Porter thì chuỗi giá trị của một ngành, một doanh nghiệp bao gồm các hoạt ñộng chính và các hoạt ñộng bổ trợ tạo nên lợi thế cạnh tranh khi ñược cấu hình một cách thích hợp…Theo ñó, chuỗ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô Khoa kinh tế Trường đại Học Nha Trang ựã tạo ựiều kiện tốt nhất và giúp ựỡ tôi hoàn thành chương trình học chuyên ngành Quản trị kinh doanh Xin chân thành gửi lời cám ơn và sự kắnh trọng sâu sắc ựến thầy ThS Nguyễn Ngọc Duy ựã tận tình hướng dẫn, ựộng viên, giúp ựỡ tôi thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Chân thành cám ơn các cô chú, anh chị ở Cảng cá Thọ Quang, ở các chợ trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng, công ty TNHH đại Phúc ựã nhiệt tình giúp ựỡ cung cấp thông tin, tài liệu ựể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Chân thành cám ơn gia ựình, bạn bè, ựã tạo ựiều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp
Thành phố Nha Trang, ngày 07 tháng 07 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Sáng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ðỒ vi
LỜI MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.1 Khái niệm chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng 4
1.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị: (value chain) 4
1.1.2 Khái niệm chuỗi cung ứng (Supply Chain) 7
1.2 Mối quan hệ giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng 8
1.3 Phương pháp nghiên cứu: Mô hình SCP 10
1.4 Lý thuyết về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh 12
1.4.1 Khái niệm cạnh tranh 12
1.4.2 Vai trò của cạnh tranh 13
1.4.3 Lợi thế cạnh tranh theo quan ñiểm của Michael E Porter 14
1.4.4 Lợi thế cạnh tranh quốc gia 20
1.5 Một số quy chế, quy ñịnh liên quan ñến sản phẩm thủy sản 21
1.5.1 Một số quy chế, quy ñịnh kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc 21 1.5.1.1 Khái niệm về truy xuất nguồn gốc 21
1.5.1.2 Lý do phải thực hiện truy xuất sản phẩm 21
1.5.1.3 Yêu cầu truy xuất nguồn gốc của EU 21
1.5.1.4 Yêu cầu truy xuất nguồn gốc của Việt Nam 22
1.5.1.5 Lợi ích của việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc 22
1.5.1.6 Khó khăn thực hiện truy xuất nguồn gốc thủy sản tại Việt Nam 23 1.5.2 Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản 23
1.5.3 Quy ñịnh IUU (Illegal, unreported and unregulated fishing) 25
Trang 31.6 Các nghiên cứu liên quan ựến ựề tài 26
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ CÁ NGỪ SỌC DƯA Ở THỊ TRƯỜNG đÀ NẴNG 28
2.1 Giới thiệu về ựịa bàn nghiên cứu 28
2.1.1 điều kiện phát triển sản xuất thủy sản 28
2.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 29
2.2 Tình hình khai thác và tiêu thụ cá ngừ Việt Nam 33
2.2.1 Giới thiệu về cá ngừ 33
2.2.2 Tình hình khai thác và tiêu thụ cá ngừ 33
2.2.3 Một số khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm cá ngừ 35 2.2.4 Dự báo sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm cá ngừ của Việt Nam 37
2.3 Phân tắch chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa tại thị trường đà Nẵng 39
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 39
2.3.2 đặc ựiểm chung 39
2.3.3 Các tác nhân trong chuỗi giá trị 41
2.3.3.1 Chủ tàu: gồm 2 loại 41
2.3.3.2 Chủ Nậu vựa 49
2.3.3.3 Người bán buôn (bán sỉ) 52
2.3.3.4 Người bán lẻ 54
2.3.3.5 Cơ sở chế biến 57
2.4 Tình hình cạnh tranh mặt hàng cá ngừ 61
2.4.1 Sự khác biệt về sản phẩm 61
2.4.2 Rào cản gia nhập ngành 62
2.4.3 Cơ sở hình thành giá 62
2.5 Vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước, những quy ựịnh và chắnh sách của các ựối tượng liên quan ảnh hưởng ựến sức cạnh tranh chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa 63
2.6 Phân tắch chi phắ và lợi nhuận biên các tác nhân trong chuỗi 69
Trang 4CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CHO
CHUỖI GIÁ TRỊ CÁ NGỪ SỌC DƯA Ở ðÀ NẴNG 71
3.1 Giải pháp 1: Tăng cường kiểm soát chất lượng sản phẩm và thực hiện truy xuất nguồn gốc 71
3.1.1 Sự cần thiết của giải pháp 71
3.1.2 Nội dung giải pháp 71
3.1.3 Hiệu quả của giải pháp 73
3.2 Giải pháp 2: Xây dựng chợ ñấu giá nhằm ñảm bảo tính minh bạch về giá cả và chất lượng sản phẩm 74
3.2.1 Sự cần thiết của giải pháp 74
3.2.2 Nội dung giải pháp 74
3.2.3 Hiệu quả của giải pháp 75
3.3 Giải pháp 3: Tăng cường các hoạt ñộng nghiên cứu thị trường nước ngoài và phát triển thị trường trong nước 75
3.3.1 Sự cần thiết của giải pháp 75
3.3.2 Nội dung giải pháp 75
3.3.3 Hiệu quả của giải pháp 77
KẾT LUẬN 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
FAO Food and Agricultural
Organisation
Tổ chức lương thực thế giới
VASEP Vietnam Association of Seafood
Exporters And Producers
Hiệp hội chế biến và xuất khẩu Thủy Sản Việt Nam
ISO International Organization for
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.3 Phân tích chi phí lợi nhuận của chủ Nậu vựa 51
2.4 Phân tích chi phí và lợi nhuận của người bán buôn 53
2.5 Phân tích chi phí và lợi nhuận của người bán lẻ 55
Trang 7LỜI MỞ ðẦU
I SỰ CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Tự do hóa thương mại mặt hàng thủy sản ñang diễn ra với mức ñộ ngày càng tăng Phân công lao ñộng trong chuỗi giá trị thủy sản toàn cầu ngày càng tăng với mức ñộ chuyên môn hóa ngày càng cao Trong những năm gần ñây nhiều nước ñang phát triển từng bước cải thiện vị trí của mình trong chuỗi giá trị toàn cầu, tham gia vào những công ñoạn tạo ra giá trị nhiều hơn, mang lại lợi ích kinh tế, xã hội to lớn Là nước có nhiều lợi thế trong ngành thủy sản, Việt Nam có vị trí ngày càng quan trọng trên thị trường thủy sản thế giới Hiện nay Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu thủy sản lớn của khu vực và thế giới Nghề khai thác cá ngừ là một ngành triển vọng trong nền kinh tế ở Việt Nam Tính từ năm 2006-2010, sản lượng
cá ngừ tiêu thụ khoảng 208.000 tấn, tổng kim ngạch xuất khẩu ñạt 720 triệu USD Năm 2010 là năm thành công ñối với lĩnh vực khai thác, chế biến và xuất khẩu cá ngừ Việt Nam, bởi xuất khẩu cá ngừ ñã có sự tăng trưởng mạnh mẽ Tính ñến hết ngày 30/11/2010, Việt Nam ñã xuất khẩu gần 76.000 tấn cá ngừ, trị giá trên 265,7 triệu USD, tăng 49,5% về khối lượng và 62% về giá trị so với cùng kỳ năm 2009 Nguyên nhân chính của sự tăng trưởng này là do giá xuất khẩu và nhu cầu tiêu thụ tăng
Tuy nhiên trong quá trình khai thác và chế biến còn gặp nhiều khó khăn như: bị ép giá, phụ thuộc vào nước nhập khẩu, các rào cản thương mại, chất lượng
và vệ sinh an toàn thực phẩm… việc khai thác cá ngừ còn ở quy mô nhỏ, tay nghề
kỹ thuật của ngư dân và ngư cụ chưa phù hợp ñể vây bắt ñàn cá lớn, phương pháp ñánh bắt còn thủ công, phương pháp chế biến, bảo quản thô sơ… do ñó hiệu quả khai thác chưa cao, ảnh hưởng ñến việc tiêu thụ sản phẩm Vì vậy dù là một trong những nước xuất khẩu thủy sản hàng ñầu thế giới nhưng tính bền vững vẫn chưa cao Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do sự lạc hậu về công nghệ trước
và sau khai thác, trình ñộ hạn chế của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị, từ khai thác, phân phối ñến tiêu thụ, thiếu liên kết giữa các tác nhân tham gia thị trường cá ngừ Bên cạnh ñó còn có các yếu tố làm giảm giá trị trong chuỗi như: dịch vụ hỗ
Trang 8trợ, cơ sở hạng tầng, chắnh sách của nhà nước còn nhiều bất cập Mặt khác, trong tư duy phát triển chúng ta chỉ chú trọng ựến số lượng mà chưa chú trọng ựến giá trị gia tăng Vì vậy, thay vì tiếp cận số lượng, vấn ựề tiếp cận giá trị gia tăng ựang trở thành yêu cầu cấp thiết
Sau khi trở thành quốc gia xuất khẩu lớn về lượng, ựã ựến lúc chúng ta cần chiếm lĩnh vị trắ cao về chất, tăng hàm lượng giá trị gia tăng của sản phẩm, nâng cao
thu nhập cho người ngư dân Với mục ựắch như vậy tôi ựã chọn ựề tài ỘPhân tắch chuỗi giá của cá ngừ sọc dưa ở thị trường đà Nẵng Ợ cho luận văn tốt nghiệp của
mình
Nội dung ựề tài gồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung
Chương 2: Kết quả nghiên cứu về chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa ở thị trường đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa ở đà Nẵng
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở tìm hiểu, phân tắch chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa tại ựịa bàn thành phố đà Nẵng, từ ựó ựưa ra những giải pháp và gợi ý chắnh sách nhằm tăng giá trị cho các tác nhân trong chuỗi giá trị cá ngừ ở đà Nẵng
- Phân tắch khó khăn, thuận lợi, cơ hội và thách thức của các tác nhân trong chuỗi giá trị
Trang 9- đề xuất ựịnh hướng và các giải pháp phù hợp ựể nâng cấp và hoàn thiện chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa ở đà Nẵng
III PHẠM VI NGHIÊN CỨU
đề tài tập trung nghiên cứu, phân tắch chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng những tháng ựầu năm 2011
IV đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Sẽ ựiều tra, khảo sát, phân tắch, ựánh giá các tác nhân tham gia chuỗi giá trị
