1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TCVN 12551:2019 ISO 18453:2004 KHÍ THIÊN NHIÊN — SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA HÀM LƯỢNG NƯỚC VÀ ĐIỂM SUO'NG THEO NUO'C

31 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khí thiên nhiên — Sự tương quan giữa hàm lượng nước và điểm sương theo nước
Trường học Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Chuyên ngành Khoa học và Công nghệ
Thể loại Tiêu chuẩn Quốc gia
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Loi gidi thigu Tiêu chuẩn này đưa ra mối quan hệ toán học tương đối giữa hàm lượng nước và điểm sương theo nước trong khí thiên nhiên.. Các thông tin liên quan đến nguyên lý động nhiệt h

Trang 1

TCVN TIEU CHUAN QUOCGIA

TCVN 12551:2019

ISO 18453:2004

Xuất bản lần 1

KHÍ THIÊN NHIÊN —

SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA HÀM LƯỢNG NƯỚC VÀ

DIEM SUO'NG THEO NUO'C

Natural gas - Correlation between water content and water dew point

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

Lời nói đầu

TCVN 12551:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 18453:2004,

TCVN 12551:2019 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC193

Sản phẩm khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chat lượng

đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Trang 3

Loi gidi thigu

Tiêu chuẩn này đưa ra mối quan hệ toán học tương đối giữa hàm lượng nước và điểm sương theo nước trong khí thiên nhiên Phương pháp tính toán được xây dựng bởi GERG”; có thể áp dụng cả hai phương pháp, nghĩa là hoặc tính hàm lượng nước hoặc tính điểm sương theo nước Các thông tin liên quan đến nguyên lý động nhiệt học được nêu trong Phụ lục A; các thông tin liên quan đến truy xuất nguồn gốc, các ứng dụng và các độ không đảm bảo kèm theo với công việc này được nêu trong Phụ lục B

Một số các vấn đề về vận hành trong công nghiệp khí thiên nhiên có thể được truy xuất hàm lượng nước trong khí thiên nhiên Ngay cả khi hàm lượng hơi nước thấp trong khí, thay đổi các điều kiện áp suất và nhiệt độ vận hành có thể làm cho nước ngưng tụ và do vậy dẫn đến các vấn đề về ăn mòn, hydrat hoá hoặc tạo thành băng Để tránh các vấn đề này, các thiết bị hydrat hoá đắt tiền đã được lắp đặt bởi các công ty khí thiên nhiên Thiết kế và chỉ phí của các thiết bị này phụ thuộc vào sự hidu biết chính xác ham lượng nước tại điểm sương và hàm lượng nước được yêu cầu (thoả thuận hợp đồng)

Các thiết bị do các cải tiến thiết bị đo độ ẩm trong thập niên trước tập trung vào phép xác định hàm lượng nước hơn là điểm sương theo nước Do vậy, nếu hàm lượng nước được xác định, mối tương quan được yêu cầu để biểu thị điểm sương theo nước

Nó tiếp tục được trình bảy dải độ không đảm bảo của các mối tương quan đang có có thể được cải thiện

Do đó, mỗi tương quan chính xác hơn, phụ thuộc vào thành phần, được xây dựng thành công trên

cơ sở dữ liệu mới

Tiêu chuẩn này nhằm tiêu chuẩn hoá quy trình tính toán được xây dựng bởi GERG liên quan đến mối quan hệ giữa hàm lượng nước và điểm sương theo nước trong lĩnh vực khí thiên nhiên điển hình để giao nhận thương mại

1) GERG là viết tắt của Groupe Europeen de Recherche Gaziere (Tập đoàn nghiên cứu Khí của châu Âu) 4

Trang 4

TIEU CHUAN QUOC GIA TCVN 12551:2019

Tiêu chuẩn này quy định độ không đảm bảo đối với sự tương quan nhưng không định lượng độ không đảm bảo đo

2 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau

24

Sy twong quan (correlation)

Mối liên hệ giữa hai hoặc một vải biến ngẫu nhiên trong phạm vi phân bố của hai hoặc nhiều hơn các biến ngẫu nhiên

[ISO 3534-1]

CHU THICH: _ Biểu thị của dải nhiệt độ, áp suất và thành phần mà sự tương quan có hiệu lực được nêu trong Điều 3

22

Dải làm việc (working range)

