Với mục tiêu đưa ra những mẫu tàu vừa có tính năng tốt nhất lại vừa phù hợp với yêu cầu của ngư dân, tôi được nhà trường giao đề tài:“Thiết kế tối ưu tàu đánh cá lưới vây theo mẫu truyề
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KHOA KỸ THUẬT TÀU THỦY
- -
TRẦN NGỌC TÚ NGÔ VĂN TUẤN
KÉO THEO MẪU TRUYỀN THỐNG CỦA
TỈNH BÌNH ĐỊNH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: ĐÓNG TÀU
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS TRẦN GIA THÁI
Nha Trang, tháng 6 năm 2011
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Họ, tên SV: Ngô Văn Tuấn Lớp: 49ĐT1
Ngành: Đóng tàu thủy Mã ngành:
Tên đề tài: : “Thiết kế tối ưu tàu đánh cá lưới kéo theo mẫu truyền thống của tỉnh Bình Định.” Số trang: 124 Số chương: 4 Tài liệu tham khảo: 6 Hiện vật:
NHẬN XÉT
KẾT LUẬN
Nha trang, ngày ……tháng……năm 2011
Cán bộ hướng dẫn (Ký, ghi rõ họ tên)
TS.Trần Gia Thái
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Họ, tên SV: Trần Ngọc Tú Lớp: 49ĐT1
Ngành: Đóng tàu thủy Mã ngành:
Tên đề tài: : “Thiết kế tối ưu tàu đánh cá lưới kéo theo mẫu truyền thống của tỉnh Bình Định.” Số trang: 124 Số chương: 4 Tài liệu tham khảo: 6 Hiện vật:
NHẬN XÉT
KẾT LUẬN
Nha trang, ngày ……tháng……năm 2011
Cán bộ hướng dẫn (Ký, ghi rõ họ tên)
TS.Trần Gia Thái
Trang 4PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐATN
Họ, tên SV: Trần Ngọc Tú Lớp: 49ĐT1
Ngành: Đóng tàu thủy Mã ngành:
Tên đề tài: : “Thiết kế tối ưu tàu đánh cá lưới kéo theo mẫu truyền thống của tỉnh Bình Định.”” Số trang: 124 Số chương: 4 Tài liệu tham khảo: 6 Hiện vật:
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
Điểm phản biện
Nha trang, ngày ……tháng……năm 2011 CÁN BỘ PHẢN BIỆN (Ký, ghi rõ họ tên)
Nha trang, ngày ……tháng……năm 2011 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên) ĐIỂM CHUNG
Bằng số Bằng chữ
Trang 5PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐATN
Họ, tên SV: Ngô Văn Tuấn Lớp: 49ĐT1
Ngành: Đóng tàu thủy Mã ngành:
Tên đề tài: : “Thiết kế tối ưu tàu đánh cá lưới kéo theo mẫu truyền thống của tỉnh Bình Định.”” Số trang: 124 Số chương: 4 Tài liệu tham khảo: 6 Hiện vật:
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
Điểm phản biện
Nha trang, ngày ……tháng……năm 2011 CÁN BỘ PHẢN BIỆN (Ký, ghi rõ họ tên)
Nha trang, ngày ……tháng……năm 2011 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên) ĐIỂM CHUNG
Bằng số Bằng chữ
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Sau hơn ba tháng tìm hiểu, nghiên cứu và tính toán, với sự hướng dẫn tận tình của thầy PGS.TS Trần Gia Thái tôi đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp với nội dung: “Thiết kế tối ưu tàu đánh cá lưới kéo theo mẫu truyền thống của tỉnh Bình
Định. ”
Qua đây tôi xin chân thành cám ơn đến thầy PGS.TS Trần Gia Thái đã
quan tâm, tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài Tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến các thầy trong Khoa kỹ thuật tàu thủy
Tôi cũng xin chân thành cám ơn đến anh Bùi Xuân Nam đang công tác ở Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tỉnh Bình Định và các bạn đã giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cám ơn!
Nha Trang, ngày 10 tháng 7 năm 2011
Sinh viên thực hiện Trần Ngọc Tú Ngô Văn Tuấn
Trang 7Cán bộ hướng dẫn : PGS.TS Trần Gia Thái
I ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu :
2 Phạm vi nghiên cứu:
3 Mục tiêu nghiên cứu :
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tổng quan đề tài nghiên cứu
1.2 Thực trạng công tác thiết kế
1.3 Mục tiêu, phương pháp, nọi dung và giới hạn nội dung đề tài
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MẪU TÀU ĐÁNH CÁ LƯỚI KÉO TỈNH BÌNH ĐỊNH
Trang 82.5 Xác định tọa độ đường hình mẫu
2.6 Xử lý đường hình tàu khảo sát
2.7 Kiểm tra kết cấu theo quy pham
2.8 Kiểm tra các tính năng hàng hải
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ TỐI ƯU
3.1 Sơ lược phương pháp thiết kế tối ưu
3.2 Trình tự thiết kế tối ưu
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TỐI ƯU
3.1 Xác định nhiệm vụ thư
3.2 Xác định các kích thước hình học chính
3.3 Thiết kế đường hình
3.4 Tính toán bố trí chung
3.3.1 Tình hình bố trí chung trong thực tế hiện nay
3.3.2 Phân tích, tính toán, lựa chọn bố trí tối ưu
3.4 Kiểm tra các tính năng của tàu
III KẾ HOẠCH VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
Hoàn thành nội dung đề cương đến 15-03-2011
Hoàn thành chương 1 và chương 2 16-03-2011 đến 31-03-2011 Hoàn thành chương 3 01-04-2011 đến 26-04-2011 Hoàn thành nội dung đồ án 27-04-2011 đến 04-06-2011
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3200 km chạy dài từ bắc đến nam, với diện tích mặt biển hơn 1 triệu km2 Đây là điều kiện vô cùng thuận lợi cho ngành kinh tế biển nói chung và ngành khai thác thuỷ sản nói riêng phát triển, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đã và đang mang lại nhiều lợi ích kinh tế lớn và có giá trị kim ngạch xuất khẩu cao cho đất nước
Theo thống kê, hiện nay cả nước có khoảng trên 80.000 tàu thuyền đăng kí đánh bắt, khai thác nguồn lợi thuỷ sản Đa số các tàu này làm từ gỗ, chiều dài khá khiêm tốn (15 ÷20) m, công suất máy cũng chỉ khoảng (90 ÷250) ml; được đóng theo tàu mẫu của từng địa phương, phụ thuộc kinh nghiệm và ý thích của ngư dân là chính, cùng với trang thiết bị khai thác và an toàn trên tàu rất đơn giản, dựa váo sức người là chính Sau khi đóng xong mới tiến hành lập hồ sơ thiết kế tàu dưới dạng hồ
sơ hoàn công nhằm hợp thức hoá việc đưa tàu vào hoạt động hơn là kiểm tra, đánh giá tính năng của tàu Vì thế đa số hồ sơ hoàn công chỉ mang tính hình thức, không đảm bảo độ chính xác cần thiết khi tính toán các tính năng hàng hải và đánh giá mức độ an toàn của tàu Nhìn chung, các loại tàu này cũng đáp ứng được các yêu cầu về khai thác và sử dụng Để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của cuộc sống, chúng ta phải tạo ra những con tàu ngày càng hoàn thiện hơn, trên cơ sở vừa
kế thừa những kinh nghiệm quý báu mà các ngư dân đúc kết qua ngàn đời, kết hợp việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào tính toán
Với mục tiêu đưa ra những mẫu tàu vừa có tính năng tốt nhất lại vừa phù hợp
với yêu cầu của ngư dân, tôi được nhà trường giao đề tài:“Thiết kế tối ưu tàu đánh
cá lưới vây theo mẫu truyền thống của tỉnh Bình Định.”