cá ngừ sọc dưa tại đà Nẵng gồm: ngư dân, thương lái (người thu mua), người bán
lẻ, doanh nghiệp
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp luận phân tắch: Lợi thế cạnh tranh của Michael E Porter, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứngẦ
Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu: thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu có sẵn như các báo cáo khoa học, tài liệu các dự án, báo cáo tại các hội thảo, báo chắ, truyền hình, internetẦ
Phương pháp phân tắch tổng hợp: Tất cả thông tin ựiều tra, thu thập ựược tổng hợp và phân tắch theo mục tiêu nghiên cứu
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: phỏng vấn trực tiếp một số cá nhân, tổ chức như: ngư dân, người thu mua,người bán lẻ, doanh nghiệp
Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu sơ cấp ựược thu thập thông qua việc phỏng vấn trực tiếp 10 ngư dân,
5 chủ nậu vựa, 5 người bán buôn, 5 người bán lẻ, 2 công ty chế biến bằng việc sử dụng bảng câu hỏi trong năm 2011
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
1.1 Khái niệm chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng
1.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị: (value chain)
Chuỗi giá trị, là một khái niệm từ quản lý kinh doanh ñầu tiên ñã ñược mô tả
và phổ cập bởi Michael Porter vào năm 1985 trong cuốn sách best-seller của ông có tựa ñề: Compertitive Advantage: Creating and Sustaining Superior Performance (Lợi thế cạnh tranh: Tạo và duy trì thành tích vượt trội trong kinh doanh)
Theo Michael E Porter thì chuỗi giá trị của một ngành, một doanh nghiệp bao gồm các hoạt ñộng chính và các hoạt ñộng bổ trợ tạo nên lợi thế cạnh tranh khi ñược cấu hình một cách thích hợp…Theo ñó, chuỗi giá trị là một chuỗi các hoạt ñộng mà các sản phẩm trải qua tất cả các hoạt ñộng của chuỗi theo một thứ tự và tại mỗi hoạt ñộng thì sản phẩm ñó gia tăng thêm một số giá trị Chuỗi các hoạt ñộng cung cấp cho các sản phẩm nhiều giá trị gia tăng hơn tổng giá trị gia tăng của tất cả các hoạt ñộng cộng lại
Chuỗi giá trị (value chain): là khung mẫu cơ sở ñể suy nghĩ một cách chiến
lược về hoạt ñộng trong doanh nghiệp, ñồng thời ñánh giá chi phí và vai trò tương ñối của chúng trong việc khác biệt hóa Khác biệt giữa giá trị (mức mà người mua sẵn sàng thanh toán cho một sản phẩm hay dịch vụ) với chi phí thực hiện các hoạt ñộng cần thiết ñể tạo ra sản phẩm, dịch vụ ấy sẽ quyết ñịnh mức lợi nhuận Chuỗi
giá trị giúp ta hiểu rõ các nguồn gốc của giá trị cho người mua (buyer value) ñảm
bảo một mức giá cao hơn cho sản phẩm, cũng như lý do tại sao sản phẩm này có thể thay thế sản phẩm khác Chiến lược là một cách sắp xếp và kết hợp nội tại các hoạt ñộng một cách nhất quán, cách thức này phân biệt rõ ràng doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác
Về cơ bản, tổng thể có 9 loại hoạt ñộng tạo ra giá trị trong toàn chuỗi (xem hình 1.1) Nhóm hoạt ñộng chính thì bao gồm dãy 5 loại hoạt ñộng: ñưa nguyên vật liệu vào kinh doanh, vận hành, sản xuất - kinh doanh, vận chuyển ra bên ngoài, marketing và bán hàng, cung cấp các dịch vụ liên quan Nhóm bổ trợ chứa các hoạt
Trang 11ñộng tạo ra giá trị bao gồm: Cơ sở hạ tầng, quản trị nhân lực, công nghệ và thu mua Các hoạt ñộng bổ trợ xảy ra bên trong từng loại hoạt ñộng chính
Hình 1.1: Các hoạt ñộng của chuỗi giá trị
- Vận chuyển ra bên ngoài hay hậu cần ra ngoài (outbound logistics): ðây
là những hoạt ñộng kết hợp với việc thu thập, lưu trữ và phân phối hàng hóa vật chất sản phẩm ñến người mua, chẳng hạn như quản lý kho bãi cho sản phẩm hoàn thành, quản trị nguyên vật liệu, quản lý phương tiện vận tải, xử lý ñơn hàng và lên lịch trình - kế hoạch
Hậu cần
ra
Trang 12- Marketing và bán hàng: Những hoạt ñộng này liên quan ñến việc quảng cáo, khuyến mãi, lựa chọn kênh phân phối, quản trị mối quan hệ giữa các thành viên trong kênh và ñịnh giá
- Dịch vụ liên quan: Các hoạt ñộng liên quan ñến việc cung cấp dịch vụ nhằm gia tăng hoặc duy trì giá trị sản phẩm
Các hoạt ñộng bổ trợ:
- Cơ sở hạ tầng: Chúng không chỉ hỗ trợ cho một hoặc nhiều các hoạt ñộng chính mà còn hỗ trợ cho cả tổ chức Trong các doanh nghiệp lớn, thường bao gồm nhiều ñơn vị hoạt ñộng, chúng ta có thể nhận thấy rằng các hoạt ñộng này ñược phân chia giữa các trụ sở chính và các công ty con
- Quản trị nguồn nhân lực: ðây chính là những hoạt ñộng liên quan ñến việc chiêu mộ, tuyển dụng, ñào tạo, phát triển và quản trị thù lao cho toàn thể nhân viên trong tổ chức, có hiệu lực cho cả hoạt ñộng chính và hoạt ñộng bổ trợ
- Công nghệ: “Công nghệ” có ý nghĩa rất rộng trong bối cảnh ngày nay, theo quan ñiểm của M.Porter thì mọi hoạt ñộng ñều gắn liền với công nghệ, có thể
là bí quyết, các quy trình thủ tục hoặc công nghệ ñược sử dụng trong tiến trình hoặc thiết kế sản phẩm
- Thu mua: Thu mua liên quan ñến chức năng mua nguyên vật liệu ñầu vào ñược sử dụng trong chuỗi giá trị của công ty Việc này bao gồm nguyên vật liệu, nhà cung cấp và các thiết bị khác cũng như tài sản
Xét ở một góc ñộ khác, chuỗi giá trị còn ñược nhìn thông qua các quá trình kinh doanh chủ ñạo, bao gồm: Quá trình phát triển công nghệ sản phẩm, quá trình quản trị kho và nguyên vật liệu, ñầu vào, quá trình từ ñặt hàng tới thanh toán và quá trình cung cấp dịch vụ
Chuỗi giá trị có thể có phạm vi trong một ñịa phương, quốc gia, và toàn cầu
Chuỗi giá trị nông nghiệp: ñược xem như một chuỗi hoạt ñộng làm gia tăng
giá trị trong sản xuất nông nghiệp ñược thực hiện bởi các cá nhân và tổ chức khác nhau Nói một cách ñơn giản, các sản phẩm nông nghiệp ở dạng sản phẩm thô ban ñầu sẽ ñược thu mua, xử lý, phân phối, tinh lọc, bao gói, tiếp thị và ñược bán thông
Trang 13qua các cơ sở kinh doanh nông nghiệp Chuỗi hoạt ñộng này sẽ cho phép các ñối tác tham gia chuỗi giá trị hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh, liên kết và tổ chức hợp ñồng với nhau và cùng thu lợi nhuận từ những giá trị gia tăng
1.1.2 Khái niệm chuỗi cung ứng (Supply Chain)
Có rất nhiều ñịnh nghĩa về chuỗi cung ứng, nhưng chưa có một ñịnh nghĩa nào ñược coi là chuẩn Sau ñây là một số ñịnh nghĩa về chuỗi cung ứng ñã ñược ñưa ra:
“Chuỗi cung ứng là một chuỗi hay một tiến trình bắt ñầu từ nguyên liệu thô cho tới khi sản phẩm làm ra hay dịch vụ tới tay người tiêu dùng cuối cùng Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn về phân phối và các phương tiện ñể thực hiện thu mua nguyên liệu, biến ñổi các nguyên liệu này qua khâu trung gian ñể sản
xuất ra sản phẩm, phân phối sản phẩm này tới tay người tiêu dùng” (Introduction to Supply Chain Management – Ganeshan & Harrison)
“Chuỗi cung ứng là hệ thống các công cụ ñể chuyển hóa nguyên liệu thô từ bán thành phẩm tới thành phẩm, chuyển tới người tiêu dùng thông qua hệ thống
phân phối” (The evolution of Supply Chain Management Model and Practice – Lee
& Billington)
“Chuỗi cung cấp là một mạng lưới gồm các tổ chức có liên quan, thông qua các mối liên kết phía trên và phía dưới trong các quá trình và hoạt ñộng khác nhau sản sinh ra giá trị dưới hình thức sản phẩm dịch vụ trong tay người tiêu dùng cuối
cùng” (Bài giảng của Giáo sư Souviron về quản trị chuỗi cung ứng)
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc ñáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn công ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng của nó Những chức năng này bao gồm, nhưng không bị hạn chế, phát triển sản phẩm mới, marketing, sản xuất, phân phối, tài chính và dịch vụ khách hàng
Trong một chuỗi cung ứng ñiển hình, nguyên vật liệu ñược mua ở một hoặc nhiều nhà cung cấp, các bộ phận ñược sản xuất ở một nhà máy hoặc nhiều hơn, sau
Trang 14ñó ñược vận chuyển ñến nhà kho ñể lưu trữ ở giai ñoạn trung gian và cuối cùng ñến nhà bán lẻ và khách hàng Vì vậy, ñể giảm thiểu chi phí và cải tiến mức phục vụ, các chiến lược chuỗi cung ứng hiệu quả phải xem xét ñến sự tương tác ở các cấp ñộ khác nhau trong chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng, cũng ñược xem như mạng lưới hậu cần, bao gồm các nhà cung cấp, các trung tâm sản xuất, nhà kho, các trung tâm phân phối, và các cửa hàng bán lẻ, cũng như nguyên vật liệu, tồn kho trong quá trình sản xuất và sản phẩm hoàn thành dịch chuyển giữa các cơ sở
Về mặt lý thuyết, chuỗi cung ứng hoạt ñộng như một ñơn vị cạnh tranh riêng biệt và cố hữu, thực hiện những việc mà nhiều doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp hội nhập dọc cố gắng ñạt ñược và ñã thất bại trong việc thực hiện mục tiêu này ðiểm khác biệt chính là các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng hoàn toàn tự do trong việc quyết ñịnh thâm nhập hoặc rời khỏi mối quan hệ chuỗi nếu quan hệ này không còn ñem lại lợi ích cho họ, ñó chính là tổ chức thị trường tự do nhằm giúp ñỡ chuỗi cung ứng vận hành một cách hiệu quả hơn các khối liên kết dọc