Dài các thông số mà sự tương quan được xác nhận hiệu lực

23

Dải làm việc mở rộng (extended working range)

Dải các thông số mà sự tương quan được xây dựng, nhưng ngoài dải mà sự tương quan được

Trang 5

24

Độ không đảm bảo của sự tương quan (uncertainty of the correlation)

'Độ lệch tuyệt đối của giá trị được tính từ cơ sở dữ liệu thực nghiệm

CHU THICH: Điều này không bao gồm bắt kỷ độ không đảm bảo đo trong ĩĩnh vực

2.5

Hệ số không trung tâm (acentric factor)

Thông số đặc trưng cho tính không trung tâm hoặc độ không tròn của phân tử

CHÚ THÍCH: _ Định nghĩa này được lắy từ tài liệu tham khảo [1] ở Thư mục tải liệu tham khảo

2,6

Các điều kiện quy chiếu théng thwong (normal reference conditions)

Các điều kiện quy chiếu về áp suất, nhiệt độ và độ ẩm (trạng thái bão hòa) bằng với 101,325 kPa và 273,15 K đối với khí thực, khô

[ISO 14532:2001]

27

Khả năng truy xuất (traceabilty)

Đặc tính của kết quả đo hoặc giá trị của một chuẩn mà nó có thể liên quan đến các chuẩn quy chiều đã công bố, thường là các chuẩn quốc tế hoặc quốc gia, thông qua một chuối so sánh liên tục tẤt cả các độ không đảm bảo đã công bố

[ISO 14532:2011]

3 Xây dựng sự tương quan

Trong quá khứ, GERG đã xác định sự cần thiết đối với việc chuyển đổi chính xác giữa hàm lượng nước

và điểm sương theo nước đối với khí thiên nhiên có các đặc tính khí thương phẩm Để đạt được mục tiêu này, GERG đã xác định một chương trình nghiên cứu Ở giai đoạn đầu tiên của dự án, số liệu đáng tin cậy về hàm lượng nước cùng với số liệu về điểm sương của nước được thu thập đối với một

số khí thiên nhiên đối với dải nhiệt độ điểm sương được quan tâm: ~16 °C đến +5 °C và đối với dải

áp suất (tuyệt đối) được quan tâm: 0,5 MPa đến 10 MPa Cùng với các phép đo trên bảy khí thiên nhiên đại điện, các phép đo cũng được thực hiện trên hệ thống đôi chính metan/nước Quy trình được sử dụng

để thu thập số liệu được đo là phương pháp bão hòa

Lấy các giá trị đã xác định đối với độ lặp lại và độ tái lập của thiết bị Karl Fischer làm tiêu chí nhất quán đối với tắt cả hàm lượng nước được đo, chỉ một vài giá trị không đồng nhất được phát hiện Những giá trị này chủ yếu ở dải hàm lượng nước thắp (dải nhiệt độ thắp, áp suất cao) Các giá trị không đạt

Trang 6

trong vung (kho) dữ liệu Trong hằu hét các trường hợp, những giá trị này được thay thế bằng các phép

đo lặp lại được thực hiện tại cùng các điều kiện về nhiệt độ và áp suất

Thông tin chỉ tiết về quy trình thực nghiệm và thành phần của khí thiên nhiên được sử dụng trong các thí nghiệm có thể thấy ở chuyên khảo GERGEI,

Mối quan hệ đã xây dựng được đánh giá ở các nhiệt độ điểm sương từ -15 °C đến +5 °C và áp suất (tuyệt đối) từ 0,5 MPa đến 10 MPa

Khí thiên nhiên đại diện được sử dụng để xác nhận sự tương quan được lầy mẫu về mặt kỹ thuật không

có glycol, metanol, hydrocacbon lỏng và có hàm lượng H;S lớn nhất là 5 mg/m° (ở điều kiện thông thường) Không có nỗ lực điều tra nào được thực hiện để đánh giá tác động của độ không đảm bảo gây ra bởi các tạp chất như vậy

Nền tảng nhiệt động học của mối quan hệ đã xây dựng khiến nó có thể mở rộng dải áp dụng bên ngoài dải làm việc đến nhiệt độ —50 °C đến +40 °C và áp suất (tuyệt đối) từ 0,1 MPa đến 30 MPa với độ không đảm bảo chưa được biết

