童从冰箱【里】取出冻果汁。
(6) 处长从车【里】下来,没有进楼,站在台阶下等她。
(7) 欧阳兰兰站起来,从写字台的抽屉【里】取出一支烟。
(8) 他情不自禁把手伸进庆春敞开的短大衣【里】,甚至探进了粗粗的毛衣,贴着衬衫,抱着她的身体。
(9) 他从兜【里】找出一块钱跑着递过去了。
(10) 他拎来了一个饭盒,饭盒【里】放着他妈妈做的大蒜烧黄鱼。
(11) 打开其中的一个纸包,从厨房找来一只可乐瓶的瓶盖,从纸包里倒了一些白粉在那铝制的瓶盖【里】,然后用筷子夹着,用打火机在下面烧。
(12) 他从床上挣扎起来,打开柜子【里】的抽屉,取出金盒取出烟,如饥似渴地抽起来。
(13) 她把小金牛从盒子【里】掀起来,发现底座上还贴着商店的价签 2800元。
(14) 照片是普通彩色放大的,镶在木制的镜框【里】,看上去并不简陋。 (15) 李春强从口袋【里】掏出钥匙,递给她。
Trang 18(16) 她踱到车头占住了有利的位置,裤兜【里】握枪的手已经热得出汗。 (17) 肖童动作停顿了片刻,又接着低头往筐【里】铲土。
(23) 说到肖童庆春愣了一下,默默把小奶瓶【里】灌满了奶蹲在纸箱前喂小黑。
(24) 其实肖童没有发觉,欧阳兰兰的汽车已经连续三天停在他家的楼下,她躲在汽车【里】看他每天晚上独自回家。
(25) 欧阳兰兰从手包【里】把房间的钥匙拿出来,放到他面前,他都没有看一眼。
(26) 进了家,他给自己下了点速冻饺子,对着嘴喝了一瓶啤酒,边喝边从书包【里】翻出前一天辅导员卢林东给他的演讲比赛的演讲稿。
(27) 重新布置了房间,替肖童搭了一张单人床,增加了床头灯,还为他在书桌【里】专门腾了个抽屉,在衣柜里腾出了相应的空间,准备了新的洗漱用品。
(28) 庆春几乎是下意识地将手伸进随身的小提包【里】,脚下却不知绊在什么东西上,身体失去平衡,往下一软,嘴里却已大喊出来。
(29) 或者,像夹在相册【里】的那支干枯的玫瑰,美丽犹存,却早已枯死。 (30) 当箱子【里】的货物完全暴露之时,包括李春强和欧庆春在内,所有人都惊讶得鸦雀无声。
(31) 肖童并不去接那个装了钱的信封,那信封【里】的钱更刺痛了他的心。 (32) 厂房的外表显得有些破败,但烟囱【里】却升浮着袅袅青烟。
(33) 他把插在胸前衣服【里】的手拿出来,惨白的手上像花开一样点染着血的红色。
Trang 19(34) 文燕已经把澡盆【里】的热水放满,招呼他去洗澡,有效地转移了他的兴奋。
(35) 她顺手想替他收拾干净,不料那纸里突然滚出一只一次性的注射器,针头不知到哪去了,针管【里】还触目地残留着少许乳白色的液体。
(36) 他可以不用人教就把绿芥未用筷子熟练地在酱油盅【里】调匀,把
“天妇萝”的萝卜泥倾入配好的料汁儿里搅开。
(37) 她看着父亲把注射器【里】抽进了奶水,塞在小黑的嘴里一点一点地推进去,她看着小黑吮吸有声地鼓动着小嘴,禁不住潸然泪下。
(38) 李春强把新民留在办公桌【里】的几封信交给了庆春。
Vật mốc là vật tựa vật chứa, có 38 trường hợp, tần số phân bố cụ thể như sau:
百叶窗 1 trường hợp, 被窝 3 trường hợp, 被子 2 trường hợp, 怀 21 trường hợp, 怀抱 3 trường hợp, 机器 1 trường hợp, 散座 1 trường hợp, 沙发 4 trường hợp, 纱布 1 trường hợp, 锁眼 1 trường hợp
(39) 百叶窗【里】泄出的灯光下,有三两飞虫起舞,舞出了几分怀旧和有闲的情调。
(40) 肖童躺在被窝【里】,悬心归位,深深地透出一口气来。
(41) 他躺在这陌生的带着些沙姜味的干燥的被子【里】,万般思绪,蜂拥而来。
(42) 建军把一件东西扔在他的怀【里】,然后站起来拍拍屁股走了。
(43) 她的身体在他怀抱【里】显得那么娇嫩,那么柔软,那么温暖。
(44) 可她反倒觉得自己就像在一个从不停顿的机器【里】周而复始地运转了多年,这一刻才又回到了人间。
(45) 欧阳兰兰在楼下的散座【里】叫的一份鱼翅还没吃完,便见肖童陪着于老板和那位人高马大的跟班从楼上下来。
(46) 欧阳兰兰往沙发【里】狠狠一坐,不说话。
(47) 欧庆春走回病房,病人仰面朝天躺着,纱布【里】那双眼睛不知是睁是闭。
(48) 开门时他觉得门锁有些异样,钥匙在锁眼【里】仿佛轻松得只是空转。
Trang 20Vật mốc là nơi chốn, có 350 trường hợp, tần số phân bố cụ thể như sau: 办公室
15 trường hợp, 包房 4 trường hợp, 堡 1 trường hợp, 别墅 2 trường hợp, 宾馆 5 trường hợp, 病房 3 trường hợp, 餐馆 2 trường hợp, 餐厅 5 trường hợp, 仓库 2 trường hợp, 厕
所 2 trường hợp, 茶座 1 trường hợp, 厂 9 trường hợp, 车库 1 trường hợp, 车棚 2 trường hợp, 城 1 trường hợp, 厨房 12 trường hợp, 船舱 1 trường hợp, 大堂 3 trường hợp, 大
厅 2 trường hợp, 单元 3 trường hợp, 点儿 2 trường hợp, 店 3 trường hợp, 电话亭 1 trường hợp, 饭店 2 trường hợp, 饭馆 4 trường hợp, 房 5 trường hợp, 房间 13 trường hợp, 房子 3 trường hợp, 阁楼 2 trường hợp, 更衣室 1 trường hợp, 胡同 2 trường hợp,
家 40 trường hợp, 角落 7 trường hợp, 街巷 1 trường hợp, 酒吧 4 trường hợp, 酒店 2 trường hợp, 咖啡厅 2 trường hợp, 客房 3 trường hợp, 客厅 14 trường hợp, 课堂 1 trường hợp, 空房 1 trường hợp, 廊 1 trường hợp, 礼堂 1 trường hợp, 疗养院 1 trường hợp, 楼 5 trường hợp, 楼道 4 trường hợp, 旅店 2 trường hợp, 旅馆 1 trường hợp, 门厅
