1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO PHÂN TÍCH TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ-MPC doc

45 950 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Phân Tích Tập Đoàn Thủy Sản Minh Phú-MPC
Tác giả Nguyễn Thị Hương Giang, Bùi Thị Ngọc Nữ, Nguyễn Thị Thảo, Hà Ngọc Quốc Vương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Yên Yên
Trường học Trường đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo phân tích
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 5,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài phân tích của nhóm về Công Ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú, một trongnhững công ty thành công trong nghành thủy hải sản Việt Nam trong những năm qua.. Bài phân tích dựa the

Trang 1

BÁO CÁO PHÂN TÍCH

TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ-MPC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, sự cạnh tranhtrong kinh doanh ngày càng trở nên gay gắt Để đứng vững trên thị trường, để có các quyếtđịnh kinh doanh đúng đắn, các nhà kinh doanh, các nhà đầu tư phải sử dụng kết hợp nhiềunguồn thông tin khác nhau trong đó thông tin từ Báo cáo tài chính, Phân tích công ty đượcxem là quan trọng hơn cả

Bài phân tích của nhóm về Công Ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú, một trongnhững công ty thành công trong nghành thủy hải sản Việt Nam trong những năm qua

Trong những năm gần đây, ngành thủy sản Việt Nam vẫn còn gặp nhiều khó khăn, donền kinh tế thế giới vẫn chưa thoát ra khỏi tình trạng suy thoái đặc biệt là nền kinh tế đầutàu Mỹ Nạn thất nghiệp tăng cao, người tiêu dùng vẫn còn thắt chặt chi tiêu, chính vì vậy

đã làm sức mua trên thị trường rất yếu nhất là thị trường Mỹ Bên cạnh những khó khăn vàthách thức ở trên nhưng năm 2012 vẫn mở ra rất nhiều cơ hội cho Minh Phú

Bài phân tích dựa theo các báo cáo tài chính của Công ty, cũng như các phân tích, báocáo về nghành thủy sản để đánh giá tình hình tài chính, triển vọng phát triển, cơ hội cũngnhư những thách thức mà Minh Phú đã, đang và sẽ đối diện để khẳng định vị thế, thươnghiệu của công ty trong ngành thủy sản Việt Nam và trên thế giới

Đây là bài phân tích đầu tiên của nhóm nên chắc chắn không ít những thiếu sót Vì vậynhóm mong nhận được ý kiến, đánh giá, nhận xét của cô để có thể cải thiện bài phân tích,tích lũy thêm kinh nghiệm trong công việc sau này

Chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình cũng như những nhận xét quí báu của Cô!

Trân trọng!

Nhóm phân tích

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

TY……….4

1.1 Lịch sử hình thành……… 4

1.2. Ngành nghề kinh doanh……… 5

1.3. Sản phẩm chủ lực………… ……… 6

1.4. Thành tựu đạt được……… 7

1.5. Thị trường phân phối……….……… 8

1.6. Năng lực quản trị 8

II PHÂN TÍCH NGÀNH THỦY SẢN………

… 10

2.1 Triển vọng ngành……….… … 10

2.2 Thị trường xuất khẩu……… … 11

2.3 Cơ cấu mặt hàng……….…… ….12

2.4 Phân tích SWOT ngành thủy sản……… … 14

2.5 Vị thế các doanh nghiệp xuất khẩu trong ngành……… 15

III PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY 16

3.1 Lợi ích kinh tế……… 16

3.2 Các chiến lược hoạt động kinh doanh 17

3.3 Rủi ro kinh doanh 18

IV PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY…… ……… … 20

4.1 Phân tích tài chính qua bảng cân đối kế toán……… … 20

4.2 Phân tích tình hình tài chính qua bảng thu nhập……… … 30

4.3 Phân tích tình hình tài chính qua lưu chuyển tiền tệ……… …….….35

4.4 Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính……… 37

V NHỮNG KIẾN NGHỊ CHO MINH PHÚ 42

V.1.Các khoản đầu tư chứng khoán niêm yết và quỹ tầm nhìn SSI 42

Trang 4

- Ngày 01/07/1998, xí nghiệp được đổi tên thành Xí nghiệp Chế biến thủy sản Minh Phúđồng thời vốn điều lệ tăng lên 5 tỷ đồng.