1.2 Mối quan hệ giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng
Trong suốt thời gian qua thuật ngữ “chuỗi cung ứng” và “chuỗi giá trị” ñược nhắc ñến rất nhiều ở các cuộc hội ñàm, thảo luận của các nhà kinh tế Người ta sử dụng những tên gọi khác nhau cho các chuỗi hoạt ñộng và tổ chức Khi con người nhấn mạnh ñến họat ñộng sản xuất, họ xem chúng như là các quy trình sản xuất, khi
họ nhấn mạnh ñến khía cạnh marketing, họ gọi chúng là kênh phân phối, khi họ nhìn ở góc ñộ tạo ra giá trị, họ gọi chúng là chuỗi giá trị, khi họ nhìn nhận về cách thức thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, họ gọi nó là chuỗi nhu cầu
Một vấn ñề ñược ñặt ở ñây ra là việc phân biệt và làm rõ sự khác nhau giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng Micheal Porter - người ñầu tiên phát biểu khái niệm chuỗi giá trị vào thập niên 1980, biện luận rằng chuỗi giá trị của một doanh nghiệp bao gồm các hoạt ñộng chính và các hoạt ñộng bổ trợ tạo nên lợi thế cạnh tranh khi ñược cấu hình một cách thích hợp Tuy nhiên khái niệm chuỗi giá trị cũng ñã ñược phát triển như là một công cụ ñể phân tích cạnh tranh và chiến lược Micheal Porter phân biệt các hoạt ñộng chính và hoạt ñộng bổ trợ Các hoạt ñộng chính là những
Trang 15hoạt ñộng hướng ñến việc chuyển ñổi về mặt vật lý và quản lý sản phẩm hoàn thành
ñể cung cấp cho khách hàng Như phần trên ñã tìm hiểu, ñưa nguyên vật liệu vào kinh doanh vận chuyển ra bên ngoài là các thành tố quan trọng và then chốt của chuỗi giá trị, ñây chính là yếu tố tạo ra “giá trị” cho khách hàng của doanh nghiệp
và mang lại lợi ích tài chính Việc tích hợp một cách sâu rộng các chức năng sản xuất, bán hàng, marketing với hậu cần cũng là một tiêu thức quan trọng của chuỗi giá trị Các hoạt ñộng bổ trợ cho phép hoặc hỗ trợ các hoạt ñộng chính Chúng có thể hướng ñến việc hỗ trợ một hoạt ñộng chính cũng như hỗ trợ các tiến trình chính
Trong suốt thập niên 1990 chuỗi cung ứng trở nên thịnh hành và tiếp tục là tâm ñiểm giúp các tổ chức nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường toàn cầu Chuỗi cung ứng ñược xem như ñường ống hoặc dây dẫn ñiện nhằm quản trị một cách hữu hiệu và hiệu quả dòng sản phẩm/nguyên liệu, dịch vụ, thông tin và tài chính từ nhà cung cấp của nhà cung cấp xuyên qua các tổ chức/công ty trung gian nhằm ñến với khách hàng của khách hàng hoặc một hệ thống mạng lưới hậu cần giữa nhà cung cấp ñầu tiên ñến khách hàng cuối cùng
ðể xem xét sự khác biệt giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng ta khái niệm hóa chuỗi cung ứng như là tập hợp con của chuỗi giá trị Các hoạt ñộng chính của chuỗi giá trị chính là những ñiều ám chỉ ñến chuỗi cung ứng Ở cấp ñộ tổ chức, chuỗi giá trị là rộng hơn chuỗi cung ứng vì nó bao gồm tất cả các hoạt ñộng dưới hình thức của các hoạt ñộng chính và hoạt ñộng bổ trợ Hơn nữa, khái niệm chuỗi giá trị ban ñầu tập trung chủ yếu vào các hoạt ñộng nội bộ, trong khi chuỗi cung ứng, theo ñịnh nghĩa, tập trung vào cả nội bộ và bên ngoài ðể phản ánh ý kiến hiện tại, chúng ta phải mở rộng mô hình chuỗi giá trị ban ñầu, tập trung chủ yếu vào các thành phần nội bộ, bao gồm cả nhà cung cấp và khách hàng nằm ở vị trí ngược dòng
và xuôi dòng của chuỗi so với tổ chức trọng tâm Các cấp ñộ của nhà cung cấp và khách hàng hình thành cơ sở của chuỗi giá trị mở rộng hoặc khái niệm doanh nghiệp mở rộng, với tuyên bố rằng sự thành công chính là chức năng quản lý một cách hiệu quả nhóm các doanh nghiệp liên kết với nhau qua khách hàng và nhà cung cấp ở cấp ñộ ñầu tiên (nghĩa là doanh nghiệp chỉ xem xét nhà cung cấp và
Trang 16khách hàng của mình mà thôi) Các doanh nghiệp tiến bộ thấu hiểu rằng quản lý chi phí, chất lượng và phân phối yêu cầu phải quan tâm ñến nhà cung cấp ở cấp ñộ khá
xa so với doanh nghiệp (nhà cung cấp cấp hai, ba )
Chuỗi cung ứng mô tả quy trình sản xuất ra sản phẩm cần phải có những yếu
tố ñầu vào nào? Qua những trung gian nào? Còn chuỗi giá trị cho biết trong một chuỗi mỗi tác nhân sẽ bỏ ra chi phí bao nhiêu và thu lại lợi nhuận bao nhiêu? Giá trị mỗi tác nhân tạo ra là bao nhiêu khi sản phẩm ñến tay người tiêu dung cuối cùng
Chúng ta có thể thấy rằng một chuỗi cung ứng ñược tổ chức tốt sẽ giúp chuỗi giá trị tạo ra ñược nhiều giá trị hơn cho doanh nghiệp Và ngược lại, chuỗi giá trị hoạt ñộng có hiệu quả thì chuỗi cung ứng cũng xuyên suốt, giúp doanh nghiệp ñạt hiệu quả cao
1.3 Phương pháp nghiên cứu: Mô hình SCP
Mô hình Structure – Conduct – Performance (SCP) kết hợp cách tiếp cận kênh marketing và sự phân chia giá trị tạo ra giữa các thành viên trong kênh ñược
sử dụng như là phương pháp phân tích của ñề tài nghiên cứu Mô hình SCP chỉ ra rằng có mối quan hệ giữa ba yếu tố cấu trúc thị trường, sự vận hành và kết quả thực hiện thị trường (Xem sơ ñồ 1.1) Cấu trúc thị trường và sự vận hành thị trường có ảnh hưởng ñến kết quả thực hiện thị trường Ngược lại, kết quả thị trường sẽ tác ñộng trở lại ñến cấu trúc thị trường và sự vận ñộng thị trường trong dài hạn Kết quả thị trường phụ thuộc vào sự vận hành thị trường của những người bán và người mua thông qua các chính sách ñịnh giá, chủng loại sản phẩm, ñầu tư phương tiện sản xuất Sự vận hành thị trường ảnh hưởng chi phối trở lại cấu trúc thị trường bao gồm ảnh hưởng ñến số lượng và quy mô sản xuất kinh doanh của những người bán và người mua, mức ñộ khác biệt hóa, sự tồn tại hay không các rào cản gia nhập và xuất ngành
Sơ ñồ 1.1: Mô hình Structure – Conduct – Performance
Cấu trúc thị
trường
Vận hành thị trường
Kết quả thực hiện thị trường
Trang 17Các nhân tố trong của cấu trúc SCP ñược thể hiện trong bảng 1.1 như sau:
- Hiệu quả của kênh marketing, dịch vụ cung ứng, sản phẩm phù hợp với sở thích của khách hàng
- Phân tích giá trị tăng thêm tạo ra trong chuỗi giá trị
- Phân tích biến ñộng giá qua các năm
Do giới hạn về thời gian, dữ liệu ñề tài chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích các nhân tố cấu trúc thị trường và kết quả thực hiện thị trường ðề tài không ñi sâu phân tích các nhân tố thực hiện thị trường
Những yếu tố của cấu trúc thị trường:
- Sự tồn tại các rào cản thâm nhập và xuất ngành: Sự tồn tại các rào
cản thâm nhập và xuất ngành ảnh hưởng ñến mối quan hệ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại và các ñối thủ tiềm ẩn Nếu không có các rào cản gia nhập và xuất ngành, các ñối thủ mới dễ dàng gia nhập thị trường làm tăng tính cạnh tranh trên thị trường hoặc bỏ rơi thị trường Tuy nhiên, nếu thị trường tồn tại các rào cản gia nhập và xuất ngành mức ñộ cao, các rào cản này ñảm bảo cho các doanh nghiệp ñang tồn tại một sự bảo vệ ñể tránh ñược sự cạnh tranh ñến từ các ñối thủ tiềm ẩn
- Phân loại chất lượng sản phẩm: Việc phân loại chất lượng sản phẩm
ñược hiểu theo nghĩa là những người bán sẽ dựa vào các tiêu chí khác nhau ñể phân
Trang 18ñịnh sự khác biệt giữa những sản phẩm của họ với các sản phẩm cạnh tranh của
những người bán khác
- Sự phân phối thông tin thị trường: Sự phân phối thông tin thị trường
ñược ño lường thông tin qua tiêu chí mức ñộ dễ dàng tiếp cận các thông tin cần thiết
về thị trường Ví dụ như giá cả sản phẩm và nguồn cung cấp thông tin về giá cho
những ngư dân, thương lái… và sự tin cậy, chính xác của các thông tin
Những yếu tố của kết quả thực hiên thị trường:
- Tính hiệu quả của hệ thống Marketing: Tính hiệu quả chỉ ra rằng các
kênh Marketing ñảm bảo dịch vụ cung ứng các sản phẩm một cách hoàn hảo ðiều này ñược hiểu là các kênh phân phối phải ñảm bảo ñầy ñủ các dịch vụ liên quan ñến
các chức năng trao ñổi, vật chất và hỗ trợ ñúng như mong ñợi của khách hàng
- Giá trị tăng thêm ñược tạo ra trong chuỗi: Phân tích giá trị tăng thêm
nhằm nhận dạng giá trị kinh tế ñược tạo ra là hiệu số giữa lợi ích và chi phí ñơn vị của sản phẩm qua từng thành viên trong chuỗi giá trị Qua việc phân tích giá trị tăng thêm nhằm làm rõ mức phân chia lợi nhuận cho từng thành viên trong chuỗi Sau
ñó, hai chỉ số sẽ ñược sử dụng trong phân tích ñó là: lợi nhuận biên/ tổng chi phí và lợi nhuận/chi phí gia tăng nhằm so sánh và xác ñịnh tác nhân nào ñạt phần trăm lợi nhuận cao và nguyên nhân của việc phân phối lợi nhuận
1.4 Lý thuyết về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh
1.4.1 Khái niệm cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là hiện tượng phổ biến và có ý nghĩa quan trọng ñối với phát triển kinh tế ở các quốc gia
Một số nội dung cơ bản về lý thuyết cạnh tranh trong ñiều kiện kinh tế thị trường hiện nay như sau:
- Cạnh tranh là hiện tượng phổ biến mang tính tất yếu, là một quy luật cơ bản trong nền kinh tế thị trường
- Cạnh tranh có tính chất hai mặt: tác ñộng tích cực và tác ñộng tiêu cực Cạnh tranh là ñộng lực mạnh mẽ thúc ñẩy các chủ thể kinh doanh hoạt ñộng hiệu quả hơn trên cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả vì sự sống còn và phát
