1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống heo nái tại xí nghiệp chăn nuôi heo phước long

95 601 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống heo nái tại xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Long
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chăn nuôi Thú y
Thể loại Khảo sát
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số liệu được thu thập qua các lứa hiện tại và theo ghi chép của Xí Nghiệp trong quá khứ ngày sinh, tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu, số heo con đẻ ra trên ổ, số heo con cai sữa,…

Trang 1

Trang

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 1

1.2.1 Mục đích 1

1.2.2 Yêu cầu 1

PHẦN II TỔNG QUAN 2

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LỰƠC VỀ XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC LONG 2

2.1.1 Vị trí địa lý 2

2.1.2 Lịch sử hình thành 2

2.1.3 Nhiệm vụ 3

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Xí Nghiệp 3

2.1.5 Công tác giống 3

2.1.5.1.Cơ cấu đàn heo 3

2.1.5.2 Con giống 3

2.1.5.3 Phương pháp chọn giống 4

2.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG XUẤT SINH SẢN CỦA HEO NÁI 5

2.2.1 Tuổi thành thục 5

2.2.2 Tuổi phối giống lần đầu 6

2.2.3 Tuổi đẻ lứa đầu 6

2.2.4 Số heo con đẻ ra trên ổ 6

2.2.5 Số heo con sơ sinh còn sống và tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa 7

2.2.6 Số lứa đẻ của nái trên năm 7

2.2.7 Số heo con cai sữa của một nái trên năm 8

2.3 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI 8

2.3.1 Yếu tố di truyền 8

2.3.2 Yếu tố ngoại cảnh 8

2.3.2.1 Tiểu khí hậu chuồng nuôi 9

v

Trang 2

2.3.2.4 Chăm sóc quản lý 11

2.4 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA NÁI 12

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 13

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 13

3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 13

3.3.1 PHƯƠNG PHÁP 13

3.3.2 ĐỐI TƯỢNG 13

3.4 ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG ĐÀN HEO KHẢO SÁT 14

3.4.1 Hệ thống chuồng trại 14

3.4.2 Thức ăn 15

3.4.3 Chăm sóc quản lý 16

3.4.4 Quy trình vệ sinh phòng bệnh 18

3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 20

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 TUỔI PHỐI GIỐNG LẦN ĐẦU 24

4.2 TUỔI ĐẺ LỨA ĐẦU 25

4.3 KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI LỨA ĐẺ 27

4.4 SỐ LỨA ĐẺ CỦA NÁI TRÊN NĂM 28

4.5 SỐ HEO CON ĐẺ RA TRÊN Ổ 29

4.5.1 So sánh giữa các nhóm giống 30

4.5.2 So sánh giữa các lứa 31

4.6 SỐ HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG 32

4.6.1 So sánh giữa các nhóm giống 32

4.6.2 So sánh giữa các lứa 34

4.7 SỐ HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG KHI ĐÃ ĐIỀU CHỈNH 35

4.8 SỐ HEO CON CHỌN NUÔI 36

4.8.1 So sánh giữa các nhóm giống 36

4.8.2 So sánh giữa các lứa 37

vi

Trang 3

4.9.2 So sánh giữa các lứa 39

4.10 TRỌNG LƯỢNG TOÀN Ổ HEO CON CHỌN NUÔI 41

4.10.1 So sánh giữa các nhóm giống 41

4.10.2 So sánh giữa các lứa 42

4.11 TRỌNG LƯỢNG BÌNH QUÂN HEO CON CHỌN NUÔI 43

4.11.1 So sánh giữa các nhóm giống 43

4.11.2 So sánh giữa các lứa 44

4.12 TUỔI CAI SỮA HEO CON 45

4.12.1 So sánh giữa các nhóm giống 46

4.12.2 So sánh giữa các lứa 47

4.13 SỐ HEO CON CAI SỮA 48

4.13.1 So sánh giữa các nhóm giống 48

4.13.2 So sánh giữa các lứa 49

4.14 TRỌNG LƯỢNG TOÀN Ổ HEO CON CAI SỮA 51

4.14.1 So sánh giữa các nhóm giống 51

4.14.2 So sánh giữa các lứa 52

4.15 TRỌNG LƯỢNG BÌNH QUÂN HEO CON CAI SỮA 53

4.15.1 So sánh giữa các nhóm giống 53

4.15.2 So sánh giữa các lứa 54

4.16 TRỌNG LƯỢNG TOÀN Ổ HEO CON CAI SỮA ĐÃ ĐIỀU CHỈNH 56

4.17 TỈ LỆ HEO CON NUÔI SỐNG ĐẾN CAI SỮA 57

4.17.1 So sánh giữa các nhóm giống 57

4.17.2 So sánh giữa các lứa 58

4.18 KHỐI LƯỢNG GIẢM TRỌNG CỦA NÁI 59

4.18.1 So sánh giữa các nhóm giống 60

4.18.2 So sánh giữa các lứa lứa 61

vii

Trang 4

4.19.2 So sánh giữa các lứa 63

4.20 SỐ HEO CON CAI SỮA CỦA NÁI TRÊN NĂM 64

4.21 CHỈ SỐ SPI VÀ XẾP HẠNG KHẢ NĂNG CÁC NHÓM GIỐNG 66

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 68

5.1 KẾT LUẬN 68

5.2 ĐỀ NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 72

viii

Trang 5

Trang

Bảng 2.1 Nhiệt độ tối ưu đối với chuồng heo 9

Bảng 3.1: Bảng phân bố số lượng heo nái và lứa đẻ của các nhóm giống khảo sát 13 Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng các loại cám hỗn hợp 15

Bảng 3.3: Qui trình tiêm phòng của Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long 19

Bảng 3.4: Hệ số điều chỉnh heo con sơ sinh còn sống về lứa chuẩn (NSIF, 2004) 20

Bảng 3.5: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về ngày tuổi cai sữa chuẩn (21 ngày) 22

Bảng 3.6: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về cùng số heo con giao nuôi chuẩn (≥ 10) 22

Bảng 3.7: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về cùng lứa đẻ chuẩn (lứa 2) 22

Bảng 4.1: Tuổi phối giống lần đầu 24

Bảng 4.2: Tuổi đẻ lứa đầu 25

Bảng 4.3: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 27

Bảng 4.4: Số lứa đẻ của nái trên năm 28

Bảng 4.5.1: Số heo con đẻ ra trên ổ theo nhóm giống 30

Bảng 4.5.2: Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa 31

Bảng 4.6.1: Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống 32

Bảng 4.6.2: Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa 34

Bảng 4.7: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh 35

Bảng 4.8.1: Số heo con chọn nuôi theo nhóm giống 36

Bảng 4.8.2: Số heo con chọn nuôi theo lứa 38

Bảng 4.9.1: Số heo con giao nuôi theo nhóm giống 39

Bảng 4.9.2: Số heo con giao nuôi theo lứa 40

Bảng 4.10.1: Trọng lượng toàn ổ heo con chọn nuôi theo giống 41

Bảng 4.10.2: Trọng lượng toàn ổ heo con chọn nuôi theo lứa 42

Bảng 4.11.1: Trọng lượng bình quân heo con chọn nuôi theo nhóm giống 43

Bảng 4.11.2: Trọng lượng bình quân heo con chọn nuôi theo lứa 44

ix

Trang 6

Bảng 4.13.1: Số heo con cai sữa theo nhóm giống 49

Bảng 4.13.2: Số heo con cai sữa theo lứa 50

Bảng 4.14.1: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo nhóm giống 51

Bảng 4.14.2: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo lứa 52

Bảng 4.15.1: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo nhóm giống 53

Bảng 4.15.2: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa 54

Bảng 4.16: Trọng lựong toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh 56

