BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KHAI THÁC – HÀNG HẢI ---o0o---NGUYỄN MẠNH HÙNG ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG THUYỀN VI ÊN; TRANG BỊ AN TOÀN; CỨU HỎA CHO NGHỀ CÂU CÁ NGỪ ĐẠI DƯ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KHAI THÁC – HÀNG HẢI
-o0o -NGUYỄN MẠNH HÙNG
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG THUYỀN VI ÊN; TRANG BỊ
AN TOÀN; CỨU HỎA CHO NGHỀ CÂU CÁ NGỪ
ĐẠI DƯƠNG NHÓM CÔNG SUẤT 90 – 400 CV
PHƯỜNG VĨNH PHƯỚC – TP NHA TRANG – KHÁNH HÒA
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCCHUYÊN NGÀNH: AN TOÀN HÀNG HẢI
GVHD: TS PHAN TRỌNG HUYẾN
Nha Trang, tháng 11 năm 2007
Trang 2TRANG GHI ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy: TS Phan Trọng Huyến đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp Đại học.
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy trong bộ môn hàng hải, các thầy cô trong khoa khai thác hàng hải Các Bác, các cô chú Sở Thủy Sản Khánh Hòa, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi tỉnh Khánh Hòa, UBND phường Vĩnh Phước, các tổ trưởng
tổ dân phố trên địa bàn, các chủ tàu, thuyền trưởng, thủy thủ và bà con ngư dân phường Vĩnh Phước đã giúp tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp Đại học đạt kết quả và đảm bảo đúng thời gian quy định.
Cuối cùng, tôi cũng vô cùng cảm ơn đến cha mẹ, anh chị em, người thân, bạn bè đã động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đồ án tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 10 năm 2007
Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 3Môc lôc
Trang
Trang ghi ơn
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng biểu và hình ảnh
Mở đầu 1
Phần 1:TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHI ÊN CỨU 3
Chương 1: Khái quát về tình hình kinh tế xã hội và đặc điểm tự nhiên của tỉnh Khánh Hòa có liên quan đến ngành thủy sản 3
1.1 Điều kiện tự nhiên 3
1.1.1 Vị trí địa lý 3
1.1.2 Địa hình 3
1.1.3 Khí hậu 4
1.1.4 Nhiệt độ 4
1.1.5 Chế độ mưa 4
1.1.6 Chế độ nắng 4
1.1.7 Bão và áp thấp nhiệt đới 5
1.2 Thủy văn 5
1.2.1 Sông ngòi 5
1.2.2 Nhiệt độ nước biển 5
1.3 Ngư trường, mùa vụ và đối tượng khai thác 5
1.3.1 Ngư trường khai thác 5
1.3.2 Mùa vụ khai thác 6
1.3.3 Đối tượng khai thác 6
1.4 Cơ sở hạ tầng phục vụ nghề cá 7
1.4.1 Cảng cá, bến cá 7
1.4.2 Khu neo đậu trú bão 8
1.5 Tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng tới phát triển thủy sản 9
1.5.1 Dân số, lao động, việc làm 9
1.5.2 Chất lượng lao động 10
1.5.3 Các vấn đề xã hội khác 10
1.6 Định hướng phát triển nghề cá Khánh Hòa 11
Chương 2: Tổng quan về nghề câu cá ngừ đại dương, tàu thuyền
Trang 4tỉnh Khánh Hòa 12
2.1 Tổng quan về nghề câu cá ngừ Việt Nam 12
2.2 Tổng quan nghề câu cá ngừ Khánh H òa 13
2.3 Cơ cấu tàu thuyền khai thác thủy sản 14
2.4 Các văn bản liên quan đến công tác quản lý tàu thuyền 17
Chương 3: Nội dung, phương pháp nghiên cứu và lựa chọn mô hình 18
3.1 Nội dung 18
3.2 Thời gian và địa điển nghiên cứu 18
3.3 Phương pháp nghiên cứu 18
3.3.1 Phương pháp điều tra số liệu 18
3.3.2 Các bước thu thập 18
3.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 19
3.3.4 Phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu 19
3.4 Các tiêu chí đánh giá lựa chọn mô hình 19
3.4.1 Các tiêu chí đánh giá lựa chọn mô hình về thuyền viên 19
3.4.2 Các tiêu chí đánh giá lựa chọn mô hình về trang bị an toàn 20
3.4.3 Các tiêu chí đánh giá lựa chọn mô hình về trang bị cứu hỏa 21
Phần 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
Chương 4: Thực trạng tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương nhóm công suất 90 – 400 CV phường Vĩnh Phước 22
4.1 Cơ cấu tàu thuyền 22
4.2 Phân bố lao động 22
4.3 Kết quả điều tra số lượng tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương nhóm công suất 90 – 400 CV phường Vĩnh Phước 23
Chương 5: Kết quả điều tra hiện trạng thuyền viên 27
5.1 Kết quả điều tra hiện trạng số lượng thuyền viên 27
5.2 Phân công công việc từng thuyền viên trên tàu 28
5.2.1 Phân công công việc trong quá trình thả câu 28
5.2.2 Phân công công việc trong quá trình thu câu 29
5.3 Kết quả điều tra trình độ học vấn thuyền viên 30
5.4 Kết quả điều tra độ tuổi lao động 31
5.5 Kết quả điều tra về thu nhập bình quân và số người ăn theo 33
Chương 6: Kết quả điều tra hiện trạng trang bị an toàn 34
6.1 Kết quả điều tra trang bị hàng hải 34
Trang 56.1.1 La bàn 35
6.1.2 Máy định vị vệ tinh 37
6.2 Kết quả điều tra trang bị Vô tuyến điện 38
6.2.1 Máy thu phát vô tuyến điện thoại tầm xa 40
6.2.2 Máy thu phát vô tuyến điện thoại tầm gần 41
6.3 Kết quả điều tra phương tiện cứu sinh 43
6.3.1 Phao tròn 44
6.3.2 Phao áo cá nhân 45
6.3.3 Can nhựa, thùng phi 46
6.3.4 Thúng chai 46
6.4 Kết quả điều tra phương tiện tín hiệu 46
6.5 Kết quả điều tra phương tiện bảo vệ cá nhân 49
6.5.1 Kết quả điều tra 49
6.5.2 Giới thiệu một số phương tiện bảo vệ cá nhân 50
Chương 7: Kết quả điều tra hiện trạng trang bị cứu hỏa 52
7.1 Kết quả điều tra hiện trang trang bị cứu hỏa 52
7.2 Bình cứu hỏa 53
7.3 Máy bơm 54
7.4 Các trang bị cứu hỏa khác 56
Chương 8: Kết quả điều tra về cấu trúc tàu và trang bị động lực 57
8.1 Tổng quan về cấu trúc thân tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương 57
8.2 Trang bị động lực 59
8.2.1 Máy chính 59
8.2.2 Máy phụ 60
8.2.3 Dinamô 60
8.3 Giới thiệu vàng câu trên tàu câu cá ngừ đại dương 62
8.3.1 Dây triên 62
8.3.2 Dây thẻo 62
8.3.3 Lưỡi câu 62
8.3.4 Trang bị phụ tùng 63
Chương 9: Đánh giá hiện trạng thuyền viên, trang bị và sử dụng trang bị an toàn, cứu hỏa trên tàu thuyền hoạt động nghề câu cá ngừ đại dương nhóm công suất 90 – 400 CV phường Vĩnh Phước 64
9.1 Đánh giá hiện trang thuyền viên 64
Trang 69.1.1 Quy định về điều kiện thuyền viên 64
9.1.2 Kết quả thực tế so với “quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên” 64
9.2 Đánh giá trang bị và sử dụng trang bị an toàn so với TCVN 7111:2002 65
9.2.1 Trang bị hàng hải 65
9.2.2 Trang bị vô tuyến điện 67
9.2.3 Trang bị phương tiện tín hiệu 69
9.2.4 Trang bị cứu sinh 71
9.3 Đánh giá trang bị và sử dụng trang bị cứu hỏa so với TCVN 7111:2002 73
9.3.1 Định mức trang bị cứu hỏa tàu cá theo TCNV 7111:2002 73
9.3.2 Kết quả điều tra thực tế trang bị cứu hỏa theo TCVN 7111:2002 74
