Đề tài được thực hiện từ ngày 15/01/2007 đến ngày 15/05/2007 tại các hộ gia đình chăn nuôi thỏ thuộc Quận 12 – Thành Phố Hồ Chí Minh với nội dung là khảo sát sức sinh sản của một số nhóm
Trang 1Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
PHẦN II: TỔNG QUAN 3
2.1 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI THỎ HIỆN NAY 3
2.1.1 Trên thế giới 3
2.1.2 Trong nước 3
2.2 TỔNG QUAN VỀ QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 4
2.2.1 Vị trí địa lý 4
2.2.2 Sản xuất nông nghiệp 4
2.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.3.1 Đặc điểm sinh lý sinh sản của thỏ 5
2.3.2 Những dấu hiệu khi thỏ cái động dục 7
2.3.3 Phân biệt giới tính 7
2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của thỏ 8
2.3.4.1 Yếu tố di truyền 8
2.3.4.2 Tuổi phối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu 8
2.3.4.3 Yếu tố ngoại cảnh 8
2.3.5 Một số biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của thỏ cái sinh sản 10
2.3.6 Giới thiệu về một số nhóm giống thỏ khảo sát ở các hộ gia đình Quận 12 10 2.3.6.1 Thỏ NewZealand white – Thỏ Tân Tây Lan trắng 11
2.3.6.2 Thỏ Lop – Thỏ tai cụp 11
2.3.6.3 Thỏ Dutch – Thỏ Hà Lan 12
2.3.6.4 Thỏ Checkered Giant – Thỏ mắt kiếng 13
2.3.6.5 Thỏ British Giant – Thỏ Anh 13
2.3.6.6 Thỏ Giant Papillon – Thỏ bướm 14
v
Trang 2PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 16
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP 16
3.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 16
3.3 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 16
3.4 ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG ĐÀN THỎ KHẢO SÁT 17
3.4.1 Công tác giống 17
3.4.1.1 Phương pháp chọn giống 17
3.4.1.2 Kỹ thuật phối giống 18
3.4.2 Hệ thống chuồng trại 18
3.4.2.1 Chuồng nuôi 18
3.4.2.2 Lồng nuôi 18
3.4.3 Thức ăn 19
3.4.4 Nước uống 20
3.4.5 Chăm sóc nuôi dưỡng 21
3.4.6 Quy trình vệ sinh 22
3.4.7 Quy trình phòng bệnh 23
3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 23
3.5.1 Tuổi phối giống lần đầu 23
3.5.2 Tuổi đẻ lứa đầu 23
3.5.3 Số thỏ con đẻ ra trên ổ 23
3.5.4 Số thỏ con sơ sinh còn sống trên ổ 24
3.5.5 Số thỏ con giao nuôi trên ổ 24
3.5.6 Trọng lượng bình quân thỏ con sơ sinh còn sống 24
3.5.7 Tuổi cai sữa thỏ con 24
3.5.8 Số thỏ con cai sữa 24
3.5.9 Trọng lượng bình quân thỏ con cai sữa 24
3.5.10 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 24
3.5.11 Số lứa đẻ của thỏ cái trên năm 24
vi
Trang 33.5.14 Xếp hạng khả năng sinh đẻ của các nhóm giống 25
3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 25
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 TUỔI PHỐI GIỐNG LẦN ĐẦU 26
4.2 TUỔI ĐẺ LỨA ĐẦU 27
4.3 SỐ THỎ CON ĐẺ RA TRÊN Ổ 29
4.3.1 So sánh giữa các nhóm giống 29
4.3.2 So sánh giữa các lứa đẻ 30
4.4 SỐ THỎ CON SƠ SINH CÒN SỐNG 31
4.4.1 So sánh giữa các nhóm giống 31
4.4.2 So sánh giữa các lứa đẻ 33
4.5 SỐ THỎ CON GIAO NUÔI 34
4.5.1 So sánh giữa các nhóm giống 34
4.5.2 So sánh giữa các lứa đẻ 35
4.6 TRỌNG LƯỢNG BÌNH QUÂN THỎ CON SƠ SINH CÒN SỐNG 36
4.6.1 So sánh giữa các nhóm giống 36
4.6.2 So sánh giữa các lứa đẻ 37
4.7 TUỔI CAI SỮA THỎ CON 39
4.7.1 So sánh giữa các nhóm giống 39
4.7.2 So sánh giữa các lứa đẻ 40
4.8 SỐ THỎ CON CAI SỮA 41
4.8.1 So sánh giữa các nhóm giống 41
4.8.2 So sánh giữa các lứa đẻ 43
4.9 TRỌNG LƯỢNG BÌNH QUÂN THỎ CON CAI SỮA 44
4.9.1 So sánh giữa các nhóm giống 44
4.9.2 So sánh giữa các lứa đẻ 45
4.10 KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI LỨA ĐẺ 47
4.11 SỐ LỨA ĐẺ CỦA THỎ CÁI TRÊN NĂM 48
vii
Trang 44.14 XẾP HẠNG KHẢ NĂNG SINH ĐẺ CỦA CÁC NHÓM GIỐNG 52
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ NGHỊ 55
5.1 KẾT LUẬN 55
5.2 ĐỀ NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 59
viii
Trang 5Trang
Bảng 2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ 9
Bảng 3.1 Phân bố số lượng thỏ cái sinh sản khảo sát theo nhóm giống và lứa đẻ 17
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp 20
Bảng 4.1 Tuổi phối giống lần đầu 26
Bảng 4.2 Tuổi đẻ lứa đầu 27
Bảng 4.3.1 Số thỏ con đẻ ra trên ổ theo nhóm giống 29
Bảng 4.3.2 Số thỏ con đẻ ra trên ổ theo lứa đẻ 30
Bảng 4.4.1 Số thỏ con sơ sinh còn sống theo nhóm giống 32
Bảng 4.4.2 Số thỏ con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 33
Bảng 4.5.1 Số thỏ con giao nuôi theo nhóm giống 34