Bảng 4.17.1: Tỉ lệ heo con nuôi sống đến cai sữa theo nhóm giống 57

Bảng 4.17.2: Tỉ lệ heo con nuôi sống đến cai sữa theo lứa 58

Bảng 4.18.1: Khối lượng giảm trọng cùa nái theo nhóm giống 60

Bảng 4.18.2: Khối lượng giảm trọng cùa nái theo nhóm giống lứa 61

Bảng 4.19.1: Số ngày phối giống lại sau cai sữa theo nhóm giống 62

Bảng 4.19.2: Số ngày phối giống lại sau cai sữa theo lứa 63

Bảng 4.20: Số heo con cai sữa của nái trên năm 65

Bảng 4.21:Chỉ số SPI và bảng xếp hạng các nhóm giống 66

x

Trang 7

Trang

Biểu đồ 4.1: Tuổi phối giống lần đầu 24

Biểu đồ 4.2: Tuổi đẻ lứa đầu 26

Biểu đồ 4.3: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 27

Biểu đồ 4.4: Số lứa đẻ của nái trên năm 29

Biểu đồ 4.5.1: Số heo con đẻ ra trên ổ theo nhóm giống 30

Biểu đồ 4.5.2: Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa 32

Biểu đồ 4.6.1: Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống 33

Biểu đồ 4.6.2: Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa 34

Biểu đồ 4.7: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh 35

Biều đồ 4.8.1: Số heo con chọn nuôi theo nhóm giống 37

Biểu đồ 4.8.2: Số heo con chọn nuôi theo lứa 38

Biểu đồ 4.9.1: Số heo con giao nuôi theo nhóm giống 39

Biểu đồ 4.9.2: Số heo con giao nuôi theo lứa 40

Biểu đồ 4.10.1: Trọng lượng toàn ổ heo con chọn nuôi theo nhóm giống 41

Biểu đồ 4.10.2: Trọng lượng toàn ổ heo con chọn nuôi theo lứa 42

Biểu đồ 4.11.1: Trọng lượng bình quân heo con chọn nuôi theo nhóm giống 44

Biểu đồ 4.11.2: Trọng lượng bình quân heo con chọn nuôi theo lứa 45

Biểu đồ 4.12.1: Tuổi cai sữa heo con theo nhóm giống 46

Biểu đồ 4.12.2: Tuổi cai sữa heo con theo lứa 47

Biểu đồ 4.13.1: Số heo con cai sữa theo nhóm giống 49

Biểu đồ 4.13.2: Số heo con cai sữa theo lứa 50

Biểu đồ 4.14.1: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo nhóm giống 51

Biểu đồ 4.14.2: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo lứa 52

Biểu đồ 4.15.1: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo nhóm giống 54

Biểu đồ 4.15.1: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa 55

Biểu đồ 4.16: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh 57

Biểu đồ 4.17.1: Tỉ lệ heo con nuôi sống đến cai sữa theo nhóm giống 58

Biểu đồ 4.17.2: Tỉ lệ heo con nuôi sống đến cai sữa theo lứa 59

xi

Trang 8

Biểu đồ 4.19.1: Số ngày phối giống lại sau cai sữa theo nhóm giống 63

Biểu đồ 4.19.2: Số ngày phối giống lại sau cai sữa theo lứa 64

Biểu đồ 4.20: Số heo con cai sữa của nái trên năm 65

Biểu đồ 4.21: Chỉ số SPI của các nhóm giống nái 66

xii

Trang 9

dd : Heo có nhóm máu Duroc từ 25 đến 50%

: Heo có nhóm máu Landrace lớn hơn 50%

: Heo có nhóm máu Pietrain lớn hơn 50%

: Số thứ tự

: Độ lệch chuẩn (Standar deviation)

Improverment Federation)

xiii

Trang 10

Đề tài được thực hiện từ ngày 15/1/2007 đến ngày 15/5/2007 tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long với mục đích đánh giá khả năng sinh sản của các nhóm giống heo nái hiện có của xí nghiệp

Số liệu được thu thập qua các lứa hiện tại và theo ghi chép của Xí Nghiệp trong quá khứ (ngày sinh, tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu, số heo con đẻ ra trên

ổ, số heo con cai sữa,….) của 226 heo nái thuộc 9 nhóm giống khác nhau gồm:

dd (24 con), DD (22 con), ll (26 con), LL (54 con), pp (24 con), PP (12 con), SP(14 con), yy (19 con), YY (31 con)

Kết quả khảo sát cho thấy một số chỉ tiêu sinh sản trung bình của quần thểnhư sau:

Tuổi phối giống lần đầu (279,89 ngày), tuổi đẻ lứa đầu (398,35 ngày), số lứa

đẻ của nái trên năm (2,29 lứa/năm), số heo con đẻ ra trên ổ (10,60 cn/ổ), số heo con

sơ sinh còn sống (9,70 con/ổ), số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (10,32 con/ổ), số heo con chọn nuôi (9,14 con/ổ), số heo con giao nuôi (9,25 con/nái), trọng lượng toàn ổ heo con chọn nuôi (12,72 kg/ổ), trọng lượng bình quân heo con chọn nuôi (1,40 kg/con), số heo con cai sữa (8,47 con/ổ), trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (57,63 kg/ổ), trọng lượng bình quân heo con cai sữa (6,81 kg/con), tỉ lệ heo con nuôi sống đến cai sữa (91,67 %), số ngày phối giống lại sau khi cai sữa heo con

(5,82 ngày), số heo con cai sữa của nái trên năm (19,71 con/nái/năm)

Dựa vào chỉ số SPI, các nhóm giống heo nái được xếp hạng khả năng sinh sản

từ tốt đến xấu như sau:

xiv

Trang 11

1.1 Đặt vấn đề

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Cùng với xu hướng đổi mới của đất nước, ngành nông nghiệp nước ta trong những năm gần đây có những bước phát triển rất mạnh mẽ Song song với ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi nói chung và đặc biệt là chăn nuôi heo cũng từng bước khẳng định vị thế của mình, sản phẩm thịt heo không những đã đáp ứng đủ nhu cầu trong nước

mà còn đang hướng đến xuất khẩu ra nước ngoài, hy vọng góp phần nâng cao thu nhập cho nhà chăn nuôi cũng như thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế chung của đất nước

Nhằm đạt được hiệu quả cao trong sản xuất, người chăn nuôi heo cần quan tâm đến các yếu tố: con giống, phòng chóng dịch bệnh, chế độ dinh dưỡng hợp lý, chuồng trại,… trong đó, con giống và công tác giống đóng vai trò quan trọng, bao gồm việc chọn lọc, nhân thuần, lai tạo máu nhằm tạo được những đàn nái đẻ sai, nuôi con giỏi, cũng như tạo được đàn heo thương phẩm sinh trưởng và phát triển nhanh, tỷ

lệ tiêu tốn thức ăn thấp, kháng bệnh cao, có tỷ lệ nạc cao,… Để đạt được mục tiêu trên thì việc theo dõi, đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản trên một số nhóm giống heo nái đẻ

để làm cơ sở dữ liệu cho công tác giống của một trại chăn nuôi là rất cần thiết

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Bộ Môn Di Truyền- Giống Động Vật Khoa Chăn Nuôi Thú Y- Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, dưới sự hướng

dẫn của TS Trần Văn Chính, chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống heo nái tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long”

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Khảo sát và đánh giá các chỉ tiêu sinh sản của một số nhóm giống heo nái hiện

có tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long nhằm cung cấp một số thông tin cần thiết góp phần cải thiện và nâng cao sức sinh sản của các nhóm giống heo nái nhằm phục vụ sản xuất và kinh doanh của xí nghiệp

1.2.2 Yêu cầu

Theo dõi, thu thập và so sánh số liệu về một số chỉ tiêu sinh sản của đàn heo theo nhóm giống và lứa đẻ trong thời gian thực tập

Trang 12

Bên trái nằm liền kề với công ty thuốc thú y và thuỷ sản Bio_Pharmachine Bên phải giáp với căn cứ quân sự, nhà máy dệt Phước Long, nhà máy dệt Phong Phú, mặt trước và sau của xí nghiệp là khu dân cư

Xí nghiệp được xây dựng trên diện tích 3,8 ha trong đó khu văn phòng chiếm

cây xanh

Nhìn chung, vị trí của xí nghiệp thuận lợi cho việc vận chuyển, mua bán gia súc và các nguyên vật liệu chế biến thức ăn Tuy nhiên, nhịp sống đô thị ngày càng cao, mật độ dân cư ngày càng tăng và sự ô nhiễm đến môi trường đô thị đã gây khó khăn rất lớn cho xí nghiệp Trước tình hình đó, được sự cho phép của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh và Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn, xí nghiệp được dời về nông trường PhạmVăn Cội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

2.1.2 Lịch sử hình thành

Xí nghiệp được thành lập vào năm 1957 có tên là Trại Heo Phước Long do bà Nguyễn Ngọc Lễ làm chủ với quy mô ban đầu là 200 nái và dần được mở rộng dựa vào lợi nhuận hằng năm, do đó cơ cấu chuồng trại không đồng nhất, hệ thống chuồng trại được xây dựng theo kiểu bán kiên cố Sau năm 1975, xí nghiệp đựơc nhà nước tiếp quản

và phát triển dần quy mô Từ năm 1984, xí nghiệp hoạt động theo cơ chế hoạch toán độc lập Từ năm 1995 đến nay, xí nghiệp là thành viên của Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn

Trang 13

2.1.4 Cơ cấu tổ chức, quản lý sản xuất của Xí Nghiệp

Được trình bày qua sơ đồ:

Ban Giám Đốc

2.1.5 Công tác giống

2.1.5.1.Cơ cấu đàn heo

Tính đến ngày 15/05/2007, tổng đàn heo của Xí Nghiệp là 4004 con trong đó gồm: Nái

2.1.5.2 Con giống

Các giống heo thường có của Xí Nghiệp là:Yorhshire, Landrace, Duroc, Pietrain, SP và các con lai của chúng

Trang 14

Ngoài ra, xí nghiệp thường xuyên nhập đực giống từ các trại trong nước và ngoài nước nhằm nâng cao phẩm chất đàn heo của xí nghiệp cũng như tránh sự đồng huyết trong cơ cấu đàn

2.1.5.3 Phương pháp chọn giống

Xí nghiệp chỉ chọn giống heo cái, quá trình chọn giống gồm các giai đoạn sau:

- Lúc heo sơ sinh:

Heo được chọn lọc lần thứ nhất:

Dựa vào gia phả: nguồn gốc của cha mẹ, thành tích sinh sản của heo mẹ

Dựa vào thành tích của heo con: heo con đẻ ra khỏe mạnh, không có dị tật, trọng lượng từ 1 kg trở lên, heo con phải đạt 12 vú trở lên và 2 hàng vú phải đều đặn,

cơ quan sinh dục bình thường

Khi heo con đạt các tiêu chuẩn trên thì được bấm tai theo quy định khác với bấm tai heo nuôi thịt Khi cai sữa những con đựơc chọn sẽ nuôi nhốt riêng

- Lúc heo 53 ngày tuổi:

Tiến hành chọn lọc lần hai dựa vào trọng lượng của từng cá thể, tỉ lệ tiêu tốn thức

ăn, heo con phải khỏe mạnh, cứng cáp, bộ phận sinh dục phải lộ rõ và đều đặn

Những con được chọn nuôi ở ô chuồng nuôi heo hậu bị, những con không đạt tiêu chuẩn bị loại sang nuôi thịt

- Lúc 6 tháng tuổi:

Heo được tiến hành chọn lọc lần cuối dựa vào trọng lượng, tăng trọng, hệ số tiêu tốn thức ăn, ngoại hình đẹp cân đối, không mắc các bệnh mãn tính hay truyền nhiễm,

cơ quan sinh dục phải phát triển cân đối bình thường

Những heo không đạt yêu cầu sẽ được bán thịt, những heo được chọn một

phần bán ra bên ngoài, phần còn lại dùng để thay thế đàn heo của xí nghiệp Những con dùng để thay đàn được tiêm phòng vaccin theo quy định của trại và lập sổ theo dõi cho từng cá thể

Mỗi nái sinh sản và hậu bị đều có phiếu theo dõi riêng về ngày phối, ngày đẻ, đực phối, kết quả sinh sản và nuôi con của nái đó Các chỉ tiêu này được ghi chép, cập nhật hằng ngày và lưu vào máy tính theo quy định của xí nghiệp

Trang 15

2.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HEO NÁI

Năng suất sinh sản của đàn nái trong trại là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh

tế của của trại đó Trong đó, tổng trọng lượng heo con cai sữa của mỗi nái trên năm là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của heo nái Như vậy, năng suất sinh sản của heo nái chịu ảnh hưởng bởi các chỉ tiêu như: số heo con cai sữa của nái trên năm, số lứa đẻ của nái trên năm và tuổi đẻ lứa đầu của nái

Theo Phạm Hữu Danh và Lưu Kỷ (2003) thì tuổi thành thục của heo hậu bị cái ngoại vào khoảng từ 5 – 8 tháng Heo hậu bị cái lai có tuổi thành thục sớm hơn heo hậu

bị cái thuần từ 1 – 4 tuần

Theo Christenson và cộng tác viên (1979) cho rằng giữa các giống heo ngoại thuần Landrace, Yorkshire, Duroc thì Landrace có tuổi thành thục sớm hơn các giống khác khoảng 11 ngày

Chế độ dinh dưỡng cũng ảnh hưởng đến tuổi thành thục của heo nái Chế độ

dinh dưỡng kém cũng như cung cấp quá mức nhu cầu dinh dưỡng làm heo bị nâng đều làm chậm tuổi thành thục của heo nái

Theo Zimmerman (1981) và Hughes (1993), khi cho heo cái hậu bị tiếp xúc với heo đực thì thành thục sinh dục sẽ sớm hơn so với heo hậu bị cái nuôi biệt lập từ

21 – 37 ngày

Theo Fajerson (1992), mùa và thời gian chiếu sáng trong ngày cũng ảnh hưởng đến tuổi thành thục của heo

Trang 16

Ngoài ra, chế độ ăn tự do hay định lượng mức năng lượng, tỷ lệ protein trong khẩu phần thức ăn hoặc các bệnh truyền nhiễm hay bệnh ký sinh trùng cũng ảnh hưởng đến tuổi thành thục của heo hậu bị cái

2.2.2 Tuổi phối giống lần đầu

Tuổi phối giống lần đầu càng sớm và có kết quả thì tuổi đẻ lứa đầu sớm và thời gian sử dụng heo nái được lâu

Thời điểm phối giống quyết định đến tỷ lệ đậu thai và số con đẻ ra trên ổ

Theo Trần Thị Dân (1997), thường phối giống lần đầu lúc heo đạt trọng lượng

110 kg và chu kỳ động dục thứ hai Đối với heo hậu bị nên phối giống vào khoảng

12 – 36 giờ sau khi có biểu hiện động dục Để tăng tỷ lệ đậu thai, người ta thường phối ghép 2 hoặc 3 lần (mỗi lần cách nhau 12 – 24 giờ)

Theo Lê Hồng Mận (2000), cho đực phối tốt nhất vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát Tránh cho phối lúc heo quá no hoặc quá đói

2.2.3 Tuổi đẻ lứa đầu

Ngoài tuổi thành thục là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tuổi đẻ lứa đầu, điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc cũng góp phần quyết định đến tuổi đẻ lứa đầu Heo có tuổi thành thục sớm nhưng không phát hiện kịp thời, phối giống không đúng thời điểm và không đúng kỹ thuật, chế độ dinh dưỡng kém, mắc các bệnh truyền nhiễm và sản khoa, sự chăm sóc, quản lý không tốt trong thời gian mang thai,… cũng làm kéo dài tuổi đẻ lứa đầu do mất cơ hội phối giống, hư thai và sẩy thai

Theo Phạm Hữu Danh và Lưu Kỷ (2003), heo cái nội có tuổi đẻ lứa đầu sớm, thường là từ 11 – 12 tháng tuổi Đối với heo cái ngoại và heo cái lai, nên cho đẻ lần đầu lúc 12 tháng tuổi nhưng không quá 14 tháng tuổi

Tuổi đẻ lứa đầu càng sớm thì thời gian sử dụng heo nái được lâu, đem lại lợi nhuận cao cho nhà chăn nuôi

2.2.4 Số heo con đẻ ra trên ổ

Để có nhiều heo con đẻ ra trên ổ thì heo nái phải có số trứng rụng nhiều, tỷ lệ đậu thai cao, tỷ lệ chết phôi trong thời gian mang thai thấp

Theo Claus và ctv (1985), thời điểm phối giống, kỹ thuật phối, chế độ dinh dưỡng, sự quản lý chăm sóc, tuổi của heo mẹ, tiểu khí hậu chuồng nuôi,… đều ảnh

Trang 17

hưởng đến số heo con đẻ ra trên ổ Tuy nhiên, tất cả các yếu tố trên đã được các nhà chăn nuôi khắc phục bằng việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi Theo

Dourmad (2005), yếu tố quyết định đến số heo con đẻ ra trên ổ là: tỷ lệrụng trứng và sự sống của phôi

Theo Whittemore (1993), yếu tố chính ảnh hưởng đến số heo con đẻ ra trên ổ là con giống hay nói cách khác là số heo con đẻ ra trên ổ phụ thuộc vào kiểu di truyền của heo

2.2.5 Số heo con sơ sinh còn sống và tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa

Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thời gian heo mẹ đẻ lâu làm heo con chết ngộp, tuổi của heo mẹ, trọng lượng heo con lúc sơ sinh, khả năng nuôi con của heo mẹ, một số bệnh trên heo con, nhiệt độ môi trường, vệ sinh phòng bệnh, cách chăm sóc quản lý…