Nội dung đề tài được trình bày trong 4 chương :
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương 2: Xây dựng phương án thiết kế tối ưu
Chương 3: Tính toán thiết kế tối ưu
Trang 10Chương 4: Thảo luận kết quả
Được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của thầy PGS.TS Trần Gia Thái và các thầy trong khoa Kỹ Thuật Tàu Thuỷ, đến nay em hoàn thành đề tài này Kính mong các thầy giúp đỡ, chỉ bảo để em hoàn thành đề tài của mình một cách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn !
Nha Trang, tháng 6 năm 2011
Người thực hiện TRẦN NGỌC TÚ NGÔ VĂN TUẤN
Trang 11i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU
MỤC LỤC i
CHƯƠNG 1ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1TỔNG QUAN VỀ ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THIẾT KẾ 2
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 2
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 3
1.3 MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP, GIỚI HẠN NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 3
1.4.1 Mục tiêu của đề tài 3
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.3 Nôi dung và giới hạn đề tài 4
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MẪU TÀU ĐÁNH CÁ LƯỚI KÉO TỈNH BÌNH ĐỊNH 5
2.1 TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN BÌNH ĐỊNH 5
2.1.1 Vị trí địa lý 5
2.1.2 Nguồn lợi thủy sản 6
2.2 PHƯƠNG TIỆN ĐÁNH BẮT 7
2.2.1 Tình hình phát triển 7
2.2.2 Thực trạng khai thác thuỷ sản 9
2.3 ĐẶC ĐIỂM TÀU CÁ BÌNH ĐỊNH 10
2.3.1 Đặc điểm đường hình tàu 10
2.3.2 Đặc điểm kết cấu 12
2.3.3 Một số bộ phận tàu 12
2.3.4 Kết cấu thượng tầng 13
2.3.5 Bố trí buồng máy 13
2.3.6 Bố trí hầm cá 13
Trang 12ii
2.3.7 Đặc điểm trang bị động lực trên tàu 13
2.4 ĐẶC ĐIỂM TÀU LƯỚI KÉO BÌNH ĐỊNH 13
2.5 XÁC ĐỊNH TỌA ĐỘ ĐUỜNG HÌNH TÀU MẪU THỰC TẾ 16
2.5.1 Điều tra, thống kê một số tàu mẫu đánh cá lưới kéo Bình Định 16
2.5.2 Xác định tọa độ đường hình tàu thực tế 16
2.6 XỬ LÝ ĐƯỜNG HÌNH TÀU KHẢO SÁT 19
2.7 KIỂM TRA KẾT CẤU THEO QUY PHẠM 26
2.7.1 Mục đích và yêu cầu 26
2.7.2 Qúa trình kiểm tra kết cấu 26
2.7.2.1 Các quy định về chất lượng của gỗ đóng tàu 26
2.7.2.2 Yêu cầu chung về kết cấu 27
2.8 KIỂM TRA CÁC TÍNH NĂNG HÀNG HẢI CỦA TÀU KHẢO SÁT 33
2.8.1 Giới thiệu module autohydro 33
2.8.2.Tính toán các yếu tố tính nổi 34
2.8.3.Tính toán ổn định 40
2.8.3.1 Trường hợp 1 Tàu ra ngư trường với 100% dự trữ 43
2.8.3.2.Trường hợp 2 10%du tru va nhien lieu,100%ca 45
2.8.3.3 Trường hợp 3 70%du tru va 10%nhien lieu, 20%ca 47
2.8.3.4 Trường hợp 4 100% dự trữ va 25% nhiên liệu, 0% cá 50
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ TỐI ƯU 53
3.1 SƠ LƯỢC PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ TỐI ƯU 53
3.2 HỆ PHƯƠNG TRÌNH THIẾT KẾ THEO QUAN ĐIỂM TỐI ƯU 55
3.3 TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 59
3.3.1 Lựa chọn mớn nước T 59
3.3.2 Lựa chọn tỷ số H/T 60
3.3.3 Lựa chọn hệ số thể tích nước chiếm δ 61
3.3.4 Lựa chọn hệ số diện tích mặt cắt ngang β 61
3.3.5 Lựa chọn hệ số diện tích mặt đường nước α 62
3.3.6 Lựa chọn các kích thước cơ bản của tàu theo điều kiện ổn định 62
Trang 13iii
3.3.7 Lựa chọn các kích thước cơ bản của tàu theo điều kiện lắc 64
3.3.8 Lựa chọn tỷ số B/H cho tàu tối ưu 65
3.3.9 Lựa chọn chiều dài L/B cho tàu thiết kế 65
3.3.10 Kiểm tra phương trình trọng lượng 66
3.3.11 Kiểm tra phương trình tốc độ 68
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẪU TỐI ƯU 69
4.1 XÂY DỰNG NHIỆM VỤ THƯ THIẾT KẾ 69
4.2 XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC VÀ CÁC HỆ SỐ ĐƯỜNG HÌNH LÝ THUYẾT CỦA TÀU 70
4.2.1 Lựa chọn mớn nước T(m) 70
4.2.2 Lựa chọn tỷ số H/T 70
4.2.3 Lựa chọn hệ số thể tích nước chiếm δ 70
4.2.4 Lựa chọn hệ số diện tích mặt cắt ngang β 74
4.2.5 Lựa chọn tỷ số B/H theo đồ thị 74
4.2.6 Lựa chọn hệ số diện tích mặt đường nước α 75
4.3 THIẾT KẾ THEO PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ 78
4.3.1 Thống kê số liệu khảo sát 78
4.3.2 Xây dựng các công thúc thống kê 79
4.3.3 Xác định các đặc điểm hình học theo công thúc thống kê 82
4.4 KIỂM TRA THEO PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH 84
4.4.1.Hệ phương trình của thiết kế của tàu cá 84
4.3.2 Giới hạn tỷ số các kích thước 85
4.5 THIẾT KẾ ĐƯỜNG HÌNH 85
4.6 THIẾT KẾ KẾT CẤU 89
4.6.1 Kết cấu đáy 89
4.6.2 Kết cấu mạn 91
4.6.3 Kết cấu boong tàu 93
4.6.4 Kết cấu thượng tầng 93
4.7 THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG 95
Trang 14iv
4.7.1 Ảnh hưởng của việc bố trí chung toàn tàu 95