1 trường hợp, 庙 1 trường hợp, 山谷 3 trường hợp, 商场 1 trường hợp, 石窟 1 trường hợp, 食堂 3 trường hợp, 室 8 trường hợp, 书房 8 trường hợp, 四合院 2 trường hợp, 宿
舍 7 trường hợp, 太平间 2 trường hợp, 厅 2 trường hợp, 厅房 1 trường hợp, 图书馆 2 trường hợp, 卫生间 4 trường hợp, 窝 1 trường hợp, 屋 70 trường hợp, 巷 1 trường hợp,
新房 1 trường hợp, 夜总会 3 trường hợp, 医院 13 trường hợp, 浴室 5 trường hợp, 战
壕 1 trường hợp, 招待所 3 trường hợp, 正房 1 trường hợp, 走廊 1 trường hợp Ví dụ:
(49) 接下来她又被人带到医生的办公室【里】,新民的父亲和处长都在。 (50) 跳完一曲,他们便回包房【里】喝“黑白天使”。
(51) 楼梯是木制的,模仿了欧洲古堡【里】那种一夫当关万夫莫开的防御型楼梯的狭窄。
(52) 第三,对别墅【里】的欧阳天,只监视,暂不动,等交接现场我们的抓捕行动结束后再动手。
(53) 她回答:没干什么,我们一起在宾馆【里】呆着。
(54) 她在一间单人的病房【里】,看到了接受肖童角膜的那位幸运的患者。 (55) 接头的地点于是就安排在了两个人都好找的一个僻静的小餐馆【里】。 (56) 晚饭就在这问别墅的餐厅【里】吃的。
Trang 21(57) 如果能在那个仓库【里】人赃俱获,我看 6.16 案就完全可以全案破获了。
(64) 文燕换上拖鞋,到厨房【里】找出抹布要打扫卫生。
(65) 船舱【里】只亮着一盏罩子肮脏的顶灯,发散着蜡烛似的昏昧的光芒。 (66) 庆春正站在大堂【里】发呆,猛然看见胡大庆从里面冲出来,惊得头皮发紧,下意识地叫喊一声。
(67) 也可能是开张不久,生意还没旺起来,所以金碧辉煌的大厅【里】,不免有些冷落。
(68) 家里的电话是装在父亲那个单元【里】的,因为他全天都在家。
(69) 会开完了他们就在这个“点儿”【里】吃了顿极简单的晚饭。
(70) 他们总是住在一些小得连直拨长途电话都没有的小店【里】,用假身份证登记姓名。
(71) 肖童说他正在三环路附近的一个公用电话亭【里】,有点情况希望与她见面。
(72) 我们的人一直在饭店【里】盯着,除了吃饭之外,到现在没见他离开房间。
(73) 我不想把这钱破了花在饭馆【里】。
(74) 欧阳兰兰回到房【里】洗了澡,然后,歪在床上有心无心地看电视。 (75) 老袁答非所问,指指上面,“钱在房间【里】吗?”
(76) 警察也到了后台,他们在后台的一间房子【里】向他出示了拘留证并让他签字按手印。
Trang 22(77) 暮色苍茫,他们一个接一个从这阁楼【里】鱼贯而出,横跨胡同,直扑对面的楼门。
(78) 女更衣室【里】已经尖叫一片,几个半裸的女客吓得面如土色。
(79) 透过这里的窗口,她第一次这样长久地,专注地凝视着一条典型的北京胡同,和在这胡同【里】来来往往的老北京人。
(80) 她给我车,大哥大,每天请我到家【里】吃饭,总不会是义务扶贫吧。 (81) 肖童见了老袁,把坐在门厅角落【里】的两个男子介绍给他。
(82) 在烤羊肉串的炭火和汽车的尾气不断掺入秋天黄昏的余热之后,大大小小的街巷【里】便弥漫着一种成份复杂的怪味。
(83) 酒吧【里】没几桌人,生意清淡。
(84) 关敬山中午是在酒店【里】吃的饭,饭后乘出租车离开了酒店。
(85) 路上他们在香格里拉饭店的咖啡厅【里】吃了早餐。
(86) 下午他们仍然回客房【里】躺在床上,模棱两可地睡睡醒醒,养精蓄锐等待父亲的消息。
(87) 又过了一会儿,客厅【里】的灯熄了。
(88) 我这出来一搞公司,才体会到下海经商真不容易,社会主义不是在课堂【里】讲出来的,真是这么一分钱一分钱地争取来的。
(89) 送别仪式就在医院的一间不大的空房【里】举行。
(90) 舞厅的侧廊【里】,排满了各型各式的游戏机。
(91) 他撇下庆春,向礼堂【里】跑去。
(92) 滑了一天雪,大家都很疲劳,第二天早上,吃饭时,父亲宣布今天在疗养院【里】休息一天,哪儿也不去了。
(93) 没办法,他走到另一个楼【里】去打,结果那里的电话也有人占着。 (94) 楼道【里】没有灯,黑得只能凭感觉走。
(95) 李春强忽发奇想,临时决定和庆春假扮夫妻到旅店【里】开个房间住进去。
(96) 他们有一批货,藏在延庆龙庆峡那边的一个小旅馆【里】。
(97) 她回家先跑到父亲房间的门厅【里】打电话。
Trang 23(98) 庙【里】还残存着一些破损的塑像,那是一些造型优美的菩萨和圣母。 (99) 她站在大坝上,任微风拂面,忘乎所以地向山谷【里】喊了一声,弄得周围同伴无不大吃一惊,以为遭遇了敌情。
(100) 他每天晚上吃了饭又有了精力去商场【里】转,经过反复挑选,他还是买了个水晶器皿,作为给庆春的生日礼物,那是一个五百多块钱的水晶花瓶。
(101) 看也没看路边吸烟的“大牙”,径直向石窟【里】走去。
(102) 晚上在空荡荡的食堂【里】随便吃了点饭。
(103) 八位司机中的六位押在二楼,由李春强逐一叫到会议室【里】问话。 (104) 书房【里】只留下他一个人。
(105) 会议安排在景山附近的一个古色古香的四合院【里】,他听警察们管这个地方叫“点儿”。
(106) 宿舍【里】没人,同学大概都去图书馆了。
(107) 太平间【里】空空的,只躺着他一个人。
(108) 四点整我在候机厅【里】等你,你别忘了带身份证。
(109) 吃完晚饭欧阳天找上钟老板坐在楼下的厅房【里】要商量什么事情。 (110) 他下午在图书馆【里】抄了一下午的资料卡片。
(111) 他轻轻开了门轻轻在卫生间【里】擦了脸,然后和衣躺在沙发上。 (112) 于是他们就一起去后面小黄的窝【里】去看小黄的两儿一女。
(113) 父亲端着凉菜到这边屋【里】来了。
(114) 肖童在饭店附近的小街小巷【里】转了一阵,确信无人跟踪,便闪进了一个挂着公用电话牌子的小饭馆里。
(115) 说不定父亲现在刚刚起床,开始替那间新房【里】的花浇水了。
(116) 现在没人不知道我为争个女的跑到夜总会【里】和人打架了。
(117) 一般朋友能在医院【里】陪你那么多天吗?