Bảng 4.5.2 Số thỏ con giao nuôi theo lứa đẻ 35
Bảng 4.6.1 Trọng lượng bình quân thỏ con sơ sinh còn sống theo nhóm giống 36
Bảng 4.6.2 Trọng lượng bình quân thỏ con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 38
Bảng 4.7.1 Tuổi cai sữa của thỏ con theo nhóm giống 39
Bảng 4.7.2 Tuổi cai sữa của thỏ con theo lứa đẻ 40
Bảng 4.8.1 Số thỏ con cai sữa theo nhóm giống 42
Bảng 4.8.2 Số thỏ con cai sữa theo lứa đẻ 43
Bảng 4.9.1 Trọng lượng bình quân thỏ con cai sữa theo nhóm giống 44
Bảng 4.9.2 Trọng lượng bình quân thỏ con cai sữa theo lứa đẻ 46
Bảng 4.10 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 47
Bảng 4.11 Số lứa đẻ của thỏ cái trên năm 48
Bảng 4.12 Số thỏ con cai sữa của thỏ cái trên năm 50
Bảng 4.13 Tỉ lệ nuôi sống từ sơ sinh đến cai sữa 51
Bảng 4.14 Xếp hạng khả năng sinh sản của các nhóm giống 53
ix
Trang 6Trang
Biểu đồ 4.1 Tuổi phối giống lần đầu 27
Biểu đồ 4.2 Tuổi đẻ lứa đầu 28
Biểu đồ 4.3.1 Số thỏ con đẻ ra trên ổ theo nhóm giống 30
Biểu đồ 4.3.2 Số thỏ con đẻ ra trên ổ theo lứa đẻ 31
Biểu đồ 4.4.1 Số thỏ con sơ sinh còn sống theo nhóm giống 32
Biểu đồ 4.4.2 Số thỏ con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 33
Biểu đồ 4.5.1 Số thỏ con giao nuôi theo nhóm giống 34
Biểu đồ 4.5.2 Số thỏ con giao nuôi theo lứa đẻ 36
Biểu đồ 4.6.1 Trọng lượng bình quân thỏ con sơ sinh còn sống theo nhóm giống 37
Biểu đồ 4.6.2 Trọng lượng bình quân thỏ con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 38
Biểu đồ 4.7.1 Tuổi cai sữa của thỏ con theo nhóm giống 40
Biểu đồ 4.7.2 Tuổi cai sữa của thỏ con theo lứa đẻ 41
Biểu đồ 4.8.1 Số thỏ con cai sữa theo nhóm giống 42
Biểu đồ 4.8.2 Số thỏ con cai sữa theo lứa đẻ 44
Biểu đồ 4.9.1 Trọng lượng bình quân thỏ con cai sữa theo nhóm giống 45
Biểu đồ 4.9.2 Trọng lượng bình quân thỏ con cai sữa theo lứa đẻ 46
Biểu đồ 4.10 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 48
Biểu đồ 4.11 Số lứa đẻ của thỏ cái trên năm 49
Biểu đồ 4.12 Số thỏ con cai sữa của thỏ cái trên năm 50
Biểu đồ 4.13 Tỉ lệ nuôi sống từ sơ sinh đến cai sữa 52
x
Trang 7Trang
Hình 2.1 Thỏ con từ 1 ngày tuổi đến 28 ngày tuổi 6
Hình 2.2 Thao tác phân biệt thỏ đực, cái 7
Hình 2.3 Thỏ Newzealand 11
Hình 2.4 Thỏ Lop 12
Hình 2.5 Thỏ Dutch 12
Hình 2.6 Thỏ Dutch 13
Hình 2.7 Thỏ mắt kiếng 13
Hình 2.8 Thỏ Xám Anh 14
Hình 2.9 Thỏ Bướm 14
Hình 2.10 Thỏ đen Ấn Độ 15
Hình 2.11 Một số nhóm giống không rõ 15
Hình 3.1 Chuồng nuôi thỏ cái sinh sản 19
Hình 3.2 Chuồng sử dụng hệ thống nước uống tự động 21
Hình 3.3 Ổ đẻ 22
xi
Trang 8DA : Nhóm giống thỏ đen của Ấn Độ
KR : Các nhóm giống thỏ lai khác không xác định được nhóm giống
Trang 9Đề tài được thực hiện từ ngày 15/01/2007 đến ngày 15/05/2007 tại các hộ gia đình chăn nuôi thỏ thuộc Quận 12 – Thành Phố Hồ Chí Minh với nội dung là khảo sát sức sinh sản của một số nhóm giống thỏ đang nuôi tại các hộ nhằm có được cơ sở dữ liệu khoa học để góp phần chọn lọc, cải thiện và nâng cao hơn nữa năng suất của đàn
thỏ giống tại địa phương
Số liệu được thu thập từ 272 thỏ cái sinh sản thuộc 8 nhóm giống khác nhau: MK:
Tuổi phối giống lần đầu (144,98 ngày); tuổi đẻ lứa đầu (189,90 ngày); số thỏ con
đẻ ra trên ổ (7,18 con/ổ); số thỏ con sơ sinh còn sống (6,74 con/ổ); số thỏ con giao nuôi (6,74 con/ổ); trọng lượng bình quân thỏ con sơ sinh còn sống (51,82 g/con); tuổi
cai sữa thỏ con (30,68 ngày); số thỏ con cai sữa (5,98 con/ổ); trọng lượng bình quân thỏ con cai sữa (428,83 g/con); khoảng cách giữa hai lứa đẻ (46,85 ngày); số lứa đẻ của cái trên năm (8,80 lứa); số thỏ con cai sữa của thỏ cái trên năm (54,13 con); tỉ lệ nuôi sống từ sơ sinh đến cai sữa (88,51 %)
xiii
Trang 10Bên cạnh các loại thịt truyền thống như heo, bò, gà, vịt… thịt thỏ ngày càng được chú ý và tiêu thụ nhiều bởi vì thịt thỏ rất ngon và bổ dưỡng, có hàm lượng đạm cao
và lượng mỡ thấp nên là món ăn cần thiết cho những người già, người bị bệnh béo phì Thỏ cũng được coi là vật nuôi làm cảnh vì nó có bộ lông đẹp và sạch, tính nó hiền nhưng linh hoạt, nên ai nhìn cũng thích
Để đáp ứng nhu cầu chăn nuôi và tiêu thụ thực phẩm đạm động vật cho người
dân, nhiều hộ gia đình đã bắt đầu chuyển đổi vật nuôi gia cầm, thủy cầm… sang nuôi
thỏ với các qui mô lớn, nhỏ khác nhau tùy theo vốn và diện tích chăn nuôi của từng hộ
