DANH MỤC CÁC BẢNGBảng I.1 Thống kê tổng tàu thuyền và tổng công suất theo địa ph ương 06/2007 tại Khánh Hòa Bảng I.2 Số lượng tàu theo công suất trong tỉnh Khánh Ho à Bảng I.3 Ngư trường
Trang 1Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc Lập- Tự Do- Hạnh Phúc
LỜI CAM ĐOAN
∞ Kính gửi: Ban Chủ Nhiệm Khoa Khai Thác H àng Hải- Trường Đại Học Nha Trang.Tên tôi là: Trương Th ế Kỳ
MSSV : 45DH067
Chuyên ngành: An Toàn Hàng H ải
Để thực hiện một kì thi tốt nghiệp nghiêm túc, trong sạch và hòa chung vào
chương trình phòng chống tiêu cực trong học đường Nay tôi xin cam đoan đề tài:
“Điều tra hiện trạng khu neo đậu, c ơ sở phục vụ tàu thuyền nghề câu cá ngừ đạidương tại các khu neo đậu( không kể H òn Rớ, Sông Tắc) Thành Phố Nha Trang-Tỉnh Khánh Hòa” mà tôi thực hiện là của riêng tôi, không lấy từ bất kì một đề tàinào đã thực hiện cũng như đang thực hiện trong thời gian tôi thực hiện đề t ài
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam kết của tôi
Nha trang tháng 11 năm 2007 Sinh viên th ực hiện
Trương Th ế Kỳ
Trang 2TRANG GHI ƠN
Để hoàn thành được đề tài như ngày hôm nay, trư ớc hết tôi xin gửi lời cảm ơn tớiBan Giám Hiệu Trường Đại Học Nha Trang, Ban Chủ Nhiệm Khoa Khai ThácHàng Hải, Bộ Môn Hàng Hải cùng quý thầy cô trong trường đã tận tình và dạy dỗtôi trong suốt quãng thời gian qua
Tôi xin chân thành c ảm ơn sâu sắc tới thầy TS Phan Trọng Huyến, tr ưởng khoaKhai Thác Hàng Hải, là người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình để tôi cóthể hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Đồng kính gửi lời cảm ơn đến các bác, các cô chú, anh chị công tác v à làm việctại:
o Sở Thuỷ Sản và Chi Cục Bảo Vệ Nguồn Lợi Tỉnh Khánh Ho à
o Trung tâm khí tượng thuỷ văn KV-III Thành phố Nha Trang
o Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư
o Công Ty Quản Lý Cảng Cá Khánh Ho à
o Uỷ Ban Nhân Dân và toàn thể bà con ngư dân 2 phư ờng: Vĩnh Phước vàVĩnh Lương – Tp.Nha Trang
Đã không quản thời gian, công sức cung cấp cho tôi t ài liệu và trả lời những vấn
đề liên quan đến đề tài
Trong quá trình thực hiện đồ án, dù đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian hạnhẹp cùng với đó là những khó khăn về thu thập số liệu do thiếu kinh nghiệm v à hiệntại 2 khu neo đậu: Bến Cá Vĩnh L ương và Cửa Sông Cái không có ban quản lý n ênkhông tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô và các bạn đọc đóng góp
để đồ án tôt nghiệp của tôi đ ược hoàn thiện hơn cũng như đó là những chỉ bảo chântình là hành trang cho tôi b ước vào đời
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha trang tháng 11 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Trương Thế Kỳ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
TRANG GHI ƠN 2
MỤC LỤC 3
CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC CÁC HÌNH 10
LỜI NÓI ĐẦU 12
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHI ÊN CỨU 14
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỈN H KHÁNH HOÀ 14
I.1 Điều kiện tự nhiên 14
I.2 Đặc điểm khí tượng, thuỷ văn 14
I.3 Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hoà 15
II TỔNG QUAN NGHỀ CÁ TỈNH KHÁNH HO À 15
II.1 Phân bố dân cư nghề cá theo đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hoà 15
II.2 Năng lực tàu thuyền trong tỉnh Khánh Hoà 16
II.3 Ngư trường hoạt động của các tàu thuyền trong tỉnh Khánh Hoà 19
II.4 Năng lực khai thác thuỷ sản tỉnh Khánh Hoà 20
II.5 Lao động nghề khai thác thuỷ sản tỉnh Khánh Hoà 21
II.6 Những chủ trương, chính sách, định hướng phát triển nghề cá của KH 22
III TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 23
III.1 Bài báo 23
III.2 Đề tài 24
IV VĂN BẢN TRUNG ƯƠNG VÀ VĂN BẢN ĐỊA PHƯƠNG 25
IV.1 Văn bản liên qua đến khu neo đậu tàu cá 25
IV.2 Văn bản liên quan đến cơ sở hạ tầng 25
IV.3 Tiêu chuẩn ngành liên quan đến dịch vụ hậu cần nghề cá 25
V TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NEO ĐẬU T ÀU THUYỀN 27
V.1 Tổng quan về KNĐ tàu thuyền Việt Nam và giới thiệu KNĐ một số tỉnh 27
V.1.1 Chiến l ược phát triển các khu neo đậu trong thời gian tới 27
V.1.2 Về công tác nghiên cứu 27
Trang 4V.1.3 Giới thiệu dịch vụ hậu cần phục vụ nghề cá một số tỉnh 28
V.2 Tổng quan khu vực neo đậu t àu thuyền nghề cá tỉnh Khánh Ho à 31
V.2.1 Danh mục các khu neo đậu tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 31
V.2.2 Dịch vụ hậu cần nghề cá tỉnh Khánh Ho à 33
V.2.3 Phương hướng đầu tư phát triển KNĐ của tỉnh từ năm 2006 - 2010 37
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 40
I NỘI DUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 40
I.1 Mục tiêu nghiên cứu 40
I.2 Nội dung nghiên cứu 40
II PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 40
II.1 Phạm vi và thời gian nghiên cứu của đề tài 40
II.2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 40
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 41
III.1 Phương pháp thu thập thông tin 41
III.1.1 Phương pháp điều tra số liệu 41
III.1.2 Phương pháp quan sát 42
III.1.3 Phương pháp xử lý số liệu 43
IV CÁC TIÊU CHÍ ĐỂ LỰA CHỌN MỘT KHU NEO ĐẬU 44
IV.1 Diện tích của khu neo đậu 44
IV.2 Vị trí địa lý của khu neo đậu 44
IV.3 Độ sâu của khu neo đậu 45
IV.4 Chất đáy của khu neo đậu 45
V.5 Yêu cầu về kỹ thuật các cơ sở hạ tầng, dịch vụ khu neo đậu 45
V.5.1 Yêu cầu về cầu cảng 45
V.5.2 Yêu cầu về vùng nước neo đậu 47
V.5.3 Yêu cầu về luồng vào khu neo đậu 48
V.5.4 Yêu cầu về dịch vụ hậu cần nghề cá 48
V.5.5 Công tác quản lý khu neo đậu tàu thuyền nghề cá 51
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55
I KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHU NEO ĐẬU CỬA SÔNG CÁI 55
I.1 Tổng quan về khu neo đậu Cửa Sông Cái 55
I 2 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn tại khu neo đậu Cửa Sông Cái 55
Trang 5I.3 Cơ sở hạ tầng tại khu neo đậu Cửa Sông Cái 57
I.4 Vùng nước đậu tàu 59
I.5 Luồng vào Bến 59
I.6 Diện tích theo từng độ sâu 59
I.7 Chất đáy: 60
I 8 Chướng ngại vật: 60
I.9 Đặc điểm địa hình che chắn: 63
I.10 Công tác sắp xếp tàu thuyền neo đậu 64
I.11 Trang bị của các tàu thuyền neo đậu trong KNĐ Cửa Sông Cái 64
II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI KHU NEO ĐẬU BẾN CÁ VĨNH LƯƠNG 67
II.1 Tổng quan khu neo đậu Bến Cá Vĩnh L ương 67
II.2 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn tại khu neo đậu Bến Cá Vĩnh L ương 68
II.3 Cơ sở hạ tầng khu neo đậu Bến Cá Vĩnh L ương 70
II.4 Vùng nước đậu tàu và độ sâu khu neo đậu Bến Cá Vĩnh L ương 72
II.5 Luồng vào khu neo đậu Bến Cá Vĩnh Lương : 73
II.6 Chất đáy khu vực neo đậu Bến Cá Vĩnh L ương : 73
II.7 Chướng ngại vật khu neo đậu Bến Cá Vĩnh Lương : 73
II.8 Đặc điểm địa hình che chắn khu neo đậu Bến Cá Vĩnh L ương: 73
II.9 Công tác sắp xếp tàu thuyền neo đậu 74
II.10 Trang bị của các tàu thuyền neo đậu trong KNĐ Bến Cá Vĩnh L ương 74
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH NH ỮNG NGUY CƠ TIỀM ẨN TRONG KHU VỰC NEO ĐẬU 76
