Xác định phương trình hồi qui đơn tuyến tính giữa thành tích đua với các chiều đo cơ thể, trọng lượng sống và năm tuổi của chó ...27 3.6.. XÁC ĐỊNH PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUI ĐƠN TUYẾN TÍNH GI
Trang 1Trang
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
PHẦN II TỔNG QUAN 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ THI ĐẤU VÀ GIẢI TRÍ 3
2.1.1 Lịch sử hình thành 3
2.1.2 Nhiệm vụ 3
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 4
2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh 5
2.2 TỔNG QUAN VỀ CHÓ GREYHOUND 5
2.2.1 Nguồn gốc, lịch sử của giống chó Greyhound 5
2.2.2 Đặc điểm của giống chó Greyhound 6
2.2.3 Đặc điểm sinh lý và sinh sản 7
2.2.4 Một số giống chó săn có nguồn gốc từ giống chó Greyhound 7
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích đua của chó 12
2.2.5.1 Thể trạng 12
2.2.5.2 Tuổi 13
2.2.5.3 Nhiệt độ 13
2.2.5.4 Dinh dưỡng 13
2.2.5.5 Huấn luyện 14
2.2.5.6 Chăm sóc quản lý 14
2.2.5.7 Các tác nhân gây bệnh khác 15
2.2.5.8 Các tác nhân khác 15
2.2.6 Ngoại hình tốt của một con chó Greyhound 15
PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 16
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT 16
v
Trang 23.3.1 Đối tượng khảo sát 16
3.3.2 Phương tiện khảo sát 17
3.3.3 Phương pháp khảo sát 17
3.4 ĐIỀU KIỆN KHẢO SÁT 18
3.4.1 Chuồng trại 18
3.4.2 Thức ăn và cách cho ăn 18
3.4.3 Nước uống 19
3.4.4 Chăm sóc 19
3.4.5 Huấn luyện 20
3.4.6 Vệ sinh thú y 20
3.4.7 Quy trình tiêm phòng 20
3.4.8 Các triệu chứng bệnh lý và chấn thương thường gặp trên chó Greyhound 21
3.4.8.1 Bệnh viêm thành ruột kết 21
3.4.8.2 Bệnh viêm quanh móng 21
3.4.8.3 Bệnh viêm amidan 22
3.4.8.4 Ghẻ 22
3.4.8.5 Bệnh hô hấp 22
3.4.8.6 Chứng khó đái sau khi đua 23
3.4.8.7 Chứng chuột rút 23
3.4.8.8 Stress nhiệt 24
3.4.8.9 Chấn thương da 24
3.4.8.10 Chấn thương xương .25
3.4.8.11 Chấn thương gân - khớp 25
3.4.8.12 Chấn thương cơ 25
3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 26
3.5.1 Phân bố đàn chó khảo sát theo màu lông 26
3.5.2 Phân bố đàn chó khảo sát theo độ tuổi 26
3.5.3 Một số chiều đo cơ thể 26
vi
Trang 33.5.6 Các chấn thương thường gặp 27
3.5.7 Xác định phương trình hồi qui đơn tuyến tính giữa thành tích đua với các chiều đo cơ thể, trọng lượng sống và năm tuổi của chó 27
3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 28
PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 PHÂN BỐ ĐÀN CHÓ THEO MÀU LÔNG 30
4.2 PHÂN BỐ ĐÀN CHÓ THEO ĐỘ TUỔI 31
4.3 CÁC CHIỀU ĐO CƠ THỂ 32
4.3.1 Dài thân thẳng 32
4.3.2 Dài thân chéo 35
4.3.3 Cao chân trước 37
4.3.4 Cao vai 39
4.3.5 Rộng ngực 42
4.3.6 Sâu ngực 44
4.3.7 Vòng ngực 47
4.3.8 Vòng bụng 49
4.3.9 Vòng ống 51
4.3.10 Rộng hông 54
4.3.11 Rộng mông 56
4.3.12 Rộng xương ngồi 58
4.4 TRỌNG LƯỢNG SỐNG 61
4.5 THÀNH TÍCH ĐUA 63
4.6 CÁC CHẤN THƯƠNG THƯỜNG GẶP 68
4.7 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUI ĐƠN TUYẾN TÍNH GIỮA THÀNH TÍCH ĐUA VỚI CÁC CHIỀU ĐO CƠ THỂ, TRỌNG LƯỢNG SỐNG VÀ NĂM TUỔI CỦA CHÓ 72
4.7.1 Phương trình hồi quy đơn tuyến tính giữa thành tích đua và các chiều đo cơ thể 72
vii
Trang 44.7.3 Phương trình hồi qui đơn tuyến tính giữa thành tích đua và tuổi của các
nhóm chó theo màu lông 74
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76
5.1 KẾT LUẬN 76
5.2 ĐỀ NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 79
viii
Trang 5Trang Bảng 3.1 Nhu cầu dinh dưỡng của một con chó đua Greyhound có trọng lượng sống
30kg/ngày 19
Bảng 3.2 Quy trình tiêm phòng 21
Bảng 4.1 Số lượng và tỷ lệ đàn chó Greyhound theo màu lông được khảo sát 30
Bảng 4.2 Số lượng và tỷ lệ đàn chó Greyhound theo độ tuổi được khảo sát 31
Bảng 4.3 Kết quả chiều dài thân thẳng 33
Bảng 4.4 Kết quả chiều dài thân chéo 36
Bảng 4.5 Kết quả chiều cao chân trước 38
Bảng 4.6 Kết quả chiều cao vai 40
Bảng 4.7 Kết quả chiều rộng ngực 43
Bảng 4.8 Kết quả chiều sâu ngực 45
Bảng 4.9 Kết quả chiều vòng ngực 48
Bảng 4.10 Kết quả chiều vòng bụng 50
Bảng 4.11 Kết quả chiều vòng ống 52
Bảng 4.12 Kết quả chiều rộng hông 55
Bảng 4.13 Kết quả chiều rộng mông 57
Bảng 4.14 Kết quả chiều rộng xương ngồi 59
Bảng 4.15 Kết quả trọng lượng sống 62
Bảng 4.16 Kết quả thành tích đua của chó Greyhound theo màu lông và độ tuổi 65
Bảng 4.17 Kết quả thành tích đua của chó Greyhound tính chung theo màu lông 67
Bảng 4.18 Kết quả so sánh thời gian và tốc độ đua của đàn chó Greyhound 68
Bảng 4.19 Kết quả các chấn thương thường gặp trên chó Greyhound theo màu lông 69
Bảng 4.20 Kết quả các chấn thương thường gặp trên chó Greyhound theo độ tuổi 71
Bảng 4.21 Phương trình hồi qui đơn tuyến tính giữa thành tích đua và các chiều đo cơ thể 73
Bảng 4.22 Phương trình hồi qui đơn tuyến tính giữa thành tích đua và trọng lượng sống 73
Bảng 4.23 Phương trình hồi qui đơn tuyến tính giữa thành tích đua và năm tuổi 74
ix
Trang 6Trang Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ đàn chó Greyhound theo màu lông được khảo sát 30 Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ đàn chó Greyhound theo độ tuổi được khảo sát 31 Biểu đồ 4.3 Kết quả thành tích đua của chó Greyhound tính chung theo màu lông 67
x
Trang 7Trang
Hình 2.1 Chó Saluki 8
Hình 2.2 Chó Spanish Greyhound 9
Hình 2.3 Chó Sloughi 10
Hình 2.4 Chó Hungarian Greyhound 11
Hình 2.5 Chó Rampur Greyhound 11
Hình 2.6 Chó Italian Greyhound 12
Hình 3.1 Chó lông Đen 16
Hình 3.2 Chó lông Xám 16
Hình 3.3.Chó lông Vàng 17
Hình 3.4.Chó lông Vện 17
Hình 3.5 Chó lông Vện Đỏ 17
Hình 3.6 Chó lông Đốm 17
xi
Trang 8Đề tài được thực hiện từ ngày 22/1/2007 – 22/5/2007 tại Trung Tâm Huấn Luyện Chó Đua Greyhound trực thuộc Công Ty Dịch Vụ, Thi Đấu và Giải Trí, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (SES)
Nội dung là khảo sát sự sinh trưởng, thành tích đua và các chấn thương thường gặp theo 6 nhóm màu lông Đen, Đốm, Vàng, Vện, Vện Đỏ và Xám trên 276 con chó Greyhound đang được nuôi dưỡng và thi đấu