để cung cấp lượng thịt và con giống Cũng như chăn nuôi các loại gia súc khác, trong chăn nuôi thỏ song song với các biện pháp kỹ thuật, thú y thì công tác giống phải được chú trọng nhằm không ngừng nâng cao năng suất và chất lượng thịt Để đóng góp thêm cơ sở dữ liệu cho các người nuôi thỏ trong việc chọn lựa và nhân giống, được sự đồng ý của Bộ Môn Di Truyền Giống Động Vật – Khoa Chăn Nuôi Thú Y – Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn tận tình của TS Trần Văn Chính và sự giúp đỡ của Trạm Khuyến Nông Liên Quận 12- Gò Vấp, chúng tôi thực
hiện đề tài “Khảo sát sức sinh sản của một số nhóm giống thỏ tại các hộ chăn nuôi thuộc địa bàn Quận 12 Thành Phố Hồ Chí Minh”
Trang 12Nước Mỹ sản xuất 14 triệu con thỏ thịt /năm, đạt 35 triệu kg thịt thỏ (trọng lượng hơi) Hungary có năm đã sản xuất 40.000.000 kg, xuất khẩu thịt thỏ cho 17 nước, có năm thu đạt tới 47 triệu đô la Mỹ…
Các nước Italia, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Tây Ban Nha cũng nuôi nhiều thỏ
Ở Anh có những công ty nuôi thỏ Thức ăn nuôi thỏ được sản xuất theo công thức
và đơn đặt hàng của các công ty nuôi thỏ
Hầu hết các nước nuôi thỏ trên thế giới phát triển tốt và đạt hiệu quả, đã giải quyết đồng thời 3 vấn đề: giống có năng suất cao; quy trình kỹ thuật nuôi dễ áp dụng, đạt hiệu quả và giải quyết được đầu ra cho sản phẩm thỏ
2.1.2 Trong nước
Quần thể thỏ ở Việt Nam được du nhập từ Pháp khoảng 70 – 80 năm trước đây Vì thế,
ở Việt Nam chăn nuôi thỏ đã có từ lâu đời, nhưng chưa phổ biến Sau ngày miền Nam giải phóng chăn nuôi thỏ có phát triển, năm 1976 cả nước đạt 115.000 con, trong
đó các tỉnh phía Nam đạt 93.300 con; đến năm 1982, toàn quốc đã đạt xấp xỉ 200.000 con, miền Bắc đạt gần 90.000 con Sau đó chăn nuôi thỏ có khuynh hướng sút giảm và thời gian vừa qua do dịch cúm gia cầm và một số dịch bệnh như lở mồm long móng trên bò, heo ngày càng gia tăng có nguy cơ đe dọa ngành chăn nuôi gia súc truyền thống thì thỏ đã và đang phát triển thành vật nuôi quan trọng
Trang 13Tại Thành Phố Hồ Chí Minh, qua kết quả điều tra của các Trạm Khuyến Nông trên địa bàn các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Gò Vấp, Thủ Đức, quận 12…, tính đến cuối tháng 6/2006, có gần 330 hộ chăn nuôi thỏ với tổng đàn 22.630 con Trong đó đàn thỏ sinh sản 4.852 con, thỏ đực 1.192 con, thỏ hậu bị cái 3.656 con, thỏ thịt và thỏ con theo mẹ 12.930 con Đàn thỏ nuôi tập trung nhiều nhất tại huyện CủChi chiếm 36,2% (hơn 8.200 con), kế đến là huyện Bình Chánh chiếm 15,5 % (gần 3.490 con) với nhiều nhóm giống thỏ vô cùng phong phú đa dạng
2.2 TỔNG QUAN VỀ QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Diện tích toàn quận là 5026 ha
- Tổng dân số của Quận là 299.306 người (thống kê 2005)
- Quận 12 nằm phía Tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh có ranh giới: phía Bắc và Tây giáp huyện Hóc môn, phía Nam giáp quận Tân Bình và quận Gò Vấp, phía Đông giáp quận Thủ Đức và tỉnh Bình Dương
2.2.2 Sản xuất nông nghiệp
Theo báo cáo tổng kết năm 2006 của Trạm Khuyến Nông Liên Quận 12 – Gò Vấp:
* Trồng trọt
Tổng diện tích đất sản xuất đất nông nghiệp 2079 ha với 2590 hộ Trong đó gồm:
- Khoảng 129,26 ha hoa kiểng, trong đó diện tích trồng mai chiếm 62,83 ha/415
hộ, lan 8,6 ha/60 hộ, hoa nền 14,67 ha/139 hộ và các loại hoa kiểng khác
- Diện tích trồng rau chiếm 221 ha/780 hộ
- Diện tích trồng lài chiếm 213 ha/745 hộ
- Diện tích trồng cây ăn trái chiếm 126,3 ha/560 hộ
Trang 14- Ở quận cũng có nhiều ngành chăn nuôi mới đang phát triển nhanh như: nuôi cá sấu hoa cà, nuôi cá kiểng, nuôi trăn
2.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.3.1 Đặc điểm sinh lý sinh sản của thỏ
- Thỏ là vật nuôi rất mắn đẻ, tuổi thành thục sinh dục từ 5 – 6 tháng, mang thai trung bình từ 28 - 32 ngày và sau khi đẻ 1 – 3 ngày động dục trở lại Đây là một đặc tính sinh lý rất quan trọng của thỏ cái và cũng là bản năng thiên nhiên còn sót lại từ thời còn là thỏ rừng để bảo tồn nòi giống Mặc dù đã được thuần hóa từ lâu, thỏ nuôi hiện nay vẫn giữ được đặc tính này
- Chu kỳ động dục của thỏ ngắn, thay đổi (10 – 16 ngày) và thời gian kéo dài từ 3 – 5 ngày Thỏ cái động dục mới chịu cho thỏ đực giao phối Thỏ cái chỉ động dục khi trứng chín và sau khi phối giống 9 – 10 giờ trứng mới rụng và mới thụ thai (Đinh Xuân Bình, 2003), đây là đặc điểm sinh sản khác với các loài gia súc khác Trên cơ sở đặc điểm này, người ta thường ứng dụng phương pháp “phối kép”, “phối lặp” tức phối giống 2 lần, lần phối thứ hai cách lần phối thứ nhất từ 4 – 6 giờ, để tăng số lượng trứng được thụ tinh và số lượng con đẻ ra trong 1 lứa