Trang 19triển của mình Tuy nhiên, cạnh tranh cũng có nguy cơ dẫn ñến cạnh tranh không lành mạnh, giành giật, khống chế lẫn nhau… tạo nguy cơ gây rối loạn và thậm chí
ñổ vỡ lớn ðể phát huy ñược mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực, cần duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp và kiểm soát ñộc quyền, xử lý cạnh tranh không lành mạnh giữa các chủ thể kinh doanh
- Trong ñiều kiện hiện nay, cạnh tranh chuyển từ quan ñiểm ñối kháng sang cạnh tranh trên cơ sở hợp tác, cạnh tranh không phải là khi nào cũng ñồng nghĩa với việc tiêu diệt lẫn nhau, triệt hạ nhau Trên thực tế, các thủ pháp cạnh tranh hiện ñại dựa trên cơ sở cạnh tranh bằng chất lượng, mẫu mã, giá cả và các dịch vụ
hỗ trợ Bởi lẽ, khi mà các ñối thủ cạnh tranh quá nhiều thì việc tiêu diệt các ñối thủ khác là vấn ñề không ñơn giản
1.4.2 Vai trò của cạnh tranh
Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng và trong lĩnh vực kinh tế nói chung Cạnh tranh không những có mặt tác ñộng tích cực
mà còn có những tác ñộng tiêu cực
Về mặt tích cực: Ở tầm vĩ mô, cạnh tranh mang lại:
- ðộng lực thúc ñẩy sản xuất phát triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế, giúp ñất nước hội nhập tốt kinh tế toàn cầu
- Cạnh tranh thúc ñẩy sự ña dạng hóa sản phẩm ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, kích thích nhu cầu phát triển làm nảy sinh những nhu cầu mới, góp phần nâng cao chất lượng ñời sống xã hội và phát triển nền kinh tế
Ở tầm vi mô, ñối với một doanh nghiệp cạnh tranh ñược xem như công cụ hữu dụng ñể:
- Người sản xuất phải tìm mọi cách ñể làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, ñẹp hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ trong ñó cao hơn ñể ñáp ứng với thị hiếu của người tiêu dùng
- ðối với người tiêu dùng: Có cạnh tranh, hàng hóa sẽ có chất lượng ngày càng tốt hơn, mẫu mã ngày càng ñẹp hơn, phong phú ña dạng hơn, ñáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng trong xã hội
Trang 20Người tiêu dùng có thể thoải mái, dễ dàng trong việc lựa chọn các sản phẩm phù hợp với túi tiền và sở thích của mình
Những lợi ích mà họ thu ñược từ hàng hóa ngày càng ñược nâng cao, thỏa mãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu của họ nhờ các dịch vụ kèm theo ñược quan tâm nhiều hơn
Ngoài mặt tích cực, cạnh tranh cũng ñem lại những hệ quả không mong muốn về mặt xã hội cũng như kinh tế:
- Làm thay ñổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của cải, gây ra hiện tượng ñộc quyền, làm phân hóa mạnh mẽ giàu nghèo
- Dẫn ñến cạnh tranh không lành mạnh, dùng các thủ ñoạn vi phạm pháp luật hay bất chấp pháp luật
Vì lý do trên, cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng phải ñược ñiều chỉnh bởi các ñịnh chế xã hội, sự can thiệp của nhà nước Bên cạnh ñó, cần thay ñổi tư duy cạnh tranh từ ñối ñầu sang hợp tác cùng có lợi
1.4.3 Lợi thế cạnh tranh theo quan ñiểm của Michael E Porter
Cạnh tranh trong nền kinh tế nói chung và cạnh tranh giữa các ngành, các doanh nghiệp nói riêng ñã ñược nghiên cứu từ rất lâu Tuy nhiên, lợi thế cạnh tranh
và việc nghiên cứu lợi thế cạnh tranh một cách có hệ thống lại bắt ñầu khá muộn và chỉ mới từ những năm 1980 ñến nay
Trong những nhà nghiên cứu về lĩnh vực này Michael E Porter ñược xem là
“cha ñẻ” của chiến lược cạnh tranh, là nhà tư tưởng chiến lược bậc thầy của thời ñại, và ñồng thời là một trong những “bộ óc” quản trị có ảnh hưởng nhất thế giới (theo bình chọn của Financial Times và 50 Thinkers, cùng với Peter Drucker - “cha ñẻ” của quản trị kinh doanh hiện ñại, và Philip Kotler - “cha ñẻ” của marketing hiện ñại)
Với 3 tác phẩm kinh ñiển nhất trong “kho tàng” của Michael E Porter bao gồm “Chiến lược cạnh tranh”, “Lợi thế cạnh tranh” và “Lợi thế cạnh tranh quốc gia” ñã ñược phổ biến góp phần chia sẻ bằng tư tưởng chiến lược quan trọng và những triết lý kinh doanh tiến bộ của Michael E Porter ñến với ñông ñảo các nhà
Trang 21hoạch ñịnh chính sách vĩ mô, các nhà lãnh ñạo doanh nghiệp, các học giả, các nhà nghiên cứu kinh tế, các sinh viên ñại học và sau ñại học… Từ ñó, góp phần nâng cao sức mạnh và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, của từng ñịa phương và
cả phạm vi quốc gia trong ñua tranh toàn cầu khốc liệt hiện nay
Trong cuốn sách “Lợi thế cạnh tranh”, Michael E Porter nghiên cứu và khám phá những cơ sở cốt lõi của lợi thế cạnh tranh Nó bắt ñầu với tiền ñề rằng lợi thế cạnh tranh xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, sau ñó ñưa ra cách thức gắn lợi thế cạnh tranh với những hoạt ñộng cụ thể cũng như cách liên kết các hoạt ñộng ấy với nhau và với hoạt ñộng cụ thể cũng như cách liên kết các hoạt ñộng ấy với hoạt ñộng của nhà cung cấp, khách hàng Nghiên cứu những nguyên nhân tiềm tàng của lợi thế trong một hoạt ñộng cụ thể: lý do tại sao một doanh nghiệp ñạt chi phí thấp hơn, bằng cách nào mà các hoạt ñộng tạo ra giá trị hữu hình cho người mua “Lợi thế Cạnh tranh” biến chiến lược từ một tầm nhìn mang tính vĩ mô trở thành một cấu trúc nhất quán của những hoạt ñộng bên trong - một phần quan trọng của tư tưởng kinh doanh quốc tế hiện nay Cấu trúc mạnh mẽ ñó cung cấp những công cụ hữu hiệu ñể hiểu ñược ảnh hưởng của chi phí và vị thế tương ñối về chi phí của công ty, của ngành
Michael Porter chỉ rõ lợi thế cạnh tranh không chỉ nằm ở bản thân mỗi hoạt ñộng, mà còn ở cả mối liên kết giữa các hoạt ñộng với nhau, với các hoạt ñộng của nhà cung cấp và cả các hoạt ñộng của khách hàng nữa Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Porter mang ñến cho chúng ta công cụ ñể phân ñoạn chiến lược một ngành kinh doanh và ñánh giá một cách sâu sắc logic cạnh tranh của sự khác biệt hóa Nó nhấn mạnh rằng ña số vị thế cạnh tranh tốt bắt nguồn từ các hoạt ñộng khác nhau Lợi thế dựa trên một số ít các hoạt ñộng dễ bị phát hiện và bắt chước bởi các ñối thủ cạnh tranh Lợi thế có thể ở dưới dạng giá cả thấp hơn ñối thủ cạnh tranh (trong khi lợi ích cho người mua là tương ñương), hoặc việc cung cấp những lợi ích vượt trội so với ñối thủ khiến người mua chấp nhận thanh toán một mức giá cao hơn
Theo Porter, yếu tố hàng ñầu có tính nền tảng quyết ñịnh ñến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp chính là mức ñộ hấp dẫn của ngành Chiến lược cạnh tranh
Trang 22phải xuất phát từ những hiểu biết sâu sắc về quy luật cạnh tranh, ñiều này quyết ñịnh mức ñộ hấp dẫn của ngành Mục ñích cuối cùng là ñể ñương ñầu và một cách
lý tưởng thay ñổi những quy luật này theo chiều hướng có lợi cho doanh nghiệp Trong bất cứ ngành nghề nào, cho dù là ở phạm vi trong nước hay quốc tế, ngành sản xuất hay dịch vụ, quy luật cạnh tranh ñều thể hiện qua năm lực lượng (Xem sơ
ñồ 1.2):
1 Sự gia nhập ngành của các DN mới
2 Các sản phẩm, dịch vụ thay thế
3 Sức mạnh của các nhà cung cấp
4 Sức mạnh của người mua
5 Sự cạnh tranh của các DN hiện tại
Sơ ñồ 1.2: Mô hình 5 lực lượng
(Nguồn: Lợi thế cạnh tranh - Michael E.Porter)
ðối thủ tiềm ẩn
Sản phẩm thay thế
Khách hàng Nhà phân phối Nhà cung cấp
Cạnh tranh nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các
DN ñang có mặt trên thị trường
ðe dọa gia
nhập
Thách thức của
SP Dịch vụ thay thế
Sức mạnh của người mua Sức mạnh
NCC
Trang 23Mỗi một yếu tố trong năm lực lượng này lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác, mà bản thân các yếu tố ñó cũng cần phải ñược nghiên cứu ñể tạo ra bức tranh ñầy ñủ về sự cạnh tranh trong một ngành Sự tác ñộng qua lại giữa năm lực lượng quyết ñịnh một ngành hấp dẫn như thế nào ñối với các chủ thể kinh doanh ở trong
ñó Qua việc phân tích năm lực lượng này các ngành, các doanh nghiệp sẽ xác ñịnh những lợi thế của mình so với ñối thủ ñể tận dụng và phát triển
Các nhà cung cấp là những tổ chức, cá nhân có khả năng sản xuất và cung cấp các yếu tố ñầu vào như: vốn, lao ñộng, máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, các loại dịch vụ phương tiện vận chuyển, thông tin,… Việc các nhà cung cấp ñảm bảo ñầy ñủ các yếu tố ñầu vào cho doanh nghiệp về: số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả, các ñiều kiện cung cấp sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho ngành, doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả Ngược lại, trong một số trường hợp, có thể gây áp lực cho hoạt ñộng của doanh nghiệp Sức mạnh của nhà cung cấp thể hiện ở các ñặc ñiểm như là: Mức ñộ tập trung của các nhà cung cấp, tầm quan trọng của số lượng sản phẩm ñối với nhà cung cấp, sự khác biệt của các nhà cung cấp, ảnh hưởng của các yếu tố ñầu vào ñối với chi phí hoặc sự khác biệt hóa sản phẩm, chi phí chuyển ñổi của các doanh nghiệp trong ngành, sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế, nguy cơ tăng cường
sự hợp nhất của các nhà cung cấp, chi phí cung ứng so với tổng lợi tức của ngành
