1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu tuyển chọn các vi khuẩn có tiềm năng phân hủy tinh bột và protein để ứng dụng trong xử lý nước thải chế biến lương thực và thủy sản

10 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tuyển chọn các vi khuẩn có tiềm năng phân hủy tinh bột và protein để ứng dụng trong xử lý nước thải chế biến lương thực và thủy sản
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Luận văn
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 555,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN CÁC VI KHUẨN CÓ TIỀM NĂNG PHÂN HỦY TINH BỘT VÀ PROTEIN ĐỂ ỨNG DỤNG TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VÀ THỦY SẢN TÓM TẮT Từ nước thải sản xuất của một vài

Trang 1

NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN CÁC VI KHUẨN CÓ TIỀM NĂNG

PHÂN HỦY TINH BỘT VÀ PROTEIN ĐỂ ỨNG DỤNG TRONG XỬ LÝ

NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VÀ THỦY SẢN

TÓM TẮT

Từ nước thải sản xuất của một vài nhà máy chế biến nông sản (nui) và thủy sản (tôm, cá), 12 chủng vi khuẩn khác nhau bao gồm 6 chủng có khả năng phân giải tinh bột mạnh nhất và 6 chủng có khả năng phân giải protein tốt nhất đã được phân lập, lựa chọn cho các thử nghiệm tiếp theo Dựa vào các kết quả về đặc điểm hình thái, sinh lý và sinh hóa chuyên biệt thu nhận được kết hợp với khóa phân loại của Bergey, các chủng phân lập và lựa chọn đều thuộc chi Bacillus Kết quả ứng dụng riêng biệt mỗi chủng trên để

xử lý nước thải chế biến nông sản và thủy sản cho thấy sau 24 giờ phối trộn trên máy lắc với tỉ lệ trộn giống và nước thải là 1% (về thể tích), hiệu quả xử lý đạt được là cao nhất, khiến nồng độ chất hữu cơ (COD) trong nước thải đầu vào giảm 76-88% đối với nước thải sản xuất nui và giảm 60 – 70% đối với nước thải chế biến tôm cá Đặc biệt, hiệu quả xử lý chất hữu cơ khi phối hợp các chủng với nhau đều tăng lên so với khi chỉ

sử dụng một chủng riêng rẽ, đạt tới gần 90% với nước thải chế biến nông sản và gần 80% với nước thải chế biến thủy sản Ngoài ra, công nghệ xử lý có bổ sung thêm chế phẩm sinh học đã được tuyển chọn nêu trên còn góp phần giảm thiểu ô nhiễm vi sinh vật gây bệnh bằng việc loại bỏ đến 92,5% lượng Coliform hiện diện trong nước thải ban đầu

Từ khóa: phân lập, tuyển chọn chủng vi khuẩn, khả năng phân hủy, chất thải hữu cơ,

hiệu quả xử lý

MỞ ĐẦU

Công nghiệp chế biến thực phẩm (bao gồm các phân ngành chế biến sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi) đã và đang chiếm giữ một vai trò đáng kể trong nền kinh tế Việt Nam, thể hiện qua tỉ lệ đóng góp vào GDP của quốc gia đều tăng hàng năm trong thời gian gần đây Trong đó, ngành chế biến lương thực và thủy sản phát triển khá đa dạng và phong phú, song quy mô sản xuất nhỏ lẻ, phân tán theo hình thức hộ gia đình hay liên hộ gia đình chiếm tỉ lệ tới 70-74% với công nghệ chế biến thủ công, thiết bị tự tạo (Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam, 2009) Vấn đề thu gom và xử lý nước thải tại các cơ sở này chưa được quan tâm, phần lớn lượng nước thải không được xử lý hoặc chỉ được xử lý một phần với hiệu quả rất thấp trước khi đổ ra sông ngòi, ao hồ gây nhiễm bẩn nghiêm trọng về lâu dài các nguồn nước và môi trường xung quanh, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng

Một điểm đặc trưng trong nước thải chế biến nông sản thực phẩm nói chung là sự hiện diện với hàm lượng lớn các chất hữu cơ cao phân tử như tinh bột, pectin, protein, lipid, cellulose và một

số chất khác (Nguyễn Đức Lượng và Nguyễn Thị Thùy Dương, 2003) Các chất hữu cơ cao phân tử này do chậm phân hủy nên chính là tác nhân khiến nguồn nước bị ô nhiễm nặng nề Để giảm thiểu ô nhiễm, bên cạnh các phương pháp xử lý hóa học, hóa lý, cơ học thì phương pháp xử lý sinh học được coi là rất quan trọng và đem lại hiệu quả cao do đặc trưng ô nhiễm chất hữu cơ có thể phân hủy sinh học trong nước thải chế biến nông sản thực phẩm Trong số các vi khuẩn hoại sinh hiện diện trong nước thải, phần lớn các nhóm chỉ có khả năng hấp thụ và sử dụng các cơ chất ở dạng dễ tan và đơn giản sẵn có trong môi trường Trong khi đó, một số nhóm khác lại có khả năng tổng hợp

và đưa vào môi trường các enzyme ngoại bào để phân giải các hợp chất hữu cơ cao phân tử thành các đơn phân tử dễ tan hơn và dễ hấp thụ hơn để làm nguồn dinh dưỡng Tuy nhiên, không phải chủng vi khuẩn nào cũng có thể tổng hợp đủ enzyme ngoại bào cần thiết để phân giải các cơ chất

hữu cơ trong nước thải (Lương Đức Phẩm et al., 2009) Do đó việc nghiên cứu và tập hợp các

chủng vi khuẩn có hiệu lực phân hủy chất hữu cơ cao được tuyển chọn từ nguồn bên ngoài với các

