BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG NGUYỄN THỊ THƯỠNG NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG NẤM MỘC NHĨ LƯỚI AURICULARIA DELICATA PHÁT HIỆN Ở VƯỜN QU
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN THỊ THƯỠNG
NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG NẤM MỘC NHĨ LƯỚI
AURICULARIA DELICATA PHÁT HIỆN Ở
VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học
Nha Trang, tháng 7 năm 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN THỊ THƯỠNG
NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG NẤM MỘC NHĨ LƯỚI
AURICULARIA DELICATA PHÁT HIỆN Ở
VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn anh Phạm Ngọc Dương, (Vườn Quốc Gia Cát Tiên_Đồng Nai) đã tận tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu và tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong thời gian hoàn thành đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Công nghệ Sinh học và Môi Trường, Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt cho tôi được thực hiện tốt đề tài
Xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hồng Mai, bộ môn Công nghệ Sinh học, Đại học Nha Trang đã giúp đỡ tôi thực hiện tốt đề tài
Xin cảm ơn chị Nguyễn Thị Anh, Vườn Quốc Gia Cát Tiên đã tận tình giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình trồng nấm và khảo sát nấm tại Vườn
Xin cảm ơn Bác Trần Văn Thành, giám đốc Vườn Quốc Gia Cát Tiên cùng các anh chị trong Vườn đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi để tôi có thể nghiên cứu đề tài
Xin chân thành cảm ơn Bố Mẹ cùng những người thân đã cho tôi một điều kiện tốt về mặt tinh thần, vật chất, giúp tôi hoàn thành tốt khóa học
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tập thể lớp 50CNSH và các bạn đã giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn, nhưng trong quá trình thực hiện không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn
Đồng Nai, tháng 6 năm 2012
Nguyễn Thị Thưỡng
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH v
LỜI MỞ ĐẦU viii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, TỔNG QUAN VỀ NẤM MỘC NHĨ TÀI NGUYÊN – ĐA DẠNG SINH HỌC 1
1.1 Hệ thống học chi mộc nhĩ Auricularia Bull.: Mérat và quan điểm loài 1
1.1.1 Vấn đề hệ thống học chi Auricularia 1
1.1.2 Vấn đề loài A auricularia, A polytricha, A delicata, 7
1.2 Giá trị của nấm mộc nhĩ Auricularia 16
1.2.1 Giá trị dinh dưỡng 16
1.2.2 Giá trị dược liệu 16
1.3 Triển vọng nuôi trồng nấm mộc nhĩ Auricularia ở Việt Nam 17
1.4 Kỹ thuật trồng nấm mộc nhĩ Auricularia 19
1.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi trồng nấm mộc nhĩ Aricularia 19
1.4.2 Qui trình sản xuất nấm mộc nhĩ thông dụng 20
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2 Vật liệu, hóa chất và thiết bị 22
2.2.1 Dụng cụ và trang thiết bị 22
2.2.2 Nguyên liệu và hoá chất 22
2.2.2.1 Môi trường thạch 22
Trang 52.2.2.2 Môi trường thóc 24
2.2.2.3 Môi trường cọng mì 25
2.2.2.4 Môi trường mùn cưa bổ sung cám gạo 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu: 28
2.3.1 Tách và phân lập giống nguyên chủng bằng phương pháp nuôi cấy mô 28
2.3.2 Khảo sát tốc độ lan và đặc điểm của tơ nấm A delicata (Fr.) Henn f purpurea so với loài mộc nhĩ chuẩn A polytricha 28
2.3.2.1 Khảo sát tốc độ lan và đặc điểm của tơ nấm A delicata (Fr.) Henn f purpurea so với loài mộc nhĩ chuẩn A polytricha trên 3 loại môi trường thạch 28
2.3.2.2 Khảo sát tốc độ lan và đặc điểm của tơ nấm A delicata (Fr.) Henn f purpurea so với loài mộc nhĩ chuẩn A polytricha trên môi trường thóc 29
2.3.2.3 Khảo sát tốc độ lan và đặc điểm của tơ nấm A delicata (Fr.) Henn f purpurea so với loài mộc nhĩ chuẩn A polytricha trên môi trường cọng mì 29
2.3.3 Quá trình nuôi trồng thử nghiệm 29
2.3.3.1 Khảo sát tốc độ lan và đặc điểm của tơ nấm A delicata (Fr.) Henn f purpurea so với loài mộc nhĩ chuẩn A polytricha trên môi trường mùn cưa cao su 30
2.3.3.2 Phân tích thành phần dinh dưỡng 30
2.3.3.3 Đề xuất qui trình nuôi trồng nấm A delicata (Fr.) Henn f purpurea 30
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Đặc điểm hình thái của mộc nhĩ A delicata (Fr.) Henn f purpurea 31
3.1.1 Hình thái quả thể của A delicata (Fr.) Henn f purpurea 31
3.1.2 Cấu trúc hiển vi 31
3.2 Tách và phân lập giống nguyên bằng phương pháp nuôi cấy mô 34
Trang 63.3 Đặc điểm sinh trưởng của hệ sợi trên môi trường thạch… 34
3.4 Đặc điểm sinh trưởng của hệ sợi trên môi trường hạt lúa 40
3.5 Kết quả nuôi trồng thử nghiệm 43
3.5.1 Đặc điểm của hệ sợi trên môi trường giá thể tổng hợp 43
3.5.2 Quá trình hình thành quả thể trên cơ chất trong bịch màng mỏng 47
3.5.3 Các thành phần dinh dưỡng cơ bản trong loài A delicata (Fr.) Henn f purpurea 51
3.5.4 Đề xuất qui trình nuôi trồng nấm A delicata (Fr.) Henn f purpurea 52
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 58