(118) 肖童正在浴室【里】洗澡,她隔着门问他是想睡觉还是想出去转转。
Trang 24(119) 他看到,在这条战壕【里】的每一个人,都那么投入,互相都像生死与共似的,这和他以前对人的普遍生存态度的想象,大不相同,让他在无形中深受感染。
(120) 跟车的司机,一共八个,也都住在那个临街有院的招待所【里】。 (121) 天太冷了,会开在生了暖气的正房【里】。
(122) 欧阳兰兰在走廊【里】站下来,若有所思。
Vật mốc là cơ thể người hoặc bộ phận cơ thể người, có 74 trường hợp, tần số
phân bố cụ thể như sau: 鼻子 2 trường hợp, 肚子 7 trường hợp, 耳朵 4 trường hợp, 耳
鼓 1 trường hợp, 骨头 1 trường hợp, 喉咙 1 trường hợp, 脑袋 1 trường hợp, 嗓子眼儿
1 trường hợp, 手 21 trường hợp, 胃 1 trường hợp, 细胞 1 trường hợp, 眼 8 trường hợp,
眼睛 1 trường hợp, 眼眶 2 trường hợp, 眼窝 1 trường hợp, 嘴 21 trường hợp Ví dụ:
(123) 烧出一些哗哗剥剥的青烟来,他一缕不漏地吸进鼻子【里】。
(124) 因为,她肚子【里】有孩子了。
(125) 车声人声汇成一片,使人耳朵【里】充塞着无休无止的厚厚的嘈杂。 (126) 但肖童耳鼓【里】最清楚的只有那个带着外地口音的骂声。
(134) 肖童的泪水干涸在眼【里】。
(135) 他的眼睛【里】全是眼泪,好话说尽,兰兰才把车子停在一个僻静的路边。
(136) 肖童的眼泪在眼眶【里】打转。
(137) 挂了电话,她又想哭,眼泪在眼窝【里】转着圈,没出来。
(138) 卢林东说你嘴【里】有什么东西怎么总拌着舌头?
Trang 251.2.2 Vật mốc là thực thể không gian ba chiều, rỗng, không có biên giới
Trong nguồn ngữ liệu, có 6 trường hợp vật mốc của phương vị từ “里” là thực thể không gian ba chiều, rỗng, không có biên giới cụ thể Tần số phân bố cụ thể như sau:
风 2 trường hợp, 黑暗 1 trường hợp, 阴影 2 trường hợp, 雨 1 trường hợp Ví dụ:
(139) 肖童站在路边的风【里】,手里攥着这一千块卖血的钱。
(140) 庆春打开了门,见他站在黑暗【里】,有些意外,说这么晚了你怎么来了?
