1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến nghèo đói của ngƣ dân khai thác hải sản ven bờ, huyện vạn ninh, khánh hòa

86 704 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đó xác định các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến tình hình nghèo đói của ngư dân khai thác hải sản ven bờ tại huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.. Về mặt thời gian, phạm vi nghiên cứu của

Trang 1

MỤC LỤC i

Danh mục các bảng biểu iv

Danh mục các sơ đồ, hình vẽ và biểu đồ vi

Danh mục các chữ viết tắt vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận 2

2.1 Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận 2

2.2 Câu hỏi nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi ngiên cứu của khóa luận 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu của khóa luận 3

5 Những đóng góp của khóa luận 3

5.1 Đóng góp về mặt khoa học 3

5.2 Đóng góp về mặt thực tiến 3

6 Kết cấu của khóa luận 4

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT NGHÈO ĐÓI 5

1.1 Cơ sở lý thuyết về nghèo đói 6

1.1.1 Các cách tiếp cận nghèo đói 6

1.1.2 Khái niệm nghèo đói 7

1.1.3 Các phương pháp đo lường nghèo đói 8

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói 11

1.2 Tình hình nghiên cứu của khóa luận 13

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Quy trình nghiên cứu 15

Trang 2

2.3.2 Nguồn số liệu thứ cấp 19

2.4 Mẫu nghiên cứu và các phần mềm được sử dụng 19

2.4.1 Mẫu nghiên cứu 19

2.4.2 Xây dựng bảng câu hỏi 20

2.4.3 Các phần mềm được sử dụng 21

2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 21

2.5.1 Phân tích mô tả: 21

2.5.2 Kiểm định thang đo 21

2.5.3 Phương trình hồi qui bội và thủ tục kiểm định mô hình: 22

CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1 Đặc điểm của vùng nghiên cứu 26

3.1.1 Vị trí địa lý 26

3.1.2 Đặc điểm khí hậu 27

3.1.3 Tình hình khai thác hải sản và nguồn lợi 27

3.1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu 28

3.2 Phân tích thực trạng nghèo đói của các hộ ngư dân nghề khai thác hải sản ven bờ 31

3.2.1 Thực trạng nghèo đói tỉnh Khánh Hòa trong những năm qua 31

3.2.2 Thực trạng nghèo đói tại địa bàn huyện Vạn Ninh 32

3.3 Khái quát về mẫu điều tra 33

3.3.1 Những thông tin cá nhân của chủ hộ và nhân khẩu 33

3.3.2 Những thông tin về nghề khai thác 34

3.4 Đo lường mức độ nghèo đói của ngư dân 35

3.5 Kết quả kiểm định thang đo 37

3.5.1 Phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha: 37

3.5.2 Kiểm định thang đo EFA 50

3.6 Kết quả phân tích mô hình hồi qui các yếu tố ảnh hưởng tới đói nghèo đói 52

3.6.1 Kết quả kiểm định mô hình và giả thuyết: 52

CHƯƠNG 4 : PHƯƠNG PHÁP GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI CÁC HỘ NGƯ DÂN

Trang 3

4.1.1 Quan điểm định hướng và mục tiêu của Chính phủ 59 4.1.2 Mục tiêu của chính quyền các địa phương 60 4.2 Những giải pháp nhằm giảm nghèo đói 60 4.2.1 Giải pháp từ việc phân tích thực trạng điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội tại vùng nghiên cứu 60 4.2.2 Giải pháp xuất phát từ việc phân tích thực trạng nghèo đói của hộ gia đình ngư dân nghề khai thác hải sản 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Tình hình tàu thuyền, sản lượng khai thác hải sản huyện Vạn Ninh 27

Bảng 3.2 Tình hình nghèo đói tại huyện Vạn Ninh 32

Bảng 3.3 Thông tin cá nhân đối tượng nghiên cứu 33

Bảng 3.4 Đặc điểm nhân khẩu trong gia đình 34

Bảng 3.5 Thông tin về tình trạng khai thác 34

Bảng 3.6 Đo lường mức độ nghèo đói 36

Bảng 3.7 Hệ số Alpha của tình trạng việc làm 38

Bảng 3.8 Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo tình trạng việc làm 38

Bảng 3.9 Hệ số Alpha của loại nghề khai thác 39

Bảng 3.10 Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo loại nghề khai thác 39

Bảng 3.11 Hệ số Alpha của loại nghề khai thác 39

Bảng 3.12 Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo kinh nghiệm trong khai thác 40 Bảng 3.13 Hệ số Alpha của Liên kết trong khai thác hải sản 40

Bảng 3.14 Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo Liên kết trong khai thác 41

Bảng 3.15 Hệ số Alpha của thu nhập từ khai thác 41

Bảng 3.16 Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo thu nhập trong khai thác 42

Bảng 3.17 Hệ số Alpha của rủi ro 42

Bảng 3.18 Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo rủi ro 43

Bảng 3.19 Hệ số Alpha của tình trạng nuồn lợi 43

Bảng 3.20 Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo tình trạng nguồn lợi 44

Bảng 3.21 Hệ số Alpha của cơ sở hạ tầng 44

Bảng 3.22 Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo cơ sở hạ tầng 44

Bảng 3.23 Hệ số Alpha của đất đai 46

Bảng 3.24 Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo đất đai 46

Bảng 3.25 Hệ số Alpha của đất đai 47

Bảng 3.26 Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo tín dụng 47

Bảng 3.27 Hệ số Alpha của đánh giá cuộc sống 48

Bảng 3.28 Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo đánh giá cuộc sống 48

Trang 5

Bảng 3.31 Kết quả các hệ số hồi quy lần 1 54

Bảng 3.32 Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình lần 2 55

Bảng 3.33 Kiểm định độ phù hợp của mô hình lần 2 55

Bảng 3.34 Bảng kết quả hệ số hồi quy lần 2 56

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH , SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 3.1 : Bản đồ hành chính huyện Vạn Ninh 26

Sơ đồ 3.1 : Quy trình nghiên cứu 16 Biểu đồ 3.1 Tình hình nghèo đói của tỉnh Khánh Hòa 31

Trang 7

Chữ viết tắt Nghĩa giải thích

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghèo đói là một hiện tượng kinh tế xã hội nóng bỏng và bức xúc của mọi quốc

gia và ngày càng thu hút sự chú ý của cộng đồng quốc tế trong việc tìm kiếm giải pháp xóa đói, giảm nghèo Đối với tất cả các nước trên thế giới, đói nghèo luôn là vấn đề được xã hội quan tâm Ở các nước phát triển, dù có mức sống cao song vẫn luôn tồn tại tình trạng phân hóa giàu nghèo Còn ở những nước đang phát triển với thu nhập trung bình và thấp, trong đó bao gồm Việt Nam, thì một bộ phận không nhỏ dân cư vẫn sống ở mức nghèo khổ, đặc biệt còn có những người sống trong hoàn cảnh rất khó khăn vẫn phải chịu tình trạng thiếu đói, không đủ ăn trong khi đây là nhu cầu thiết yếu

của con người

Xóa đói giảm nghèo (XĐGN) là chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng bền vững gắn với bảo đảm công bằng xã hội Đảng và Nhà nước đã xây dựng nhiều chương trình, kế hoạch, thực hiện theo lộ trình hợp lý và được sự hợp tác, giúp đỡ của quốc tế, công tác XĐGN của Việt Nam bước đầu đạt được những kết quả tích cực Theo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (LĐ– TB &XH), chương trình mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2006 -2010 đã giảm tỷ

lệ hộ nghèo từ 22% (năm 2005) xuống còn 10 - 11% năm 2010, tức là giảm tỷ lệ hộ nghèo khoảng 2%/năm