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH
Trang
BẢNG 1.1: Một số chỉ tiêu dinh dưỡng của mộc nhĩ A polytricha (Tham khảo
Nguyễn Lân Dũng, 2002) 16
BẢNG 1.2: Một số chỉ tiêu dinh dưỡng của mộc nhĩ A auricula (Tham khảo Nguyễn Lân Dũng, 2002) 16
BẢNG 2.1: Môi trường 1 (Thạch dinh dưỡng) 22
BẢNG 2.2: Môi trường 2 (Thạch dinh dưỡng có bổ sung vitamin B1) 23
BẢNG 2.3: Môi trường 3 (Thạch dinh dưỡng có bổ sung dinh dưỡng) 23
BẢNG 2.4: Môi trường thóc 24
BẢNG 2.5: Giá thể 1 (Bổ sung 10% cám vào mùn cưa) 26
BẢNG 2.6: Giá thể 2 (Bổ sung 5% cám vào mùn cưa) 26
BẢNG 3.1: Tăng trưởng của hệ sợi nấm mộc nhĩ trên môi trường 1 35
BẢNG 3.2: Tăng trưởng của hệ sợi nấm mộc nhĩ trên môi trường 2 36
BẢNG 3.3: Tăng trưởng của hệ sợi nấm mộc nhĩ trên môi trường 3 37
BẢNG 3.4:Tăng trưởng của hệ sợi A delicata (Fr.) Henn f purpurea và A polytricha trên môi trường hạt lúa 41
BẢNG 3.5: Điểm khác biệt của việc cấy giống từ môi trường thóc so cọng mì vào môi trường giá thể tổng hợp 44
BẢNG 3.6: Tăng trưởng của hệ sợi A delicata (Fr.) Henn f purpurea và A polytricha trên môi trường giá thể tổng hợp 45
BẢNG 3.7: Tốc độ phát triển của quả thể A delicata và A polytricha 48
BẢNG 3.8: Kết quả kiểm nghiệm của Viện Công Nghệ Hóa Học TP HCM 51
BẢNG 3.9: Một số chỉ tiêu dinh dưỡng của mộc nhĩ A polytricha (Tham khảo Nguyễn Lân Dũng, 2002) 51
BIỂU ĐỒ 3.1: So sánh tốc độ tăng trưởng của hệ sợi loài A delicata và A polytricha trên môi trường 1 35
BIỂU ĐỒ 3.2: So sánh tốc độ tăng trưởng của hệ sợi loài A delicata và A polytricha trên môi trường 2 36
Trang 8BIỂU ĐỒ 3.3: So sánh tốc độ tăng trưởng của hệ sợi loài A delicata và A
polytricha trên môi trường 3 37
BIỂU ĐỒ 3.4: So sánh tốc độ tăng trưởng của hệ sợi loài A delicata và A polytricha trên môi trường thóc 41
SƠ ĐỒ 1.1: Qui trình sản xuất nấm mộc nhĩ thông dụng 21
SƠ ĐỒ 2.1: Qui trình làm môi trường cọng mì 25
SƠ ĐỒ 3.3: Qui trình sản xuất nấm mộc nhĩ A delicata (Fr.) Henn f purpurea 53
HÌNH 1.1: Cấu trúc phân lớp cắt dọc thể quả (Kobayasi, 1981) 3
HÌNH 1.2: Cấu trúc phân lớp cắt dọc thể quả (Lowy, 1951) 3
HÌNH 1.3: Phân bố mộc nhĩ trên thế giới theo Kobayasi (1981) 6
HÌNH 1.4: Dạng chuyển hóa bạch tạng của loài chuẩn Auricularia auricula (Bắc Cát Tiên, 6/2008) (Ảnh: Phạm Ngọc Dương) 8
HÌNH 1.5: Mộc nhĩ lông (Nấm mèo đen) Auricularia polytricha thường gặp ở Cát tiên (1/2 kích thước thật) (Ảnh: Phạm Ngọc Dương) 10
HÌNH 1.6: Mộc nhĩ lưới Auricularia delicata (Ảnh: Phạm Ngọc Dương) 14
HÌNH 1.7: Dạng bạch tạng của mộc nhĩ lưới Auricularia delicata forma alba (Ảnh: Phạm Ngọc Dương) 15
HÌNH 3.1: Nấm mộc nhĩ A delicata (Fr.) Henn f purpurea thu thập được tại Nam Cát Tiên 31
HÌNH 3.2: Bụi bào tử màu trắng kem 32
HÌNH 3.3: Hình dạng bào tử 32
HÌNH 3.4: Cấu trúc cắt dọc quả thể A delicata 33
HÌNH 3.5: Zona pilosa trên cấu trúc cắt dọc quả thể A delicata 33
HÌNH 3.6: Ống giống 7 ngày tuổi 34
HÌNH 3.7: Đặc điểm sinh trưởng của hệ sợi trong môi trường 1 39
HÌNH 3.8: Tốc độ lan tơ sau 11 ngày cấy trên môi trường 2 40
HÌNH 3.9: Tốc độ lan tơ sau 7 ngày cấy trên môi trường 3 40
HÌNH 3.10: Đặc điểm sinh trưởng của hệ sợi trên môi trường thóc 42
Trang 9HÌNH 3.11: Sự khác biệt của việc cấy giống từ môi trường thóc so cọng mì vào
môi trường giá thể tổng hợp 43
HÌNH 3.12: Tăng trưởng của hệ sợi A delicata (Fr.) Henn f purpurea và A
polytricha trên môi trường giá thể 2 sau 21 ngày 47
HÌNH 3.13: Tốc độ phát triển của quả thể nấm A polytricha trong vòng 7 ngày 49 HÌNH 3.14: Tốc độ phát triển của quả thể nấm A delicata trong vòng 5 ngày 50
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Trên thế giới, nghề trồng nấm đã được hình thành và phát triển hàng trăm năm nay Ở nhiều nước sản xuất và chế biến nấm phát triển thành ngành nghề ở trình độ cao theo phương pháp công nghiệp hiện đại Tại Việt Nam, quốc gia được đánh giá là có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khá thuận lợi cho việc sản xuất nấm, cũng đang có những bước phát triển đáng mừng, ngành trồng nấm ngày càng được quan tâm đẩy mạnh phát triển
Tuy nhiên, trong xu hướng ngày càng mở rộng của thị trường nấm đòi hỏi khả năng đáp ứng không chỉ đầy đủ về số lượng, chất lượng mà còn phải đa dạng về mẫu mã chủng loại Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á khu vực có nhiều cường quốc trong công nghệ sản xuất nấm mà không thể không nói đến – người láng giềng khổng lồ Trung Quốc (Chiếm khoảng 80% tổng sản lượng nấm thế giới) Trong khi
đó tại Việt Nam chủ đạo vẫn chỉ là mộc nhĩ (Chỉ với hai loài Auricularia polytricha
ở Miền Nam và Auricularia auricula ở Miền Bắc), nấm rơm và một vài loại nấm
khác, tính cạnh tranh thấp, quả thật chưa tương xứng với những tiềm năng mà chúng ta đang có Do đó, để phát triển nghề nấm bền vững, cần quan tâm đến tính