Theo Fajerson (1992), khoảng 10% heo con hao hụt trong lúc sinh (trước và ngay lúc sinh), 18,5% hao hụt trong giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa

Theo Englis và Smith (1975), Ewards và ctv (1986), trên 50% số heo con bị chết trong khoảng 2 – 3 ngày sau khi sinh là do lạnh, mẹ đè, thiếu sữa

Những heo có trọng lượng nhỏ hơn 0,8 kg và những con bị dị tật thì tỷ lệ nuôi sống nhỏ hơn 50%

Theo Fajerson (1992), số heo con nuôi sống đến cai sữa thường tỷ lệ nghịch với

số heo con đẻ ra trên ổ

Theo Liptrap và ctv (1981), để đạt tỷ lệ nuôi sống heo đến cai sữa cao thì biện pháp quản lý tốt là quan trọng nhất

2.2.6 Số lứa đẻ của nái trên năm

Số lứa đẻ của nái trên năm được quyết định bởi khoảng cách giữa hai lứa đẻ, nghĩa là phụ thuộc vào thời gian lên giống lại, tuổi cai sữa của heo con, thời gian mang thai của heo mẹ Tuy nhiên, vì thời gian mang thai là đặc tính sinh học của loài nên thời gian lên giống lại và tuổi cai sữa của heo con là hai yếu tố quyết định đến số lứa đẻ của

nái trên năm

Theo Evans (1989), heo nái có biểu hiện lên giống lại khoảng 4 – 10 ngày sau cai sữa, do đó phải quan sát kỹ để phối giống đúng thời điểm, nếu không sẽ trễ một chu kỳ lên giống của heo làm giảm hiệu quả kinh tế của nhà chăn nuôi

Trang 18

Theo Lê Xuân Cương (1986), để gia tăng số lứa đẻ của nái trên năm thì phải rút ngắn thời gian giữa 2 lần đẻ bằng cách rút ngắn thời gian cho sữa và thời gian từkhi cai sữa đến khi phối giống thành công Do đó người ta thường cho heo con tập ăn sớm

và cai sữa heo con vào khoảng 3 – 4 tuần tuổi

2.2.7 Số heo con cai sữa của một nái trên năm

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá khả năng sinh sản của heo nái và hiệu quả kinh tế của một trại chăn nuôi

Số heo con cai sữa của một nái trên năm phụ thuộc vào 2 yếu tố là: số heo con cai sữa bình quân trên ổ và số lứa đẻ của nái trên năm Số lứa đẻ của nái trên năm đã

nói ở phần trên còn số heo con cai sữa bình quân trên ổ phụ thuộc vào các yếu tố như:

số heo con đẻ ra trên ổ, số heo con sơ sinh còn sống và tỷ lệ nuôi sống dến cai sữa

2.3 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI 2.3.1 Yếu tố di truyền

Đây là một đặc tính sinh học riêng của mỗi giống, loài và nó được truyền từ thế

hệ này sang thế hệ khác Các giống heo khác nhau có đặc tính di truyền về sinh sản khác nhau Do đó, khi chọn heo hậu bị làm giống phải căn cứ vào phả hệ của nó, thông qua ông bà, cha mẹ, anh chị em về thành tích sinh sản và khả năng đề kháng lại bệnh tật

Theo Gavil và ctv (1993), tính mắn đẻ của heo nái phần lớn là do di truyền từđời trước truyền lại cho đời con cháu các đặc tính của mình Đặc tính này không thể thay đổi được cho dù có những can thiệp tích cực như chế độ dinh dưỡng và kỹ thuật phối giống tốt

Theo Biasco và ctv (1993), sức sống của phôi thai chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi gen của mẹ và ảnh hưởng không nhiều kiểu gen của phôi thai

Theo Trần Thị Dân (2003), sự sai lệch về di truyền chịu trách nhiệm đến 50%

số phôi chết, dù con vật được nuôi trong điều kiện tốt nhất cũng không thể làm con vật vượt khỏi tiềm nămg di truyền của bản thân nó

Theo Whitemore (1993), số heo con đẻ ra trên ổ phụ thuộc rất nhiều vào kiểu di truyền của heo mẹ

2.3.2 Yếu tố ngoại cảnh

Có rất nhiều yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của heo nái như: tiểu khí hậu chuồng nuôi, dinh dưỡng, bệnh tật, chăm sóc quản lý,…

Trang 19

2.3.2.1 Tiểu khí hậu chuồng nuôi

Tiểu khí hậu chuồng nuôi có ý nghĩa rất lớn đến sự thành công của một trại chăn nuôi Nó bao gồm các yếu tố như: nhiệt độ, ẩm độ, sự thông thoáng chuồng trại, nồng độ các chất khí và bụi, tia bức xạ, các vi sinh vật có hại,…Các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau, sự biến động của yếu tố này sẽ kéo theo sự biến dộng của yếu tố khác

Tiểu khí hậu chuồng nuôi đảm bảo theo nhu cầu của thú thì thú có khả năng sinh trưởng và sinh sản tốt hơn

thì sẽ làm chậm hay ngăn cản sự xuất hiện của động dục, giảm trứng rụng, giảm tỉ lệ đậu thai

và tăng tình trạng chết thai

Nhiệt độ thích hợp cho các loại chuồng nuôi được trình bày qua bảng 2.1

Bảng 2.1 Nhiệt độ tối ưu đối với chuồng heo

(Nguồn: Phillip và Bickert, 2000, trích dẫn của Hồ Thị Kim Hoa, 2000)

Theo Võ Văn Ninh (2002), heo cái bị tress nhiệt trong thời gian phối giống có thể làm giảm tỉ lệ đậu thai Nhiệt độ và ẩm độ cao trong khoảng thời gian từ 1-16 ngày

đầu hay 102-110 ngày cuối của kỳ mang thai đều làm giảm số con đẻ ra trên ổ

Ẩm độ trong không khí quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng không tốt đến sức sinh sản của heo nái Theo Hồ Thị Kim Hoa (2004), nên giữ ẩm độ trong chuồng nuôi vào khoảng 50-70 % Nếu ẩm độ quá cao (> 90%) sẽ làm cho thú khó chịu, mất cảm giác ngon khi ăn, tỉ lệ tiêu hóa giảm và dễ bị nhiễm các bệnh đường hô hấp

Trang 20

Ngoài ra, sự thông thoáng của chuồng nuôi cũng ảnh hưởng không nhỏ đến khả sinh sản của đàn heo Nếu chuồng nuôi quá ẩm thấp sẽ tạo điều kiện cho vi sinh

vật có hại, nấm mốc phát triển cùng với nồng độ cao của các chất khí có hại sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của heo nái

Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997), nếu chuồng nuôi sạch sẽ,

độ thông thoáng tốt, không ẩm thấp sẽ đưa năng suất sinh sản của nái tăng từ 10-15%, ngược lại sẽ làm giảm từ 15-30%

Theo Võ Văn Ninh (2004), ở giai đoạn chửa kỳ I (khoảng 60 ngày) nếu thiếu chất dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn sẽ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của phôi như tăng hiện tượng tiêu phôi, thai gỗ Thừa dưỡng chất dẫn đến tiêu phôi, nái trở nên mập

mở, làm ảnh hưởng đến chu kỳ sinh sản kế tiếp

Trong khẩu phần thức ăn, chúng ta nên bổ sung và cân đối các loại vitamin, các chất khoáng vì chúng giữ vai trò quan trọng đối với sự sinh sản của heo nái:

- Vitamin A cần cho sự hình thành hoàn thể, cơ quan nội tiết sản xuất ra hooc môn progesterone giúp định vị tế bào phôi trong sừng tử cung, ngoài ra vitamin A còn ngăn ngừa sự nhiễm trùng sau khi sinh Nếu thiếu vitamin A, heo nái dễ bị sẩy thai, thai đẻ ra ít, heo con sinh ra yếu, nếu thiếu trầm trọng thì thai không có tròng mắt

- Vitamin E là chất chống vô sinh nên rất cần cho hoạt động của cơ quan sinh dục Heo nái thiếu vitamin E sẽ mất khả năng sinh sản bình thường, lớp niêm mạc tử cung bị sơ hóa, quá trình phát triển của trứng bị rối loạn, tỷ lệ đậu thai thấp, bào thai chết, sẩy thai, thai khô, heo con sinh ra yếu, heo mẹ không đủ sữa để nuôi con