Khách hàng bao gồm: người tiêu dùng cuối cùng, các nhà phân phối (bán buôn, bán lẻ), các nhà mua công nghiệp, và người mua hàng cho các tổ chức nhà nước hoặc tổ chức xã hội Sự trung thành của khách hàng là một lợi thế của doanh nghiệp, sự trung thành ñó xuất phát từ sự thỏa mãn những nhu cầu của họ bởi doanh nghiệp, các doanh nghiệp muốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh phải hướng những nỗ lực của hoạt ñộng marketing vào khách hàng, thu hút sự chú ý, kích thích
sự quan tâm, thúc ñẩy khách hàng ñến với sản phẩm và dịch vụ của mình
ðối thủ cạnh tranh hiện tại là một trong năm lực lượng cạnh tranh trong ngành Việc xem xét ñối thủ cạnh tranh hiện tại sẽ cho phép doanh nghiệp trả lời câu hỏi là phải làm gì ñể giành ñược ưu thế so với ñối thủ trong mối tương quan
Trang 24Tính chất và cường ñộ cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện tại trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố: Số lượng và quy mô của các ñối thủ cạnh tranh trong ngành, tốc ñộ tăng trưởng ngành, chi phí cố ñịnh và chi phí lưu kho cao, khác biệt hóa sản phẩm và dịch vụ, các rào cản rút lui, mối quan hệ giữa rào cản thu nhập và rào cản rút lui
Các ñối thủ tiểm ẩn là những ñối thủ hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất nhưng có những khả năng cạnh tranh nếu họ quyết ñịnh gia nhập ngành Về mọi phương diện các ñối thủ cạnh tranh tiềm ẩn chưa bằng các ñối thủ trong ngành Tuy nhiên họ có hai ñiểm mà chúng ta cần chú ý là: có thể biết ñược ñiểm yếu của ñối thủ hiện tại, và có tiềm lực tài chính, công nghệ mới ñể sản xuất các sản phẩm mới
Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của người tiêu dùng ðặc ñiểm cơ bản của nó thường có các ưu ñiểm hơn sản phẩm bị thay thế
ở các ñặc trưng riêng biệt
Theo Porter nền tảng cơ bản ñể hoạt ñộng của ngành, doanh nghiệp ñạt mức trên trung bình trong giới hạn là lợi thế cạnh tranh bền vững (sustainable competitive advantage) Cho dù ngành, doanh nghiệp có vô số ñiểm mạnh và ñiểm yếu trước các ñối thủ khác, tựu chung lại có 2 loại lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp có thể sở hữu: chi phí thấp và khác biệt hóa ðiều quan trọng của bất cứ thế mạnh hay nhược ñiểm nào của doanh nghiệp cuối cùng vẫn là việc ảnh hưởng từ những ưu, khuyết ñiểm ñó ñến chi phí và sự khác biệt hóa có liên quan Lợi thế về chi phí và khác biệt hóa, ñến lượt chúng, lại xuất phát từ cấu trúc ngành, thể hiện khả năng của doanh nghiệp chống chọi với 5 lực lượng cạnh tranh tốt hơn các ñối thủ
Nếu yếu tố quyết ñịnh ñầu tiên ñối với khả năng sinh lợi của doanh nghiệp là sức hấp dẫn của lĩnh vực mà doanh nghiệp ñang hoạt ñộng, thì yếu tố quan trọng thứ hai là vị thế của doanh nghiệp trong lĩnh vực ñó Ngay cả khi hoạt ñộng trong một ngành có khả năng sinh lợi thấp hơn mức trung bình, nhưng các doanh nghiệp
có vị thế tối ưu thì vẫn có thể tạo ra mức lợi nhuận rất cao
Trang 25Lợi thế cạnh tranh trong một ngành có thể ñược tăng cường mạnh mẽ thông qua mối quan hệ với các ñơn vị kinh doanh trong những ngành khác có liên quan, nếu thực sự ñã có mối quan hệ này Mối quan hệ giữa các ñơn vị kinh doanh là phương tiện chủ yếu ñể từ ñó các doanh nghiệp ña ngành tạo ra giá trị
Về cơ bản, lợi thế cạnh tranh phát sinh từ các giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho người mua, giá trị này phải lớn hơn các chi phí của doanh nghiệp ñã phải
bỏ ra Giá trị ở ñây là mức mà người mua sẵn lòng thanh toán, và một giá trị cao hơn xuất hiện khi doanh nghiệp chào bán các tiện ích tương ñương nhưng với mức giá thấp hơn các ñối thủ cạnh tranh, hoặc cung cấp các tiện ích ñộc ñáo và người mua vẫn hài lòng với mức giá cao hơn bình thường
Mỗi ngành, mỗi công ty tự xác ñịnh vị trí cho mình trong lĩnh vực ñang hoạt ñộng bằng cách tận dụng các ưu thế sẵn có của mình Áp dụng những ưu thế này, các ngành, công ty sẽ theo ñuổi ba chiến lược chung: chi phí tối ưu (cost leadership), khác biệt hóa sản phẩm (differentiation) và tập trung (focus)
Mỗi chiến lược tổng quát này liên quan ñến một lộ trình cơ bản riêng biệt ñể ñưa ñến lợi thế cạnh tranh, kết hợp với việc lựa chọn lợi thế mong muốn tìm kiếm ñược trong phạm vi mục tiêu chiến lược Chiến lược chi phí tối ưu và khác biệt hóa tìm kiếm lợi thế cạnh tranh trong phạm vi rộng của phân khúc ngành, trong khi chiến lược tập trung lại nhắm vào lợi thế chi phí hoặc khác biệt hóa trong những phân khúc hẹp Những hành ñộng cụ thể cho việc áp dụng từng chiến lược cũng rất khác nhau tùy theo ngành, và tương tự như vậy cũng linh hoạt trong từng ngành riêng biệt Việc chọn lựa và thực hiện một chiến lược thực sự không ñơn giản, tuy nhiên ñây là những lộ trình mang tính logic ñể ñạt ñược lợi thế cạnh tranh và cần khảo sát kỹ trong ngành
Mô hình năm lực lượng hoàn chỉnh hơn rất nhiều so với các mô hình khác,
nó ñược sử dụng cho hàng chục loại thị trường khác nhau Giá trị của nó ở chỗ cung cấp cho các nhà quản lý một danh mục ñầy ñủ có thể sử dụng ñể xác ñịnh những ñặc ñiểm quan trọng nhất của sự cạnh tranh trong một ngành Các ñặc ñiểm này tạo
Trang 26ra xuất phát ñiểm ñể các chủ thể tham gia vào nền kinh tế có thể xây dựng lợi thế cạnh tranh hiệu quả
1.4.4 Lợi thế cạnh tranh quốc gia
Michael E.Porter cho rằng sự thịnh vượng của một quốc gia ñược tạo ra chứ không phải kế thừa Nó không phát triển từ sự sẵn có tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao ñộng, lãi suất, hay giá trị tiền tệ của một quốc gia
Khả năng cạnh tranh ñã trở thành những mối bận tâm chủ yếu của chính phủ
và ngành tại mọi quốc gia Tuy nhiên ñối với tất cả sự thảo luận, tranh luận và bài viết về chủ ñề này, vẫn chưa có một lý thuyết có tính thuyết phục nào ñể giải thích cho khả năng cạnh tranh quốc gia Thậm chí ñến nay vẫn chưa có một ñịnh nghĩa nào ñược chấp nhận về thuật ngữ “khả năng cạnh tranh” ñược áp dụng cho một quốc gia
Michael Porter cho rằng khả năng cạnh tranh của một quốc gia phụ thuộc vào năng lực của các ngành trong việc ñổi mới và nâng cấp của quốc gia ñó Các công ty tạo ra ñược lợi thế so với các ñối thủ cạnh tranh giỏi nhất trên thế giới là do
áp lực và thách thức Các công ty này hưởng lợi từ việc có những ñối thủ cạnh tranh mạnh ở trong nước, các nhà cung ứng nội ñịa năng ñộng, và những khách hàng trong nước có nhu cầu
Trong một thế giới cạnh tranh toàn cầu ngày càng khốc liệt, các quốc gia ñã trở nên quan trọng hơn, chứ không phải kém quan trọng ñi Vì cơ sở của sự cạnh tranh ñã dịch chuyển ngày càng nhiều sang sự tạo ra và mô phỏng kiến thức, cho nên vai trò của quốc gia ñã tăng lên Lợi thế cạnh tranh ñược tạo ra và duy trì thông qua một quá trình ñịa phương hóa cao ñộ Tất cả những khác biệt về giá trị, văn hóa,
cơ cấu kinh tế, ñịnh chế, và lịch sử của các nước ñều ñóng góp cho sự thành công
về cạnh tranh ðây là những khác biệt ñáng kể trong các kiểu hình của khả năng cạnh tranh tại mọi quốc gia, không một quốc gia nào có thể hay sẽ có khả năng cạnh tranh tại mọi hay thậm chí phần lớn các ngành Cuối cùng, các nước thành công trong các ngành cụ thể bởi vì môi trường nội ñịa của các nước ñó hướng về tương lai nhất, năng ñộng nhất và thách thức nhất
Trang 271.5 Một số quy chế, quy ñịnh liên quan ñến sản phẩm thủy sản
1.5.1 Một số quy chế, quy ñịnh kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc 1.5.1.1 Khái niệm về truy xuất nguồn gốc
“ Khả năng truy tìm xuyên suốt quá trình sản xuất, chế biến và phân phối theo thực phẩm, thức ăn cho ñộng vật hoặc các chất dự kiến sử dụng, hoặc có khả năng hợp thành sản phẩm thực phẩm, thức ăn cho ñộng vật” (Quy ñịnh 178/2002/EC)
1.5.1.2 Lý do phải thực hiện truy xuất sản phẩm
Những sự cố về nhiễm Dioxin xảy ra tại Bỉ, bò ñiên tại Anh, dư lượng kháng sinh trong thủy sản ở châu Á và Nam Mỹ, sự lo ngại về khủng bố sinh học qua thực phẩm, dịch bệnh… những năm vừa qua dẫn ñến:
- Người tiêu dùng: lo ngại về an toàn thực phẩm và sử dụng quyền ñược sử
dụng sản phẩm an toàn và có thông tin nguồn gốc sản phẩm rõ ràng
- Cơ quan thẩm quyền các nước nhập khẩu thực phẩm:
* Quy ñịnh những yêu cầu và biện pháp kiểm soát thực phẩm nghiêm ngặt hơn ñể ñảm bảo an toàn thực phẩm
* Yêu cầu thực hiện truy xuất và triệu hồi ñược nguồn gốc sản phẩm không an toàn
* Không cho phép nhập khẩu sản phẩm không an toàn, thậm chí hủy bỏ khi nhập khẩu
- Các nước xuất khẩu thực phẩm: ñáp ứng ñể vượt qua rào cản kĩ thuật của
các nước nhập khẩu và ñáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm của người tiêu dùng trong nước
1.5.1.3 Yêu cầu truy xuất nguồn gốc của EU
Qui ñịnh của EU số 178/2002/EC (ñiều 18) yêu cầu:
- Hệ thống truy xuất ngồn gốc phải ñược thiết lập ở tất cả các giai ñoạn của chuỗi quy trình sản xuất thực phẩm (ñánh bắt, sản xuất giống, sản xuất thức ăn, nguyên liệu, cơ sở chế biến, nhà máy chế biến thủy sản, cơ sở bán lẻ)
Trang 28- Tại tất cả các giai ñoạn phải thiết lập hệ thống, thủ tục ñể xác ñịnh và lưu trữ thông tin về sản xuất sản phẩm (nhập vào và bán ra) theo yêu cầu cụ thể của cơ quan thẩm quyền