đa dạng trong sản xuất, chú trọng đầu tư phát triển nuôi trồng nhiều loại nấm khác nhau để tận dụng tối đa các phụ phế phẩm nông nghiệp sẵn có và chủ động tạo ra các giống nấm cho riêng mình, đủ sức cạnh tranh trên thị trường cả trong nước lẫn
quốc tế Xuất phát từ yêu cầu đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu
nuôi trồng nấm mộc nhĩ lưới Auricularia delicata phát hiện ở Vườn Quốc Gia Cát Tiên ”
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, TỔNG QUAN VỀ NẤM MỘC NHĨ
TÀI NGUYÊN – ĐA DẠNG SINH HỌC
khác: Thelephora, Phlebia, Stereum, Exidia, … Có đến trên 20 loài được mô tả quá
sơ sài hoặc không có mẫu mực, cần phải được kiểm tra lại Như vậy, còn khoảng trên 50 loài khác chỉ là tên đồng nghĩa (Synonym) theo nhận định của Lowy (1952)
Gần 60 năm về trước, B Lowy (1951) đã trình một luận án Ph.D Kế tục công trình của Gs W Martin (1943), tại Đại học bang Iowa (Hoa Kỳ), đặt cơ sở
cho việc phân loại hệ thống chi Auricularia Theo đó, 10 loài đã được chuẩn định với các sưu tập mẫu hầu khắp thế giới: A auricula (Hook.) Underw., A cornea (Ehrenb.:Fr.) Ehrenb.: Endl., A delicata (Fr.) Henn, A emini Henn., A
fuscosuccinea (Mont.) Farlow, A mesenteria Pers., A ornata Pers., A peltata
Lloyd, A polytricha (Mont.) Sacc và A tenuis (Lév.) Farlow
Những đặc điểm hình thái giải phẫu quả thể, mà chủ yếu là cấu tạo phân lớp lát cắt dọc do Lowy khảo nghiệm và đề nghị, được hầu hết các tác giả áp dụng cho việc xác định loài Mô tả tổng quát dưới đây cho thấy sự thống nhất khái niệm của Lowy (1951) và Kobayasi (1981) về cấu tạo nhiều lớp của quả thể:
- Lớp lông (Zona pilosa):
Đây là lớp trên cùng của quả thể, chỉ bao gồm các lông cứng, ý nghĩa của lớp
này trong phân loại các loài Auricularia được coi trọng và đã được thừa nhận rộng
rãi Tuy nhiên, tính biến động thường xuyên của lớp lông mặt trên bất thụ cũng chứng tỏ giá trị phân loại hạn chế của chúng
- Lớp đặc (Zona compacta):
Trang 12Lớp này có ở tất cả các loài, có thể coi là miền mà từ đó các lông cứng mọc lên Hệ sợi đan xen dày, song đường kính chỉ cỡ 3 - 5µm, khó phân biệt các sợi riêng rẽ
- Lớp nửa đặc bên trên (Zona subcompacta superioris):
Lớp này cấu tạo gồm các bó sợi chìm ngập, đường kính sợi cỡ 3 - 7µm Có ở
tất cả các loài Auricularia
- Lớp xốp bên trên (Zona laxa superioris):
Lớp này nằm ngay bên trên lớp lõi tủy của những loài có lớp tủy (medullary layer) Hệ sợi đan cài dày đặc, sắp xếp như mạng lưới, tạo thành nhiều mạng gân
Hệ sợi khá tách bạch, đường kính sợi biến động từ 3 - 8µm
- Tủy (Medulla):
Lớp này có ở nhiều loài, thể hiện đặc trưng ở lát cắt dọc quả thể Cấu trúc đặc thù này luôn luôn định vị ở giữa tiếp giáp vào bề mặt trên của bào tầng Hệ sợi nằm song song và tương đối đồng nhất, đường kính sợi cỡ 6 - 10µm
- Lớp xốp bên dưới (Zona laxa inferioris):
Ở những loài có lõi tủy, lớp này cấu tạo đặc thù như lớp xốp bên trên Lớp này vắng mặt ở những loài không có tủy
- Lớp trung gian (Zona intermedia or Zona laxa intermedia):
Lớp này nằm ở vùng trung tâm quả thể ở những loài không có lớp tủy Thực
tế đây là tổ hợp của lớp xốp bên trên và bên dưới, nằm giữa các lớp nửa đặc Cấu trúc này hầu như đồng nhất với lớp xốp bên trên, chỉ khác là ở lớp này sợi nấm rộng hơn (5 - 10µm)
- Lớp nửa đặc bên dưới (Zona subcompacta inferioris):
Lớp này có ở tất cả các loài và có cấu tạo đặc trưng như lớp nửa đặc bên trên
- Bào tầng (Hymenium):
Đây là lớp keo nhầy nằm dưới cùng của tán nấm Đảm bào hình trụ dài, gồm 4
tế bào xếp liên tiếp nhau theo chiều dọc Do đó ta thấy 3 vách ngăn ngang Từ mỗi
tế bào đảm, phát xuất tiểu bính dạng que dài, mảnh, xuyên qua lớp bì dai và lớp
Trang 13màng bề mặt để đưa bào tử đảm hình trụ - hạt đậu (trên đầu các tiểu bính) ra bên ngoài bào tầng
Hình 1.1: Cấu trúc phân lớp cắt dọc thể quả (Kobayasi, 1981)
Hình 1.2: Cấu trúc phân lớp cắt dọc thể quả (Lowy, 1951)
Trang 14Qua gần nửa thế kỷ nghiên cứu các nấm mộc nhĩ, Gs Kobayasi (1981) đã tổng kết hầu hết các tư liệu cho đến gần đây và xây dựng hệ thống cơ bản cho khoảng 15 loài, sắp xếp trong 4 nhóm (Section):
Chi Auricularia Bulliard: Mérat
1 Sect Euauricularia Y Kobayasi (1942): thể quả có chất da từng phần,
ngoại trừ bào tầng chất keo nhầy Bào tầng nhẵn hoặc nổi gân Lớp tủy có hoặc
không
1 A mesenterica Pers
2 A peltala Lloyd
3 A emini Henn
2 Sect Hirneola: toàn bộ thể quả chất keo nhầy, trở nên dạng sụn
(cartilaginous) giòn khi khô, mặt trên không chia vùng Bào tầng nhẵn hoặc nổi gân
Lớp tủy có hoặc không
4 A auricula (Hook.) Underw
a A auricula f albicans
b A auricula f mollissima
5 A minor Y Kobayasi
6 A cornea (Ehrenb.: Fr.) Ehrenb.: Endl
7 A polytricha (Mont.) Sacc f leucochroma
8 A tenuis (Lesv.) Farlow
9 A eximina (Berk et Cooke) Y Kobayasi
Trang 154 Sect Mllis: thể quả mỏng, chất keo mềm Bào tầng nhẵn mịn Có lớp tủy
14 A fuscosuccinea (Mont.) Farlow
15 A fibrilifera Y Kobayasi
Các loài Auricularia có phân bố rộng khắp thế giới, từ các vùng ôn đới đến