I LUỒNG, CHƯỚNG NGẠI VẬT TRONG KNĐ CỬA SÔNG CÁI 76
II DIỆN TÍCH, ĐỘ SÂU VÙNG NƯỚC NEO ĐẬU 80
III BAN QUẢN LÝ KHU NEO ĐẬU VÀ CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH 82
IV CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ DỊCH VỤ HẬU CẦN 84
V TRANG BỊ CỦA CHỦ TÀU VÀ Ý THỨC CỦA CHỦ TÀU TRONG KNĐ 85
CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ VÀ Đ Ề XUẤT 88
I PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GI Á CÁC KHU NEO ĐẬU 88
I.1 Khu neo đậu Cửa Sông Cái 88
I.2 Khu neo đậu Bến Cá Vĩnh Lương 89
II ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 91
Trang 6II.1 Tại khu neo đậu Bến Cá Vĩnh L ương 91
II.2 Tại khu neo đậu Cửa Sông Cái 94
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 7CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Các chữ viết tắt
6 Khai thác và bảo vệ nguồn lợi KH&BVNL
11 Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn PCLB & TKCN
12 Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn NN&PTNT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng I.1 Thống kê tổng tàu thuyền và tổng công suất theo địa ph ương 06/2007
tại Khánh Hòa
Bảng I.2 Số lượng tàu theo công suất trong tỉnh Khánh Ho à
Bảng I.3 Ngư trường khai thác và các nghề khai thác chính của tỉnh KH
Bảng I.4 Thống kê tổng sản lượng khai thác theo năm trong tỉnh KH
BảngI.5 Thống kê số người tham gia khai thác thuỷ sản tỉnh K hánh Hoà
Bảng I.6 Các bến cá trong phạm vi tỉnh Khánh H òa
Bảng I.7 Danh mục các khu neo đậu và các hạng mục được đầu tư trong thời
gian đến 2010 tỉnh KH
Bảng II.1 Tỷ lệ lượng đá theo trọng lượng cá
Bảng III.1 Tần suất gió thịnh hành tại Nha Trang
BảngIII.2 Tốc độ gió trung bình các tháng và năm tại KNĐ Cửa Sông Cái
Bảng III.3 Bảng chênh lệch gió giữa Vịnh Nha Trang với KNĐ Cửa Sông CáiBảng III.4 Diện tích và độ sâu các khu vực tàu thường neo đậu trong KNĐ Cửa
Sông Cái
Bảng III.5 Số lượng tàu thuyền neo đậu tại các khu vực trong KNĐ Cửa Sông Cái
Trang 9Bảng III.6 Trang bị neo của tàu thuyền trong KNĐ Cửa Sông Cái.
Bảng III.7 Trang bị dây neo của các tàu thuyền KNĐ Cửa Sông Cái
Bảng III.8 Trang bị dây neo của các tàu thuyền KNĐ Cửa Sông Cái
Bảng III.9 Mức độ chênh lệch sóng tại các khu vực khác nhau trong KNĐ Bến Cá
Vĩnh Lương so với ngoài vịnh Bình Cang
Bảng III.10 Trang bị neo của một số tàu thuyền trong KNĐ Bến Cá Vĩnh L ương
Bảng III.11 Trang bị dây neo của các tàu thuyền KNĐ Bến Cá Vĩnh Lương
Bảng III.12 Trang bị dây neo của các tàu thuyền KNĐ Bến Cá Vĩnh L ương
Bảng IV.1 Đánh giá độ nguy hiểm của các t àu thuyền neo đậu trong KNĐ Cửa
Sông Cái
Bảng IV.2 Đánh giá nguy cơ tiềm ẩn về diện tích, độ sâu v ùng nước neo đậu tại
KNĐ Cửa Sông Cái
Bảng IV.3 Đánh giá về sự quan tâm của chủ t àu đến trang bị cho việc neo dậu tại
KNĐ Cửa Sông Cái
Trang 10Hình I.3 Năng suất trung bình tấn/cv/năm tại tỉnh KH
Hinh III.1 Bãi đá cửa luồng trần phú và bãi cát nối từ bãi đá vào bờ
Hình III.2 Cồn cát chắn ngang luồng phía bắc K NĐ Cửa Sông Cái
Hình III.3 Các mỏm đá phái ngoài cồn cát chăn ngang luồng
Hình III.4 Các chỏm đá trong vùng nước đậu tàu KNĐ Cửa Sông Cái
Hình III.5 Địa hình che chắn phía SE cửa vào KNĐ Cửa Sông Cái
Hình III.6 Địa hình che chắn phía NE cửa vào KNĐ Cửa Sông Cái
Hình III.7 Vị trí địa lý KNĐ Bến Cá Vĩnh L ương
Hình III.8 Đập chắn sóng đang thi công tại KN Đ Bến Cá Vĩnh Lương
Hình III.9 Cầu tàu chính tại KNĐ Bến Cá Vĩnh L ương
Trang 11Hình III.10 Cầu nhô đang thi công tại KNĐ Bến Cá Vĩnh L ương
Hình III.11 Cọc bích trên cầu tàu chính tại khu neo đậu Bến Cá Vĩnh L ương
Hình III.12: Địa hình che chắn phía Bắc, Đông Bắc v à Đông Nam KNĐ Bến
Cá Vĩnh Lương
Hình IV.1 Tổng quan luồng vào KNĐ Cửa Sông Cái
Hình IV.2 Đá và cồn cát chắn ngang luồng v ào Bến Cá Cù Lao
Hình IV.3 Diện tích vùng nước đậu tàu KNĐ Cửa Sông Cái
Hình IV.4
Hình IV.5
Hình IV.6
Hình IV.7
Tình hình neo đậu tàu tại KNĐ Cửa Sông Cái
Hình IV.8 Hướng neo đậu chủ yếu của t àu thuyền các khu vực neo
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua, Việt Nam đã phải hứng chịu những tổn thất nặng nề từnhững cơn bão Trong đó điển hình là: cơn bão LINDA đổ bộ vào Cà Mau, KiênGiang tháng 11 năm 1997 đã làm 3700 tàu cá thiệt hại, 3070 người bị chết, thiệt hạivật chất khoảng 7.000 tỷ đồng; c ơn bão Sangsan đổ bộ vào Đà Nẵng năm 2006 đãđắm chìm 252 tàu cá chìm… đáng nói ở đây là tuy nhiều tàu đã vào tránh bão tạikhu neo đậu nhưng tàu vẫn bị chìm hoặc thiệt hại nặng nề do trang thiết bị neo đậu,
do kĩ thuật neo đậu, do cơ sở hạ tầng tại khu neo đậu cũng như quá trình điều hànhcủa Ban Quản Lý Khu neo đậu Điều đó đã cho thấy rằng việc đầu tư xây dựng cáckhu neo đậu, cở sở hạ tầng phục vụ t àu thuyền khai thác thuỷ sản và việc quản lýđiều hành trong khu neo đậu còn nhiều bất cập và là nguyên nhân chính gây ranhững tai nạn không đáng có trong các khu neo đậu t àu cá nước ta
Khánh Hoà là một tỉnh Nam Trung Bộ, có một lực lượng tàu thuyền khai thácthuỷ sản khoảng trên 500 chiếc, ít chịu ảnh hưởng của những cơn bão Tuy nhiênnhững tổn thất nặng nề mà các cơn bão gây ra trong những năm gần đây tại các địaphương khác trong c ả nước đã khiến UBNN và Sở Thuỷ Sản tỉnh KH không khỏibận tâm đến các khu neo đậu tại tỉnh nhà, thể hiện qua việc ban h ành quyết địnhcông bố danh mục các khu neo đậu t àu thuyền trong toàn tỉnh KH ngày 24 tháng 5năm 2006 và việc triển khai xây dựng khu neo đậu cấp v ùng tại Cảng Cá Hòn Rớ(Sông Tắc) Nha Trang cùng với đó là các khu neo đậu cấp thành phố trong đó có:Cảng Cá Đá Bạc - Cam Ranh, Bến Cá Vĩnh Lương- Nha Trang Tuy vậy, cơ sở hạtầng phục vụ tàu thuyền khai thác thuỷ sản; công tác quản lý, neo đậu t àu thuyềntrong các khu neo đậu trong tỉnh KH vẫn còn nhiều bất cập, vẫn còn nhiều nguy cơ
tiềm ẩn gây tai nạn cho t àu thuyền Đề tài “Điều tra hiện trạng khu vực neo đậu,
cơ sở hạ tầng phục vụ tàu thuyền nghề câu cá ngừ tại các khu neo đậu Thành Phố Nha Trang” mà tôi thực hiện nhằm tìm hiểu thực trạng và phân tích các nguy
cơ tiềm ẩn gây tai nạn cho các t àu thuyền khai thác thuỷ sản tại các khu neo đậuthuộc Thành Phố Nha Trang Từ đó đánh giá các khu neo đ ậu thuộc quản lý của
Trang 13Thành Phố Nha Trang có đáp ứng yêu cầu cho việc neo đậu của các t àu câu cá ngừđại dương hay không Sau đó đề xuất ý kiến với các c ơ quan quản lý các khu neođậu tàu thuyền khai thác thuỷ sản Thành Phố Nha Trang để hoàn thiện và đưa vào
sử dụng các khu neo đậu thuộc địa b àn mình quản lý
Đề tài thực hiện với những nội dung chính sau:
o Chương I- Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
o Chương II- Phương pháp nghiên cứu
o Chương II- Kết quả nghiên cứu về các khu neo đậu Tp.Nha Trang
o Chương IV- Đánh giá, đề xuất với các cơ quan quản lý các khu neo đậu Tp.Nha Trang
Nha trang tháng 11 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Trương Thế Kỳ
Trang 14CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỈNH KHÁNH HO À
I.1 Điều kiện tự nhiên.
