1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Tình hình lạm phát ở Việt Nam doc

46 751 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình lạm phát ở Việt Nam
Tác giả Lê Thị Hoài
Người hướng dẫn Thầy Đặng Công Triết
Trường học Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính - Tiền tệ
Thể loại tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Lại có quan điểm cho rằng lạm phát là sự mất cân đối nghiêm trọng giữa tiền vàhàng trong nền kinh tế, điều này đã đẩy giá cả hàng hóa lên cao ở mọi lúc mọi nơi.Tuy nhiên, Milton Friedm

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian tìm tòi tài liệu trong thư viện trường Đại học Công nghiệpThành phố Hồ Chí Minh, phòng Đa phương tiện, các phương tiện thông tin đại chúng,

sự hướng dẫn của Thầy Đặng Công Triết giảng viên bộ môn Tài chính - Tiền tệ, chúng

em đã hoàn thành xong đề tài tiểu luận: “Lạm phát” Bài tiểu luận này, thực sự là dấu

ấn quan trọng trong quá trình học tập của mỗi thành viên trong nhóm Mỗi thành viênđều phải vượt qua những hạn chế của bản thân về thời gian, phương tiện đi lại, thi giữa

kì, kiến thức để cùng nhau hoàn thành bài tiểu luận với một chất lượng tốt nhất Chúng

em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:

 Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM đã tạo môi trường thuận lợi cho việc học tập

và nghiên cứu làm tiểu luận

Khoa TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG đã trang bị cho chúng em những kiến thức

về bộ môn Tài chính - Tiền tệ

 Thầy Đặng Công Triết giảng viên bộ môn Tài chính - Tiền tệ đã nhiệt tình giúp

đỡ và hướng dẫn chúng em tận tình cách làm bài tiểu luận

 Thư viện trường đã cung cấp những tài liệu cần thiết, bổ ích, là nơi chúng emthảo luận và học tập

Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu mà chúng em

đã nhận được trong suốt thời gian qua

Thay mặt nhóm, Nhóm trưởng:

Lê Thị Hoài

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ LẠM PHÁT 5

1.1 Khái niệm, phân loại lạm phát 5

1.2 Nguyên nhân gây ra lạm phát 9

1.3 Đo lường lạm phát 11

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM 22

2.1 Lạm phát ở Việt Nam năm 1986 22

2.2 Diễn biến lạm phát từ 1990-2001 23

2.3 Lạm phát năm 2004 -2007 24

2.4 Lạm phát từ 2008 tới nay 25

CHƯƠNG 3: HẬU QUẢ, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC LẠM PHÁT 28

3.1 Hậu quả 28

3.1.1 Tích cực 28

3.1.2 Tiêu cực 29

3.2 Biện pháp khắc phục 33

KẾT LUẬN 38

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC 40

Trang 5

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường diễn biến phức tạp và cạnh tranh ngaycàng gay gắt, đặc biệt khi Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức Thương Mại Thếgiới (WTO) Các công ty đang bị cuốn hút vào vòng xoáy cạnh tranh khốc liệt trong tất

cả các lĩnh vực để tồn tại và phát triển Lạm phát là một trong những vấn đề của kinh tếhọc vĩ mô Nó đã trở thành mối quan tâm lớn của các nhà chính trị và công lý Lạmphát đã được đề cập rất nhiều trong các công trình nghiên cứu của các nhà kinh tế

Để triển khai thực hiện thắng lợi nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng cầnphải động viên mọi nguồn lực tạo nên sức mạnh tổng hợp nhằm đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh Tăng trưởng bền vững và ổn định lạm phát ở mức thấp đó là nhữngmục tiêu hàng đầu của điều tiết vĩ mô ở tất cả các nước Không có gì đáng ngạc nhiênkhi câu hỏi có sự tồn tại và bản chất của mối quan hệ giữa lạm phát và phát triển kinh

tế đã được các nhà kinh tế hoạch định chính sách đặc biệt quan tâm và trở thành trungtâm của nhiều cuộc tranh luận về chính sách

Chính vì những tác hại to lớn do lạm phát gây ra cho nền kinh tế mà việcnghiên cứu lạm phát là một vấn đề cần thiết và cấp bách đối với nền kinh tế, đặc biệt lànền kinh tế thị trường con non nớt như nền kinh tế nước ta Chúng ta cần phải tìm hiểuxem lạm phát là gì? Do đâu mà có lạm phát? Tại sao người ta quan tâm đến lạm phát?

Bài viết này sẽ điểm lại một cách có hệ thống các lý thuyết, các bằng chứngthực nghiệm về lạm phát và mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế cũngnhư đưa ra một số gợi ý về hướng điều tiết vĩ mô của Việt Nam trong thời gian tới

Trang 6

Hy vọng những tìm hiểu của nhóm về đề tài sẽ chia sẻ được phần nào kiếnthức với các bạn để chúng ta cùng nhau phát triển Việt Nam xứng tầm quốc tế trongthời gian không xa.

PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ LẠM PHÁT1.1 Khái niệm, phân loại lạm phát.

1.1.1 Khái niệm lạm phát và các khái niệm liên quan.

 Có rất nhiều quan điểm khác nhau nhìn nhận và định nghĩa lạm phát

 Theo Mác: “ Lạm phát là hiện tượng tiền giấy tràn ngập các kênh lưu thông tiền tệ,vượt quá các nhu cầu của kinh tế thực tế làm cho tiền tệ bị mất giá và phân phối lạithu nhập quốc dân”

 Lại có quan điểm cho rằng lạm phát là sự mất cân đối nghiêm trọng giữa tiền vàhàng trong nền kinh tế, điều này đã đẩy giá cả hàng hóa lên cao ở mọi lúc mọi nơi.Tuy nhiên, Milton Friedman đã phát hiện ra những đặc trưng cơ bản của lạmphát đó là: Sự thừa tiền do cung tiền tệ tăng lên quá mức, sự tăng giá cả đồng bộ vàliên tục theo sự mất giá của tiền giấy, sự phân phối lại giá cả, sự bất ổn về kinh tế xãhội

Và từ đó đưa ra một khái niệm về lạm phát được nhiều người chấp nhận:

“Lạm phát là hiện tượng cung tiền tệ tăng lên kéo dài làm cho mức giá cả chung tăngnhanh và kéo dài trong một thời gian dài.”

 Một số khái niệm liên quan:

Giảm phát: Là hiện tượng mức giá chung của các loại hàng hóa và dịch vụ giảm

xuống trong một thời gian nhất định

Trang 7

Ví dụ: vào cuối năm 2008,ở VN đã xảy ra tình trạng giảm phát Chỉ số lạm phát ngày

càng có xu hướng giảm dần, tháng 8 là 1,56%; đến tháng 9 chỉ còn 0,18%; tháng 10 giá

cả bắt đầu có xu hướng giảm (âm 0,19%); sang tháng 11, chỉ số giá cả giảm với mức

độ sâu hơn (âm 0,76%) và tháng 12/2008 - tháng cuối cùng năm 2008, chỉ số giá cảvẫn tiếp tục giảm

Giảm lạm phát: Là hiện tượng xảy ra khi tỉ lệ lạm phát của năm được xét thấp hơn tỉ

lệ lạm phát của năm trước

Thiểu phát: Là hiện tượng xảy ra khi tỉ lệ lạm phát thực tế nhỏ hơn tỉ lệ lạm phát dự

kiến làm sản lượng thực nhỏ hơn sản lượng dự kiến

Ví dụ: Một số tình huống thiểu phát ở VN như trong năm ăm 2008 đánh dấu một năm

lạm phát cao, song chỉ đến đầu quý 3, do các biện pháp kiềm chế lạm phát quá mức,bắt đầu có nỗi lo thiểu phát và "Nhiều người lo ngại Việt Nam cũng đối mặt với nguy

cơ tương tự, nhất là khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10 giảm 0,19% Đây là lần đầutiên sau một năm rưỡi trở lại đây, CPI ở mức âm

1.1.2 Phân loại lạm phát:

Có hai căn cứ: Theo khả năng dự đoán và theo tỷ lệ lạm phát

1.1.2.1 Theo khả năng dự đoán:

Trang 8

Thứ hai: nếu lạm phát dự đoán xảy ra với tỉ lệ lạm phát cao, người dân sẽ tránh

giữ tiền mà thay vào đó là vàng và ngoại tệ mạnh

 Ảnh hưởng không tốt của lạm phát dự đoán:

 Tạo chi phí cơ hội của việc giữ tiền

 Kích thích gia tăng khối tiền trong việc giao dịch

Lạm phát ngoài dự đoán:

Là phần ti lệ lạm phát luôn vượt ra ngoài khả năng dự đoán của con người, con ngườiluôn bị bất ngờ bởi tốc độ của nó Khi đó:

TLLP thực = TLLP dự đoán + TLLP ngoài dự đoán

Lạm phát ngoài dự đoán gây ra sự phân phối lại của cải trong dân chúng ( giữa người

đi vay và người cho vay, giữa người trả lương và người hưởng lương…)

1.1.2.2 Theo tỷ lệ lạm phát:

Lạm phát vừa phải:

 Khái niệm: Là lạm phát một con số, có tỉ lệ lạm phát dưới 10% một năm

Được đặc trưng bởi giá cả tăng chậm và có thể dự đoán trước được Đối với các nướcđang phát triển lạm phát dừng ở mức 1 con số coi là lạm phát vừa phải