Trang 2

chủng tự nhiên có sẵn trong nước thải các cơ sở chế biến nông sản, thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu công nghệ xử lý loại nước thải này

NGUYÊN VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

Nguồn phân lập các chủng vi sinh vật

Nguồn phân lập chủng vi sinh vật phân giải protein:

- Nước thải nhà máy thủy sản số 4, đường Hưng Phú, quận 8, TpHCM

- Nước thải Công ty cổ phần hải sản Sài Gòn Fisco, KCN Vĩnh Lộc, quận Bình Tân, TP HCM Nguồn phân lập chủng vi sinh vật phân giải tinh bột:

- Nước thải Công ty TNHH SX - TM - DV Phương Đông , xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn, Tp

Hồ Chí Minh

Nước thải ứng dụng xử lý với các chủng vi sinh vật phân lập được

- Mẫu nước thải Thủy sản số 4

- Mẫu nước thải công ty Phương Đông

Các tính chất ô nhiễm của 2 loại nước thải trên được trình bày ở bảng 1 dưới đây:

Bảng 1 Các tính chất ô nhiễm của nước thải thủy sản và tinh bột

Thiết bị dụng cụ và hóa chất

- Các môi trường, dụng cụ sử dụng cho việc phân lập và thử nghiệm sinh hóa

- Các hóa chất, dụng cụ, máy móc xác định các thông số đặc trưng về khía cạnh môi trường của nước thải

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp phân lập các chủng vi sinh vật có khả năng phân hủy protein

Mẫu nước thải của hai nhà máy thủy sản tại TpHCM được đun ở 80oC trong 15-30 phút, pha loãng và cấy trang trên môi trường M1 (g/100ml) bao gồm 1g peptone, 0,3g cao thịt, 0,5g NaCl và 2% agar, tiến hành ủ ở 37oC và cấy ria đến khi thuần nhất các khuẩn lạc thu được Xác định khả năng phân hủy protein trên môi trường cao thịt peptone với thuốc thử Nessler

Phương pháp phân lập các chủng vi sinh vật có khả năng phân hủy tinh bột

Tiến hành tương tự đối với mẫu nước thải lấy từ hai cơ sở sản xuất nui trên TpHCM trên môi trường N1 (g/100ml) có 0,5g peptone, 0,2g cao nấm men, 1g tinh bột tan, 0,015g CaCl2, 0,05g MgSO4 và 2% agar, tiến hành ủ ở 37oC và cấy ria đến khi thuần nhất các khuẩn lạc thu được Xác định khả năng phân hủy tinh bột trên môi trường chứa tinh bột tan với thuốc thử Lugol

Xác định đặc điểm hình thái, sinh hóa

Các chủng vi sinh vật được xác định hình thái, nhuộm gram, nhuộm bào tử, thử nghiệm khả năng di động, catalase, nitrate, Indol, Methyl red, VP, citrate, nitrate So sánh với khóa phân loại Bergey để bước đầu xác định nhóm vi khuẩn

Xác định thời gian tăng trưởng tối ưu

Nuôi cấy các chủng vi sinh vật phân lập được trên môi trường dinh dưỡng tương ứng có chứa protein hoặc tinh bột tan ở các thời gian nhất định và đo mật độ tế bào bằng máy đo quang phổ ở bước sống 610nm

Đo đạc các thông số môi trường đặc trưng của mẫu

- Nhu cầu oxy hóa học (COD): xác định bằng phương pháp oxy hóa mẫu với K2Cr2O7 sau đó xác định lượng K2Cr2O7 dư bằng Fe(NH4)2(SO4)2 với chỉ thị feroin

- Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5): theo phương pháp đo lường sự chênh lệch về hàm lượng DO

Trang 3

trong mẫu ủ tại hai thời điểm ban đầu và sau 5 ngày ủ ở 20oC trong bóng tối.

- Chất rắn lơ lửng: Phương pháp khối lượng

- N tổng: theo các phương pháp tương ứng để xác định nồng độ N thành phần, bao gồm N- Kjeldahl, N-NO2-, N-NO3-

- P tổng: xử lý mẫu sau đó xác định bằng phương pháp đo quang ở 690nm của phức tạo thành với ammonium molybdate và SnCl2

- Coliform tổng: phương pháp lên men nhiều ống (MPN)

Phương pháp xác định loại, tỉ lệ giống và thời gian xử lý tối ưu

Bổ sung các chủng phân lập được sau thời gian tăng sinh tối ưu với các tỷ lệ khác nhau (đối với từng loại nước thải) vào mẫu nước thải được bổ sung N, P và pha loãng theo tỷ lệ phù hợp để đạt được nồng độ COD trước khi xử lý là 400mg/l và BOD: N: P = 100: 5: 1 Tiến hành nuôi lắc liên tục ở 150 vòng/phút Mỗi tỷ lệ giống được xác định hiệu quả xử lý (thông qua thông số COD) sau mỗi khoảng thời gian nhất định