o Tỉnh KH nằm ở Nam Trung Bộ kéo d ài từ vĩ độ 11050’00”N đến vĩ độ
12054’00”N, có diện tích tự nhiên 5258 km2, với hơn 520 km đường bờ biển
và 135 km đường bờ ven đảo Thuận lợi cho việc xây dựng các cảng cá, bến
cá, cảng biển và các khu neo đậu tàu
o Biển KH có trên 200 đảo lớn nhỏ Trong 32 đảo ven bờ có 19 đảo có diện tích
từ 0,05 km2trở lên với tổng diện tích khoảng 49 km2 Trong 70 đảo nằm trongcác đầm vịnh, có 26 đảo có diện tích từ 0,05 km2 Có nhiều bán đảo lớn tạo ranhiều bãi biển đẹp, các bãi đẻ cho các đàn cá trong mùa sinh s ản Đồng thời cócác vịnh và đầm lớn như vịnh Văn Phong– Bến Gỏi, có diện tích 503 km2, độsâu dưới 30 m; vịnh Nha Trang 249 km2, độ sâu dưới 16m; vịnh Cam Ranh códiện tích 185 km2, độ sâu dưới 25m…
o Bên cạnh đó đổ ra biển KH có hàng trăm sông suối nhỏ và ngắn Đáng kể là 2sông có trữ lượng nước phong phú nhất tỉnh: Sông Cái ở Nha Trang có lưu vựckhoảng 1800 km2và sông Dinh ở Ninh Hoà có lưu vực 800 km2 Lưu vực củatoàn bộ các sông, suối ở KH tới 3000 km2 Điều đó giúp cho KH rất thuận lợi
vì có nhiều luồng tự nhiên
I.2 Đặc điểm khí tượng, thuỷ văn.
o KH thuộc vùng khí hậu nhiệt đới ẩm điển h ình, độ ẩm: 70 – 80%; lượng mưatrung bình 1300- 1700 mm Nhiệt độ trung bình hằng năm 26,40 Xu thếchung, mùa có nhiệt độ cao kéo dài từ tháng 5 – 9, mùa có nhiệt độ thấp nhất
từ tháng 12 – 2 Ở KH không có mùa đông rõ rệt, chỉ có 2 mùa là mùa khô kéodài từ tháng 1 đến tháng 8, c òn mùa mưa rất ngắn kéo dài từ tháng 9–12, riêng
4 tháng này lượng mưa đã đạt đến 1000 mm
o Nhiệt độ nước biển tầng mặt có giá trị trung b ình cực đại là 31,30C và giá trịcực tiểu là 23,40C, độ mặn có giá trị cực đại l à 35,82 ‰ và đạt cực tiểu là30,11‰ Riêng ở trong đầm, có nơi độ mặn tăng lên đến 41‰ vào mùa khô và
Trang 15xuống tới 1‰ vào mùa mưa Thuận lợi cho ngư dân có thể khai thác thủy sảnđược quanh năm và có một nguồn tài nguyên biển thực sự phong phú, đa dạngvới nhiều thể loại Nhưng gây khó khăn cho vi ệc bảo quản sản phảm sau khaithác vì nóng nên sản phẩm khai thác được rất nhanh hôi thiu.v à khó khăn choviệc đi biển trong các tháng 9, 10 Chính v ì vậy hầu như trong 2 tháng này ngưdân KH thường nghỉ ở nhà.
I.3 Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hoà.
o KH là tỉnh đang sở hữu một lực l ượng lao động tri thức rất lớn do có Tr ườngĐại Học Nha Trang Mỗ i năm cho ra đời hàng trăm kĩ sư Khai Thác Thủy Sản
và An Toàn Hàng Hải, Cử Nhân Tin Học, Cử Nhân Tiếng Anh …cùng với đó
là Trường Học Viện Hải Quân, tr ường Sĩ Quan Thông Tin…Chính vì vậy, đây
là lực lượng rất cần thiết để phát triển kinh tế trong tỉnh
o KH cũng là một địa điểm du lịch hấp dẫn đối với các du khách trong n ước vàngoài nước nên việc quy hoạch Thành Phố Du Lịch là điều cần thiết Nhưnghiện nay việc quy hoạch các khu vui ch ơi giải trí, quy hoạch dân c ư đang gặpnhiều khó khăn do nhiều nguy ên nhân nhưng có 2 nguyên nhân gây ảnh hưởngđến nghề cá trong tỉnh đó l à:
Việc mất cảnh quan của các cụm ng ư dân sống trong thành phố như: KhuVực Bến Cá Cù Lao…
Ảnh hưởng đến bãi đẻ của nhiều loại hải sản quý do t àn phá các rừng ngậpmặn, bãi tự nhiên để xây dựng các khu du lịch
II- TỔNG QUAN NGHỀ CÁ TỈNH KHÁNH HOÀ
II.1 Phân bố dân cư nghề cá theo đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hoà.
A Thành phố Nha Trang
Phường Vĩnh Thọ, Phường Vĩnh Phước, Phường Xương Huân, Phường VĩnhNguyên, Phường Vĩnh Trường, Xã Phước Đồng, Xã Vĩnh Lương
B Thị xã Cam Ranh
Trang 16Phường Cam Linh, Phường Cam lợi, Thị trấn Ba Ngòi, Phường Cam Thuận,
Xã Cam Phú, Xã Cam Phúc Bắc, Xã Cam Phúc Nam, Xã Cam Hải Đông, XãCam Thành Bắc, Xã Cam Lập
C Huyên Vạn Ninh
Xã Đại Lãnh, Xã Vạn Thọ, Xã Vạn Long, Xã Vạn Phước, Xã Vạn Thắng, Thịtrấn Vạn Giã, Xã Vạn Hưng, Xã Vạn Lương, Xã Vạn Thạnh
D Huyện Ninh Hòa
Xã Ninh Hải, Xã Ninh Diêm, Xã Ninh Thủy, Xã Ninh Phước, Xã Ninh Vân,
Xã Ninh ích, Xã Ninh Lộc, Xã Ninh Hà, Xã Ninh Phú
II.2 Năng lực tàu thuyền trong tỉnh Khánh Hoà.