Mặc dù tỷ lệ giảm nghèo nhanh hàng năm, nhưng chưa bền vững, tỷ lệ tái nghèo cao, tỷ lệ hộ cận nghèo lớn, trước những tác động của tăng giá, của thiên tai, bão lụt, dịch bệnh, nhiều hộ rơi xuống dưới ngưỡng nghèo, đặc biệt không đồng đều giữa các vùng-miền Hiện nay, tỷ lệ hộ nghèo vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc còn lớn so với mặt bằng chung cả nước Toàn quốc có khoảng gần 17% dân số là người dân tộc thiểu số và số người nghèo ở vùng này chiếm tỷ lệ tới 70%.[1]

Vạn Ninh nằm ở phía bắc của tỉnh Khánh Hoà, là huyện còn gặp nhiều khó khăn

về kinh tế - xã hội, địa hình còn nhiều phức tạp, người dân chủ yếu sống nhờ vào hoạt

Trang 9

cao ( 16.15% năm 2009 ) so với tỷ lệ nghèo chung của toàn tỉnh (16.18% năm 2009 ) Việc xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến nghèo đói là rất cần thiết, xuất phát từ việc xác định các nguyên nhân này thì ta đưa ra được chính sách XĐGN một cách hợp lý nhất cho huyện Vạn Ninh

Chính vì lí do đó mà tôi đã lựa chọn đề tài : “ phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến nghèo đói của ngư dân khai thác hải sản ven bờ, huyện Vạn Ninh, Khánh Hòa ”

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận

2.1 Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận

Mục tiêu chung của khóa luận là sử dụng các phương pháp và mô hình lý thuyết

về nghèo đói để ước lượng tình hình nghèo đói Qua đó xác định các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến tình hình nghèo đói của ngư dân khai thác hải sản ven bờ tại huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Sau đó đưa ra các chính sách phù hợp nhất nhằm xóa đói giảm nghèo

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt dược những mục tiêu nghiên cứu trên thì cần trả lời được các câu hỏi:

- Nghèo đói là gì?

- Nghèo đói được biểu hiện ở những khía cạnh nào?

- Các chỉ tiêu và chuẩn mực để xác định và đánh giá nghèo đói?

- Các nhân tố tác động đến tình trạng nghèo đói?

- Các biện pháp khắc phục?

3 Đối tượng và phạm vi ngiên cứu của khóa luận

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là ngư dân khai thác hải sản ven bờ huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

Trang 10

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về mặt thời gian, phạm vi nghiên cứu của khóa luận chỉ thu thập số liệu của các

hộ ngư dân khai thác hải sản ven bờ huyện Vạn Ninh trong năm 2009

Về mặt không gian, khóa luận tập trung chủ yếu điều tra ở một số xã có ngư dân tham gia khai thác hải sản ven bờ như : thị trấn Vạn Giã, xã Vạn Thắng, Đại Lãnh, xã Vạn Thọ, xã Vạn Long, xã Vạn Hưng, xã Vạn Thạnh, xã Vạn Phước

4 Phương pháp nghiên cứu của khóa luận

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nói trên, khóa luận đã sử dụng phương pháp

đo lường nghèo đói bằng cách sử dụng bảng câu hỏi điều tra các hộ ngư dân thông qua cách hỏi trực tiếp các hộ ngư dân đó

Sau đó sử dụng các phương pháp phân tích tần số để mô tả và trình bày dữ liệu nghiên cứu; phương pháp xác định mức độ nghèo đói; phương pháp kiểm định thang đo; phương pháp phân tích nhân tố; phương pháp hồi quy bội nhằm xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến nghèo đói Toàn bộ phân tích định lượng được thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 16.0

5 Những đóng góp của khóa luận

Hơn nữa kết quả nghiên cứu của khóa luận sẽ là một trong những tiền đề cho việc tạo cơ hội để các kết quả nghiên cứu khác nghiên cứu sâu hơn nữa về nghèo đói

Trang 11

Mở đầu

Chương 1 : Cơ sở lý thuyết về nghèo đói và yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 : Kết quả nghiên cứu

Chương 4 : Giải pháp giảm nghèo đối với các hộ ngư dân khai thác ven bờ

Trang 12

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT

NGHÈO ĐÓI

Trang 13

1.1 Cơ sở lý thuyết về nghèo đói

1.1.1 Các cách tiếp cận nghèo đói

Nghèo đói được nhiều nhà nghiên cứu tiến hành thực hiện, và hiện tại không tồn tại thống nhất về cách tiếp cận, nó được thể hiện qua các cách tiếp cận khác nhau Trong báo cáo của chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP) về phát triển con

người 1997 có 3 cách tiếp cận khác nhau về nghèo đói

Tiếp cận theo thu nhập hoặc chi tiêu của hộ dân

Tiếp cận theo nhu cầu cơ bản

Tiếp cận theo khả năng phát triển con người

1.1.1.1 Tiếp cận theo thu nhập hoặc chi tiêu của hộ dân

Theo cách tiếp cận thu nhập thì nghèo đói là tình trạng mà hộ gia đình đó có mức thu nhập (chi tiêu) thấp hơn mức thu nhập (chi tiêu) xác định, trong đó mức thu nhập(chi tiêu) này họ có thể có cuộc sống vừa đủ

1.1.1.2 Tiếp cận theo nhu cầu cơ bản

Theo cách tiếp cận nhu cầu cơ bản thì có thể hiểu rằng người nghèo không được tiếp cận nhiều các chính sách mà xã hội cung cấp nhằm mục đích giảm nghèo Tức

là ngoài phần thu nhập hay tự sản xuất của mình thì nhà nước còn có các chính sách

hỗ trợ nhưng những người này lại không thể đón nhận đầy đủ Chính vì vậy mà người nghèo khó có thể thoát nghèo

1.1.1.3 Tiếp cận theo khả năng phát triển con người

Theo cách tiếp cận khả năng phát triển con người thì ta có thể hiểu các hộ nghèo

Trang 14

bao trùm cả hai cách tiếp cận phía trên, có thể xem cách tiếp cận này mang tính đầy đủ hơn

Như vậy có ba cách tiếp cận nghèo đói cơ bản mà nhiều nhà nghiên cứu thực hiện trong thời gian qua

1.1.2 Khái niệm nghèo đói

Với các cách tiếp cận khác nhau về nghèo đói, thì tất nhiên sẽ có nhiều khái niệm khác nhau được đưa ra về nghèo đói

Theo cách tiếp cận thứ nhất thì John Kenneth "Ken" Galbraith quan niệm

rằng: “con người được xem là nghèo khổ khi mà thu nhập của họ rơi xuống mức thu nhập của cộng đồng, khi đó họ không thể thỏa mãn những gì mà cộng đồng coi là cần thiết tối thiểu để sống một cách đúng mức”

Với cách tiếp cận theo nhu cầu cơ bản thì trong hội nghị của UB KTXH khu vực Châu Á Thái Bình Dương, Thái Lan 1998 thì cho rằng : “ nghèo là tình trạng một

bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người”

Theo cách tiếp cận về khả năng phát triển con người, trong báo cáo chung của các nhà tài trợ Việt Nam cho rằng : “nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương

diện như là thu nhập bị hạn chế hoặc thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn, dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi ; ít có khả năng giải quyết;

ít được tham gia vào quá trình ra quyết định; cảm giác bị xỉ nhục, không được người khác tôn trọng”

Theo quan điểm của ngân hàng thế giới thì lại cho rằng: “nghèo là đói, thiếu

nhà, bệnh không được đến bác sỹ, không được đến trường, không biết đọc, biết viết, không có việc làm, lo sợ cho cuộc sống tương lai, mất con do bệnh hoạn, ít được bảo

vệ quyền lợi và tự do”