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Kết quả phân lập và đặc điểm sinh hóa của các chủng vi sinh vật có khả năng phân hủy protein và tinh bột

Việc phân lập các chủng vi sinh vật dựa trên hai yếu tố: (i) khả năng phân giải protein hoặc tinh bột cao, với đường kính vòng phân giải lớn hơn 1cm và (ii) là các chủng vi khuẩn gram dương Khả năng phân giải cao nhằm đảm bảo hiệu quả khi ứng dụng các chủng này vào xử lý nước thải Các chủng phải là vi khuẩn gram dương nhằm loại bỏ các tác nhân gây bệnh trong nước thải - phần lớn là vi khuẩn gram âm Đặc biệt quan tâm các vi khuẩn thuộc chi Bacillus vì đã có nhiều công

trình nghiên cứu về hệ enzyme protease và amylase phong phú của chi vi khuẩn này (Ajayi et al., 2007; Sharmin và Rahman, 2007; Siriporn Yossan et al., 2006).

Từ mẫu nước thải nhà máy thủy sản, phân lập được 20 chủng vi khuẩn có khả năng phát triển trên môi trường M1 chứa protein là nguồn carbon duy nhất Từ mẫu nước thải cơ sở sản xuất nui, phân lập được 25 chủng phân lâp được trên môi trường N1 với nguồn carbon từ tinh bột So sánh

với công trình của Hà Thanh Toàn và đồng tác giả (2008) đã phân lập được 17 chủng vi khuẩn phân giải protein, 21 chủng vi khuẩn phân giải tinh bột từ nước rỉ rác Cần Thơ; công trình của Thippeswamy và đồng tác giả (2006) cũng đã phân lập được 17 chủng Bacillus từ đất và nước thải công nghiệp có khả năng xử lý tinh bột thì số lượng các chủng phân lập được dựa vào hình thái khuẩn lạc như trên là tương đối đa dạng Tuy nhiên, để hiệu quả xử lý được nâng cao, chỉ chọn lựa các chủng có khả năng phân hủy mạnh nhất dựa vào đường kính vòng phân giải

Đối với các chủng phân giải protein, đã chọn lựa được 6 chủng có đường kính phân hủy mạnh nhất từ 1,9 đến 4,2 cm, ký hiệu từ M1 – M6 Đối với các chủng phân hủy tinh bột, đã chọn lựa được 6 chủng vi khuẩn có đường kính phân hủy mạnh nhất, từ 1,9 đến 2,6cm, ký hiệu từ N1 – N6 Hình thái và đường kính vòng phân giải của một số chủng phân lập được thể hiện trên các hình 1, 2

Hình 1 Hình thái của một số chủng phân lập được

Trang 4

Hình 2 Đường kính vòng phân hủy protein của 6 chủng M1 – M6 (Hình

Nhận thấy các chủng phân lập được đều là trực khuẩn hiếu khí, gram dương, có bào tử và catalse dương tính, so với tài liệu phân loại vi khuẩn của Bergey (1957), đây đều là các chủng vi khuẩn thuộc chi Bacillus Một số tính chất sinh hóa của 12 chủng được trình bày ở bảng 2

Bảng 2 Đặc điểm sinh hóa của 12 chủng vi khuẩn phân lập

6 chủng phân hủy protein Chủng

6 chủng phân hủy tinh bột

TSI vàngĐỏ/ vàng vàngĐỏ/ Đỏ/ vàng vàngĐỏ/ Đỏ/ vàngĐỏ/ vàng vàng vàngĐỏ/ Đỏ/ Đỏ/ vàng vàngĐỏ/ Đỏ/ vàngĐỏ/ Thời gian tăng trưởng tối ưu của 6 chủng phân hủy protein và 6 chủng phân hủy tinh bột

Khi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng chứa protein, 6 chủng M1-M6 có giá trị OD cực đại thay đổi từ 24h đến 32h tương ứng sinh khối tế bào cực đại tại pha cân bằng (Bảng 3) Dựa trên đồ thị biểu diễn ở hình 3, nhận thấy chủng M2 và M5 đạt ODmax sau 32h và 30h; các chủng M1, M3, M4, M6 đều đạt ODmax sau 24h Nhìn chung thì giá trị ODmax của 6 chủng không chênh lệch nhau nhiều trừ ODmax của M6 là 1,408

Bảng 3 Biến động giá trị OD của 6 chủng M1 – M6 theo thời gian

Giá trị OD Chủng

Trang 5

Hình 3 Sự tăng trưởng của 6 chủng M1 – M6 theo thời gian

Đối với 6 chủng N1 – N6, khi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng chứa tinh bột cũng có giá trị OD cực đại thay đổi từ 24 đến 28h (Bảng 4) Trong đó, chủng N1, N4 đạt ODmax sau 24h, chủng N2, N3, N5 đạt ODmax sau 28h, riêng chủng N6 lại có ODmax sau 26h (Hình 4)