Bảng I.1: Thống kê tổng tàu thuyền và tổng công suất theo địa phương 06/2007
Địa phương Tổng tàu thuyền (chiếc) Tổng công suất
Ninh Hoà
Vạn Ninh
Cam Ranh
Nha Trang
9255.7 300
19346
28503.5
138052.5
Trang 17Nhận xét:
o Nha Trang có nhiều tàu nhất 2978 chiếc với tổng công suất 1380552.5CVlớn hơn rất nhiều so với các huyện khác: Cam Ranh 1363 chiếc với tổngcông suất 28503.5cv, Vạn Ninh 897 chiếc với tổng công suất 19346cv, NinhHoà 499 chiếc với tổng công suất 9255cv Điều này phản ánh đúng thực tếvới những lợi thế mà Nha Trang có được đó là: Kinh tế mạnh, nhiều luồng ravào thuận lợi, nhiều cảng cá, bến cá, khu neo đậu đ ược chú trọng đầu tư
o Số lượng tàu thuyền chủ yếu tập trung ở những huyện, thị nằm ven biển: NhaTrang, Ninh Hòa, Cam Ranh, V ạn Ninh… Còn những huyện xa biển th ìkhông đầu tư phát triển nghề cá (trừ trường hợp đặc biệt là một tàu ở DiênKhánh của khu công nghiệp suối dầu có công suất 300CV )
Bảng I.2: Số lượng tàu theo công suất trong tỉnh Khánh Ho à
Trang 18Nhận xét:
Số lượng tàu thuyền toàn tỉnh Khánh Hòa không ngừng tăng trong các năm từ
4901 chiếc (năm 2002) đến 5562 chiếc (năm 2006) Trong đó nhóm tàu có côngsuất 90-400cv tăng không ngừng: nhóm tàu có công suất 90-<150cv từ 131chiếcnăm 2002 đến 326 chiếc năm 2006, nhóm tàu có công suất 150-<400cv từ 20 chiếcnăm 2002 đến 56 chiếc năm 2006 Nhóm t àu có công suất nhỏ có xu hướng giảmdần 2799 chiếc năm 2003 c òn 2706 chiếc năm 2006 Điều đó cho thấy ng ư dân đãnhận thức được tầm quan trọng của việc trang bị những tàu cá lớn hiện đại, có côngsuất lớn để khai thác đ ược ở những ngư trường xa, tiềm năng lớn: Trường Sa, ĐôngNam Bộ, Tây Nam Bộ…
<20cv 20-<50cv 50-<90cv 90-<150cv 150-<400cv 400->400cv
<20cv 20-<50cv 50-<90cv 90-<150cv 150-<400cv 400->400cv
<20cv 20-<50cv 50-<90cv 90-<150cv 150-<400cv 400->400cv
<20cv 20-<50cv 50-<90cv 90-<150cv
150-<400cv 400->400cv
Hình I.2: Biểu đồ sự thay đổi số lượng tàu thuyền giữa các nhóm
công suất khác nhau
Trang 19II.3 Ngư trường hoạt động của các t àu thuyền trong tỉnh Khánh Hoà.
Bảng I.3: Ngư trường khai thác và các nghề khai thác chính của tỉnh Khánh Hòa
Giã đôi Ninh thuận, Bình thuận độ sâu 50-160 m
Giã đơn Ven bờ trong các vịnh Khánh Hòa: Đại Lãnh,Cam
Ranh,Văn Phong độ sâu từ 16-40m
Rê trôi <90cv Ngoài khơi KH, cách bờ 10-15hly
Rê trôi 90÷400cv Vũng Tàu, Côn Đảo, Trường Sa, Kiên Giang
Rê đáy KH, Ninh Thuận, độ sâu 60-190m
Trủ rút Ngư trường ven bờ KH
Vây rút chì KH, Ninh Thuận
Mành KH, độ sâu thả lưới 30- 100m
Lưới cước, soi đèn Ngư trường ven bờ KH
Câu cá ngừ đại dương
90-400cv
Từ đảo Hoàng Sa đến Trường Sa Từ 07000÷ 17000N
và 110000E trở raCâu tay (cá) Ngư trường ven bờ KH
Câu tay (mực) Ninh Thuận, Bình Thuận, Vũng Tàu
Pha xúc Phú Yên, KH, Ninh Thu ận, Bình Thuận
Nhận xét:
o Ngư trường khai thác của các t àu công suất nhỏ hầu như ở ven bờ quanh KH
do thường đi đánh bắt chiều tối hôm trước đến sáng sớm hôm sau về tập trungvào các nghề: câu tay, mành, lưới cước, trủ rút, giã đơn… Các rê trôi, giã đôi,câu tay mực, vây ánh sáng, rê đáy ( 90-400cv)…đánh bắt chủ yếu ở ngưtrường Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ (Ninh Thuận, Bình Thuận, Vũng Tàu,Côn Đảo, Kiên Giang) Nghề Câu Cá Ngừ Đại D ương đánh bắt ở Hoàng Sađến Trường Sa từ 7- 17000N và 110000E trở ra
Trang 20o Ngư trường ngoài khơi KH, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ, Khu Vực Quần ĐảoTrường Sa, đây là những ngư trường trọng điểm của cả n ước với nhiều loàiphong phú, trữ lượng lớn, tiềm năng khai thác còn lớn.
II.4 Năng lực khai thác thuỷ sản tỉnh Khánh Hoà.
Bảng I.4: Thống kê tổng sản lượng khai thác theo năm
thuyền máy
Tổng công suất( cv )
Tổng sản lượng( Tấn)
Năng suấttrung bình(Tấn/cv/năm)
Tấn/cv/năm
Hình I.3: Năng suất trung bình
Trang 21trang thiết bị khai thác ngày càng hiện đại; ngư trường hoạt động được mởrộng; giá sản phẩm khai thác không ngừng tăng theo nhịp phát triển của thịtrường.
o Đây cũng là vấn đề đáng báo động cho nghề khai thác thuỷ sản Chúng ta đãkhai thác quá mức cho phép làm cho nguồn lợi biển không thể phát triển kip
Do đó Cục KT& BVNL cần phải có một chương trình khai thác phù hợp đảmbảo cho việc phát triển bền vững của các nguồn lợi biển mà vẫn đảm bảo chocuộc sống của người tham gia khai thác
II.5 Lao động nghề khai thác thuỷ sản tỉnh Khánh Hoà.
BảngI.5: Thống kê số người tham gia khai thác thuỷ sản tỉnh Khánh Hoà
o Ngư dân trong tỉnh thường sống gần các bến cá, các luồng ra v ào của tàu thuyềnthuận lợi cho việc đi lại cũng nh ư cho công việc khai thác của mình
o Nơi ở, sinh hoạt của ngư dân không đồng đều: một số hộ nhà cửa rất tiện nghi,các trang bị sinh hoạt đắt tiền tuy nhi ên phần lớn còn lại là nhà cửa chật hẹp,bừa bộn, tạm bợ Việc học h ành của con em trong các hộ ng ư dân không đượcquan tâm Theo thống kê đến tháng 06/2007 có khoảng 25 168 lao động làm
Trang 22nghề khai thác hải sản trong tổng số gần 12.113 hộ ngư dân và 80.000 lao độngnghề cá, chiếm khoảng 31,4 % tổng số lao động việc ở các lĩnh vực khác trongngành thủy sản.
o Năng lực lao động khai thác thủy sản chiếm tỷ trọng đáng kể về số l ượng song vềtrình độ thì còn hạn chế và thấp hơn so với các lĩnh vực khác, trong đó đại đa sốngư dân chỉ mới biết đọc, biết viết và chưa tốt nghiệp phổ thông cơ cở (cấp 3),trình độ nghề nghiệp phần lớn đào tạo theo phương thức "cha truyền con nối" Độingũ thuyền trưởng, máy trưởng hầu hết thiếu các kiến thức cơ bản để có thể sửdụng hiệu quả các thiết bị máy móc h àng hải, thiết bị khai thác Thiếu các kiếnthức về luật hàng hải để có thể hoạt động khai thác ở những ng ư trường xa bờ.Chỉ được đào tạo sơ qua theo các lớp thuyền trưởng ngắn hạn của Chi Cục BVNLtỉnh KH
II.6 Những chủ trương, chính sách, định hướng phát triển nghề cá của Khánh Hoà.