4.7.2 Thiết kế bố trí chung cho tàu thiết kế 95
4.7.2.1 Nguyên tắc bố trí phải xét đến các yêu cầu sau 95
4.7.2.2 Đặc điểm bố trí tàu thiết kế 95
4.7.3 Bố trí và phân chia các khoang 96
4.8 KIỂM TRA CÁC TÍNH NĂNG HÀNG HẢI CỦA TÀU THIẾT KẾ 100
4.8.1 Kiểm tra các yếu tố tính nổi 101
4.8.2 Tính thủy lực 103
4.8.3 Kiểm tra ổn định cho các trường hợp tải trong 104
4.8.3.1 Trường hợp 1 106
4.8.3.2 Trường hợp 2 108
4.8.3.3 Trường hợp 3 110
4.8.3.4 Trường hợp 4 113
4.8 TÍNH ỔN ĐỊNH THEO TIÊU CHUẨN THỜI TIẾT 115
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121
5.1 THẢO LUẬN KẾT QUẢ 121
5.2 ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 121
Trang 151
CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU
Do khai thác quá mức và bừa bãi khiến các nguồn tài nguyên trên đất liền ngày càng cạn kiệt và khan hiếm Các đại dương rộng lớn với nguồn tài nguyên phong phú sẽ là nguồn cung thay thế; việc hướng ra biển chinh phục đại dương nhằm giải quyết khan hiếm tài nguyên cung như các nhu cầu ngày càng cao của con người đã trở thành mục tiêu chiến lược của nhiều quốc gia trên thế giới
Việt nam có đường bờ biển trải dài hơn 320 km , với hơn 1 triệu km2 vùng biển đặc quyền (gấp 3 lần diện tích đất liền ), nằm trải dài trên 13 vĩ độ Vùng nội thủy và lãnh hải rộng 226.000 km2 với trên 3000 đảo lớn nhỏ, 112 cửa sông lạch là nguồn tiềm năng quý giá để phát triển ngành kinh tế biển Mặt khác, nước ta lại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện cho ngành thủy sản phát triển mạnh
Đối với ngành khai thác thủy sản thì việc phát triển đội tàu khai thác là một trong những yêu cầu hàng đầu Chính vì vậy, việc đóng mới tàu cá ở nước ta được
tổ chức đều khắp các địa phương có nghề cá, hàng năm số lượng tàu thuyền được tăng lên Song hầu hết các loại tàu thuyền này được đóng theo kinh nghiệm dân gian của từng địa phương, cùng với trang thiết bị khai thác và an toàn trên tàu rất đơn giản, dựa váo sức người là chính Sau khi đóng xong mới tiến hành lập hồ sơ thiết kế tàu dưới dạng hồ sơ hoàn công nhằm hợp thức hoá việc đưa tàu vào hoạt động hơn là kiểm tra, đánh giá tính năng của tàu Vì thế đa số hồ sơ hoàn công chỉ mang tính hình thức, không đảm bảo độ chính xác cần thiết khi tính toán các tính năng hàng hải và đánh giá mức độ an toàn của tàu Việc này vừa tạo ra chi phí bất hợp lý cho người dân lại vừa gây nhiều trở ngại cho công tác quản lý kinh tế - kỹ thuật của cơ quan chức năng
Trong số các tàu thuyền được đóng theo kinh nghiệm dân gian ngoài những chiếc có tính năng khá tốt do ngẫu nhiên, còn lại phần lớn các tàu đều tồn
Trang 162
tại những vấn đề cần giải quyết Thực tế một số tàu cho thấy những chiếc đóng ra không đảm bảo an toàn Các con tàu như vậy thì hoạt động kém hiệu quả, trong điều kiện làm việc phức tạp khó khăn thì rất dễ xảy ra tai nạn, gây thiệt hại rất lớn về người và của
Việc đóng tàu theo kinh nghiệm dân gian ở n ư ớ c t a n ó i c h u n g v à
t ỉ n h B ì n h Đ ị n h n ó i r i ê n g mặc dù có truyền thống lâu đời, nhưng trước thực tế như vậy khó lòng mà đáp ứng đầy đủ tính an toàn, tính hiệu quả kinh tế cho con tàu, nhất là đối với việc đóng mới những con tàu tương đối lớn Để hạn chế mức tối đa các nguyên nhân dẫn đến lật tàu nhằm đảm bảo an toàn cho tàu, cần quan tâm ngay từ khâu thiết kế bằng cách tiến hành các tính toán một cách khoa học
Với yêu cầu thực tế trên chúng tôi đã thực hiện đề tài “ Nghiên cứu thiết kế tối ưu tàu đánh cá lưới kéo của tỉnh Bình Định” nhằm xây dựng mẫu tàu đánh
bắt phù hợp, trên cơ sở vừa đảm bảo được mức độ an toàn, khả năng chịu đựng sóng gió và hiệu quả khai thác Đối tượng nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi tàu đánh cá lưới kéo có chiều dài từ (13- 18m) của tỉnh Bình Định, nhưng kết quả nghiên cứu lý thuyết ở đây hoàn toàn có thể áp dụng cho các loại tàu đánh bắt khác của các địa phương khác ở nước ta
1.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THIẾT KẾ
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới:
cùng với các ngành nghề khác, nghề khai thác thủy sản thế giới phát triển rất mạnh, với hầu hết các tàu cá đều đóng hàng loạt theo mẫu đã được tính toán, thử nghiệm trong nhiều năm và thường làm bằng vật liệu thép hoặc composite, chỉ một
số ít làm bằng gỗ Do đó, vấn đề thiết kế chuẩn hóa những mẫu tàu đánh cá ở các nước tiên tiến, từ đường hình, kết cấu, bố trí chung cho đến trang thiết bị bảo đảm
an toàn cho tàu đi biển đã được quan tâm nghiên cứu từ rất lâu, thể hiện dưới dạng các mẫu tàu có tính năng tốt và trang bị hiện đại