Trang 9

Nhìn chung lạm phát phi mã được duy trì trong thời gian dài sẽ gây ra những biếndạng kinh tế nghiêm trọng trong bối cảnh đó đồng tiền bị mất giá rất nhanh, cho nênmọi người chỉ giữ lượng tiền tối thiểu vừa đủ cho các giao dịch ngắn ngày

Mọi người có xu hướng tích trữ hàng hoá, mua bất đọng sản và chuyển sang sửdụng vàng hoặc các ngoại tệ mạnh để làm phương tiện thanh toán cho các giao dich cógiá trị lớn và tích luỹ của cải

Việt Nam và hầu hết cá nước chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tạp trung sangnền kinh tế thị trường đều phải đối mặt với lạm phát phi mã trong những năm đầu thựchiện cải cách

Siêu lạm phát :

 Khái niệm: Tỷ lệ lạm phát rất lớn, từ 4 con số trở lên (khoảng 1000% trở lên trongmột năm)

Một số điều kiện cơ bản gây ra siêu lạm phát:

Thứ nhất, các biện pháp này chỉ xuất hiện trong các hệ thống sử dụng tiền pháp

định

Thứ hai, nhiều cuộc siêu lạm phát đã có xu hướng xuất hiện trong thời gian sau

chiến tranh, nội chiến, hoặc cách mạng, do sự căng thẳng về ngân sách chínhphủ Vào những năm 1980, các cú sốc bên ngoài và cuộc khủng hoảng nợ củathế giới thứ ba đã đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra siêu lạm phát ở 1 sốnước Mỹ la-tinh

 Tác động:

Đặc điểm chung của mọi cuộc siêu lạm phát là sự gia tăng quá mức trong cungtiền, điều này thường bắt nguồn từ sự cần thiết phải cài trợ cho thâm hụt ngân sách quálớn

Hơn nữa một khi lạm phát cao đã bắt đầu, tình hình thâm hụt ngân sách có thể trở

Trang 10

theo phần trăm so với GDP mà điều này đến lượt nó làm tưng thâm hụt ngân sách vàdẫn đến lạm phát cao hơn

Dựa trên các bằng chứng lịch sử, dường như là thâm hụt ngân sách kéo dài đượctài trợ phát hành tiền trong khoảng từ 10- 12 % của GDP sẽ gây ra lạm phát

Lịch sử lạm phát cũng chỉ ra rằng, lạm phát ở các nước đang phát triển thường diễn ra dài và vì thế hậu quả của nó trầm trọng và phức tạp hơn Chính vì thế nhiều nhà kinh tế học kết hợp 3 loại lạm phát trên và thời gian diễn ra của nó để chia lạm phát ở các nước này thành 3 loại:

 Lạm phát kinh niên thường kéo dài trên 3 năm với tỉ lệ lạm phát đến 50% mộtnăm

 Lạm phát nghiêm trọng thường kéo dài trên 3 năm với tỉ lệ lạm phát trên 50%một năm

 Siêu lạm phát kéo dài trên 1 năm với tỉ lệ lạm phát trên 200% một năm

1.2 Nguyên nhân gây ra lạm phát:

Có thể tóm tắt các yếu tố tác động đến lạm phát xuất phát từ 3 nguyên nhânchính: cung tiền tăng quá mức, giá hàng hóa thế giới tăng cao đột ngột, và sức cầu vềhàng hóa trong nước tăng trong khi sản xuất chưa đáp ứng kịp

Có nhiều ý kiến đồng thuận cho rằng cung tiền được xem là nguyên nhân chínhgây ra lạm phát ở Việt Nam Từ năm 2000 đến năm 2009, tín dụng trong nền kinh tếtăng hơn 10 lần, cung tiền M2 tăng hơn 7 lần, trong khi đó GDP thực tế chỉ tăng hơn 1lần Điều này tất yếu dẫn đến đồng tiền bị mất giá Thực tế chúng ta dễ nhận thấy làlạm phát ở Việt Nam cao hơn rất nhiều so với các quốc gia khác trong cùng thời kỳ,mặc dù cùng chịu chung cú sốc tăng giá của hàng hóa thế giới

Tại sao Việt Nam cần một mức tăng trưởng cung tiền cao như vậy? Nguyên nhân

là do tỷ lệ đầu tư/GDP trong nền kinh tế Việt Nam khá cao, nhưng lại không tạo rađược một tốc độ tăng trưởng kinh tế tương ứng