Như vậy, kết quả OD của các chủng cho biết thời gian tăng trưởng tối ưu của các chủng phân lập trong điều kiện nuôi lắc tại nhiệt độ phòng, từ đó rút ra thời gian tăng sinh thích hợp trước khi

bổ sung các chủng vào giai đoạn xử lý nước thải

B ảng 4 B i ến động g i á t r ị O D của 6 ch ủ ng N 1 – N 6 t heo t h ờ i g i an

Giá trị OD

Chủng

Hình 4 Sự tăng trưởng của 6 chủng N1 – N6 theo thời gian

Kết quả thử nghiệm các chủng vi sinh vật đã tuyển chọn để xử lý nước thải thủy sản và sản xuất nui

Sự có mặt của 6 chủng riêng rẽ từ M1 – M6 ở các tỷ lệ giống 1%, 2% và 3% (về thể tích) trong nước thải thủy sản và 6 chủng độc lập từ N1 – N6 ở các tỷ lệ giống 1%, 1,5% và 2% (về thể tích) trong nước thải sản xuất nui sau các khoảng thời gian khác nhau (24 giờ, 48 giờ và 72 giờ) đã

Trang 6

góp phần làm giảm đáng kể hàm lượng chất hữu cơ (thể hiện qua thông số COD) của nước thải ban đầu Các đồ thị trên các hình 5a, 5b, 5c cho thấy đối với loại nước thải giàu protein như nước thải thủy sản, sau 24 giờ phối trộn với chủng vi sinh vật, trung bình khoảng 60% lượng COD đã được khoáng hóa Đối với nước thải giàu tinh bột như nước thải sản xuất nui mà sự thay đổi của nồng độ COD trong nước thải có bổ sung các chủng vi sinh phân giải tinh bột tương ứng đã phân lập được (N1 – N6) trước đó theo thời gian thể