Theo chương trình bảo vệ và phát triển NLTS tỉnh Khánh Hoà từ năm 2006 đến
năm 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2006/QĐ -UBND ngày 31 tháng 8
năm 2006 của UBNN tỉnh KH) Trong đó phân tích ti ềm năng nghề cá, tình hình
khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản của tỉnh trong những năm qua và đưa rađịnh hướng bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản ngành thuỷ sản đến năm 2010như sau:
o Chấm dứt tình trạng khai thác thủy sản bằng các nghề cấm mang tính hủy diệtnguồn lợi và môi trường sống của các loài thủy sản trên vùng biển KH
o Hạn chế tiến tới cấm khai thác ở đầm vịnh n ơi có độ sâu < 30 m trong vùngbiển KH như vịnh Vân Phong, đầm Nha Phu, vịnh Nha Trang, đầm ThủyTriều Tăng cường phát triển nuôi trồng thủy sản n ước mặn và lợ để giảm bớtsức ép đối với khai thác hải sản v ùng biển gần bờ và tái tạo nguồn lợi thủy sảnven bờ
o Xây dựng quy hoạch, chương trình khai thác hải sản phù hợp với quy hoạchphát triển ngành theo hướng cơ khí hoá hiện đại hoá Hợp tác, du nhập các
Trang 23công nghệ và trang bị kỹ thuật của các nước tiên tiến trên thế giới tiến tới tổchức được các đội tàu đủ mạnh có thế tiến hành hợp tác đánh cá viên dương.
o Có giải pháp hạn chế đóng t àu cá loại nhỏ, tiến tới cấm đóng mới các loại tàukhai thác thủy sản có công suất < 90 CV v ào năm 2020, khuyến khích đầu tưđóng mới tàu vỏ thép, vỏ composit, loại tàu có công suất >150 CV cùng vớiviệc đầu tư đồng bộ cho nghề khai thác hải sản xa bờ
o Có kế hoạch triển khai cụ thể nhằm bảo vệ các n ơi sinh cư tự nhiên của cácloài thủy sinh, bảo tồn nguồn giống thủy hải sản tự nhi ên, đặc biệt là khu vựccửa sông và vùng triều ven biển
o Thiết lập mới và quản lý hiệu quả hệ thống các khu bảo tồn biển tại v ùng biểnKH
o Bảo vệ và mở rộng diện tích các hệ sinh thái quan tr ọng đối với phát triển thủysản, tiến hành phục hồi các hệ sinh thái đ ã bị suy thoái
o Bổ sung, tái tạo nguồn giống hải sản "nhân tạo" cho vùng biển, kể cả đối vớicác loài bản địa - đối tượng khai thác từ bao đời của ng ười dân ven biển
o Đào tạo tốt nguồn nhân lực cho nghề khai thác thủy sản bao gồm cán bộ quản
lý, kỹ thuật và đội ngũ công nhân có tay nghề giỏi Trong đó chú trọng việcđào tạo nâng cao trình độ khoa học kĩ thuật cho ngư dân trực tiếp lao động trênbiển
o Giáo dục cộng đồng để mọi ng ười dân khi tham gia hoạt động nghề cá đều có
ý thức chấp hành tốt Luật Thủy sản, Luật biển v à các công ước quốc tế cũngnhư luật pháp Việt Nam
III- TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN KHU NEO ĐẬU, CƠ SỞ PHỤC VỤ TÀU THUYỀN KHAI THÁC THUỶ SẢN
III.1 Bài báo.
a Quá nhiều bất cập ở các cảng cá, bến cá : (Báo Lao Động số 86 Ngày
16/04/2007) Bài báo viết về thực trạng của các bến cá trong tỉnh Phú Y ên Trong đó
có đoạn: Việc đầu tư các cơ sở hạ tầng nghề cá và dịch vụ hậu cần làm “bà đỡ” cho
Trang 24ngành khai thác thuỷ sản xa bờ còn thiếu đồng bộ, kém chất l ượng Chính vì thếngư dân đã quay lưng lại vì khi các công trình được thi công xong một l à bị cát bồikhông nạo vét phần nữa là do cầu quá cao so với tàu thuyền vào neo đậu.
b Âu thuyền Thọ Quang - Bến đậu bình yên:
Miêu tả sự yên bình của khu neo đậu Âu Thuyền Thọ Quang- Tp Đà Nắng Trong
đó có đoạn “ngoài biển sóng to gió lớn vậy m à âu thuyền lặng đến kỳ lạ, không có
lý gì không cho tàu thuy ền vào neo đậu” Đó là lời kể của ông Lê Sự, ở tổ 6b ThọQuang (Sơn Trà), thuy ền trưởng tàu ĐN 90136 TS Những nhà thiết kế đã chọn vịtrí địa hình lý tưởng trong vịnh Đà Nẵng để xây dựng âu thuyền Thọ Quang thuộcloại hiện đại nhất trên phạm vi cả nước, tổng vốn đầu tư 66 tỷ đồng Âu thuyền nhưcái ao rộng 58ha, sâu 5m, đủ khả năng cho 1.200 đến 1.500 t àu thuyền đánh cá neođậu Không chỉ bao bọc bởi khu công nghiệp thủy sản v à các khu dân cư, âu thuy ềncòn được dãy núi Sơn Trà che chắn Mỗi khi có áp thấp hay b ão tố, Vịnh Đà Nẵngsóng gió sóng gió dữ dội nhưng âu thuyền, mặt nước chỉ gợn sóng lăn tăn ÔngPhạm Tám, ở phường Thọ Quang (Sơn Trà), thuyền trưởng tàu mực khơi ĐN 90138
TS cho biết: Từ khi âu thuyền xây dựng xong đến nay, lúc gió b ão cũng như lúcbình yên, chúng tôi đều đưa tàu vào neo đậu Tại đây, an ninh trật tự, vệ sinh môitrường rất tốt, ngư dân không phải lo lắng gì
III.2 Đề tài.
Đánh giá thực trạng công tác tổ chức neo đậu tàu biển tại các cảng thuộc cảng
vụ vũng tàu quản lý của Nguyễn Thanh Sơn Lớp 44ATHH , Đại Học Nha Trang:
Nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức neo đậu cho tàu thuyền khi có bão và khikhông có bão trong các khu neo đậu thuộc quản lý của Cảng Vụ Vũng Tàu Trong
đó kết luận: công tác tổ chức neo đậu ở Cảng Vụ Vũng Tàu được nhà nước và các
cơ quan quản lý rất quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoạt động và pháttriển theo đúng chính sách c ủa Đảng và Nhà Nước; công tác tổ chức neo đậu đượcthực hiện tốt với trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao; thủ tục hành chính đơn giản;tinh thần trách nhiệm của cán bộ quản lý điều hành tốt; các thông tin, số liệu thuthập được từ các phòng ban chính xác v ới hoạt động thực tế trên các khu neo đậu
Trang 25Cuối cùng đề tài đưa ra các đề xuất: trang bị thêm các thiết bị chuyên môn, lựclượng nhân viên có năng l ực cho các phòng quản lý neo đậu; đẩy mạnh đầu tư mởrộng và nâng cao chất lượng cũng như số lượng của các khu neo đậu, hệ thống cơ
sở phục vụ cho kinh tế biển ; ngăn chặn nguồn ô nhiễm từ các tàu cá để đảm bảosức khoẻ cho người lao động trong các khu neo đ ậu, bảo vệ môi trường
IV- VĂN BẢN TRUNG ƯƠNG VÀ VĂN BẢN ĐỊA PHƯƠNG LIÊN QUAN ĐẾN KHU VỰC NEO ĐẬU, CƠ SỞ PHỤC VỤ TÀU THUYỀN
IV.1 Văn bản liên qua đến khu neo đậu tàu cá.
a) Quyết định số 20/2006/QĐ-BTS ban hành ngày 01/12/2006 về quy chế quản
lý cảng cá, bến cá, và khu vực neo đậu dành cho tàu cá, bến cá, khu neo đậutránh trú bão
b) Thông tư số 491/2004/TB-UB của UBNN tỉnh KH ban hành ngày30/09/2004 về việc ban hành khu vực neo đậu dành riêng cho tàu thuyền trênđịa bàn tỉnh KH
c) Thông tư hướng dẫn thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển ng ành thuỷ sảnđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (03/2006/TT -BTS ngày12/4/2006)
IV.2 Văn bản liên quan đến cơ sở hạ tầng.
Quyết định 27/2005/QĐ- BTS ban hành ngày 01/09/2005 v ề tiêu trí khu neo đậu tránh trú bão dành cho tàu cá Trong đó có các điều từ 5 đến 9 đưa ra các tiêu
chí cần thiết cho một khu neo đậu tránh bão:
Điều 5: Yêu cầu địa điểm khu neo đậu tránh bão cấp vùng
Điều 6: Yêu cầu địa điểm khu tránh trú bão của tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương
Điều 7: Yêu cầu kỹ thuật đối với vùng nước đậu tàu
Điều 8: Yêu cầu kỹ thuật đối với luồng vào khu tránh trú bão
Điều 9: Yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở dịch vụ hậu cần của khu tránh trú bão
IV.3 Tiêu chuẩn ngành liên quan đến dịch vụ hậu cần nghề cá.
Trang 26a) Tiêu chuẩn về cảng cá: 28TCN 163:2000 cảng cá- điều kiện đảm bảo vệ sinh
- Xây dựng được điều kiện an toàn vệ sinh , an toàn lao động cho 1 cảng cá,bến cá: là cơ sở để các cảng cá, bến cá nâng cao dần chất l ượng phục vụ
- Ban hành được quy chế hoạt động của cảng cá Qua đó các đối t ượng thamgia hoạt động khai thác cảng biết q uyền hạn, trách nhiệm của m ình khi tham giahoạt động trên cảng cá, bến cá
Trang 27V TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NEO ĐẬU T ÀU THUYỀN
V.1 Tổng quan về khu neo đậu tàu thuyền Việt Nam và giới thiệu khu neo đậu một số tỉnh.