Chương 10: Phân tích các nguy cơ tiềm ẩn tai nạn xảy ra trên tàu thuyền và lựa chọn mô hình nghề câu cá ngừ đại dương nhóm công suất 90 – 400 CV 76
10.1 Thống kê một số sự cố đã xảy ra 76
10.2 Một số tai nạn điển hình 77
10.2.1 Tai nạn lưỡi câu móc vào người 77
10.2.2 Tai nạn người rơi xuống nước 78
10.3 Mô hình tàu thuyền câu cá ngừ đại dương Khánh Hòa 79
10.3.1 Mô hình về thuyền viên 79
10.3.2 Mô hình về trang bị an toàn 84
10.3.3 Mô hình về trang bị cứu hỏa 86
Đánh giá, đề xuất ý kiến 87
Kết luận 90
Tài liệu tham khảo 92 Phụ lục
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 CV: Công suất sức ngựa
3 PĐ: Phòng độc
4 L tk : Chiều dài thiết kế
5 LxBxD: Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao
Trang 7Hình 2.1 Cơ cấu tàu thuyền khai thác hải sản giai đoạn 2002 - 2006 15 Hình 2.2 Cơ cấu tàu thuyền phân loại theo nghề khai thác 16 Hình 5.1 Sơ đồ bố trí công việc trong quá trình thả câu 28 Hình 5.2 Sơ đồ bố trí công việc trong quá trình thu câu 29 Hình 5.3 Biểu đồ thống kê trình độ học vấn thuyền viên 30
Hình 6.2 Biểu đồ thống kê số lượng la bàn theo nước sản xuất 36
Trang 8Hình 6.3 Biểu đồ thống kê số lượng máy định vị theo hiệu máy 37
Hình 6.5 Máy vô tuyến điện thoại tầm xa, loa phóng đại 40 Hình 6.6 Biểu đồ biểu diễn trang bị máy vô tuyến điện thoại tầm gần theo
Hình 6.10 Can nhựa, thùng phi trang bị trên tàu 46
Hình 7.3 Biểu đồ biểu diễn trang bị máy bơm theo nước sản xuất 55
Hình 8.1 Sơ đồ cấu trúc thân tàu nhìn theo hình chiếu bằng 58 Hình 8.2 Sơ đồ cấu trúc thân tàu nhìn theo hình chiếu cạnh 58
Hình 8.4 Biểu đồ biểu diễn trang bị máy chính theo hiệu máy 59
Bảng 1.1 Thống kê cảng cá, bến cá tỉnh Khánh Hòa 7 Bảng 1.2 Thống kê các vị trí neo đậu tỉnh Khánh Hòa 8 Bảng 2.1 Thống kê số lượng tàu thuyền theo công suất 15 Bảng 2.2 Thống kê số lượng theo nghề; theo công suất khai thác 16 Bảng 4.1 Thống kê thông số kỹ thuật của tàu thuyền theo đăng ký 23 Bảng 4.2 Thống kê tàu thuyền đang hoạt động nghề câu cá ngừ đại d ương
Trang 9Bảng 4.4 Thống kê tàu thuyền chuyển nghề, bị thu ghe 25 Bảng 4.5 Thống kê tàu thuyền đã chuyển khỏi địa phương 26 Bảng 5.1 Thống kê số lượng thuyền viên trung bình 27
Bảng 6.2 Thống kê số lượng la bàn theo nước sản xuất 36
Bảng 6.6 Thống kê loại máy vô tuyến điện thoại tầm gần 41 Bảng 6.7 Thông số kỹ thuật máy vô tuyến điện thoại tầm gần 42 Bảng 6.8 Thống kê tình hình sử dụng trang bị cứu sinh 43 Bảng 6.9 Thống kê tình hình sử dụng phương tiện tín hiệu 47 Bảng 6.10 Thống kê tình hình trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 49
Bảng 7.2 Thống kê trang bị máy bơm theo nước sản xuất 55
Bảng 9.1 Định mức trang bị hàng hải theo TCVN 7111:2002 65
Bảng 9.3 Kết quả điều tra so với TCVN 7111:2002 66 Bảng 9.4 Định mức trang bị vô tuyến điện theo TCVN 7111:2002 67 Bảng 9.5 Thống kê tình hình trang bị vô tuyến điện 67 Bảng 9.6 Kết quả điều tra so với TCVN 7111:2002 68 Bảng 9.7 Định mức trang bị phương tiện tín hiệu theo TCVN 69 Bảng 9.8 Thống kê tình hình trang bị phương tiện tín hiệu 70 Bảng 9.9 Kết quả điều tra so với tiêu chuẩn Việt Nam 7111:2002 70 Bảng 9.10 Định mức trang bị cứu sinh theo TCVN 7111:2002 71 Bảng 9.11 Thống kê tình hình trang bị phương tiện cứu sinh 72 Bảng 9.12 Kết quả điều tra so với tiêu chuẩn Việt Nam 7111:2002 72 Bảng 9.13 Định mức trang bị cứu hỏa theo TCVN 7111:2002 73
Trang 10Bảng 9.14 Thống kê tình hình trang bị cứu hỏa 74 Bảng 9.15 Kết quả điều tra so với tiêu chuẩn Việt Nam 7111:2002 74
Bảng 10.2
Thống kê độ tuổi, trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, năm kinh nghiệm và mức thu nhập bình quân của thuyền trưởng các tàu trong phạm vị điều tra
80
Bảng 10.3
Thống kê độ tuổi, trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, năm kinh nghiệm và mức thu nhập bình quân của máy trưởng các tàu trong phạm vị điều tra
81
Bảng 10.4 Mô hình phân công công việc, trình độ, độ tuổi 83 Bảng 10.5 Mô hình trang bị phương tiện tín hiệu, đèn hiệu 85
Trang 11MỞ ĐẦU
Khai thác hải sản là một trong những lĩnh vực mà Nhà nước ta đang chútrọng đầu tư phát triển trong xu thế hội nhập chung nền kinh tế toàn cầu ngày nay.Trong những năm gần đây, số lượng tàu cá không ngừng tăng, sản lượng do đócũng tăng theo đã góp phần tăng thu nhập cho ngành kinh tế quốc doanh Câu hỏi
được đặt ra là: “Làm thế nào để an toàn cho tàu thuyền và thuyền viên tham gia
đánh bắt trên biển?” Đây là một câu hỏi không phải là mới, mặc dù đã có khá
nhiều dự án, chương trình liên quan đến vấn đề an toàn cho tàu cá nhưng vấn đề nàyvẫn đang là vấn đề nóng trong chiến lược phát triển nghề cá Việt Nam
Xuất phát từ vấn đề cần phải đảm bảo an toàn cho tàu thuyền và thuyền viênhoạt động sản xuất trên biển và mục đích đào tạo của Trường Đại Học Nha Trang,tôi được khoa Khai Thác Hàng Hải giao cho thực hiện đồ án tốt nghiệp:
“Điều tra hiện trạng thuyền viên; trang bị an toàn; cứu hỏa cho nghề câu cá ngừ đại dương nhóm công suất 90 – 400 CV phường Vĩnh Phước – Tp Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa”.
Dưới sự hướng dẫn của TS Phan Trọng Huyến.
Qua thời gian nghiên cứu, điều tra thực tế hiện trạng thuyền viên; trang bị antoàn, cứu hỏa trên tàu câu cá ngừ đại dương nhóm công suất 90 – 400 CV phườngVĩnh Phước, tôi đã hoàn thành đồ án với những nội dung sau:
1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
2 Kết quả điều tra hiện trạng thuyền viên; trang bị an toàn; cứu hỏa cho nghềcâu cá ngừ đại dương nhóm công suất 90 – 400 CV phường Vĩnh Phước
3 Phân tích các nguy cơ tiềm ẩn tai nạn có thể xảy ra trên các tàu thuyềnnghiên cứu
4 Đánh giá và đề xuất ý kiến nhằm hạn chế các tổn thất có thể xảy ra
Với nội dung nghiên cứu đã nêu trên mang lại một ý nghĩa thực tiễn khá lớn.Kết quả nghiên cứu của đồ án này cung cấp đầy đủ và chi tiết về hiện trạng thuyền
Trang 12viên; trang bị an toàn; cứu hỏa cho tàu thuyền nhóm công suất 90 – 400 CV đã vàđang hoạt động nghề câu cá ngừ đại dương phường Vĩnh Phước – Thành phốNha Trang - Tỉnh Khánh Hòa Phân tích các nguyên nhân tàu thuyền chuyển nghề,đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục tình trạng này Đánh giá việc trang bị và sửdụng các trang bị an toàn; cứu hỏa của tàu thuyền và thuyền viên Từ đó, đưa ra giảipháp trang bị và sử dụng trang bị hợp lý nhất để đảm bảo an toàn trong sản xuất,giúp các nhà quản lý đưa ra phương hướng chỉ đạo hợp lý.