Như vậy ta có thể thấy nghèo là sự thiếu thốn về vật chất và phi vật chất, có cuộc sống thấp, nhà ở tạm bợ, thiếu tiện nghi sinh hoạt trong gia đình, không có vốn để sản xuất, thiếu ăn trong thời gian dài, con em không được đến trường, trong số ít được đi

Trang 15

dành thời gian cho việc kiếm tiền, ít hoặc không được hưởng quyền lợi, thiếu tham gia vào phong trào địa phương

1.1.3 Các phương pháp đo lường nghèo đói

1.1.3.1 Phương pháp dựa vào thu nhập hay chi tiêu của hộ gia đình

Đây là phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất mà được sử dụng để xác định nghèo đói

Theo Saral Bales (2001), tiêu chí chung nhất để xác định nghèo đói là mức chi tiêu (thu nhập) để thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người về ăn, ở, mặc, y tế, giáo dục… tuy nhiên sự khác nhau của các mức chi tiêu (thu nhập) còn phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, hay phong tục của từng vùng

Hầu hết các nước phát triển thường dùng chỉ tiêu về thu nhập để đo lường nghèo đói, còn các nước đang phát triển thì dùng chi tiêu để xác định

Sỡ dĩ có sự khác nhau này là do ở các nước đang phát triển thì thu nhập chủ yếu

là lương nên rất dễ xác định, còn chi tiêu thì khó xác định hơn Trái lại ở các nước đang phát triển thì phần thu nhập gồm rất nhiều khoản (bao gồm lương), còn chi tiêu thì thấy rõ ràng hơn

Tuy nhiên vấn đề là nên dùng thu nhập hay chi tiêu, theo các nhà nghiên cứu thì nên dùng chi tiêu để xác định nghèo đói : bởi vì khi được hỏi về thu nhập thì thường khai thấp hơn, ngoài ra các nước nghèo thì thu nhập thay đổi theo mùa vụ nên rất khó xác định chính xác

1.1.3.2 Phương pháp dựa vào đo lường phúc lợi

Theo WB (2007), có 3 bước xác định nghèo đói :

 Định nghĩa phúc lợi hộ gia đình / các nhân

Trang 16

 Tính toán các chỉ số thống kê tổng hợp dựa trên mối quan hệ giữa phúc lợi

Gồm các loại ngưỡng nghèo:

 Ngưỡng nghèo đói lương thực, thực phẩm

Là mức chi tiêu cần thiết để hộ gia đình đó đảm bảo được lượng lương thực, thực phẩm cho mỗi thành viên trong hộ với lương calo là 2100 calo/ngày Tuy nhiên phương pháp này chỉ tính đến việc tiêu dùng lương thực – thực phẩm mà không tính đến việc chi tiêu cho hàng hóa phi thực phẩm

 Ngưỡng nghèo chung

Là lượng chi tiêu cho lương thực – thực phẩm đảm bảo 2100 calo/ ngày,

và chi tiêu cho các loại hàng hóa khác mà không phải là lương thực – thực phẩm Phương pháp này đã tính hết tất cả các khoản chi tiêu của hộ gia đình, nhưng khó khăn

là rất khó xác định chính xác chi tiêu cho lương thực – thực phẩm

 Ở Việt Nam, theo bộ LĐ-TB XH, thì ngưỡng nghèo được xác định dựa trên thu nhập bình quân theo đầu người Có nghĩa tất cả các khoản thu nhập cộng lại trong tháng sẽ được chia cho các thành viên trong hộ Cụ thể, trong giai đoạn 2006-2010 những hộ gia đình ở nông thôn có mức thu nhập bình quân dưới 200.000

Trang 17

thị, những hộ có mức thu nhập bình quân dưới 260.000 đồng/người/tháng (dưới 3,12 triệu đồng/người/năm) được coi là hộ nghèo Tuy nhiên theo nội dung chính trong Dự thảo Quyết định Ban hành chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 mà Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội vừa chính thức công bố Chuẩn nghèo mới đối với khu vực nông thôn là những hộ có thu nhập bình quân ở mức 350.000 đồng/người/tháng (dưới 4.200.000 đồng/người/năm), còn với thành thị là mức 450.000 đồng/người/tháng (dưới 5.400.000 đồng/người/năm).

Sau khi chúng ta xác định xong ngưỡng nghèo thì bước tiếp theo là tính toán các chỉ tiêu để xác định quy mô, mức độ và tính nghiêm trọng của nghèo đói Những thống kê này bao gồm chỉ số đếm đầu người (xác định tỷ lệ nghèo đói), khoảng cách nghèo đói (xác định độ sâu của nghèo đói), bình phương khoảng cách đói nghèo (xác định tính nghiêm trọng của nghèo đói) Theo Foster, Greer và Thorbecke (1984), có 3 thước đo xác định mức độ nghèo đói, bằng công thức sau:

Trang 18

(Headcount ratio) hay chỉ số đếm đầu (Headcount index) Chỉ số này phổ biến nhất và

dễ tính nhưng không phản ảnh mức độ nghiêm trọng từ thu nhập (chi tiêu) của người nghèo so với ngưỡng nghèo

Khi = 1, ta có chỉ số khoảng cách nghèo đói Chỉ số này cho biết sự thiếu hụt trung bình trong thu nhập của các hộ nghèo so với ngưỡng nghèo và nó biểu hiện như mức trung bình của tất cả mọi người trong tổng thể Có thể xem đây là chi phí tối thiểu

để xóa bỏ nghèo đói trong giả định mọi khoản chi chuyển nhượng đều đến đúng đối tượng Tuy nhiên trong thực tế việc chuyển giao thường có hao hụt và chi phí hành chính cho nên chi phí thực tế để xóa bỏ nghèo đói thường là bội số của khoảng cách nghèo đói trung bình

Khi = 2, ta có chỉ số khoảng cách đói nghèo bình phương (Squared poverty gap index) hay chỉ số nhạy cảm nghèo (Sensitive gap ratio of poverty) Chỉ số này thể hiện mức độ nghiêm trọng (hay cường độ) của nghèo đói và làm tăng thêm trọng số cho nhóm người nghèo nhất trong số những người nghèo

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói

Nghèo đói là một vấn đề rất phức tạp, và có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến

hộ gia đình đó là nghèo

1.1.4.1 Thiếu vốn sản xuất

Đây là nguyên nhân số 1 Nông dân nghèo vốn thấp, làm không đủ ăn, thường xuyên phải đi làm thuê hoặc đi vay tư nhân để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày nên không có vốn để sản xuất, không được vay ngân hàng vì không có tài sản thế chấp Như vậy vốn là yếu tố rất quan trọng trong việc đảm bảo sản xuất cho hộ gia đình

1.1.4.2 Không có kinh nghiệm làm ăn

Nguyên nhân là do họ thiếu kiến thức, kỹ thuật canh tác, áp dụng kỹ thuật không phù hợp với đất đai, cây trồng, vật nuôi; không có cơ hội học hỏi thêm kinh nghiệm, không được hổ trợ cần thiết và một phần là do hậu quả của một thời gian dài họ sống

Trang 19

Đây là nguyên nhân phổ biến ở các tỉnh, người nghèo ngoài trồng trọt, họ không

có vốn để phát triển chăn nuôi, làm ngành nghề Trồng trọt thì không thâm canh, lao động dư thừa, chỉ chờ vào làm thuê Trong ngành nghề thì thiếu tay nghề và trình độ học vấn thấp, rất ít có cơ hội tìm việc làm phi nông nghiệp, số ngày làm không nhiều, thu nhập thấp, công việc mang tính thời vụ cao, cạnh tranh quyết liệt