(141) 李春强坐在阴影【里】没动,但口气中显然有几分惊讶。
(142) 干刑警风里来雨【里】去,女同志干个半年就得成了假小子,没你这么细皮嫩肉的。
1.2.3 Vật mốc là thực thể không gian ba chiều, không rỗng, có hoặc không có biên giới
Trong nguồn ngữ liệu, có 21 trường hợp vật mốc của phương vị từ “里” là thực thể không gian ba chiều, không rỗng, có hoặc không có biên giới cụ thể Tần số phân bố
cụ thể như sau: 池子 4 trường hợp, 湖 2 trường hợp, 料汁儿 1 trường hợp, 人群 2 trường hợp, 树林 3 trường hợp, 水 2 trường hợp, 烟 3 trường hợp, 烟叶 1 trường hợp,
药 1 trường hợp, 自行车 1 trường hợp, 箱子 1 trường hợp Ví dụ:
(143) 李春强压根没管池子【里】的这个人。
(144) 山脚下是一片湖水,深蓝的湖【里】常常游犬着几只雪白的野天鹅,把平滑如镜的湖面犁出一个个人字形的微澜。
(145) 他可以不用人教就把绿芥未用筷子熟练地在酱油盅里调匀,把“天妇萝”的萝卜泥倾入配好的料汁儿【里】搅开。
(146) 文燕冲他哭喊了句什么他没有听见,只见她掩面面去消失在狂乱的人群【里】。
(147) 她一个人留在这有些荒凉的树林【里】,流着泪咬牙切齿。
(148) 几个便衣奋勇跳进池子,七手八脚,把这白白胖胖的家伙硬是按在了水【里】。
(149) 烟【里】的海洛因使肖童变得疯狂。
(150) 我们怎么知道这烟叶【里】还藏着“大烟”呢。
Trang 26(151) 父亲上次生病剩下的药【里】,大概有扑尔敏的成分,吃过之后便昏昏欲睡。
(152) 他在楼前一大堆自行车【里】,拖出自己的那一辆,还没有骑上,庆春就追了下来。
(153) 共有十五只箱子【里】发现了那些包装严整的毒品。
1.2.4 Vật mốc là thực thể không gian hai chiều
Trong nguồn ngữ liệu, có 75 trường hợp vật mốc của phương vị từ “里” là thực thể không gian hai chiều Các vật mốc này có thể được chia làm ba loại: Một là nơi chốn, Hai là đơn vị hành chính hoặc cơ quan tổ chức, Ba là vật Trong đó, vật mốc là nơi chốn
có tần số xuất hiện cao nhất (41 trường hợp, chiếm tỉ lệ 54,7%), kế đến là đơn vị hành chính hoặc cơ quan tổ chức (25 trường hợp, chiếm tỉ lệ 33,3%), cuối cùng là vật (9 trường hợp, chiếm tỉ lệ 12,0%)
Vật mốc là nơi chốn, có 41 trường hợp, tần số phân bố cụ thể như sau: 场子 1
trường hợp, 村落 1 trường hợp, 大地 3 trường hợp, 地 2 trường hợp, 花园 2 trường hợp,
据点 1 trường hợp, 天井 1 trường hợp, 舞池 5 trường hợp, 舞厅 4 trường hợp, 校园 3 trường hợp, 野地 1 trường họp, 院落 1 trường hợp, 院子 16 trường hợp Ví dụ:
(154) 我还以为住这种楼的人是不会在这种野场子【里】踢马路足球呢。 (155) 在这里找到了一个汉人,他是这村落【里】一位金银饰品作坊的老板,也是欧阳天多年以前的一个故旧。
(156) 在这个大地【里】只有他们两个人,互相拥有着彼此,这一刻竟是如此地缠绵和美丽。
(157) 第三个进来的犯人是个身材魁梧的大汉,刚从泥地【里】走来的腿上溅了许多泥点子。
(158) 她说完跑出了茶座,跑到了花园【里】。
(159) 李春强在电话里问她和肖童谈得怎么样,如果已经谈好的话上午可以带他到据点【里】来一起商量一下行动的步骤。
(160) 李春强和欧庆春进到后院,在一个四面用房子围起来的口字形的天井【里】,预审科的民警正在给新进来的嫌疑犯拍档案照片。
(161) 舞池【里】的音乐凝重而舒缓,压住了肖童肩头的哭泣。
Trang 27(162) 这时舞厅【里】陆陆续续己开始上客,灯光转暗,音乐变强。
(163) 但庆春还是对校园【里】能有这样一个美丽的湖景赞叹不已。
(164) 你们干吗要住到这么个荒郊野地【里】来,住在这儿不寂寞吗? (165) 这里的地形不算复杂,一条笔直的胡同,一个浅浅的院落,院落
【里】的这座孤独的西洋楼只有一个出口,极易封锁。
(166) 建军他们都行装齐备地在院子【里】和钟老板的老婆孩子告别。
Vật mốc là đơn vị hành chí nh hoặc cơ quan tổ chức, có 25 trường hợp, tần số
phân bố cụ thể như sau: 城 5 trường hợp, 城市 1 trường hợp,处 9 trường hợp, 村 6 trường hợp, 队 1 trường hợp, 局 1 trường hợp, 学校 2 trường hợp Ví dụ:
(167) 我们在城【里】有公寓。
(168) 这正是城市【里】的午饭时间,长安街上人少车少,道直如矢,他们没用一刻钟,就赶到了康宏娱乐城。
Vật mốc là vật, có 9 trường hợp, tần số phân bố cụ thể như sau: 窗户 1 trường
hợp, 画面 1 trường hợp, 镜子 5 trường hợp, 栏 1 trường hợp, 枪眼 1 trường hợp Ví dụ:
(174) 从仓库顶部的窗户【里】斜射进来的朝气勃勃的太阳光,强烈地披散在佛像的头顶和两肩,使这尊释迦牟尼的金身,更加大放异彩。
(175) 胡大庆出现在画面【里】的时候,庆春突然恶狠狠地兴奋起来,当她看见胡大庆东张西望,步履姗姗,连站在门口点烟观望的动作全被镜头一一吃进时,心中竟生出一种复仇的快感。
(176) 穿好衣服,他看见镜子【里】的脸,触目地惨白,眼圈围了一层黑晕。
(177) 在工作单位一栏【里】填的是一个什么丽华莲大酒楼。
Trang 28(178) 他们看见驾驶座上,那毒贩的身子趴在方向盘上,鲜血从脑后的一只枪眼【里】汨汨流出,染红了半个肩头,李春强手里握一把手枪,昏迷在后座上。
1.2.5 Vật mốc là thực thể không gian một chiều
Trong nguồn ngữ liệu, có 7 trường hợp vật mốc của phương vị từ “里” là thực thể không gian một chiều Tần số phân bố cụ thể như sau: 缝 2 trường hợp, 门 5 trường hợp Ví dụ:
(179) 这几句话肖童听得十分清楚,从门缝【里】看,说话的正是那个西服革履的客人。
(180) 李春强喊住了他,他站住了,一脚门【里】一脚门外。
1.3 Nghĩa phi không gian của phương vị từ “里”
Trong 201 trường hợp sử dụng phương vị từ “里” với nghĩa phi không gian, có 7 trường hợp ẩn dụ thời gian, 12 trường hợp ẩn dụ phạm vi, 63 trường hợp ẩn dụ nguồn thông tin hoặc phương tiện truyền tải thông tin, 6 trường hợp ẩn dụ môi trường, 11 trường hợp ẩn dụ cảm nhận tâm lí, 48 trường hợp ẩn dụ bộ phận cơ thể người và 54 trường hợp ẩn dụ cơ quan tổ chức Phân bố nghĩa phi không gian của phương vị từ “里” được trình bày trong Bảng 1.3
Bảng 1.3 Phân bố nghĩa phi không gian của phương vị từ “里”
Loại phi không gian Số lượng Tỉ lệ
Nguồn thông tin hoặc phương tiện truyền tải thông tin 63 31,3%
Trang 29bộ phận cơ thể người, ẩn dụ phạm vi, ẩn dụ cảm nhận tâm lí, ẩn dụ thời gian, ít sử dụng nhất là ẩn dụ môi trường hoàn cảnh
(183) 在接下来的几天【里】,他们的工作依然忙碌。
(184) 一砖一瓦,一草一木,都新染了五彩的颜色,如夏天【里】的公园那般明丽。
(185) 在最初的半个小时【里】,他们都没有向龙门石窟的方向来,而是不断换乘着出租车。
(186) 三月【里】阳光明媚的一大,欧庆春。
1.3.2 Phạm vi
Trong nguồn ngữ liệu, có 12 trường hợp ẩn dụ phạm vi của phương vị từ “里”, tần số phân bố cụ thể như sau: 队 2 trường hợp, 历程 1 trường hợp, 牛角尖 1 trường hợp, 圈子 6 trường hợp, 事 1 trường hợp, “số lượng + danh từ” 1 trường hợp Ví dụ:
(191) 那他女儿呢,欧阳兰兰,她有没有事,她是不是也搅进那种事【里】去了?