- Thỏ con mới sinh ra chưa có lông, sau 1 ngày tuổi bắt đầu mọc lông tơ, 3 ngày tuổi thì có lông dày, ngắn 1 mm, 5 ngày tuổi lông dài 5 – 6 mm và 25 ngày tuổi bộ lông được phát triển hoàn toàn (hình 2.1) Thỏ con mở mắt vào 9 – 12 ngày tuổi
Trang 15Thỏ con 1 ngày tuổi
Thỏ con 1 tuần tuổi
Thỏ con 28 ngày tuổi
Hình 2.1 Thỏ con từ 1 ngày tuổi đến 28 ngày tuổi
Trang 162.3.2 Những dấu hiệu khi thỏ cái động dục
- Đứng ngồi không yên
- Thỉnh thoảng bức lông mình
- Nằm chổng mông cao lên
- Biếng ăn hoặc bỏ ăn
- Cắn máng ăn, máng uống
- Bới tung rơm rạ lót chuồng còn gọi là hiện tượng “cắn ổ” hay “quần ổ”
- Kiểm tra âm hộ thấy sưng to, đỏ mọng và có dịch nhờn rỉ ra
2.3.3 Phân biệt giới tính
- Việc phân biệt giới tính thỏ đã trưởng thành là việc dễ dàng vì đặc điểm giới tính đực, cái thể hiện ra bên ngoài một cách rõ ràng giống như các loài thú khác, nhưng với thỏ con thì khó Thỏ con dưới một tháng tuổi, chỉ có người chuyên môn mới biết được đâu
là là con đực, đâu là con cái Riêng thỏ được 5 tuần tuổi trở lên, quan sát lỗ sinh dục mới phân được giới tính
- Cách làm: một tay cầm da gáy nhấc thỏ lên, tay kia kẹp đuôi thỏ vào giữa ngón
tay trỏ và ngón tay giữa, ngón tay cái ấn nhẹ vào lỗ sinh dục và vuốt ngược lên phía bụng (hình 2.2) Nếu thấy lỗ sinh dục tròn, hình trụ nổi lên và xa lỗ hậu môn là con đực Nếu lỗ sinh dục kéo dài thành khe rãnh gần lỗ hậu môn là con cái
Hình 2.2 Thao tác phân biệt thỏ đực, cái
Trang 172.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của thỏ
2.3.4.1 Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền là những đặc tính sinh học không thể thay đổi của thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau Theo Lasley (1987), dù con vật được nuôi ở điều kiện ngoại cảnh tốt nhất cũng không thể làm cho con vật vượt khỏi tiềm năng di truyền của bản thân nó
Những giống thỏ có đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản, khả năng nuôi con và sức đề kháng tốt thì thế hệ con của chúng cũng mang những đặc điểm đó và ngược lại Nguyễn Văn
Hoàn (2000) cho rằng: nếu bị một thỏ cái giống xấu thì dù chăm sóc tận tình đến mấy nó vẫn không có chửa tuy đã được phối giống trong những hoàn cảnh thuận lợi nhất hoặc là có chửa nhưng lại đẻ non hoặc chỉ đẻ 1 – 2 con mà lại còn còi cọc, dễ bệnh tật hoặc chết khi mới đẻ Ngược lại nếu là một thỏ cái giống tốt cũng môi trường đó, những biện pháp chăn nuôi đó, nó đã chịu đực là có chửa ngay và đẻ 7 – 8 con lớn nhanh và không bệnh tật
Do đó, khi chọn giống cần dựa vào phả hệ của giống thông qua ông bà, cha mẹ giống đó, tốt hay xấu mới tiến hành chọn giống Yếu tố di truyền rất quan trọng, nó góp phần quyết định đến khả năng sinh sản của thỏ cái
2.3.4.2 Tuổi phối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu
Trong đời sống hoang dã thỏ rừng động dục rất sớm, nhiều con mới 4 tháng tuổi đã bắt đầu sinh sản Thỏ công nghiệp nuôi chuồng, tuổi động dục trễ hơn một tháng, nghĩa
là đến tháng tuổi thứ tư mới bắt đầu động dục
Theo Việt Chương và Phạm Thanh Tâm (2006), để thỏ có đủ thời gian phát triển
cơ thể hoàn thiện hơn, sức vóc mạnh mẽ hơn thì nên bỏ qua ba hoặc bốn chu kỳ động dục liên tiếp rồi mới cho phối giống lần đầu nghĩa là cho thỏ sinh sản vào lúc bảy hay tám tháng tuổi mới tốt Nhờ có thể lực mạnh nên thỏ sinh sản tốt và thời gian sinh sản của đời thỏ cái được kéo dài hơn là nuôi cho đẻ sớm
Trang 18Theo Nguyễn Văn Hoàn (2000), mùa hè rất khắc nghiệt đối với thỏ Vào mùa hè thỏ đang mang thai có thể chết vì cảm nóng (nhiệt độ 350C, nóng kéo dài); nạn thỏ đẻ non, đẻ trễ (35 – 40 ngày) hoặc đẻ lai rai vài ba ngày mới xong thường ít khi nuôi được vì thỏ sơ sinh thường yếu, có tầm vóc rất bé hoặc rất lớn; thỏ cái ít muốn chịu đực, phối giống không đậu hoặc sẩy thai.Vì thế, trong thời gian nóng nên cho các thỏ
cái giống nghỉ sinh sản sẽ tốt hơn
+ Chuồng trại nóng bức, ẩm thấp hoặc mưa tạt gió lùa… tất cả đều ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của thỏ
- Bệnh tật: thỏ cái bị bệnh ở tử cung, buồng trứng, hay rối loạn nội tiết tố hoặc do