Tuy nhiên ở nước ta do có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, đặc điểm ngư trường, trình độ người sử dụng cùng với các điều kiện cơ bản về kinh tế - kỹ thuật
Trang 173
còn nhiều hạn chế nên không thể áp dụng hiệu quẩ các mẫu tàu hoặc công nghệ đánh bắt hiện đại ở các nước được
Do đó, vấn đề thiết kế tối ưu mẫu tàu đánh cá vỏ gỗ truyền thống hoạt động
an toàn ở các vùng biển xa bờ Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Định nói riêng _ một trong những địa phương có nghề khai thác thủy sản xa bờ đã và đang phát triển mạnh_ hiện vẫn là vấn đề có vai trò, ý nghĩa quan trọng và mang tính cấp thiết
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Từ năm 2004, liên quan đến vấn đề này có đề tài “ Nghiên cứu thiết kế các loại tàu cá cỡ nhỏ có khả năng hoạt động an toàn trên vùng biển xa bờ” do TS Phạm Ngọc Hòe thuộc Tổng công ty Hải Sản Biển Đông Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Bộ thủy sản trước đây thực hiện
Năm 2005, nhằm phục vụ cho chương trình đánh bắt xa bờ nên Cục khai và bảo vệ nguồn lợi thủy sản đã tổ chức lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho một số tàu đánh cá truyền thống
Tuy nhiên, do chưa có phương pháp nghiên cứu thích hợp nên các mẫu tàu đánh cá đưa ra (thực tế là chỉ dựa trên cơ sở đo và vẽ lại nguyên bản các mẫu tàu đánh cá thực tế tại Đà Nẵng ) đã không được chấp nhận, do không phù hợp với đặc điểm ngư trường, ngành nghề khai thác, kinh nghiệm cũng như ý thích của các chủ tàu là các ngư dân ở từng địa phương khác nhau
1.3 MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP, GIỚI HẠN NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 1.4.1 Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu thiết kế tối ưu đường hình tàu đánh cá lưới kéo vỏ gỗ theo mẫu truyền thống của tỉnh Bình định trên cơ sở đảm bảo được mức độ an toàn, tối ưu các tính năng hàng hải và nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu đánh cá Bình Định
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề đặt ra chúng tôi áp dụng đồng thời các phương pháp: khảo sát thực tế đối tượng kết với nghiên cứu lý thuyết, theo các hướng tiếp cận cụ thể như sau:
Tiến hành khảo sát, đo đạc thực tế để thu thập số liệu các đặc điểm hình học
Trang 181.4.3 Nôi dung và giới hạn đề tài
Lĩnh vực nghiên cứu đề tài này rất rộng,trong khoảng thời gian có hạn đề tài này chỉ nghiên cứu về tàu đánh cá lưới kéo vỏ gỗ theo mẫu truyền thống của tình Bình Định có chiều dài từ 13 ÷ 16 m
Trên cơ sở đó, nội dung đề tài được trình bày cụ thể như sau:
- Chương 1: Đặt vấn đề
- Chương 2: Phân tích mẫu tàu đánh cá lưới kéo Bình Định
- Chương 3: Xây dựng phương án thiết kế tối ưu
- Chương 4: Tính toán thiết kế mẫu tối ưu
- Chương 5: Thảo luận kết quả
Trang 206
Ngư trường Bình Định được giới hạn:
- Vĩ độ Bắc : 13035’ ÷ 14040’
- Kinh độ Tây : 1090 ÷ 1100
- Phía Bắc giáp biển Quảng Ngãi
- Phía Nam giáp biển Phú Yên
Độ sâu : biển Bình Đình có độ sâu lớn và độ dốc cao
- Cách biển 1,5 hải lý, độ sâu nước biển 20m
- Cách biển 4,2 hải lý, độ sâu nước biển 50m
- Cách biển 16 hải lý, độ sâu nước biển 100m
- Cách biển 23 hải lý, độ sâu nước biển 200m
- Cách biển 40 hải lý, độ sâu nước biển 1000m
Chất đáy : ở vùng của song của biển chất đáy chủ yếu là bùn cát, ở phía ngoài các đảo là cát bùn và sỏi đá Vì thế độ trong của nước ở đây rất thich hợp cho các loại cá thu, cá ngừ sinh sống Khu vực xung quanh các đảo Hòn Khô, Cù Lao Xanh và ven bờ phía Đông bán đảo Phương Mai có nhiều rạn đá, san hô, là ngư trường tốt cho nghề lưới kéo tôm
Luồng lạch, bến bãi : toàn tình có ba của lạch lớn: Quy Nhơn, Đề Gi, Tam Quan; hai cửa lạch phụ là Hà Ra – Phú Thứ và An Dũ Độ sâu mực nước khá lớn, thuận tiện cho tàu bè ra vào cảng
2.1.2 Nguồn lợi thủy sản
Với những điều kiện thuận lợi về địa hình, khí hậu, thuỷ văn như vậy đã tạo cho vùng biển Bình Định đa dạng và phong phú về các nguồn lợi thuỷ sản Thống
kê đến năm 2010 của chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tỉnh Bình Định cho thấy hiện cá ở đây có khoảng trên 1500 loài, trong đó cá kinh tế chiếm (60÷80%),
cá tạp chiếm (20÷40%) với tỷ lệ cá đáy chiếm 35%
Ngành kinh tế thủy sản Bình Định dựa vào đặc điểm tự nhiên, đặc điểm ngư trường, truyền thống nghề nghiệp Trên cơ sở quy hoạch và phân bố lực lượng sản xuất, kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh Kinh tế thủy sản tỉnh Bình Định chia làm 3 vùng kinh tế tập trung :