- Ngày 17/4/2000 Xí nghiệp tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 43.7 tỷ đồng

- Ngày 10/08/2000 Xí nghiệp tăng vốn lên 79.6 tỷ đồng

Giai đoạn 2 : Từ năm 2002 đến tháng 05/2006 đánh dấu bằng việc chuyển đổi từ hình

thức Công ty tư nhân sang Công ty TNHH và phát triển nhanh về quy mô của doanhnghiệp

Hình 1.1: Công Ty Minh Phú

Trang 5

Hình 1.2: Các Công Ty thành viên của Minh Phú

- Ngày 21/10/2003, Công ty tiếp tục tăng vốn lên 180 tỷ đồng, đồng thời bổ sung thêmchức năng: kinh doanh bất động sản, đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, thi công, xâydựng các công trình dân dụng và công nghiệp

Giai đoạn 3 : Từ tháng 05/2006 đến nay

- Năm 2006 đánh dấu mốc quan trọng trong giai đoạn phát triển mới của Minh Phú, đểchuẩn bị cho giai đoạn phát triển mới này, tháng 7 năm 2006 Minh Phú đã chuyển đổi

từ một mô hình Công ty gia đình sang Công ty cổ phần và đã niêm yết trên thị trườngchứng khoán Việt Nam Năm 2006 cũng đã đánh dấu sự khởi đầu mới trong việc khépkín sản xuất Từ khâu sản xuất tôm giống, sản xuất chế phẩm sinh học, nuôi tômthương phẩm và chế biến xuất khẩu Đây là một bước tiến quan trọng trong bối cảnhcạnh tranh khốc liệt và đòi hỏi khắt khe của thị trường

- Hiện Tập đoàn Thủy sản Minh Phú có các công ty thành viên sau:

-Chế biến, xuất khẩu hàng thủy sản

-Nhập khẩu nguyên vật liệu, phụ liệu về chế biến hàng xuất khẩu

-Nhập máy móc thiết bị phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu

Trang 6

- Kinh doanh bất động sản, đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, thi công xây dựng các côngtrình dân dụng và công nghiệp.

- Nuôi trồng thủy sản, kinh doanh giống thủy sản, kinh doanh thức ăn thủy sản và đầu tưmáy móc thiết bị, sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thủy sản

- Kinh doanh tòa nhà cao ốc, văn phòng cho thuê

1.3 Sản phẩm chủ lực

- Tôm là mặt hàng XK chủ lực của tập đoàn Minh Phú: tôm sú và tôm chân trắng

- Sản xuất con giống, nuôi tôm thượng phẩm, chế biến và xuất khẩu tôm

- Các sản phẩm tôm có giá trị gia tăng cao:

1.4 Thành tựu đạt được

Hình 1.3: Những sản phẩm của Minh Phú.

Trang 7

- Công ty cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú (Minh Phu Seafood Corp) hiện tại làdoanh nghiệp thủy sản đứng đầu về xuất khẩu tôm của Việt Nam.