Tuy nhiên do thời gian, kiến thức còn hạn chế nên nội dung trong đồ ánkhông thể tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp củacán bộ hướng dẫn, quý thầy cô và bạn đọc để cuốn đồ án này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 13PHẦN 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA TỈNH KHÁNH HÒA CÓ LIÊN QUAN
Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên, điểm cực bắc: 12052'15'' vĩ độ bắc
Phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận, điểm cực nam: 11042' 50'' vĩ độ bắc
Phía Tây giáp tỉnh Daklak, Lâm Đồng, điểm cực tây: 108040’33'' kinh độ đông.Phía Đông giáp biển đông, điểm cực đông: 109027’55'' kinh độ đông
Diện tích của tỉnh Khánh Hòa là 5.197 km2 (kể cả các đảo, quần đảo), đứngvào loại trung bình so với cả nước (đứng thứ 27 so với 64 tỉnh, th ành) Vùng biểnrộng gấp nhiều lần đất liền Bờ biển d ài 385 km, có khoảng 200 hòn đảo lớn nhỏven bờ và các đảo san hô trong quần đảo Trường Sa
1.1.2 Địa hình:
Địa hình của tỉnh Khánh Hoà tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sangĐông với những dạng địa hình núi, đồi, đồng bằng, ven biển và biển khơi Phầnphía Tây là sườn đông dãy Trường Sơn, chủ yếu là núi thấp và đồi, độ dốc lớn vàđịa hình bị chia cắt mạnh Tiếp đến là dạng địa hình núi thấp, đồi thấp xen kẽ bìnhnguyên và thung lũng, thỉnh thoảng có núi đá chạy ra sát biển chia cắt dải đồngbằng ven biển thành những vùng đồng bằng nhỏ hẹp, với chiều d ài 200 km bờbiển khúc khuỷu có điều kiện thuận lợi để h ình thành các cảng nước sâu, nhiềuvùng đất rộng thuận lợi để lập khu chế xuất v à khu công nghiệp tập trung Có 8cửa lạch, 10 đầm, vịnh, 2 bán đảo Đặc điểm địa h ình Khánh Hoà đã tạo ra nhữngcảnh quan phong phú và đa dạng vừa mang tính đặc thù riêng
Trang 141.1.3 Khí hậu:
Khí hậu Khánh Hoà vừa chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió m ùa, vừamang tính chất của khí hậu đại dương nên tương đối ôn hoà, nhiệt độ trung bìnhnăm vào khoảng 260C Do có những vùng núi cao trên 1.000m nên có các đặctrưng của khí hậu nhiệt đới vùng núi cao, ôn hoà và mát mẻ quanh năm, không cócác hiện tượng thời tiết đặc biệt như gió nóng, sương muối Những đặc điểm khíhậu, thời tiết của Khánh Hoà rất thuận lợi cho tham quan du lịch biển, nhất là từtháng 1 đến tháng 8 Ánh sáng nhiều là điều kiện tốt cho sinh trưởng cây cối nóiriêng và sản xuất nông nghiệp nói chung Song cũng cần chú ý đến các hiện t ượngbất lợi như lũ lụt về mùa mưa, khô hạn về mùa khô, gió tây nóng và gió tu bông ảnhhưởng đến kết quả sản xuất, đặc biệt v ào mùa trổ bông, ra hoa của cây trồng
1.1.4 Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình hàng năm của Khánh Hòa trên dưới 260C Từ tháng 1đến tháng 8, có thể coi là mùa khô, thời tiết thay đổi dần Những tháng đầu m ùa,trời mát, nhiệt độ từ 170 – 250C, nhưng từ tháng 5 đến tháng 8 trời nóng nực, nhiệt
độ có thể lên tới 340C (ở Nha Trang) và 370 - 380C (ở Cam Ranh) Tháng 9 đếntháng 12, được xem như mùa mưa, nhiệt độ thay đổi từ 200 – 270C (ở Nha Trang)
và 200- 260C (ở Cam Ranh)
1.1.5 Chế độ mưa:
Bắt đầu từ giữa tháng 9 cho đến giữa tháng 12 Tập trung chủ yếu v ào tháng
10, 11 Riêng hai tháng này lượng mưa trung bình chiếm hơn 50% lượng mưa trungbình cả mùa
Nhiệt độ trung bình khoảng 160C cho đến 200C, trời lạnh
Vào thời điểm này thời tiết không tốt, trời thường xuyên mưa kèm gió to
Trang 151.1.7 Bão và áp thấp nhiệt đới:
Khánh Hòa cũng là vùng ít gió bão, nếu có thường cũng ít có bão lớn, hoặckéo dài như các tỉnh khác Tần số bão đổ bộ vào Khánh Hòa chỉ là 0,82 cơnbão/năm so với 3,74 cơn bão/năm đổ bộ vào bờ biển nước ta Tuy vậy, do địa hìnhsông suối có độ dốc cao, khi có bão kèm theo mưa lớn, làm nước dâng cao nhanhchóng, trong khi đó sóng gió và triều dâng lại cản đường nước rút ra biển, nênthường gây ra lũ lụt, tác hại đến sản xuất và đời sống nhân dân
1.2 Thủy văn:
1.2.1 Sông ngòi:
Sông ngòi Khánh Hoà có hệ thống sông rất ngắn và dốc do dãy Trường Sơnchạy ra sát biển, mật độ sông suối ở Khánh Ho à là 0,5 – 1 km/km2 Có 02 hệ thốngsông chảy qua sông Cái Nha Trang bắt nguồn từ độ cao 1500 – 2000m, có lưulượng bình quân 55,7m3/s, mùa kiệt là 7,32m3/s và sông Cái Ninh Hoà có lưu lư ợngbình quân 23.9m3/s, mùa kiệt là 0.6m3/s
Do sông ngắn và dốc nên tốc độ bào mòn và bồi lắng ở các cửa sông là rấtlớn gây khó khăn cho tàu cá ra vào đồng thời chi phí nạo vét cũng rất lớn Ven biển
có các vịnh lớn (Vịnh Vân Phong, Nha Phu, Nha Trang v à Cam Ranh) rất thuận lợicho việc xây dựng cơ sở hạ tầng dịch vụ nghề cá và phát triển nghề cá và thực tếđây cũng là trung tâm sản xuất tôm giống lớn nhất toàn quốc
1.2.2 Nhiệt độ nước biển:
Nhiệt độ nước biển tầng mặt có giá trị trung b ình cực đại là 31,30 C và giá trịcực tiểu là 23,40 C, độ mặn có giá trị cực đại là 35,82‰ và đạt cực tiểu là 30,11‰.Riêng ở trong đầm, có nơi độ mặn tăng lên đến 41‰ vào mùa khô và xuống còn40‰ vào mùa mưa
1.3 Ngư trường, mùa vụ và đối tượng khai thác:
1.3.1 Ngư trường khai thác:
Ngư trường khai thác nghề câu cá ngừ đại dương là vùng biển Trung Tây Thái Bình Dương Đây là ngư trường có sản lượng cá ngừ chiếm 1/3 sản lượngtoàn thế giới Đặc điểm của ngư trường câu cá ngừ đại dương là vùng biển có nhiều
Trang 16-đảo, núi ngầm, có nhiều đường đẳng sâu lớn và là nơi có hai dòng hải lưu nóng vàlạnh chảy qua Bên cạnh đó, vùng biển này còn có các yếu tố về độ mặn nước biển,nhiệt độ nước biển, các điều kiện về thức ăn rất thuận lợi cho sự sinh trưởng và pháttriển của cá ngừ đại dương.