- Canxi là chất khoáng rất cần cho heo nái sinh sản, thiếu Canxi làm cho cơ thểthiếu vitamin D làm ảnh hưởng đến sự phát triển khung xương của bào thai, hậu

Trang 21

quả là heo con đẻ ra ốm yếu Ngoài ra, thiếu Canxi còn làm cho heo mẹ dễ mắc chứng bại liệt sau khi sanh, gây ảnh hưởng xấu tới nhà chăn nuôi

Các bệnh sinh sản thường gặp trên heo là: sẩy thai, đẻ non, bại liệt sau khi sinh, giảm hoặc mất sữa, viêm tử cung,…đều làm giảm khả năng sinh sản của heo Đặc biệt là bệnh viêm tử cung xảy sau khi sanh, nó làm sáo trộn chu kỳ động dục tiếp theo của nái, tăng tình trạng chậm sinh, vô sinh

Ngoài ra bệnh tật còn làm thiệt hại kinh tế cho nhà chăn nuôi vì phải tốn chi phí

và công điều trị, giảm khả năng sử dụng của nái

Một số loại vi sinh vật thường gây bệnh sinh sản trên heo là:

Theo Whittemore (1993), nếu một trại nuôi heo có tỷ lệ hao hụt heo con từ lúc

sơ sinh dến cai sữa từ 8-12% thì trại đó có trình độ quản lý tốt

Trang 22

2.4 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA NÁI

Sử dụng các giống heo có tính mắn đẻ và nuôi con giỏi

Phát hiện lên giống kịp thời, phối giống đúng thời điểm và tránh stress cho nái sau khi phối nhằm nâng cao tỷ lệ đậu thai

Cung cấp khẩu phần dinh dưỡng cho nái một cách hợp lý, tùy vào từng giai đoạn và nhu cầu của từng nái

Can thiệp kịp thời những trường hợp đẻ khó

Thực hiện cho nái sinh sản đồng loạt để tách ghép giữa các bầy và vệ sinh chuồng trại một cách dễ dàng

Chăm sóc nuôi dưỡng tốt đàn heo con theo mẹ, hạn chế các bệnh xảy ra trên heo con như: tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp,… nhằm nâng cao số heo con cai sữa và trọng lượng heo con cai sữa

Thực hiện tiêm phòng trên đàn nái để tránh dịch bệnh xảy ra

Trang 23

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

- Thời gian: từ ngày 15/01/2007 đến ngày 15/05/2007

- Địa điểm: Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh

3.2 NỘI DUNG KHẢO SÁT

- Khảo sát, so sánh một số chỉ tiêu sinh sản của heo nái theo nhóm giống và lứa đẻ

- Xếp hạng khả năng sinh sản của các nhóm giống heo nái

3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.3.1 PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp trực tiếp: lập phiếu cá thể cho mỗi nái, trên phiếu ghi lý lịch và thành tích sinh sản của mỗi nái qua các lứa đẻ Kiểm tra, theo dõi hằng ngày các chỉ tiêu khảo

sát và ghi vào phiếu theo dõi cá thể

- Phương pháp gián tiếp: sử dụng hồ sơ lưu trữ của Xí Nghiệp có liên quan đến các

cá thể nái đang khảo sát

Trang 24

3.4 ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG ĐÀN HEO KHẢO SÁT

dẫn nước thải ra hố chứa nước thải và xung quanh các dãy chuồng của heo nái đẻ, heo cai sữa có rèm che để tránh mưa tạt, gió lùa

Tùy theo từng loại heo mà cấu trúc chuồng cá thể được thiết kế và bố trí khác nhau:

- Chuồng nái khô và nái mang thai: chuồng lồng cá thể bằng sắt dài 1,5 m, rộng 0,6 m, có máng ăn bằng xi măng, núm uống tự động được bố trí phía trước và ngang tầm với đỉnh đầu của nái

- Chuồng nái đẻ và nái nuôi con từ sơ sinh đến ngày thứ 11: là chuồng sàn bằng sắt, cách nền xi măng khoảng 0,5 m, phần rộng dành cho nái mẹ là 0,8 m được đặt ở

giữa, phần dành cho heo con là 0,6 x 2 m đặt ở hai bên Máng ăn làm bằng inox được đặt ở đầu chuồng và núm uống cho heo mẹ cách mặt sàn 30cm và núm uống cho heo con cách mặt sàn 10 cm

- Chuồng nái nuôi con từ ngày thứ 12 đến cai sữa: chuồng được làm bằng xi măng, tường cao 1 m, dài 6,5 m, rộng 2 m Giữa hai ô chuồng của hai heo mẹ kề nhau

có chung một ô úm thông cả hai ô chuồng của hai heo mẹ là phần dành cho heo con Máng ăn cho heo mẹ làm bằng sành được đặt ở góc trên của chuồng, máng cho heo con tập ăn được làm bằng sắt đặt ở trong phần dành cho heo con Núm uống cho heo

mẹ và heo con đặt ở khoảng giữa chiều dài của thành chuồng, núm uống của mẹ cách nền 70cm và núm uống của con cách nền 30cm

- Chuồng nuôi heo hậu bị và heo thịt: được làm bằng xi măng dài 6 m, tường cao 1

m, chiều rộng tùy mỗi ô chuồng Máng ăn được làm bằng sành, đặt dọc theo

Trang 25

phần chiều rộng của thành chuồng, núm uống đặt ở hai bên thành chuồng cách nền khoảng 40cm

- Chuồng đực giống: tường cao 1,5 m, dài 6 m, có núm uống tự động, máng ăn bằng sành

3.4.2 Thức ăn

Thức ăn hỗn hợp nuôi heo ở xí nghiệp chủ yếu được nhập từ công ty An Phú

và công ty thức ăn gia súc Cargill

- Heo đực giống và heo nái mang thai sử dụng TĂHH An Phú số 10A

- Heo nái đẻ và nuôi con sử dụng TĂHH An Phú số 10B

- Heo hậu bị và heo thịt sử dụng TĂHH An Phú số 6

- Heo con tập ăn đến cai sữa sử dụng TĂHH Cargill số 1012

- Heo con từ cai sữa đến 60 ngày tuổi sử dụng TĂHH Cargill số 1022

Thành phần dinh dưỡng các loại cám được trình bày qua bảng 3.2

Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng các loại cám hỗn hợp

Loại TAHH Thành phần

Trang 26

3.4.3 Chăm sóc quản lý

- Heo nái: được nuôi ở chuồng cá thể, ngày cho ăn 2 lần vào lúc 8 giờ và 14

giờ Việc vệ sinh chuồng trại và tắm mát mỗi ngày 2 lần vào lúc 10 giờ và 13 giờ

+ Nái khô và hậu bị chờ phối: được nhốt theo chuồng cá thể, máng ăn làm bằng

ximăng, núm uống đặt ở phía trước ngay trên đỉnh đầu

Heo hậu bị khi đạt trọng lượng từ 100-120 kg và lên giống lần 2 sẽ cho phối

Heo nái khô sau khi cai sữa heo con được chuyển về thì giảm khẩu phần thức

ăn để tạo stress như sau:

Ngày 1: Không cho ăn

Ngày 2: Cho ăn 1 kg/ngày

Ngày 3: Cho ăn 1,5 kg/ngày

Sau đó tăng dần lượng thức ăn cho đến ngày phối giống thì cho ăn bình thường Khi heo động dục sẽ được kỹ thuật viên phát hiện, cho phối giống đúng thời

điểm và phối lập lại sau 12 - 24 giờ

+ Nái mang thai: được nuôi ở chuồng cá thể, riêng những nái yếu chân

thành 3 giai đoạn:

Giai đoạn chửa kỳ I: nái được cho ăn từ 2 – 2,5 kg/con/ngày

Giai đoạn chửa kỳ II: cho ăn từ 3 – 3,5 kg/con/ngày

Giai đoạn nái sắp sinh: cho ăn thức ăn giảm dần, vào khoảng 3 ngày trước khi sinh thì giảm mạnh lượng thức ăn

+ Nái đẻ và nuôi con: Trước khi sinh 5 – 7 ngày, nái mang thai được chuyển

lên chuồng đẻ (chuồng sàn bằng sắt), được vệ sinh, theo dõi hằng ngày Sau khi sinh, nái được rửa tử cung bằng dung dịch Biodine 1/1000 vào mỗi buổi sáng và đặt viên thuốc Bio – Vagilox 5g vào âm đạo sau khi rửa tử cung 1 giờ để phòng và điều trị bệnh viêm tử cung Nái được tiêm Lutalyse 2 ml/nái, tiêm 5 ml Oxytoxin, 5 ml Bio – Dexa,