- Năm 2011 tiếp tục là doanh nghiệp đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu, chiếm thị phầnxuất khẩu tôm lớn nhất cả nước với hơn 5.7%

- Minh Phú Seafood Corp cũng là một trong những doanh nghiệp thủy sản đầu tiêntrong nước được công nhận tiêu chuẩn Global Gap (Thực hành sản xuất nông nghiệptốt theo tiêu chuẩn toàn cầu) do Intertek cấp về nuôi trồng và chế biến tôm xuất khẩu.Chính tờ giấy thông hành này đã giúp cho “con tôm” của công ty Minh Phú có cơ hộichu du vào thị trường khó tính nhất thế giới là: EU, Mỹ, Nhật Bản…

- Nhờ đầu tư về công nghệ, cải tiến máy móc, áp dụng quản lý theo hệ thống HACCP,GMP,SSOP, ISO 9001: 2000, BRC, GLOBAL GAP…trong quy trình sản xuất khépkín mà Minh Phú đã trở thành đơn vị tiên phong trên cả nước về chất lượng thànhphẩm

1.5 Thị trường phân phối

Hình 1.4: Những thành tựu đạt được của Công ty.

Trang 8

- Minh Phú có được những thị trường tiêu thụ lớn đó là Mỹ, Nhật và EU.

- Doanh số từ thị trường Mỹ luôn chiếm ½ kim ngạch xuất khẩu của Công ty

- Đối với Nhật Bản đây là thị trường têu thụ Tôm Sú lớn nhất của Minh Phú và luôn cónhững yêu cầu khắt khe về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm

Ta thấy Minh Phú đã có được những thị trường tiêu thụ quan trọng Do đó đòi hỏiCông ty luôn luôn phải đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi từ phía nhà nhập khẩu và Minh Phú đãthành lập Công ty con là Mseafood bán theo giá DDP nhằm tránh rủi ro nếu thuế chốngbán phá giá tăng Đây là một quyết định rất hợp lý để tạo niềm tin cho các nhà nhập khẩu

1.6 Năng lực quản trị

Chủ tịch hội đồng quản trị Minh Phú hiện nay là ông Lê Văn Quang, sinh năm 1958,xuất thân từ một kỹ sư công nghệ chế biến thủy sản

- Từ năm 1981 – 1988 ông công tác tại Cty XNK Thủy Hải Sản Minh Hải

- Từ năm 1992 ông làm chủ Doanh Nghiệp Tư Nhân Minh Phú cho đến nay là ChủTịch Hội Đồng quản trị của Tập Đoàn Minh Phú

Giám đốc tài chính là ông Lê Văn Điệp đồng thời cũng là em trai của ông Lê VănQuang, xuât thân là cử nhân kinh tế

- Từ 2008 đến nay là Phó tổng Giám Đốc kiêm Giám Đốc tài chính Công ty Cổ Phầnthủy sản Minh Phú

Như vậy, trước khi về làm chủ Minh Phú Ông đã có một quá trình gắn bó lâu dài vớingành thủy sản và đúc kết cho mình những kinh nghiệm để mạnh dạn đưa ra quyết địnhthành lập Minh Phú và có sự hỗ trợ của e trai mình là giám đốc tài chính đã xác định nhữnghướng riêng đi và chiến lược phát triển hợp lý cho Công ty

 Cơ Cấu Tổ Chức

Trang 9

Hình 1.5: Sơ đồ về cơ cấu tổ chức của Minh Phú

Trang 10

II PHÂN TÍCH NGÀNH THỦY SẢN

2.1 Triển vọng ngành

- Với lợi thế đường bờ biển dài 32.000km và hệ thống mặt nước nội địa rộng hơn 1.4triệu hecta Việt Nam được đánh giá là có tiềm năng để phát triển ngành công nghiệpthủy sản

- Tuy nhiên giá trị xuất khẩu vẫn còn ở mức thấp, trung bình chỉ khoảng 5% GDP, mặc

dù trong những năm gần đây giá trị xuất khẩu tăng từ mức 3.36 tỉ USD vào năm 2006đến 6.1 tỉ USD trong năm 2011

- Điều này cho thấy tiềm năng về phát triển thủy sản vẫn còn rất lớn, mặt hàng xuất khẩuchủ yếu là tôm và cá tra

Biểu đồ 2.1: Sự phát triển của ngành Thủy sản trong các năm qua.