vùng nhiệt đới Điều này không có ý nghĩa là các loài đều có mặt ở các vùng Chẳng
hạn người ta chỉ có thể gặp A emini ở Châu Phi chứ không tìm thấy ở nơi khác Nói
chung số loài ở vùng nhiệt đới nhiều hơn số loài ở vùng ôn đới Trong số những loài
đã biết, A delicata, A tenuis và A.emini chỉ thấy ở miền nhiệt đới (Cheng and Tu, 1978), còn A mesenterica, A ornata và A polytricha gặp cả ở miền nhiệt đới và cận nhiệt đới Hai loài A cornea và A fuscosuccinea thích ứng nhiệt rộng hơn, phân bố từ miền ôn đới sang miền nhiệt đới Tuy nhiên, A auricula là loài ôn đới và
đôi khi phát hiện thấy ở vùng cận nhiệt đới
Phân bố của các loài mộc nhĩ chịu ảnh hưởng lớn bởi con người A auricula
và A polytricha rất dễ gặp ở Florida từ 1972 – 1974, trên các cây gỗ mục chết, ở
gần Gainesville (Gần Đại học Florida, nơi các nhà nghiên cứu tiến hành nhiều thí nghiệm với chúng) Rồi từ đó chúng lan cả sang Miami, đúng như khảo cứu của Murrill (1972)
Đài Loan là một thí dụ thú vị Kanehira (1918) tìm được A auricula, Sawada (1931) thu được A delicata và A polytricha, Hou và Wu (1971) tìm thấy A
mesenterica, Tu và Cheng (1975) tìm được A cornea, A peltata và A fuscusuccinea Như vậy trên một hòn đảo nhỏ chỉ có 35.709 km2 mà có tới 7 loài
Auricularia Điều đó liên quan đến truyền thống khoái khẩu và dược dụng của
người Trung Hoa đối với nấm mộc nhĩ
Trang 16Hình 1.3: Phân bố mộc nhĩ trên thế giới theo Kobayasi (1981)
Quần đảo Philippines có đến 13 loài (Teodoro, 1973), song sau này Quimio
và de Guzman (1989) đã kiểm tra xác nhận chỉ có 8 loài hợp danh pháp Trung Hoa lục địa cũng có 8 loài đã được xác nhận và Việt Nam không chỉ giới hạn với 5 – 6 loài (Trịnh Tam Kiệt, 1981 và Lê Duy Thắng, 1996) Không nghi ngờ gì, vùng
Đông Nam Á có thể là một trong những vùng phân bố dày đặc các loài Auricularia
Trang 171.1.2 Vấn đề loài A auricula, A polytricha, A delicata,
Đây là 3 loài phổ biến, có giá trị kinh tế, rất được ưa chuộng ở các nước Châu Á, và 2 loài đầu vốn được nuôi trồng rất rộng rãi ở Việt Nam
Loài chuẩn A auricula được xác định đa tạp nhất và rắc rối nhất: ngay từ
năm 1821 đã có 3 tác giả cho 3 tên khác nhau, song thống nhất với tính ngữ loài
Auricula, để rồi hơn 80 năm sau, tên hợp danh pháp mới được Underwood (1902)
xác lập:
Auricularia auricula (Hook.) Underw.; Mem Torry Bot Club 12: 15 (1902),
Barrett, Mycologia 2: 12 (1910), Figs.1, 4A,B, 11C, 13A, 15 (1 – 7), Lloyd, Myc Writ 7: 1133 (1922), Lowy, Mycologia 44: 658 (1952) et Flora Neotropica 6: 9 (1971), Martin, Rev N.C Tremellales p 19 (1952), Pilát, Acta Musei Nat Prague 8B: 142 (1957), Kobayasi, Bull Natn Sci Mus., Tokyo, Ser B, 7 (2), 1981
Tremella auricula L ex Hook., Fl Scot 2: 32, 1821
Peziza auricularia L ex Mérat, Nouv Fl et 2 1: 26, 1821
Gyraria auricularis S.F Gray, Nat Arr Brit Pl 1: 594, 1821
Auricularia sambuci Pers Myc Eur 1: 97, 1822
Tremella auricula-judae Bull ex Schw Schrift Naturf Ges Leipzig 1: 115, 1822 Auricularia judae Wahlenb Fl Suec 2: 993, 1826
Auricularia judae Link, Handb 3: 338, 1833
Auricula[ria] judae Secr Mycog Suisse 3: 229, 1833 (corrected in index)
Exidia auricularia Fries ex Wallr Fl Crypt Germ 2: 559, 1833
Hirneola auricularia-judae Berk Outl Brit Fung 298, 1860
Hirneola auricula Fries ex H Karst Deutsche Fl 93, 1880
Auricularia sambucina Mart ex Winter & Demet Hedwigia 24: 185, 1885
Auricularia auricula-judae (Fries) Schroet Krypt Fl Schles 3: 386, 1888
Auricularia judae Kuntze, Rev Gen 3: 884, 1891
Hirneola auricula (L.) Karst Fl Deutschl 93, 1880
Auricularia auricularis (S.F Gray) Martin, Am Midl Nat 30: 81, 1943
Trang 18Hình 1.4: Dạng chuyển hóa bạch tạng của loài chuẩn Auricularia auricula (Bắc
Cát Tiên, 6/2008) (Ảnh: Phạm Ngọc Dương)
Đột biến bạch tạng khá phổ biến trong các loài Auricularia, do vậy, ngay loài chuẩn A auricula cũng có các biến chủng màu trắng, được Berkerley phát hiện lần đầu tiên: A albicans Berk., Austr Fungi n 157 (1872) tại Australia và sau đó được
nhiều tác giả khác tìm thấy ở Châu Âu, với nhiều tổ hợp tên loài mới được đề nghị vội vàng Do vậy Kobayasi tách ra 2 forma và chúng chỉ thuộc về loài chuẩn đã biết (1981):
- A auricula (Hook.) Underw f albicans (Berk) Y Kobayasi
- A auricula (Hook.) Underw f mollissima (Y Kobayasi) Y Kobayasi
Tuy nhiên đặc điểm chung của loài chuẩn đã được Lowy (1952) nêu lên chính xác:
- Thể quả chất keo mềm khi tươi, thường mọc đơn độc từng tai nấm, đôi khi quần tụ túm tụm hoặc thành từng đám, xoắn vặn với nhau khi trưởng thành Tai nấm thường có màu nâu vàng tới nâu đỏ lúc trời ẩm, thường phẳng không cuống hoặc có đế kiểu cuống rất ngắn, rộng tới 12cm, dày 0.3 – 0.8cm Theo quan sát của chúng tôi, nếu không bị chiếu sáng trực diện, các tai nấm thường màu hồng phớt nâu-hồng tím, có các vằn gân khá giống những chiếc tai (Mộc nhĩ), lông rất mịn