Giả định rằng sự tương quan được diễn giải là tương hỗ giữa hàm lượng nước và điểm sương của nước Lưu ý rằng mối quan hệ này được dẫn xuất (rút ra) từ các điều kiện phòng thí nghiệm sử dụng một số thành phần của khi thiên nhiên được lầy mẫu tại hiện trường Theo các điều kiện hoạt động (vận hành) thực tế tại hiện trường, độ không đảm bão bỗ sung đáng kể được tạo thành

Bên cạnh độ không dam bảo trong quá trình chuyển đổi của chính phép đo, độ không đảm bảo của các giá trị được đo cũng cần được xem xét

Trừ khi có các quy định khác, thể tích được công bồ trong các điều kiện quy chiếu thông thường (2.6)

4 Dải áp dụng và độ không đảm bảo của sự tương quan

4.1 Dài làm việc

Dải làm việc nằm trong các dải được xác định ở trên và độ không đảm bảo kèm theo như sau a) Dải áp suất: 0,8 MPa <p< 10 MPa

b) Dải điểm sương: —15 °C <t< +5 °C

c)_ Dải thành phân: sự tương quan chấp nhận nước và các cấu tử được nêu trong Bảng 1 là các thông

số đầu vào Phương pháp tính toán có thể áp dụng với khí thiên nhiên đáp ứng các giới hạn được liệt kê ở Bảng 1 Các ví dụ về sự ảnh hưởng của thành phần được nêu tại Phụ lục C

Trang 7

Bang 1 — Dải thành phản theo nồng độ % mol

Ca (tổng của hexan + các hydrocacbon nang hon) (CeH14) 515%

Trong phạm vi dải nêu trên độ không đảm bảo như sau:

— _ Đối với điểm sương theo nước được tính từ hàm lượng nước: + 2 °C

— _ Đối với hàm lượng nước được tính từ điểm sương theo nước:

1) Bw < 580 mgímŠ: 0,14 + 0,021 x By + 20 (mg/m);

2) Bw 2580 mgím°: 18,84 + 0,0537 x B„ + 20 (mg/m))

Đối với việc áp dụng những công thức này, tham khảo Phụ lục B và các ví dụ được nêu ở Phụ lục C

CHỦ THÍCH: Việc chuyển đổi giữa các điều kiện quy chiếu thông thường và các điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn được nêu trong TCVN 12548 (ISO 13443)

Trang 8

—_ Dải nhiệt độ 223,15 K đến 273,16 K, nghĩa là số liệu áp suất hơi nước trên băng đá,

—_ Dải nhiệt độ 273,16 K đến 313,15 K, nghĩa là số liệu áp suất hơi nước trên nước dạng lồng

a(Tq) [1+ A(t-Tq’?)+A,(1-Ta’?) +4, (187)

trong đó Ta là nhiệt độ rứt gọn như sau:

T

Tf = R’T,

Các hệ số ham a mới được liệt kê như sau

a) Đối với dải: 223,15 K<T < 273,16 K

Ước lượng tin cậy đối với thông số thu được từ bộ số liệu cân bằng lỏng - hơi phù hợp

Các thông số tối ưu của các thông số hai cấu tử kạ được tìm bằng cách thỏa mãn tiêu chí thống kê xác đính (tối thiểu hóa hàm mục tiêu qua thuật toán phù hợp binh phương nhỏ nhất) Đối với các

hệ hai cấu tử, cacbon dioxi/nước, metan/nước và etan/nước, cần sử dụng các thông số tương táo phụ thuộc vào nhiệt độ để đạt được sự mô tả thỏa đáng cân bằng lỏng — hơi) Sự phụ thuộc vào nhiệt độ được đưa ra theo phương trình:

r

ky (T) = Kyo + Kya (si=- ‡)

Trang 9

Vigc xac dinh kj (T) cé Igi thế vì k;bằng với kạ„ khi nhiệt độ bằng 0 °C Các thông số của hệ nước hai cầu tử được tối ưu hóa đối với dải làm việc mở rộng của sự tương quan này (-50 °C đến 40 °C) Không được phép ngoại suy số liệu trên dải làm việc mở rộng

Số liệu cầu tử tinh khiết được liệt kê ở Bảng 2 và tổng quát về thông số tương quan hai cầu tử đầy đủ được nêu ở Bảng 3