- Sáu tháng đầu năm 2012, giá trị xuất khẩu tăng so với cùng kì gần 11%, đây là một tínhiệu đáng mừng vì năm 2012 kinh tế thế giới tiếp tục chìm sâu trong khủng hoảng nợcông, trì trệ

Trang 11

Biểu đồ 2.2: Sự tăng trưởng của ngành trong sáu tháng đầu năm 2011 và 2012

2.2 Thị trường xuất khẩu

- Theo số liệu của Hải quan, tính đến tháng 6-2012 thị trường xuất khẩu lớn thủy sảnnhất là Hoa Kì chiếm tỉ lệ 20% với giá trị gần 574.8 triệu USD tăng 14.4% so với cùng

kì năm 2011 3 thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam là Hoa Kì, EU, và Nhật Bàn

Biểu đồ 2.3: Thị trường xuất khẩu của Thủy sản sáu tháng đầu năm 2012.

- Xuất khẩu vào EU giảm sút gần 12.7% so với sáu tháng cùng kì do đây là khu vựckhủng hoảng nợ công, chính sách thắt lưng buộc bụng, giảm nhu cầu tiêu dùng các mặthàng thủy sản

Trang 12

- Thị trường Nhật Bản có giá trị tăng mạnh nhất gần 35.5% do chính sách miễn giảmthuế xuất khẩu hàng thủy sản cho Việt Nam gần 0% và các lo ngại về thủy sản nhiễmphóng xạ nên tăng nhu cầu hàng thủy sản xuất khẩu

Bảng 2.1: Những thị trường của thủy sản

Trang 13

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủy sản

 Về xuất khẩu tôm

- Sáu tháng đầu năm 2012 đạt giá trị 1.015 tỷ USD tăng gần 4.5% so với cùng kì Sỡ dĩmức tăng là ít là do giá tôm thế giới năm 2012 có xu hướng giảm so với 2011 Kimngạch xuất khẩu tôm năm 2011 là gần 2.1 tỷ USD

- Trên thị trường Nhật Bản, giá tôm sú Ấn Độ trong tháng 6/2012 đã giảm 20% so vớinăm trước Giá tôm cỡ 16/20 con/pao của Ấn Độ đang được bán cho thị trường NhậtBản chỉ còn 9 – 9.5 USD/kg

- Trên thị trường Mỹ, giá tôm sú HLSO từ tháng 1 đến tháng 7/2012 đã giảm 12.8%.Diễn biến giảm giá tôm trên thị trường Mỹ được thể hiện rất rõ trong 2 biểu đồ minhhọa

Biểu đồ 2.5: Biến động giá tôm sú và tôm chân trắng trên thị trường Mỹ.

2.4 Phân tích SWOT ngành thủy sản

Trang 14

a Thế mạnh

- Với lợi thế đường bờ biển dài 32.000km và hệ thống mặt nước nội địa rộng hơn 1.4triệu hecta Việt Nam được đánh giá là có tiềm năng để phát triển ngành công nghiệpthủy sản

- Đây là ngành xuất khẩu chủ lực, chiếm tới 5% GDP nên nhận được nhiều sự quan tâm

và ưu đãi Gói 9000 tỷ đồng vào cuối tháng 7/2012 cứu cá tra được chính phủ tung racứu người nông dân và doanh nghiệp cá tra, NHNN cho vay xuất khấu với lãi suất ưuđãi 14% tập trung nhiều vào ngành thủy sản

- Hiện cả nước đã có 45 vùng nuôi cá tra với tổng diện tích gần 1.000ha của 24 doanhnghiệp, các vùng nuôi tôm được cấp chứng chỉ Global Gap, đáp ứng được tiêu chuẩnkhắt khe của các nước nhập khẩu

b Điểm yếu

- Do đặc điểm cần nhiều vốn lưu động cho việc mua nguyên liệu nên doanh nghiệptrong ngành sử dụng khá nhiều nợ vay, điều này sẽ là khó khăn trong tình hình lãi suấtcao hiện nay