(192) 吸了毒的人,一千个人【里】也难有一个真正戒断再不复吸的。
Trang 301.3.3 Nguồn thông tin hoặc phương tiện truyền tải thông tin
Trong nguồn ngữ liệu, có 63 trường hợp ẩn dụ nguồn thông tin hoặc phương tiện truyền tải thông tin của phương vị từ “里”, tần số phân bố cụ thể như sau: 笔录 1 trường hợp, 材料 1 trường hợp, 菜单 1 trường hợp, 词儿 1 trường hợp, 存折 2 trường hợp, 档
案 2 trường hợp, 电话 34 trường hợp, 电脑 3 trường hợp, 电视 3 trường hợp, 电影 5 trường hợp, 话 3 trường hợp, 喇叭 1 trường hợp, 录相 1 trường hợp, 录音机 1 trường hợp, 听筒 2 trường hợp, 笑靥 1 trường hợp, 页 1 trường hợp Ví dụ:
(193) 那两个人都是我主审的,你看笔录【里】有什么遗漏的方面吗? (194) 对胡大庆这案子的看法,你在那个材料【里】写得很清楚,按说上面应该重视。
(195) 他打开门摸到写字台前,拧亮台灯,打开电脑,在菜单【里】调出储存的文件,用自己并不到家的英文底子翻阅着那些难以看懂的文字。
(196) 那你下次再参加演讲比赛,就把我们也写到词儿【里】去。
(197) 银行查了,存折【里】的钱下午全被提取了,是用本人户口本提取的。
(198) 我估计很困难,那就争取不进档案,或者让他们答应在你毕业离校的时候从档案【里】给撤出来。
(205) 录相【里】不时传来现场侦察员的交谈声和联络声:“大概就是这个家伙。
(206) 那天他们俩坐在院子里的墙根下晒太阳,听着钟老板小女儿的录音机【里】放送着一支未曾听过的流行歌曲。
Trang 31(207) 他小声地喂喂了半天,听筒【里】才传出嘟嘟的盲音。
(208) 她们时聚时散,互相聊着笑着,盯着每个从她们身边走过的男人,笑靥【里】不知藏了多少个风情万种的陷阱。
(209) 晚上看电视时,她见肖童还是有些情绪低沉,便主动打开自己的相册,给他看第一页【里】夹着的一朵制成标本的玫瑰。
1.3.4 Môi trường hoàn cảnh
Trong nguồn ngữ liệu, có 6 trường hợp ẩn dụ môi trường hoàn cảnh của phương
vị từ “里”, tần số phân bố cụ thể như sau: 梦 2 trường hợp, 生活 1 trường hợp, 世界 1 trường hợp, 套儿 1 trường hợp, 童话 1 trường hợp Ví dụ:
(210) 庆春在电话里停了一会,才说:别总在梦【里】。
(211) 在她的生活【里】,肖童越来越成为一个让人惦念的角色。
(212) 在这一片银白的世界【里】,每个人的心都有一种被净化的感觉。 (213) 会不会是肖童察觉了什么,不敢往咱们的套儿【里】钻了?
(213) 他打开圣诞卡,卡设计得很简单,只画着一棵圣诞树和两只童话
【里】的铃铛。
1.3.5 Cảm nhận tâm lí
Trong nguồn ngữ liệu, có 11 trường hợp ẩn dụ cảm nhận tâm lí của phương vị từ
“里”, tần số phân bố cụ thể như sau: 目光 2 trường hợp, 内心 1 trường hợp, 声音 1 trường hợp, 视线 1 trường hợp, 思想 1 trường hợp, 下意识 2 trường hợp, 眼神 2 trường hợp, 意识 1 trường hợp Ví dụ:
(214) 目光【里】交流着互相的感激。
(215) 这使庆春从内心【里】十分感激。
(216) 他听见她向他走过来,听见她在床边的小凳子上坐下来,他从她的声音【里】猜度着她的表情,她的动作,以及她的身形相貌。
(217) 桌子上一个黑黑的家伙怦然在他的视线【里】撞了一下,几乎把他的双眼撞得金星万道,——他看见桌子上放着的,是一只开着机的“大哥大”!
(218) 那张脸在他的思想【里】,留下了一片无可挽回的温情。
(219) 她的下意识【里】,总觉得自己还是个小女孩。
(220) 庆春抬头看他,他不知道那眼神【里】蓄涵的是冷静还是温情。
Trang 32(221) 他咬牙切齿仰面而卧,算着时间一分一秒地把痛苦拉长,他靠着意识【里】欧庆春的越来越模糊的面容拼命顽抗,一秒一秒地计算着能不能熬过七十二小时。
1.3.6 Cơ thể người hoặc bộ phận cơ thể người
Trong nguồn ngữ liệu, có 48 trường hợp ẩn dụ cơ thể người hoặc bộ phận cơ thể người của phương vị từ “里”, tần số phân bố cụ thể như sau: 脑海 1 trường hợp, 脑子
16 trường hợp, 身体 2 trường hợp, 手 14 trường hợp, 头 1 trường hợp, 胃 2 trường hợp,
眼 7 trường hợp, 眼睛 2 trường hợp, 嘴 3 trường hợp Ví dụ:
(222) 他的脑海【里】刹那间闪现的,不是拉萨而是北京,但稍纵即逝。 (223) 但脑子【里】,也许从昨天开始,总是赶不开他。
(224) 她觉得自己身体【里】有什么东西骤然坍塌下来。
(225) 靠咱们手【里】掌握的这点口供,这点情况,铺天盖地去查,得花多少人力啊。
(226) 你是说,你要我死在你头【里】?