Bảng 2 — Số liệu thành phần thuần túy (các đặc tính hợp chất được sử dụng trong phép tính)

Cacbon dioxit (CO2) 0,22394 73,86 304,21 Knapp (1982)

2-Metyl propan (-CaHi) 0,18465 36,4 407,85 Knapp (1982) n-Butan (n-C4H10) 0,19777 37,84 425,14 Knapp (1982) 2,2-Dimetyl propan (neo-CsH12) 0,19528 31,96 433,75 Knapp (1982) 2-Metyl butan (+CsH;2) 0,22606 33,7 460,39 Knapp (1982) n-Pentan (n-CeHiz2) 0,24983 33,64 469,69 Knapp (1982)

@ là hệ số không trung tâm

Ðc là áp suất tới hạn, tính theo bar

TT là nhiệt độ tới hạn, tính theo Kelvins

Trang 10

Bang 3 - Các thông số tương quan nhị nguyên

Nito 2,2-Dimetyl propan 0,0930 0 Avlonitis (1994)

Cacbon dioxit Propan 0/1241 0 Knapp (1982) I1

Trang 11

Bang 3 (tiép theo)

Cacbon dioxit n-Hexan 0,1100 0 Knapp (1982) E! Cacbon dioxit 2-Metyl propan 0,1200 0 Knapp (1982) ©) Cacbon dioxit 2,2-Dimetyl propan 0,1260 0 Kordas (1994) (91 Cacbon dioxit 2-Metyl butan 0,1218 0 Knapp (1982) ® Metan Metan -0,0026 0 Knapp (1982) ®

Metan n-Butan 0,0133 0 Knapp (1982) ®

Metan n-Hexan 0,0422 0 Knapp (1982) © Metan 2-Metyl propan 0,0286 0 Knapp (1982) 1 Metan 2,2-Dimetyl propan 0,0180 0 Kordas (1995) "1

Metan 2,2-Dimetyl propan 0,0230 0 Nishiumi (1988) F1 Metan 2-Metyl butan 0,0160 0 Nishiumi (1988) f1

Trang 12

2-Metyl propan n-Pentan 0 0

2-Metyl propan 2,2-Dimetyl propan 0 0

2,2-Dimetyl propan 2-Metyl butan 0 0

2-Metyl butan n-Pentan 0,060 0 Knapp (1982) EI

b) Ap suất tuyệt đối (bar)

c)_ Hàm lượng nước (mg/m?) hoặc điểm sương theo nước (°C)

§.22 Đầura

Sự tương quan tính theo hoặc điểm sương theo nước (°C) hoặc hàm lượng nước (mg/m!)

Trang 13

Phy luc A (Quy định) Các nguyên lý nhiệt động học

CHÚ THÍCH: Phụ lục này trình bày chỉ tiết đối với Điều 5 và tài liệu tham khảo [6] mô tả chương trình PC để tính hàm lượng nước hoặc điểm sương theo nước

A.1 Nhiệt động học cân bằng pha

A.1.1 Tổng quan

Nguyên lý thứ hai của nhiệt động học xác định trạng thái cân bằng nhiệt động học của hệ kín là trạng thái entropy lớn nhất Entropy, S, của hệ cô lập chỉ có thể tăng, vì vậy trạng thái cân bằng ban đầu của hệ cô lập là trạng thái bền

Khi hệ bị xáo trộn ở vùng cân bằng, hệ quay về trạng thái cân bằng ngay khi sự xáo trộn dừng lại

Do vậy, điều kiện cân bằng được viết như sau:

Sự nhiễu có thể được phát triển đối với tắt cả các bậc:

1

Trong đó ở biểu thị các dạng thức vi phân

Khi số hạng đối với tắt cả các bậc lớn hơn 1 là số âm:

8S =0 và 8?S< 0 8°§ < 086 <0 (A3)

Trạng thái cân bằng ổn định

Khi số hạng bậc hai là số dương:

äS =0 và 8?S >0 A4)

Trang thai can bang không ổn định

Khi một số số hạng bậc cao hơn là số dương:

AS = 0 va 8S <Onhung 8°S >0 84S > 0(A.5)