Trang 217
- Vùng Quy Nhơn – Tuy Phước: đây là vùng trung tâm sản xuất nghề cá của tỉnh Nghề biển được xác định bao gồm các nghề chủ lực sau: lưới vây, lưới kéo (giã cá, giã tôm), cản khơi
- Vùng Phù Cát –Phù Mỹ: vùng này là trung tâm nghề cá sản xuất tập trung Ngư dân có nghề nghiệp truyền thống, tích lũy nhiều kinh nghiệm khai thác ngư trường trong tỉnh và ngoài tỉnh.Cơ cấu chủ lực của vùng: lưới vây, lưới kéo, câu khơi và các loại mành
- Vùng Hoài Nhơn: vùng này có số lượng tàu đánh bắt rất lớn, đồng thời nhờ tính sáng tạo và tiếp cận nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật nên sản lượng đánh bắt ở đây rất lớn Cơ cấu nghề nghiệp chủ lực ở vùng này được xác định: nghề lưới chuồn khơi, lưới vây, kéo tôm, câu khơi, cản khơi…
Khai thác thủy sản: t heo số liệu điều tra thống kê sản lượng khai thủy sản thác hàng năm do các phòng kinh tế huyện, thành phố tỉnh Bình Định với tổng sản lượng khai thác toàn tỉnh khoảng 10000 tấn /năm
Nuôi trồng thủy sản: t rong những năm gần đây nhu cầu về các sản phẩm nuôi trồng thủy sản trong nước và xuất khẩu tăng nhanh, đặc biệt là tôm nước
lợ, bào ngư, ốc hương …Đồng thời mức thu nhập của người dân từ những sản phẩm này rất cao đã làm tăng nhanh số lượng cơ sở và diện tích nuôi Toàn tỉnh
có trên 100 cơ sở nuôi và ươm giống đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và xuất sang tỉnh bạn Mặt khác nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt đang có chiều hướng tăng và
đã xuất hiện mô hình nuôi lồng, bè trên sông , hồ, ao với các đối tượng nuôi mới có hiệu quả cao
Chế biến thủy sản: s ản lượng sản xuất chế biến đáp ứng kịp thời tình hình kinh tế, khai thác và nuôi trồng thủy sản, không những đáp ứng được nhu cầu trong nước mà con xuất khẩu ra nước ngoài Do đó ngành chế biến thủy sản
đã đóng góp rất lớn vào tăng trưởng phát triển kinh tế của tỉnh
2.2 PHƯƠNG TIỆN ĐÁNH BẮT
2.2.1 Tình hình phát triển:
Trong những năm gần đây, lực lượng tàu thuyền đánh bắt hải sản Bình Định
Trang 228
đã phát triển đáng kể, số lượng, công suất tàu thuyền ngày càng được nâng cao để vươn ra khai thác xa bờ, bám biển dài ngày Tính đến nay, 100% tàu thuyền Bình Định đã được đăng ký quản lý
Tàu thuyền gắn máy toàn tỉnh tăng từ 2.676 chiếc, tổng công suất 42.280 CV năm 1990 lên 5.676 chiếc, tổng côngsuất 226.130 CV năm 2000 ; 6.256 chiếc, tổng công suất 242.542 CV năm 2005, và tính ở thời điểm hiện tại 2009 có 9243 chiếc với tổng công suất 435.774 CV đạt bình quân 47.15 cv/pt, trang bị đầy đủ các trang thiết bị an toàn, cứu sinh, cứu đắm cho người và phương tiện đi biển đúng theo quy định
Đặc biệt từ năm 1995 đến nay việc đánh bắt hải sản khơi xa đạt được nhiều thành quả nhất : tàu thuyền đóng mới loại có công suất từ 60 CV trở lên ngày càng chiếm đa số, loại tàu thuyền có công suất từ 90 CV trở lên nếu như năm 1995 chỉ
có rất ít thì hiện nay đã có1025 chiếc, số tàu thuyền đánh bắt ở các vùng biển xa bờ trong toàn quốc ngày càng tăng, chiếm trên 55% trên tổng số tàu thuyền toàn tỉnh
Sản lượng hải sản khai thác hàng năm cũng ngày càng tăng : từ 31.000 tấn năm 1990 tăng lên 58.500 tấn năm 1995; 75.500 tấn năm 2000 và trên 110.000 tấn năm 2008
Sau đây là một số kết quả điều tra về tàu thuyền ở các huyện, thành phố làm nghề biển đến 14/03/2010 của chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Bình Định
Bảng 1.1: Phân bố các cơ sở đóng mới và sữa chữa tàu thuyền
Thuyền gắn máy (ch) 2.676 4.051 5.163 6.256 9243 Tổng công suất (CV) 42.280 93.989 190.503 242.542 435.774
CS bình quân tàu (CV) 15,8 23,2 36,9 38,8 47,15 Sản lượng đánh bắt (tấn) 31.000 58.500 75.500 107.195 >120.000 Lao động đánh cá (người) 18.731 29.465 35.369 48.602 43.406
Bảng 1.2: Phân bố tàu thuyền ở các huyện, Thành phố
Tên huyện, Thành phố Hoài Nhơn Phù Cát Phù Mỹ Quy Nhơn Tổng số
Số tàu (chiếc) 1986 1016 648 954 4602
Trang 239
Bảng 1.3: Phân bố tàu thuyền theo chiều dài lớn nhất Lmax
Theo chiều dài lớn nhất Lmax (m) STT Tên huyện,
Thành phố
Số tàu (chiếc) < 8 8÷12 12÷15 15÷20 20÷30 >30
Bảng 1.4: Phân bố tàu thuyền theo công suất máy chính
Phân loại theo công suất (Chiếc)
TT Huyện
Thành phố
Tổng
Số Tàu
Tổng TĐK
Tổng C.Suất
- Nghề lưới kéo : 652 chiếc chiếm 7,05 % gồm 02 nghề chính là lưới kéo cá
và lưới kéo tôm
- Nghề lưới rê : 400 chiếc chiếm 4,32% gồm các nghề chính là rê thu ngừ,
rê chuồn và rê cước
Trang 2410
- Nghề khác : 2764 chiếc chiếm 29,90 % gồm chủ yếu các nghề mành, vó, hậu cần và nghề cố định