(227) 欧阳兰兰叫人做了些口味清淡的饭菜,他的胃【里】有股烧灼感难以下咽。
(228) 李春强眼【里】是火,但嘴巴关着。
(229) 庆春依然沉默,眼睛【里】不知在想些什么。
(230) 庆春嘴【里】仍然吸着凉气,她说:还真看不出你也敢玩儿这种勇敢者的游戏。
1.3.7 Cơ quan tổ chức
Trong nguồn ngữ liệu, có 54 trường hợp ẩn dụ cơ quan tổ chức của phương vị từ
“里”, tần số phân bố cụ thể như sau: 班 3 trường hợp, 处 4 trường hợp, 大学 5 trường hợp, 单位 3 trường hợp, 队 8 trường hợp, 家 11 trường hợp, 剧组 1 trường hợp, 系 7 trường hợp, 学府 1 trường hợp, 学校 9 trường hợp, 组 1 trường hợp, 杨家将 1 trường hợp Ví dụ:
(231) 没多久他在班【里】的名声就开始变臭。
(232) 治疗费由处【里】的侦察经费中支付。
Trang 33(233) 大学【里】这种事没有瞒得住的,三传两传,让人添枝加叶就成了
“段子”了。
(234) 那天,你出院那天,我单位【里】正好有事,走不开,不然我会来的。
(235) 李春强是开队【里】的吉普回来的,因此可以开车送庆春回家。 (236) 家【里】生活困难需要钱吗?
(237) 李春强的父亲这段时间在一个电视剧的剧组【里】帮忙,一直不在家。
(238) 下午,系【里】的辅导教师卢林东专门赶过来了。
(239) 就是不知道为什么她爸爸急着要让她找个对象,还得在咱们这种高等学府【里】找,她爸爸和我提了好几次了。
(240) 肖童现在因为这个在学校【里】都快臭了。
(241) 身高马大的杜长发和组【里】的几个新手这时还闪在阁楼的窗边,目送着胡新民跟着那家伙消失在街口。
(242) 李春强说,那也不一定,历史上有名的老寿星净是女的,杨家将
【里】的余太君,一百岁了还挂帅出征呢。
1.4 Tiểu kết
Phương vị từ “里” là từ có tần suất sử dụng tương đối cao Trong nguồn ngữ liệu
có quy mô 320.000 chữ, phương vị từ “里” xuất hiện 871 lần, chiếm tỉ lệ 2,722‰ Phương vị từ này vửa biểu thị ý nghĩa không gian, vừa biểu thị ý nghĩa phi không gian Trong đó, ý nghĩa không gian chiếm tỉ lệ nổi trội, cao gấp hơn 3 lần ý nghĩa phi không gian
Khi biểu thị ý nghĩa không gian, phương vị từ “里” thường có vật mốc là thực thể không gian ba chiều Trong đó, loại vật mốc là thực thể không gian ba chiều, rỗng,
có biên giới cụ thể được sử dụng nhiều nhất
Khi biểu thị ý nghĩa phi không gian, phương vị từ “里” thường được dùng để ẩn
dụ nguồn thông tin hoặc phương tiện truyền tải thông tin, ẩn dụ cơ quan tổ chức, ẩn dụ
cơ thể người hoặc bộ phận cơ thể người, ít sử dụng để ẩn dụ thời gian và ẩn dụ môi trường hoàn cảnh
Trang 34CHƯƠNG 2:
KẾT CẤU ĐA NGHĨA CỦA PHƯƠNG VỊ TỪ “中”
TRONG TIẾNG TRUNG QUỐC
2.1 Mở đầu
Trong nguồn ngữ liệu tiếng Trung Quốc có quy mô khoảng 320.000 chữ, chúng tôi tìm được 410 trường hợp xuất hiện chữ “中” Sau khi loại bỏ các trường hợp là phương vị từ kép (như “之中, 中间”), từ/ cụm từ “中 X” (như “中国, 中央, 中心”) và
“X 中” đã được từ vựng hoá (như “空中”), chúng tôi có được 217 trường hợp phương
vị từ “中”, chiếm tỉ lệ 52,9% Tần suất xuất hiện của phương vị từ “中” trong ngữ liệu
là 0,678‰ Có thể thấy, phương vị từ này có tần suất sử dụng tương đối thấp
Căn cứ vào tính chất không gian, chúng tôi chia nghĩa của phương vị từ “中” thành hai loại là nghĩa không gian và nghĩa phi không gian Trong đó, nghĩa phi không gian là kết quả của ánh xạ ngữ nghĩa từ miền không gian sang miền phi không gian, xảy
ra trong quá trình sử dụng ngôn ngữ Phân bố các loại nghĩa của phương vị từ “中” được trình bày trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Phân bố nghĩa của phương vị từ “中”
Nghĩa không gian Nghĩa phi không gian
Bảng 2.1 cho thấy, trong kết cấu ngữ nghĩa của phương vị từ “中”, nghĩa không gian chiếm tỉ lệ 27,6%, còn nghĩa phi không gian chỉ tỉ lệ 72,4% Nghĩa phi không gian cao gấp 2,6 lần nghĩa không gian Điều này cho thấy, phương vị từ “中” chủ yếu được dùng để biểu đạt ý nghĩa phi không gian
2.2 Nghĩa không gian của phương vị từ “中”
Trong 60 trường hợp sử dụng phương vị từ “中” với nghĩa không gian, có 49 trường hợp có vật mốc là không gian ba chiều, 3 trường hợp có vật mốc là không gian
Trang 35hai chiều, 8 trường hợp có vật mốc là không gian một chiều Phân bố nghĩa không gian của phương vị từ “中” được trình bày trong Bảng 2.2