Trạng thái cân bằng giả ổn định

Giới hạn giả ổn định được xác định như sau

Trang 14

TCVN 12551:2019

Nghiên cứu trạng thái cân bằng nhiệt động học của hệ được thực hiện trên cơ sở các thế nhiệt động, tinh theo năng lượng ty do Gibbs, G, tai giá trị T và p cố định, trạng thái cân bằng được xác định bằng giá trị cực tiểu:

n, là tổng số mol cửa cấu tử i;

nụ _ là số mol của cấu tử ¡ rong phaj,

uụ là thế hóa học của cấu từ i trong pha]

Như vậy, nghiên cứu trực tiếp trạng thái cân bằng là sự tối thiểu hóa hàm số của các biến (n®,ne ) với

nc ràng buộc Sự đơn giản của tuyên bố về vấn đề này che dấu các khó khăn thực tế của nghiên cứu

Áp dụng định luật thứ nhất nhiệt động học đối với hệ đóng đồng thể, đặc biệt hơn đối với các lưu chất

có thành phần không đổi hoặc tinh khiết, phương trình sau được rút ra

Trang 15

Nội năng, U, của hệ mở đồng thể phụ thuộc vào các biến bổ sung: lượng mỗi cấu tử trong hệ Lượng các cấu tử có thể được biểu diễn bằng số mol của các cấu tử:

Với hệ mở chứa N cầu tử,

Với khí thực, hoạt áp có thể coi như áp suất riêng phần đã hiệu chỉnh, được thể hiện bằng hệ số hoạt độ 9,