10 ml Bio – Genta – Tylo để phòng ngừa sót con, sót nhau và viêm tử cung Nái được truyền dịch dưới da gồm: 500 ml Glucose 5%, 10 ml Bio – Calcium, 10 ml Bio – B – Complex, 5 ml Bio – Cobal, có thể truyền dịch lập lại vào ngày thứ 2, 3 tùy vào tình trạng sức khỏe của nái Nái được cho ăn tự do, theo dõi tình trạng sức khỏe hằng ngày

Trang 27

- Heo con

Heo vừa sinh ra được phủ toàn thân bằng một lớp bột Boat Litter Conditioner Mistral nhằm làm khô và giữ ấm cho cơ thể, chống bị viêm rốn Heo con được cột cắt rốn, bấm răng, sưởi ấm bằng đèn và được cho bú tự do

Lúc một ngày tuổi, heo con được cắt đuôi, bấm số tai theo quy định của trại và nghiệm thu những con đạt trọng lượng từ 1 kg trở lên

Lúc 2 – 3 ngày tuổi, mỗi heo con được tiêm 1 ml Bio – Fe và 1 ml Bio –

Lúc heo con được 10 ngày tuổi thì tiến hành tập ăn và thiến những con heo

cho cả heo đực và cái

Trong thời gian heo con theo mẹ thì không tắm heo con mà theo dõi, phát hiện

và điều trị kịp thời những con có biểu hiện bệnh

Heo con được cai sữa từ 24 – 30 ngày tuổi, sau đó được nuôi nhốt riêng, cho

ăn tự do và tắm mát mỗi ngày 1 lần vào lúc 13 giờ

- Heo đực giống

Heo đực giống được cho ăn 2 lần mỗi ngày và lúc 8 giờ và 14 giờ Tùy theo thể trọng của từng cá thể mà cho ăn từ 2,5 – 3 kg/con/ngày Vệ sinh chuồng và tắm heo đực giống 1 lần/ngày và vệ sinh sạch sẽ trước khi khai thác tinh

Khai thác tinh: chỉ tiến hành khai thác tinh đối với những con đực được10 tháng tuổi trở lên và đã được chọn lọc từ trước Trong thời gian từ 10 – 18 tháng tuổi thì heo đực chỉ được khai thác tinh 1 lần/tuần Khi heo đực được 18 tháng tuổi trở lên thì khai thác tinh từ 2 – 3 lần/tuần

Chế độ dinh dưỡng cho heo đực giống trong thời gian khai thác tinh: ngoài

quy định của xí nghiệp

Ngoài ra, heo đực giống còn được dẫn đi dọc theo lối đi của những dãy chuồng nái khô và nái cai sữa để tăng tính hăng, đồng thời giúp phát hiện những con cái đang lên giống

Trang 28

- Vệ sinh chuồng trại

Sau mỗi lần chuyển heo, chuồng trại được vệ sinh sạch sẽ bằng nước, sau đó sát trùng bằng dung dịch formol 3-5% hoặc bằng dung dịch Biodine rồi để trống chuồng trại 5-7 ngày mới đưa heo vào

Định kỳ sát trùng toàn trại lúc 15 giờ vào ngày thứ 3 và thứ 6 hằng tuần

Công nhân phải có đồ bảo hộ lao động, mang ủng, đi qua hố xác trùng chứa NaOH trước khi vào trại, không được tự ý đi lại giữa các trại mà chỉ ở trong phạm vi giới hạn của mình

Xe vào trại đều được phun dung dịch formol để xác trùng và chạy qua hố xác trùng chứa NaOH

Khách tham quan được mang ủng, đồ bảo hộ ở phòng bảo vệ của xí nghiệp, đi qua

hố xác trùng chứa NaOH trước khi vào trại

Trang 29

- Quy trình tiêm phòng

Quy trình tiêm phòng tại xí nghiệp được trình bày qua bảng 3.3

Bảng 3.3: Qui trình tiêm phòng của Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long

Litter Guard LT- Heo

Nái

Hậu

bị

sinh 4-5 tuần trước khi

sinh 5-7 ngày trước khi

cai sữa heo con

Trang 30

3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT

Tuổi phối giống lần đầu (ngày)

Là số ngày được tính từ lúc heo nái được sinh ra cho tới khi được phối giống lần đầu

Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)

Là số ngày được tính từ lúc heo nái được sinh ra cho tới khi đẻ lứa đầu

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày)

Là số ngày được tính từ ngày đẻ lứa trước tới ngày đẻ lứa kế tiếp

Số lứa đẻ mỗi nái /năm (SLĐN/N)(lứa)

Được tính theo công thức:

365 SLĐN/N =

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ

Số heo con đẻ ra trên ổ (con/ổ)

Là số heo con được nái đẻ ra trên ổ bao gồm: heo con còn sống, heo con chết ngộp, thai khô hay thai gỗ

Số heo con sơ sinh còn sống trên ổ (con/ổ)

Là số heo con được nái đẻ ra trên ổ trừ đi những con đã chết, thai khô, thai gỗ

Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh

Do không đồng đều về lứa đẻ của các nhóm giống heo nái được khảo sát, sốheo con sơ sinh còn sống được điều chỉnh về một lứa chuẩn theo phương pháp của Mỹ(NSIF, 2004) để so sánh chính xác hơn về chỉ tiêu số heo con sơ sinh còn sống giữa các nhóm giống

Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh bằng số heo con sơ sinh còn sống theo lứa cộng với hệ số cộng thêm tương ứng.Hệ số điều chỉnh heo con sơ sinh còn sống đựơc trình bày qua bảng 3.4

Bảng 3.4: Hệ số điều chỉnh heo con sơ sinh còn sống về lứa chuẩn (NSIF, 2004)

Trang 31

Số heo con chọn nuôi (con/ổ)

Là số heo con sơ sinh còn sống đã loại đi những con ốm yếu, dị tật, trọng lượng nhỏ hơn 1 kg

Số heo con giao nuôi (con/ổ)

Là số heo con được chọn dựa trên số heo con chọn nuôi, sau khi tách ghép giữa các

ổ và giao cho heo mẹ nuôi đến khi cai sữa

Trọng lượng toàn ổ heo con chọn nuôi (kg/ổ)

Là tổng trọng lượng heo con chọn nuôi của cả ổ

Trọng lượng bình quân heo con chọn nuôi (TLBQHCCN)(kg/con)

Được tính theo công thức:

Trọng lượng toàn ổ heo con chọn nuôi

Số heo con chọn nuôi

Tuổi cai sữa heo con (ngày)

Là số ngày được tính từ khi heo con được sinh ra cho đến khi cai sữa mẹ

Số heo con cai sữa (con/ổ)

Là số heo con giao nuôi trên ổ còn sống đến khi cai sữa

Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (kg/ổ)

Là tổng trọng lượng toàn ổ heo con lúc cai sữa

Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (kg/ổ)

Do tuổi heo con cai sữa khác nhau, lứa đẻ của nái khác nhau và số heo con giao nuôi cũng khác nhau nên để so sánh chính xác chỉ tiêu trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa của các nhóm giống, cần điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về lứa đẻ chuẩn (lứa 2), số con giao nuôi chuẩn (≥ 10 con), tuổi cai sữa heo con chuẩn (21 ngày) theo phương pháp NSIF gồm 3 bước như sau:

Bước 1: điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về cùng tuổi cai sữa heo con

chuẩn (21 ngày tuổi) bằng cách nhân thêm hệ số điều chỉnh ở bảng 3.5 tùy thuộc vào tuổi cai sữa heo con thực tế

Trang 32

Bảng 3.5: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về ngày tuổi cai sữa

chuẩn (21 ngày)

Bước 2: Trên cơ sở trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh ở bước 1, tiếp tục điều

chỉnh về số heo con giao nuôi chuẩn bằng cách cộng thêm hệ số điều chỉnh ở bảng 3.6 dựa trên số heo con giao nuôi thực tế

Bảng 3.6: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về cùng số heo con giao

nuôi chuẩn (≥ 10)

Bước 3: Cuối cùng điều chỉnh về cùng lứa đẻ chuẩn (lứa 2) bằng cách lấy trọng lượng toàn

ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh ở bước 2 cộng thêm hệ số lứa đẻ thực tế ở bảng 3.7 Bảng 3.7:

Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về cùng lứa đẻ

chuẩn (lứa 2)

Trọng lượng heo con cai sữa bình quân (TLHCCSBQ)(kg/con)

Là trọng lượng bình quân của mỗi heo con đạt được lúc cai sữa, được tính theo công thức sau:

Tổng trọng lượng heo con cai sữa của cả ổ

Số heo con cai sữa của cả ổ

Tỉ lệ heo con nuôi sống đến cai sữa (TLHCNSĐCS)(%)

Được tính theo công thức:

Số heo con cai sữa/ổ

Số heo con giao nuôi/ổ

Trang 33

Khối lượng giảm trọng của nái (KLGTCN)(kg/nái)

Số ngày phối giống sau cai sữa (ngày)

Là số ngày được tính từ khi cai sữa heo con cho đến khi heo nái được phối giống trở lại

Số heo con cai sữa của nái trên năm (SHCCS/N/N)(con)

Được tính theo công thức:

SHCCS/N/N = Số heo con cai sữa trên lứa x số lứa đẻ của nái/năm

Xếp hạng các nhóm giống

- Khả năng sinh sản của các nhóm giống nái được đánh giá và xếp hạng dựa vào chỉ số sinh sản SPI (Sow Productivity Index) của NSIF (2004) theo công thức sau:

Trong dó

SPI = 100 + 6,5 (X1 - X 1) + 2,2 (X2 - X 2)

Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh của mỗi nái

Nhóm giống heo nái nào có chỉ số SPI cao nhất thì được xếp hạng cao nhất -Xếp hạng khả năng sinh sản của từng cá thể nái trong cùng một nhóm giống: được áp dụng công thức tương tự như trên, nhưng trong đó:

đồng

X 2: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh trung bình của nhóm tương đồng

Trang 34

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 TUỔI PHỐI GIỐNG LẦN ĐẦU

Tuổi phối giống lần đầu phản ánh sự trưởng thành sinh dục của nái Tuổi phối giống lần đầu sớm và chu kỳ động dục đều đặn có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình sinh sản của nái

Kết quả được trình bày qua bảng 4.1 và biểu đồ 4.1

Bảng 4.1: Tuổi phối giống lần đầu

Biểu đồ 4.1: Tuổi phối giống lần đầu

Kết quả cho thấy tuổi phối giống lần đầu trung bình của quần thể là 279,89

ngày Trong đó, tuổi phối giống lần đầu sớm nhất là ở nhóm giống DD (274,18 ngày)

và muộn nhất là ở nhóm giống SP (287,36 ngày)

Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về tuổi phối giống lần dầu giữa các

nhóm giống không có ý nghĩa với P > 0,05

Trang 35

Tuổi phối giống lần đầu của các nhóm giống được xếp theo thứ tự từ sớm đến muộn như sau:

DD (274,18 ngày) < pp (274,29 ngày) < yy (276,42 ngày) < ll (278,62 ngày)

< YY(278,81 ngày) < dd (281,63 ngày) < LL (283,39 ngày) < PP (286,67 ngày)

< SP (287,36 ngày)

Tuổi phối giống lần đầu của các nhóm giống khác biệt nhau không đáng kể Điều đó chứng tỏ đàn nái hậu bị của xí nghiệp được chọn lọc kỹ, chăm sóc và nuôi dưỡng trong điều kiện giống nhau

Tuổi phối giống lần đầu được khảo sát bởi Đào Thị Quỳnh Hương (2006) là 272,35 ngày, Ngô Văn Thông (2005) là 278,39 ngày, Lê Ngọc Thanh (2006) là 269,14 ngày, Võ Thị Kim Loan (2003) là 246,00 ngày đều thấp hơn kết quả của chúng tôi ghi nhận là 279,89 ngày

Như vậy tuổi phối giống lần đầu của của đàn heo tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long muộn hơn so với những trại khác là do đàn heo tại đây được chọn lọc, nuôi dưỡng kỹ và bỏ qua 1-2 chu kỳ động dục lần đầu để đàn heo phát triển hoàn chỉnh trước khi mang thai lần đầu

4.2 TUỔI ĐẺ LỨA ĐẦU

Tuổi đẻ lứa đầu của các nhóm giống sớm hay muộn phụ thuộc vào tuổi phối giống lần đầu và khả năng mang thai ở lần phối này Tuổi đẻ lứa đầu có ảnh hưởng lớn đến thành công của trại chăn nuôi, nếu tuổi đẻ lứa đầu của heo nái sớm thì nhà chăn nuôi giảm được chi phí chăm sóc nuôi dưỡng nái trong thời gian hậu bị đồng thời khai thác nái được lâu hơn

Kết quả được trình bày qua bảng 4.2 và biểu đồ 4.2

Bảng 4.2: Tuổi đẻ lứa đầu

Trang 36

Biểu đồ 4.2: Tuổi đẻ lứa đầu

Tuổi đẻ lứa đầu trung bình của quần thể là (398,35 ngày) Trong đó, tuổi đẻ lứa đầu sớm nhất là ở nhóm giống yy (390,95 ngày) và muộn nhất là ở nhóm giống dd (412,75 ngày)

Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về chỉ tiêu tuổi đẻ lứa đầu của các nhóm giống là không có ý nghĩa với P > 0,05

Tuổi đẻ lứa đầu của các nhóm giống được sắp sếp theo thứ tự từ sớm đến muộn như sau:

yy (390,95 ngày) < DD (392,14 ngày) < ll (394,50 ngày) < YY (395,32 ngày)

< PP (396,00 ngày) < pp (396,08 ngày) < SP (397,57 ngày) < LL (402,43 ngày)

Trang 37

4.3 KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI LỨA ĐẺ

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thời gian nuôi con đến cai sữa, thời gian động dục sau cai sữa và phối giống đậu thai

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ càng ngắn thì khả năng sinh sản của nái sẽ tăng cụthể là số lứa đẻ của nái trên năm tăng, số heo con cai sữa của nái trên năm sẽ tăng, từ

đó tăng hiệu quả kinh tế cho nhà chăn nuôi

Kết quả được trình bày qua bảng 4.3 và biểu đồ 4.3

Bảng 4.3: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ

Ngày

180 159,65 168,18 161,29 161,28 159,89 159,28 160,17

154,27 161,25 160,84120

Trang 38

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ của các nhóm giống được sắp xếp từ cao tới thấp như sau:

DD (168,18 ngày) > LL (161,28 ngày) > ll (161,29 ngày) > YY (161,25 ngày) >

SP (160,17 ngày) > pp (159,89 ngày) > dd (159,65 ngày) > PP (159,28 ngày) >

yy (154,27 ngày)

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ của heo nái được ghi nhận bởi Nguyễn Kim Thủy (2006) là 175,16 ngày, Trần Ngọc Trinh (2004) là 161,94 ngày, Đinh Thị Phượng (2006) là 170,00 ngày, Trần Thị Thanh Tiền (2006) là 178,70 ngày, đều cao hơn kết quả của chúng tôi khảo sát là (160,84 ngày)

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ của các nhóm giống heo nái tại xí nghiệp thấp hơn

ở một số trại khác là do chăm sóc nuôi dưỡng nái tốt, phối giống đúng kỹ thuật và thời gian phối giống sau cai sữa ngắn…, làm tăng số lứa đẻ của nái trên năm, tăng số heo con cai sữa của nái trên năm và tăng lợi nhuận cho xí nghiệp

4.4 SỐ LỨA ĐẺ CỦA NÁI TRÊN NĂM

Số lứa đẻ của nái trên năm tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai lứa đẻ của nái, khoảng cách giữa hai lứa đẻ của nái cao thì số lứa đẻ của nái trên năm sẽ thấp và ngược lại khoảng cách giữa hai lứa đẻ của nái thấp thì số lứa đẻ của nái trên năm sẽ tăng Do đó nhà chăn nuôi cần phải rút ngắn khoảng cách giữa hai lứa đẻ bằng cách cai sữa heo con sớm, chăm sóc nái tốt để rút ngắn thời gian phối giống sau cai sữa

Kết quả được trình bày qua bảng 4.4 và biểu đồ 4.4

Bảng 4.4: Số lứa đẻ của nái trên năm

Trang 39

Biểu đồ 4.4: Số lứa đẻ của nái trên năm

Số lứa đẻ của nái trên năm trung bình của quần thể là 2,29 lứa, trong đó cao nhất

là ở nhóm giống yy (2,38 lứa) và thấp nhất là ở nhóm giống DD (2,19 lứa)

Qua xử lý thống kê, sự khác biệt của chỉ tiêu số lứa đẻ của nái trên năm giữa các nhóm giống không có ý nghĩa với P > 0,05

Số lứa đẻ của nái trên năm của các nhóm giống được sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau:

yy (2,38 lứa) > SP (2,31 lứa) > dd (2,31 lứa) = LL (2,30 lứa) = PP (2,30 lứa)