Kết quả cho thấy:
- Phần lớn các chiều đo cơ thể học của chó đực đều cao hơn so với chó cái nhưng
sự khác biệt không có ý nghĩa giữa các nhóm chó có màu lông khác nhau
- Trọng lượng sống của chó không phụ thuộc vào màu lông nhưng phụ thuộc vào giới tính, trong đó chó đực cũng cao hơn so với chó cái
- Thành tích đua của chó phụ thuộc vào màu lông: chó đua có màu lông Vện Đỏđạt thành tích đua cao nhất, kế tiếp là chó có màu lông Đen, sau đó lần lượt chó có màu lông Vàng, Xám, Vện và cuối cùng là chó có màu lông Đốm Tuy nhiên, thành tích đua không phụ thuộc vào các chiều đo cơ thể, trọng lượng sống, giới tính và năm tuổi của chó
- Tỷ lệ các chấn thương thường gặp trên chó không phụ thuộc vào màu lông và lứa tuổi
- Một số phương trình hồi quy tuyến tính đơn biến giữa thành tích đua với các chiều đo cơ thể cũng như với trọng lượng sống hay năm tuổi của chó chưa có giá trị với
hệ số xác định R2 rất thấp (R2 < 11,3%)
xii
Trang 9Trong những năm gần đây, nền kinh tế của đất nước ngày càng tăng trưởng, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhu cầu giải trí cũng đa dạng Nắm bắt được điều này, Công ty Dịch Vụ, Thi Đấu và Giải Trí đưa
ra một loại hình giải trí mới và đã được chấp nhận lần đầu tiên ở nước ta tại tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu, đó là nuôi giống chó Greyhound để tổ chức các cuộc đua giải trí
có cá cược và đã thu hút rất nhiều sự quan tâm của du khách, làm gia tăng đáng kểdoanh thu cho ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Khảo sát tìm hiểu ngoại hình, sức sinh trưởng, thành tích đua của giống chó Greyhound để bổ sung tư liệu về giống chó này cho việc nghiên cứu và giảng dạy ở ngành Chăn Nuôi - Thú Y, cũng như phục vụ công việc nuôi dưỡng, huấn luyện và thi đấu cho đàn chó này tại Công ty là điều rất cần thiết Xuất phát từ vấn đề nêu trên, được sự phân công của Bộ Môn Di Truyền Giống Động Vật, Khoa Chăn Nuôi
- Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS Trần Văn Chính, sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Đốc Công ty Dịch Vụ, Thi Đấu và Giải Trí, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Khảo sát sự sinh trưởng, thành tích đua và một số chấn thương thường gặp trên chó Greyhound ”
Trang 101.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Đánh giá sức sinh trưởng, thành tích đua và một số chấn thương thường gặp của giống chó Greyhound đang được nuôi tại Trung Tâm Huấn Luyện Chó Đua Greyhound trực thuộc Công ty Dịch Vụ, Thi Đấu và Giải Trí làm cơ sở dữ liệu khoa học phục vụ công tác nhập giống, nuôi dưỡng, huấn luyện và thi đấu của giống chó này
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi và so sánh một số chỉ tiêu về chiều đo cơ thể, trọng lượng sống, thời gian đua, tỉ lệ một số loại chấn thương thường gặp của đàn chó Greyhound theo màu lông và giới tính trong thời gian thực tập
Trang 11PHẦN II TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ THI ĐẤU VÀ GIẢI TRÍ
2.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty Dịch Vụ, Thi Đấu và Giải Trí (Sport and Entertainment Service Center
- SES) là một Công ty cổ phần được thành lập năm 1998 gồm có Trung Tâm Huấn Luyện Chó Đua Greyhound tọa lạc ở phường Long Toàn, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và trường đua chó đặt tại sân vận động Lam Sơn, thành phố Vũng Tàu
Để thành lập và đưa bộ môn đua chó vào Việt Nam, Công ty trải qua rất nhiều khó khăn do bị nhìn nhận là một hình thức cờ bạc Song, sau nhiều nỗ lực, Công ty cũng được thành lập và tồn tại cho đến ngày nay
Vì đây là giống chó chưa xuất hiện ở Việt Nam và mang nhiều đặc điểm sinh lý khác với các giống chó khác, việc chăm sóc và huấn luyện đòi hỏi phải có chuyên môn, kiến thức về giống chó này nên ngay từ khi thành lập, Công ty đã phải thuê chuyên gia nuôi dạy chó đua và bác sĩ thú y từ nước ngoài nên bước đầu tránh được một số rủi ro đáng tiếc xảy ra trong quá trình nuôi và huấn luyện
Sau một thời gian hoạt động, đến giữa năm 2004, Công ty đã đối đầu với một
sự cố đáng tiếc là hàng loạt chó đua bị chết vì bị bệnh sỏi thận Sau một thời gian xem xét, đánh giá đã xác định được nguyên nhân là do thức ăn khô không đảm bảo chất lượng
Để kiểm tra và cũng cố chế độ nuôi dưỡng một cách bài bản hơn, Công ty tạm ngừng hoạt động trong 8 tháng
Hiện nay, đàn chó Greyhound của Công ty đang trong thời gian thay đàn, mọi hoạt động sinh sản đều tạm ngừng Dự kiến trong thời gian sắp tới Công ty sẽ nhập về một
số lượng chó giống, gầy dựng đàn mới nhiều hơn về số lượng và sẽ tốt hơn về chất lượng để phục vụ cho việc mở rộng quy mô hoạt động, xây dựng trường đua tại sân vận động Phú Thọ, Thành Phố Hồ Chí Minh, tiếp tục phát triển mạnh loại hình dịch vụ giải trí này
2.1.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ của Công ty Dịch Vụ, Thi Đấu và Giải Trí bao gồm:
Trang 12- Nhập giống, phối giống, quản lý, nuôi dưỡng, huấn luyện và chăm sóc thú y đàn chó đua Greyhound tại Trung Tâm Huấn Luyện Chó Đua Greyhound, thị xã Bà Rịa
- Tổ chức các cuộc đua chó có cá cược vào tối thứ bảy hàng tuần và các ngày
lễ tại trường đua đặt tại sân vận động Lam Sơn, thành phố Vũng Tàu
Quản Lý Trường Đua
Phòng
Kế toán
Phòng Nhân sự
Phòng Thông tin
Phòng Marketing
Quản Đốc Trung Tâm Huấn Luyện chó
Phòng Tổ Chức
Huấn Luyện
Phòng tổ chức hành chính
Phòng Thú y
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Dịch Vụ, Thi Đấu và Giải Trí
Trang 132.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh
Cơ cấu đàn chó Greyhound được nuôi tại Trung Tâm Huấn Luyện Chó Đua Greyhound cho đến ngày 20/5/2007 gồm có 436 con, trong đó:
- Chó giống (trên 3,5 năm tuổi và không còn đua): 70 con gồm có 28 con đực
và 42 con cái
- Chó con (dưới 1,5 năm tuổi): 90 con gồm có 54 con đực và 36 con cái
- Chó đua (≥ 1,5 năm tuổi): 276 con gồm có 149 con đực và 127 con cái
Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm đầu sau khi thành lập gặp nhiều thuận lợi Loại hình giải trí mới lạ này thu hút rất nhiều sự hiếu kỳ của người dân địa phương cũng như các du khách trong và ngoài nước Lượng khách hằng đêm có thể lên tới 10.000 người, đem lại lợi nhuận lớn cho Công ty Song, loại hình giải trí này còn nhiều mới mẻ trong quan niệm của người dân Việt Nam nên chưa được đón nhận một cách rộng rãi Mặt khác, phạm vi hoạt động của Công ty còn quá nhỏ hẹp, chỉ diễn ra vào một buổi tối thứ bảy hàng tuần tại thành phố Vũng Tàu nên tình hình kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây giảm sút, thua lỗ Tuy nhiên, đây chỉ là nền tảng cho việc kinh doanh lâu dài Hiện nay, Công ty đang xây dựng sân đua mới tại sân vận động Phú Thọ, Thành Phố Hồ Chí Minh, bắt đầu hoạt động vào tháng 10/2007, sau đó sẽ mở rộng ra cả nước
Hình thức kinh doanh của Công ty là trung gian cho người tham gia cá cược với nhau, Công ty không tham gia cá cược và hưởng 30% tổng số tiền cá cược của người tham gia cá cược
Cách thức đua như sau: các con chó rượt đuổi con mồi nhân tạo là một con thỏmáy theo một đường đua với cự ly 450 m, trùng với đường kính của sân vận động Lam Sơn cho tới khi chúng về đến đích Con chó nào về đích đầu tiên là giành được chiến thắng Mỗi buổi tối đua thường có 10 cuộc đua, mỗi một cuộc đua gồm có 8 con chó (mỗi con chỉ thi đấu 1 lần trong mỗi tối đó), mỗi một con chó đều có mang số đua và được ghép một con chíp để kiểm soát tốc độ và thời gian qua một hệ thống camera tự động
2.2 TỔNG QUAN VỀ CHÓ GREYHOUND
2.2.1 Nguồn gốc, lịch sử của giống chó Greyhound
Theo các nhà nhân chủng học, chó Greyhound là giống chó thuần chủng nhất trong tất cả các giống chó trên thế giới Chúng đã xuất hiện cách đây khoảng hơn 8000 năm (www.adopt-a-greyhound.org , 2007) Người ta tìm thấy chó Greyhound được
Trang 14chạm trổ trên các bức tường trên lăng tẩm của các vị vua và hoàng hậu Ai Cập Cổ Đại Người Ai Cập Cổ tôn sùng chúng như thần linh Theo truyền thuyết chó Greyhound là con chó săn yêu quý của nữ thần Diana và chúng được sử dụng trong những chuyến săn đêm của thần Paolo Uccello
Cho đến nay, người ta vẫn chưa xác định được nguồn gốc của giống chó Greyhound Một khả năng có thể xảy ra là nó có xuất xứ từ nước Ai Cập Cổ Đại, sau đó phát triển ở nước Anh và trở thành một giống chó nền cho sự lai tạo với các giống chó
địa phương Vào thế kỷ thứ XIX, người Anh và người Ái Nhĩ Lan đã xuất khẩu giống chó Greyhound sang Mỹ và đồng thời cũng theo chân những người di cư sang Úc
Từ “greyhound” được bắt nguồn từ từ “grighund” của nước Anh xưa Ngày nay,
từ “hund” được thay thế bằng từ “hound” và từ “grig” (có nghĩa là tốt, đẹp) được thay thế bằng từ “grey” Từ “grey” không mang ý nghĩa màu sắc xám vì chó Greyhound có rất nhiều màu sắc khác nhau
Chó Greyhound được du nhập vào Việt Nam từ Úc và được nhân giống thuần chủng tại Trung Tâm Huấn Luyện Chó Đua Greyhound tại thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Theo nhận định của các nhà động vật học, có nhiều giống chó trên thế giới
có thể sử dụng để đua nhưng giống chó Greyhound là được sử dụng hầu hết trong các trường đua vì tính chuyên nghiệp của chúng
2.2.2 Đặc điểm của giống chó Greyhound
Chó Greyhound (hay còn được gọi là English Greyhound) là giống chó được
sử dụng trong các trò chơi rượt đuổi hoặc để tổ chức đua Nó là giống chó chạy nhanh thứ 3 trong tất cả các loài động vật có vú sống trên cạn sau Linh Dương Sừng Chà và Báo Săn (theo www.ngagreyhound.com , 2007) Chó Greyhound có ngoại hình
như mũi tên: đầu nhọn, cơ thể dài, lồng ngực rộng và sâu với phổi và tim lớn, bụng thon Đặc biệt cơ rất phát triển ở đùi, tay và ngực Ngoại hình đặc biệt trên cho phép chúng vươn tới tốc độ trên 72 km/giờ
Ở chó trưởng thành, chiều cao trung bình của chó đực là 63 – 76 cm với trọng lượng 24 – 40 kg, chó cái có xu hướng nhỏ hơn với chiều cao giới hạn từ 60 – 71 cm và trọng lượng từ 24 – 34 kg Chó Greyhound có bộ lông đơn, không có lớp lông sát da,
Trang 15lông rất ngắn và thưa, không có lớp mỡ dưới da nên không chịu đựng được khí hậu quá nóng hoặc quá lạnh Vì vậy, không thích hợp sống ở các nước có khí hậu khắc nghiệt
Chó Greyhound có hơn 30 màu lông khác nhau với các màu căn bản: trắng, đen, vàng, vện, đỏ và xám Màu lông của chó có thể xuất hiện riêng lẻ hoặc là sự kết hợp các màu lông căn bản trên
2.2.3 Đặc điểm sinh lý và sinh sản
Một số chỉ tiêu sinh lý và sinh sản của chó Greyhound như sau:
- Sau khi đua: 50 - 90 lần/phút
3- Thân nhiệt đo ở trực tràng: 37,9 – 39,9 o
7- Khoảng cách giữa 2 chu kỳ động dục: 6 tháng
9- Số con đẻ ra trong một lứa: 3 - 13 con
Đặc biệt chó Greyhound có 2 đặc điểm sinh lý khác biệt so với các giống chó khác là:
- Không có khả năng hấp thụ thuốc mê Barbiturate - Base như các giống chó khác bởi vì chúng có lượng enzyme Oxidase thấp
- Có số lượng tế bào hồng cầu cao hơn các giống chó khác nên cho phép vận chuyển số lượng lớn oxygen từ phổi đến cơ nhanh và hiệu quả nhất, phục vụ cho quá trình hoạt động mạnh của cơ
2.2.4 Một số giống chó săn có nguồn gốc từ giống chó Greyhound
Vào thế kỷ thứ XIX, giống chó Greyhound nguyên thủy theo chân các thương nhân
và dân di cư đến các quốc gia khác nhau Tại đây chúng được phối giống với các
Trang 16giống chó địa phương và phát triển thành một giống chó mới nhưng vẫn giữ được những đặc tính cơ bản của giống chó Greyhound là tốc độ và tầm nhìn, điển hình là giống chó: Saluki (Persian Greyhound), Spanish Greyhound, Sloughi (Arabian Greyhound), Hungarian Greyhound, Rampur Greyhound
♦ Saluki (Persian Greyhound)
Chó Saluki có nguồn gốc ở vùng Trung Đông, xuất hiện từ thời Cổ Đại Ban đầu nó được sử dụng để săn linh dương và được sử dụng cho các cuộc đi săn trên sa mạc
để bảo vệ chân lạc đà tránh các vùng cát nóng Là giống chó được chọn lọc lâu nhất hơn bất kỳ giống chó nào khác Với ngực sâu, bụng thon, chân trước thẳng, cơ chân ít phát triển hơn so với giống chó Greyhound, mắt nhỏ, sâu, màu hạt dẻ đến màu nâu, tai