V.1.1 Chiến l ược phát triển các khu neo đậu trong thời gian tới.
Theo Quyết Định 228/2005/QĐ-TTG của Thủ Tướng Chính Phủ thì chiến lượcphát triển KNĐ trong cả nước được chia làm 2 giai đoạn Cụ thể như sau:
o Từ năm 2006 đến năm 2010 cả nước có 75 khu neo đậu tránh trú bão trong đó
- Vùng biển Miền Trung: 39 KNĐ, trong đó có 34 KNĐ ở bờ, 5 KNĐ ở đảo
- Vùng biển Đông Nam Bộ có 19 KNĐ, trong đó có 17 KNĐ gần bờ và 2KNĐ ở đảo
- Vùng biển Tây Nam Bộ có 12 KNĐ, trong đó có 7 KNĐ ở bờ, 5 KNĐ ởđảo
V.1.2 Về công tác nghiên cứu.
Trong những năm gần đây việc nghi ên cứu các vấn đề liên quan đến khu vực neođậu, cơ sở dịch vụ phục vụ nghề cá ng ày càng được quan tâm Trong đó phải kể đến
là các quy chế hoạt động của tàu thuyền trong khu vực neo đậu (2003) v à được sửađổi, bổ sung ( 2005), tiêu chí khu neo đ ậu tránh bão năm 2005…Trong đó quy đ ịnhcác vấn đề liên quan đến việc đi lại neo đậu trong khu neo đậu, cảng cá, bến cá v àđặc biệt là quy định tiêu chuẩn của các cảng cá, khu neo đậu cấp v ùng, cấp thànhphố Điều đó cho thấy nh à nước và nhân dân đã quan tâm đến việc xây dựng và mởrộng các cảng cá, bến cá, các khu neo đậu tránh b ão và các dịch vụ phục vụ tàuthuyền khai thác thuỷ sản để đảm bảo an to àn và nâng cao chất lượng phục vụ chocác tàu thuyền khai thác thuỷ sản n ước ta cũng như việc đối phó với những thảmhoại mà thiên tai gây ra
Trang 28Tuy nhiên phải nhận thấy rằng công tác nghiên cứu các vấn đề liên quan đến khuneo đâu và các dịch vụ phục vụ cho tàu thuyền thác thuỷ sản còn nhiều bất cập.Đólà:
Các quy phạm, tiêu chuẩn liên quan đến khu neo đậu và cơ sở hạ tầng phục vụtàu thuyền khai thác thuỷ sản c òn mang tính chung chung ch ưa đi sát vào thực
tế và việc thực thi luật chưa được chấp hành cũng như triển khai nghiêm khắc
Thiếu đi sâu vào thực tế khiến các công trình như khu neo đậu, bến cá, cảng cátuy chậm trễ trong quá trình thi công nhưng không được kiến nghị kịp thời gâytổn thất cho nhà nước cũng như khó khăn cho ngư dân
Việc nghiên cứu đặt các chướng ngại vật, tín hiệu, biển báo, ti êu điểm ngắmhướng tàu…trong luồng chưa được nghiên cứu như các cảng biển gây khókhăn cho việc đi lại trong luồng
Việc nghiên cứu, ứng dụng kĩ thuật trong hoạt động của cảng cá , khu neo đậuchưa được quan tâm Việc ứng dụng tin học v ào quản lý tàu thuyền trong khuvực neo đậu chưa được triển khai Chính vì thế gây khó khăn cho việc quản lý
số lượng tàu thuyền tại cảng, khó khăn trong việc thu lệ phí trong cảng cá
V.1.3 Giới thiệu dịch vụ hậu cần phục vụ nghề cá một số tỉnh.
a Hậu cần dịch vụ thuỷ sản Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu: Bà Rịa - Vũng Tàu tập
trung khá nhiều bến, cảng phục vụ cho nghề cá của tỉnh v à cả khu vực ĐôngNam bộ Có 7 cụm cảng cá và 6 bến cá Tuy nhiên, mới chỉ có một số ít cảng cáđược xây dựng hiện đại do nh à nước quản lý, còn lại chủ yếu là các bến cá vàbến đậu tàu thuyền nhân dân tồn tại từ lâu đời có quy mô nhỏ nằm dọc theo bờkênh rạch hoặc các bãi ngang ven các cụm dân cư nghề cá
b Dịch vụ hậu cần nghề cá tỉnh Hải Ph òng:
Các bến cá, cảng cá ở Hải Ph òng phát triển nhanh về chất lượng và đa dạng cácloại hình dịch vụ Hải Phòng có hệ thống cảng cá và dịch vụ hậu cần cố địnhnhiều nhất miền Bắc đ ược trải từ đất liền đến các đảo xa C ùng với phát triểnbến cá, bến cảng, những đội t àu dịch vụ trên biển cũng được hoàn thiện, hoạtđộng ổn định hơn Đây là một hướng đi mới trong nghề khai thác thủy sản của
Trang 29Hải Phòng, tạo thuận lợi cho nghề khai thác thủy sản ở ng ư trường xa Tàu dịch
vụ toả đi khắp các vùng biển đến những nơi có tàu thuyền khai thác Tạo sựđồng bộ từ khai thác đến chế biến xuất khẩu Tuy nhiên các cảng cá, bến cá vẫnchưa xứng với tiềm năng sẵn có của tỉnh Với bờ biển d ài, ngư trường rộng lớn
và đội tàu đánh cá hùng hậu, các loại hình dịch vụ thủy sản Hải Phòng cần phảităng về lượng và chất hơn nữa mới đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao Việcxây dựng cảng cá mới cũng cần được gấp rút triển khai Mặt khác, cần coi trọngnâng cao chất lượng phục vụ tại các cảng cá, bến cá nhỏ tại các địa ph ương, vậnđộng nhân dân đầu tư vốn, kết hợp Nhà nước- doanh nghiệp với ngư dân để đầu
tư xây dựng thêm những cảng cá đa dạng các loại hình phục vụ hơn Để hoạtđộng dịch vụ thủy sản của Hải Ph òng phát triển, đáp ứng nhu cầu trong t ình hìnhmới, thành phố và các ngành liên quan cần ưu tiên đầu tư lĩnh vực này, đồngthời mở rộng nghiên cứu và chuyển giao công nghệ xây dựng, trình độ quản lýbến cảng cá tiên tiến của nước ngoài, để tạo những mô hình liên hoàn từ khaithác- thu mua đến chế biến xuất khẩu
Có khoảng 700 tàu thuyền đánh cá thường xuyên ra vào Cửa Hội Đa số tàu cávào Cửa Hội là tàu có công suất lớn, thường neo đậu tập trung ở bờ Sông Lam.Tại đây đã xây dựng cảng cá Cửa Hội các công tr ình cơ bản là: Cầu tàu dài 100
m, 2 trạm biến áp tổng công suất 660 KVA, hệ thống cấp n ước ngọt, bãi có máiche 900 m2, nhà Văn phòng 2 tầng, đường nội bộ cảng, đường ngoài cảng vàmột số công trình phụ trợ khác Cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá do các doanhnghiệp đầu tư vào khuôn viên cảng hiện có: 1 cửa hàng xăng dầu, 5 cơ sở sảnxuất đá lạnh với tổng công suất 50 tấn/ng ày, 7 cơ sở chế biến và cấp đông bảoquản hải sản Ngoài ra, trên địa bàn Nghi Hải và Nghi Xuân còn có 14 c ơ sở cấpđông bảo quản hải sản, 7 cơ sở sản xuất đá lạnh, 1 c ơ sở sửa chữa tàu thuyền, 1nhà máy đông lạnh, 1 cơ sở chế biến nước mắm
Ưu thế của cơ sở hạ tầng nghề cá ở Cửa Hội : Có cửa lạch rộng và sâu hơn
các cửa lạch khác ở Nghệ An v à Hà Tĩnh, đủ độ sâu cho mọi cỡ t àu cá có công
Trang 30suất đến dưới 600cv Có vùng nước sâu tự nhiên, không bồi không lở cách cầucảng cá Cửa Hội khoảng 300m về phía th ượng lưu, thuận lợi cho tàu cá neo,đậu tập trung lên xuống hàng hoá Các dịch vụ hậu cần nghề cá phát triển tốthơn các địa phương khác, nhất là việc tiêu thụ sản phẩm cho tàu cá số lượnglớn, được giá, giải phóng nhanh.Gần ng ư trường khai thác Nam vịnh Bắc Bộnên tàu cá của 11 tỉnh khác thường xuyên ra vào Cửa Hội Hệ thống thông tinliên lạc, điện đường giao thông khá ho àn thiện Có nhiều con hói chảy vàoSông Lam đoạn từ Nghi Hải đến cầu Bến Thủy, thuận lợi cho t àu cá tránh trúbão.