- Tính từ đầu năm 2012 đến nay, đã có hơn 400 doanh nghiệp trên tổng số 800 doanhnghiệp thủy sản bị “đổ vỡ”, trong đó dính đòn nặng nhất là các doanh nghiệp xuấtkhẩu cá tra Hiện chỉ còn 20% DN cá tra tồn tại và phát triển bình thường, 80% doanhnghiệp trong tình trạng “hấp hối”

- Chưa đảm bảo được nguồn nguyên liệu cho sản xuất nên khó kiểm soát chất lượngthu mua từ các hộ dân cũng như nhập khẩu từ nước ngoài, làm tăng rủi ro về giá cả

- Các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam làm ăn vẫn còn mang tính chụt giựt, hạ giá báncạnh tranh lẫn nhau, làm ăn không lành mạnh, bơm tạp chất, mặc dù là nước xuấtkhẩu thủy sản thuộc lớn nhất thế giới

c Thách thức

Trang 15

- Ngoài thuế, các quốc gia nhập khẩu ngày càng đặt ra nhiều biện pháp kỹ thuật hơn đốivới các sản phẩm thủy sản từ Việt Nam.

- Bị cạnh tranh với các quốc gia khác trong khu vực đặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan,

Ấn Độ

d Cơ hội

- Nhu cầu sử dụng thủy sản theo FAO được dự báo sẽ đạt 183 triệu tấn vào năm 2015,tăng 40 triệu tấn so với năm 2010, tiêu thụ theo đầu người sẽ đạt 14.3kg thay cho13.7kg năm 2010

- Nhu cầu sử dụng thủy sản của Mỹ, Nhật Bản sẽ tiếp tục tăng trong các năm tới

2.5 Vị thế các doanh nghiệp xuất khẩu trong ngành

- Cho đến nay thị Tập đoàn thủy sản Minh Phú luôn đứng đầu danh sách các doanhnghiệp về thủy sản nói chung và con tôm nói riêng Chiếm 6.11% tổng kim ngạchtoàn thị trường với 176.7 triệu USD 6 tháng đầu năm 2012 bỏ xa doanh nghiệp thứ 2

là Vĩnh Hoàn với 72.4 triệu USD

Biểu đồ 2.6:Top 10 Doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản sáu tháng đầu năm 2012

- Doanh thu xuất khẩu thủy sản hàng đầu Việt Nam năm 2011, Minh Phú đứng đầu với

348 triệu USD

Trang 16

Bảng 2.2: Doanh thu xuất khẩu của Minh Phú so với các Công ty cùng ngành

III PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY

3.1 Lợi ích kinh tế

- Năm 2011 vừa qua, khối lượng xuất khẩu của MPC đạt 27.17 nghìn tấn, giá trị xuấtkhẩu đạt 334.38 triệu USD So với năm 2010, kim ngạch xuất khẩu của Công ty tăng17.5% về lượng và 35% về giá trị MPC đã thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanhhợp nhất năm 2011 với kim ngạch xuất khẩu đạt 360.00 triệu USD, sản lượng sản suấtđạt 36.000.00 tấn tôm thành phẩm, tổng doanh thu đạt 7.524 tỷ đồng; lợi nhuận trước

và sau thuế lần lượt đạt là 705.50 tỷ đồng và 615.50 tỷ đồng

- Mặc dù kinh tế khó khăn nhưng các thị trường tiêu thụ của MPC vẫn tương đối tốt Thịtrường Mỹ là thị trường chính của công ty vẫn duy trì đà tăng trưởng, đặc biệt trongnăm qua thị trường Nhật đã chiếm tỷ lệ đáng kể nhất trong tổng xuất khẩu của công ty