và cổ có lông dài như sợi khăn quàng cổ, đuôi dài, lông rậm rạp như cây chổi chà Bộ lông có nhiều màu sắc khác nhau: đen, trắng, kem, đỏ, vàng và sự kết hợp của các màu sắc trên Sự chắp vá màu trắng trên cổ của nó được người đạo hồi gọi là “nụ hôn của thánh Allah” Chó Saluki còn được gọi là Gazelle Hound hay Persian Greyhound Trọng lượng bình quân từ 14 - 25 kg và chiều cao giới hạn từ 58 - 71 cm (Hình 2.1)
♦ Spanish Greyhound
Hình 2.1 Chó Saluki
Chó Spanish Greyhound nhỏ hơn về kích cỡ so với giống chó Greyhound và chạy cũng không nhanh bằng Là kết quả của sự lai tạo chặt chẽ giữa giống chó
Trang 17Greyhound và các giống chó khác ở Tây Ban Nha Ngày nay, giống chó này được nuôi
để làm bạn trong gia đình, sử dụng trên cánh đồng và để đua Vì vẫn còn mang những đặc tính của một giống chó săn nên nó không thích hợp nuôi ở những khu đô thị mà cần một không gian vừa đủ để vận động nhẹ nhàng, để giữ được tính nhanh nhẹn Tuy được nuôi như thành viên trong gia đình nhưng chó Spanish Greyhound tỏ ra khó huấn luyện
Tổ tiên của giống chó này bao gồm giống chó Sloughi ở Bắc African cùng với giống chó Moors cách đây hơn 1000 năm
Ngoại hình của chó Spanish Greyhound giống với chó Greyhound nhưng bộ lông dài và cứng hơn, cơ ít phát triển, chân dài và mạnh mẽ cho phép chúng vươn tới tốc độ
48 km/h Chiều cao trung bình là 60 – 70 cm, trọng lượng 20 – 30 kg (Hình 2.2)
Hình 2.2 Chó Spanish Greyhound
♦ Sloughi (Arabian Greyhound)
Chó Sloughi mang đặc tính và hình dạng giống với giống chó Saluki nhưng lại
có bộ lông nhẵn, ngắn, ôm sát vào da Màu sắc lông giới hạn từ màu hung sang màu vàng nâu giúp cho nó ngụy trang dễ dàng trong việc săn thú ở sa mạc như: linh dương,
thỏ và cáo Fennec… Chó Sloughi có chiều cao trung bình từ 61 - 72 cm và cân nặng từ
20 - 27 kg Với bản tính cảnh giác cao, dễ bị kích thích thần kinh, không thích hợp để
Trang 18nuôi trong nhà, không thân thiện với trẻ em và sẵn sàng hung hăng với bất kỳ người lạmặt nào Chó Sloughi thích hợp hơn trong môi trường tĩnh lặng
Chó Sloughi có nguồn gốc ở miền Bắc Châu Phi, xuất hiện từ thời Cổ Đại Chó Sloughi còn có tên gọi là Slughi và Arabian Greyhound (Hình 2.3)
Hình 2.3 Chó Sloughi
♦ Hungarian Greyhound
Ngày nay, ở Hungary, giống chó này vẫn còn được sử dụng để rượt đuổi thỏ rừng
và để đua cự ly dài Tính cách của nó tương tự với giống chó Greyhound: rất tĩnh lặng, thích rượt đuổi Chó Hungarian Greyhound điển hình sử dụng tầm nhìn để săn con mồi Bản tính thân thiện, dễ sai bảo và có thể chung sống hòa thuận với những giống chó khác Bộ lông của nó ngắn và thưa nên không chịu đựng được thời tiết khắc nghiệt
Tổ tiên của giống chó này có quan hệ gần gũi với giống chó Magyar đã hiện diện
ở Hungary và Rumani vào thế kỷ thứ IX Qua nhiều thế kỷ, nó phát triển liên quan với giống chó săn bằng tầm nhìn của Châu Á và giống chó English Greyhound Có nguồn
Trang 19gốc ở Hungary từ thời Cổ Đại, chó Hungarian Greyhound còn có tên là Magyar Cao từ
Trang 20♦ Italian Greyhound
Chó Italian Greyhound có nguồn gốc từ Hy Lạp và Ai Cập Cổ Đại, có một chút đặc tính của giống chó săn mồi sử dụng tầm nhìn Nó được tạo ra cách đây hàng nghìn năm và ngày nay, kích cỡ của nó nhỏ hơn so với ban đầu
Tính cách của giống chó này hơi nhút nhát, rụt rè, thiếu năng động Bộ lông ngắn, nhẵn, ôm sát vào cơ thể, sạch sẽ, ít tạo mùi khó chịu Kích thước nhỏ hơn so với giống chó Greyhound, trọng lượng từ 3 - 3,5 kg, cao từ 33 – 38 cm, ngực sâu có khả năng chịu đựng với điều kiện sống khắc nghiệt (Hình 2.6)
Hình 2.6 Chó Italian Greyhound 2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích đua của chó
do thú mắc bệnh một thời gian dài Tốt nhất là chó mập vừa phải, cơ thể săn chắc, vững chải, cân đối, mắt tinh nhanh, tinh thần phấn chấn, tư thế luôn luôn hiếu động mới thể hiện được hết khả năng chạy
Trang 21mà sau khi hồi phục, vẫn còn ít nhiều tổn thương cơ thể và ảnh hưởng đến tinh thần thi đấu của chó Vì vậy, chó đã bị rút ngắn thời gian khai thác
2.2.5.3 Nhiệt độ
Mặc dù có khả năng chịu đựng tốt với khoảng biến thiên nhiệt độ rộng so với các giống chó khác Tuy nhiên, chó Greyhound cần được bảo vệ tránh điều kiện khí hậu khắc nghiệt Chó Greyhound có bộ lông đơn và có rất ít mỡ dưới da nên không thể chịu đựng được thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh dễ dẫn đến tình trạng stress nhiệt
Theo Webster (1975), nhiệt độ cao hơn 40oC sẽ dẫn đến tình trạng stress nhiệt Lúc này có sự biến đổi trong quá trình điện phân trong máu, hàm lượng K+ bị sụt giảm
và sụt giảm mạnh trong stress nhiệt cấp tính, có thể dẫn đến cái chết Stress nhiệt kéo dài ảnh hưởng đến hệ thống tim mạch và chó không thể tiếp tục đua
2.2.5.4 Dinh dưỡng
Chó Greyhound là giống chó săn mồi, được sử dụng để đua Đặc tính đặc biệt của chó Greyhound là tốc độ Khác với các giống chó, mèo khác, ngoài nhu cầu năng lượng
để duy trì sự sống, chó Greyhound cần một nguồn năng lượng lớn để tập luyện
và đua Theo Staaden (1986) ước tính rằng tại một tốc độ tối đa không đổi, năng lượng tiêu hao là 1,35 kcalo/kg trọng lượng sống/m Chó Greyhound thường được đua ở cự
ly 450 m Ngoài những trận đua, chó còn phải tập luyện thường xuyên nên nhu cầu sử dụng năng lượng rất cao được cung cấp đầy đủ từ thức ăn Tuy nhiên, khẩu phần cung cấp năng lượng cho chó mỗi ngày nếu vượt quá nhu cầu thì sẽ gây ra tình trang béo phì, lười vận động Ngoài các chất protein, gluxit, chất béo trong khẩu phần ăn của chó Greyhound cần phải được bổ sung các chất khoáng đa lượng (Ca, P, Mg, Na, K…), khoáng vi lượng (Mn, I, Se, Fe,…) và các vitamin A, D, E, B complex và vitamin C
Trang 22Một đặc tính quan trọng của giống chó Greyhound là còn tính săn mồi Vì vậy, khẩu phần chó Greyhound cần có một lượng thịt tươi hoặc tái ngoài thức ăn đã được chế biến sẵn để duy trì đặc tính tự nhiên này giúp chó giữ vững khả năng chạy tốt