Ngư trường khai thác cá ngừ là vùng biển có các tọa độ (12000N ÷
17000N, 110000E ÷ 1170 00E) và (06000N ÷ 11000N, 110000E ÷ 1150 00E) tùythuộc vào từng mùa vụ đánh bắt
1.3.2 Mùa vụ khai thác: chia làm 2 vụ rõ rệt.
Vụ Bắc: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, đây l à vụ khai thác chính
trong năm và là vụ có năng suất cao và chất lượng cá ngừ tốt nhất Ngư trường khaithác chính của vụ bắc là vùng biển gần Hoàng Sa, vùng biển ngoài khơi các tỉnhQuảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa Có tọa độ (12000N ÷ 17000N,
110000E ÷ 117000E)
Vụ Nam: Từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, trong vụ này sản lượng cũng
như chất lượng cá ngừ giảm hơn so với vụ bắc Ngư trường khai thác là ở vùng biểnbãi Tư Chính và phía tây nam quần đảo Trường Sa Có tọa độ (06000N ÷ 11000N,
110000E ÷ 115000E)
1 3 3 Đối tượng khai thác :
Đối tượng khai thác chính của nghề câu c á ngừ đại dương của ngư dân VĩnhPhước là cá ngừ mắt to và cá ngừ vây vàng
Cá ngừ mắt to: là loài cá có giá trị kinh tế cao, được thị trường ưa chuộng
Cá ngừ mắt to thường xuất hiện ở độ sâu 100m 350m có khi lên tới 600m, sống ởvùng nước có nhiệt độ nước biển khoảng 100C170C Thường xuất hiện vào vụ bắc
Cá ngừ vây vàng: là loài cá thường sống ở gần tầng mặt đến độ sâu
250m, vùng nước có nhiệt độ nước biển khoảng 180C 280C, nơi hội tụ các dòngchảy, vùng nước trồi, các đảo ngầm Thường xuất hiện vào vụ nam
Bên cạnh đó, đối tượng khai thác của nghề câu vàng còn có các loài cá nổikhác như cá ngừ sọc dưa, cá nhám, cá cờ…
Trang 171.4 Cơ sở hạ tầng phục vụ nghề cá:
1.4.1 Cảng cá, bến cá:
Bảng 1.1 Thống kê cảng cá bến cá tỉnh Khánh Hòa
Hình thức quản lý Đơn vị
hành chính Tên bến cá
Năng lực tiếp nhận Nhà nước Tư nhân Tự phát
Trang 18Nhận xét:
Qua bảng thống kê 1.1, ta có thể thấy rằng cả tỉnh Khánh Hòa có 18 bến cá
có khả năng tiếp nhận 1.720 tàu neo đậu để hoạt động
Hình thức tổ chức của các bến cá có 03 h ình thức chính: nhà nước quản lý, tưnhân quản lý và hình thức tự phát Trong đó, có 07 bến cá do nh à nước quản lý(chiếm 39%); có 04 bến cá do tư nhân quản lý (chiếm 22%), còn lại 07 bến cá hoạtđộng với hình thức tự phát (chiếm 39%)
Các bến cá do nhà nước đầu tư xây dựng và quản lý thì cơ sở hạ tầng đảmbảo, thuận lợi hơn cho các tàu cá sau khi ho ạt động đánh bắt vào cập để bán cá,cũng như thuận lợi hơn trong các dịch vụ cung cấp đá, dầu, lương thực, thực phẩm
và những vật phẩm khác cần thiết cho chuyến biển tiếp theo Các bến cá do t ư nhânxây dựng và quản lý thì cũng tương đối đảm bảo các nhu cầu trên, còn lại nhữngbến cá tự phát thì hoạt động lộn xộn, phức tạp và không đảm bảo vệ sinh môitrường
1.4.2 Khu neo đậu trú bão:
Bảng 1.2 Thống kê các vị trí neo đậu toàn tỉnh Khánh Hoà
tiếp nhận
Vốn đầu tư (1.000 đồng)
7.000.000
500.000 3.500.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
2 Huyện Ninh Hoà
+ Bình tây (theo quy hoạch trung ương)
Trang 193 Thành Phố Nha Trang
+ Xóm bóng – Hà Ra (trước mắt)
+ Vũng Me
+ Bích Đầm - Đầm Báy
+ Hòn Rớ (theo quy hoạch trung ương)
+ Hệ thống báo bão và trạm cứu hộ
300chiếc/100CV 500chiếc/300CV và tàu vỏ thép 100chiếc/66CV 700chiếc/300CV
10.500.000
500.000 1.500.000
1.000.000 5.500.000 2.000.000
4 Thị Xã Cam Ranh
+ Bình Ba
+ Bình Hưng
+ Ba Ngòi vịnh Cam Ranh (theo quy
hoạch trung ương).
+ Hệ thống báo bão và trạm cứu hộ.
100chiếc/66CV
100chiếc/66CV 1000chiếc/600CV
8.800.000
1.050.000
1.050.000 5.780.000 1.000.000
1.5 Tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng tới phát triển thủy sản:
1.5.1 Dân số, lao động, việc làm:
Theo số liệu thống kê của Sở Lao động, thương binh và xã hội tỉnh KhánhHòa thì toàn tỉnh có khoảng 20.500 lao động làm nghề khai thác hải sản trong tổng
số gần 80.000 lao động nghề cá, chiếm 25,6% tổng số lao động việc ở các lĩnh vựckhác trong ngành thủy sản Nhìn chung năng lực lao động khai thác hải sản chiếm
tỷ trọng đáng kể về số lượng song về trình độ thì còn hạn chế và thấp hơn so với cáclĩnh vực khác
Trang 201.5.2 Chất lượng lao động:
Lao động làm nghề khai thác hải sản Khánh H òa có trình độ hạn chế, phầnlớn lao động làm theo phương thức cha truyền con nối Đội ngũ thuyền tr ưởng, máytrưởng mặc dù có kinh nghiệm nhưng hầu hết thiếu các kiến thức cơ bản để có thể
sử dụng hiệu quả các thiết bị máy móc h àng hải, thiết bị khai thác Đặc biệt l à thiếucác kiến thức về luật hàng hải, luật thủy sản để có thể hoạt động khai thác ở nhữngngư trường xa bờ Hầu hết lao động có tr ình độ trung học cơ sở và dưới trung học
Đường sắt Thống Nhất chạy suốt chiều d ài tỉnh, ga Nha Trang là gachính nằm trong thành phố, thuận tiện cho việc đi lại của h ành khách và luânchuyển hàng hóa Tỉnh Khánh Hòa cũng có sân bay đặt ở Cam Ranh đang trong quátrình nâng cấp thành sân bay quốc tế, thuận lợi cho việc giao thông với các thànhphố khác bằng đường hàng không
- Hệ thống thông tin liên lạc: Khánh Hòa sử dụng hệ thống tổng đài điện tử
kỹ thuật hiện đại, các huyện đều có tổng đ ài số, mạng điện thoại phủ kín 100% các
xã, phường trong tỉnh
- Hệ thống điện: Khánh Hòa sử dụng nguồn điện của mạng quốc gia 220KV,
có nguồn điện dự trữ, đáp ứng đủ mọi nhu cầu về điện cho các nh à máy, cơ quancũng như sinh hoạt của nhân dân Mạng lưới điện phủ kín 100% các xã
- Hệ thống nước: Thành phố Nha Trang có nhà máy nước công suất 70.000
m3/ ngày – đêm Các thị xã, thị trấn đều có nhà máy nước đảm bảo cấp nước đápứng nhu cầu phát triển kinh tế, x ã hội của tỉnh
Trang 211.6 Định hướng phát triển nghề cá tỉnh Khánh H òa:
Phát triển mạnh mẽ ngành thuỷ sản tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở lấy hiệu quảkinh tế làm động lực, ưu tiên phát triển sản xuất cho xuất khẩu với mục đích khôngngừng nâng cao thu nhập cho người lao động đồng thời tăng cường đóng góp củangành thuỷ sản cho kinh tế của tỉnh, đảm bảo tốc đ ộ phát triển nhanh và bền vững
Phát triển ngành thuỷ sản gắn liền với một chương trình và các yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội - kỹ thuật của địa phương, của ngành góp phần ổn định đờisống dân cư, tăng thu nhập và tạo thêm việc làm cho người lao động, kết hợp củng
cố vùng biên cương hải đảo góp phần giữ gìn an ninh vùng biển và Tổ Quốc
Ổn định sản lượng khai thác nhằm đạt tới một sự khai thác bền vững đồngthời sắp xếp lại ngành khai thác thuỷ sản theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế độitàu, phát triển đánh bắt xa bờ, chuyển đổi c ơ cấu nghề nghiệp, giảm khai thác thuỷsản ven bờ
Phát triển ngành thuỷ sản Khánh Hòa dựa trên nội lực là chính, lấy nghề cánhân dân với sự tham gia của mọi thành phần kinh tế làm nền tảng phát triển
Trang 22CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGHỀ CÂU CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG,
TÀU THUYỀN TỈNH KHÁNH HÒA
2 1 Tổng quan về nghề câu cá ngừ đại dương Việt Nam:
Nghề câu cá ngừ đại dương ở nước ta đã phát triển khá mạnh mẽ trongnhững năm gần đây và có xu hướng gia tăng trong những năm tới Đ ược sự quantâm đầu tư của Nhà nước, nghề câu cá ngừ đại dương đã nâng sản lượng khai thác
xa bờ của ngành lên 550.000 tấn, góp phần tăng kim ngạch và mặt hàng thuỷ sảnxuất khẩu, bảo vệ an ninh chủ quyền quốc gia, đẩy mạnh phát triển kinh tế x ã hộiven biển
Ở Việt Nam, đối tượng khai thác chủ yếu của nghề câu cá ngừ l à cá ngừ vằn,
cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to, cá kiếm, cá mập và một số loài cá nổi đại dươngkhác Kết quả nghiên cứu cho thấy trữ lượng cá ngừ đại dương ở vùng biển nước takhoản 44.853 tấn, khả năng khai thác khoảng 17.000 tấn Những kết quả nghi ên cứuban đầu cho thấy cá ngừ đại dương xuất hiện quanh năm ở vùng biển ngoài khơimiền Trung, mùa vụ khai thác chính từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, m ùa phụ từtháng 5 đến tháng 10 Tuy nhiên tháng 10 đến tháng 12 thời tiết xấu nên nhiều tàukhông đi khai thác, ở nhà bảo dưỡng tàu thuyền, trang thiết bị và ngư cụ chuẩn bịcho mùa đánh cá tiếp theo
Hiện nay cả nước có khoảng 1.670 tàu chuyên câu cá ngừ Khoảng 45 trong
số đó là tàu câu cá ngừ công nghiệp, trang thiết bị khai thác và bảo quản sản phẩmhiện đại của các doanh nghiệp Số c òn lại là tàu truyền thống được cải hoán từ cáctàu lưới rê và câu đáy của ngư dân
Do qui mô và kết cấu vàng câu không giống nhau cùng với tập quán khaithác khác nhau giữa các vùng nên kỹ thuật khai thác giữa các tàu, giữa các địaphương cũng có những điểm khác nhau Sự khác nhau lớn nhất và quan trọng nhất
đó là độ sâu thả câu và sử dụng mồi Đội tàu câu công nghiệp hiện đại của cácdoanh nghiệp thường thả mồi câu ở độ sâu từ 50 – 150 m, đội tàu truyền thống củangư dân thả mồi câu ở độ sâu thấp hơn, thường từ 30 – 70 m Độ sâu thả mồi câuđược xác định bằng cách điều chỉnh chiều d ài dây phao hoặc khoảng cách giữa hai
Trang 23phao Đội tàu công nghiệp có độ dai dây phao lớn hơn từ 17 – 25 m và khoảng cáchgiữa hai phao cách xa hơn từ 3 - 7 lưỡi Trong khi dây phao của tàu truyền thống từ
10 – 15 m và khoảng cách giữa hai phao từ 1 - 3 lưỡi Mồi câu được sử dụng chủyếu là cá chuồn, cá nục, bạc má bảo quản lạnh, c òn đội tàu truyền thống thườngdùng mồi là cá chuồn hoặc mực đại dương tươi khai thác trực tiếp bằng lưới rêchuồn hoặc mua từ tàu câu mực Chuyến biển thường kéo dài từ 15 - 25 ngày (đốivới tàu truyền thống) hoặc 30 - 50 ngày (đối với tàu công nghiệp hiện đại), mỗingày thực hiện từ 1 - 2 mẻ
Tuy nhiên, do đặc thù phát triển của nghề này, các thiết bị an toàn hàng hải,cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng được trang bị trên tàu còn nhiều hạn chế hoặc khôngđồng bộ nên đảm bảo an toàn cho người và tài sản khi hoạt động trong điều kiệnthời tiết xấu vẫn là thách thức lớn cho công tác cứu hộ, đảm bảo an to àn khai tháctrên biển của ngành Hơn nữa trình độ chuyên môn và nghiệp vụ phòng, tránh bãocủa ngư dân còn nhiều bất cập
Công nghệ bảo quản sản phẩm của các đội t àu khai thác cá ngừ đại dươnghiện là vấn đề hết sức bức xúc và cần được quan tâm đầu tư đúng mức Hầu hết cácđội tàu bảo quản cá đơn thuần bằng đá cây xay nhỏ trước mỗi chuyến biển Ngư dânchưa nhận biết được tầm quan trọng của chất lượng mà chỉ quan tâm nhiều đến sốlượng Hiện nay, cá ngừ được tiêu thụ ở 3 dạng sản phẩm là cá ngừ tươi sống(philê), cá ngừ đông lạnh và đóng hộp Cá ngừ Việt Nam đã xuất sang hơn 40 thịtrường trên thế giới
2.2 Tổng quan về nghề câu cá ngừ đại dương Khánh Hòa:
Ở nước ta, nghề câu cá ngừ đại dương phát triển sớm ở Phú Yên và KhánhHòa đã học tập được từ năm 1996 Đến thời điểm hiện nay tỉnh Khánh H òa có trên
300 chiếc tham gia khai thác cá ngừ đại d ương Nghề câu cá ngừ của tỉnh chủ yếutập trung ở một số phường của Nha Trang Các chủ tàu tổ chức thành từng nhómsản xuất trên cùng ngư trường để hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau trong sản suất, ti êu thụ sảnphẩm, khi gặp sự cố Tàu thuyền chủ yếu là tàu vỏ gỗ, dạng tàu dân gian KhánhHòa, có công suất từ 45 – 400 CV Đối tượng khai thác thường là cá ngừ mắt to, cá
Trang 24ngừ vây vàng, trong đó, cá ngừ vây vàng có sản lượng khá cao Hàng năm, KhánhHòa khai thác được khoảng từ 1.200 – 1.700 tấn.