hiện trên các hình 6a, 6b, 6c, tốc độ

khoáng hóa các hợp chất hữu cơ trong

loại nước thải này còn nhanh hơn

100.0%

80.0%

Tỉ lệ 1% Tỉ lệ 2% Tỉ lệ 3%

nước thải thủy sản, với nhiều mẫu mà

COD giảm rất nhanh tới 88% chỉ sau

24 giờ phối trộn với giống vi sinh vật

Trong khi đó, ở mẫu đối chứng là mẫu

nước thải được lắc ở cùng điều kiện

với các mẫu khác nhưng không bổ

sung chủng vi sinh tuyển chọn từ

ngoài vào thì nồng độ COD chỉ giảm

60.0% 53.6% 55.2%

40.0%

20.0%

0.0%

60.0% 64.8% 61.6%

66.4%

34.4%

hơn 30% với nước thải thủy sản và

hơn 40% với nước thải nông sản

Như vậy, trong nghiên cứu này,

các chủng vi khuẩn phân lập được làm

giống bổ sung vào nước thải đều thuộc

chi Bacillus có khả năng thủy phân tốt

tinh bột và protein nhờ tiết ra các

M1 M2 M3 M4 M5 M6 Đối chứng

Nước thải thủy sản có bổ sung 1-3% các chủng M1-M6

Hình 5a Hiệu quả xử lý nước thải thủy sản (xét theo COD) của

các chủng M1 – M6 ở các tỉ lệ 1% - 3% sau 24 giờ cấy giống

100.0%

Tỉ lệ 1% Tỉ lệ 2% Tỉ lệ 3% enzyme amylase và protease đã được

chứng minh ở thử nghiệm đo đạc

đường kính vòng phân giải các cơ chất

tương ứng (hình 2) chính là nguyên

nhân thúc đẩy hoạt lực bùn hoạt tính,

giúp tăng cường phân giải các chất

hữu cơ trong nước thải được nhanh

hơn và hoàn toàn hơn Một số thử

80.0%

60.0%

40.0%

20.0%

0.0%

45.6%

76.0%

56.8% 55.2%

63.2%

56.8%

39.2%

nghiệm tiến hành ở Việt Nam về khả

năng phân giải nhanh chất hữu cơ khi

bổ sung chế phẩm có Bacillus vào các

loại nước và nước thải khác nhau (Võ

Thị Thứ et al., 2005; Trần Liên Hà và

Đặng Ngọc Sâm, 2006; Mai Thị Hằng

et al., 1999) đều khẳng định hiệu quả

M1 M2 M3 M4 M5 M6 Đối chứng

Nước thải thủy sản có bổ sung 1-3% các chủng M1-M6

Hình 5b Hiệu quả xử lý nước thải thủy sản (xét theo COD) của

các chủng M1 – M6 ở các tỉ lệ 1% - 3% sau 48 giờ cấy giống

100.0%

Tỉ lệ 1% Tỉ lệ 2% Tỉ lệ 3% của chủng vi sinh vật này khi ứng

dụng vào công tác giảm thiểu ô nhiễm

với khoảng 50-80% lượng chất hữu cơ

trong nước thải được loại bỏ

Tuy nhiên, khi so sánh từng đồ thị

theo mỗi nhóm 5a, 5b, 5c và 6a, 6b, 6c

đều cho thấy ở cùng một tỉ lệ bổ sung

giống vi sinh vật, nếu tiếp tục tăng

thời gian xử lý nước thải trong các

80.0%

60.0%

40.0%

20.0%

0.0%

42.4%

76.0%

52.0% 53.6% 50.4% 53.6%

39.2%

bình lên 48 giờ và 72 giờ thì hiệu quả

loại bỏ COD của đa số các mẫu nước

thải thủy sản cũng như nông sản đều

giảm đi hoặc không hầu như không

M1 M2 M3 M4 M5 M6 Đối chứng

Nước thải thủy sản có bổ sung 1-3% các chủng M1-M6

Hình 5c Hiệu quả xử lý nước thải thủy sản (xét theo COD) của

các chủng M1 – M6 ở các tỉ lệ 1% - 3% sau 72 giờ cấy giống

Trang 7

đổi Đó cũng chính là thời điểm khi hàm lượng chất dinh dưỡng trong bình đã cạn kiệt, sự sinh trưởng của vi sinh vật sẽ chậm dần và dần tiến đến đình trệ, khi đó chúng chết và tự thủy phân bởi chính các enzyme do chúng giải phóng ra (Nguyễn Thành Đạt, 2005), khiến nồng độ các chất hữu

cơ trong nước thải lại có xu hướng tăng lên và dẫn đến hiệu quả xử lý giảm đi

Một điều đáng chú ý là đối với từng chủng riêng rẽ được bổ sung vào hai loại nước thải với các tỉ lệ giống thay đổi, các kết quả xử lý quan sát thấy ở tỉ lệ 1% hầu hết đều cao hơn ở các tỉ lệ còn lại (1,5%; 2% và 3%) Kết quả này

cũng khá tương đồng với kết quả nghiên

cứu của Ngô Tự Thành (2009) khi ứng

dụng vi sinh phân lập từ các mẫu đất ở

các vùng địa lý khác nhau để xử lý nước

thải sông Tô Lịch (Hà Nội) với hai tỉ lệ

chế phẩm khác nhau thì hiệu quả xử lý

của mẫu có tỉ lệ chế phẩm thấp lại lớn

hơn 14% so với mẫu có tỉ lệ chế phẩm

cao Theo tác giả này, hiện tượng này có

thể liên quan đến hiệu ứng phụ do việc

bổ sung các chủng vi sinh ở tỷ lệ giống

100.0%

80.0%

60.0%

40.0%

20.0%

0.0%

88.0%

84.0%

80.0%

76.0%

66.5% 64.3%

Tỉ lệ 1%

Tỉ lệ 1,5%

Tỉ lệ 2%

44.0%

cao vào nước thải thì cũng đồng thời

đưa thêm chất hữu cơ vào, do đó bù lại

một phần COD được giảm do tác dụng

của chế phẩm dẫn đến hiệu quả xử lý

kém hơn

Trong nước thải tồn tại rất nhiều

N1 N2 N3 N4 N5 N6 Đối chứng

Nước thải sản xuất nui có bổ sung 1-2% các chủng N1-N6

Hình 6a Hiệu quả xử lý nước thải sản xuất nui (xét theo COD)

của các chủng N1 – N6 ở các tỉ lệ 1% - 2% sau 24 giờ cấy giống

100.0%

loại vi sinh vật khác nhau Hoạt động

sống của chúng dựa trên quan hệ cộng

sinh (hoặc hội sinh) của toàn bộ quần

thể sinh vật có trong nước Chúng có tác

dụng hỗ trợ nhau trong sự phát triển và

phân hủy các chất hữu cơ trong môi

trường Một số vi sinh vật, để tổng hợp

tế bào mới và gia tăng sinh khối, ngoài

việc phân hủy cơ chất, chúng cũng có

80.0%

60.0%

40.0%

20.0%

0.0%

76.0%

72.0% 76.0%

68.0% 68.0%

Tỉ lệ 1,5%

Tỉ lệ 2% 56.0%

thể sử dụng sản phẩm phân hủy của vi

sinh vật khác làm nguồn carbon (Lương

Đức Phẩm et al., 2009) Chính vì vậy,

sự hiện diện đồng thời của nhiều chủng

vi sinh vật trong bể xử lý thường khiến

quá trình phân hủy chất hữu cơ trong

N1 N2 N3 N4 N5 N6 Đối chứng

Nước thải sản xuất nui có bổ sung 1-2% các chủng N1-N6

Hình 6b Hiệu quả xử lý nước thải sản xuất nui (xét theo COD)