Chó Greyhound rất dễ bị mắc các bệnh về thận, ảnh hưởng đến sức khỏe, thành tích đua của chó và nghiêm trọng hơn có thể gây tử vong Vì vậy, thực phẩm cho chó cần được kiểm tra kỹ lưỡng và đảm bảo trước khi đưa vào sử dụng vì các chất độc trong thức ăn thường tác động lâu dài và gây ra những triệu chứng bệnh trên chó muộn, nên việc chẩn đoán và điều trị khó khăn dẫn đến thiệt hại lớn cho sản xuất và kinh doanh loại hình dịch vụ đua chó
2.2.5.5 Huấn luyện
Huấn luyện là quá trình hình thành và phát triển các tố chất về thể lực như sức mạnh, sức bền, tốc độ cũng như các kỹ năng vận động, sự khéo léo để tạo “sự nghiệp” của một chú chó đua Ngoài ra, quá trình huấn luyện và thi đấu còn là một quá trình phát triển và hoàn thiện các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể để thích nghi tốt với cường
độ vận động cao và lâu dài của chó đua Greyhound Theo John (1988), một chế
độ luyện tập thích hợp nhất cho chó Greyhound là đi bộ 20 – 30 phút/2 lần/ngày, chạy
cự ly ngắn 300 m và chạy 500 m/tuần, bơi rượt mồi 10 – 15 phút /ngày Việc tập luyện nên tiến hành sớm trên chó con Chó vừa tách mẹ cần được nuôi nhốt chung có sân vận động để rượt đuổi, chơi đùa, tạo phản xạ nhanh nhẹn và giúp phát triển hệ xương Chó
từ 12 – 14 tháng tuổi phải tuân theo một chương trình tập luyện nghiêm túc Chó
1,5 năm tuổi có thể bước vào trường đua chính thức, bắt đầu “sự nghiệp” của một chú chó đua
Trang 23chuồng, chuồng trại thiết kế hợp lý tạo sự thông thoáng, thoải mái, không quá gò ép gây cho thú cảm giác khó chịu, stress
2.2.5.7 Các tác nhân gây bệnh khác
Virus, vi khuẩn, bào tử, nội và ngoại ký sinh trùng, các khí độc như H2S, NH3,
CO2, CO… nếu không được kiểm soát chặt chẽ sẽ là mầm móng gây ra bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khỏe và thành tích đua của chó Greyhound Chó Greyhound rất dễ mắc các bệnh về da, răng miệng và bệnh đường hô hấp
2.2.5.8 Các tác nhân khác
Ngoài những tác nhân nêu trên, thành tích đua của chó còn bị ảnh hưởng bởi một
số yếu tố bên ngoài như: sân đua, thời gian chờ đợi trước khi đua, cự ly đua, tốc
độ xuất phát, hộc xuất phát, bạn cùng đua, khúc cua của đường đua…
2.2.6 Ngoại hình tốt của một con chó Greyhound
- Cơ thể phải có sự phát triển theo chiều dài của tất cả các phần: đầu, cổ, lưng
và chân
- Lồng ngực lớn, dài, sâu nhưng lép bề ngang
- Xương sườn có độ cong lớn tạo sự biến đổi của thể tích lồng ngực rất lớn giữa việc hít vào và thở ra để cung cấp một khối lượng dưỡng khí cho thú hoạt động trong một thời gian ngắn nhưng với cường độ cao
- Bụng thon
- Góc tạo bởi khớp xương chân lớn để thú có thể co dãn cơ tạo biên độ lớn làm thực hiện được một đoạn đường dài
- Biểu hiện sinh lý qua bộ phận sinh dục (trừ vú) tốt
- Hai tai luôn luôn linh động
Trang 24PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT
Thời gian: từ ngày 22/1/2007 đến ngày 22/5/2007
Địa điểm: tại Trung Tâm Huấn Luyện Chó Đua Greyhound và trường đua chó tại sân vận động Lam Sơn, thành phố Vũng Tàu trực thuộc Công ty Dich Vụ, Thi Đấu
và Giải Trí, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
3.2 NỘI DUNG KHẢO SÁT
Khảo sát sức sinh trưởng, thành tích đua và một số chấn thương thường gặp của giống chó Greyhound theo nhiều nhóm màu lông, giới tính và năm tuổi
3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.3.1 Đối tượng khảo sát
Gồm tất cả chó Greyhound có độ tuổi đua từ 1,5 năm tuổi trở lên và tham gia đua Ngoại hình và màu lông của chó Greyhound được minh họa qua hình 3.1 - 3.6 như sau:
Trang 25Hình 3.3 Chó lông Vàng Hình 3.4 Chó lông Vện
Hình 3.5 Chó lông Vện Đỏ Hình 3.6 Chó lông Đốm
3.3.2 Phương tiện khảo sát
- Cân điện tử, đế bàn cân vừa đủ chó một con chó đứng lên
- Thước compa
- Thước dây
- Sổ sách lưu trữ từ phòng kỹ thuật của Trung Tâm
3.3.3 Phương pháp khảo sát
- Cân, đo, ghi nhận trực tiếp một số chỉ tiêu về chiều đo cơ thể, trọng lượng sống,
thành tích đua, các chấn thương trên đàn chó trong thời gian thực tập
- Ghi nhận thêm trọng lượng sống, thành tích đua trên đàn chó qua tài liệu lưu trữ ở thời gian trước từ phòng kỹ thuật của Trung Tâm
Trang 263.4 ĐIỀU KIỆN KHẢO SÁT
3.4.1 Chuồng trại
Chó đua Greyhound được nuôi trong 8 dãy chuồng khác nhau Những dãy chuồng này cách nhau 4 m, chính giữa trồng cỏ và các cây dừa để tạo sự thông thoáng Mỗi dãy chuồng lại được chia ra làm hai dãy đối diện nhau, có hành lang chính giữa để tiện cho việc cho ăn, vệ sinh, di chuyển và kiểm tra hằng ngày Mỗi dãy chuồng lại được chia ra thành nhiều chuồng nhốt riêng từng con Mỗi chuồng được thiết kế xây dựng thành 2 khu: khu trong (2 m x 2 m) để chó nghỉ ngơi, ăn uống, khu ngoài có ngăn lưới
rào để thú đi vệ sinh và tắm nắng Trên mỗi chuồng được đánh số và ghi tên của con chó
đó cùng với khẩu phần ăn tăng, giảm và tình trạng sức khỏe bất thường nếu có
Nền chuồng được trán xi măng, có độ dốc để dễ dàng thoát nước Hai bên hông chuồng có hệ thống thoát nước Nước thải ra được dẫn tới một hệ thống xử lý trước
khi cho xuống hồ và đi ra ngoài Trần chuồng có nhiều quạt để tạo sự thông thoáng và khô ráo Hồ bơi cho chó có chiều dài 25 m, chiều rộng 0,9 m, chiều sâu 1 m và được
vệ sinh hằng ngày Đường tập chạy thẳng (250 m) với mặt đường làm bằng cát sạch Trước khi dợt đua đều được nhặt sỏi và tưới nước Đường tập chạy tròn được rào lưới B40 xung quanh, mặt đường làm bằng cát sạch, bề ngang 6 m, đường kính của đường tròn 22
m dùng để tập cho chó quen chạy khúc cua
3.4.2 Thức ăn và cách cho ăn
Thực đơn cho chó Greyhound hằng ngày bao gồm: thực phẩm khô, thịt Kanguroo, nước hầm xương bò, cổ gà xay nhuyễn, chuối trái, bí đỏ, các loại rau củ và thức ăn bổ sung (trứng, sữa bột, mật ong, biacalcium) Thực phẩm khô cho chó Greyhound là thức ăn hổn hợp dạng viên dành cho chó của công ty Pedegree, Royal Canin Thịt Kanguroo được nhập từ Úc và được trữ trong kho trữ đông
Chó Greyhound mỗi ngày ăn 2 bữa: bữa phụ vào lúc 9 giờ 30 phút sáng gồm