Những hạn chế cần khắc phụ c tại cửa hội: Nhu cầu tàu cá vào cảng cá Cửa
Hội tương đối nhiều nhưng số lượng tàu vào cảng chưa nhiều vì những bất cậpsau: không có chợ cá ngay trong cảng, v ùng nước neo đậu tàu cá còn cách xacảng khoảng 300 m, mặt trong cầu cảng cạn v à độ dài cầu cảng 100 m là đủkhi tàu cá vào không tập trung nhưng đa số trường hợp tàu cá thường vào cùng
1 thời gian trong ngày nên phải chờ đợi mất thời gian đi biển Mặt bằng cảng
cá Cửa Hội đã bị dự án đường ven Sông Lam lấy đi 20% diện tích, một sốcông trình đã giải tỏa hoặc sẽ bị giải tỏa tro ng thời gian tới cho đường vensông Lam đợt 2 nên ảnh hưởng đến quy hoạch ban đầu của dự án, mặt kháccảng không còn diện tích để kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư hoạt độngdịch vụ nghề cá mặc d ù nhu cầu hiện tại và thời gian tới còn nhiều Nước ngọtchưa đảm bảo về số lượng và chất lượng (nước giếng khoan)
Nhận xét về khu neo đậu n ước ta
Ưu điểm của dịch vụ hậu cần nghề cá n ước ta:
- Đang phát triển rất mạnh với nhiều dự án, ch ương trình được đầu tư vào cáckhu neo đậu, bến cá, cảng cá và các dịch vụ hậu cân
- An toàn sinh mạng trên biển đang được nhà nước và nhân dân quan tâm saunhững thảm hoại do các c ơn bão gây ra trong những năm gần đây như: bãoLINDA (1997), bão CHAN -CHU, SANGSENG(2006) chính vì thế, các khu
Trang 31neo đậu ngày một nhiều hơn và hoàn thiện dần về cơ sở hạ tầng với các mô hìnhhiện đại.
- Việc xuất khẩu thuỷ sản đang l à một thế mạnh của Việt Nam nên các dịch vụ
đi kèm phục vụ cho công tác chế biến v à tiêu thụ sản phẩm ngày một phát triển,hoàn thiện và đi vào sử dụng một cách hiệu quả
Những hạn chế của các dịch vụ hậu cần nghề cá nước ta:
- Còn nhiều bến cá tự phát hoặc của t ư nhân không có sự giám sát của cơ quannhà nước, hoặc bến cá do nh à nước quản lý nhưng công tác điều hành trongcảng cá, bến cá là không được chặt chẽ
- Các khu neo đậu, bến cá, cảng cá còn hạn chế về trang thiết bị an to àn cho tàukhi neo đậu trong cảng như: cọc bích, tín hiệu an to àn, bến nghiêng, cầu tàu…
- Các khu vực tránh, trú bão và vùng nước neo đậu tập trung cho t àu thuyềnchưa có vùng đất quy hoạch tập trung cho các thành phần kinh tế xây dựng cácdịch vụ hậu cần nghề cá, mặc d ù đó là một yếu tố rất cần thiết cho việc thu húttàu thuyền vào neo đậu cũng như nâng cao chất lượng phục vụ
- Nhiều khu neo đậu còn thiếu nước ngọt và đắt, trong khi nước ngọt từ nhà máychưa có các trạm xăng dầu hoặc đặt quá xa khu neo đậu, bến cá
- Các công trình thi công r ất chậm chạp và phụ thuộc quá lớn vào đầu tư của nhànước
V.2 Tổng quan khu vực neo đậu t àu thuyền nghề cá tỉnh Khánh Hoà.
V.2.1 Danh mục các khu neo đậu tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (ngày 24 tháng 5 năm 2006 của UBNN tỉnh KH)
Trang 32 Vị trí địa lý: 1090 22' 45" Đ – 120 39' 36" B
Diện tích khu vực: 400 ha
Cách xa bến đò Vạn Giã: 25 km
c) Khu vực hạ lưu cầu Hiền Lương và Cầu Tréo:
Thuộc quản lý: huyện Vạn Ninh- KH
Diện tích khu vực: 6 ha
e) Khu vực cửa sông Cái (trừ khu vực h ành lang bảo vệ cầu):
Thuộc quản lý: phường Vĩnh Thọ- Tp Nha Trang
Trang 33 Thuộc quản lý: huyện Cam Ranh - Khánh Hoà
Các khu neo đậu đều nằm gọn trong các vũng, vịnh nên rất an toàn choviệc neo đậu
Độ sâu các khu neo đậu trong to àn tỉnh hầu như là đảm bảo
Diện tích các khu neo dậu trong to àn tỉnh hầu như là rất rộng, đáp ứng đủ
số lượng tàu neo đậu trong tỉnh và các tàu ngoài tỉnh đến neo tạm
Hòn Rớ 300 Câu vàng, rê trôi, giã cào đôi,
mành, vây cá cơm
Nhà nướcquản lý
Đá Bạc 120 Giã đơn, giã đôi, vây ánh sáng Nhà nước
quản lýLăng Ông 130 Giã đơn, giã đôi, vây ánh sáng Hình thức tự
phátCầu Ông
Giã đơn, giã đôi, vây ánh sáng Bến cá tư
nhânCầu Bà
Giã đơn, giã đôi, vây ánh sáng Bến cá tư
nhân
Trang 3440 Lưới giã, trũ rút, vây Bến cá tư
nhân
Vạn Hưng(thôn XuânTự)
20 Lưới giã, trũ rút, vây Hình thức
tự phát
Vạn Hưng(thôn XuânHà)
20 Lưới giã, trũ rút, vây Hình thức
Trang 35 8 bến cá là do ngư dân tự do neo đậu
Hầu hết các bến cá trong tỉnh trang thiết bị còn nhiều hạn chế, tình trạng neođậu trong bến là bừa bãi, không được quản lý chặt chẽ Ngay cả khu neo đậuHòn Rớ là khu neo đậu cấp vùng nhưng công tác quản lý, điều động, sắp xếp t àuthuyền neo đậu trong bến cũng không chặt chẽ, trang thiết bị còn hạn chế (cọcbích, phao báo hiệu chướng ngại vât, luồng) Chính v ì vậy ,chỉ có thể tiếp nhậnđược tàu nhỏ, khó khăn trong việc quản lý tàu thuyền, công tác nắm bắt trữlượng nguồn lợi trong ng ư trường và sản lượng thực tế ngư dân khai thác gặpkhó khăn
b Cơ khí thủy sản
o Ngành cơ khí phục vụ thủy sản của tỉnh phát triển khá mạnh v à đa dạng, cả ở
cơ khí sứa chữa lẫn gia công chế tạo v à đóng sửa tàu thuyền Nhìn chungnăng lực cơ khí thủy sản tạm đáp ứng được nhu cầu về tàu thuyền khai tháccủa tỉnh trong hiện tại, nh ưng vẫn còn nhiều bất cập trong đóng mớ i đó là:đóng theo mẫu dân gian; nhiều tàu đóng mới, sửa chữa lớn không có sự giámsát của Cơ Quan ĐK Để hiện đại hóa nghề khai thác hải sản, trong t ương laicần phải có những đầu t ư lớn cho đóng sửa tàu thuyền mới đáp ứng được nhucầu sản xuất cũng như đảm bảo an toàn kĩ thuật cho con tàu
o Toàn tỉnh có nhiều công ty đóng t àu lớn như: Công Ty Đóng Tàu Thuỷ NhaTrang, Công ty Đóng Tàu Sông Thuỷ và nhiều xưởng đóng tàu tư nhân vớikinh nghiệm lâu năm nằm rải rác trong to àn tỉnh và rất nhiều điểm sửa chữa
cơ khí nhỏ phục vụ nghề cá Khả năng đóng mới v à nâng cấp hàng nămkhoảng 300 chiếc, có khả năng sửa chữa khoảng 2000 chiếc và sửa chữađóng mới cho tàu thuyền các tỉnh lân cận nh ư: Ninh Thuận, Bình Thuận, PhúYên Trên các huyện Ninh Hoà, Vạn Ninh đều có những c ơ sở sửa chữa vàđóng mới tàu thuyền nhỏ phục vụ cho thủy sản v à giao thông nhau nhưng t ậptrung và có quy mô lớn là ở Nha Trang Ngoài ra trong tỉnh còn có nhữngxưởng đóng tàu bằng vật liệu composite
Trang 36c Tiêu thụ sản phẩm nghề cá.