1.1.4.5 Đông nhân khẩu và số người sống lệ thuộc cao

Điều này cho thấy khi mà số người trong gia đình nhiều, số người đi làm thì ít thì thu nhập để đảm bảo chi tiêu cho mọi người là rất thấp, không đủ, đời sống sẽ gặp nhiều khó khăn hơn

Trang 20

1.2 Tình hình nghiên cứu của khóa luận

Theo nghiên cứu của Đào Công Thiên (2006): “phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới tình hình nghèo đói của hộ ngư dân ven đầm Nha Phu, huyện Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hòa” , đề tài đã sử dụng phương pháp điều tra thực địa tại các hộ ngư dân ven đầm Nha Phu, mô hình hồi qui đa biến và hồi quy phi tuyến Binary Logistic được xây dựng để phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới tình hình nghèo đói của các hộ ngư dân khu vực này, trong đó cách tiếp cận theo mức chi tiêu trung bình/người hàng tháng Và đề tài đã xác định các nhân tố ảnh hưởng : việc làm, đất đai, vốn, quy mô hộ

và vấn đề giới tính trong đó quan trọng nhất là tình trạng việc làm

Một nghiên cứu khác, theo Nguyễn Ngọc Đệ(2003) trong nghiên cứu “Người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long: những điều kiện để thoát nghèo” Kết quả nghiên cứu cho thấy, các khó khăn thuộc về khách quan của cộng đồng mà họ gặp phải là thiếu cơ hội việc làm, cơ hội học hành, đào tạo, huấn luyện, khả năng tiếp cận tín dụng, thông tin và cơ sở hạ tầng thấp kém, những khó khăn thuộc về nội tại là trình độ văn hóa còn thấp, kiến thức và tay nghề chưa cao, ít đất, các tài nguyên, chậm thích ứng với sự chuyển đổi trong cơ chế thị trường và năng lực quản lý kinh tế kém

Một nghiên cứu gần đây, theo Lương Văn Duyên (2007) trong nghiên cứu “Một

số nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao đời sống cộng đồng người Khmer tại xã Ô Lâm, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang” Kết quả nghiên cứu cho thấy người nghèo không biết chữ chiếm tỷ lệ cao 53,3% so với 2 nhóm hộ khá/giàu và hộ thoát nghèo, diện tích canh tác của 3 nhóm hộ không đồng đều, phong tục, tập quán cũng là nhan tố ảnh hưởng đến việc nâng cao đời sống của cộng đồng trong vùng nghiên cứu

Tuy nhiên các đề tài trên đều dựa vào các cách tiếp cận là theo thu nhập hoặc chi tiêu bình quân/ người/ tháng hoặc dựa vào phân tích thống kê mô tả đơn giản để tìm ra

các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói

Trang 21

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 22

2.1 Quy trình nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu đề ra thì qui trình nghiên cứu của khóa luận được tổ chức hai giai đoạn bao gồm nghiên cứu tài liệu và phát triển bảng câu hỏi, nghiên cứu thực địa và tổng hợp

Nghiên cứu tài liệu tức là việc tìm các tài liệu liên quan đến khóa luận hay kết quả của các công trình nghiên cứu trước đây nhằm hình thành khung lý thuyết và xác định rõ mô hình nghiên cứu của khóa luận Và từ đây có thể xây dựng sơ bộ bảng câu hỏi và tiến hành điều tra sơ bộ để khám phá sơ bộ về cuộc sống hiện tại và các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói

Sau khi đã tiến hành sơ bộ, thì hoàn thiện bảng câu hỏi phù hợp nhất để tạo thành bảng câu hỏi chính thức Lúc này có thể tiến hành điều tra chính thức, phục vụ cho nghiên cứu định lượng tiếp theo

Trang 23

Sơ đồ 2.1 : Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu lý thuyết, thu thập tài liệu liên quan đến đề tài

Xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ

Điều tra thử N = 50 mẫu

Điều tra chính thức ( N = 240 ) Hoàn thiện bảng câu hỏi

Phân tích nhân tố ( EFA)

Phân tích thống

kê mô tả

Phân tích hồi quy

Bảng câu hỏi chính thức

Đưa ra những gợi ý chính sách

Trang 24

2.2 Nghiên cứu sơ bộ

Bảng câu hỏi sơ bộ được thiết kế để đánh giá đặc điểm chung về cuộc sống của các hộ ngư dân tại địa bàn Huyện Các câu hỏi trong bảng câu hỏi sơ bộ được tổng hợp

từ các nguồn : từ các nghiên cứu trước, sự tư vấn của giáo viên hướng dẫn Các thông tin cơ bản trong bảng câu hỏi : tình trạng việc làm và tình trạng lao động của hộ gia đình, tình trạng nguồn lợi, kinh nghiệm khai thác, liên kết và rủi ro khi tham gia khai thác, tình trạng tiếp cận nguồn vốn, đất đai, cơ sở hạ tầng của hộ gia đình Ngoài ra còn có các thông tin cá nhân của chủ hộ: giới tính, tuổi, học vấn, trình độ chuyên môn,

sỡ hữu tàu thuyền

Mục tiêu của nghiên cứu sơ bộ là xác định bước đầu các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói của ngư dân tại huyện Vạn Ninh

Trong phỏng vấn sơ bộ, nghiên cứu đã chọn 50 hộ gia đình từ các xã khác nhau

để phỏng vấn Kết quả như sau :

 Về tình trạng lao động : thì các hộ ngư dân đa phần là chủ hộ mới làm việc thường xuyên, các thành viên khác thì không có việc làm hoặc việc làm không ổn định Công việc mà hộ ngư dân thường là khai thác hải sản tuy nhiên công việc này lại không thường xuyên do điều kiện về tự nhiên, nguồn lợi

 Tình trạng việc làm: phần lớn các hộ ngư dân đều thấy việc làm hiện tại của gia đình là gặp nhiều khó khăn do giá xăng dầu tăng, không được chính quyền địa phương khuyến khích…

 Kinh nghiệm : các hộ ngư dân đều đồng ý là có nhiều năm hoạt động trong khai thác, và chính kinh nghiệm này giúp họ yên tâm khi khai thác, tuy nhiên họ lại cho rằng kinh nghiệm chưa giúp họ khai thác mức sản lượng cao

 Tình hình liên kết trong khai thác : hầu hết các hộ ngư dân đều trả lời là không tham gia liên kết khi khai thác vì liên kết là rất khó khăn, không đem lại hiệu quả kinh tế và họ không muốn liên kết với các hộ ngư dân khác khi tham gia khai thác hải sản Như vậy là tình hình liên kết còn rất hạn chế

Trang 25

bờ, nên rủi ro mà các hộ ngư dân này gặp là còn ít, hoặ khi có rủi ro thì rủi ro chủ yếu

mà họ gặp là do sự cố về tàu thuyền Nhìn chung rủi ro mà các hộ ngư dân này gặp không ảnh hưởng nhiều đến tình hình khó khăn trong cuộc sống

 Tình trạng nguồn lợi : các hộ ngư dân đều cho rằng nguồn lợi có sự suy giảm trong những năm gần đây, vì thế mà sản lượng khai thác giảm rõ rệt Mà họ cho rằng nguyên nhân của nguồn lợi giảm là tàu thuyền khai thác tăng lên là chủ yếu nhất Việc nguồn lợi giảm làm cho việc khai thác của các hộ ngư dân khó khăn và thu nhập giảm