100 gr thực phẩm khô và 1 trái chuối; bữa chính vào lúc 16 giờ 15 phút chiều, gồm
450 – 500 gr thịt Kanguroo tùy theo trọng lượng của chó, 100 gr thực phẩm khô, thức
ăn bổ sung, bí đỏ và các loại rau củ được trộn bằng nước hầm xương bò đảm bảo đúng nhu cầu dinh dưỡng của chó Greyhound (Bảng 3.1)
Trang 27Những ngày đi đua khẩu phần gồm: sáng 100 gr thịt Kanguroo, 100 gr thực phẩm khô và thức ăn bổ sung Chiều: 500 gr thịt, 100 gr thực phẩm khô và thức ăn bổ sung Sau một cuộc đua, chó được bổ sung khẩu phần ăn (cháo thịt Kanguroo) để bù vào năng lượng hao hụt Một ngày sau khi đua: sáng 100 gr thịt, 100 gr thực phẩm khô, 1 trái chuối Chiều 500 gr thịt, 100 gr thực phẩm khô và thức ăn bổ sung
Bảng 3.1 Nhu cầu dinh dưỡng của một con chó đua Greyhound có
trọng lượng sống 30kg/ngày
Trước kia, nước uống cung cấp cho chó Greyhound hằng ngày được mua từ các công
ty nước khoáng Hiện nay, chó Greyhound được sử dụng nước đun sôi để nguội
3.4.4 Chăm sóc
Chó được các huấn luyện viên theo dõi tình hình sức khỏe hằng ngày và báo ngay với bác sĩ nếu có tình trạng bất thường để được chữa trị kịp thời Chó bị chấn
Trang 28thương được điều trị bằng massage, laser vào lúc 9 giờ 30 sáng và 3 giờ chiều hằng ngày Trước khi đua chó được kiểm tra lại sức khỏe để được tuyển lựa cho một cuộc đua Những chó được đua được tiêm thuốc Amino Fort (thuốc bổ chống mất nước) trước khi đua để tăng cường sức khỏe và chống mất nước Chó được băng chân và móng cẩn thận trước khi đua để tránh tình trạng chấn thương móng chân và bàn chân, ảnh hưởng nghiêm trọng và lâu dài đến “sự nghiệp” đua của chó Greyhound Sau mỗi cuộc đua, chó lại được kiểm tra toàn bộ cơ thể, phát hiện chấn thương để điều trị kịp thời Định kỳ 3 – 4 tháng chó được kiểm tra và lấy nha chu 1 lần, 3 tháng kiểm tra phân 1 lần ngoại trừ trường hợp có những biểu hiện khác thường và 2 tháng kiểm tra máu 1 lần
3.4.5 Huấn luyện
6 giờ sáng và 2 giờ chiều hằng ngày, chó được dẫn đi bộ, mỗi con khoảng 1,5 –
2 km mỗi ngày, trừ những ngày chó được dợt chạy theo đường thẳng Mỗi tuần chó được dợt chạy theo đường thẳng 1 lần (thứ ba hoặc thứ tư hằng tuần) Đối với các chó vừa phục hồi sau thời gian nghỉ dưỡng do chấn thương hoặc vừa bước vào giai đoạn đua thì cần phải dợt ở sân đua chính thức để quen dần với một cuộc đua Chó con sắp bước vào giai đoạn đua chính thức được huấn luyện chạy đường tròn để quen chạy những khúc cua Ngoài tập chạy và đi bộ, chó còn được cho bơi có nhữ mồi hằng ngày vào lúc 2 giờ chiều để tập thể lực và làm mát cơ thể
3.4.6 Vệ sinh thú y
- Chuồng trại được vệ sinh 2 lần/ngày: buổi sáng 6 giờ, buổi chiều 14 giờ 30, mỗi tuần đều được phun thuốc sát trùng, dọn cỏ xung quanh khu vực và mỗi tháng tổng vệ sinh khu vực 1 lần
- Chó sau khi tập luyện về đều được rửa lại chân trước khi vào chuồng và được tắm lại sau khi đi bơi để ngăn ngừa những bệnh truyền nhiễm trên da
- Chó sau khi đua được kiểm tra móng chân và chà thuốc sát trùng móng cho sạch
Trang 29- Chó từ 6 – 12 tuần tuổi: tiêm phòng một số bệnh bằng các loại vaccine, được trình bày theo bảng 3.2
Ho cũi chó Bệnh phó cúm Bệnh gây bởi Parvovirus, Leptospira Coronavirus
Tái chủng hằng năm cho chó đối với các bệnh trên
3.4.8 Các triệu chứng bệnh lý và chấn thương thường gặp trên chó Greyhound
Chó Greyhound được chăm sóc sức khỏe cẩn thận nên ít mắc các bệnh nghiêm trọng ngoài các chấn thương trong quá trình tập luyện và thi đấu Dưới đây là một số triệu chứng bệnh lý và chấn thương mà chó Greyhound dễ mắc phải trong quá trình được nuôi dưỡng, tập luyện và thi đấu:
3.4.8.1 Bệnh viêm thành ruột kết
Gặp hầu hết ở chó mọi độ tuổi
• Nguyên nhân: do Parvovirus, vi khuẩn E Coli, Salmonella, ký sinh trùng, khẩu phần dinh dưỡng không hợp lý hay do tự phát
• Triệu chứng: đau mót và tiêu chảy, phân có màng nhày và máu, giảm thành tích thi đấu và mất nước ở mức độ trung bình
Thường gặp ở tất cả những chó đã đua và đang tập dợt
• Nguyên nhân: cát là vật gây trầy quanh móng, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập
Trang 30• Triệu chứng: viêm và nhiễm trùng quanh các móng, chảy mủ và dịch Nếu viêm nặng làm cho chó đau đớn, và giảm thành tích thi đấu
• Điều trị:
- Rửa chỗ viêm bằng Betadine hoặc Chlohexidine
- Dùng bàn chải mềm để cọ rửa những mảng bám dơ bẩn trong kẻ móng
- Bôi Imflamol, Savlon…
• Phòng bệnh
Dùng băng keo vải băng quanh móng lại trước khi đua để phòng cát trên đường đua làm tổn thương lớp da quanh móng
3.4.8.3 Bệnh viêm amidan
Thường thấy trên những chó đang tập đua
• Nguyên nhân: do virus Parainfluenza, Adenovirus, vi khuẩn Streptococcus, Staphylococcus, E Coli, Myco-plasma và các yếu tố gây stress
• Triệu chứng: lông xù xì, ho khan, nôn oẹ, bọt mép hiện diện trong miệng
• Điều trị: dùng kháng sinh Amoxicillin, Lincomycin, Enrofloxacin…
3.4.8.4 Ghẻ
Gặp hầu hết ở chó mọi độ tuổi
• Nguyên nhân: do Demodex Canis
• Triệu chứng: thường thấy ở phía trước mắt, khủy chân hay có thể thấy một vài mảng nhỏ hoặc toàn thân Bệnh nhẹ thì chỉ rụng lông ở quanh mắt, chân hoặc một vài đám nhỏ Bệnh nặng thì rụng lông toàn thân, da mẫn đỏ, chảy mủ, máu và huyết thanh
rỉ ra từ những vùng nhiễm bệnh, sau đó là nhiễm trùng kế phát
• Điều trị: bằng các thuốc Doramectin, Ivomec…
3.4.8.5 Bệnh hô hấp
Gặp hầu hết ở chó mọi độ tuổi
• Nguyên nhân: do virus Parainfluenza, Adenovirus type 2, vi khuẩn Bordatella, Staphylococcus, Streptococcus, Myco-plasma
∑ Dạng cấp tính
• Triệu chứng: sốt biến thiên, ho khan, viêm amidan có thể hiện diện
Trang 31• Điều trị: dùng kháng sinh Chloramphenicol, Lincomycin…
∑ Bệnh hô hấp mạn tính
• Triệu chứng: ho khi sờ nắn vào khí quản hoặc gõ ở ngực Chó ho sau khi đua
và giảm thành tích thi đấu Có thể thấy bọt mép ở các góc miệng sau khi chạy (dễnhầm với nôn mửa)
• Điều trị:
- Giãn phế quản: Ventipulmin, Aminyllin…
- Long đờm: Bromhexine
- Kháng sinh Chloramphenicol, Lincomycin…