Mỹ và Nhật tiếp tục là thị trường trọng tâm của công ty trong năm nay Ngoài ra, mộtsố thị trường khác như: Trung Quốc, Nga, Đông Âu… sẽ được Công ty mở rộng

- Đến năm 2012, số lượng xuất khẩu 7 tháng của MPC đạt 17.867.256,35kg, giá trị xuấtkhẩu: 211.868.862,97USD Con số này cho thấy, tăng 32.66% về lượng và 30.61% vềgiá trị so với cùng kỳ năm 2011 của MPC

Trang 17

- Do công ty đang ở giai đoạn tăng trưởng nên mức cổ tức thấp và có ý nghĩa tượngtrưng: 1400đ/1 cổ phiếu năm 2007, 1500đ/1 cổ phiếu năm 2009, còn lại các năm kháccho đến nay Công ty đều không chia cổ tức.

3.2 Các chiến lược hoạt động kinh doanh

- Liên kết với các đơn vị sản xuất thức ăn cho tôm hàng đầu của Việt Nam và thế giới,

để đầu tư xây dựng nhà máy thức ăn cho tôm, cung cấp thức ăn cho các Công ty nuôitôm của Minh Phú tạo thành một quy trình sản xuất khép kín từ thức ăn, con giốngsạch bệnh, nuôi tôm, thương phẩm sạch đến sản xuất chế biến xuất khẩu Phấn đấu đếnnăm 2015 Minh Phú sẽ tự nuôi 5.000ha nuôi tôm công nghiệp và quảng canh cải tiến

để tự cung cấp được trên 70% nhu cầu tôm nguyên liệu của Tập đoàn

- Đầu tư mạnh vào khoa học công nghệ để nghiên cứu gia hóa và chọn dòng tôm sú bố

mẹ cũng như tôm thẻ chân trắng bố mẹ để tạo ra được những giống tôm sú, tôm thẻchân trắng có những đặc tính di truyền tốt như: lớn nhanh, chống được các dịch bệnhđồng thời thích ứng được sự biến đổi của khí hậu và thời tiết

- Nghiên cứu và xây dựng được các mô hình nuôi tiên tiến đạt năng suất cao, giá thànhnuôi thấp đồng thời đảm bảo được tính an toàn sinh học bền vững để việc nuôi tômthương phẩm ngày càng bền vững và đạt hiệu quả kinh tế cao

- Liên kết với các đơn vị sản xuất bao bì thùng Caston; bọc PA/PE; khay nhựa, khayxốp; sản xuất bột cũng như sản xuất nước sốt hàng đầu của Việt Nam và thế giới đểđầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì, vật tư, vật liệu,… Hình thành một hệ thốngcác nhà máy vệ tinh xung quanh nhà máy Minh Phú – Hậu Giang để cung cấp cho cácnhà máy chế biến của Tập đoàn Thủy sản Minh Phú

- Liên doanh với đối tác trong và ngoài nước để xây dựng cảng Container tại Hậu Giang

- Mở thêm các công ty phân phối ở EU, Nga, Trung Quốc,… để tăng kim ngạch xuấtkhẩu, tăng hiểu quả của việc sản xuất, chế biến, xuất khẩu và phân phối tôm trên toàncầu

3.3 Rủi ro kinh doanh

a Rủi ro về kinh tế

Trang 18

Kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đạt tốc độ phát triển cao: năm 2002 đạt7.1%, năm 2003 đạt 7.3%, năm 2004 đạt 7.7%, 2005 đạt 8.4% và năm 2006 đạt gần 8.2%Đây chính là một nhân tố thuận lợi đối với ngành thực phẩm chất lượng cao Hoạt độngtrong ngành sản xuất tôm, khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty bị ảnh hưởng trực tiếpbởi tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người Khi thu nhập của ngườidân tăng trưởng cao, nhu cầu đối với thực phẩm có nguồn gốc thủy sản cũng tăng lênnhanh chóng và ngược lại