 Tình hình tiếp cận nguồn vốn, đất đai, cơ sở hạ tầng : các hộ ngư dân đều đồng ý với việc là việc tiếp cận với các điều kiện này còn nhiều khó khăn và hạn chế :

y tế, nước sạch, điện, đất ở, vay vốn ngân hàng…

Như vậy, trong nghiên cứu sơ bộ thì bước đầu chúng ta thấy được đặc diểm cơ bản nhất về cuộc sống cũng như những khó khăn mà các hộ ngư dân ở đây còn gặp phải Xuất phát từ nghiên cứu sơ bộ này mà ta có thể thiết kế bảng câu hỏi điều tra phục vụ cho quá trình nghiên cứu

2.3 Nguồn số liệu sử dụng

2.3.1 Nguồn số liệu sơ cấp

Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập từ quá trình điều tra phỏng vấn trực tiếp tại các xã có ngư dân hoạt động khai thác hải sản ven bờ, để thu thập những thông tin của các hộ ngư dân về thông tin bản thân chủ hộ, các thông tin về điều kiện sinh sống của gia đình

Các địa điểm được tiến hành điều tra là các xã có nhiều các hộ ngư dân tham gia nghề khai thác hải sản : thị trấn Vạn Giã, xã Vạn Thắng, xã Vạn Thọ, xã Vạn Thạnh,

xã Vạn Long, xã Vạn Thạnh, xã Vạn Hưng, xã Vạn Lương, xã Vạn

Trang 26

2.3.2 Nguồn số liệu thứ cấp

Nguồn số liệu này chủ yếu được thu thập chủ yếu từ phòng LĐ-TB XH, phòng NNPT NT huyện Vạn Ninh Ngoài ra các số liệu thứ cấp khác còn được thu thập từ sở NNPT NT, sở LĐ-TB XH tỉnh khánh hòa, Tổng Cục Thống Kê và một số website của

bộ LĐ-TB XH

2.4 Mẫu nghiên cứu và các phần mềm được sử dụng

2.4.1 Mẫu nghiên cứu

2.4.1.1 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu là quá trình chọn lựa bộ phận tương đối nhỏ từ một tổng thể, và nó là đại diện cho tổng thể nghiên cứu Tuy nhiên việc chọn mẫu không phải lúc nào cũng tốt để đánh giá tổng thể nghiên cứu, có nhiều trường hợp mẫu không mang tính đại diện, hay không khái quát được đặc điểm quan trọng nhất của tổng thể

Chính vì thế mà mẫu được tiến hành điều tra thì phải mang tính đại diện cho đối tượng của cả tổng thể Sau khi có thông tin thu được từ mẫu nghiên cứu sẽ suy rộng cho các đặc tính của tổng thể nghiên cứu Cụ thể, mẫu nghiên cứu trong khóa luận được chọn bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu ngiên đơn giản Tức là ta xác định trước các phần tử được chọn vào mẫu và xác xuất thu mẫu với các phần tử này là như nhau

Cụ thể là các phần tử trong mẫu là các hộ có nghề khai thác hái sản ven bờ, trong những hộ này thì bao gồm các hộ nghèo, không nghèo, khi chọn mẫu thì tất cả các hộ trong hai đối tượng này đều có cơ hội ngang nhau trong việc phỏng vấn

Trang 27

Bảng câu hỏi hay phiếu điều tra thăm dò ý kiến là một công cụ dùng để thu thập các thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề nghiên cứu Nếu chọn câu hỏi không khái quát hết các mục sẽ không đóng góp vào việc thu thập thông tin cần thiết để xác định được các nhân tố ảnh hưởng và sẽ bỏ sót một số thông tin cực kỳ quan trọng, như thế

sẽ không giải quyết được mục tiêu khóa luận Chính vì thế mà bảng câu hỏi tập trung vào việc thu thập các thông tin quan trọng mà mục tiêu nghiên cứu của đề tài đã đặt ra

2.4.2.1 Thang đo sử dụng trong bảng câu hỏi

Thang đo chủ yếu trong bảng câu hỏi là thang đo Likert, với năm phát biểu :

1 : hoàn toàn không đồng ý

2 : không đồng ý

3 : không có ý kiến

4 : đồng ý

5 : hoàn toàn đồng ý

2.4.2.2 Nội dung bảng câu hỏi

Xuất phát từ mục tiêu của đề tài mà bảng câu hỏi (Phụ lục 1) được thiết kế với các nội dung chủ yếu sau đây :

 Phần thứ nhất : là phần những thông tin chung về chủ hộ và đặc điểm tàu thuyền, nghề khai thác Những thông tin này nhằm khái quát một cách tổng quan nhất

về chủ hộ và gia đình chủ hộ : giới tính, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn của chủ

hộ hay tình hình sở hữu tàu thuyền, nghề khai thác, thời gian khai thác, công suất tàu thuyền

 Phần thứ hai : là những câu hỏi về đặc điểm cụ thể về nghề khai thác cũng như tình hình lao động trong gia đình, và các điều kiện quan trọng trong cuộc sống của

Trang 28

tiêu đã đề ra của khóa luận, tức là từ đây ta xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến nghèo đói

 Phần thứ ba : trong phần này thì tập trung mô tả về sự đánh giá cuộc sống hiện tại của gia đình Nội dung này làm rõ hơn những đặc điểm cuộc sống hiện tại của gia đình, và nó là cơ sở cho việc xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến nghèo đói

2.4.3 Các phần mềm được sử dụng

Các thông tin thu thập được cần được kiểm tra và chỉnh lý nhờ quá trình đọc soát lại để tránh sai sót, mâu thuẫn Sau đó mã hóa các câu trả lời và tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính Các phần mềm thống kê được sử dụng để mô tả hoặc phân tích , kiểm định giả thuyết

Hai công cụ chính để tóm tắt và trình bày các kết quả nghiên cứu là việc xây dựng các bảng biểu thống kê và nghiên cứu khẳng định

Trong nghiên cứu này đã sử dụng phần mềm Excel 2003 để nhập dữ liệu điều tra

và xử lý số liệu thô

Sau đó chuyển số liệu sang phần mềm SPSS 16.0 để lọc dữ liệu lần hai và tiến hành phân tích để xác định kết quả thống kê thông qua các bảng số liệu thống kê mô

tả, bảng kết quả của phân tích nhân tố, phân tích hồi quy

2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Phương pháp phân tích chủ yếu là dựa phần mềm spss 16.0, với các công cụ : phân tích thống kê mô tả, kiểm định mối tương quan một số biến, phân tích phương trình hồi qui bội

2.5.1 Phân tích mô tả:

Phân tích mô tả với mục đích tìm ra cấu trúc, kiểm tra dữ liệu đầu vào, phân tích

tỷ trọng của các bộ phận trong tổng thể để biết được tầm quan trọng của hiện tượng nghiên cứu

2.5.2 Kiểm định thang đo

Trang 29

những cái còn lại trong nhóm đó Hệ số α của Cronbach là một phép kiểm định thống

kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau

Công thức của hệ số Cronback α là : α = Nρ/[1+ρ(N- 1)]

Trong đó ρ là hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi

Vì hệ số Cronback α chỉ giới hạn dưới của độ tin cậy của thang đo, và còn nhiều đại lượng đo lường độ tin cậy, độ giá trị của thang đo, nên ở giai đoạn đầu khi xây dựng bảng câu hỏi, hệ số này nằm trong phạm vi từ 0,6 đến 0,8 và là chấp nhận được

Để thực hiện việc chấp nhận hay bác bỏ các mục hỏi thì ta dựa vào hệ số tương quan biến tổng và hệ số Alpha nếu bỏ đi mục hỏi Tức là khi hệ số tương quan biến tổng > 0.4 và hệ số Alpha nếu bỏ đi mục hỏi > Cronback α thì ta có thể bỏ đi mục hỏi