3.4.8.6 Chứng khó đái sau khi đua
- Chỉ thấy trên chó đực
• Nguyên nhân: xảy ra phần lớn trên những chó nhỏ, dễ bị kích động hệ thần kinh ở trạng thái tự nhiên Chứng này có liên quan mật thiết đến các yếu tố gây stress như: chờ đợi lâu ở chuồng tập hoặc nhốt lâu trong chuồng chờ đua
• Triệu chứng: chia ra làm 3 giai đoạn
° Giai đoạn 1: xảy ra từ 2 – 48 giờ sau khi chạy Những chó mắc chứng này
đái rất khó khăn và mất 10 – 30 giây mới đái được nhưng dòng nước tiểu nhỏ và yếu
° Giai đoạn 2: có triệu chứng khó đái có thể kéo dài hơn 30 giây, dòng nước
tiểu thưa thớt, hoặc chỉ vài giọt chảy ra Khi sờ nắn vùng bụng có thể phát hiện bàng quang căng phồng
° Giai đoạn 3: mất khả năng tiểu, con chó cố gắng đi tiểu nhiều lần nhưng
không được, rất dễ nhận thấy sự khó chịu của chó, bàng quang căng cứng
• Điều trị: mục đích của việc điều trị là làm bớt lượng nước tiểu để giảm áp suất bàng quang Với những loại thuốc như: Phenoxul, Diazepam…Trường hợp những chó
rơi vào giai đoạn 3 thì phải thông niệu
Trang 32• Triệu chứng: có thể chạy chậm hoặc đứng lại trong khi đang đua Các cơ bị co cứng
và đau đớn Phần lớn các cơ bị giãn ra sau 10 – 20 phút
• Điều trị:
- Giảm tập luyện nặng, điều trị hoàn thiện những chấn thương cơ và xương
- Cung cấp phosphorus, calcium cacbonate hoặc gluconate, elec-trolyte C
- Cho vào khẩu phần ăn mỗi ngày ½ muỗng canh mỡ heo, 2 muỗng café dầu thực vật
- Có thể sử dụng: AMP, Tridenosen, Enerselen…
3.4.8.8 Stress nhiệt
Thường xảy ra vào những lúc thời tiết nóng nực ở tất cả các chó mọi độ tuổi
• Nguyên nhân: chó chịu đựng trong ngày có thời tiết nóng nực nhưng sau đó
không cho chó có đủ thời gian để làm mát trước khi nhốt vào chuồng
• Triệu chứng: chảy nhiều nước dải, thở hổn hển, suy nhược, cơ thể tím tái, có thể dẫn đến tử vong hoặc ảnh hưởng thận
• Điều trị:
- Làm mát chó bằng nước lạnh hoặc lau bằng nước lạnh
- Truyền dịch chống mất nước
3.4.8.9 Chấn thương da
Gặp hầu hết trên chó đã đua Thường là các chấn thương như rách màng chân, chai
đế, trầy xướt trên da,…
• Nguyên nhân: do va chạm hoặc bị vật nhọn cắt xé tạo vết thương Những vết
thương này nếu ở đế bàn chân sau đó sẽ dày lên và làm cho đế bị chai
• Triệu chứng: chó đi khập khiểng, bị đau khi sờ nắn vết thương Màng chân bị
rách rất lâu lành và rất dễ bị trở lại
• Điều trị
- Rửa vết thương với Imflamol, Savlon
- Nếu vết thương lớn cần phải sửa lại 2 mép vết thương rồi dùng chỉ không tiêu may lại hoặc tạo vết thương mới hoặc cắt vết thương cho đến điểm không còn chịu áp
lực để giảm sức căng da khi may
Trang 33- Đối với trường hợp chó bị chai đế cần phải cắt bỏ lớp chai và may lại Nếu đế
chai lớn cần thì phải cắt cụt ngón
3.4.8.10 Chấn thương xương
Nhóm chấn thương này gồm: mẻ, gãy các xương ngón, khủy tay, chân và chóp đuôi
• Nguyên nhân
- Do va chạm mạnh vào nhau, vào thành, vách của sân đua trong quá trình đua
- Do ve vẩy đuôi quá mạnh vào vách chuồng hoặc mắc vào kẹt cửa
- Do khẩu phần ăn thiếu dinh dưỡng, thiếu Ca, P
- Do tuổi tác
• Điều trị
- Đối với chấn thương này ở tay, chân: băng bột
- Đối với chấn thương ở chóp đuôi: bôi Imflamol, Savlon… và băng đuôi lại cho đến khi vết thương lành hẳn Một số trường hợp cần phải cắt bỏ chóp đuôi
- Khúc cua của đường đua
- Do sự chăm sóc, massage, huấn luyện không đúng cách
• Điều trị
Dùng tia laser, massage bằng cồn xoa bóp, chườm đá Nếu bị sưng thì điều trị bằng kháng sinh Ketofen, Rimadyl Sử dụng hormone Novatrol, Decort để điều trị trong trường hợp chấn thương nặng
Trang 34- Sự chăm sóc, nuôi dưỡng và huấn luyện không đúng cách
- Do tuổi tác
• Điều trị
- Chấn thương cơ cấp 1: là sưng, đau cơ khi bị bóp Điều trị bằng tia laser, massage bằng cồn xoa bóp, tăng khẩu phần thịt, chích thuốc kích thích tái tạo cơ nhưL-carnitine, VAM, Tridenosen,… nghỉ 1 - 2 tuần
- Chấn thương cơ cấp 2: là căng, dãn, sưng, bầm, đau cơ khi bị bóp Điều trị bằng ướp
đá, châm cứu, siêu âm, laser, massage bằng cồn xoa bóp, tăng khẩu phần thịt, chích thuốc kích thích tái tạo cơ như L-carnitine, hormon Stanazol,…nghỉ 3 - 5 tuần
- Chấn thương cấp 3: là sưng, bầm, rách bao cơ, cơ tụt khỏi vị trí Điều trị bằng tia laser, massage, tăng khẩu phần thịt, châm cứu, chích thuốc tái tạo cơ Nghỉ dưỡng ít nhất
3.5.3 Một số chiều đo cơ thể
- Dài thân thẳng (cm): đo từ xương ót đến cuối xương thiêng
- Dài thân chéo (cm): đo từ u ngoài của xương cánh tay gần khớp vai đến mấu xương ngồi
- Cao chân trước (cm): đo từ mặt đất theo phương thẳng đứng đến chỗ lồi của xương cẳng tay (khớp khủy)
- Cao vai (cm): đo từ mặt đất theo phương thẳng đứng đến chỗ cao nhất của xương
bả vai
Trang 35- Rộng ngực (cm): đo ở phía trước từ khớp vai bên này đến khớp vai bên kia
- Sâu ngực (cm): khoảng cách giữa xương ức với cột sống, tiếp giáp sau xương bả vai
- Vòng ngực (cm): đo chu vi quanh ngực tiếp giáp với phía sau xương bả vai
- Vòng bụng (cm): đo vòng quanh bụng ở chỗ thon nhất
- Vòng ống (cm): đo chu vi bàn chân trước ở chỗ nhỏ nhất
- Rộng mông (cm): đo khoảng cách giữa hai xương chậu đùi
- Rộng hông (cm): đo khoảng cách ngoài cùng của hai mấu xương hông
- Rộng xương ngồi (cm): đo khoảng cách giữa hai điểm ngoài và sau cùng của u xương ngồi
3.5.4 Trọng lượng sống (kg): chó được cân trọng lượng từng cá thể trước khi ăn và trước
khi đua
3.5.5 Thành tích đua (giây): là thời gian chạy được tính bằng giây sau một vòng đua
trên đường đua trùng với chu vi sân vận động Lam Sơn, thành phố Vũng Tàu, ước tính khoảng 450 m
3.5.7 Xác định phương trình hồi qui đơn tuyến tính giữa thành tích đua với các chiều
đo cơ thể, trọng lượng sống và năm tuổi của chó
Hồi qui đơn tuyến tính giữa thành tích đua với các chiều đo cơ thể (hoặc trọng lượng sống, hoặc năm tuổi) được xác định bởi phương trình: Y=
bX +a Trong đó:
Y: thành tích chó đua
X: các chiều đo cơ thể (hoặc trọng lượng sống, hoặc năm tuổi)
b: hệ số hồi qui tuyến tính, được tính theo công thức