của các chủng N1 – N6 ở các tỉ lệ 1% - 2% sau 48 giờ cấy

100.0%

88.0%

nước diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn

Các đồ thị hình 7a và 7b mô tả tác

dụng rõ rệt của các chủng vi sinh phân

lập được khi tổ hợp chúng lại với nhau

để oxy hóa các chất hữu cơ nhằm làm

sạch nước thải Đối với nước thải thủy

sản, hỗn hợp các chủng M2 và M5 cũng

như hỗn hợp M1, M3, M4 và M6 được

hình thành dựa trên sự tương đồng về

80.0%

60.0%

40.0%

20.0%

0.0%

80.0%

76.0%

72.0% 75.0% 76.0%

Tỉ lệ 1%

Tỉ lệ 1,5%

Tỉ lệ 2% 56.0%

hiệu quả xử lý nước thải sau cùng một

khoảng thời gian (với M2 và M5 là sau

48 giờ, với M1, M3, M4 và M6 là sau

24 giờ), còn hỗn hợp 6 chủng từ M1 đến

N1 N2 N3 N4 N5 N6 Đối chứng

Nước thải sản xuất nui có bổ sung 1-2% các chủng N1-N6

Trang 8

Hình 6c Hiệu quả xử lý nước thải sản xuất nui (xét theo COD) của các chủng N1 –

N6 ở các tỉ lệ 1% - 2% sau 72 giờ cấy

Trang 9

M6 là sự trộn lẫn của tất cả 6 chủng phân

lập và chọn lọc từ nước thải giàu protein

Đối với nước thải chế biến nui, cứ 1 đến

2 chủng trong số 3 chủng mạnh (N1, N4,

N5) được phối hợp với 2 đến 1 chủng

trong số 3 chủng yếu hơn (N2, N3, N6),

đồng thời hỗn hợp 6 chủng cũng được

hình thành để thử nghiệm kết quả xử lý

Trong tất cả các chế phẩm tăng cường

sinh học là hỗn hợp các chủng trên, cố

định tỉ lệ bổ sung chế phẩm hỗn hợp và

nước thải là 1% (theo thể tích)

Từ hình 7a, có thể thấy rõ hiệu quả

xử lý đạt cao nhất tới gần 80% khi sử

100.0%

80.0%

60.0%

40.0%

20.0%

0.0%

Sau 24 giờ Sau 48 giờ Sau 72 giờ

M(25) M(1346) M(123456) Đối chứng

Nước thải thủy sản có bổ sung 1% tổ hợp các chủng VSV

dụng hỗn hợp 6 chủng, là mẫu có hiệu

quả xử lý cao nhất trong tất cả các mẫu

thử nghiệm, tuy nhiên lại đạt được sau

thời gian xử lý là 72 giờ, dài hơn so với

khi sử dụng hỗn hợp M(25) với hiệu quả

xử lý gần tương đương nhau nhưng thời

gian xử lý ngắn hơn (48 giờ) Kết quả

này cần được kiểm định lại để thu được

những kết luận rõ ràng và chắc chắn hơn

Đối với mẫu bổ sung 6 chủng vi

sinh ở trên, thí nghiệm xác định hiệu quả

loại bỏ BOD và Coliform tổng trong

mẫu nước thải thủy sản ban đầu cũng

được tiến hành Kết quả cho thấy trong

nước thải sau xử lý, nồng độ BOD đã

giảm được 67% (từ 260mg/L giảm còn

85,8mg/L) và mật độ Coliform đã giảm

tới 92,5% (từ 120.105 MPN/100ml giảm

còn 9.105 MPN/100ml)

Hình 7a Hiệu quả xử lý nước thải thủy sản (xét theo COD) của 1% tổ hợp các chủng tương ứng sau 24 - 72 giờ cấy giống

Hình 7b Hiệu quả xử lý nước thải sản xuất nui (xét theo COD) của 1% tổ hợp các chủng tương ứng sau 24 - 72 giờ cấy giống

Qua hình 7b, các mẫu nước thải chế biến nui có sử dụng hỗn hợp các chủng N(136), N(126)

và N(436) là có hiệu quả xử lý cao nhất, lần lượt giảm được 94%, 87% và 87% Hiệu quả xử lý của các mẫu có sử dụng hỗn hợp khác của 6 chủng trên cũng khoảng trên dưới 80% Ngoài ra, đối với mẫu sử dụng hỗn hợp 6 chủng từ N1-N6, hiệu quả loại bỏ chất hữu cơ sau 96 giờ đối với COD đạt 85% và với BOD đạt 76% (không thể hiện trên đồ thị) và vẫn có xu hướng tăng lên, tuy nhiên do điều kiện thời gian không cho phép việc tiếp tục theo dõi nên thí nghiệm phải dừng tại đây, nhưng điều đó cho thấy việc sử dụng đồng thời 6 chủng để xử lý là có tiềm năng

KẾT LUẬN

Từ nước thải sản xuất của một vài nhà máy chế biến nông sản (nui) và thủy sản (tôm, cá), 12 chủng vi khuẩn khác nhau bao gồm 6 chủng có khả năng phân giải tinh bột mạnh nhất và 6 chủng

có khả năng phân giải protein tốt nhất đã được phân lập, lựa chọn cho các thử nghiệm tiếp theo Kết quả ứng dụng các chủng vi khuẩn phân lập và chọn lọc được để xử lý nước thải hữu cơ giàu các chất biopolymer như protein và tinh bột cho thấy các chất hữu cơ trong nước thải chế biến tôm, cá giảm được 80% và trong nước thải sản xuất nui giảm được 94%, cải thiện rõ rệt so với khi chỉ sử dụng hệ vi sinh vật sẵn có trong nước thải (chất hữu cơ chỉ giảm được 40-50%) ứng với cùng thời gian xử lý Các điều kiện thích hợp cho quá trình xử lý cũng đã được xác lập: tỉ lệ bổ sung chủng vi sinh vào nước thải là 1% (về thể tích), pH trung tính, thời gian xử lý (dạng mẻ) dao động từ 48 giờ đến 72 giờ Những kết quả ban đầu này có thể được coi là tiền đề để tiếp tục mở rộng quy mô