- Tàu thuyền đánh cá của ngư dân Bình Định thường đi đánh bắt ở khắp tất
cả các ngư trường trong toàn quốc, kể cả vùng lân cận các nước trong khu vực biển Đông
Phần lớn các tàu thuyền công suất lớn đều di chuyển ngư trường đánh bắt theo mùa vụ quanh năm nhất là đối với các nghề câu mực, vây rút chì Các nghề khác thì thường đánh bắt ở ngư trường miền Trung, Hoàng Sa, Trường Sa từ tháng 2-tháng 8 hàng năm, sau đó di chuyển đánh bắt đến ngư trường các tỉnh phía Bắc
và phía Nam Số lượng tàu thuyền di chuyển ngư trường chiếm trên 50% tổng số tàu thuyền toàn tỉnh, trong đó di chuyển đánh bắt ở ngư trường Vịnh Bắc Bộ từ 600-1.000 chiếc, ngư trường các tỉnh phía Nam từ 4.000-4.500 chiếc
Bảng 1.5: Phân bố tàu theo nghề khai thác
2.3 ĐẶC ĐIỂM TÀU CÁ BÌNH ĐỊNH
2.3.1 Đặc điểm đường hình tàu
Đặc điểm hình dáng mũi tàu
Hình dáng mũi tàu liên quan rất nhiều đến tính năng hàng hải của tàu Các tàu đánh cá Bình Định hiện nay có đặc điểm phần mũi tàu gần giống nhau, nói chung thân tàu phần mũi có dạng thủy khí động lực học để giảm lực cản tác dụng vào tàu Sống mũi thẳng hơi nghiêng về phía trước một góc (hợp với mặt phẳng ngang) khoảng 65÷70, với sống mũi như vậy tạo dáng khỏe, cắt
Trang 2511
sóng tốt, tránh va đập và đồng thời quay trở thuận tiện
Mặt cắt ngang phía mũi tàu có dạng gần chữ V, càng lên cao mặt boong càng được mở rộng Thực tế với đặc điểm hình dáng như vậy thì lực cản chống lắc dọc có thể khá lớn
Đặc điểm hình dáng đuôi tàu
Hầu hết các tàu ở Bình Định hiện nay đều có dạng đuôi vuông, mặt cắt ngang phần đuôi có dạng chữ U
Kết cấu vòm đuôi có ảnh hưởng rất nhiều đến tính năng hàng hải của con tàu: đuôi vuông có một độ nghiêng nhất định, độ ngập nước không quá sâu để tránh sức cản tăng lên, nhất là hiện tượng bị va đập sóng khi tàu lùi Góp phần tăng diện tích sinh hoạt trên tàu
Đặc điểm đường hình đáy tàu có dạng hơi bằng góp phần làm tăng tính
ổn định của tàu Tuy nhiên các đuôi tàu thường quá béo, do đó tổn thất về tốc
độ của tàu lớn, tính quay trở của tàu kém, tàu lùi bị vỡ song mạnh, nhưng vì kết cấu kiểu dáng vòm đuôi tàu như vậy đảm bảo đầy đủ các lực nổi dự trữ cho đuôi tàu và đồng thời làm tăng mớn nước đuôi
Hình dáng mặt boong tàu
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thoát nước nhanh khi song hắt lên boong, mặt boong tàu thường được làm cong có dạng mui rùa
Hình dáng phần chìm dưới nước
Qua tìm hiểu phần chìm dưới nước của tất cả các loại tàu cá Bình Định
có dạng thuôn đều về phía mũi và phía đuôi tàu, vừa bảo đảm tính cơ động cho tàu, vừa có tác dụng giảm sức cản cho tàu Hình dáng mặt cắt ngang giữa tàu
có bán kính hông đáy tương đối lớn, do đó có lợi làm giảm lắc ngang cho tàu
Một vài kết luận về đường hình tàu cá ở Bình Định như sau:
- Đặc điểm hình dáng của tàu lưới vây và lưới rê là gần giống nhau
- Phần mũi biến thiên lớn trừ tàu lưới kéo thì thon hơn do lấy tốc độ
- Góc nghiêng mũi đa số là hướng cong ra và có góc nghiêng từ 150 đến 200
- Góc nghiêng đuôi lớn từ 200 đến 300
Trang 2612
- Phần mũi nhô cao hơn so với phần đuôi
- Phần đuôi và phần giữa tàu có bề rộng ít biến thiên và chỉ khác ở góc nâng đuôi
- Kê chân vịt thì rất nhiều kiều, ngư dân làm kê sao cho chân vịt hoạt động chắc chắn là được
- Vây giàm lắc: nếu chia tàu làm 4 phần thì vây giảm lắc nằm ở phần thứ 2 tính từ đuôi, thường thì từ sườn 6 đến sườn 15 và cao 500 so với đường cở bản
- Đa số tàu đánh cá ở tỉnh Bình Định đều có chiều dài dưới 20m
2.3.2 Đặc điểm kết cấu
Các loại tàu thuyền vỏ gỗ ở Bình Định đều có chung một vài đặc điểm sau đây:
- Đặc điểm kết cấu của tàu sử dụng theo hệ thống kết cấu ngang
- Ky chính có tác dụng như là xương sống của tàu Các tấm ván vỏ được ghép lại với nhau và được làm kín nước bằng chất kết dính đặc biệt Để tăng sức chịu đựng, kết cấu của tàu được cấu tàu bằng các cong giang, kết cấu xương dọc mạn, các sóng phụ, sống dọc boong, đà ngang đáy, xà ngang boong
… liên kết với nhau
xà dọc mạn liên kết với cong giang tạo nên một bộ khung xương mạn khá vững chắc
- Kết cấu vỏ tàu và mặt boong: Thông thường vỏ tàu là những tấm ván
có chiều dày khoảng 5÷8 (cm) và dài khép kín lại với nhau, liên kết với các khung xương tàu bằng bulông hoặc các mộng gỗ Khe hở giữa các tấm ván vỏ được làm kín bởi chất kết dính đặc biệt
- Sống mũi: Thường là một cây gỗ lớn có hình dáng đặc biệt được chọn từ các cây có hình dáng cong tự nhiên Sống mũi thường nghiêng về phía trước mũi tàu là nơi thường xuyên chịu lực tác dụng của các lực va đập của sóng biển khi tàu hoạt động
Trang 2713