- Hàng hóa ñưa ra thị trường phải ñược dán nhãn bằng phương thức thích hợp ñể truy xuất ñược nguồn gốc (phù hợp với thủ tục ñã quy ñịnh)
- Bắt buộc áp dụng ñối với các quốc gia thành viên EU từ 1.1.2005
1.5.1.4 Yêu cầu truy xuất nguồn gốc của Việt Nam
Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản ñủ ñiều kiện ñảm bảo vệ an toàn thực phẩm ban hành kèm Quyết ñịnh số 117/2008/Qð-BNN ngày 11/12/2008
- Các cơ sở phải thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc theo nguyên tắc “một bước trước - một bước sau” ñể ñảm bảo khả năng nhận diện, truy tìm một ñơn vị
sản phẩm tại các công ñoạn xác ñịnh của quá trình sản xuất, chế biến và phân phối sản phẩm
- Việc truy xuất phải có khả năng thực hiện ñược thông qua các thông tin ñã ñược lưu giữ, bao gồm cả việc áp dụng hệ thống mã số nhận diện (mã hóa) sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất của cơ sở
- Cơ sở phải lưu giữ và cung cấp thông tin ñảm bảo khả năng xác ñịnh: lô hàng sản xuất, lô hàng nhận, cơ sở cung cấp và lô hàng xuất, cơ sở tiếp nhận
- Cơ sở phải có biện pháp phân biệt rõ lô hàng nhận/lô, hàng sản xuất/lô hàng xuất ñể ñảm bảo chính xác thông tin cần truy xuất
1.5.1.5 Lợi ích của việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc
ðối với các doanh nghiệp việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc có thể làm tăng chi phí nhưng lợi ích thu lại cũng không nhỏ Hệ thống truy xuất nguồn gốc có thể phục vụ cùng một lúc nhiều mục ñích và có thể ñem lại nhiều lợi ích như sau:
+ Nhờ hệ thống truy xuất nguồn gốc mà doanh nghiệp có thể quản lý tốt chất lượng sản phẩm từ khâu nuôi trồng, chế biến cho ñến quá trình vận chuyển, phân phối
Trang 29+ Dễ dàng phát hiện và xử lí nếu có sự cố xảy ra: doanh nghiệp có thể biết ngay sự cố phát sinh ở khâu nào và từ ñó có biện pháp giải quyết kịp thời ðồng thời cải tiến hệ thống ñể phòng tránh sự cố tương tự trong tương lai
+ ðảm bảo sự thu hồi nhanh chóng sản phẩm, vì vậy bảo vệ ñược người tiêu dùng
+ Giảm thiểu tác ñộng của việc thu hồi sản phẩm bằng cách giới hạn phạm vi sản phẩm có liên quan
+ Giúp khách hàng tin tưởng hơn vào chất lượng và an toàn vệ sinh ñối với sản phẩm của doanh nghiệp, qua ñó nâng cao uy tín trên thương trường
1.5.1.6 Khó khăn thực hiện truy xuất nguồn gốc thủy sản tại Việt Nam
Là một quốc gia sản xuất và xuất khẩu thủy sản lớn, Việt Nam cũng không nằm ngoài các yêu cầu về truy xuất nguồn gốc nhằm ñáp ứng tốt yêu cầu hội nhập trong giai ñoạn hiện nay cũng như yêu cầu bảo ñảm sức khỏe cho người tiêu dùng trong nước
Khó khăn:
- Văn bản pháp lý chưa ñầy ñủ, thiếu ñồng bộ
- Hoạt ñộng mới, thiếu kiến thức và kinh nghiệm
- Nền sản xuất nhỏ, trình ñộ sản xuất và trình ñộ dân trí thấp
- Hệ thống cung cấp nguyên liệu phải qua nhiều ñầu mối, thông tin có khả năng truy xuất bị mất sau khi qua hệ thống phân phối
- Thông tin tại từng công ñoạn trong chuỗi sản xuất, lưu thông, phân phối thủy sản chưa ghi nhận ñúng mức, chưa mang tính kết nối liên tục dẫn ñến chưa có khả năng truy xuất sản phẩm ñầy ñủ và chính xác
1.5.2 Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản
Cơ quan kiểm tra hàng hóa thủy sản có quyền yêu cầu chủ hàng cung cấp các
hồ sơ có liên quan ñến xuất xứ, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) lô hàng ñăng ký kiểm tra, ñồng thời yêu cầu chủ hàng tiến hành các biện pháp xử lý lô hàng không ñạt yêu cầu
Trang 30Theo Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng VSATTP do Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn vừa Quyết ñịnh số 118/2008/Qð-BNN ban hành hình thức kiểm tra áp dụng cho:
+ Hàng hóa thủy sản của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NNPTNT) trước khi ñưa ra thị trường tiêu thụ phải tiến hành kiểm tra theo quy ñịnh
+ Hàng hóa thủy sản xuất khẩu vào các thị trường có yêu cầu kiểm tra, chứng nhận chất lượng, VSATTP bởi cơ quan thẩm quyền Việt Nam; hàng hóa thủy sản xuất khẩu vào các thị trường mà Bộ NNPTNT có quy ñịnh phải kiểm tra, chứng nhận ñể ñáp ứng yêu cầu quản lý của ngành theo từng thời kỳ; hàng hóa thủy sản nhập khẩu làm nguyên liệu cho các cơ sở chế biến; hàng hóa thủy sản bị triệu hồi (chủ hàng chủ ñộng thu hồi) hoặc bị trả về cũng sẽ bị kiểm tra theo quy ñịnh
Mỗi lô hàng ñăng ký kiểm tra ban ñầu ñược cấp 1 Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận chỉ có giá trị ñối với lô hàng ñược cấp trong ñiều kiện vận chuyển, bảo quản không làm thay ñổi chất lượng, VSATTP hàng hóa thủy sản ñã kiểm tra ðối với hàng thủy sản xuất khẩu, Giấy chứng nhận chỉ cấp cho lô hàng với khối lượng tối ña 3 container 40 feet ñối với cá tra, 1 container 40 feet ñối với các loại sản phẩm khác
Quy chế cũng quy ñịnh cụ thể các trường hợp ñược miễn, giảm kiểm tra và phải kiểm tra tăng cường Trong ñó, hàng hóa thủy sản xuất khẩu sẽ bị kiểm tra tăng cường khi bị cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu cảnh báo vi phạm các quy ñịnh liên quan ñến chất lượng, VSATTP từ 2 lô hàng/năm trở lên Hàng hóa thủy sản ñể tiêu thụ nội ñịa sẽ bị kiểm tra tăng cường khi bị cơ quan có thẩm quyền trong nước cảnh báo không ñảm bảo VSATTP
Ngoài ra, hàng hóa nhập khẩu ñể chế biến cũng sẽ bị kiểm tra tăng cường nếu xuất xứ từ nước xuất khẩu có thông tin cảnh báo nghiêm trọng về dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm hoặc bị phát hiện không ñảm bảo chất lượng, VSATTP từ các
lô nguyên liệu cùng loài, cùng xuất xứ
Trang 311.5.3 Quy ñịnh IUU (Illegal, unreported and unregulated fishing)
Vào ngày 29/9 Hội ñồng châu Âu của các bộ trưởng ñã thông qua quy ñịnh mới ñể kiểm soát hoạt ñộng ñánh bắt cá bất hợp pháp, không có báo cáo và không ñược quản lý và ñể ngăn chặn các sản phẩm bất hợp pháp này khỏi việc bán vào thị trường châu Âu Từ tháng 1 năm 2010, hàng nhập khẩu thủy sản từ bên ngoài Ủy ban châu Âu (ngoại trừ nước ngọt, các sản phẩm nuôi trồng thủy hải sản và một số
sò nghêu) nên có một văn bản ñánh bắt cá ñi kèm chứng nhận rằng mẻ cá ñó ñược ñánh bắt ñúng theo luật pháp của chính quyền hàng hải quy ñịnh ñối với tàu ñánh bắt cá
Chính quyền hàng hải buộc phải thu xếp việc thẩm tra giấy chứng nhận ñánh bắt và bảo ñảm rằng là có thể xác ñịnh ñược nguồn gốc mẻ cá ấy thông qua việc chuyển tàu và chế biến Tác ñộng của biện pháp này ñối với ngành thương mại cá ngừ sẽ là rất quan trọng và vẫn có nhiều vấn ñề hành chính phải ñược phân loại trước năm 2010
Cá ngừ ñược xem là thực phẩm chủ lực ở các nước châu Âu và một món hàng ñể mua trong những lúc tình trạng tài chính lộn xộn Giá của cá ngừ ñóng hộp
ñã tăng mạnh trong những tháng gần ñây, nhưng lợi ích của người tiêu dùng dường như không hề ảnh hưởng gì bởi việc tăng giá ñột ngột này Nhìn chung bởi vì người tiêu dùng có vẻ cẩn thận hơn trong việc xem xét các hóa ñơn tiền thức ăn nên họ sẽ chọn mua các sản phẩm dựa trên nhãn mác ở siêu thị nhiều hơn là dựa trên các thương hiệu truyền thống
Theo Ủy ban châu Âu (EC), hoạt ñộng khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy ñịnh là một trong những mối ñe dọa nghiêm trọng nhất tới việc khai thác bền vững nguồn tài nguyên sinh vật và phá hủy cơ sở của chính sách thủy sản chung và các nỗ lực quốc tế nhằm quản lý ñại dương tốt hơn, gây tác hại nghiêm trọng cho môi trường biển, tính bền vững của các ñàn cá và tình hình kinh tế - xã hội của ngư dân Hoạt ñộng khai thác bất hợp pháp, không báo cáo
và không theo quy ñịnh còn là mối ñe dọa chính ñối với ña dạng sinh học biển cần ñược giải quyết với những mục tiêu ñề ra trong Thông tin từ Ủy ban – Chấm dứt
Trang 32việc mất đa dạng sinh học đến năm 2010 – và xa hơn nữa Theo đĩ, EC ban hành quy định số 1005/2008 ngày 29/09/2008 về việc thiết lập hệ thống trong cộng đồng nhằm phịng ngừa, ngăn chặn và xĩa bỏ các hoạt động khai thác thủy sản bất hợp pháp, khơng báo cáo, và khơng theo quy định
Với 12 chương, Luật quy định, điều kiện tiên quyết để nhập thủy sản vào EU
là giấy chứng nhận thể hiện thơng tin về tính hợp pháp của sản phẩm Giấy này được quốc gia chủ tàu chứng thực, phù hợp với trách nhiệm quốc gia theo luật pháp quốc tế Chứng nhận này áp dụng cho tất cả sản phẩm trừ sản phẩm thủy sản nước ngọt, cá cảnh và một số loại thân mềm, sị, hàu, trai Theo quy định này, các lơ hàng thủy sản khi xuất khẩu vào thị trường EU phải cĩ thơng tin về tàu khai thác, tên chủ tàu, phương tiện đánh bắt, vùng biển khai thác, loại sản phẩm và trọng lượng, giấy báo chuyến hàng trên biển… nhằm mục đích quản lý chặt chẽ đội tàu khai thác biển của các nước, cần nghiêm cấm hoạt động mua bán các sản phẩm thủy sản cĩ nguồn gốc từ hành vi đánh bắt bất hợp pháp, khơng báo cáo và khơng theo quy định ðể cấm cĩ hiệu quả và đảm bảo mọi sản phẩm thủy sản nhập vào hay xuất ra, được khai thác tuân theo các biện pháp quản lý và bảo tồn quốc tế, và nếu phù hợp, tuân theo các nguyên tắc liên quan đối với tàu thuyền đánh bắt, sẽ tiến hành áp dụng cơ chế giấy chứng nhận cho mọi hoạt động mua bán sản phẩm thủy sản