thỏ đực chưa thành thục về tính dục, già yếu hay bệnh tật, tính dục kém…đây là các nguyên nhân làm cho thỏ cái lâu ngày không động dục hoặc phối giống nhiều lần mà không có thai
- Dinh dưỡng: cần nuôi dưỡng thỏ cái mang thai theo khẩu phần thức ăn định
lượng, đảm bảo đủ số lượng, chất lượng và đa dạng chủng loại, nếu không sẽ ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của thai
Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ thay đổi tùy các giai đoạn sinh trưởng, phát dục theo INRA (1999) được trình bày qua bảng 2.1 như sau:
Bảng 2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ
Nhu cầu (g/con/ngày) Thời kỳ
Sau cai sữa:
Trang 19Theo Nguyễn Chu Chương (2000), nếu để thiếu ăn nhiều ngày liên tục thì thỏ sẽ gầy, thai sẽ không phát triển Trong 8 ngày đầu sau phối giống thiếu rau cỏ xanh tươi, thiếu chất đạm, thai đã thụ tinh sẽ bị tiêu biến
Theo Việt Chương và Phạm Thanh Tâm (2006), không nên nuôi thỏ mang thai quá mập, vì như vậy sau này do thai to khiến đẻ khó và dễ bị viêm vú.Cung cấp đầy đủ nước sạch tốt nhất nên cho uống tự do
- Quản lý chăm sóc: có tác dụng không nhỏ đến sức sản xuất của đàn thỏ Mật độ nuôi
cao, phối giống không đúng kỹ thuật, vệ sinh chuồng trại kém, chăm sóc kém, sử dụng các phương pháp điều trị không hiệu quả cũng là các yếu tố làm cho sinh sản thấp
2.3.5 Một số biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của thỏ cái sinh sản
(1) Sử dụng thỏ cái sinh sản của những giống (dòng) có ưu thế lai về khả năng sinh sản như các giống (dòng) Newzealand, Đen Ấn Độ, Dutch
(2) Thực hiện chế độ dinh dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn nuôi dưỡng đối với từng loại thỏ
(3) Phát hiện lên giống, phối giống đúng thời điểm và đúng kỹ thuật
(4) Dùng các biện pháp kỹ thuật để rút ngắn khoảng cách giữa hai lứa đẻ, tăng lứa sinh sản cho thỏ mẹ
2.3.6 Giới thiệu về một số nhóm giống thỏ khảo sát ở các hộ gia đình Quận 12
Ở nước ta hiện nay giống thỏ thuần rất hiếm, đa số thỏ được nuôi tại Quận 12 là các giống thỏ lai Thỏ lai thường được lai tạo từ các giống thỏ ngoại lớn con có nguồn gốc từ Newzealand, Mỹ, Anh…Mặc dù là thỏ lai nhưng chúng vẫn giữ được đặc điểm ngoại hình
cơ bản của các giống thỏ thuần giúp ta phân biệt được nhóm giống Sau đây
là đặc điểm của các nhóm giống đang được nuôi phổ biến ở Quận 12:
Trang 202.3.6.1 Thỏ NewZealand white – Thỏ Tân Tây Lan trắng
- Nguồn gốc: Newzealand, nuôi phổ biến ở Châu Âu, Châu Mỹ Giống này nhập nội vào nước ta từ năm 1978 nuôi ở Trung tâm giống thỏ Sơn Tây (Viện chăn nuôi Quốc gia) đã qua hàng chục đời và đã thích nghi với môi trường khí hậu của Việt Nam
- Ngoại hình: bộ lông màu trắng tuyết, lông dày, độ dài lông trung bình 7 – 10 mm Mắt màu đỏ ngọc Tầm vóc trung bình, thân hình tròn, đầu con đực to hơn đầu con cái
- Thuộc giống thỏ tầm trung mắn đẻ, sinh trưởng nhanh, thành thục sớm, nhiều thịt Thỏ trưởng thành nặng 5 – 5,5 kg/con Tỉ lệ thịt xẻ từ 55 – 58% Một tấm lông da
đạt khoảng 300 – 400g
- Tuổi động dục lần đầu 4 – 4,5 tháng tuổi và phối giống lần đầu khi thỏ đạt trọng lượng 3 – 3,2 kg/con vào lúc 5 – 6 tháng tuổi Mỗi năm thỏ đẻ trung bình 5 – 6 lứa, mỗi lứa bình quân 6 – 7 con, khả năng nuôi con giỏi
Hình 2.3 Thỏ Newzealand 2.3.6.2 Thỏ Lop – Thỏ tai cụp
- Nguồn gốc: Anh Đây là giống thỏ phổ biến nhất trong 4 giống thỏ Lop (French Lop, Holland Lop, Dwarf Lop, American Fuzzy Lop)
- Ngoại hình: đôi tai dài, cụp Không đa dạng về màu lông, phổ biến nhất là màu nêu vàng, riêng phần cổ kéo dài đến miệng có màu trắng
- Thỏ trưởng thành nặng 4,1 kg
Trang 21Hình 2.4 Thỏ Lop 2.3.6.3 Thỏ Dutch – Thỏ Hà Lan
- Nguồn gốc: Ukraina nhập vào Châu âu vào thế kỉ XIX
- Ngoại hình: giống thỏ này nhỏ con, nhưng có nhiều thịt và tầm vóc vững chắc, lông có 2 hoặc 3 màu Thỏ Dutch có 1 màu ở vùng mắt, tai và phần sau của thân; một phần đầu và bàn chân có màu khác
- Trọng lượng trưởng thành: 5kg/con
Hình 2.5 Thỏ Dutch
Trang 22Hình 2.6 Thỏ Dutch 2.3.6.4 Thỏ Checkered Giant – Thỏ mắt kiếng
- Nguồn gốc: Pháp Chúng được lai tạo từ giống thỏ Flemish Giant
- Ngoại hình: bộ lông trắng với những mảng đốm đen hoặc xanh dương Là loại thỏ to con, có thân dài, lưng cong Đầu con đực to hơn đầu con cái, hai tai và mắt có viền đen, nâu, xám
- Trọng lượng trưởng thành: 6,4 kg
Hình 2.7 Thỏ mắt kiếng 2.3.6.5 Thỏ British Giant – Thỏ Anh
- Nguồn gốc: Anh