- Ky tàu: Là xương sống chính của tàu, đó là một cây gỗ thẳng dài có khối lượng tương đối lớn Ky tàu cùng với cong giang, sống mũi, sóng lái…tạo thành hình dáng con tàu
2.3.4 Kết cấu thượng tầng
Kết cấu thượng tầng có ảnh hưởng đến tính ổn định của tàu Thượng tầng càng cao tính ổn định của tàu càng giảm Các tàu đánh cá ở Bình Định hiện nay hầu hết đều có cabin bố trí ở phía đuôi tàu, cabin là n ơi nghỉ ngơi của thủy thủ đồng thời là buồng điều khiển con tàu
2.3.5 Bố trí buồng máy
Các tàu đánh cá ở Bình Định đều có buồng máy bố trí phía đuôi tàu Việc
bố trí buồng máy phía đuôi tàu có một số ưu điểm như lợi dụng được diện tích phía đuôi tàu, giảm được chiều dài hệ trục, giảm được công suất tiêu hao trên trục, bảo dưỡng hệ trục đơn giản hơn Nhược điểm diện tích buồng máy hơi chật do ảnh hưởng của kiểu dáng đuôi tàu, gây khó khăn cho việc bố trí trang thiết bị buồng máy
2.3.6 Bố trí hầm cá
Các hầm cá được bố trí từ buồng máy về phía trước mũi Thông thường
số lượng hầm cá tùy thuộc vào kích thước của tàu
2.3.7 Đặc điểm trang bị động lực trên tàu
Các tàu cá Bình Định thường được bố trí một hệ trục chân vịt, không có trục trung gian, máy chính thường dùng là máy của hãng YANMAR, HINO, MITSUBISHI, ISUZU…
2.4 ĐẶC ĐIỂM TÀU LƯỚI KÉO BÌNH ĐỊNH
Mẫu tàu lưới kéo phần lớn hiện đang được sử dụng, đóng mới ở Bình Định thường dùng mẫu tàu lưới kéo Thái Lan Mặc dù không thuộc mẫu tàu của Việt Nam nhưng trong quá trình sử dụng mẫu tàu này tỏ ra phù hợp với điều kiện sóng gió khí hậu ở vùng biển Việt Nam và vùng Vịnh Thái Lan
Qua thời gian sử dụng, những mẫu tàu này phù hợp với đặc điểm, công dụng của tàu và ít xảy ra tai nạn do tính năng kỹ thuật của tàu Do vậy (trên
Trang 2814
phương diện lợi ích và hiệu quả kinh tế ) tỉnh Bình Định đã sử dụng mẫu tàu này để làm cơ sở cho việc đóng mới tàu cá bổ sung cho đội tàu khai thác xa bờ tỉnh Bình Định nói riêng và cho một số tỉnh miền Nam
Đối với lưới kéo thì có nhiều cách để phân loại, ở đây chỉ xét ở khu vực tỉnh Bình Định, thì có thể phân theo lưới kéo đơn và lưới kéo đôi nhưng đa số là lưới kéo đơn bởi ngư dân không đủ điều kiện đóng hai tàu để sử dụng cho khai thác lưới
kéo đôi.Đối với lưới kéo thì có đường trượt lưới như hình sau:
Nhưng đối với tàu ngư dân ở đây thì không có đường trượt này Phía sau cabin ngư dân có bố trí thang hình chữ nhật và 2 cọc để phục vụ cho việc thả lưới, còn cabin thì bố trí 2 tang ma sát để thực hiện việc kéo lưới và có thêm thang chữ A
để thu đụt cá
Cách thức đánh bắt cá có ảnh hưởng rất lớn đến hình dáng hình học tức là đường hình của tàu.Đối với tàu lưới kéo đuôi thì đường hình khác với tàu lưới kéo mạn về hệ số béo, độ ổn định tàu…và đa số ngư dân Bình Định là thả lưới và dắt lưới thì ở đuôi nhưng khi thu lưới và đụt lưới thì lại ở mũi cho nên tàu không cần ổn định lớn như đối với lưới kéo mạn, đường hình cũng thon hơn, hệ số béo tàu nhỏ hơn…
Đặc điểm của đánh bắt lưới kéo là dắt lưới nên tàu đánh bắt cần có tốc độ để
có thể đuổi theo đàn cá.Và cách thức đánh bắt được thể hiện như hình sau:
Trang 292 1 7
Hình 2.2.1: Bố trí thiết bị trên boong tàu lưới kéo
1- cọc gỗ buộc lưới khi kéo; 2- thang hình chữ nhật; 3- cabin; 4- tang ma sát;5- thang chữ A; 6- con lăn ngang; 7- tấm ván Dựa vào thực tế và cách thức đánh bắt ta nhận thấy tàu đánh cá lưới kéo ở Bình Định có một số đặc điểm về đường hình như sau:
- Đường hình tàu thon hơn so với lưới vây và lưới rê
- Đa số là tàu nhỏ có chiều dài ít hơn 15m
- Phần mũi gọn
- Còn với sỏ mũi thì có hướng cong ra( cũng có sỏ mũi hướng cong vào nhưng ít) và góc nghiêng lớn hơn so với các loại tàu khác
- Cabin thấp để giảm sức cản gió và tăng tốc độ tàu lên
- Vách lái cong và nghiêng về sau
Trang 3016
2.5 XÁC ĐỊNH TỌA ĐỘ ĐUỜNG HÌNH TÀU MẪU THỰC TẾ
2.5.1 Điều tra, thống kê một số tàu mẫu đánh cá lưới kéo Bình Định
Tập hợp tàu mẫu:
Các tàu mẫu được lựa chọn trong tập hợp tàu mẫu này là các tàu đánh bắt
xa bờ theo mẫu dân gian của ngư dân tỉnh Bình Định Các số liệu này được lấy
từ số liệu thống kê của Chi cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bình Định.(bảng 2.1)
Đặc điểm lựa chọn và phân tích tập hợp tàu mẫu:
Tập hợp tàu mẫu đây là các tàu đánh cá xa bờ, tuy nhiên nó có chiều dài không lớn, chỉ từ (15÷19)m có công suất tương đối lớn so với công suất trung bình của tàu đánh cá trong toàn tỉnh, công suất máy chính từ 100 đến 250 mã
lực Đặc điểm hình học của các tàu đã được trình bày ở chương 1
Như vậy, các tàu đánh cá ở khu vực Bình Định không khác nhau nhiều