Trang 19- Zona pilosa: lông dài 85 – 100µm, đường kính 5 – 6µm, trong suốt, có lõi trung tâm, đầu tù, phân bố khá đều đặn chứ không túm tụm lại
- Zona compacta: dày 65 – 75µm, sợi đan cài dày đặc, khó phân biệt các sợi riêng rẽ
- Zona subcompacta superioris: dày 115 – 130µm, đường kính sợi cỡ 2µm, tạo thành mạng lưới dày đặc, đôi khi cụm lại như các cục thô
- Zona intermedia: dày 285 – 300µm, đường kính sợi 1.5 – 2µm, hầu hết phân
bố nằm ngang xen kẽ với các khoảng trống
- Zona subcompacta inferioris: dày 100 – 120µm, đường kính sợi khoảng 2.5µm, ken tạo thành một lớp đặc
- Hymenium: dày khoảng 150µm, đảm bào hình trụ 50-60 x 5-6µm, bào tử đảm hình hạt đậu 13-15 x 5-6µm
Auricularia polytricha (Mont.) Sacc Atti R Instit Veneto Vi 3: 722, 1885
Figs 3, 9A, 12A, 13B, 15 (41 – 47); Lloyd, Mycol Writ 5: 783 (1918) et 6: 972 (1920) et 7: 1298 (1924); Mendoza, in Phil Journ Sc 65: 102, pl 63, f 2 (1938),
Y Kobayasi in BCNMM 4: 29, f 16 (1942) et in BNSM 16: 650, f 3C (1973); Teixeira, in Bragantia 5: 159, pl 3,4 (1945); Lowy, in Mycologia 44 : 672, f 3, 9A, 12A, 13B, 15 (41 – 47) (1952) et in Flora Neotropica 6: 25 (1971); Olive, in Bull Torrey Bot Club 85: 16 (1958); Kobayasi, Bull Natn Sci Mus., Tokyo, Ser B, 7 (2), 1981
Peziza nigricans Sw Nov Gen Sp Pl p 150 (1788)
Peziza nigrescens Sw Fl Ind Occ 3: 1938 (1806)
Exidia polytricha Mont in Belanger, Voy aux Indes 154, 1834
Exidia purpurescens Jungh., Praem p 35 (1838)
Exidia hispidula Berk Ann Nat Hist II, 3: 396 1839
Exidia porphyrea Leùv Champ Exot III, 2: 218, 1844
Hirneola nigra Fries, Fung Nat 27, 1848
Hirneola porphyrea (Leùv.) Fries, Fung Nat 27, 1848
Hirneola polytricha (Mont.) Fries, K Vet Akad Handl 1848: 146, 1849
Trang 20Hirneola hispidula Berk Jour Linn Soc 14: 352, 1874
Auricularia nigra (Fries) Kuntze, Rev Gen pl 2: 844, 1891
Auricularia polytricha (Mont.) Kuntze, Rev Gen pl 2: 844, 1891
Auricularia nigra (Sw.) Earle, Bull Torrey Bot Club 26: 633, 1899
Auricularia hispidula (Berk.) Farlow, Bibl Index 1: 307, 1905
Auricularia nigrescens (Sw.) Farlow, Bibl Index 1: 307, 1905
Auricularia porphyrea (Leùv.) Teixeira, Bragantia 5: 163, 1945
Tình trạng phân lycác dạng đột biến bạch tạng (Albino) cũng được ghi nhận
với A polytricha (f leucochroma (Kobayasi) Y Kobayasi, nghĩa là vàng nhợt), mặc
dù hình thái cấu tạo thể quả vẫn tỏ ra ổn định:
Hình 1.5: Mộc nhĩ lông (Nấm mèo đen) Auricularia polytricha thường gặp ở
Cát tiên (1/2 kích thước thật) (Ảnh: Phạm Ngọc Dương)
- Thể quả thường có mặt lưng lồi lên mạnh, có lông thô dày đặc, các tai nấm rộng 5 – 6cm, dày 1 – 1.5mm Mặt trên thường có màu nâu xám, xám đen hoặc xám trắng, đôi khi có các gờ gân nổi rõ, mặt dưới có bào tầng, nhẵn láng, màu nâu tím, khi có bụi bào tử phóng ra, phủ lên có màu xám mốc
Trang 21- Zona pilosa: lông thô dài tới 450µm (Nhiều khi tới > 1mm), trong suốt, đường kính 5 – 6µm, tụ thành từng búi dày đặc Lông có lõi trung tâm, đầu nhọn, song thường bị gãy, tạo thành các đỉnh cụt khi quan sát dưới kính hiểm vi
- Zona compacta: rộng 20 – 25µm, hệ sợi đan cài dày đặc, khó phân biệt các sợi riêng rẽ
- Zona subcompacta superioris: dày 75 – 85µm, sợi mảnh đường kính 2 – 3µm, hầu như đều hướng về phía bề mặt
- Zona laxa superioris: dày 250 – 260µm, đường kính sợi 3 – 4µm
- Medulla: dày khoảng 250µm, đường kính sợi 2 – 3µm
- Zona laxa inferioris: dày khoảng 250 – 260µm, đường kính sợi 3 – 4µm
- Zona subcompacta inferioris: dày 90 – 100µm, đường kính sợi 2 – 3µm
- Hymenium: dày 80 – 90µm, đảm bào hình trụ 50 – 60x4 – 5µm, bào tử đảm
12 – 15x5 – 6µm
Địa điểm chuẩn: Jamaica
Phân bố: Châu Mỹ nhiệt đới từ Florida tới Argentina, Châu Phi, Châu Đại Dương, quần đảo Thái Bình Dương, Nam Nhật Bản, kể cả đảo Bonin, Ryukyu, Đài Loan, Philippines, New Guinea, Ấn Độ, Ceylon, Java, Tahiti, vùng trung Nam Mỹ, khắp Châu Á: Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan,
Loài này gặp khắp vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, đồng thời cũng phổ biến
ở vùng ôn đới như A auricula A.P Viegas (1940) báo cáo thấy phổ biến ở São Paulo, Brazil Lloyd coi A polytricha là dạng nhiệt đới của A auricula, song ông
chỉ lưu ý đến đặc trưng bề mặt trên quả thể mà không xem xét mặt dưới Theo Lowy, khi kiểm tra các mẫu vật vùng Bắc Mỹ, Nam New Mexico, quần đảo Barro Colorado, mặt trên tai nấm thường có lông thô dày, biến động về màu sắc và dễ lầm
với A tenuis, là loài có lông ngắn hơn và khác hẳn về cấu tạo lát cắt
Chính Kobayasi (1981) cho biết đã phát hiện một mẫu vật A polytricha ở Kew Herbarium bị định danh sai là A auricula, ông cũng khẳng định các mẫu có tên Hirneola nigra, A nigrescens và A nigricans lưu giữ ở Kew và Leiden chỉ là synonym của A polytricha
Trang 22Biến chủng bạch tạng A polytricha (Mont.) Sacc f leucochroma (Kobayasi)
Y Kobayasi được lưu giữ chuẩn, với ghi chú có màu kem nhợt, mà năm 1942 phát