Ngày đăng: 29/09/2024, 16:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[10] KORDAS, A., TSOUTSOURAS, K., STAMATAKI, S., TASSIOS, D. A generalized correlation for the interacti fficients of COz-hydi bon binary mixtures. Fluid phase equillibria (Tương quan tổng quát hóa hệ số tương tác của các hỗn hợp nhị nguyên CO¿ - hydrocacbon.Cân bằng pha chất lỏng, 93,1994, trang 141-166) Khác
[24] MICHEL, S.; HOOPER, H.H.; PRAUSNITZ, J.M. Mutual solubilities of water and hydrocarbons from an equation of state need for an unconventional mixing rule. Fluid phase equilibria, 45, 1989,pp. 173-189 (Tinh hòa tan lẫn nhau của nước và các hydrocacbon từ nhu cầu phương trình trạng thái đối với quy tắc hỗn hợp không theo quy ước) Khác
[25] RICCI, J.E. The phase rules D. Van. Nostrand Co., New York, 1951 (Quy tac pha.) [26] ROOZEBOOM BAKHUIS, H. W. Die heterogenen Glleichgewichte vom Standpunkt derPhasenlehre. 1. Heft, Braunschweig, Vieweg &amp; Sohn, 1901 Khác
[27] ECONOMOU, I.G.; DONOHUE, M.D. Equations of state for hydrogen bonding systems, Fluid phase equilibria, 116, 1996, pp. 518-529 (Các phương trình trạng thái đối với hệ thống liên kết hydro. Cân bằng pha chất lỏng, 116, 1996, trang 518-529) Khác
[28] KABADI, V.N.; DAINNER, R.P. A modified Soave-Redlich-Kwong equation of state for water- hydrocarbon phase equilibria. Ind. Eng. Chem. Proc. Des. Dev., 24, 1985, pp. 537-541 (Phương trình trạng thái Soave-Redlich-Kwong sửa đổi đối với cân bằng pha nước — hydrocacbon. Ind. Eng. Chem. Proc. Des. Dev., 24,1985, trang 537-541) Khác
[30] ISO 3534-1:1993, Statistics - Vocabulary and symbols — Part 1: Probability and general statistical terms (Théng ké — Ttr vung va biéu tượng — Phan 1: Xác suất và các thuật ngữ thống kê tổng quát) Khác
[31] TCVN 12045:2017 (ISO 6327:1981) Phân tích khí — Xác định điểm sương theo nước của khí thiên nhiên = Âm kế ngưng tụ bề mặt lạnh Khác
[32]ISO 6568:1981, Natural gas - Simple analysis by gas chromatography (KhI thién nhién — Phân tịch đơn giản bằng sắc ký khi) Khác
[33]TCVN 12047-1:2017 (ISO 6974-1:2012) Khí thiên nhiên — Xác định thành phần và độ không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp sắc ký khi - Phần 1: Hướng dẫn chung và tính thành phân.30 Khác
[35] TCVN 12047-3:2017 (ISO 6974-3:2000) Khí thiên nhiên — Xác định thành phần với độ không đảm bảo xác định bằng phương pháp sắc ký khí = Phân 3: Xác định hydro, heli, oxy, nitơ, carbon dioxit và các hydrocarbon dén C8 sử dụng hai cột nhdi Khác
[36] TCVN 12047-4:2017 (ISO 6974-4:2000) Khí thiên nhiên — Xác định thành phần với độ không đảm bảo xác định bằng phương pháp sắc ký khí - Phần 4: Xác định nitơ, carbon dioxit và hydrocarbon C1 đắn C8 và C6*+ đối với hệ thống đo phòng thử nghiệm và đo trực tuyến sử dụng hai cột Khác
[37] TCVN 12047-5:2017 (|SO 6974-5:2014) Khí thiên nhiên — Xác định thành phần với độ không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp sắc ký khi - Phần 5: Phương pháp đẳng nhiệt đối với nito, carbon dioxit, hydrocarbon C1 đến C5 và C6+ Khác
[38] TCVN 12047-6:2017 (ISO 6974-6:2000) Khí thién nhién — Xéc dinh thành phần với độ không đảm bảo xác định bằng phương pháp sắc ký khí - Phần 6: Xác định hydro, heli, oxy, nito, carbon dioxit và các hydrocarbon C1 đắn C8 sử dụng ba cột mao quản Khác
[39] /SO 6975:1997, Natural gas - Extended analysis - Gas chromatographic method (Khí thiên nhiên = Phân tich mé r6ng — Phuong pháp sắc ký khi) Khác
[40] ISO 6976:1995, Natural gas -- Calculation of calorific values, density, relative density and Wobbe indices from composition (Khi thiên nhién = Tinh nhiệt trị, khối lượng riêng, tỷ khối và chỉ số Wobbe từ thanh phan) Khác
[42] TCVN 12545-1:2018 (ISO 10101-1:1893), Khí thiên nhiên — Xác định nước bằng phương pháp Karl Fischer - Phần 1: Yêu cầu chung) Khác
[43] TCVN 12545-2:2018 (ISO 10101-2:1993), Khí thiên nhiên = Xác định nước bằng phương pháp Karl Fischer — Phần 2: Quy trình chuẩn độ) Khác
[44] TCVN 12545-2:2018 (ISO 10101-2:1993), Khí thiên nhiên — Xác định nước bằng phương pháp Karl Fischer = Phân 3: Quy trình điện lượng) Khác
[47] TCVN 12548:2018 (ISO 13443:1996) Khí thiên nhiên — Các điều kiện quy chiếu tiêu chuẩn [48] TCVN 12049:2017 (ISO 13686:2013) Khí thiên nhiên — Yêu cầu chắt lượng [49] ISO 14532:2001, Natural gas — Vocabulary (Khí thiên nhiên ~ Từ vựng)31 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2  —  Số  liệu  thành  phần  thuần  túy  (các  đặc  tính  hợp  chất  được  sử  dụng  trong  phép  tính) - TCVN 12551:2019
ISO 18453:2004

KHÍ THIÊN NHIÊN —
SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA HÀM LƯỢNG NƯỚC VÀ ĐIỂM SUO'NG THEO NUO'C
ng 2 — Số liệu thành phần thuần túy (các đặc tính hợp chất được sử dụng trong phép tính) (Trang 9)
Bảng  A.1  —  Các  biến  số  đối  với  phương  trình  (A.28) - TCVN 12551:2019
ISO 18453:2004

KHÍ THIÊN NHIÊN —
SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA HÀM LƯỢNG NƯỚC VÀ ĐIỂM SUO'NG THEO NUO'C
ng A.1 — Các biến số đối với phương trình (A.28) (Trang 18)
Bảng  C.1  -  Ví  dụ  về  tính  toán  điểm  sương  theo  nước  với  các  thành  phần  khí  khác  nhau - TCVN 12551:2019
ISO 18453:2004

KHÍ THIÊN NHIÊN —
SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA HÀM LƯỢNG NƯỚC VÀ ĐIỂM SUO'NG THEO NUO'C
ng C.1 - Ví dụ về tính toán điểm sương theo nước với các thành phần khí khác nhau (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w