b Rủi ro về luật pháp

Hệ thống pháp luật của Việt Nam chưa thật sự hoàn chỉnh và có nhiều quy định chồngchéo Bên cạnh đó, sự khác biệt giữa luật Việt Nam và luật nước ngoài cũng là một nhântố rủi ro với Công ty, đặc biệt các quy định về chống bán phá giá

c Rủi ro về thị trường

Thị trường xuất khẩu chính của Công ty là Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản, đây là thị trườngkhó tính và có nhiều biến động Những quy định về chất lượng ngày càng cao của sảnphẩm nhập khẩu vào EU, Mỹ, các rào cản về thuế, ký quỹ v.v… là những nhân tố có thểlàm thu hẹp thị trường xuất khẩu, ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của Công ty

d Rủi ro kinh doanh

Rủi ro về nguyên vật liệu: Khai thác thuỷ sản phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thờitiết tự nhiên Nguồn nguyên liệu nuôi trồng thường bị tình trạng tôm chết hàng loạt donguồn nước bị ô nhiễm, môi trường sinh thái biến động, con giống nhiễm bệnh v.v…,ảnh hưởng tới hoạt động thu mua của Công ty Bên cạnh đó, Công ty phải đối đầu với sựcạnh tranh thu mua nguyên liệu từ các đơn vị khác, ảnh hưởng đến giá cả nguyên liệu vàtình hình ổn định sản xuất của Công ty Hiện nay, Công ty đang đầu tư dự án sản xuấttôm giống, cá giống và dự án nuôi tôm, cá nguyên liệu theo công nghệ mới với vốn đầu

tư lớn Đây là rủi ro lớn đối với Công ty

Trang 19

e Rủi ro về tổ chức sản xuất

Nhân lực là một yếu tố quan trọng trong tổ chức sản xuât Ngành thủy sản là ngànhcần nguồn nhân lực lớn với sự biến động về nguồn cung ứng lao động luôn luôn diễn ra ởmức độ cao

f Rủi ro tỷ giá

Công ty thường xuyên phải đối mặt với rủi ro tỷ giá do doanh thu chủ yếu tới từ xuấtkhẩu tôm sang thị trường Mỹ, thu về ngoại tệ Nếu đồng USD yếu đi, doanh thu củaCông ty sẽ sụt giảm, gây nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty

IV PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY

4.1 Phân tích tài chính qua bảng cân đối kế toán

a Phân tích tình hình tài sản

Trang 20

Bảng 4.1: Số liệu phần tài sản trên bảng cân đối kế toán qua các năm của Minh Phú.

Trang 21

Biểu đồ 4.1: Cấu trúc tài sản Minh Phú

- Tổng tài sản của Minh Phú tăng liên tục từ năm 2006 là 1033 tỷ tới 2011 gần 6326 tỷ,đặc biệt trong năm 2010 và 2011 mức tăng trưởng tài sản gần 50% so với năm trướcđó

- Tổng tài sản- thể hiện quy mô của MPC tăng liên tục, đặc biệt trong năm 2010 và2011( năm 2010 tăng 75% so với 2009, năm 2011 tăng 63% so với năm 2010) thể hiệnCông ty đang trong giai đoạn tăng trưởng mạnh

- Nguyên nhân bắt đầu từ năm 2010 để mở rộng sản xuất, do thị trường chứng khoánsuy giảm, MPC đã thực hiện chiến lược vay nợ để xây nhà mấy Minh Phú-Hậu Giang

và các vùng nuôi tôm như Lộc An, Hòa Điền

Trang 22

Biểu đồ 4.2: Cơ cấu tài sản ngắn hạn Minh Phú

 Hàng tồn kho

- Hàng tồn kho từ năm 2006 là 140 tỉ, tăng liên tục qua các năm và tới 2011 lên tới 2409

tỉ chiếm gần 50% tài sản ngắn hạn Trong năm 2011 do việc nhà máy Hậu Giang hoạtđộng dưới công suất thiết kế chỉ đạt 40% đã khiến hàng tồn kho ứ động

đồ 4.3: Hàng tồn kho và vòng quay hàng tồn kho qua các năm.