Trang 10

nghiên cứu và thử nghiệm các tổ hợp vi sinh vật tuyển chọn đối với nước thải chế biến nông thủy sản nói riêng và nước thải chứa các cơ chất khó phân hủy hơn nói chung

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ajayi, Adedayo Olajide, Fagade Obasola Ezeikiel (2007) Heat activation and stability of amylase from Bacillus species African Journal of Biotechnology 6: 1181-1184

Hà Thanh Toàn, Mai Thu Thảo, Nguyễn Thu Phướng, Trần Lê Kim Ngân, Bùi Thế Vinh và Cao Ngọc Diệp (2008) Phân lập vi khuẩn phân giải cellulose, tinh bột và protein trong nước rỉ từ bãi rác ở thành phố Cần Thơ Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ 10: 195 – 199

Lương Đức Phẩm, Đinh Thị Kim Nhung, và Trần Cẩm Vân (2009) Cơ sở khoa học trong công nghệ bảo vệ môi trường – tập 2: cơ sở vi sinh trong công nghệ bảo vệ môi trường NXB Giáo dục Việt Nam, Huế

Mai Thị Hằng, Nguyễn Thị Thu Nga, và Trần Văn Lư (1999) Bước đầu tuyển chọn các vi sinh vật hiếu khí có khả năng thủy phân tinh bột tươi từ một số mẫu đất ở Hà Nội TC Khoa học: Các khoa học tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học sư phạm) số 1, trang 31-35 Ngô Tự Thành, Bùi Thị Việt Hà, Vũ Minh Đức, và Chu Văn Mẫn (2009) Nghiên cứu hoạt tính enzyme ngoại bào của một số chủng Bacillus mới phân lập và khả năng ứng dụng chúng trong

xử lý nước thải Tạp chí Khoa học Đại học quốc gia Hà Nội, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 25: 101-106

Nguyễn Đức Lượng và Nguyễn Thị Thùy Dương (2003) Công nghệ sinh học môi trường – tập 1: công nghệ xử lý nước thải NXB Đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh

Nguyễn Thành Đạt (2005) Cơ sở sinh học vi sinh vật – tập 1 NXB Đại học Sư phạm

Sharmin F and Rahman M (2007) Isolation and characterization of protease procing Bacillus strain FS-1 Agricultural Engineering International - the CIGR Ejournal 9: 289-297

Siriporn Yossan, Alissara Reungsang and Masaaki Yasuda (2006) Purification and characterization

of protease from Bacillus megaterium isolated from Thai fish sauce fermentation process Science Asia 32: 377-383

Thippeswamy S, Girigowda K, and Mulimani VH (2006) Isolation and identification of α-amylase producing Bacillus sp from dhal industry waste Indian Journal of Biochemistry & Biophisics 43: 295-298

Trần Liên Hà và Đặng Ngọc Sâm (2006) Phân lập và tuyển chọn Bacillus để xử lí nước hồ bị ô nhiễm Hội nghị Khoa học lần thứ 20 - Kỷ niệm 50 năm thành lập trường Đại học Bách khoa Hà Nội, trang 55-58

Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam (2009) Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn cho ngành sản xuất tinh bột sắn Nguồn: http://vncpc.vn/index.php?/articles/detail/c:7/a:53 (Website của Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam)

Võ Thị Thứ, Trương Ba Hùng, Nguyễn Minh Dương, La Thị Nga, Lê Thị Thu Hiền, Phạm Thị Minh Hà, Lê Doanh Toại, Nguyễn Trường Sơn, và Đào Thị Thanh Xuân (2005) Nghiên cứu sử

dụng Bacillus subtilus, Bacillus megaterium, Bacillus licheniformis và Lactobacillus acidophilus

để sản xuất chế phẩm sinh học Biochie xử lý nước nuôi thuỷ sản Tuyển tập hội thảo toàn quốc

về nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong nuôi trồng thuỷ sản, Bộ Thuỷ sản, trang 815-822