> pp (2,29 lứa) > ll (2,28 lứa) = YY (2,28 lứa) > DD (2,19 lứa)

Số lứa đẻ của nái trên năm được khảo sát bởi Lâm Trúc Đào (2003) là 2,21 lứa,

Lê thị Ngọc Diễm (2005) là 2,21 lứa, Phạm Tấn Nghĩa (2003) là 2,25 lứa thấp hơn, nhưng Nguyễn Thanh Tuyền (2005) là 2,31 lứa, Nguyễn Văn Tam (2002) là 2,35 lứa lại cao hơn kết quả của chúng tôi theo dõi là 2,29 lứa Nhìn chung, sự chênh lệch của chỉ tiêu số lứa đẻ của nái trên năm của các nhóm giống giữa các trại chăn nuôi là không đáng kể, điều đó chứng tỏ trình độ quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng đàn nái của các trại là tương đương với nhau

Theo Queensland (1989), tiêu chuẩn xếp hạng các trại chăn nuôi ở Úc nếu số lứa

đẻ của nái trên năm đạt từ 2,2 lứa/năm trở lên thì trại đó được xếp loại tốt Như vậy, Xí

Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long có đàn heo sinh sản thuộc loại tốt

4.5 SỐ HEO CON ĐẺ RA TRÊN Ổ

Số heo con đẻ ra trên ổ phụ thuộc vào vào nhiều yếu tố như: số lượng trứng rụng của nái, thời điểm phối giống, kỹ thuật gieo tinh, số lượng phôi chết trong thời

Trang 40

Kết quả được trình bày qua bảng 4.5.1 và biểu đồ 4.5.1

Bảng 4.5.1: Số heo con đẻ ra trên ổ theo nhóm giống

Con/ổ

12

9 10,30 10,22 11,03 10,81 10,32 10,02 9,95 10,99 11,07 10,60

6 3 0

Biểu đồ 4.5.1: Số heo con đẻ ra trên ổ theo nhóm giống

Số heo con đẻ ra trên ổ cao nhất là ở nhóm giống YY (11,07 con/ổ) và thấp nhất

SP (9,95 con/ổ) < PP (10,02 con/ổ) < DD (10,22 con/ổ) < dd (10,30 con/ổ) <

pp (10,32 con/ổ) < LL (10,81 con/ổ) < yy (10,99 con/ổ) < ll (11,03 con/ổ) <

YY (11,07con/ổ)

Ngày đăng: 28/06/2014, 12:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Ngô Văn Thông (2005). Khảo sát khả năng sinh sản trên các nhóm giống nái được nuôi tại trại chăn nuôi Hưng Việt, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa CNTY Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sinh sản trên các nhóm giống nái được nuôi tại trại chăn nuôi Hưng Việt, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Tác giả: Ngô Văn Thông
Nhà XB: Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa CNTY Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2005
1. Trần Văn Chính (2004). Giáo trình thực hành giống gia súc gia cầm. Bài giảng Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác
2. Trần Văn Chính (2004).Hướng dẫn thực hành phần mềm thống kê Minitab 12.21 for Window. Bài giảng Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh Khác
3. Nguyễn Ngọc Tuân- Trần Thị Dân (2000). Kỹ thuật chăn nuôi heo. NXB Nông Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh Khác
4. Phạm Trọng Nghĩa (2004). Giống đại cương. Bài giảng Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác
5. Võ Văn Ninh (2003).Chăn nuôi heo. Bài giảng Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác
6. Hồ Thị Kim Hoa (2000). Bài giảng môi trường và sức khỏe vật nuôi. Tủ sách Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác
7. Trần Thị Trường Giang (2006).Khảo sát sức sinh sản của một số nhóm giống heo nái tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa CNTY Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác
8. Đinh Thị Phượng (2006). Khảo sát sức sinh sản của một số nhóm giống heo nái tại trại heo Tâm Thư Thành Phố Đà Lạt. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa CNTY Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác
9. Bùi Thị Mỹ Lệ (2004). Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của một số nhóm giống tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đông Á. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa CNTY Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác
10. Nguyễn Tiến Mỹ (2003). Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của heo nái thuộc một số nhóm giống tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Dưỡng Sanh. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa CNTY Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác
11. Phạm Phú Phi (2006). Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản trên heo nái tại trại chăn nuôi heo Trảng Bom I. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa CNTY Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác
12. Nguyễn Kim Thủy (2006). Khảo sát sức sinh sản của một số nhóm giống heo nái thuần và lai tại trại heo giống 2/9, tỉnh Bình Dương. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa CNTY Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác
13. Lê Ngọc Thanh (2006). Khảo sát sức sinh sản của heo nái thuộc một số giống thuần được nuôi ở dãy lẻ, trại VI thuộc công ty chăn nuôi heo Sanmiguel Pure Foods tỉnh Bình Dương. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa CNTY Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác
15. Nguyễn Thanh Tuyền (2005). Khảo sát sức sinh sản của heo nái thuộc một số giống tại Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa CNTY Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Tuổi phối giống lần đầu - khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống heo nái tại xí nghiệp chăn nuôi heo phước long
Bảng 4.1 Tuổi phối giống lần đầu (Trang 34)
Bảng 4.6.1: Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống - khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống heo nái tại xí nghiệp chăn nuôi heo phước long
Bảng 4.6.1 Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống (Trang 42)
Bảng 4.6.2: Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa - khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống heo nái tại xí nghiệp chăn nuôi heo phước long
Bảng 4.6.2 Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa (Trang 44)
Bảng 4.7: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh - khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống heo nái tại xí nghiệp chăn nuôi heo phước long
Bảng 4.7 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (Trang 45)
Bảng 4.8.2: Số heo con chọn nuôi theo lứa - khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống heo nái tại xí nghiệp chăn nuôi heo phước long
Bảng 4.8.2 Số heo con chọn nuôi theo lứa (Trang 48)
Bảng 4.9.2: Số heo con giao nuôi theo lứa - khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống heo nái tại xí nghiệp chăn nuôi heo phước long
Bảng 4.9.2 Số heo con giao nuôi theo lứa (Trang 50)
Bảng 4.10.2: Trọng  lượng toàn ổ heo con chọn nuôi theo lứa - khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống heo nái tại xí nghiệp chăn nuôi heo phước long
Bảng 4.10.2 Trọng lượng toàn ổ heo con chọn nuôi theo lứa (Trang 52)
Bảng 4.11.2: Trọng lượng bình quân heo con chọn nuôi theo lứa - khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống heo nái tại xí nghiệp chăn nuôi heo phước long
Bảng 4.11.2 Trọng lượng bình quân heo con chọn nuôi theo lứa (Trang 54)
Bảng 4.13.1: Số heo con cai sữa theo nhóm giống - khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống heo nái tại xí nghiệp chăn nuôi heo phước long
Bảng 4.13.1 Số heo con cai sữa theo nhóm giống (Trang 59)
Bảng 4.13.2: Số heo con cai sữa theo lứa - khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống heo nái tại xí nghiệp chăn nuôi heo phước long
Bảng 4.13.2 Số heo con cai sữa theo lứa (Trang 60)
Bảng 4.14.1: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo nhóm giống - khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống heo nái tại xí nghiệp chăn nuôi heo phước long
Bảng 4.14.1 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo nhóm giống (Trang 61)
Bảng 4.17.2: Tỉ lệ heo con nuôi sống đến cai sữa theo lứa - khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống heo nái tại xí nghiệp chăn nuôi heo phước long
Bảng 4.17.2 Tỉ lệ heo con nuôi sống đến cai sữa theo lứa (Trang 68)
Bảng 4.18.1: Khối lượng giảm trọng củaa nái theo nhóm giống - khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống heo nái tại xí nghiệp chăn nuôi heo phước long
Bảng 4.18.1 Khối lượng giảm trọng củaa nái theo nhóm giống (Trang 70)
Bảng 4.18.2: Khối lượng giảm trọng cùa nái theo nhóm giống lứa - khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống heo nái tại xí nghiệp chăn nuôi heo phước long
Bảng 4.18.2 Khối lượng giảm trọng cùa nái theo nhóm giống lứa (Trang 71)
Bảng 4.21:Chỉ số SPI và bảng xếp hạng các nhóm giống - khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của các nhóm giống heo nái tại xí nghiệp chăn nuôi heo phước long
Bảng 4.21 Chỉ số SPI và bảng xếp hạng các nhóm giống (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w