Trang 11

Hàng năm, đầu tư trong nền kinh tế đều quanh mức 40% GDP Tỷ lệ đầu tư lớnnày đòi hỏi một mức tăng trưởng tín dụng và cung tiền cao để phục vụ nhu cầu đầu tư.Trong khi đó, tăng trưởng GDP chỉ quanh mức 7%, thậm chí năm 2008 và 2009 chỉ lầnlươt đạt mức 6.19% và 5.32% Điều này cho thấy chất lượng tăng trưởng, đầu tư vàphát triển ở Việt Nam vẫn cần được tiếp tục cải thiện Đây là nguyên nhân sâu xa khiếncho lạm phát luôn ở trong tình trạng chực chờ, ảnh hưởng đến sự ổn định kinh tế vĩ mô.Ngoài nguyên nhân tiền tệ kể trên, chúng ta xem xét những nguyên nhân còn lạixuất phát từ phía cầu và phía cung hàng hóa (lạm phát chi phí đẩy (cost push) và cầukéo (demand pull) Đây là những nguyên nhân trực tiếp và dễ thấy nhất

Nguyên nhân khách quan: như thiên tai, động đất, sóng thần là những nguyên

nhân bất khả kháng hoặc nguyên nhân nền kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh,tình hình biến động của thị trường nguyên liệu, vàng, ngoại tệ trên thế giới

Cụ thể:

Lạm phát do cầu kéo – Demand pull inflation: Nguyên nhân này xảy ra khi tổng

cầu trong nền kinh tế cao hơn tổng cung trong cùng thời điểm đó Trường hợp này xuấthiện có thể là do tổng cầu tăng nhưng tổng cung không đổi, hoặc tổng cung cũng tăngnhưng tăng không bằng tổng cầu

Tổng cầu trong nền kinh tế bao gồm chi tiêu của hộ gia đình - C, chi tiêu củachính phủ - G, Đầu tư trong nền kinh tế - I, Nhu cầu hàng hóa cho xuất khẩu - X, lượnghàng hóa nhập khẩu - M, hàng hóa nhập khẩu làm phong phú thêm hàng hóa trongnước làm giảm căng thẳng của tổng cầu nên được biểu diễn bằng dấu âm (-) trong biểuthức cộng các yếu tố của tổng cầu

Trang 12

Lạm phát do cầu kéo

Nếu gọi tổng cầu là AD thì: AD = C + I + G + X – M Tổng cầu tăng có thể do

một hoặc một số các yếu trong vế bên phải của biểu thức tăng lên

Lạm phát do chi phí đẩy – Cost push inflation: Lạm phát loại này xuất hiện khi

chi phí đầu vào cho sản xuất tăng hoặc năng lực sản xuất của nền kinh tế giảm sút Chi phí đầu vào tăng có thể do giá các nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất

tăng giá, điều kiện khai thác khó khăn hơn đòi hỏi nhiều chi phí hơn; thiên tai mất mùalụt bảo động đất làm giảm năng lực sản xuất; khủng hoảng ngành dầu mỏ do các liênminh dầu mỏ tăng giá hoặc chiến tranh vùng vịnh làm tăng giá, giá dầu tăng làm tăngchi phí trong ngành năng lượng, từ đó làm tăng chi phí đầu vào trong các ngành khác Các chi phí sản xuất tăng làm tăng giá thành sản phẩm và buộc doanh nghiệptăng giá bán để bù đắp chi phí Giá bán tăng - tạo lạm phát Nhưng mặt khác giá bántăng, theo quy luật cung cầu sẽ làm tổng cầu giảm xuống, các doanh nghiệp sẽ cắt giảmsản xuất sa thải nhân công Hậu quả dẫn đến cho nền kinh tế lúc này là vừa có lạm phátlại vừa bị suy thoái

AS0

AD1xxa AD

Trang 14

Lạm phát ỳ của nền kinh tế - Đồ thị AD-AS

Trong đồ thị AD-AS, cả đường AD, AS cùng dịch chuyển lên trên với tốc độ nhưnhau Sản lượng luôn được duy trì ở mức tự nhiên, trong khi mức giá tăng với một tỷ lệ

ổn định theo thời gian

1.3 Đo lường lạm phát

1.3.1 Đo lường lạm phát:

1.3.1.1 Chỉ số lạm phát:

Chỉ số giá tiêu dùng CPI:

Là chỉ số dùng để đo lường biến động mức giá trung bình của những hàng hóa vàdịch vụ thông thường mà một gia đình tiêu dùng ở kỳ hiện hành so với kỳ gốc

Mối liên hệ giữa CPI và lạm phát: CPI đo lường lạm phát được trải qua bởi người

tiêu dùng trong việc chi tiêu hằng ngày của họ

Sự gia tăng trong chỉ số CPI sẽ được nhiều người nghĩ rằng như là “tỉ lệ lạmphát” Nó được sự dụng bởi các thương nhân bán lẻ để dự đoán giá trong tương lai,bởi các ông chủ để tính tiền lương và bởi chính phủ để xác định mức tăng cho quỹ bảotrợ xã hội

CPI được thu thập và tính toán:

Trang 15

D io : tỉ trọng chi tiêu hàng hóa i chiếm trong tổng chi tiêu ở năm gốc.