đó

2.5.2.2 Phương pháp phân tích nhân tố EFA

Đây là phép rút gọn dữ liệu và biến bằng cách nhóm chúng lại với các nhân tố đại diện Trong nghiên cứu, chúng ta có thể thu thập được một số lượng biến khá lớn và hầu hết các biến này có liên hệ với nhau và số lượng của chúng phải được giảm bớt

xuống đến một số lượng mà chúng ta có thể sử dụng được

Liên hệ giữa các nhóm biến có liên quan qua lại lẫn nhau được xem xét và trình bày dưới dạng một số ít các nhân tố cơ bản Từ đó, ta có thể thấy được các khía cạnh

đo lường có đảm bảo tốt hay không, tức là tính giá trị hội tụ và giá trị phân biệt

Các biến có trọng số nhỏ hơn 0.4 sẽ tiếp tục bị loại Phương pháp tính hệ số sử dụng Principal Components với phép quay Varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố Eigenvalue lớn hơn 1 Chỉ có những nhân tố nào thỏa mãn các điều kiện trên mới được giữ lại trong mô hình phân tích

Từ kết quả phân tích nhân tố EFA, ta viết lại mô hình hiệu chỉnh theo EFA đặt ra

Trang 30

Sử dụng phân tích hồi quy để phân tích tác động của các biến độc lập với các biến phụ thuộc Kết quả phân tích hồi quy sẽ được dùng để đánh giá độ phù hợp của

mô hình hiệu chỉnh theo EFA và kiểm định các giả thuyết nêu trên

 Mô hình hồi qui bội:

Khi kết luận được hai biến có liên hệ chặt chẽ với nhau, đồng thời giả định rằng

đã cân nhắc kỹ bản chất của mối liên hệ tiềm ẩn giữa hai biến, và xem như đã xác định đúng hướng của mối quan hệ nhân quả có thật giữa chúng thì ta có thể mô hình hóa mối quan hệ nhân quả của chúng bằng mô hình hồi quy tuyến tính trong đó một biến được gọi là biến phụ thuộc (hay biến được giải thích – Y) và biến kia là biến độc lập (hay biến giải thích – X) Mô hình này sẽ mô tả hình thức của mối liên hệ và qua đó giúp ta dự đoán được mức độ của biến phụ thuộc (với độ chính xác trong phạm vi giới hạn) khi biết trước giá trị của biến độc lập

Sử dụng phương pháp hồi quy bội có ý nghĩa trong việc xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình nghèo đói Tức là sự thay đổi của nghèo đói sẽ phụ thuộc vào sự thay đổi của các biến độc lập Từ đó xác định các giải pháp phù hợp xóa đói giảm nghèo

Mô hình hồi quy bội mở rộng mô hình hồi quy hai biến bằng cách thêm vào một

số biến độc lập để giải thích tốt hơn cho biến phụ thuộc

Mô hình có dạng như sau:

Yi= β0+ β1X1i+ β2X2i+ + βpXpi+ei

Trong đó:

Xpi : giá trị của biến độc lập thứ p tại quan sát thứ i

βk : hệ số hồi quy riêng phần thứ k

ei : biến độc lập ngẫu nhiên

Mô hình hồi quy tuyến tính bội giả định rằng biến phụ thuộc có phân phối chuẩn đối với bất kỳ kết hợp nào của các biến độc lập trong mô hình

2.5.3.2 Thủ tục kiểm định mô hình

 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội:

Trang 31

quy tuyến tính Cơng thức R xuất phát từ ý tưởng : tồn bộ biến thiên quan sát được của biến phụ thuộc được chia thành hai phần _ phần biến thiên do hồi quy và phần biến thiên khơng do hồi quy hay cịn goi là phần dư Người ta sử dụng R2

theo quy tắc

R2 càng gần 1 thì mơ hình đã xây dựng càng thích hợp, R2 càng tiến về khơng thì mơ hình càng kém phù hợp với tập dữ liệu

Vì R2 được chứng minh là hàm khơng giảm theo số biến độc lập được đưa vào

mơ hình Do đĩ, càng đưa thêm nhiều biến độc lập vào mơ hình thì R2 càng tăng Điều này khơng cĩ nghĩa là phương trình càng nhiều biến thì càng phù hợp

 Kiểm định giả thuyết và độ phù hợp của mơ hình:

Hệ số xác định R2 chỉ thể hiện sự phù hợp giữa mơ hình hồi quy với tập dữ liệu mẫu Để kiểm định độ phù hợp của mơ hình hồi quy tổng thể, thì sử dụng kiểm định F trong bảng phân tích phương sai để kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mơ hình hồi quy tuyến tính tổng thể

Ở đây, xem xét liệu biến phụ thuộc cĩ liên hệ tuyến tính với tồn bộ tập hợp các biến độc lập hay khơng Lúc này cần lần lượt đặt giả thuyết cho các β1, β2, β3, β4… = 0

và kỳ vọng rằng giả thuyết này bị bác bỏ vì nếu cĩ β nào bằng khơng thì yếu tố đĩ chẳng cĩ ảnh hưởng gì đến biến phụ thuộc

Khi kiểm định các giả thuyết trên, để rút ra kết luận, ta so sánh mức ý nghĩa quan sát sig Với mức ý nghĩa là 10 % (p = 0.1) Nếu các giá trị βkhác 0 và sig < 0,1 thì những giá trị β đĩ cĩ ý nghĩa về mặt thống kê Và ngược lại, nếu các giá trị βkhác 0 và sig > 0,1 thì những giá trị β đĩ khơng cĩ ý nghĩa thống kê

Trang 32

CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 34

3.1.2 Đặc điểm khí hậu

Vạn Ninh nằm trong tiểu vùng khí hậu đồng bằng ven biển, mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương nên tương đối ôn hoà, mùa đông không rét buốt Nhiệt độ trung bình hàng năm 26,60C Lượng mưa trung bình hàng năm 1.350 mm, nhưng rải không đều, hàng năm mưa nhiều vào tháng

10, tháng 11 Mùa khô nắng nhiều, gió Tây nam thổi mạnh, thường gây hạn hán gay gắt.Khí hậu này thích hợp với nhiều loại cây trồng nông nghiệp

3.1.3 Tình hình khai thác hải sản và nguồn lợi

Huyện Vạn Ninh mặc dù không được đánh giá là huyện phát triển mạnh về nghề biển nhưng trong những năm gần đây ngành thủy sản của huyện đang phát triển rất tốt theo hướng nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên với tình hình nguồn lợi đang cạn kiệt trong ngành thủy sản hiện nay thì nguồn lợi hải sản của huyện cũng đang giảm rất mạnh, lí

do chủ yếu nhất là việc khai thác quá mức và khai thác còn mang tính hủy diệt

Tổng trữ lượng thống kê được của huyện là 400.000 tấn/ năm và tổng sản lượng khai thác trung bình hàng năm là : 6.500 tấn/ năm

Bảng 3.1 Tình hình tàu thuyền, sản lƣợng khai thác hải sản huyện Vạn Ninh

do số lượng tàu thuyền tham gia vào khai thác hải sản tăng lên Xét về sản lượng đánh bắt theo đơn vị tàu thuyền thì có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng không cao

Trang 35

2.778 chiếc = 60.030 CV, trong đó tàu khai thác hải sản là 2.726 chiếc = 57.890 CV,

có thể thấy số lượng tàu thuyền tăng lên rất nhanh trong năm 2009 Cụ thể : tàu cá dưới 20 CV là 1.618 chiếc = 19.343 CV, tàu từ 20CV – dưới 90 CV trở lên là 36 chiếc