Ngày đăng: 28/06/2014, 14:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Hình thái của một số chủng phân lập đƣợc - nghiên cứu tuyển chọn các vi khuẩn có tiềm năng phân hủy tinh bột và protein để ứng dụng trong xử lý nước thải chế biến lương thực và thủy sản
Hình 1. Hình thái của một số chủng phân lập đƣợc (Trang 3)
Hình 2. Đường kính vòng phân hủy protein của 6 chủng M1 – M6 (Hình - nghiên cứu tuyển chọn các vi khuẩn có tiềm năng phân hủy tinh bột và protein để ứng dụng trong xử lý nước thải chế biến lương thực và thủy sản
Hình 2. Đường kính vòng phân hủy protein của 6 chủng M1 – M6 (Hình (Trang 4)
Bảng 3. Biến động giá trị OD của 6 chủng M1 – M6 theo thời gian - nghiên cứu tuyển chọn các vi khuẩn có tiềm năng phân hủy tinh bột và protein để ứng dụng trong xử lý nước thải chế biến lương thực và thủy sản
Bảng 3. Biến động giá trị OD của 6 chủng M1 – M6 theo thời gian (Trang 4)
Bảng 2. Đặc điểm sinh hóa của 12 chủng vi khuẩn phân lập - nghiên cứu tuyển chọn các vi khuẩn có tiềm năng phân hủy tinh bột và protein để ứng dụng trong xử lý nước thải chế biến lương thực và thủy sản
Bảng 2. Đặc điểm sinh hóa của 12 chủng vi khuẩn phân lập (Trang 4)
Hình 3. Sự tăng trưởng của 6 chủng M1 – M6 theo thời gian - nghiên cứu tuyển chọn các vi khuẩn có tiềm năng phân hủy tinh bột và protein để ứng dụng trong xử lý nước thải chế biến lương thực và thủy sản
Hình 3. Sự tăng trưởng của 6 chủng M1 – M6 theo thời gian (Trang 5)
Hình 5b. Hiệu quả xử lý nước thải thủy sản (xét theo COD) của các chủng M1 – M6 ở các tỉ lệ 1% - 3% sau 48 giờ cấy giống - nghiên cứu tuyển chọn các vi khuẩn có tiềm năng phân hủy tinh bột và protein để ứng dụng trong xử lý nước thải chế biến lương thực và thủy sản
Hình 5b. Hiệu quả xử lý nước thải thủy sản (xét theo COD) của các chủng M1 – M6 ở các tỉ lệ 1% - 3% sau 48 giờ cấy giống (Trang 6)
Hình 5a. Hiệu quả xử lý nước thải thủy sản (xét theo COD) của các chủng M1 – M6 ở các tỉ lệ 1% - 3% sau 24 giờ cấy giống - nghiên cứu tuyển chọn các vi khuẩn có tiềm năng phân hủy tinh bột và protein để ứng dụng trong xử lý nước thải chế biến lương thực và thủy sản
Hình 5a. Hiệu quả xử lý nước thải thủy sản (xét theo COD) của các chủng M1 – M6 ở các tỉ lệ 1% - 3% sau 24 giờ cấy giống (Trang 6)
Hình 5c. Hiệu quả xử lý nước thải thủy sản (xét theo COD) của các chủng M1 – M6 ở các tỉ lệ 1% - 3% sau  72 giờ cấy giống - nghiên cứu tuyển chọn các vi khuẩn có tiềm năng phân hủy tinh bột và protein để ứng dụng trong xử lý nước thải chế biến lương thực và thủy sản
Hình 5c. Hiệu quả xử lý nước thải thủy sản (xét theo COD) của các chủng M1 – M6 ở các tỉ lệ 1% - 3% sau 72 giờ cấy giống (Trang 6)
Hình  thành  dựa  trên  sự  tương đồng  về - nghiên cứu tuyển chọn các vi khuẩn có tiềm năng phân hủy tinh bột và protein để ứng dụng trong xử lý nước thải chế biến lương thực và thủy sản
nh thành dựa trên sự tương đồng về (Trang 7)
Hình 6a. Hiệu quả xử lý nước thải sản xuất nui (xét theo COD)  của các chủng N1 – N6 ở các tỉ lệ 1% - 2% sau 24 giờ cấy giống - nghiên cứu tuyển chọn các vi khuẩn có tiềm năng phân hủy tinh bột và protein để ứng dụng trong xử lý nước thải chế biến lương thực và thủy sản
Hình 6a. Hiệu quả xử lý nước thải sản xuất nui (xét theo COD) của các chủng N1 – N6 ở các tỉ lệ 1% - 2% sau 24 giờ cấy giống (Trang 7)
Hình 6b. Hiệu quả xử lý nước thải sản xuất nui (xét theo COD) của các chủng N1 – N6 ở các tỉ lệ 1% - 2%  sau 48 giờ cấy - nghiên cứu tuyển chọn các vi khuẩn có tiềm năng phân hủy tinh bột và protein để ứng dụng trong xử lý nước thải chế biến lương thực và thủy sản
Hình 6b. Hiệu quả xử lý nước thải sản xuất nui (xét theo COD) của các chủng N1 – N6 ở các tỉ lệ 1% - 2% sau 48 giờ cấy (Trang 7)
Hình thành để thử nghiệm kết quả xử lý. - nghiên cứu tuyển chọn các vi khuẩn có tiềm năng phân hủy tinh bột và protein để ứng dụng trong xử lý nước thải chế biến lương thực và thủy sản
Hình th ành để thử nghiệm kết quả xử lý (Trang 9)
Hình 7a. Hiệu quả xử lý nước thải thủy sản (xét theo COD) của 1% tổ hợp các chủng tương ứng sau 24 - 72 giờ  cấy giống - nghiên cứu tuyển chọn các vi khuẩn có tiềm năng phân hủy tinh bột và protein để ứng dụng trong xử lý nước thải chế biến lương thực và thủy sản
Hình 7a. Hiệu quả xử lý nước thải thủy sản (xét theo COD) của 1% tổ hợp các chủng tương ứng sau 24 - 72 giờ cấy giống (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w