Bảng 2.2 Phân bố nghĩa không gian của phương vị từ “中”
Không gian ba chiều
rỗng, có biên giới
49
15 81,7%
25,0% rỗng, không có biên giới 23 38,4% không rỗng, có/ không có biên giới 11 18,3%
Bảng 2.2 cho thấy, trong các vật mốc của phương vị từ “中”, vật mốc là thực thể không gian ba chiều chiếm tỉ lệ cao nhất (81,7%), kế đến là vật mốc thực thể không gian một chiều (13,3%), còn vật mốc là không gian hai chiều chiếm tỉ lệ thấp nhất (5,0%) Điều này cho thấy, khi biểu đạt nghĩa không gian, vật mốc của phương vị từ “中” chủ yếu là thực thể không gian ba chiều
2.2.1 Vật mốc là thực thể không gian ba chiều, rỗng, có biên giới
Trong nguồn ngữ liệu, có 15 trường hợp vật mốc của phương vị từ “中” là thực thể không gian ba chiều, rỗng, có biên giới cụ thể Các vật mốc này có thể được chia làm bốn loại: Một là vật chứa, Hai là vật tựa vật chứa, Ba là nơi chốn, Bốn là cơ thể người hoặc bộ phận cơ thể người Trong đó, vật mốc là nơi chốn có tần số xuất hiện cao nhất (7 trường hợp, chiếm tỉ lệ 46,7%), kế đến là vật chứa (4 trường hợp, chiếm tỉ lệ 26,7%), vật tựa vật chứa (2 trường hợp, chiếm tỉ lệ 13,3%), cuối cùng là cơ thể người hoặc bộ phận cơ thể người (2 trường hợp, chiếm tỉ lệ 13,3%)
Vật mốc là vật chứa, có 4 trường hợp, tần số phân bố cụ thể như sau: 杯 2 trường
hợp, 碟 1 trường hợp, 书架 1 trường hợp Ví dụ:
(1) 肖童没去追她,离开舞池回到座位,把杯 【中】 残剩的“黑白天使”一饮而尽。
(2) 肖童夹菜的手停在空中,微微颤抖,但他还是把菜夹到了父亲的碟
【中】 ,说,伯伯,您该多吃点素的。
Trang 36(3) 画面已经移到了书店的室内,可以看到胡大庆在书架【中】东转西转,挑了一本洛阳旅游地图册,然后拿到门口柜台去交款。
Vật mốc là vật tựa vật chứa, có 2 trường hợp, tần số phân bố cụ thể như sau: 被
褥 1 trường hợp, 花瓣 1 trường hợp Ví dụ:
(4) 女孩的妈妈在这屋里又为他们搭了张床,还在他们的被褥【中】放了些防跳蚤用的沙姜粉。
(5) 肖童的泪水大颗大颗地掉在破碎的花瓶上,滚入凌乱的花瓣【中】。
Vật mốc là nơi chốn, có 7 trường hợp, tần số phân bố cụ thể như sau: 夹层 1
trường hợp, 夹缝 1 trường hợp, 家 2 trường hợp, 山岭 1 trường hợp, 山野 1 trường hợp,万里长城 1 trường hợp Ví dụ:
(6) 武警是藏在这辆经过特别改装的冷柜车的夹层【中】的,夹层设在冷柜的头端和顶部,不上车仔细察看,只远远睃一眼是发现不了这道夹皮墙的。
(7) 把公民分为三个等级:统治阶级、武士阶级、劳动,在鳞次栉比的传统四合院和它的破坏性变型——大杂院的夹缝【中】,这里居然还挤着一栋两层的老式西洋楼。
(8) 她脑子里挥赶不去地浮现出肖童一个人孤独地枯坐家【中】的情景。 (9) 斑驳的长城在山岭【中】沉着地出没,阳光给它带来明亮与色彩,也带来阴影。
(10) 而山野【中】的那份宁静,又使人发思古之幽情。
(11) 从旅游指南上他们知道这里是整个儿万里长城【中】,防御工事最密集的一段,一百四十多座敌楼布满二十公里长的每一处峰顶和险口,看上去可算步步为营。
Vật mốc là cơ thể người hoặc bộ phận cơ thể người, có 2 trường hợp, tần số
phân bố cụ thể như sau: 腹 1 trường hợp, 手 1 trường hợp Ví dụ:
(12) 他失魂落魄地坐了一段地铁,又换了一站公共汽车,回到自己家的时候,才发觉腹【中】空荡荡的。
(13) 李春强把那相框拿在手【中】把玩,随口问道:“这是在哪儿买的,多少钱?”
Trang 372.2.2 Vật mốc là thực thể không gian ba chiều, rỗng, không có biên giới
Trong nguồn ngữ liệu, có 23 trường hợp vật mốc của phương vị từ “中” là thực thể không gian ba chiều, rỗng, không có biên giới cụ thể Tần số phân bố cụ thể như sau:
风 1 trường hợp, 寒意 1 trường hợp, 黑暗 7 trường hợp, 昏暗 2 trường hợp, 空气 1 trường hợp, 群落 1 trường hợp, 雾 3 trường hợp, 细雨 1 trường hợp, 腥气 1 trường hợp,
夜幕 1 trường hợp, 雨 4 trường hợp Ví dụ:
(14) 第一个被叫来的犯人是个二十几岁的年轻人,瘦得像一把干柴,几步路走得如风【中】枯草一样东倒西歪。
(15) 他向庆春狠狠地鞠了一躬,转身跑开,头也不回地把庆春一个人丢在突然降临的夜幕和湖水的寒意【中】了。
(16) 黑暗【中】的人影向楼上看了一眼,说:“方便上去坐一会儿吗? (17) 李春强不再说话,闷闷地打着火抽烟,香烟在昏暗【中】红光如豆。 (18) 空气【中】弥散着药水的味道。
(19) 从这里居高临下,可以看到亮马河两岸高楼林立,壮阔的三环路从摩天大厦的群落【中】昂然穿过,给人一种势不可挡的畅快。
(20) 时间还早,大多数站台都还空着,发着寒光的铁轨静静地把躯干延伸进稀薄的朝阳和青白的晨雾【中】,越远越显得朦胧。
(21) 飞机在山峰包围着的机场震荡着落地,旅客们在湿冷的细雨【中】走下舷梯。
(22) 从远处飘来的阵阵腥气【中】,可以衡量出大海的距离。
(23) 他东张西望地跟着欧阳兰兰他们走到湖边,登上一辆租好的夜游的爬犁,向夜幕【中】寒意深重的雪海银湖悠然滑去。
(24) 站在楼门口的是郑文燕,她不敢相认地看着雨【中】的他,疑惑地问道:“是你吗肖童?”