= 5.296 CV Trong số lượng tàu thuyền của ngư dân, nghề mà có số lượng tàu thuyền nhiều nhất là nghề lưới cước và nghề mành, giã cào… đây là các nghề mang tính hủy diệt cao nên ảnh hưởng lớn đến nguồn lợi hải sản gần bờ

Hiện tại thì tàu thuyền chủ yếu tập trung tại khu vực khai thác gần bờ, chính vì thế mà nguy cơ ảnh hưởng đến nguồn lợi là rất lớn Điều này xảy ra là do các hộ ngư dân không có đủ vốn để đóng thuyền lớn

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu

3.1.2.1 Đơn vị hành chính và cơ cấu dân số

 Đơn vị hành chính

Huyện có 12 xã (Đại Lãnh, Vạn Thọ, Vạn Thạnh, Vạn Phước, Vạn Long, Vạn Bình, Vạn Khánh, Vạn Phú, Vạn Lương, Xuân Sơn, Vạn Hưng, Vạn Thắng) và 1 thị trấn (Vạn Giã) Trung tâm huyện Vạn Ninh là thị trấn Vạn Giã, nằm trên trục quốc lộ 1A, cách thành phố Nha Trang khoảng 60km về hướng Bắc Đường sắt chạy qua các

ga Đại Lãnh, Tu Bông, Giã trong huyện

Trong đó hoạt động khai thác hải sản tập trung chủ yếu nhất vào 9 xã : Đại Lãnh, Vạn Thọ, Vạn Thạnh, Vạn Phước, Vạn Long, Vạn Lương, Vạn Hưng, Vạn Thắng, Vạn Giã

 Dân số

Tính đến ngày 1/4/2009, dân số toàn huyện có 30015 hộ với 125.789 người (giảm hơn 5.000 người so với thống kê trước), trong đó nữ giới chiếm 62.942 người ( chiếm 50,03%) và nam giới 62.847 người ( chiếm 49,97%) Mật độ dân số là : 229 người/

Trang 36

3.1.2.2 Đặc điểm cơ sở hạ tầng

Một trong những thành quả đáng ghi nhận của huyện Vạn Ninh là công tác đầu tư xây dựng cơ bản Từ nguồn vốn kích cầu của Chính phủ và sự ủng hộ của người dân địa phương, tại hầu hết các xã, thị trấn, công tác triển khai, xây dựng, kiên cố hóa kênh mương, đường giao thông nông thôn được đặt lên hàng đầu Điển hình là các xã Vạn Lương, Vạn Bình, thị trấn Vạn Giã… với hơn 80% đường giao thông nông thôn được

bê tông hóa

Nhiều dự án đầu tư xây dựng lớn đã và đang được triển khai như: Dự án xây dựng Cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong, Khu Công nghiệp Vạn Thắng… tạo động lực cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của địa phương Vì vậy, những năm qua, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện tăng bình quân 20%/ năm Riêng năm 2008, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng gấp 400 lần so với năm

1979 Nhiều dự án đầu tư trọng điểm, có quy mô lớn đang được chính quyền địa phương gấp rút triển khai như: Dự án điện nông thôn, hồ chứa nước HoaSơn, bê tông hóa đường giao thông nông thôn…

3.1.2.3 Tình hình kinh tế tại vùng nghiên cứu

Những năm qua, đặc biệt từ khi cả nước tiến hành công cuộc đổi mới (từ năm 1986), kinh tế huyện có chuyển biến đáng kể, nhiều chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch đề

ra, cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng tăng giá trị sản xuất Năm

1989, toàn huyện xây dựng 20 hợp tác xã và 1 tập đoàn sản xuất, đưa hơn 90% nông dân đi vào làm ăn tập thể theo sự quản lý tập trung, kết hợp đầu tư kịp thời các chương trình kinh tế - xã hội ở nông thôn như: khai hoang phục hóa, phát triển thủy lợi nhỏ, cơ giới hóa nông nghiệp, kiên cố hóa kênh mương, đầu tư giống cây trồng…, góp phần làm tăng giá trị sản xuất nông nghiệp (bình quân tăng 3,85%/năm); tổng sản lượng lương thực tăng từ 14.167 tấn (năm 1979) lên 45.567 tấn (năm 2009) Tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp tăng từ 5% (năm 1979) lên 46% (năm 2009) Kinh tế hải sản chuyển dịch theo hướng nuôi trồng các loại hải, đặc sản có giá trị kinh tế cao

Cơ cấu sản phẩm hàng hóa, ngành nghề được chuyển đổi từ hình thức khai thác sang nuôi trồng là chính nhằm tăng giá trị hàng hóa xuất khẩu và trở thành ngành kinh tế

Trang 37

và hơn 4.000 hộ gia đình nuôi trồng hải sản như: ngọc trai, cá bốp, tôm sú, tôm hùm,

ốc hương, hải sâm… tạo ra sự đa dạng về mặt hàng hải sản, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu

Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) trên địa bàn huyện cũng không ngừng tăng cao Tốc độ tăng trưởng CN-TTCN bình quân đạt 10%/năm, trong đó chủ yếu là lĩnh vực công nghiệp chế biến và khai thác như: chế biến gỗ, hạt điều, vật liệu xây dựng… Đặc biệt, từ khi Khu Kinh tế Vân Phong chính thức khởi động, huyện đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ

3.1.2.4 Tình hình giáo dục, y tế, tại vùng nghiên cứu

Các lĩnh vực: giáo dục, y tế, văn hóa, lao động - thương binh - xã hội… cũng đạt kết quả khả quan Năm học 2008 - 2009, toàn huyện có hơn 2 nghìn học sinh hoàn thành chương trình tiểu học (đạt 99,3% kế hoạch); hơn 2 nghìn học sinh được công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở (đạt 97,8% kế hoạch); cấp mới hơn 2 nghìn thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi; giải quyết kịp thời chế độ cho các đối tượng chính sách với tổng kinh phí hơn 5 tỷ đồng; cấp hơn 19 nghìn thẻ bảo hiểm y tế cho các hộ nghèo; đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho hơn 5 nghìn người; tiếp nhận và phân phối hàng cứu trợ do các tổ chức và cá nhân hỗ trợ cho các gia đình chịu thiệt hại của cơn bão số 11 với tổng số tiền hơn 1 tỷ đồng Các lĩnh vực khác như: an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội đều được triển khai thực hiện tốt

Cùng với tốc độ phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, sự nghiệp giáo dục, y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình, văn hóa thể thao của huyện cũng được phát triển toàn diện Hệ thống trường lớp được phát triển mạnh và kiên cố hóa Mạng lưới y tế huyện,

xã được tăng cường Phong trào xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, từ thiện xã hội càng ngày càng đi vào chiều sâu Hệ thống chính trị xã hội địa phương ngày càng ổn định, tạo tiền đề cơ bản cho sự phát triển

Trang 38

cho các gia đình chính sách, thân nhân liệt sỹ, người tàn tật, già neo đơn, người cao tuổi trong các ngày lễ, tết với số tiền : 105 triệu đồng Trợ cấp 161.430 kg gạo cho 10.762 khẩu cho các gia đình khắc phục hậu quả thiên tai và giáp hạt tết kỷ sửu.; hỗ trợ cho 1.578 hộ nghèo (5.698 khẩu) với số tiền : 1.139 triệu đồng Ngoài ra huyện còn tiếp nhận và phân bổ 300 tấn gạo của chính phủ cho các xã, thi trấn, hỗ trợ đột xuất cho 121 nhà sập với tổng số tiền 605 triệu đồng Cấp 19.858 thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo; 7.047 thẻ bảo hiểm cho các hộ cận nghèo năm 2009 và xây dựng 78 nhà