Mỗi tháng, các nhà thu thập dữ liệu từ cục thống kê của Bộ Lao Động ra lệnhcho các trợ lý kinh tế ghế thăm hoặc kêu gọi hàng ngàn cửa hàng bán lẻ, cơ sở dịch vụ,các tổ chức cho thuê, phòng mạch,và toàn bộ Hoa Kỳ để thu thập thông tin giá cả củahàng ngàn đối tượng được sử dụng để theo dõi và đo lường sự thay đổi trong chỉ sốCPI

Các trợ lý sẽ lưu lại giá của khoảng 80.000 đối tượng mỗi tháng Tám mươingàn đối tượng giá này diễn tả các mẫu được chọn có tính khoa học được mua bởingười tiêu dùng cho hàng hóa và dịch vụ được mua

Trong suốt mỗi cuộc gọi hay chuyến ghé thăm, các trợ lý kinh tế thu thập giá củamột hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định, cái mà đã được xác định chính xác từ lần trước.Nếu đối tượng được chọn sẵn sàng, thì giá sẽ được lưu lại Nếu đối tượng được chọn

không sẵn sàng hoặc có sự thay đổi về số lượng hoặc chất lượng (Ví dụ: trứng được

bán trong một gói 8 trứng khi lần trước đã được bán là 12) của hàng hóa hoặc dịch vụ

kể từ lần thu thập lần trước, các nhà trợ lý kinh tế chọn một đối tượng mới hoặc ghi lại

sự thay đổi của đối tượng hiện tại

Các số liệu thu thập được sẽ được gởi tới văn phòng quốc gia của Cục thống kê

Bộ Lao động, các chuyên gia thương phẩm sẽ xem xét chi tiết các thông tin về giá củahàng hóa và dịch vụ, các nhà phân tích sẽ kiểm tra tính chính xác và nhất quán của dữliệu, và tạo ra những sự điều chỉnh cần thiết

CPI ảnh hưởng đồng tiền của quốc gia: Dấu hiệu của lạm phát có nghĩa là

NHTW sẽ phải tăng lãi suất Đa số dùng công cụ đo lạm phát là chỉ số CPI Nếu CPItăng, thì nó sẽ cho các NHTW các dữ liệu hỗ trợ cho việc tăng lãi suất, lãi suất tăng thìđồng tiền của quốc gia tăng

Chỉ số giá sản xuất( PPI):

Trang 16

Công thức tính: PPI =

Chỉ số giá sản xuất (PPI) đo mức giá mà các nhà sản xuất nhận được không tínhđến giá bổ sung qua đại lý hoặc thuế doanh thu Nó khác với CPI là sự trợ cấp giá, lợinhuận và thuế có thể sinh ra một điều là giá trị nhận được bởi các nhà sản xuất làkhông bằng với những gì người tiêu dùng đã thanh toán

Ở đây cũng có một sự chậm trễ điển hình giữa sự tăng trong PPI và bất kỳ sự tăngphát sinh nào bởi nó trong CPI Rất nhiều người tin rằng điều này cho phép một dựđoán gần đúng và có khuynh hướng của lạm phát CPI "ngày mai" dựa trên lạm phátPPI ngày "hôm nay", mặc dù thành phần của các chỉ số là khác nhau; một trong những

sự khác biệt quan trọng phải tính đến là các dịch vụ

Chỉ số giá bán buôn:

Đo sự thay đổi trong giá cả các hàng hóa bán buôn (thông thường là trước khi bán

có thuế) một cách có lựa chọn Chỉ số này rất giống với PPI

Chỉ số giá hàng hóa:

Đo sự thay đổi trong giá cả của các hàng hóa một cách có lựa chọn Trong trườnghợp bản vị vàng thì hàng hóa duy nhất được sử dụng là vàng Khi nước Mỹ sử dụngbản vị lưỡng kim thì chỉ số này bao gồm cả vàng và bạc

Chỉ số giá sinh hoạt (CLI):

Là sự tăng trên lý thuyết giá cả sinh hoạt của một cá nhân so với thu nhập, trong

đó các chỉ số giá tiêu dùng (CPI) được giả định một cách xấp xỉ Các nhà kinh tế họctranh luận với nhau là có hay không việc một CPI có thể cao hơn hay thấp hơn so vớiCLI dự tính

Điều này được xem như là "sự thiên lệch" trong phạm vi CPI CLI có thể đượcđiều chỉnh bởi "sự ngang giá sức mua" để phản ánh những khác biệt trong giá cả của

Trang 17

đất đai hay các hàng hóa khác trong khu vực (chúng dao động một cách rất lớn từ giá

cả thế giới nói chung)

Chỉ số giảm phát GDP:

Khái niệm:

Trong kinh tế học, tổng sản phẩm nội địa hay GDP (viết tắt của Gross DomesticProduct) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sảnxuất ra trong phạm vi lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định, thường là mộtnăm Khi áp dụng cho phạm vi toàn quốc gia, nó còn được gọi là tổng sản phẩm quốcnội GDP là một trong những chỉ số cơ bản để đánh giá sự phát triển kinh tế của mộtvùng lãnh thổ nào đó

Công thức: D% =

Các thành phần trong GD:

GDP có thể tính là tổng của các khoản tiêu dùng, hoặc tổng của các khoản chitiêu, hoặc tổng giá trị gia tăng của nền kinh tế Về lý thuyết, dù theo cách tính nào cũngcho kết quả tính GDP như nhau Nhưng trong nhiều báo cáo thống kê, lại có sự chênhlệch nhỏ giữa kết quả theo ba cách tính Đó là vì có sai số trong thống kê Theo cáchtính GDP là tổng tiêu dùng, các nhà kinh tế học đưa ra một công thức như sau:

GDP = C + I + G + NX.

Trong đó:

C: tiêu dùng của tất cả các cá nhân (hộ gia đình) trong nền kinh tế.

I: đầu tư của các nhà kinh doanh vào cơ sở kinh doanh Đây được coi là tiêu

dùng của các nhà đầu tư Lưu ý, đừng lẫn lộn điều này với đầu tư mang tính đầu cơ tích

Trang 18

G: là tổng chi tiêu của chính quyền (tiêu dùng của chính quyền) Quan hệ của

phần này đối với các phần còn lại của GDP được mô tả trong lý thuyết khả dụng (cóthể đem đi tiêu)

NX: "xuất khẩu ròng" của nền kinh tế Nó bằng xuất khẩu (tiêu dùng của nền

kinh tế khác đối với các sản phẩm và dịch vụ do nền kinh tế trong tính toán sản xuất) nhập khẩu (tiêu dùng của nền kinh tế trong tính toán đối với các sản phẩm và dịch vụ

-do nền kinh tế khác sản xuất)

Chỉ số giá chi phí tiêu dùng cá nhân (PCEPI):

Trong "Báo cáo chính sách tiền tệ cho Quốc hội" sáu tháng một lần ("Báo cáoHumphrey-Hawkins") ngày 17 tháng 2 năm 2000, Federal Open Market Committee(FOMC) nói rằng ủy ban này đã thay đổi thước đo cơ bản về lạm phát của mình từ CPIsang "chỉ số giá cả dạng chuỗi của các chi phí tiêu dùng cá nhân"

P(t-1): mức giá thời kì trước

Muốn tính được ∏ trước hết các nhà thống kê phải quyết định sử dụng chỉ số giánào để phản ánh mức giá Người ta thường dùng GDP và CPI để đo lường mức giáchung Tuynhiên mục tiêu là xác định ảnh hưởng của lạm phát đến mức sống thì CPI tỏ

Trang 19

ra thích hợphơn Trong thực tế các số liệu công bố chính thức về lạm phát thường đượctính trên cơ sở CPI.

Cách 2:

TLLP =

Với:

D%(t): tỉ số giảm phát năm t.

D%(t-1): tỉ số giảm phát năm trước năm t.

1.4 Tác động của lạm phát và các nhân tố ảnh hưởng.

1.4.1 Tác động của lạm phát

Tác động của lạm phát tới lãi suất ngân hàng:

Lạm phát tăng cao, việc huy động vốn của các ngân hàng gặp nhiều khó khăn

Để huy động được vốn, hoặc không muốn vốn từ ngân hàng mình chạy sang các ngânhàng khác, thì phải nâng lãi suất huy động sát với diễn biến của thị trường vốn Nhưngnâng lên bao nhiêu là hợp lý, luôn là bài toán khó đối với mỗi ngân hàng Một cuộcchạy đua lãi suất huy động ngoài mong đợi tại hầu hết các ngân hàng (17% – 18%/nămcho kỳ hạn tuần hoặc tháng), luôn tạo ra mặt bằng lãi suất huy động mới, rồi lại tiếp tụccạnh tranh đẩy lãi suất huy động lên, có ngân hàng đưa lãi suất huy động gần sát lãisuất tín dụng, kinh doanh ngân hàng lỗ lớn nhưng vẫn thực hiện, gây ảnh hưởng bất ổncho cả hệ thống Ngân Hàng Thương Mại (NHTM)