2.2.3 Vật mốc là thực thể không gian ba chiều, không rỗng, có hoặc không có biên giới
Trong nguồn ngữ liệu, có 11 trường hợp vật mốc của phương vị từ “中” là thực thể không gian ba chiều, không rỗng, có hoặc không có biên giới cụ thể Tần số phân bố
Trang 38cụ thể như sau: 池 1 trường hợp, 妒火 1 trường hợp, 海洛因 1 trường hợp, 湖 1 trường hợp, 人群 5 trường hợp, 深渊 1 trường hợp, 烟叶 1 trường hợp Ví dụ:
(25) 他们气急败坏地就地审讯了从水池【中】捉出来的胖子,结果一无所获。
(26) 肖童看在眼里,妒火【中】 烧。
(27) 石厂长自己就是学化学出身的,从海洛因【中】 提炼这东西是他的专业。
(28) 爬犁在夜风飒飒的湖【中】 行进了不久,他们就看见了远处的冰面上明灭不定的渔火,点点线线,连成浩荡的一片,肖童没想到夜间渔民凿冰捕鱼的场面如此壮观。
(29) 欧庆春和她的父亲也夹在人群【中】,严肃地倾听。
(30) 看到“天桥”在万丈深渊【中】凌空飞渡,庆春有些胆寒,说到此为止吧,别往上爬了,摔死了都没人救。
(31) 因此可以假设,他二十六号上午把一辆车借出去,在十五箱烟叶【中】塞进了毒品。
2.2.4 Vật mốc là thực thể không gian hai chiều
Trong nguồn ngữ liệu, có 3 trường hợp vật mốc của phương vị từ “中” là thực thể không gian hai chiều Tần số phân bố cụ thể như sau: 红 1 trường hợp, 镜 1 trường hợp, 雪 1 trường hợp Ví dụ:
(32) 天色渐晚,楼群拱立在夕阳残照之下,投出一个个红【中】带紫的巨大阴影。
(33) 他爬起来,在镜子里看自己,也许他是刚刚走出那个凄厉的鬼梦,他在镜【中】看到的,竟是一张人鬼不分的枯槁的脸!
(34) 当欧阳天这些人的沉闷和叹息告一段落之后,他们开始有兴趣走出这个孤立的小楼和院落,走向荒原,欧阳天借了钟老板的越野吉普带着他们游历了附近冰雪【中】的高山和湖泊,寺院和城堡,草场和荒滩。
Trang 392.2.5 Vật mốc là thực thể không gian một chiều
Trong nguồn ngữ liệu, có 8 trường hợp vật mốc của phương vị từ “中” là thực thể không gian hai chiều Tần số phân bố cụ thể như sau: 车流 2 trường hợp, 队列 1 trường hợp, 缝 1 trường hợp, 人流 1 trường hợp, 视线 1 trường hợp, 途 2 trường hợp
Ví dụ:
(35) 肖童驾车的技术开始捉襟见肘,现出本相,眼看着那辆奥迪像野马一样在三环路的车流【中】左冲右突,而自己的丰田佳美稍做追赶便险情无数。
(36) 在队列【中】她看见了肖童,剃着短平的寸头,穿着一身蓝白条的衣服,不时地回头看她。
(37) 书房里的灯光从半开的门缝【中】刷地照亮了半个楼道。
(38) 他混迹在这半城半乡的嘈杂和鱼龙混杂的人流【中】,看每个迎面来者都不无可疑。
(39) 肖童一直目送那尾灯在视线【中】消失,才返身上楼。
(40) 但在富宁的李春强和欧庆春他们看来,毒品几乎可以肯定不是在运输途【中】上的车。
2.3 Nghĩa phi không gian của phương vị từ “中”
Trong 157 trường hợp sử dụng phương vị từ “中” với nghĩa phi không gian, có 6 trường hợp ẩn dụ thời gian, 16 trường hợp ẩn dụ phạm vi, 10 trường hợp ẩn dụ nguồn thông tin hoặc phương tiện truyền tải thông tin, 23 trường hợp ẩn dụ môi trường hoàn cảnh, 29 trường hợp ẩn dụ cảm nhận tâm lí, 28 trường hợp ẩn dụ cơ thể người hoặc bộ phận cơ thể người, 5 trường hợp ẩn dụ lĩnh vực, 23 trường hợp ẩn dụ trạng thái và 17 trường hợp ẩn dụ hoạt động sự kiện Phân bố nghĩa phi không gian của phương vị từ
“中” được trình bày trong Bảng 2.3
Bảng 2.3 Phân bố nghĩa phi không gian của phương vị từ “中”
Loại phi không gian Số lượng Tỉ lệ
Nguồn thông tin hoặc phương tiện truyền tải thông tin 10 6,4%
Trang 40Bảng 2.3 cho thấy, nghĩa phi không gian của phương vị từ “中” rất đa dạng, có 9
loại ẩn dụ Trong đó, thường sử dụng nhất là ẩn dụ cảm nhận tâm lí, kế đến lần lượt là
ẩn dụ cơ thể người hoặc bộ phận cơ thể người, ẩn dụ môi trường hoàn cảnh, ẩn dụ trạng thái, ẩn dụ hoạt động sự kiện, ẩn dụ phạm vi, ẩn dụ nguồn thông tin hoặc phương tiện truyền tải thông tin, ẩn dụ thời gian, ít sử dụng nhất là ẩn dụ lĩnh vực
hợp, 企业 1 trường hợp, 同学 1 trường hợp, 兄弟姐妹 1 trường hợp, 学生 1 trường hợp
và “số lượng + danh từ” 8 trường hợp Ví dụ:
(46) 后来查明,虽然开始的混战只延续了四五秒钟,但六个武警中有四名开了枪,毒贩【中】有两个,包括那个挟持者,开了枪。