Hiện nay, tại Khánh Hòa có 7 công ty thu mua cá ngừ đại dương để chế biếnxuất khẩu Việc kết hợp hài hòa giữa khai thác và tiêu thụ sản phẩm cá ngừ đạidương đã góp phần tích cực vào việc đẩy mạnh nghề khai thác cá ngừ đại d ương nóiriêng và nghề khai thác xa bờ nói chung có hiệu quả Tuy nhi ên, do sản lượngkhông ổn định, mùa vụ khai thác chính tương đối ngắn; kỹ thuật đánh bắt và côngnghệ bảo quản chưa tốt dẫn đến chất lượng sản phẩm sau thu hoạch không cao ảnhhưởng đến hiệu quả khai thác Nguy ên nhân chủ yếu dẫn đến hiệu quả khai thácchưa cao là do phương tiện nhỏ, vỏ gỗ nên công tác bảo quản bị hạn chế; các vấn đềnhư mồi câu, thời gian ngâm câu, tính toán độ sâu thả câu ch ưa phù hợp; quy trình
xử lý cá trên tàu và bảo quản trên tàu yếu do trình độ của ngư dân hạn chế; sự phốihợp giữa người sản xuất trực tiếp với các doanh nghiệp ti êu thụ còn nhiều bất cập
về lợi ích
Hiện cá ngừ Khánh Hoà đã có chỗ đứng trên thị trường quốc tế và vươn lênchiếm vị trí ngang bằng với tôm sú trong xuất khẩu thủy sản của tỉnh Do m ùa vụkhai thác đạt sản lượng cao kết hợp với thị trường thế giới đang có xu hướng tiêuthụ mạnh hàng đông lạnh cá ngừ đại dương Các thị trường tiềm năng như EU, Nam
Mỹ, Nhật và Trung Đông
2.3 Cơ cấu tàu thuyền khai thác thủy sản:
Bên cạnh công nghiệp, du lịch, khai thác thủy sản l à một ngành được quantâm phát triển ở Khánh Hòa, kết hợp với điều kiện tự nhiên thuận lợi nên tàu thuyềnkhai thác thủy sản Khánh Hòa cũng phát triển so với cả nước Dưới đây là một sốbiểu đồ, bảng thống kê số lượng tàu thuyền phân chia theo nghề, theo công suất tỉnhKhánh Hòa giai đoạn 2002 – 2006:
Trang 25Bảng 2.1 Thống kê số lượng theo công suất tàu thuyền khai thác hải sản
Hình 2.1 Cơ cấu tàu thuyền khai thác hải sản giai đoạn 2002 - 2006
Nhận xét: Qua bảng thống kê 2.1 cho ta nhận xét sau:
- Tổng số tàu thuyền khai thác hải sản tỉnh Khánh Hòa tăng dần theo từngnăm, tính trung bình số lượng tàu thuyền năm sau tăng 2% so với năm tr ước, cá biệtgiai đoạn năm 2004 thì số lượng tàu thuyền khai thác hải sản toàn tỉnh tăng 8,4%(so với năm 2003)
- Trong đó, số lượng tàu thuyền công suất nhỏ vẫn chiếm số l ượng lớn Sốtàu có công suất nhỏ hơn 20CV chiếm gần 50% tổng số tàu thuyền khai thác hải sảntoàn tỉnh Các tàu thuyền nhóm công suất này chủ yếu là phục vụ hậu cần cho các
0 500 1000 1500 2000 2500 3000
Trang 26nghề nuôi lồng và khai thác hải sản ven bờ Nhóm tàu có công suất 20 – 50 CVchiếm khoảng 30% tổng số tàu thuyền Nhóm tàu có công suất từ 50 – 90 CV chiếmkhoảng 15% tổng số tàu thuyền toàn tỉnh Các tàu thuyền nhóm công suất này hoạtđộng các nghề chính là lưới cản, giã cào đôi…
- Còn lại là các tàu thuyền có công suất trên 90 CV khai thác ở tuyến khơi
Và theo dự báo số lượng tàu thuyền nhóm công suất này sẽ không ngừng tăng trongnhững năm tiếp theo vì sản lượng hải sản ven bờ ngày càng giảm nên các tàu thuyềnphải nâng cấp tàu thuyền, công suất để có thể khai thác vùng khơi
Bảng 2.2 Thống kê số lượng theo nghề; theo công suất khai thác hải sản
Trang 27Nhận xét: Qua bảng thống kê 2.2 cho ta nhận xét sau:
Tỉnh Khánh Hòa hiện nay, tàu thuyền hoạt động nghề lưới vây chiếm số lượnglớn nhất, chiếm 25% tàu thuyền toàn tỉnh Tiếp theo là nghề lưới kéo chiếm 13%,nghề lưới rê chiếm 12%, nghề câu chiếm 8%, c òn lại 42% là các tàu thuyền hoạtđộng các nghề khác như: nghề pha xúc; trủ; mành; dịch vụ hậu cần nghề cá và nuôitrồng thủy sản
Mặc dù trong những năm trở lại đây số lượng tàu thuyền hoạt động nghề câu
cá ngừ đại dương có bước phát triển nhưng mà so với số lượng tàu thuyền hoạtđộng nghề khác thì vẫn còn thấp Điều này đòi hỏi các cơ quan quản lý cần phải cónhững định hướng và khuyến khích để ngư dân tham gia hoạt động nghề câu cá ngừđại dương phát triển hơn
2.4 Các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý tàu thuyền:
6 Quyết định số 05/2006/QĐ-BTS về ban hành quy chế đăng kiểm viên
7 Tiêu chuẩn Việt Nam 7111:2002 về trang thiết bị an toàn trên tàu cá cóchiều dài đường nước thiết kế từ 20 m trở xuống
8 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 91 – 90
Trang 28CHƯƠNG 3: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ LỰA CHỌN MÔ HÌNH
3.1 Nội dung
Điều tra hiện trạng thuyền viên; trang bị an toàn; cứu hỏa cho nghề câu cángừ đại dương nhóm công suất 90 – 400 CV phường Vĩnh Phước – Tp Nha Trang -Tỉnh Khánh Hòa
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian: Từ 30/07/2007 đến 31/10/2007
- Địa điểm: Phường Vĩnh Phước – Tp Nha Trang - Tỉnh Khánh Hòa
3.3 Phương pháp nghiên cứu:
3.3.1 Phương pháp điều tra số liệu:
Công tác điều tra số liệu tiến hành tổng quát, điều tra từ các ban ng ành ở SởThủy sản Khánh Hòa, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Khánh Hòa, ban hải sảnUBND phường Vĩnh Phước Điều tra bằng cách phỏng vấn trực tiếp ng ư dân, quansát trực tiếp dưới tàu, dùng máy ảnh ghi lại trong quá trình thực hiện đề tài này Thuthập số liệu dựa trên 2 nguồn thông tin sau:
- Nguồn thông tin sơ cấp: được thu nhận từ những người trực tiếp khai thácthủy sản bằng nghề câu cá ngừ đại d ương nhóm công suất 90 – 400 CV tại phườngVĩnh Phước – Tp Nha Trang, những cuộc phỏng vấn để bổ sung v ào hiện trạngthuyền viên; trang bị an toàn; cứu hỏa trên tàu câu cá ngừ đại dương
- Nguồn thông tin thứ cấp: được thu nhận từ các cơ quan quản lý nghề cánhư: Sở thủy sản Khánh Hòa, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, UBND phườngVĩnh Phước, đồn Biên Phòng 372
3.3.2 Các bước thu thập:
Các bước thu thập số liệu dựa trên các nguồn sau:
- Tại Sở Thủy sản Khánh Hòa: tìm hiểu tình hình phát triển nghề câu cá ngừđại dương toàn tỉnh và nghề câu cá ngừ đại dương phường Vĩnh Phước Địnhhướng, chiến lược phát triển nghề câu cá ngừ đại d ương của toàn tỉnh
Trang 29- Tại Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Khánh H òa: Tìm hiểu các văn bảnpháp quy, tiêu chuẩn ngành; số lượng, phân bố, công suất, trang bị định mức v ànăng lực phát triển tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương.
- Tại UBND phường Vĩnh Phước: tìm hiểu cụ thể về tàu thuyền hoạt độngnghề câu cá ngừ đại dương nhóm công suất 90 – 400 CV
- Các tổ trưởng các tổ dân phố: để nắm được tình hình tàu thuyền khai thácnghề câu cá ngừ đại dương, tiếp cận ngư dân để điều tra phỏng vấn
- Thu thập số liệu thông qua phiếu điều tra
3.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
- Phương pháp xử lý số liệu: chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê phầnmềm EXCEL để lập bảng thống k ê, vẽ đồ thị, xác lập mối liên hệ giữa các số liệu
- Phương pháp phân tích: phân tích, đánh giá s ố liệu dựa trên tiêu chuẩn ViệtNam TCVN 7111:2002; 28 TCN 91 -90 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp &Phát triển nông thôn)
3.3.4 Phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu về hiện trạng thuyền viên; trang bị an
toàn; cứu hỏa cho nghề câu cá ngừ đại dương nhóm công suất 90 – 400 CV phườngVĩnh Phước – Tp Nha Trang – Khánh Hòa
- Đối tượng nghiên cứu: Thuyền viên, trang bị an toàn: cứu hỏa; cứu sinh;
trang bị vô tuyến điện; trang bị bảo vệ cá nhân; trang bị máy móc động lực trên tàu;phân tích và đưa ra biện pháp phòng tránh nguy cơ rủi ro tiềm ẩn tai nạn tàu thuyềnnghề câu cá ngừ đại dương nhóm công suất 90 – 400 CV phường Vĩnh Phước – TpNha Trang – Khánh Hòa
3.4 Các tiêu chí đánh giá lựa chọn mô hình:
3.4.1 Các tiêu chí đánh giá lựa chọn mô hình về thuyền viên:
Thuyền viên muốn tham gia lao động trên tàu thuyền hoạt động nghề cá ViệtNam nói chung và nghề câu cá ngừ đại dương nhóm công suất 90 – 400 CV phườngVĩnh Phước nói riêng cần phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chí sau:
- Độ tuổi: trên 18 tuổi (đảm bảo đúng độ tuổi lao động)
Trang 30- Sức khỏe: đảm bảo sức khỏe tốt, không bị các bệnh nguy hiểm, không bịkhuyết tật về thị giác, thính giác, đầy đủ tay chân.