- Ngoại hình: bộ lông có màu xám tro, to con, thân dài
- Trọng lượng trưởng thành: 5 – 5,5 kg
Trang 23Hình 2.8 Thỏ Xám Anh 2.3.6.6 Thỏ Giant Papillon – Thỏ bướm
- Nguồn gốc: Châu Âu
- Màu sắc: màu trắng, hai bên hông và trên lưng thường có đốm, mắt có viền màu đen, nâu, xám
- Trọng lượng trưởng thành: 6,4 kg
Hình 2.9 Thỏ Bướm 2.3.6.7 Thỏ Sable – Thỏ đen Ấn Độ
- Nguồn gốc: Ấn Độ
- Ngoại hình: có trọng lượng trung bình, bộ lông dày mịn đen bóng, giữa mũi có sọc trắng Đầu to tai thẳng, đầu con đực to hơn đầu con cái
Trang 24Hình 2.10 Thỏ đen Ấn Độ 2.3.6.8 Nhóm các giống thỏ lai tạp
Có nhiều nguồn gốc khác nhau và hiện nay rất khó xác định mức độ lai cũng nhưtên giống do màu sắc rất đa dạng không còn mang đặc điểm của giống thuần nữa, tạm thời xếp chúng vào nhóm giống không rõ
Hình 2.11 Một số nhóm giống không rõ
Trang 25PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP
Thời gian: từ ngày 15/01/2007 đến ngày 15/05/2007
Địa điểm: tại một số hộ chăn nuôi thỏ ở Quận 12 – TP Hồ Chí Minh
3.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
Trực tiếp: lập phiếu cá thể cho mỗi thỏ cái sinh sản, trên phiếu có ghi đầy đủ lý lịch và
thành tích sinh sản Kiểm tra, theo dõi, ghi lại các chỉ tiêu khảo sát của mỗi thỏ
cái đẻ và nuôi con của lứa hiện tại trong thời gian thực tập
Gián tiếp: sử dụng các hồ sơ lưu trữ ở các hộ chăn nuôi về ngày sinh, ngày phối
giống lần đầu, ngày đẻ của thỏ cái từ lứa 1 đến lứa 6 Đồng thời, sử dụng hồ sơ lưu trữ của Trạm Khuyến Nông Liên Quận 12 – Gò Vấp có liên quan đến các nhóm giống đang khảo sát
3.3 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Tất cả các thỏ đang đẻ và nuôi con, thỏ con theo mẹ đến cai sữa trong thời gian thực tập bao gồm 272 thỏ cái sinh sản với 439 ổ đẻ thuộc 8 nhóm giống như sau:
MK: Nhóm giống thỏ mắt kiếng
DU: Nhóm giống thỏ Dutch
NZ: Nhóm giống thỏ NewZealand
XA: Nhóm giống thỏ xám của Anh
BU: Nhóm giống thỏ bướm
LO: Nhóm giống thỏ Lop
DA: Nhóm giống thỏ đen của Ấn Độ
KR: Các nhóm giống thỏ lai khác không xác định được nhóm giống
Số lượng thỏ cái sinh sản các nhóm giống và lứa đẻ khảo sát được trình bày qua bảng 3.1
Trang 26Nhóm giống Số thỏ cái sinh Lứa đ ẻ (ổ) Tổn
- Nguồn gốc: người chăn nuôi thường mua con giống tại nhà, tại trại có sổ sách theo dõi lý lịch rõ ràng, có sự quản lý tốt…
Được sự giới thiệu của Trạm khuyến nông liên Quận 12 – Gò Vấp đa số các hộ gia đình mua thỏ giống tại 2 trại tư nhân: thỏ đực giống được mua tại trại thỏ An Lộc – Phường 17 – Quận Gò Vấp Thỏ cái giống được mua tại trại thỏ Danh Tiếng – Phường
An Phú Đông – Quận 12 Đây là 2 cơ sở có công tác giống tương đối tốt như có sổ sách theo dõi lý lịch rõ ràng và theo dõi các tính năng sản xuất khác… Sở dĩ mua tại 2 trại khác nhau nhằm mục đích tránh sự đồng huyết vì sự đồng huyết ảnh hưởng đến sức lớn, gây quái thai và di truyền bệnh tật đến bầy con, cháu sau này…
- Ngoại hình: người dân thường chọn những con giống có đặc điểm ngoại hình phù hợp với đặc điểm giống; thỏ cái giống cần dài đòn, lưng thẳng và rộng, bộ lông mướt
Trang 27mát, sáng bóng; bốn chân khỏe, vững chắc, mông nở, xương chậu rộng, có 8 – 10 vú cân đối
3.4.1.2 Kỹ thuật phối giống
- Phối giống vào lúc mát mẻ trong ngày thường vào ban đêm hoặc sáng sớm điều này phù hợp với đặc tính sinh lý của thỏ
- Cách làm: thông thường khi phối giống đưa thỏ cái đang động dục đến chuồng
thỏ đực, nếu làm ngược lại thì thỏ đực không chịu phối hoặc phối nhưng hiệu quả
không cao Thả thỏ cái vào ngăn lồng thỏ đực từ từ tránh làm động tác mạnh để chúng
sợ, sau ít phút con đực và con cái vờn nhau Thỏ cái chịu đực sẽ đứng yên cho thỏ đực chồm lên lưng, sau 15 – 20 giây con đực bị té nghiêng sang một bên thỏ cái và phát ra tiếng kêu, đó là âm thanh báo hiệu việc giao phối đã kết thúc Sau đó bắt con cái ra và kiểm tra thấy ướt vùng lông xung quanh âm hộ là giao phối đạt kết quả, đưa con cái về lồng của nó và ghi ngày phối lại để theo dõi sinh sản Để tăng số lượng con đẻ ra trong một lứa ta có thể cho phối lần thứ hai với một con đực khác, cách lần thứ nhất 4 – 6 giờ Cho thỏ phối giống, người dân luôn đứng gần bên theo dõi để biết được kết quả phối giống mà ghi vào sổ theo dõi
3.4.2 Hệ thống chuồng trại
3.4.2.1 Chuồng nuôi