hiện mọc trên cây Hibiscus glaber, đảo Bonin, Nhật Bản, và được Kobayasi cho là một loài mới: A leucochroma Y Kobayasi, BCNMM 4 : 26, f 10, pl 6A (1942),
song sau 40 năm, chính ông tự hiệu chỉnh lại đây chỉ là dạng bạch tạng của chính loài đó
Đặc biệt, A auricula khá gần gũi với A fuscosuccinea về đặc điểm màu sắc
và cấu tạo – loài sau dễ lẫn nếu như chỉ xem xét các đặc điểm bên ngoài Có sai khác đôi chút về kích thước đảm và bào tử, nhưng những sai khác cấu trúc này
không đủ mức phân biệt để có thể dùng làm các chỉ tiêu để nhận biết A cornea cũng có thể bị lầm với A auricula, song ngoài các dị biệt đặc trưng bên trong, loài
đầu còn có lông thô hơn và có xu hướng mọc cụm thành từng đám nhiều hơn
A cornea cũng có biến thể bạch tạng (Wong, 1989) Cần chú ý rằng
Kobayasi ngay từ 1981 đã nhận xét đúng đắn là A cornea thể hiện nhiều trung gian giữa A auricula và A polytricha Điểm khác biệt với A polytricha là ở màu của bào tầng hồng hơn, lông ngắn hơn, điểm khác với A auricula là ở sự có mặt của lớp
tủy
Vấn đề loài mộc nhĩ lưới A delicata
Quan điểm loài khá phức tạp ngay trong lịch trình định danh cho A delicata
Cách nay khoảng 113 năm, nhà nấm học người Đức Hennings đã định danh chính
xác: Auricularia delicata (Fr.) Henn Engl Fahr: 17: 493, 1893 Y Kobayasi, in
Kobayasi, Bull Natn Sci Mus, Tokyo, Ser B, 7, 1981
Laschia delicata Fr., in Linnaea 5: 553 (1830)
Laschia tremellosa Fr., Summa Veg Scand 325 (1849)
Trang 23Auricularia tremellosa (Fr.) Pat., in Journ Bot 1: 226 (1887)
Auricularia delicata (Fr.) Kuntze, Rev Gen 3: 446 (1898)
Auricularia tremellosa (Fr.) Kuntze, Rev Gen 3: 446 (1898)
Merulius affinis Jungh., Praemissa Fl Crypt Java, p 76 (1839)
Hirneola delicata (Fr.) Bres., in Engl Bot Fahr 17: 492 (1893)
Hirneola affinis (Jungh.) Bres., in Torrend, Prem Cont Champ Timor, p 83
(1910)
Auricularia moelleri Lloyd, Myc Writ 5: 784 (1918)
Auricularia hunteri Lloyd, Myc Writ 5: 808 (1918)
Auriculaia crassa Lloyd, Myc Writ 7: 1275 (1924)
Như vậy, A delicata từ lần được định danh đầu tiên (1830) bởi Elias Magnus Fries (Khi ấy ông đặt là Laschia delicata), cho đến 1924, qua gần 100 năm đã mang danh pháp khác nhau đến 12 lần Donk, M.A (1952) tách ra một loài mới A affinis
từ các mẫu vật A delicata thu thập ở Java, Indonesia Song, Kobayasi, sau khi so
sánh và phân tích với các mẫu ở Châu Phi và ở New Guinea đã thuyết phục được
Donk thừa nhận chúng chỉ là một loài (Tức là A delicata)
Loài này rất thường gặp ở các vùng nhiệt đới và phân bố sang các miền cận nhiệt đới Do đó Singer (1942), Martin (1943) và Lowy (1952) đã tìm thấy cả ở
Nam Florida, quần đảo Barro Colorado A delicata đã từng được mô tả khi thì như
một loài nấm tán, một loài nấm lỗ và là một loài nấm dị đảm Lần đầu tiên
Patouillard (1887) đã xếp loài này vào Họ Auriculariaceae
Những mẫu vật thu được từ Ashanti, Tây Phi do Hunter gởi tới Lloyd đã
được mang tên A hunteri, sau khi Lloyd kiểm tra đã khẳng định đó chính là A
delicata Dễ dàng thống nhất với những mô tả chính xác của Lowy và Kobayasi
những đặc điểm cơ bản của A delicata:
Trang 24Hình 1.6: Mộc nhĩ lưới Auricularia delicata (Ảnh: Phạm Ngọc Dương)
- Thể quả chắc, hình tròn, chất keo nhầy như cao su khi tươi, không có cuống hoặc cuống rất ngắn, rộng tới 8 cm Bề mặt bào tầng có gờ gân ngoằn ngoèo hoặc
có gân lưới ô lỗ, đặc điểm này là đặc trưng đại thể rõ nét để phân định chắc chắn loài này
- Zona pilosa: lông cứng biến động mạnh, dài 60 – 175µm, đường kính 5 – 6µm, trong suốt, không có lõi trung tâm, đỉnh hơi nhọn hoặc tù – tròn
- Zona compacta: dày 20 – 30µm, hệ sợi xen kẽ dày đặc, không thấy rõ từng sợi (Phân biệt không rõ)
- Zona subcompacta superioris: dày 40 – 50µm, sợi mảnh (2 – 3µm đường kính)
- Zona intermedia: dày 400 – 500µm, đường kính sợi 2 – 2.5µm, có khoảng không rộng, trong suốt, có vách mỏng
- Zona subcompacta inferioris: dày 135 – 145µm, sợi nhỏ, mảnh (2 – 3µm đường kính), đan cài dày đặc
- Hymenium: dày 80 – 90µm, đảm đa bào (4 tế bào) dài 40 – 50µm, đường kính 4 – 5µm, bào tử đảm dạng hạt đậu có 2 – 3 giọt dầu nổi sáng, kích thước 10-13
x 5-6µm
Trang 25Chính vì ở loài này, lớp tủy không có và sự đồng nhất của các lớp xốp dẫn đến trên lát cắt dọc chỉ thấy có 6 lớp
Vị trí chuẩn: Châu Phi
Phân bố: ở hầu hết Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Úc nhiệt đới, Nam Thái Bình Dương Kobayasi nhấn mạnh thêm vùng Trung – Nam Mỹ (Argentina), Samoa, Malacca, Java, Trung Hoa, Ấn Độ (Darjeeting), Nepal, Madagascar, Đài Loan, Nhật Bản (Yakushima),… và Việt Nam (Trịnh Tam Kiệt, 1981)
Chính Kobayasi (1973) xác lập 2 forma cho A delicata f purpurea et f alba,
mới đây được phát hiện ra tại DaLat (Lê Xuân Thám et al, 1998) Cho đến nay, hầu
hết các tác giả đều đồng ý với Kobayasi (1973, 1981) là A delicata gồm 2 dạng (Forma): A delicata (Fr.) Henn f purpurea Y Kobayasi và A delicata (Fr.) Henn