Quy định nhằm hỗ trợ cơng tác thẩm tra tàu đánh bắt được dự đốn cĩ hành
vi đánh bắt bất hợp pháp, khơng báo cáo và khơng theo quy định, và ngăn chặn việc tái diễn các hành vi xâm phạm, tàu đánh bắt đĩ phải được các quốc gia thành viên kiểm sốt và điều tra
1.6 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Liên quan đến đề tài nghiên cứu chuỗi giá trị, hiện nay đã cĩ rất nhiều đề tài đi sâu vào lĩnh vực này, như: chuỗi giá trị sản phẩm cam ở đồng bằng sơng Cửu Long, chuỗi giá trị bơ ðăk Lăk, chuỗi giá trị thanh long Ninh Thuận Tuy nhiên, về lĩnh vực hàng thủy sản, mặt hàng cá ngừ sọc dưa thì chưa cĩ một đề tài nào nghiên cứu
về chuỗi giá trị Do đĩ, đề tài nghiên cứu chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa là một đề tài
Trang 33hoàn toàn mới Trong quá trình nghiên cứu về ñề tài này, tôi ñã tham khảo một số
ñề tài có liên quan ñến lĩnh vực thủy sản như sau:
-“Phân tích cấu trúc thị trường và kênh marketing: trường hợp cá tra,
cá ba sa tại ðồng Bằng Sông Cửu Long” ðề tài áp dụng cách tiếp cận SCP (
Structure – Conduct – Performance) kết hợp cách tiếp cận kênh marketing và phân tích giá trị tăng thêm tạo ra của các tác nhân tham gia trong kênh phân phối Trong
ñó việc phân tích cấu trúc thị trường cho thấy một bức tranh chung về kênh marketing; phân tích kết quả thị trường tập trung vào việc phân phối giá trị tăng thêm của các tác nhân tham gia kênh marketing ñể thấy ñược sự bất hợp lý trong việc phân phối lợi nhuận giữa các tác nhân trong kênh; phân tích giá trị tăng thêm là công cụ ñánh giá giá trị kinh tế ñược tạo ra trong chuỗi giá trị của một tác nhân Từ
ñó ñưa ra kết luận cho toàn kênh và những kiến nghị mang tính chất gợi mở cho những nghiên cứu sau này
- Báo cáo chuyên ñề của tiểu dự án: “Cải cách các chính sách thương mại và
thủy sản, cấu trúc lại chuỗi cung ứng, nâng cao nhu cầu của người tiêu dùng ñối với quản lý bền vững ngành thủy sản: Trường hợp nghiên cứu tại Việt Nam” (Báo cáo xây dựng bởi: Phạm Thị Hồng Vân và Cộng sự - viện kinh tế và
quy hoạch thủy sản)
- “Nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng cá tra tại tỉnh ðồng Tháp” ðề tài
sử dụng phương pháp thống kê mô tả, ñiều tra, phân tích cấu trúc và quan hệ thị trường ngành hàng cá tra tại ðồng Tháp và phương pháp phân tích SWOT Trong
ñó, cách tiếp cận chủ yếu là ñánh giá chuỗi giá trị ngành hàng cá tra thông qua công
cụ phân tích: lợi nhuận biên và các chỉ số tài chính (tỷ suất lợi nhuận/thu nhập và lợi nhuận trên chi phí) và ñánh giá ñiểm mạnh, ñiểm yếu, nguy cơ và thách thức của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị ngành hàng cá tra thông qua phương pháp phân tích SWOT Từ ñó ñề xuất ñịnh hướng và các giải pháp phù hợp ñể nâng cấp và hoàn thiện chuỗi giá trị cá tra tỉnh ðồng Tháp, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm cá tra xuất khẩu của Việt Nam trong thị trường cá tra thế giới
Trang 34CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ CÁ NGỪ
SỌC DƯA Ở THỊ TRƯỜNG đÀ NẴNG 2.1 Giới thiệu về ựịa bàn nghiên cứu
2.1.1 điều kiện phát triển sản xuất thủy sản
Thành phố đà Nẵng nằm ở 15o55' ựến 16o14' vĩ Bắc, 107o18' ựến 108o20' kinh đông, phắa Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, phắa Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, phắa ựông giáp biển đông Trung tâm thành phố cách thủ ựô Hà Nội 764km
về phắa Bắc, cách thành phố Hồ Chắ Minh 964km về phắa Nam, cách thành phố Huế 108km về hướng Tây Bắc
đà Nẵng có bờ biển dài khoảng 30 km, có vịnh đà Nẵng nằm chắn bởi sườn núi Hải Vân và Sơn Trà, mực nước sâu, thuận lợi cho việc xây dựng cảng lớn và một số cảng chuyên dùng khác, và nằm trên các tuyến ựường biển quốc tế nên rất thuận lợi cho việc giao thông ựường thủy Mặc khác Vịnh đà Nẵng còn là nơi trú ựậu tránh bão của các tàu có công suất lớn
Vùng biển đà Nẵng có ngư trường rộng trên 15.000 km2, có các ựộng vật biển phong phú trên 266 giống loài, trong ựó hải sản có giá trị kinh tế cao gồm 16 loài (11 loài tôm, 02 loại mực và 03 loại rong biển)Ầ với tổng trữ lượng 1.136.000 tấn hải sản các loại (theo dự báo của Bộ Thuỷ sản) và ựược phân bố tập trung ở vùng nước có ựộ sâu từ 50-200m (chiếm 48,1%), ở ựộ sâu 50m (chiếm 31%), vùng nước sâu trên 200m (chiếm 20,6%) Hàng năm có khả năng khai thác trên 150.000 -200.000 tấn hải sản các loại
đà Nẵng còn có một bờ biển dài với nhiều bãi tắm ựẹp như Non Nước, Mỹ Khê, Thanh Khê, Nam Ô với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú, ở khu vực quanh bán ựảo Sơn Trà có những bãi san hô lớn, thuận lợi trong việc phát triển các loại hình kinh doanh, dịch vụ thủy sản và du lịch biển
Ngoài ra vùng biển đà Nẵng có nhiều hệ thống sông, lạch, ựầm và có hơn
546 ha mặt nước có khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản Hai sông chắnh là Sông Hàn (chiều dài khoảng 204 km, tổng diện tắch lưu vực khoảng 5.180km2) và sông
Trang 35Cu đê (chiều dài khoảng 38 km, lưu vực khoảng 426km2) là ựiều kiện rất tốt ựể xây dựng thành vùng nuôi thủy sản tại thành phố này
2.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 1
Theo kết quả Tổng ựiều tra dân số và nhà ở năm 2009, thành phố đà Nẵng
có 887,07 nghìn dân, xếp thứ 43 trên cả nước về dân số, thứ 13 về mật ựộ dân số và
là ựịa phương có tỷ lệ cư dân sống tại thành thị cao nhất nước Tắnh từ Tổng ựiều tra năm 1979 ựến Tổng ựiều tra 2009 thì dân số đà Nẵng ựã tăng gấp ựôi trong vòng 30
2014 và 1,1 triệu dân vào ựầu năm 2018 Vì vậy, ựây là ựiều kiện cầu rất tốt cho việc phát triển mặt hàng thủy sản tại thị trường đà Nẵng
Năm 2010, kinh tế-xã hội của thành phố đà Nẵng ựã dần ổn ựịnh và phát triển Tổng sản phẩm trong nước - GDP của thành phố ước ựạt 10.274 tỷ ựồng, tăng 11,54% so cùng kỳ năm 2009 Tổng thu ngân sách trên ựịa bàn năm 2010 dự kiến là 10.317 tỷ ựồng, ựạt 128,18 % dự toán Tổng chi ngân sách ựịa phương ước thực hiện 11.839 tỷ ựồng, ựạt 119,73 % dự toán
Sản xuất công nghiệp thành phố năm 2010 có mức tăng trưởng khá, ước tắnh giá trị sản xuất công nghiệp ựạt 12.431,33 tỷ ựồng, tăng 14,35% so với năm 2009 Giá trị sản xuất công nghiệp trung ương ước ựạt 5093,21 tỷ ựồng, tăng 2,78% so với cùng kỳ năm trước Công nghiệp Nhà nước ựịa phương ước ựạt 120,54 tỷ ựồng, tăng 8,62% Giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn ựầu tư nước ngoài ựạt 2.605,89 tỷ ựồng, tăng 37,69%
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ ước tắnh năm 2010 ựạt 30.787 tỷ ựồng, tăng 14,59% so cùng kỳ năm trước Chỉ số giá chung tháng 12/2010 so với cùng kỳ
Trang 36
năm 2009tăng 11,63 % Tăng cao nhất là giá nhóm giáo dục tăng 27,53%, tiếp ựến
là nhóm nhà ở, ựiện nước, chất ựốt và vật liệu xây dựng tăng 17,45%, nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 16,32%, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 14,72%
Sản lượng khai thác thủy sản:
Ước tắnh năm 2010, sản lượng khai thác thuỷ sản thực hiện ựược 35.940 tấn, tăng 13,84% so với năm trước Riêng khai thác nước mặn ựạt 35.849 tấn, so với kế hoạch ựạt 97,05%, so với cùng kỳ năm trước ựạt 114%
Kim ngạch xuất khẩu năm 2010 dự ước ựạt 631,9 triệu USD, tăng 24,14% Kim ngạch nhập khẩu 753,55 triệu USD, tăng 15,62% so cùng kỳ năm trước
Tình hình phát triển của ngành thủy sản đà Nẵng 2 :
để thực hiện mục tiêu của Nghị quyết Trung ương 9 (khoá X) về Chiến lược biển Việt Nam ựến năm 2020: ỘViệt Nam phải là một quốc gia mạnh về biển, giàu
về biểnỢ, trong thời gian qua thành phố đà Nẵng ựã có nhiều chủ trương, giải pháp tập trung phát triển các lĩnh vực kinh tế biển và bước ựầu ựạt ựược những kết quả khá tắch cực, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong việc nâng cao tầm quan trọng, vị thế của kinh tế biển trong phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
đối với thành phố đà Nẵng, kinh tế biển tập trung vào những lĩnh vực chủ yếu sau: (1) Kinh tế hàng hải; (2) Du lịch và dịch vụ biển; (3) Kinh tế thủy sản; (4) Công nghiệp biển và phát triển khu ựô thị ven biển Phạm vi nghiên cứu của bài viết này tập trung vào lĩnh vực kinh tế thủy sản của thành phố đà Nẵng đây là lĩnh vực kinh tế mũi nhọn trong phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, phát triển kinh tế thủy sản không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về chắnh trị- xã hội
và an ninh quốc phòng
Thế mạnh trong phát triển kinh tế thủy sản của thành phố đà Nẵng tập trung chủ yếu vào khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá Khai thác thủy sản là lĩnh vực then chốt, ựóng vai trò ựộng lực trong phát triển các lĩnh vực chế biến và
2
(Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch 6 tháng ựầu năm, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối
năm 2010 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố đà Nẵng.)