- Biết bơi lội
3.4.2 Các tiêu chí đánh giá lựa chọn mô hình về trang bị an toàn:
Vấn đề trang bị an toàn rất quan trọng và bắt buộc đối với tàu thuyền hoạtđộng trên biển nói chung và tàu cá nói riêng Tùy thuộc vào vùng hoạt động mà tàuthuyền hoạt động nghề cá có những quy định về định mức trang bị an toàn khácnhau, nhưng tất cả các quy định trang bị an toàn đều đảm bảo cho tàu thuyền nghề
cá hoạt động trên biển đảm bảo an toàn Do đó, cần phải có các tiêu chí, đưa ra các
mô hình chuẩn về trang bị an toàn cho tàu cá nói chung và tàu câu cá ngừ đại dươngnhóm công suất 90 – 400CV nói riêng Đối với tàu thuyền câu cá ngừ công suất trên
90 CV (hoạt động xa bờ) thì cần phải trang bị đầy đủ các trang bị an toàn sau:
- Trang bị hàng hải bao gồm: la bàn, định vị vệ tinh, đo sâu dò cá, hải đồ,bảng thủy triều, ống nhòm, dây sào đo sâu và đồng hồ đo giờ
- Trang bị phương tiện vô tuyến điện bao gồm: Máy thu phát vô tuyến điệnthoại tầm xa, tầm gần; Radio trực canh thông báo thời tiết; Máy thu tần số 2182KHz; Máy vô tuyến tầm phương; phao vô tuyến và đèn hàng hải
- Trang bị tín hiệu, đèn hiệu bao gồm: đèn mạn (trái, phải); đèn lái; đèn cột;đèn đánh cá; vật hiệu đánh cá; còi phát âm hiệu và pháo hiệu theo đúng màu sắc,góc chiếu, vị trí lắp đặt theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7111:2002
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân bao gồm: mũ, ủng, giày vải, găng tay,quần áo bảo hộ, áo mưa, gương lặn và khẩu trang phòng độc
- Trang bị cứu sinh bao gồm: Phao tròn (có đèn, không đèn); phao áo cánhân; can nhựa; thúng chai…
Trang 31- Trang bị cứu thủng bao gồm: bơm, đệm chống va (cố định, di động), nêm,chốt gỗ, bộ đồ mộc, bộ đồ nề, túi y tế, bạt cứu thủng, vít cứu thủng, xô gàu, ximăng, cát sỏi…
3.4.3 Các tiêu chí đánh giá lựa chọn mô hình về cứu hỏa:
Để xây dựng các tiêu chí đánh giá lựa chọn mô hình về cứu hỏa, xây dựngcác quy định về trang bị cứu hỏa bao gồm những trang bị nào, số lượng bao nhiêutrước hết chúng ta cần phân tích các nguy cơ có thể gây cháy trên tàu, khi xảy racháy, nổ trên tàu thì đối với trường hợp nào thì dùng trang bị cứu hỏa nào cho hợp
lý và hiệu quả Vậy trên tàu nếu xảy ra cháy thì sẽ xuất hiện các loại lửa sau:
- Lửa loại A: phát sinh từ các vật dễ cháy như gỗ, ngư cụ, quần áo Loại lửa
này vừa cháy trên bề mặt, vừa cháy sâu vào bên trong vật cháy Để dập tắt loại lửanày phải xịt nước làm lạnh để không cho đám cháy tiếp tục Như vậy, trang bị cứuhỏa cần thiết cần phải trang bị để cứu hỏa trong trường hợp xảy ra cháy lửa loại A
là máy bơm, vòi nhựa trong trường hợp các đám cháy lớn, hoặc nếu đám cháy nhỏ,cục bộ thì có thể dùng xô gàu múc nước chữa cháy
- Lửa loại B: là các loại lửa do cháy các chất lỏng dễ cháy như xăng, dầu…
Loại lửa này chỉ giới hạn trên bề mặt của chất cháy và có nguy cơ nổ do quá trìnhcháy có sự bốc hơi và tạo sản phẩm hơi cháy rất mạnh, gây nổ Muốn dập loại lửanày thì phải ngăn cách bề mặt chất cháy với không khí bằng cách dùng hệ thống hóahọc để dập lửa Như vậy, tàu thuyền cần phải trang bị bình bọt, bình khí CO2
- Lửa loại C: là loại lửa do điện bị chập mạch gây nên Để chữa loại lửa này
thì trước hết phải ngắt điện và dùng bình CO2, hoặc cát để dập lửa, do đó trên tàucần trang bị bình CO2, cát khô
- Ngoài ra, các dụng cụ cứu hỏa khác cũng rất cần thiết dùng để ngăn cáchkhông khí với đám cháy đó là chăn mền, bạt cứu hỏa nên tàu thuyền cũng cần trang
bị dụng cụ cứu hỏa này
Trang 32PH ẦN 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TÀU THUYỀN NGHỀ CÂU CÁ NGỪ
ĐẠI DƯƠNG NHÓM CÔNG SUẤT 90 – 400 CV PHƯỜNG VĨNH PHƯỚC – TP NHA TRANG – KHÁNH HÒA
4.1 Cơ cấu tàu thuyền:
Cũng như các phường khác trong Thành phố Nha Trang, tàu thuyền hoạtđộng nghề câu cá ngừ đại dương của phường Vĩnh Phước được học tập từ tỉnh PhúYên Đến thời điểm hiện nay phường Vĩnh Phước có 13 chiếc tàu thuyền nhómcông suất 90 – 400 CV đã từng tham gia và đang còn tham gia khai thác cá ngừ đạidương chiếm 12% tàu thuyền hoạt động nghề câu cá ngừ đại d ương cùng nhómcông suất của toàn tỉnh Tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương nhóm công suất 90 -
400 CV phường Vĩnh Phước chủ yếu là tàu vỏ gỗ, đóng theo dạng dân gian KhánhHòa Các tàu được trang bị các thiết bị như định vị vệ tinh, máy thông tin li ên lạctầm gần, máy thông tin liên lạc tầm xa, radio…Ngư dân Vĩnh Phước chủ yếu sửdụng máy tời thủy lực để thu câu (trích lực từ máy chính); số l ượng lưỡi câu củamỗi vàng câu từ 800 – 1600 lưỡi câu tương ứng chiều dài của dây triên khoảng 40 -
60 km, thẻo câu có chiều dài khoảng 25 m được liên kết với dây triên, khoảng cáchgiữa các thẻo là 50 m, ngoài ra còn có các ma ní, dây giáp, dây ganh, phao ganh; độsâu của vàng câu từ 80 – 100 m; thời gian ngâm câu là 4 – 5 giờ, thời gian thích hợpthả câu là 8 giờ sáng Do tàu vỏ gỗ nên việc bảo quản bằng đá xay là chủ yếu
4.2 Phân bố lao động:
Phường Vĩnh Phước có 14.347 người trong độ tuổi lao động, trong đó laođộng làm nghề khai thác hải sản là 1.526 người (chiếm 10,6% số người trong độtuổi lao động toàn phường)
Số lượng lao động ở trên tàu thường xuyên thay đổi Trình độ chuyên môncũng như trình độ văn hóa chưa cao, hầu hết mới chỉ dừng lại cấp 1, cấp 2 Thuyềnviên phần lớn chưa qua bất cứ một chương trình đào tạo, huấn luyện nào, chỉ làmtheo kinh nghiệm Trung bình mỗi chuyến biển tàu thuyền nghề câu cá ngừ đạidương có khoảng 09 lao động
Trang 334.3 Kết quả điều tra số lượng tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương nhóm công suất 90 – 400 CV phường Vĩnh Phước:
Bảng 4.1 Thống kê thông số kỹ thuật của tàu thuyền theo đăng ký
Số đăng ký KH-……
dung tích Máy chính
Công suất (CV)
10 Phạm Thị Tái Trung 5444-TS 16.4x4.4x1.7 26 ISUZU 100
12 Huỳnh Thị An 96405-TS 16.2x4.9x2.3 38.34 6HA-DT 300
16 Đỗ Văn Chín 95614-TS 13.4x3.65x1.4 14.3 MITSUBISHI 90
Trang 34Nhận xét:
Theo số liệu thu thập từ Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuy sản Khánh Hòa, thìphường Vĩnh Phước có 25 tàu thuyền đăng ký hoạt động nghề câu cá ngừ đại dươngnhóm công suất 90 – 400 CV với tổng công suất 4.155 CV
Tuy nhiên, số lượng này là không chính xác vì trong thực tế điều tra thì cómột số tàu mặc dù đăng ký là câu cá ngừ đại dương nhưng thực chất hoạt động nghềkhác, một số tàu đã chuyển nghề, bị thu ghe không còn hoạt động nghề câu cá ngừđại dương và một số tàu đã chuyển nhà khỏi địa phương
Bảng 4.2 Thống kê tàu thuyền đang hoạt động nghề câu cá ngừ đại d ương
nhóm công suất 90 – 400 CV phường Vĩnh Phước
Trang 35Bảng 4.3 Thống kê tàu thuyền đăng ký sai
Bảng 4.4 Thống kê tàu thuyền chuyển nghề, bị thu ghe
Trang 36Nhận xét:
- Trong tổng số 04 tàu thuyền chuyển nghề, thu ghe (chiếm 16% tổng số t àuthuyền đăng ký) thì số lượng mỗi loại là 02 chiếc (mỗi loại chiếm 8%) Nguyênnhân chung là đều do làm ăn thua lỗ
- 02 chiếc chuyển nghề nguyên nhân là do làm ăn không có hi ệu quả, chủ tàubuộc phải chuyển nghề khác để làm ăn có hiệu quả hơn 02 chiếc chuyển nghề nàyđều chuyển sang làm nghề lưới cản
- 02 chiếc bị thu nguyên nhân là do làm ăn không hiệu quả, 02 tàu này đượcđóng theo nguồn vốn cho vay của dự án đánh bắt xa bờ Sau một thời gian hoạtđộng không trả vốn vay ngân hàng đúng thời hạn nên bị thu ghe (Đầu tư theo QĐ393/TTg ngày 09/06/1997)
Bảng 4.5 Thống kê tàu thuyền đã chuyển khỏi địa phương
3 Phạm Thị Tái Trung 5444-BTS Định cư tại Mỹ
Nhận xét chung:
- Theo số liệu đăng ký tại Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Khánh Hòa thìphường Vĩnh Phước có 25 tàu đăng ký hoạt động nghề câu nhóm công suất 90 - 400
CV Chiếm 32% số tàu hoạt động nghề câu cùng công suất của toàn tỉnh
- Trong số 25 tàu đăng ký, hiện tại chỉ còn 09 tàu đang hoạt động nghề câu
cá ngừ đại dương (chiếm 36%); 09 tàu đăng ký sai (chiếm 36%); 04 tàu chuyểnnghề và bị thu (chiếm 16%); 03 chuyển khỏi địa phương (chiếm 12%) và 01 tàu chỉ
là đứng tên giùm cho người khác không ở trên địa bàn phường
Trang 37CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG THUYỀN VIÊN
5.1 Kết quả điều tra hiện trạng số lượng thuyền viên:
Qua kết quả điều tra thực tế ta được bảng thống kê số lượng thuyền viên:Bảng 5.1 Thống kê số lượng thuyền viên trung bình trên một chuyến biển
Số đăng ký
KH - …
Công suất (CV)
Năm đóng
Số thuyền viên TB/
Theo tìm hiều qua việc phỏng vấn ngư dân thì với số lượng thuyền viêntrung bình cho mỗi chuyến biển như vậy là đảm bảo số lao động, vừa đủ để phâncông công việc trên tàu Tuy nhiên, đó là số thuyền viên trung bình cho mỗi chuyếnbiển, còn ngoài ra có một số chuyến biển tàu thuyền hoạt động mà chỉ có 8 thuyềnviên (do thuê lao động không có) Hoặc ngược lại cũng có những chuyến biển v à sốlượng thuyền viên trên tàu là 11 (đây là trường hợp trúng vụ, tàu thuyền cần nhiều
Trang 38nhân lực hơn để tăng năng lực đánh bắt) Số lượng thuyền viên trên mỗi chuyếnbiển dao động theo mùa vụ đánh bắt.
Các thuyền viên là bạn đi theo tàu thì được chủ tàu thuê theo từng chuyếnnên trong mỗi chuyến biển khác nhau thì cũng có các thuyền viên khác nhau
Lấy móc năm 1996 là năm mà Khánh Hòa bắt đầu phát triển nghề câu cá ngừđại dương thì trong 09 tàu đang hoạt động thì có 02 tàu (chiếm 22.2 %) là đóngtrước năm 1996, còn lại 07 tàu (chiếm 77.8 %) đóng từ năm 1996 trở đi Qua đó chothấy rằng, việc sớm nhận ra lợi ích kinh tế cao từ nghề câu cá ngừ đại dương nên sốlượng tàu thuyền hoạt động nghề câu cá ngừ đại dương phát triển khá mạnh
5.2 Phân công công việc từng thuyền viên trên tàu:
5.2.1 Phân công công việc trong quá trình thả câu:
Quá trình thả câu của tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương được thực hiệnbên mạn trái của tàu, khi thuyền trưởng xác định được vị trí thả câu thì hô cho tất cảcác thuyền viên còn lại trên tàu vào các vị trí đã được phân công để thực hiện côngviệc thả câu, các vị trí của thuyền viên được mô tả cụ thể trong theo sơ đồ hìnhchiếu đứng sau:
Hình 5.1 Sơ đồ bố trí công việc trong quá trình thả câu
Chú thích:
1: Vị trí thuyền trưởng điều động tàu.
2: Vị trí thủy thủ thực hiện công việc thả dây triên.
3: Vị trí thủy thủ thực hiện công việc nối dây thẻo, dây ganh vào triên câu 4: Vị trí thủy thủ thực hiện công việc lấy dây thẻo và đưa lưỡi câu.
Trang 395: Vị trí thủy thủ thực hiện công việc móc và thả mồi câu.
6: Vị trí thủy thủ thực hiện công việc thả phao ganh.
7: Vị trí thủy thủ thực hiện công việc thả phao cờ.
8: Vị trí thủy thủ thực hiện công việc sửa thẻo câu.
9: Vị trí thuyền viên tự do, để thực hiện công việc xử lý các sự cố liên quan đến công việc thả câu.
5.2.2 Phân công công việc trong quá trình thu câu:
Tương tự như quá trình thả câu, khi có lệnh của thuyền trưởng thu câu thì cácthuyền viên vào vị trí để thực hiện công việc đã được phân công Quá trình thu câuđược thực hiện bên mạn phải của tàu và vị trí công việc cụ thể của từng thuyền viênđược thể hiện qua sơ đồ hình chiếu đứng sau:
Hình 5.2 Sơ đồ bố trí công việc trong quá trình thu câu
Chú thích:
1: Vị trí thuyền trưởng điều động tàu.
2: Vị trí thủy thủ điều khiển máy thu câu.
3: Vị trí thủy thủ thực hiện công việc thu thẻo câu
4: Vị trí thủy thủ thực hiện công việc tháo mối nối giữa thẻo v à triên câu.
5, 6: Vị trí thủy thủ thực hiện công việc xếp thẻo câu và lưỡi vào sọt.
7: Vị trí thủy thủ thực hiện công việc móc cá.
8, 9: Vị trí thủy thủ thực hiện công việc xử lý cá.
4
5 6
7
8, 9
Trang 40Trong trường hợp không có cá thì các thủy thủ ở các vị trí 7, 8, 9 thực hiện công việc quan sát, ra hiệu cho thuyền tr ưởng điều động tàu thu câu hợp lý và sử lý các sự cố xảy ra trong quá trình thu câu.
5.3 Kết quả điều tra trình độ học vấn thuyền viên:
Dựa vào phiếu điều tra ta có được bảng thống kê trình độ học vấn của thuyềnviên tham gia sản xuất trên tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương nhóm công suất
90 – 400 CV phường Vĩnh Phước như sau:
Bảng 5.2 Thống kê trình độ học vấn thuyền viên