- Chủ yếu là tận dụng và cải thiện lại các chuồng nuôi gia cầm, chim cúc, nuôi bò sữa trước đó cho phù hợp với mô hình nuôi thỏ hoặc tận dụng những không gian trống sau nhà để nuôi nhưng vẫn đảm bảo sự thông thoáng, sạch sẽ, không bị mưa tạt, gió lùa… Xung quanh chuồng nuôi thường có trồng nhiều cây cho bóng mát
- Mái chuồng: lợp bằng tole, cách mặt nền 2,5 – 3 m
- Vách chuồng: được đóng bằng tole, có khi bằng ván
- Nền chuồng: bằng xi măng nên dễ quét dọn, xịt rửa làm vệ sinh
Nói chung, chuồng nuôi thỏ rất đơn giản không đòi hỏi đầu tư nhiều và tận dụng được diện tích trống xung quanh nhà để nuôi
3.4.2.2 Lồng nuôi
- Lồng nuôi thỏ được đóng theo kiểu hình hộp chữ nhật đặt ngang và liên kết nhau tạo thành dãy dài hay ngắn là tùy theo diện tích chuồng nuôi, kích thước mỗi lồng (cm): cao 50 x rộng 60 x dài 70 cho 1 thỏ cái sinh sản Lồng một tầng, nắp mở bên trên
Trang 28- Lồng nuôi có chân cao 70 – 80 cm làm bằng các thanh gỗ, tre cật nên dễ quét dọn, xịt rửa chuồng trại
- Đáy lồng làm bằng lưới kẽm mắc cáo (1,5 cm2) đủ để phân lọt xuống Vách và nắp lồng làm bằng các thanh kẻm dọc khoảng cách giữa các thanh kẻm 1,5 – 2 cm, một
số hộ làm bằng các vật liệu có sẵn tại chỗ như gỗ, tre, ván …
3.4.3 Thức ăn
Hình 3.1 Chuồng nuôi thỏ cái sinh sản
- Máng ăn là máng nhựa được bố trí bên ngoài ô chuồng hay bằng các dĩa sành đặt bên trong ô chuồng
- Thức ăn của thỏ gồm 2 loại: thức ăn xanh và thức ăn tinh
+ Nhóm thức ăn xanh được sử dụng với khối lượng tương đối lớn (gồm rau lang, rau muống, lá bắp cải, cỏ, củ cà rốt…) được mua ở chợ, tự trồng ở nhà hoặc đi cắt ngoài ruộng, ao …
+ Thức ăn tinh là thức ăn hỗn hợp dạng viên gồm 2 loại: dành cho thỏ thịt (đạm thô 16,5%) và dành cho thỏ sinh sản (đạm thô 18,5%) Thức ăn hỗn hợp được mua từcông ty Eurofeed
Trang 29Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp
Thức ăn hỗn hợp Thành phần
Dùng cho thỏ thịt (thỏcon cai sữa, thỏ thịt)
Dùng cho thỏ sinh sản (thỏ cái sinh sản, thỏ đực giống)
Trang 30Hình 3.2 Chuồng sử dụng hệ thống nước uống tự động 3.4.5 Chăm sóc nuôi dưỡng
- Phương pháp cho ăn: đa số các hộ cho ăn 3 lần/ ngày: sáng 8 giờ cho ăn cám viên, chiều khoảng 14 – 15 giờ cho ăn cám viên và chiều tối 19 giờ cho ăn thức ăn xanh Trong lúc cho ăn cám viên vẫn cho ăn dặm thêm thức ăn xanh
- Chuẩn bị thức ăn: thức ăn xanh được rửa sạch, phơi ráo trong bóng mát để làm giảm bớt lượng nước có trong rau nhằm phòng bệnh chướng hơi, đầy bụng trước khi
Trang 31cho ăn Các loại củ quả được cắt thành miếng nhỏ, loại bỏ những phần hư thối Kiểm
tra lại thức ăn tinh trước khi cho ăn, không sử dụng cám đã hết hạn sử dụng, ẩm mốc
do để lâu ngày
- Kỹ thuật chăm sóc thỏ đẻ và thỏ mới sinh:
+ Việc chăm sóc thỏ đẻ được các hộ chăn nuôi thực hiện rất cẩn thận Trước khi đẻ
2 – 3 ngày, đặt ổ đẻ vào ô chuồng thỏ mẹ Ổ đẻ là các rổ hình chữ nhật bằng nhựa
(hình 3.3) Trong ổ đẻ có lót vải vụn khô ráo, sạch sẽ Trước khi đẻ, cho thỏ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng như ăn nhiều cám, củ cải, rau quả tươi để tránh táo bón và có nhiều sữa nuôi con Cung cấp nước uống đầy đủ, nếu thiếu nước khi đẻ thì thỏ mẹ sẽ ăn thịt
thỏ con
+ Theo dõi thỏ đẻ, sau khi đẻ xong chờ cho thỏ mẹ rời ổ, dọn vệ sinh và kiểm tra bầy thỏ con: ít hay nhiều, có con nào bị chết không…Những con bị chết thì lấy ra ngay, những con nằm rải rác cách xa nhau thì đặt chúng lại gần nhau
Lấy ổ đẻ có bầy thỏ con ra ngoài tránh thỏ mẹ đè con, trong một tuần đầu cho bú
1 lần/ ngày, khi cho bú thì đặt ổ đẻ vào lồng thỏ mẹ Tuần tiếp theo cho bú 2 lần/ ngày Đến đầu tuần thứ ba cho thỏ con vào lồng sống chung với thỏ mẹ và tập ăn cho đến khi cai sữa (thông thường 28 – 30 ngày)
Trang 32+ Nếu sử dụng chất độn chuồng thì thay chất độn chuồng 1 lần/tuần và xịt rữa chuồng trại Chất độn chuồng là tro trấu hoặc bã xơ dừa
+ Nếu không dùng chất độn chuồng thì xịt rữa chuồng trại 1 lần/ngày
- Sát trùng chuồng trại bằng hóa chất: 2 tuần/lần
- Tăng sức đề kháng, bổ sung vitamin, khoáng chất, và giảm stress: bằng thuốc bột hòa tan hoặc trộn thức ăn ADE, B Complex – C của công ty cổ phần Sài Gòn V.E.T Liều: 1g/lít nước uống
- Phòng bệnh cầu trùng bằng các thuốc trị cầu trùng như anticoc hoặc các loại Sulfaquinoxalin, Sulfathiazon trộn với thức ăn tinh với liều 0,1 – 0,2/kg thể trọng, ăn trong 3 ngày liền, nghỉ 2 ngày lại cho ăn tiếp 3 ngày nữa hoặc cho ăn liên tục trong 5 ngày