o Trong quá trình đánh bắt xa bờ hầu hết sản phẩm khai thác đ ược trong mộtnửa thời gian đầu được bán tại ngư trường cho các chủ tàu thu mua Sảnphẩm khai thác được trong những ngày sau được chở về bán tại các bến haycho các công ty trực tiếp thu mua tại các b ên cá
o Việc tiêu thụ sản phẩm đánh bắt tại KH có nhiều thuận lợi vì có nhiều nhàmáy chế biến Hiện nay sản l ượng đánh bắt trong tỉnh không đủ cung ứngcho ngành chế biến, và một số nhà máy phải mua thêm nguyên liệu từ cáctỉnh ngoài
o Hệ thống bảo quản sau thu hoạch: Hiện tại việc bảo quản nguy ên liệu khaithác của ngư dân vẫn chủ yếu bằng nước đá cây xay nhỏ và ướp cá trongkhoang tàu, các loại cá thường ướp nguyên con, riêng nghề câu cá ngừ đạidương thì cá được mổ bụng, bỏ nội tạng Các thiết bị bảo quản hiện đại nh ư:Thiết bị làm lạnh nước biển hoặc thiết bị l àm đá vẩy đang thử nghiệm ở một
số tỉnh, song giá mua của các thiết bị này còn quá cao, ngư dân chưa có điềukiện về vốn để đầu tư
d Sản xuất nước đá
o Nước đá có vai trò tối quan trọng trong hoạt động nghề cá Tr ước đây vàtrong hiện tại nước đá vẫn là vật liệu chính để bảo quản sản phẩm thủy sản ởcác tàu khai thác dài ngày trên bi ển của tỉnh Trong tất cả các huyện thịKhánh Hoà đều có những cơ sở sản xuất nước đá phục vụ cho thủy sản v àcác hoạt động sản xuất khác nh ưng tập trung chủ yếu nhất vẫn l à ở các địaphương ven biển, ngoài đảo có nghề khai thác và hậu cần thủy sản phát triểnnhư : Nha Trang, Ninh Hoà, V ạn Ninh, Cam Ranh
o Các cơ sở sản xuất đá nằm chủ yếu gần các bến cá, khu neo đậu để thuận lợicho việc tiếp đá xuống tàu Khối lượng đá hàng năm tăng tỉ lệ thuận với khốilượng cá khai thác được
Trang 37e Dịch vụ vật tư, thiết bị, nhiên liệu phục vụ khai thác thủy sản
o Dịch vụ vật tư, thiết bị phục vụ khai thác thủy sản có mặt ở hầu hết các địaphương có hoạt động khai thác thủy sản nhưng tập trung nhiều nhất NhaTrang Các mặt hàng máy điện phục vụ cho hàng hải, khai thác như: máyđịnh vị, tầm ngư, ra đa, đàm thoại còn hạn chế và phải mua từ Tp-Hồ ChíMinh Máy móc động lực tuy rất đa dạng về chủng loại nh ưng phải nhập chủyếu từ những tỉnh khác Các mặt h àng phục vụ cho khai thác nh ư : lưới, máykhai thác, ngư cụ các loại thì vẫn còn nhiều hạn chế và chưa đáp ứng đượcyêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nghề cá
o Trạm xăng dầu phục vụ cho nhu cầu khai thác thủy sản có mặt ở khắp cácbến cảng cá trong tỉnh đáp ứng kịp thời cho nhu c ầu sản xuất kể cả vụ Bắccũng như vụ Nam
o Sản xuất, lắp ráp, đan vá l ưới thường được thực hiện ở quy mô gia đ ình, tựcung, tự cấp là chính Rất ít các cơ sở lắp ráp hay sửa chữa l ưới chuyênnghiệp Có sự thuê mướn nhân công đan vá l ưới khi vào mùa khai thácnhưng các lao động này cũng chỉ mang tính thời vụ chứ ch ưa được chuyênnghiệp hóa
o Ngoài các dịch vụ đã nêu, các dịch vụ khác phục vụ cho khai thác thủy sảnphải kể đến là: dịch vụ nước ngọt, lương thực thực phẩm, bốc do cá đượctập trung ở các làng cá, bến cá trong tỉnh Tàu thu mua trên biển khá hiện đại
và chủ yếu của các công ty chế biến thuỷ sản nh ư: Khu Công Nghiệp SuốiDầu, Công Ty Chế Biến Thuỷ Sản F17, Công Ty Chế Biến Thuỷ Sản NhaTrang
V.2.3 Phương hướng đầu tư phát triển khu neo đậu của tỉnh từ năm 2006 đến năm 2010.
Để đảm bảo an toàn cho tàu thuyền trong tỉnh cũng nh ư định hướng phát triểntheo chương trình của bộ NN&PTNT các khu neo đậu trong tỉnh được nâng cấp vàtrang bị thêm các thiết bị an toàn Dưới đây là những hạng mục được cải tạo vàtrang bị thêm
Trang 38Bảng I.7: Danh mục các khu neo đậu và các hạng mục được đầu tư:
đầu tư
Vốn đầu tư (1.000 đồng)
20 bến phao neo,
20 trụ liền bờ vàtường kè 250m
5 bến phao, 10 trụ
bờ và 150m tường
kè - nạo vét luồnglạch
5 bến phao neo,10trụ bờ và 150mtường kè
+ Bình tây (theo quy
hoạch trung ương) xã
3.700.000
3.700.000
1.000.000
Trang 39- Dự kiến từ nay đến 2010 to àn tỉnh có 12 khu neo đậu tránh b ão, một khu neođậu cấp vùng là khu tránh bão Hòn R ớ và 4 hệ thống báo bão và tram cứu hộvới số tiền đầu tư trên 30 tỉ đồng Với đầy đủ các trang thiết bị giúp t àu có thểtránh bão được an toàn nhất.
700chiếc/300CV
20 bến phao neo
50 bến phao neo
10 trụ bờ và 200mtường kè
10 trụ nối bờ, 30trụ phao độc lập,đèn báo hiệu Nạovét luồng
10 trụ bờ và 200mtường kè
5 trụ nối bờ
20 trụ phao độc lậpNạo vét cục bộ
8.800.000
1.050.000
1.050.0005.780.000
1.000.000
Trang 40CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
I NỘI DUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
I.1 Mục tiêu nghiên cứu
o Trong nhiều năm qua đã xảy ra rất nhiều tai nạn tàu cá trong các khu vực neođậu, đặc biệt khi xuất hiện các cơn bão đã làm đắm biết bao con tàu gây thiệthại nặng nề về người và của Do vây, phải tìm ra giải pháp để hạn chế đến mứcthấp nhất những tai nạn trong v ùng nước đậu tàu
o Việc nghiên cứu thực trạng của các khu neo đậu để đánh giá đúng thực trạngtừng khu vực neo đậu Từ đó đưa ra phương thế hữu hiệu khắc phục những tainạn và nguy cơ tiềm ẩn trong các khu neo đậu tránh trú b ão
o Xây dựng khu neo đậu phù hợp với các điều kiện tự nhiên, xã hội tại khu neođậu Cửa Sông Cái và bến cá Vĩnh Lương
I.2 Nội dung nghiên cứu.
“ Điều tra hiện trạng khu vực neo đậu, c ơ sở hạ tầng phục vụ tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương tại các khu neo đậu (không kể h òn rớ, sông tắc) Tp Nha Trang”
II PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
II.1 Phạm vi và thời gian nghiên cứu của đề tài.
o Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 30/7 đến ngày 31/10/2007
o Địa điểm nghiên cứu: Các khu neo đậu, bến cá thuộc th ành phố Nha Trang(trừ khu vực Sông Tắc, Cảng Cá H òn Rớ)
II.2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài.
Các khu neo đậu tránh trú bão: Bao gồm cơ sở hạ tầng khu tránh trú bão, c ơ sở
dịch vụ hậu cần của khu tránh trú b ão, vùng nước đậu tàu, luồng vào khu tránh trúbão và khu hành chính dành cho ban qu ản lý cảng Ở đây ta nghiên cứu 2 khu neođậu tránh bão thuộc Thành Phố Nha Trang (không kể Sông Tắc, Cảng cá Hòn Rớ)
đó là: khu neo đậu Cửa Sông Cái (ph ường Vĩnh Thọ-Tp Nha Trang) và khu neođậu Bến Cá Vĩnh Lương (xã Vĩnh Lương- Tp.Nha Trang)