Trang 37dịch vụ hậu cần nghề cá Khai thác thủy sản của thành phố tập trung chủ yếu tại các quận Sơn Trà, Thanh Khê, Liên Chiểu, Hải Châu Cùng với chủ trương phát triển khai thác xa bờ, năng lực khai thác của thành phố ựã có sự phát triển theo hướng vươn khơi, gắn khai thác với bảo vệ nguồn lợi thủy sản Năm 1997, toàn thành phố
có 1.986 chiếc tàu, tổng công suất 54.960 Cv thì ựến năm 2010 tổng số tàu thuyền
cá hiện có 1.763 chiếc, tổng công suất 73.312 Cv, trong ựó, tàu công suất 90 Cv trở lên có 182 chiếc Công suất tàu thuyền bình quân của thành phố năm 2010 là 41,6 Cv/chiếc (so với năm 1997 tăng 16,7 Cv/chiếc)
Trong khai thác hải sản ựã hỗ trợ thành lập 91 tổ khai thác hải sản, với 572 tàu cá, trong ựó có 54 tổ khai thác xa bờ, 33 tổ khai thác tuyến lộng và 4 tổ khai thác ven bờ Phát triển khai thác theo tổ, ựội là xu hướng tất yếu trong việc chuyển
từ nghề cá thủ công, nhỏ lẻ sang nghề cá quy mô lớn, hiện ựại
Cùng với sự phát triển của khai thác hải sản, cơ sở hạ tầng nghề cá ựã ựược ựầu tư, phát triển Thành phố ựã quy hoạch và phát triển trung tâm nghề cá tại khu vực phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, so với các ựịa phương trong khu vực và cả nước thì cơ sở hạ tầng nghề cá ựã ựược ựầu tư khá ựồng bộ như: Khu Âu thuyền trú bão, Cảng cá, khu dịch vụ hậu cần, Chợ ựầu mối thủy sảnẦ tạo ựiều kiện thu hút các thành phần kinh tế ựầu tư vào phát triển kinh tế thủy sản Giá trị sản xuất thủy sản chiếm trên 60% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của thành phố, sản lượng khai thác tăng bình quân giai ựoạn 2006-2010 là 2,2%/năm
Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với những khó khăn chung của ngành thủy sản thì các lĩnh vực kinh tế thủy sản của thành phố đà Nẵng gặp nhiều khó khăn, thách thức, ựó là:
- Khai thác thủy sản vẫn còn ở quy mô nhỏ, chưa gắn khai thác với sơ chế, bảo quản và dịch vụ hậu cần trên biển Vấn ựề khó khăn về nguồn nguyên liệu và chất lượng nguồn nguyên liệu ựã ảnh hưởng ựến năng lực cạnh tranh của các sản phẩm chế biến xuất khẩu của thành phố
- Thực trạng nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt, áp lực của thiên tai, giá
cả ựầu vào tăng cao và an toàn trên biển ựang là một thách thức, áp lực trong phát
Trang 38triển ngành thủy sản Chủ trương của thành phố khuyến khắch phát triển khai thác
xa bờ, vươn ra biển khơi nhưng chưa có cơ chế, chắnh sách ựể hỗ trợ, khuyến khắch ngư dân phát triển sản xuất Một thực tế trong thời gian qua là số lượng tàu thuyền giảm dần, ngư dân không tha thiết với biển, vấn ựề tranh chấp biển đông khá phức tạp nhưng chưa có chắnh sách ựể hỗ trợ, ựảm bảo an toàn ựể ngư dân yên tâm phát triển sản xuất
- Công tác ựảm bảo an toàn cho ngư dân khi hoạt ựộng khai thác trên biển vẫn còn nhiều bất cập, nhất là công tác trang bị thông tin liên lạc và phao cứu sinh
ựể ựảm bảo an toàn tắnh mạng cho ngư dân khi gặp thiên tai thời tiết
- đặc thù nghề khai thác là lao ựộng nặng nhọc, gặp nhiều nguy hiểm, thu nhập lại phụ thuộc vào hiệu quả khai thác của chuyến biển Trong thời gian qua, hiệu quả khai thác không cao nên việc thu hút lao ựộng gặp nhiều khó khăn, lao ựộng khai thác bỏ nghề ựể chuyển sang nghề khác rất nhiều
- Việc tiêu thụ sản phẩm của ngư dân gặp nhiều khó khăn, vẫn còn tình trạng
bị ép giá trong việc bán sản phẩm khai thác Chưa thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm trên biển ựể chuyên môn hóa nghề cá, giảm chi phắ sản xuất, tăng thời gian bám biển, tăng hiệu quả kinh tế trong khai thác thủy sản
- Theo thống kê của Sở Nông nghiệp Ờ Phát triển nông thôn đà Nẵng, hiện trên ựịa bàn có gần 20 doanh nghiệp thủy sản lớn nhỏ, mỗi ngày cần ắt nhất 600 tấn nguyên liệu Ngành thủy sản ựang khuyến khắch ngư dân tăng cường năng lực ựánh bắt trên biển, thu hút tàu ựịa phương khác về đà Nẵng bán hải sản, các nhà máy mở rộng mạng lưới thu mua tại nhiều ựịa phương Tuy nhiên, theo ựại diện các doanh nghiệp, những giải pháp trên chỉ mang tắnh tình thế, nên hầu hết doanh nghiệp gặp khó khăn
- Vấn ựề lao ựộng và trình ựộ dân trắ của ngư dân ựang là thách thức trong phát triển kinh tế thủy sản của thành phố Việc phát triển các khu ựô thị ven biển và các hoạt ựộng văn hóa, thể thao tại các khu dân cư ven biển hạn chế
Trang 392.2 Tình hình khai thác và tiêu thụ cá ngừ Việt Nam
2.2.1 Giới thiệu về cá ngừ
Cá ngừ thuộc họ cá thu ngừ (Scombridae) có giá trị kinh tế quan trọng nhất ở biển Việt Nam Cá ngừ phân bố ở khắp các vùng biển Việt Nam, kích thước cá tương ñối lớn (6 loài có kích thước từ 20 – 70 cm, khối lượng từ 0,5 – 4 kg Riêng hai loài cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to có kích thước lớn 70 – 200 cm, khối lượng 1,6 – 64 kg) Căn cứ vào tập tính di cư có thể chia cá ngừ ở Việt Nam thành 2
nhóm nhỏ:
1) Nhóm các loài có kính thước nhỏ, di cư trong phạm vi ñịa lý hẹp 2) Nhóm các loài di cư ñại dương
Cá ngừ sọc dưa 3 :
- Tên tiếng Anh: Skipjack tuna
- Tên khoa học: Katsuwous pelamis (Temminek & Schlegel, 1844)
- Phân bố: vịnh Bắc bộ, vùng biển miền Trung
- Ngư cụ khai thác: ðăng, rê, vây, câu, mành
- Kích thước khai thác: 450 – 750 mm
- Dạng sản phẩm: Ăn tươi, ướp muối, ñóng hộp
Mùa vụ khai thác: Mùa vụ khai thác cá ngừ ở vùng biển Việt Nam gồm hai
vụ, vụ chính bắt ñầu từ tháng 4 ñến tháng 8, vụ phụ từ tháng 10 ñến tháng 2 năm sau Cá ngừ thường tập trung thành ñàn và di cư, trong ñàn thường bao gồm một số loài khác nhau Nghề khai thác chủ yếu là lưới vây, rê, câu và ñăng Nghề câu vàng mới ñược du nhập từ những năm 1990 ñã nhanh chóng trở thành một nghề khai thác
Trang 40
công tác chế biến, bảo quản thô sơ… do ñó hiệu quả khai thác chưa cao, ảnh hưởng ñến việc tiêu thụ sản phẩm
Năm 2010 là năm thành công ñối với lĩnh vực khai thác, chế biến và xuất khẩu cá ngừ Việt Nam, bởi xuất khẩu cá ngừ ñã có sự tăng trưởng mạnh mẽ Tính ñến hết ngày 30/11/2010, Việt Nam ñã xuất khẩu gần 76.000 tấn cá ngừ, trị giá trên 265,7 triệu USD, tăng 49,5% về khối lượng và 62% về giá trị so với cùng kỳ năm
2009 Nguyên nhân chính của sự tăng trưởng này là do giá xuất khẩu và nhu cầu tiêu thụ tăng
Năm 2010, sản lượng cá ngừ khai thác trên thế giới giảm trong khi nhu cầu tiêu thụ lại có xu hướng tăng dẫn ñến tình trạng cung không ñủ cầu, ñẩy giá cá ngừ lên cao Trong 11 tháng ñầu năm 2010, giá xuất khẩu trung bình của cá ngừ của Việt Nam ñạt 3,49 USD/kg, tăng 8% so với năm 2009, trong ñó giá xuất khẩu sang các thị trường chính như Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản ñều ở mức cao, từ 3,6-4,78 USD/kg
ðến ñầu tháng 6/2010, Hoa Kỳ ñã vượt EU trở thành thị trường nhập khẩu cá ngừ lớn và ổn ñịnh của Việt Nam Tính ñến hết tháng 11/2010, nước này ñã nhập khẩu trên 27.000 tấn cá ngừ từ Việt Nam, trị giá trên 120 triệu USD, tăng 54,6% về khối lượng và 94,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2009 Dự báo sắp tới, nhu cầu cá ngừ của thị trường Hoa Kỳ sẽ tiếp tục tăng
Tuy nhiên, các doanh nghiệp xuất khẩu cá ngừ cho biết, EU mới là thị trường lớn, ña dạng và có nhiều triển vọng cho cá ngừ Việt Nam ðể giữ thị trường và ñáp ứng ñầy ñủ các yêu cầu khắt khe của người tiêu dùng nơi ñây, các doanh nghiệp cần
có biện pháp ñảm bảo chất lượng và duy trì hình ảnh cá ngừ Việt Nam Trong 11 tháng ñầu năm 2010, EU ñã nhập khẩu trên 15.690 tấn cá ngừ Việt Nam, trị giá gần
57 triệu USD, tăng 3,9% về khối lượng và 12% về giá trị
Thị trường Mỹ: Cuối tháng 5, ñầu tháng 6/2010, Mỹ ñã “thế chân” EU, trở
thành thị trường nhập khẩu lớn và ổn ñịnh nhất của cá ngừ Việt Nam ðến hết ngày 30/11/2010, Mỹ ñã nhập khẩu trên 27.000 tấn cá ngừ từ Việt Nam, trị giá trên 120 triệu USD, tăng 54,6% về khối lượng và 94,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2009