- Phòng bệnh tiêu chảy do rối loạn tiêu hóa hoặc chướng hơi bằng cách thực hiện tốt khâu chuẩn bị thức ăn trước khi cho ăn
3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT
3.5.1 Tuổi phối giống lần đầu (ngày)
Tuổi phối giống lần đầu được tính từ lúc thỏ cái được sinh ra đến khi phối lần đầu tiên
3.5.2 Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)
Tuổi đẻ lứa đầu là số ngày tuổi tính từ ngày thỏ cái sinh ra đến ngày thỏ cái đẻ lứa đầu tiên
3.5.3 Số thỏ con đẻ ra trên ổ (con/ổ)
Là số thỏ con được cái mẹ đẻ ra trên ổ bao gồm các thỏ con còn sống, thỏ con đã chết khô hay chết ngộp
Trang 333.5.4 Số thỏ con sơ sinh còn sống trên ổ (con/ổ)
Số con đẻ ra trên ổ khi trừ đi số thỏ con đã chết thai khô
3.5.5 Số thỏ con giao nuôi trên ổ (con/ổ)
Là số thỏ con được chọn dựa trên số thỏ con sơ sinh còn sống, sau khi tách ghép giữa các ổ giao cho thỏ cái sinh sản nuôi đến cai sữa
3.5.6 Trọng lượng bình quân thỏ con sơ sinh còn sống (g/con) (TLBQTCSS)
Được tính theo công thức:
Trọng lưọng toàn ổ thỏ con sơ sinh còn sống
TLBQTCSS =
Số con sơ sinh còn sống /ổ
3.5.7 Tuổi cai sữa thỏ con (ngày)
Là số ngày tính từ lúc thỏ con sinh ra đến khi cai sữa mẹ
3.5.8 Số thỏ con cai sữa (con/ổ)
Là số thỏ con còn sống trên ổ đến lúc cai sữa
3.5.9 Trọng lượng bình quân thỏ con cai sữa (g/con) (TLBQTCCS)
Là trọng lượng bình quân đạt được của mỗi thỏ con lúc cai sữa được tính theo công thức: TLBQTCCS =
Tổng trọng lượng thỏ con cai sữa của cả ổ
Số thỏ con cai sữa của cả ổ
3.5.10 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày)
Tính từ ngày lứa đẻ trước đến khi lứa đẻ kế tiếp
3.5.11 Số lứa đẻ của thỏ cái trên năm (lứa) (SLĐ/N)
Được tính theo công thức:
SLĐ/N =
365 (ngày) Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ (ngày)
3.5.12 Số thỏ con cai sữa của thỏ cái trên năm (con) (STCCS/C/N)
Được tính theo công thức:
STCCS/C/N = Số thỏ cai sữa/ lứa x Số lứa đẻ của thỏ cái / năm
Trang 343.5.13 Tỉ lệ nuôi sống từ sơ sinh đến cai sữa (%) (TLNS)
Được tính theo công thức:
Số thỏ con cai sữa
Số thỏ con sơ sinh giao nuôi
3.5.14 Xếp hạng khả năng sinh đẻ của các nhóm giống
Các nhóm giống thỏ được xếp hạng khả năng sinh đẻ dựa vào một số chỉ tiêu sinh
đẻ, mỗi chỉ tiêu sinh đẻ tốt nhất sẽ được xếp hạng nhất và nhóm giống thỏ nào có tổng hạng các chỉ tiêu ít nhất sẽ được xếp hạng khả năng sinh đẻ cao nhất
(1) So sánh giá trị trung bình các chỉ tiêu sinh sản giữa các nhóm giống thỏ cái sinh sản
bằng mô hình toán như sau:
Yij = µ + αi + εij
Trong đó:
Yij là giá trị quan sát của mỗi thỏ cái sinh sản khảo sát
µ là giá trị trung bình của quần thể
αi là ảnh hưởng của nhóm giống i (i = 8: MK, DU, NZ, XA, BU, LO, DA, KR)
εij là sai số ngẫu nhiên
(2) So sánh giá trị trung bình các chỉ tiêu sinh sản giữa các lứa đẻ bằng mô hình toán
như sau:
Yij = µ + αi + εij
Trong đó:
Yij là giá trị quan sát của mỗi lứa đẻ khảo sát
µ là giá trị trung bình của quần thể
αi là ảnh hưởng của lứa đẻ i (i = 6: lứa 1, lứa 2, lứa 3, lứa 4, lứa 5, lứa 6)
εij là sai số ngẫu nhiên
Trang 35PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 TUỔI PHỐI GIỐNG LẦN ĐẦU
Tuổi phối giống lần đầu phản ánh được sự trưởng thành về tính dục của thỏ sớm hay muộn Sự phối giống lần đầu sớm và động dục theo chu kỳ đều đặn là 2 vấn đề quan trọng đối với quá trình sinh sản của thỏ cái
Kết quả được trình bày qua bảng 4.1 và biểu đồ 4.1
Bảng 4.1 Tuổi phối giống lần đầu
là 144,98 ngày
Nhóm giống có tuổi phối giống lần đầu sớm nhất là nhóm XA với 135,42 ngày và muộn nhất là nhóm DU với 150,50 ngày
Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về tuổi phối giống lần đầu giữa các nhóm giống
là không có ý nghĩa với p > 0,05
Tuổi phối giống lần đầu của các nhóm giống được sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau:
DU (150,50 ngày) > NZ (148,98 ngày) > BU (145,38 ngày) > LO (144,50 ngày) > MK (143,36 ngày) > DA (141,71 ngày) > KR (139,00 ngày) > XA (135,42 ngày)
Tuổi phối giống lần đầu theo ghi nhận của Trung Tâm Khuyến Nông Thành Phố
Hồ Chí Minh (2006) và Nguyễn Chu Chương (2000) là 5 – 6 tháng (150 – 180 ngày), Việt Chương (2003) là 8 tháng (240 ngày) cao hơn kết quả mà chúng tôi khảo sát được
là 144,98 ngày Tuy nhiên, các nhóm giống thỏ ngoại này lại có tuổi phối giống lần
Trang 36Kết quả được trình bày qua bảng 4.2 và biểu đồ 4.2
Bảng 4.2 Tuổi đẻ lứa đầu