f alba Y Kobayasi Trong đó, dạng màu nâu – hồng (đặc biệt hồng ở bên dưới –
bào tầng của quả thể) thường gặp hơn Do vậy, những người thu hái nấm hoang
thường hái A auricula, A polytricha lẫn vào có cả A delicata (forma purpurea) tới 3% (Cheng and Tu, 1978) Dạng thứ hai (forma alba) màu trắng ngà hơi ngả màu
vàng – vàng lục, rất dễ phân biệt
Hình 1.7: Dạng bạch tạng của mộc nhĩ lưới Auricularia delicata forma alba
(Ảnh: Phạm Ngọc Dương)
Trang 261.2 Giá trị của nấm mộc nhĩ Auricularia
1.2.1 Giá trị dinh dưỡng
Mộc nhĩ là một loại thực phẩm ngon, có giá trị dinh dưỡng cao Giá trị dinh dưỡng của một số loài mộc nhĩ:
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu dinh dưỡng của mộc nhĩ A polytricha (Tham khảo
Nguyễn Lân Dũng, 2002)
1 Hàm lượng Protein
g/100g mẫu khô
Trang 27Giá trị dược liệu
Theo y học cổ truyền, mộc nhĩ có vị ngọt, tính bình, không có độc, có tác dụng lương huyết chỉ huyết, hoạt huyết nhuận táo, giải độc, ích khí dưỡng âm Căn
cứ vào các y thư cổ, Đông y đã có truyền thống dùng mộc nhĩ dưới hình thức sao khô hoặc sao đen tán bột để chữa nhiều chứng xuất huyết như băng huyết, rong kinh, trĩ lở ra máu, tiểu ra máu, lỵ ra máu, ho ra máu
Các nhà khoa học Trung Quốc xác định mộc nhĩ có tác dụng kháng ung thư Nhà khoa học Mỹ Hammerchmits (1980) phát hiện thấy nếu ăn mộc nhĩ thường xuyên có thể giảm việc ngưng kết máu, làm sơ vữa động mạch Trong mộc nhĩ đã phát hiện thấy có chất 9-β-D ribofuranosyl adenin, có tác dụng chống sự tụ tập của tiểu cầu Ngoài ra, những nhà nghiên cứu Hoa Kỳ và Nhật Bản còn cho biết trong một số loại nấm, bao gồm mộc nhĩ có một số hoạt chất chống lão hóa, nâng cao sức
đề kháng của cơ thể, tăng cường khả năng giải độc phóng xạ và ức chế sự phát triển của tế bào ung thư (Trích dẫn từ “Công nghệ trồng nấm_tập 1” GS TS Nguyễn Lân Dũng, nhà xuất bản Nông nghiệp)
Trồng mộc nhĩ là một trong những nghề dễ làm Nhiều người cho rằng, nó là nghề cho thu lợi nhanh và hiệu quả
Mộc nhĩ không chỉ là một loại thực phẩm quý mà còn là một loại dược liệu
có thể tham gia chữa các bệnh như bướu cổ, xấu máu, nóng trong, tóc bạc sớm v.v…
Trung Quốc và một số nước trong khu vực rất ưa chuộng mộc nhĩ Gần đây, lượng tiêu thụ mộc nhĩ ở các nước ở Châu Âu cũng tăng lên Thị trường Nga cũng cần nhiều mộc nhĩ Thị trường mộc nhĩ trong nước ngày càng sôi động hơn Vì vậy, nghề trồng mộc nhĩ có đủ điều kiện để đẩy mạnh lên, không chỉ ở miền núi mà ngay
ở miền xuôi cũng phát triển trồng mộc nhĩ Rất nhiều tỉnh ở đồng bằng đã có phong trào trồng mộc nhĩ phát triển Có thời điểm ở Long An đã phát động toàn tỉnh trồng cây sò đũa để lấy gỗ trồng mộc nhĩ
Trang 28Ở Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Hòa Bình, Phú Thọ, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La… đều có phong trào trồng mộc nhĩ Nhiều người ở dọc sông Hồng, sông Đáy… đã khai thác cành của các cây sung, cây vả mọc rất sẵn hai bên
bờ để lập thành cả xí nghiệp sản xuất mộc nhĩ Nhiều thanh niên ở Lào Cai, Yên Bái
đã trở nên thành đạt nhờ nghề này Có người lập thành cả xí nghiệp và mỗi năm thu được hàng tấn mộc nhĩ khô Tại Hòa Bình, bà con đã thử nghiệm thành công việc nuôi trồng mộc nhĩ trên cây keo lá tràm và cây keo tai tượng Loại cây này rất sẵn có… cạnh các xí nghiệp chế biến gỗ, người ta thu gom mùn cưa để sử dụng làm nguyên liệu cho nuôi trồng nấm mộc nhĩ
Đồng Nai là tỉnh có phong trào nuôi trồng nấm phát triển trong cả nước, nơi đây đang hình thành được nhiều vùng sản xuất với quy mô lớn Năm 2008, sản lượng nấm mộc nhĩ của Đồng Nai khoảng 30000 tấn, chiếm khoảng 80-85% tổng sản lượng mộc nhĩ cả nước (Trích “Sở khoa học công nghệ tỉnh Đồng Nai (2008), Báo cáo hội thảo phát triển sản xuất nấm ăn và dược liệu”)
Trồng mộc nhĩ là công việc đơn giản Có lẽ khâu nặng nhọc chỉ ở việc thu gom gỗ, đục lỗ và cấy giống Sau các công việc này, ta chỉ còn việc theo dõi, phun
ẩm và thu hái Mộc nhĩ được thu hái liên tục trong vài tháng Tới lúc nào, khúc gỗ nặng phải hai người khiêng nay có thể nhấc lên dễ dàng, nghĩa là việc thu hoach đã xong Như vậy, toàn bộ cellulose của gỗ đã biến thành mộc nhĩ Xác khúc gỗ còn lại nhẹ như bấc có thể dùng để nuôi giun
Mấy năm gần đây, lượng mộc nhĩ tiêu thụ trên thị trường nội địa ngày càng cao Đây là tín hiệu tốt để nghề trồng mộc nhĩ phát triển nhanh chóng
Việt Nam có nguồn tài nguyên nấm sinh học đa dạng phong phú, có trên 25 loài lựa chọn đã được nghiên cứu nuôi cấy thành công Đồng thời, Việt Nam đạt sản lượng trên 36 triệu tấn lúa, vài triệu tấn ngô (bắp),…thì tạo ra trên 50 triệu tấn phụ liệu nông nghiệp Nếu chỉ cần tận dụng 10% trong số đó (Gần 5 triệu tấn rơm, bã mía, mùn cưa, than cành,…) sẽ đảm bảo cho sản lượng trên 1 triệu tấn nấm Vì thế chẳng có lí do gì mà chúng ta không thể tạo ra được các giống nấm cho riêng mình, tăng tính đa dạng trong sản xuất, đủ sức cạnh tranh trên thị trường