ở cho người nghèo Các cơ sở dạy nghề tổ chức đào tạo nghề cho 3.064 người, tuyên truyền và phối hợp với chủ doanh nghiệp giải quyết việc làm cho 2.438 người; Giải ngân 1.706 triệu đồng từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm cho 115 dự án, giải quyết việc làm mới cho 135 người

3.2 Phân tích thực trạng nghèo đói của các hộ ngƣ dân nghề khai thác hải sản ven bờ

3.2.1 Thực trạng nghèo đói tỉnh Khánh Hòa trong những năm qua

2007 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 9.1%, đặc biệt đến năm 2009 thì tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống chỉ còn 2.3% Như vậy trong khoảng thời gian 4 năm thì tỷ lệ hộ nghèo

Trang 39

nước hiện nay ( 12.3% năm 2009 ) thì Khánh Hòa được xem là tỉnh có tỷ lệ nghèo đói thấp (2.38% năm 2009)

3.2.2 Thực trạng nghèo đói tại địa bàn huyện Vạn Ninh

Bảng 3.2 Tình hình nghèo đói huyện Vạn Ninh

Năm

2006 (%)

2007 (%)

2008 (%)

2009 (%)

Trang 40

huyện, sau đó là xã Xuân Sơn Đối với các xã ven biển thì tỷ lệ hộ nghèo còn rất cao

so với toàn huyện, nhất là trong năm 2010 vừa qua, nhiều nhất là các xã : Đại Lãnh, Vạn Thọ, Vạn Thắng, Vạn Hưng

Nhìn chung thì tình hình nghèo đói của huyện có xu hướng giảm xuống, tuy nhiên tỷ lệ nghèo vẫn còn cao so với tỷ lệ hộ nghèo trong toàn tỉnh : 16.18% : 2009

3.3 Khái quát về mẫu điều tra

3.3.1 Những thông tin cá nhân của chủ hộ và nhân khẩu

Bảng 3.3 Thông tin cá nhân đối tƣợng nghiên cứu

Giới tính và trình độ chuyên môn kỹ thuật Giới tính lƣợng Số Tỉ lệ (%)

Trình độ chuyên môn kỹ thuật Số lƣợng Tỉ lệ (%)

vì khi ngư dân tham gia khai thác hải sản thì nam giới là lực lượng chủ yếu nhất Trong đó số người chưa qua đào tạo : 233 người, chiếm 97.1% và số người là công nhân kỹ thuật không có bằng : 7 người, chiếm 2.9% Nhìn chung thì trình độ chuyên môn kỹ thuật của các hộ dân tham gia khai thác còn rất thấp

Ngày đăng: 28/06/2014, 14:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Xử lý dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
3. Đào Công Thiên (2006): “phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới tình hình nghèo đói của hộ ngư dân ven đầm Nha Phu, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa”, Sở NNPT NT tỉnh Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới tình hình nghèo đói của hộ ngư dân ven đầm Nha Phu, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
Tác giả: Đào Công Thiên
Năm: 2006
4. Chu Tiến Dũng, Nguyễn Hữu Tiến (2002), phương pháp tiếp cận và đánh giá nghèo đói, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: phương pháp tiếp cận và đánh giá nghèo đói
Tác giả: Chu Tiến Dũng, Nguyễn Hữu Tiến
Năm: 2002
1. Tạp chí kinh tế và dự báo (2008), tình hình xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam giai đoạn 2006-2010, 19[1], Hà Nội Khác
5. Phòng lao động TBXH huyện Vạn Ninh (2009), báo cáo tổng kết 5 năm tình hình xóa đói giảm nghèo (2006-2010), Vạn Ninh-Khánh Hòa.Một số địa chỉ trang Wed Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 : Quy trình nghiên cứu - phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến nghèo đói của ngƣ dân khai thác hải sản ven bờ, huyện vạn ninh, khánh hòa
Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 23)
Hình 3.1 : Bản đồ hình chính huyện Vạn Ninh. - phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến nghèo đói của ngƣ dân khai thác hải sản ven bờ, huyện vạn ninh, khánh hòa
Hình 3.1 Bản đồ hình chính huyện Vạn Ninh (Trang 33)
Bảng 3.2. Tình hình nghèo đói huyện Vạn Ninh - phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến nghèo đói của ngƣ dân khai thác hải sản ven bờ, huyện vạn ninh, khánh hòa
Bảng 3.2. Tình hình nghèo đói huyện Vạn Ninh (Trang 39)
Bảng 3.3.  Thông tin cá nhân đối tƣợng nghiên cứu  Giới tính và trình độ chuyên môn kỹ thuật  Giới tính  Số - phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến nghèo đói của ngƣ dân khai thác hải sản ven bờ, huyện vạn ninh, khánh hòa
Bảng 3.3. Thông tin cá nhân đối tƣợng nghiên cứu Giới tính và trình độ chuyên môn kỹ thuật Giới tính Số (Trang 40)
Bảng 3.4. Đặc điểm nhân khẩu trong gia đình. - phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến nghèo đói của ngƣ dân khai thác hải sản ven bờ, huyện vạn ninh, khánh hòa
Bảng 3.4. Đặc điểm nhân khẩu trong gia đình (Trang 41)
Bảng 3.6. Đo lường mức độ nghèo đói - phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến nghèo đói của ngƣ dân khai thác hải sản ven bờ, huyện vạn ninh, khánh hòa
Bảng 3.6. Đo lường mức độ nghèo đói (Trang 43)
Bảng 3.7. Hệ số  Alpha của tình trạng việc làm - phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến nghèo đói của ngƣ dân khai thác hải sản ven bờ, huyện vạn ninh, khánh hòa
Bảng 3.7. Hệ số Alpha của tình trạng việc làm (Trang 45)
Bảng 3.10. Hệ số  Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo đặc điểm nghề khai thác - phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến nghèo đói của ngƣ dân khai thác hải sản ven bờ, huyện vạn ninh, khánh hòa
Bảng 3.10. Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo đặc điểm nghề khai thác (Trang 46)
Bảng 3.9. Hệ số  Alpha của đặc điểm nghề khai thác - phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến nghèo đói của ngƣ dân khai thác hải sản ven bờ, huyện vạn ninh, khánh hòa
Bảng 3.9. Hệ số Alpha của đặc điểm nghề khai thác (Trang 46)
Bảng 3.13. Hệ số  Alpha của Liên kết trong khai thác hải sản - phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến nghèo đói của ngƣ dân khai thác hải sản ven bờ, huyện vạn ninh, khánh hòa
Bảng 3.13. Hệ số Alpha của Liên kết trong khai thác hải sản (Trang 47)
Bảng 3.17. Hệ số Alpha của rủi ro - phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến nghèo đói của ngƣ dân khai thác hải sản ven bờ, huyện vạn ninh, khánh hòa
Bảng 3.17. Hệ số Alpha của rủi ro (Trang 49)
Bảng 3.19. Hệ số  Alpha của tình trạng nuồn lợi - phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến nghèo đói của ngƣ dân khai thác hải sản ven bờ, huyện vạn ninh, khánh hòa
Bảng 3.19. Hệ số Alpha của tình trạng nuồn lợi (Trang 50)
Bảng 3.25. Hệ số  Alpha của đất đai - phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến nghèo đói của ngƣ dân khai thác hải sản ven bờ, huyện vạn ninh, khánh hòa
Bảng 3.25. Hệ số Alpha của đất đai (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w