Nhưng trong thực tế, tăng lãi suất là giảm cung tiền Tuy nhiên, lãi suất liên tụctăng cao không chỉ có khó khăn rất lớn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn vay,

mà còn khó khăn cho NHTM trong việc huy động vốn trung và dài hạn vì thực tế khi

Trang 20

suất của các NHTM để tranh thủ kiếm lời từ những ngân hàng có mức lãi suất cao hơn,

từ đó làm cho lạm phát ngày càng nghiêm trọng Tuy nhiên, đó chỉ là biện pháp trongngắn hạn Vì vậy, khi việc tăng lãi suất có dấu hiệu không tiếp tục mang lại hiệu quảthì cần xem xét tới biện pháp duy trì lãi suất ổn định và có xu hướng giảm dần

Để xu hướng này diễn ra như mong muốn, thì NHNN có vai trò rất quan trọngtrong việc kiểm tra, giám sát với những chế tài cụ thể và đủ mạnh đối với các NHTM

cố tình tăng lãi suất huy động vốn quá cao vượt quá ngưỡng an toàn, đưa những chi phíbất hợp lý vào giá của khoản vay, để làm lành mạnh môi trường đầu tư, cho vay củachính các ngân hàng

Tác động của lạm phát tới khối lượng tiền trong nền kinh tế:

Do lạm phát cao, không ít doanh nghiệp cũng như người dân giao dịch hàng hóa,thanh toán trực tiếp cho nhau bằng tiền mặt, đặc biệt trong điều kiện lạm phát, nhưnglại khan hiếm tiền mặt Theo điều tra của Ngân hàng thế giới (WB), ở Việt Nam cókhoảng 35% lượng tiền lưu thông ngoài ngân hàng, trên 50% giao dịch không qua ngânhàng, trong đó trên 90% dân cư không thanh toán qua ngân hàng Khối lượng tiền lưuthông ngoài ngân hàng lớn, NHNN thực sự khó khăn trong việc kiểm soát chu chuyểncủa luồng tiền này, các NHTM cũng khó khăn trong việc phát triển các dịch vụ phi tíndụng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng Vốn tiền thiếu, nhiều doanh nghiệpthực hiện mua chịu, bán chịu, công nợ thanh toán tăng, thoát ly ngoài hoạt động

Vì vậy, NHNN phải thực hiện thắt chặt tiền tệ để giảm khối lượng tiền trong lưuthông, các ngân hàng chỉ có thể đáp ứng cho một số ít khách hàng với những hợp đồng

đã ký hoặc những dự án thực sự có hiệu quả, với mức độ rủi ro cho phép Mặt khác, dolãi suất huy động tăng cao, thì lãi suất cho vay cũng cao, điều này đã làm xấu đi về môitrường đầu tư của ngân hàng, rủi ro đạo đức sẽ xuất hiện Do sức mua của đồng ViệtNam giảm, giá vàng và ngoại tệ tăng cao, việc huy động vốn có kỳ hạn từ 6 tháng trởlên thật sự khó khăn đối với mỗi ngân hàng, trong khi nhu cầu vay vốn trung và dài hạnđối với các khách hàng rất lớn, vì vậy việc dùng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài

Trang 21

hạn trong thời gian qua tại mỗi ngân hàng là không nhỏ Điều này đã ảnh hưởng đếntính thanh khoản của các ngân hàng, nên rủi ro kỳ hạn và rủi ro tỷ giá xảy ra là điềukhó tránh khỏi.

Để giải quyết vấn đề này, cần phải phát triển các dịch vụ phi tín dụng, đặc biệt làdịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, khi sử dụng cách này chúng ta vừa có điềukiện tăng thu nhập cho ngân hàng, vừa thu hút khách hàng đến với ngân hàng để tăngkhả năng huy động vốn với chi phí thấp Để tăng tỉ lệ dịch vụ phi tín dụng, về phía cácngân hàng cần nâng cao chất lượng và tính tiện ích của dịch vụ:

Đối với dịch vụ truyền thống: đây là yếu tố nền tảng không chỉ có ý nghĩa duy

trì khách hàng truyền thống, tạo nguồn thu nhập lớn nhất cho ngân hàng, mà còn pháttriển các dịch vụ mới trên nền tảng của dịch vụ truyền thống để thu hút các khách hàngtiềm năng

Đối với các dịch vụ hiện đại: cần thực hiện chiến lược Marketing sâu rộng, có

chính sách khuyến khích khách hàng (chính sách phí, khuyễn mãi…) sử dụng các dịch

vụ ngân hàng điện tử như dịch vụ mở tài khoản cá nhân, thanh toán, chi trả thu nhậptheo hướng không dùng tiền mặt qua thẻ ATM

Đối với các kênh phân phối: Phát triển các kênh phân phối hiện đại như các loại

hình giao dịch tại nhà, qua điện thoại, internet, ngân hàng tự phục vụ (self-serviceoutlest)…

Tác động của lạm phát tới việc phân phối lại thu nhập:

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là tỷ số phản ảnh giá cả của một rổ hàng hóa chọnlựa qua các năm khác nhau so với giá của cùng rổ hàng hóa đó trong một năm đượcchọn là năm gốc Đó là một thước đo của lạm phát Giá tiêu dùng tăng cao ắt sẽ dẫnđến lạm phát Lạm phát cao làm giảm giá trị đồng tiền trong nước Khi các mức giá cảtrong tương lai khó dự đoán hơn thì các kế hoạch chi tiêu và tiết kiệm hợp lý sẽ trở nên

Trang 22

Người dân ngày càng lo ngại về việc sức mua trong tương lai của họ bị giảmxuống và mức sống của họ cũng vì vậy mà kém đi Lạm phát cao khuyến khích cáchoạt động đầu tư mang tính đầu cơ trục lợi hơn là đầu tư vào các hoạt động sản xuất

Ví dụ: Khi có lạm phát, nếu ngân hàng không tăng lãi suất tiền gửi thì dân chúng sẽ

không gửi tiền ở ngân hàng mà tìm cách đầu cơ vào đất đai khiến giá cả đất đai tăngcao )

Lạm phát cao đặc biệt ảnh hưởng xấu đến những người có thu nhập không tăngkịp mức tăng của giá cả, đặc biệt là những người sống bằng thu nhập cố định như lànhững người hưởng lương hưu hay công chức Phúc lợi và mức sống của họ sẽ bị giảmđi

Tác động đến phát triển kinh tế và việc làm.

Trong điều kiện lạm phát vừa phải sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển vì nó có tácdụng làm tăng khối tiền tệ trong lưu thông, cung cấp thêm vốn cho các đơn vị sản xuấtkinh doanh, kích thích sự tiêu dung của chính phủ và nhân dân

Giữa lạm phát và thất nghiệp có quan hệ nghịch biến.Nhà kinh tế đoạt giải NobelJames Tobin nhận định rằng lạm phát vừa phải sẽ là “ dầu bôi trơn” cho kinh tế Lạmphát khuyến khích nhà đầu tư mở rộng sản xuất Việc làm được tạo thêm Tỉ lệ thấtnghiệp giảm Có thể nhận thấy qua mô hình đường Phillips

Mô hình đường cong Phillip

Tác động của lạm phát đến chi phí xã hội:

Trang 23

Chi phí mòn giày: lạm phát giống như một thứ thuế đánh vào người giữ tiền và

lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế cộng với tỷ lệ lạm phát nên lạm phát làm chongười ta giữ ít tiền hay làm giảm cầu về tiền Khi đó họ cần phải thường xuyên đếnngân hàng để rút tiền hơn Các nhà kinh tế đã dùng thuật ngữ "chi phí mòn giày" để chỉnhững tổn thất phát sinh do sự bất tiện cũng như thời gian tiêu tốn mà người ta phảihứng chịu nhiều hơn so với không có lạm phát

Chi phí thực đơn: lạm phát thường sẽ dẫn đến giá cả tăng lên, các doanh nghiệp

sẽ mất thêm chi phí để in ấn, phát hành bảng giá sản phẩm

Giá cả tương đối biến đổi mạnh hơn: Làm thay đổi giá tương đối một cách

không mong muốn: trong trường hợp do lạm phát doanh nghiệp này tăng giá (và đươngnhiên phát sinh chi phí thực đơn) còn doanh nghiệp khác lại không tăng giá do khôngmuốn phát sinh chi phí thực đơn thì giá cả của doanh nghiệp giữ nguyên giá sẽ trở nên

rẻ tương đối so với doanh nghiệp tăng giá Do nền kinh tế thị trường phân bổ nguồn lựcdựa trên giá tương đối nên lạm phát đã dẫn đến tình trạng kém hiệu quả xét trên góc độ

vi mô

Thay đổi gánh nặng thuế: lạm phát có thể làm thay đổi nghĩa vụ nộp thuế của

các cá nhân trái với ý muốn của người làm luật do một số luật thuế không tính đến ảnhhưởng của lạm phát

Ví dụ: trong trường hợp thu nhập thực tế của cá nhân không thay đổi nhưng thu nhập

danh nghĩa tăng do lạm phát thì cá nhân phải nộp thuế thu nhập trên cả phần chênhlệch giữa thu nhập danh nghĩa và thu nhập thực tế

Lạm phát gây ra sự nhầm lẫn, bất tiện: đồng tiền được sử dụng để làm thước đotrong tính toán các giao dịch kinh tế, khi có lạm phát cái thước này co giãn và vì vậycác cá nhân khó khăn hơn trong việc ra các quyết định của mình

1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng

Ngày đăng: 28/06/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Tăng trưởng GDP thực tế và Lạm phát 1990-2008 (đơn vị:%) - Tiểu luận: Tình hình lạm phát ở Việt Nam doc
ng trưởng GDP thực tế và Lạm phát 1990-2008 (đơn vị:%) (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w