Trang 29Điều kiện khí hậu ở nước ta rất thuận lợi cho nuôi trồng mộc nhĩ quanh năm, nguồn nhân lực dồi dào, có kĩ năng và kinh nghiệm Việt Nam có nguồn tài nguyên nấm mộc nhĩ đa dạng, với khoảng trên 10 loài đã được phát hiện Trong khi đó,
chúng ta mới chỉ phát triển công nghệ của 2 loài: A auricula và A polytricha Để
góp một phần nhỏ vào việc bảo tồn và phát triển nguồn gen quí hiếm của khu hệ nấm Việt Nam (Mà thực tế đang ngày càng mai một dần do tình trạng hủy hoại môi sinh), đồng thời đề xuất phương hướng nghiên cứu giống nấm mới có tiềm năng
kinh tế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu nuôi trồng nấm mộc nhĩ lưới A delicata
được phát hiện và sưu tập tại Vườn Quốc Gia Cát Tiên
1.4 Kỹ thuật trồng nấm mộc nhĩ Auricularia (Trích dẫn từ “Công nghệ trồng nấm_tập 1, 2” GS TS Nguyễn Lân Dũng, nhà xuất bản Nông nghiệp) 1.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi trồng nấm mộc nhĩ Aricularia
Ngoài các nguồn nitơ hữu cơ như pepton, acid amin, hệ sợi của mộc nhĩ còn
có thể trực tiếp hấp thụ N trong phân bón hữu cơ bổ sung vào nguồn cơ chất trong quá trình nuôi cấy
Mộc nhĩ cần có vitamin B1, B6, B7 để phát triển hệ sợi Ngoài ra cần phải bổ sung thêm các nguyên tố khoáng đa lượng và vi lượng vào cơ chất khi ủ nguyên liệu
Mộc nhĩ có thể nuôi trồng quanh năm ở nước ta Bào tử mộc nhĩ nảy mầm ở nhiệt độ 22-320C, tốt nhất là ở 300C Dưới 40C hoặc trên 400C sợi nấm bị ức chế phát triển và có thể bị chết Ở nhiệt độ 380C tai nấm khó hình thành
Trang 301.4.2 Qui trình sản xuất nấm mộc nhĩ thông dụng
Mộc nhĩ có thể trồng trên nhiều loại giá thể khác nhau Tùy từng điều kiện
mà lựa chọn cách trồng Hiện nay, trồng mộc nhĩ phổ biến nhất vẫn là mùn cưa và trên thân cây gỗ Mỗi loại giá thể sẽ có một phương pháp riêng
Từ các qui trình ở các tài liệu về kỹ thuật nuôi trồng mộc nhĩ thông dụng và tham khảo thực tế sản xuất tại phòng thí nghiệm nấm ở Vườn Quốc Gia Cát Tiên Đồng Nai, chúng tôi đưa ra qui trình sản xuất nấm mộc nhĩ theo sơ đồ 1.1
Trang 31Sơ đồ 1.1: Qui trình sản xuất nấm mộc nhĩ thông dụng
Phân lập giống nguyên chủng trên môi trường thuần khiết
Tạo giống cấp 1 trên môi trường thuần
Trang 32CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Giống nấm A delicata (Fr.) Henn f purpurea được lấy từ phòng thí nghiệm
nấm Vườn Quốc Gia Cát Tiên sử dụng cho các nghiên cứu khảo nghiệm công nghệ nuôi trồng
Mẫu nấm A delicata (Fr.) Henn f purpurea được thu thập ở Vườn Quốc
Gia Cát Tiên vào tháng 5 năm 2012 sử dụng cho các nghiên cứu hình thái, hiển vi
2.2 Vật liệu, hóa chất và thiết bị
2.2.1 Dụng cụ và trang thiết bị
- Ống nghiệm, bình tam giác, đĩa petri, pipet các loại
- Bông gòn không thấm nước, cân điện tử
- Nồi hấp Autoclauve, lò hấp, tủ sấy
- Kính hiển vi vật kính đầu phóng đại 100 lần
2.2.2 Nguyên liệu và hoá chất
2.2.2.1 Môi trường thuần khiết
Bảng 2.1: Môi trường 1 (Thạch dinh dưỡng)
Khoai tây
Cà rốt Giá đỗ Nước Đường Cao nấm men Pepton Agar
pH
300
100
75 1(lít)
20
1
1
20 5.5 – 6
Trang 33Bảng 2.2: Môi trường 2 (Thạch dinh dưỡng có bổ sung vitamin B1)
Bảng 2.3: Môi trường 3 (Thạch dinh dưỡng có bổ sung dinh dưỡng)
Khoai tây
Cà rốt Giá đỗ Nước Đường Cao nấm men Pepton Agar
pH Vitamin B1
300
100
75 1(lít)
20
1
1
20 5.5 - 6 5(ml)
Khoai tây
Cà rốt Giá đỗ Nước Đường Cao nấm men Pepton Agar
pH Dinh dưỡng
300
100
75 1(lít)
20
1
1
20 5.5 - 6 5(ml)
Trang 34 Pha chế môi trường:
- Khoai tây, cà rốt và giá đỗ rửa sạch, để ráo nước
- Khoai tây, cà rốt gọt bỏ vỏ, rửa sạch rồi cắt lát mỏng
- Nấu chín khoai tây, cà rốt, giá với nước cất rồi lọc lấy nước đã nấu (chú ý trong lúc nấu phải vớt sạch bọt)
- Thêm nước cất cho đủ 1 lít môi trường
- Bổ sung đường, agar, pepton và cao nấm men vào, tiếp tục nấu khoảng 5 –
10 phút cho tan agar
- Đối với môi trường 2 thì bổ sung vitamin B1, còn môi trường 3 bổ sung dinh dưỡng
Chú ý: Trong khi nấu phải khuấy liên tục để cao nấm men tan đều và agar không
Trang 35- Đem hấp tiệt trùng ở 1210C, 1.4atm Để nguội 24 giờ, xem có bị nhiễm khuẩn không trước khi cấy giống vào
2.2.2.3 Môi trường cọng mì
Chẻ thành cọng nhỏ (10-12cm)
Sơ đồ 2.1: Qui trình làm môi trường cọng mì
Thân cây khoai mì(sắn)
Ngâm nước(1 ngày)
Ngâm vôi 0.5%, 48 giờ Vớt ra – rửa sạch Làm ráo nước Trộn 5% cám
Cho cọng vào chai
Khử trùng (121 0 C, 1.4atm)
Trang 362.2.2.4 Môi trường mùn cưa bổ sung cám gạo
Nấm A delicata (Fr.) Henn f purpurea và A polytricha là hai loài nấm chủ
yếu mọc trên thân cây gỗ, nên chúng tôi tiến hành nuôi trồng trên cơ chất có thành phần chủ yếu là mạt cưa bổ sung đạm vô cơ và hữu cơ và một số chất dinh dưỡng khác theo công thức sau:
Bảng 2.5: Giá thể 1 (Bổ sung 10% cám vào mùn cưa)
Bảng 2.6: Giá thể 2 (Bổ sung 5% cám vào mùn cưa)
Mạt cưa cao su Cám gạo Cám ngô CaCO3 Phân DAP
65 -70 5.5 – 6
Mạt cưa cao su Cám gạo Cám ngô CaCO3 Phân DAP
65 – 70 5.5 – 6