về hình dáng, kết cấu và cả cách bố trí trang thiết bị trên tàu, do đó ta có thể chọn một mẫu tàu bất kỳ trong tập hợp trên để làm mẫu và ta sẽ xác định các thông số của tàu thiết kế dựa trên các thông số của tập hợp tàu mẫu
Bảng 2.1.Tập hợp một số tàu mẫu đánh cá lưới kéo tỉnh Bình Định
15.20 4.55 1.90 1.6 63 0.86 0.65 HINO 6HINO 17098 240 14.90 4.50 1.80 1.5 60 0.85 0.63 ISUZU E120 503387 260 14.60 4.60 1.90 1.4 58 0.84 0.62 HINO F17E 18567 240 15.10 4.35 2.10 1.6 62 0.85 0.64 HINO 6HINO 20229 240 15.50 4.30 2.05 1.7 65 0.87 0.66 ISUZU 6ISUZU 506700 270 15.00 4.65 2.20 1.5 61 0.86 0.64 HINO 6HINO 18329 240
2.5.2 Xác định tọa độ đường hình tàu thực tế
Phương pháp : sử dụng ống thủy bình và con dọi
Dụng cụ: ống thủy bình (20m), thước cuộn (7,5m), thước vải (20m), Nivô, con dọi, thước đo góc, thước góc…Đặc biệt đối với con dọi thì vật dọi( có thể là
Trang 3117
cục đá hoặc sắt thép… nhưng nó phải đủ nặng để con dọi không bị đung đưa do gió hoặc do va chạm nhẹ vào dây dọi), bên cạnh đó thì trên dây dọi có chia khoảng cách và được làm dấu tại vị trí các đường nước( ví dụ tùy thuộc vào tàu lớn hay nhỏ mà ta chia khoảng cách đường nước cho hợp lý, ở đây thì lấy 500mm, tức là cứ cách 500 thì ta làm một dấu và những dấu này không bị thay đổi trong quá trình đo đạc)
- Bước 4: xác định một chi tiết kết cấu tàu
500 x1
x2
x3
z1 z2 z3 z4
Ðo hình dáng s?ng mui
Hình 2.1.1.1: Đo tọa độ đường hình các đường đặc trưng
1- mặt đất; 2- cọc gỗ; 3- đường // đường cơ bản; 4- dây dọi;
5 – đường sườn-vị trí thả dọi
Trang 3218
CL y1
y2 y3 y4 yn
Hình 2.1.1.2: Đo tọa độ đường hình đường mép boong
1- đường mép boong; 2- MCN tại các vị trí sườn
Hình 2.1.1.3: Đo tọa độ đường hình tại vị trí sườn thực
1- mặt đất; 2- cọc gỗ; 3- thước gỗ có gắn thủy bình; 4- dây dọi;
5 – đường nước; 6 – nút thắt trên dây dọi
Trang 3319
Hình 2.1.1.4: đo sườn thực tế 2.6 XỬ LÝ ĐƯỜNG HÌNH TÀU KHẢO SÁT
Do việc đo đạc thực tế đường hình sẽ không tránh khỏi những sai sót nên cần phải dựng lại và lam trơn đường hình tàu khảo sát bằng các phần mềm thông dụng
Ở đây sử dụng phần mềm autocad và autoship, quá trình thực hiện như sau:
• Bước 1: dựa vào bảng tọa độ vừa đo, tiến hành dựng lại các sườn trong phần mềm autocad dưới dạng 2D
• Bước 2: chuyển các sườn dạng 2D về dạng 3D và di chuyển chúng đúng vị trí của nó theo chiều dài tàu
• Bước 3: vẽ các đường bao: đường mép boong, mép mạn, đường sống mũi, sống phụ (vòm đuôi), vách đuôi, dọc tâm Di chuyển gốc tọa độ về mặt cắt ngang giữa tàu và lưu file dưới dạng đuôi “.dxf”
• Bước 4: nhập file “.dxf” vào autoship và đổi tên cho dễ quản lý
• Bước 5: dùng lệnh Loft để tạo mặt vỏ tàu di qua các sườn
• Bước 6: tiến hành chỉnh trơn các bề mặt
• Bước 7: tính sơ bộ các yếu tố thủy tỉnh
Minh họa bằng hình vẽ:
Trang 3420
Hình 2.3.1: dựng các sườn mũi dạng 2D trong autocad
Hình 2.3.2: dựng các sườn dạng 3D trong autocad
Trang 3521
Hình 2.3.3: nhập file 3D co dạng đuôi “.dxf” vào aotoship
Hình 2.3.4: dựng mặt mũi tàu
Trang 3622
Hình 2.3.5: chia khoảng sườn
Hình 2.3.6: chia khoảng sườn
Trang 3723
Hình 2.3.7: chia mặt dường nước
Hình 2.3.8: chỉnh trơn mặt mũi tàu
Trang 3824
Hình 2.3.8: chỉnh trơn mặt đuôi tàu
Hình 2.3.8: chỉnh trơn vách đuôi tàu
Trang 3925
Hình 2.3.8: mô hình hoàn chỉnh
Bảng 2.2.1:trị số tuyến hình
Offset Half-Breadths Sta WL 1 WL 2 WL 3 WL 4 WL 5 WL 6 Sta -400 -1834 -400
Trang 4026
2.7 KIỂM TRA KẾT CẤU THEO QUY PHẠM:
Áp dụng theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ TCVN 7111 :
2002 của Đăng kiểm tàu cá Việt Nam
2.7.1 Mục đích và yêu cầu
Kiểm tra các đánh giá độ tin cậy của kết cấu tàu hiện nay với yêu cầu của quy phạm
2.7.2 Qúa trình kiểm tra kết cấu
2.7.2.1 Các quy định về chất lượng của gỗ đóng tàu
Gỗ đóng tàu phải là gỗ có chất lượng cao, được phơi sấy khô, không có lõi, không có gỗ dác, không bị mục, không bị sâu, không bị tách lớp, không bị nứt và không có những khuyết tật khác làm hư hại vất liệu
Gỗ phải được sẻ thẳng lớp, đặc biệt là ván vỏ và ván boong, gỗ phải được bảo quản trong điều kiện khô, trước khi mang sử dụng phải có độ ẩm không khí khô không quá 20% Các loại vật liệu phụ khác sử dụng trong kết cấu phải có chất lượng tốt, phù hợp với mục đích sử dụng và thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm đối với vật liệu đóng tàu
Theo TCVN 1072.71 trọng lượng riêng của gỗ được cho trong bảng sau:
Nhóm gỗ Khối lượng riêng γ ( Kg/dm3 )
I
II III
IV
V
VI
0,86 trở lên 0,73 ÷ 0,85 0,62 ÷ 0,72 0,55 ÷ 0,61 0,50 ÷ 0,54 0,49 trở xuống