- Hàng tồn kho chủ yếu là thành phẩm chiếm tỉ trọng 92% là 2.255 tỷ năm 2011

Ngày đăng: 28/06/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Các Công Ty thành viên của Minh  Phú - BÁO CÁO PHÂN TÍCH TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ-MPC doc
Hình 1.2 Các Công Ty thành viên của Minh Phú (Trang 5)
Hình 1.3: Những sản phẩm của Minh Phú. - BÁO CÁO PHÂN TÍCH TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ-MPC doc
Hình 1.3 Những sản phẩm của Minh Phú (Trang 6)
Hình 1.4: Những thành tựu đạt được của Công ty. - BÁO CÁO PHÂN TÍCH TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ-MPC doc
Hình 1.4 Những thành tựu đạt được của Công ty (Trang 7)
Hình 1.5: Sơ đồ về cơ cấu tổ chức của Minh Phú - BÁO CÁO PHÂN TÍCH TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ-MPC doc
Hình 1.5 Sơ đồ về cơ cấu tổ chức của Minh Phú (Trang 9)
Bảng 4.1: Số liệu phần tài sản trên bảng cân đối kế toán qua các năm của Minh Phú. - BÁO CÁO PHÂN TÍCH TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ-MPC doc
Bảng 4.1 Số liệu phần tài sản trên bảng cân đối kế toán qua các năm của Minh Phú (Trang 20)
Bảng 4.2: Khoản đầu tư tài chính dài hạn của Minh Phú. - BÁO CÁO PHÂN TÍCH TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ-MPC doc
Bảng 4.2 Khoản đầu tư tài chính dài hạn của Minh Phú (Trang 26)
Bảng 4.3: Số liệu phần nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán qua các năm của Minh Phú - BÁO CÁO PHÂN TÍCH TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ-MPC doc
Bảng 4.3 Số liệu phần nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán qua các năm của Minh Phú (Trang 27)
Bảng 4.4: Số liệu bảng kết quả kinh doanh của Minh Phú qua các năm. - BÁO CÁO PHÂN TÍCH TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ-MPC doc
Bảng 4.4 Số liệu bảng kết quả kinh doanh của Minh Phú qua các năm (Trang 29)
Bảng 4.5: Số liệu bảng lưu chuyển tiền tệ của Minh Phú qua các năm. - BÁO CÁO PHÂN TÍCH TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ-MPC doc
Bảng 4.5 Số liệu bảng lưu chuyển tiền tệ của Minh Phú qua các năm (Trang 35)
Bảng 4.6: Các nhóm tỷ số tài chính của Minh Phú qua các năm. - BÁO CÁO PHÂN TÍCH TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ-MPC doc
Bảng 4.6 Các nhóm tỷ số tài chính của Minh Phú qua các năm (Trang 37)
Bảng 4.7:Giá trị cổ phiếu của MPC và các đối thủ cùng ngành. - BÁO CÁO PHÂN TÍCH TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ-MPC doc
Bảng 4.7 Giá trị cổ phiếu của MPC và các đối thủ cùng ngành (Trang 37)
Bảng 4.8: Các nhóm tỷ số tài chính của Minh Phú và các công ty cùng ngành năm 2011 - BÁO CÁO PHÂN TÍCH TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ-MPC doc
Bảng 4.8 Các nhóm tỷ số tài chính của Minh Phú và các công ty cùng ngành năm 2011 (Trang 38)
Bảng 5.2: Diến biến hàng tôn kho và vòng quay hàng tồn kho qua các năm - BÁO CÁO PHÂN TÍCH TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ-MPC doc
Bảng 5.2 Diến biến hàng tôn kho và vòng quay hàng tồn kho qua các năm (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w