Trang 36yijk = µ + Ai + Bj + (AB)ij + C (Xij - X ) + E ijk
- yijk : trọng lượng sống, chiều đo (bất kỳ) đo được của mỗi chó
- µ : trung bình trọng lượng sống, chiều đo (bất kỳ) chung của cả đàn chó khảo sát
- Ai : ảnh hưởng do yếu tố màu lông (i = 1,2,3,4,5,6)
- Bj : ảnh hưởng do yếu tố giới tính (j = 1,2)
- (AB)ij : ảnh hưởng do yếu tố màu lông ở mức độ i tương tác với yếu tố giới tính ở mức độ j
- Xij : hiệp biến năm tuổi chó
- C : hệ số hồi quy của trọng lượng sống, chiều đo bất kỳ (Y) theo năm tuổi chó (X)
- X : trung bình năm tuổi chung của đàn chó khảo sát
- Eijk : sai số ngẫu nhiên hay do ảnh hưởng của yếu tố không xác định được tác động lên số liệu trọng lượng sống, chiều đo (bất kỳ) của mỗi chó
(2) So sánh các kết quả trung bình chỉ tiêu thành tích đua bằng phương pháp phân tích phương sai (General Linear Model) với trắc nghiệm F có mô hình toán như sau:
yijk = µ + Ai + Bj + (AB)ij + C (Xij - X ) +D (Zij - Z ) + E (Uij - U ) + E ijk
Trang 37- yijk : thành tích đua của mỗi chó
- µ : trung bình thành tích đua chung của cả đàn chó khảo sát
- Ai : ảnh hưởng do yếu tố màu lông (i = 1,2,3,4,5,6)
- Bj: ảnh hưởng do yếu tố giới tính (j = 1,2)
- (AB)ij : ảnh hưởng do yếu tố màu lông ở mức độ i tương tác với yếu tố giới tính ở mức độ j
- Xij : hiệp biến năm tuổi của chó
- C : hệ số hồi qui của thành tích đua (Y) theo năm tuổi của chó (X)
- X : trung bình năm tuổi chung của đàn chó khảo sát
- Zij : hiệp biến trọng lượng sống của chó
- D : hệ số hồi qui của thành tích đua (Y) theo trọng lượng sống của chó (Z)
- Z : trung bình trọng lượng sống chung của đàn chó khảo sát
- Uij : hiệp biến lần đua của chó
- E : hệ số hồi qui của thành tích đua (Y) theo lần đua của chó (U)
- U : trung bình lần đua chung của đàn chó khảo sát
- Eijk : sai số ngẫu nhiên hay do ảnh hưởng của những yếu tố không xác định được tác động lên số liệu thành tích đua của mỗi chó
(3) So sánh các kết quả chỉ tiêu tỉ lệ các loại chấn thương các loại bằng phương pháp phân tích với trắc nghiệm không thông số (Non parametric) với trắc nghệm χ2
(4) Xác định các phương trình hồi quy đơn tuyến tính bằng mô hình Regression – Regression
Trang 38PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 PHÂN BỐ ĐÀN CHÓ THEO MÀU LÔNG
Kết quả được trình bày qua bảng 4.1 và biểu đồ 4.1
Bảng 4.1 Số lượng và tỷ lệ đàn chó Greyhound theo màu lông được khảo sát
Số lượng (con) Màu lông
Cái Đực Chung Tỷ lệ chung (%) Đen
Đốm Vàng Vện Vện đỏ Xám
15.58
10.87 11.23
40.22
Đen Đốm Vàng Vện Vện đỏ Xám
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ đàn chó Greyhound theo màu lông được khảo sát
Đàn chó Greyhound được khảo sát thực tế chó thấy có 6 màu lông: Đen, Đốm, Vàng, Vện, Vện Đỏ và Xám Trong đó nhiều nhất là chó có màu lông Đen chiếm (40,22%) và thấp nhất là chó có màu lông Đốm chiếm (6,52%) Các màu lông còn lại chênh lệch nhau không nhiều như lông Vàng và Vện Đỏ chiếm (15,58%), Xám (11,23%) và Vện (10,87%) Qua xử lý thống kê, sự phân bố màu lông trên đàn chó khảo sát có sự khác biệt rất rất có ý nghĩa với P < 0,001
Trang 39Như vậy, màu lông của đàn chó Greyhound khá phong phú đa dạng là do quá trình chọn lọc nhân giống hình thành nhiều nhóm Điều này có thể ảnh hưởng tới quá trình nuôi dưỡng, huấn luyện và thành tích đua của chó với các nhóm lông khác nhau Theo kinh nghiệm của các nhân viên chăm sóc, chó Greyhound có màu lông Đen thường chiếm tỷ lệ cao trong một lứa đẻ và có tỷ lệ sống cao hơn so với các màu lông khác Vì thế nên chú trọng việc phối giống tạo ra giống chó có tỷ lệ sống cao, sức đề kháng tốt với ngoại cảnh
4.2 PHÂN BỐ ĐÀN CHÓ THEO ĐỘ TUỔI
Đối tượng khảo sát của đề tài là những chó có độ tuổi đua từ 1,5 năm tuổi trở lên Trong thời gian thực tập, 276 chó Greyhound được theo dõi trực tiếp có độ tuổi phân bố khá rộng, được tổng kết theo khoảng năm tuổi, trình bày qua bảng 4.2 và biểu đồ 4.2
Bảng 4.2 Số lượng và tỷ lệ đàn chó Greyhound theo độ tuổi được khảo sát
Tuổi (năm) Số lượng (con)
Cái Đực Chung
Tỷ lệ chung (%)
Trang 40Sở dĩ chó đua Greyhound ở độ tuổi 1,5 – 2,5 năm và từ 2,5 – 3,5 năm chiếm tỷ
lệ cao do mới được bổ sung vào đàn để thi đấu (1,5 - 2,5 năm tuổi) và đang ở độ tuổi
thi đấu tốt (2,5 - 3,5 năm tuổi) vẫn còn phong độ và tiếp tục duy trì Tới độ tuổi từ 3,5 năm tuổi trở lên, tình trạng sức khỏe thi đấu giảm sút dẫn đến giảm phong độ thi đấu cùng với xác suất chấn thương cao nên đều bị loại sau vài lần thi đấu có thành tích đua kém, chỉ giữ lại những chó có thành tích đua xuất sắc Do đó, tỷ lệ chó ở độ tuổi này thấp hơn so với 2
độ tuổi trên
4.3 CÁC CHIỀU ĐO CƠ THỂ
Bên cạnh trọng lượng sống, các chiều đo cơ thể cũng phản ánh rõ về sự sinh trưởng của chó Cùng điều kiện ngoại cảnh, độ tuổi, nhóm chó và cá thể chó nào có chiều đo cơ thể lớn hơn sẽ có sự sinh trưởng tốt hơn Các chiều đo trên cơ thể chó được đo 1 lần trong thời gian thực tập
4.3.1 Dài thân thẳng
Dài thân thẳng đánh giá sự phát triển theo chiều dài của chó Chó có chiều dài này càng lớn có xu hướng phát triển chiều dài cơ thể và tầm vóc lớn Kết quả được trình bày qua bảng 4.3
- Từ 1,5 – 2,5 năm tuổi, chiều dài thân thẳng trung bình của quần thể chó khảo sát là 89,08 + 4,28 cm
• So sánh giữa các nhóm màu lông: chiều dài thân thẳng cao nhất ở nhóm cho Đen là 89,67 + 4,71 cm và thấp nhất ở nhóm chó Vện (87,87 + 2,7 cm)
• So sánh giữa 2 giới tính: chiều dài thân thẳng của chó đực là 90,11 + 3,87 cm cao hơn so với chó cái (87,53 + 4,44 cm)
• Sự tương tác giữa màu lông và giới tính: phần lớn ở các nhóm màu lông khác nhau, chó đực đều có chiều dài thân thẳng cao hơn so với chó cái
Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về chỉ tiêu này giữa 2 giới tính có ý nghĩa với P < 0,05 nhưng không có ý nghĩa giữa các nhóm màu lông khác nhau và không có sự tương tác giữa màu lông và giới tính với P > 0,05
- Từ 2,5 – 3,5 năm tuổi, chiều dài thân thẳng trung bình của quần thể chó khảo sát
là 89,67 + 3,74 cm